1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hệ thống liên kết lời nói (Trên cứ liệu tiếng Việt) : Luận án PTS. Lý luận ngôn ngữ: 05 04 08

201 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 27,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy đều là san rhẩm của h à n h vi giao tiếp rìhưng vấn bần và lời nói mang nhữníí ctăc trưng khác nhau phuc vu cho những muc đích Khác nhau.Vấn bần nối chung và văn bản tiếng Viêt vớt n

Trang 2

51 Li c h sử n g h i ề n c ứ u lời nói và h à n h vi lời nói 14 Khái n i ê m l ờ i nó i v à l ờ i n ó i t r o n g hà nh v i

rỉ

5 3 C h ứ c n ă n * và KĨ ch thước của 1Ờ1 nói t ro ng mối

4 i N h ó m d ấu h i ệ u t h ứ nhất: T h a y đc?i lời nói

do t h a y đôi các t h à n h v i ê n g i ao tiếp: 27

4 N h ó m dấu h i ê n t hứ hai: T h a y đổi lời nói

do t h ay đổi muc rí í c h tấc đ ô ng từ p h í a n gười

Trang 3

5 2 v ề v iệ c p h â n loại các p h ư ơ n g thức liên kết 37

5 3 v ề liên k ế t n g ữ k ết h ọ c v à liên k ế t n g ữ đ ụn g h ọ c 39 5.4 C h ỉ n h t h ể t r ê n lời L i ê n k ế t trong lời nói

§'l L i ê n k ế t t r on g lời: các p h ư ơ n g thức liên k ế t li^gic 67

§s L i ê n k ế t ngv? k ết h ọc g i ữa các lời nói 73

Trang 4

b) L i ê n k ết bă'nfl loai c ủ chỉ tươna \lfní? VỚI m ô t h à m ý

c) L i p n kết bă'nff loai cii chỉ t ư ơn g với môt h à n h vj

giao t i ế p Hôc 1 âp

§5 L i ê n k ế t lời nói bấnfi tỉrứi h u ố n g t*ị/ị

5 i T ĩ n h h u ố n s t r on g giao t i ế p lời nói 1 lịiị

5 2 T ì n h h u ố n g t ự t hâ n làm p h ư ơ n g t iê n liễn kết

‘S 3 T ì n h h u ố n g liên kết lời nói bẩnfl c á c h tao n ê n

5 *J T ỉ n h huốn(? liên k ế t lời n ố i b ẩ n g cácli tao ra

các nf?hĩa k h á c n h a u cho củf chỉ, đ i êu bô 1S2

Trang 5

§2 Liên kết trong chinh thể đối thoai, liên chỉnh thế

13 Môt số Kipn nghị và ứng dụng của luận án 180

a) Hình thức tồn tại của lời nói trong văn bẳn

b) Việc tạo môi trường cho lời nói tồn tạl và hoạt độriB

c) Vấn ctể dấu câu khi văn bẲn hoá lời nốỉ.

» Phu lục: T ư liệu lời nói thu bang

* Danh mục tư liều ỉơiầo sát

* Thi liệu tham Khao

Trang 6

Trong quá trình sử dụng, sẳn phẩm của h à n h vi ngôn ngữ tển tại dưối hai dạng: vần bản và lồi nói Tuy đều là san rhẩm của h à n h vi giao tiếp rìhưng vấn bần và lời nói mang nhữníí ctăc trưng khác nhau phuc vu cho những muc đích Khác nhau.

Vấn bần nối chung và văn bản tiếng Viêt vớt những đăc

trưnẹí ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dung đẵ rỈTíơc nchlên cứu khá

RĨ trong các công trinh về ngữ pháp văn bản của các tác giả trong và ngoài nước còn lời nói thì tuy từ trước tới nay hầu như nhà nghiên cứu neỗn ngữ nào cũng đều có để câp đến, nhưng lời nối tiếng Việt rih.ư môi đơn vị giao tiếp thỉ mới chỉ được bất đầu quan tâm đến trong thời gian grần rtây, từ

#óc độ đạy tiếnp Việt cho người miốc naoầi (như t.rong cắc cônp trĩnh cua Hoàng TrọnR Phiến và nhóm Khoa Tteng Việt, Trưèms Dại học Tổn« hợp Hà Mội), từ góc độ xã hội - nsôn ngữ học (như troní các công trình của Níiuyen Như Ý và n h óm

xã hội - Ngôn ngữ học của Viện ngôn nflữ), lừ góc độ ngữ

dụng học (như trong các công trinh của Ĩ)S Hữu C h âu và n h ó m

Đại học sư p h ạ m ĩ Hà Hội), còn lồi nói với tư c á ch là ắúi

Trang 7

tượng của mệt còng trình Khảo cữu riềng, níòt đơn vị KÍ ao

tiếp trons mối liến h ế chạt chẽ với vãn bần thỉ cho đến nay

vấn là mọt 1 ĩrửi vực còn đế ngỏ hoàn toàn Điều rió quy đinh

tính thời s ự của luận án.

§2 Đối TƯỢNG VÀ NHIỆM vụ CỦA LUẠN Á n

Đi theo hướng đố, luận ấn của chúng tôi lấy s ự liến kết của lài nói (trên c ứ liệu tiấng Viết) n h ư mòt hệ thống tronfi mọi dang thức biểu hiện của nó làm âúi tượng của mình

Đối tượng này đòi hỏi được khẳo sát trong hàng loat mối quan hệ: lời nói với văn bản, liên kết lời nói với liên kết văn bản, liên kết tronR lời nói và liên kết giữa cắc lời

nói trong một chỉnh t.hể ầni thoại, liên kết giữa rác chỉrửi thế đối thoại với nhau, liên kết trên bĩnh diện ngữ kết - ngữ nghĩa học (syntaxtic-semantics) và ngữ dung - ngữ nghĩa hoc (pragmatlc-semantics) với môt đối tương trong cấc mối

quan hệ áhư vậy, những n h i ệ m vụ chính, của luân án sẽ là:

a) xác định rõ ranh giới của lời nóỉ và khái n iệ m lời nói trong quan hê với văn bần;

b) xác định các phương thức, phương tiện được sử dụng đế liên kết trong lời nói và liên lời nói; trên phương diện ngữ kết - n gữ nghĩa học và ngữ dụng - n gữ nghĩa học;

c) T Ĩ m hiếu mối quan hệ hệ thống - cấu trúc (íiữa các phươnR thức, phương tiện liên kết lời nói với nhau

và vối hệ thống liên kết văn bần.

Trên cơ sở các kết quả khầo sát, trong luận án sẽ đưa

ra một số đề xuất, Kiến nghị có tính chất ứng dụng n h ẩ m nâng

Trang 8

cao hiệu quả hoạt động và s\i dụng của ĩời nói tron? liài

sốn« xã hội.

§3 PHƯƠNG PHÁP LÀM việc

Đe giải quyết các vấn để cfẵ nêu, luận ấn sử đụng một

số phương pháp như : hê thốniịí - cấu trúc, so sánh - đối

chiếu, phân tích, và phần nào phiíơng pháp thốnR kê cùng

với các thao tác cải biểrii ìươc b ỏ Phiíơng phấp thống

k “ Khôn* ri\j<ỵc xem như một phương pháp chính vì mur tiêu của

luận án là đi tìm hệ thốnơ liên kết lời nól tronR tính chỉnh

thể cùa nó, mà điều đó có nghĩa là rtìảl làm viêc với một

phạm vi rộntì các tư liệu, các bộ phân của hệ thốns liễn kết.

này, điều này khôns! cho phép thưc hiên các thao tác thống Rê

§4 NGỮ LIỆU VÀ CÁCH XỬ LY

4 1 Lời nói tronR dang biếu hiên tư nhiên nhất và

thõnR thường nhất là lời nói âm thanh Do vây, lẽ hiển

nhiên là muốn nghiên cứu lời nối thì phải xem xét chứng

trong đạn« biểu hiện tư nhiên và thông thường nhất ấ y Tuy

nhiên, trên thực tế thì trong nhiều năm, việc ncbiên cứu

1 ÔM nói từ nhíĩnt? côriR trình của L V Shcherba (ÍQ15), L p

JaKubinsklJ (192?) cho đến những tác ph^m gần riẵy chủ yếu

được tiến h à n h trên cơ sỗ tư liệu lời nói ríẵ được văn bản

ho á hoặc văn tự hoá Tình trạng này do hai nguyên nhân: Thứ nhất là đo nhvínạ hạn chế về khả nãng kĩ thuât ♦.ronsl việc

8

-: và

Trang 9

thu thập và xủf lí lài nói âm thanh trong môi trường hoạt

Thứ hai là, dù tư liêu nghiên cứu như thế nào, kết quả nBhiêr) cứu cũng chỉ có một cách trình bàv duy nhất là dạng vãn bần viết, điều này gây khó khẵn cho việc nghiên cứu lời nói cũng giếng rứiư nghiên cứu ngôn ngữ học nói chung không thể có cách trĩnh bày nào khác ngoài chính ngôn ngữt

Tuy nhiên, trong luân án này, với những điểu kiện KĨ thuật hạn chế của m i n h (không được trang bi những RĨ thuât ghi âm tối tân và ghl h ì n h thông thường, không có phòng thí

n ghiệm để xứ lí kết quả chúng tôi đã cố gấng ở mức độ

tếi đa để thu thập và Khao sát lơi nói trong dang biểu hiền

máy «hi âm kích thước rthỏ gài đặt Không báo trước (đề đảm bẳo tírứi tự nhiên của các lời nói) tại nhiều đia điếm nhẩm thu thập lời nói trong các môi trường hoạt đông xẵ hôi khác nhau: kí túc xá sinh viên, Ria đinh, chợ búa, quán ăn, , Trono quá trình thu băng, nsười thu bất buộc phải có mặt (chủ yếu với tư cách "quan sát viên") để đảm bảo cho việc

"gỡ" bănR sau này được thuận tiên và chính xác (đặc biệt là trong việc chú thích các điệu bộ, cử chí, tình huống cần thiết cho việc hiểu lời thoại).

Chúng tỗi đẵ thu dược tất cẩ là 10 bãng Sau Khi loại

bỏ nhí?nfl hănp, đoạn băng có chất lượng xấu, số còn lai đưcíc dồn lại thành tất cả 6 băn* với độ dài 90 phút moi băng Các bẵng này được những người đi thu tiến h à n h nghe và ghi lai (vãn tự hoá) một cách hoàn toàn trung thưc sư có măt của

Trang 10

10

-những người này tạl nơi thu băng giúp cho họ phân biệt lời nói của các thàrứi viên (mà, vl lí do tế nhị, tất cầ các tên thành viên đều đươc viết tắt) và tái hiện được bốl cảnh giao tiếp (củr ctií, điệu bộ .

Tronp quá trinh văn tự hoá lời nói, có mội vấn dề nữa

được đặt ra - dó là việc phần áoạn lời nói Hiến nhiên, lời nói ầm thanh tư thân nó cũng đã đươc phân đoan mà hai trone những dấu h i ệ u rõ ràng là cho ngừng nghi và ngữ điệu Song, cái Khó là xác định cho ngừns nghỉ nào tương ứnp với loại đấ\J câu nào CÓ hai cách xử 11 : a) dùn$r môt dấu phân đoạn rhunR (chăViA hạn dấu gạch chéo) cho moi trường hợp; b) dùnff

cắc dấu neắt câu bình, thường theo một nguyên tấc nhất định, cách thứ nhất có VP "khách quan" hơn và cách thứ hai có VP

"chủ quan" hơn Tuy nhiên, chúng tôi vẩn sử dụnff cách thứ hai vì những lí do sau: Cấch này " c ao ” hơn cách thứ nhất, nó bao h à m cách thứ nhất, có the chuyến về cách thứ nhất - đơn thuần là thay tất cầ các đấu ngất câu bầng môt dấu chung (còn cách thứ nhất thì Không làm ríươc như thế) Việc phân (loạn cố tác dụng bổ sung thêm thông tin về nffữ điệu và tính cấp hệ côn* đoạn này được chúng tôi tiến hành qua hai bước:

a) n h ữ n # người gỡ băng (có trình đọ k i ến thức p hổ thông vừa

ctủ để biết cách sủt dụng dấu câu nhưng khôna quá sẳu về nsôrt

ngíĩ học để tránh bỊ ảnh hườn* bởi các đinh kiến) tự đặt đấu câu dựa vào ngữ cảm cùa minh; b) chúng tôi tiến hành k i ểm tra lại và điểu chỉnh (trong trường h ợp thật cần thiết) dựa trên ba n«uyên tấc phân đoạn văn bản mà Trần Ngọc T h êm (1983) đẵ nêu ra.

Trang 11

4 2 Nh\í có thể thấy, viêc sử dung tư liêu lời nói tư ối tư rứiiên ghi âm đã được văn tự h oá có hai điếm hạn chế: a) a) kliôngt phẫn ánh đươc đầy đủ và chính xác bối cẳnh siao tiếp

(điệu bộ, cỏ chỉ, tình huống) và b) phần ánh một cách ít

nhiều chủ quan (như vừa phân tích ở trên) việc phân đoạn

lời nól Do vậy, chúng tôi đẵ kết h ợp sử dụng nRuồn tư liêu

thứ hai là lời nói của các nhân vât trong các văn bẳn Kich,

truyên ngắn, tiếu thuyết, - loại tư liệu đã từng là

nguồn duy nhất trong một thời gian dài cho các công trìrứi

cùa nhiểu nhà nghiên cứu ngôn ngữ hôi thoại Tất nhiên là

Khl di vào văn bản, dưới ngòi bút của nhà văn, các lời nói

rtã được trau chuốt ít nhiều Tuy nhiên, những đặc trưng cơ

bẳn nhất của lời nói vấn ctược lưu « iữ Loại tư liêu này

được chúng tôi sử dụng? chủ yếu trong việc khẳo sát liên kết

t.rong lời nói và h ồ trợ cho việc Khảo sát bối cẳnh giao

tiếp của lời nói, bô' khuyết cho hai nhược ctiểm của lời nói

ghi âm được văn tự hoá.

Luận ấn được chia làm bốn chươni? chính (RhônR k ể

phần mờ đầu và phần kết luân).

Chươntĩ thử nhất bàn đến các tiền đề lý luận chung của

luận án bao f?ồm các khái niệm cơ bẳn như h à n h vi rtiao tiếp

hành vi lời nói, lời nói, các dấu h iệ u cho phép rứiân diên

t-anh giới của một lời nói, một chỉnh thế đối thoại ,

Đi vào nội dung chính của luận án, căn cứ vào các

n h i ệ m vụ dã trĩnh bầy ở trên ít nhất có hai cách phân loại

Trang 12

1 2

-các phương thức liên kết lời nối: theo lĩnh vực (liên kết trong lời nói, liên kết ngoài lòi nói) hoặc theo tính chất của các phương thức, phương tiên liên kết (liến kết n*fí3 kết hoc, liên kết ngơ dụns hoc) ơ đây, chúng tôi chọn cách bố cục thứ hai (lý do cụ thp, X mục 5 4 2 chươní môt) Như

vây, chương hai sẽ trình bày hệ thống các phương thừe liến

kết ngữ kết hoc rủa lơi nói ỉ còn chương ba trình bày hê thống cấc p hương thức liến k£t n g ữ dụng học của lời nói

Tronsf moi chương sẽ đề cập đến dfăc thù liễn kết ơ cầ tronít

và ngoài lời nói, rứiưnst chương hai sẽ tập trung chủ yếu vào

1 tPn kết tronp lôi và chươnR ba - liên kết ngoài lời.

Chương bốn làm nhiệm vu t,ô’nfl Ket và khái quất, cỉể cập

đến cơ chế liên kết lời nói nól chung, cùng với môt số kiến

nghi và ứng dụng.

Ngoài ỈTÍUC luc, danh mục tài liêu tham khảo và danh mục tư liệu kĩiảo sát, luận án còn chứa một phụ ỉuc bao gồm

toàn bô các tư liệu khẩu ngữ thu băng đẵ được văn tự hoá.

§6 CÁI MỚI CỬA LUẬN ÁN cái mới của luận án là lần đầu tiên xác lập được một

hệ thốnR các phứơn* thức và phương tiện liên kết ctặc thù của lời nói, chỉ ra nhừhs ctlểm tương đồng và khác biêt với hê

thốnfl liên kết văn bần về mặt lý luận, luận án góp phần h oà n chỉnh lý thuyết nsữ pháp văn bần vị mạt thực ti£n nó có t.hề

?iúp ích thiết thực trons việc biên soạn giấo trình n gữ pháp văn bần nói chung và tiến* Việt nói riêng, íM úp ích cho việc piảng dạy tiếnR Việt thực h àn h cho người Việt và nsười nướr

Trang 13

ngoài Phần Phụ lục cổ thể dược

tài liệu độc lập quan trọng trong

tiếng Việt.

sử dụng như một nguồn việc kíiảo sát lời nói

I

Trang 14

- 14 -

CHƯƠNG HỘT

L Ờ I N Ố I V À S ự L I Ê N k Ể t

51 LỊCH S Ử NGHIÊN cứư LỜĨ Nốĩ v a h a n h VI LỜI NOI

1.1 Lôi nối là mội trong những khái niệm có lịch sủf phức tạp nhất của khoa ngôn ngữ học.

T h ế kỷ XIX, ngôn ngữ học lich sử - so sánh chỉ quan tâm đến các cứ liệu vãn tư mà không để ý đến lời nói Nhẩm Khấc phục tinh trạng này, đầu thế kỉ XX, F de Saussure đẵ chỉ ra môt loat nhươc đipm của cấc cứ liệu chữ viết và khăVg đinh: "lí do tồn tai duy nhất của chữ viết là đế biếu hiện ngôn ntfữ; đối tương ngôn ngữ học khôn* phầl là sự Kất hợp giữa cái từ viết ra với cái từ nối ra; chỉ cái sau này mới

là ctối t ư ơns n g ô n n g ữ hoc" (Saussure 1973, tr 53) T ừ đãy trở đi lời nôi được nhắc tớl thườnfl xuyÊn và dược xác định

thôn* qua ngôn ngữ, trong sự đối lập với ngôn ngữ Tron#

quan n i ệm của Saussure, lời nói tuy dtối lập với ngôn nflữ nhưng chỉ bao gồm "cáỉ đươc nói ra"; có nghĩa là viêc s\i

dụnR thuật n g ơ này, so với cách dùng từ thông dụn«, về cơ bản là nhất quần ĐốJ 1 âp "ngôn ngữ - lời nói" của F de Saussure riã trở nên môt ctòn bẩy quan trong đốl với viêc nghiên cứu nptỗn ngữ học.

1.2 Ngôn n«ữ là phương tiện siao tiếp quan trong nhất của loài người - từ chân lý hiển nhjên này, tuỳ theo cách nhấn mạnh, ta cố thế có hai xuất phát điếm khác nhau,

và hai hướng n ph iê n cứu khác nhau : ngôn ngữ có thế đươc

Trang 15

nghiên cứu như một phương tiên giao tiếp (thiên về khía cạnh

hệ thếns - cấu trúc), và như phương tiện giao tiếp (thiên về

khía cạnh chức nấng).

Trong lịcht STJf ngôn n gữ học và đăc biệt là vào giai

đoạn sau Saussure, ngôn ngữ đẵ đươc tập trung nghiên cứu

như một phưcme t i ễn , tức là các nhà nghiên cứu ctiủ yếu đẵ

tập truTis sự chú ý vào tính hệ - thống cấu trúc của ngôn

ngữ với đơn vi nhỏ nhất là âm vị, và đơn vị lớn nhất là câu

Mấy thập niên aần đây, chức năng giao tl Ẩ p của ngôn ngữ đã

được chú ý nhiều hơn Hoạt động giao tiếp ngôn ngữ Biành

đươc sư quan tâm thích đánff từ phía các rứià ngôn ngữ học,

tâm lý học, xi hội học Đặc biệt, sự ra đờl của lý thuyết

nghiên cứu ngôn nfl{3 như sẩn phẩm ngôn từ đưọfc sản sinh ra

trong quá trinh giao tiếp và chịu ảrih hương trực tiếp của

các yếu tố "phí ngôn ngữ" như bối cảrìh giao tiếp, vốn sống,

tri thức, quan hệ của những thành viên tham gia giao tiếp.

1 3 Vấn đề hàrih vi lời nói đã được bàn đến trong hàng loạt, công trinh ngôn ngữ học của w Humbo ] dt, Ch Bally,

s R a r c e v s k U , L p JakubinskiJ, K L Biiler, E Renvenist,

R Jakobson, H H BaRhtin, V V , nó cũng được phái trlến khá

hoàn thiên tron* cấc công trình vế triết hoc ngôn ngữ hoe

dưới ảnh hưồntí các tư tưởng của L Witgenstein Nhíỉng cơ sở

của lí thuyết h à n h vi lời nói dược xây dưng trong các bài

SiảnR của nhà triết học và lô-gic học người Anh J Austin đoc

tại Trường Đại học Ha-vơt vào năm 1955 và công bố sau khi

mất vào n ă m 1962 dưới tên gọi: "How to do thiníís with

rong

Trang 16

16

-words" về sau, những tư tượng năy đươc nhă lô-Bic học Mỹ J Searle phât triển trong chuyín luận "Speech acts" (1969) vă hăng loạt băi bâo khâc Theo J R Searle (1969 tr 151), moi dans hoat đông giao tiếp lời nói, trong rửiững t Irth huốn(í giao tiếp điển hĩnh đều bao gồm người nói, người nghe vă săn phẩm ngôn ngữ Khi nói, người nói phât ra lời nối, đồm* thời

với viíc tiến h ă nh hoat đông cơ cấu phât đm, còn muốn thong bâo cho người nghe mọt điểu năo đó, vă thòng qua Aó m u ố n gầy

một tâc ằng nhất định đến ngiídi nffhe Đó chính lă cơ chế của một hoạt đông lòi nói J L Austin thì nói rẩng h ăn h vi giao tiếp đươc tao nín từ câc h ă nh vỉ tao lời (locutive act), hănh vi tai lời (illocutlve act) vă hănli vi mượn lời (perlocutlve act), trong đó h ă n h vi tai lời lă mất xích quan trọng nhất Bín cạnh việc phât triển câc tư tưởna nền tảng của J Austin, J Searle (1975, tr 195-210) còn đi sđu, văo nghiín cứu câc h ăn h vi lời nói giân tiếp.

Vấn đề hărih vi giao tiếp vă đặc biệt, vấn đề h ă n h vi lời nói nffăy căng thu hút sự quan t đ m sđu sấc của câc nhă nflôn nsữ học, logic học, tđm lý học Q N Qrice (1975, tr 217-237) đê níư ra "nguyín tấc hợp tâc" với bốn tiíu chí về Iượntí, chất, quan hệ, phương thức Trong những điều Kiện

bỉnh t h ư ờ n 8, toi nỉiữna người tham ĨT ỉa giao tiếp muốn đạt được sự h i ế u biết lẩn nhau thỉ họ phải xđy dựn« câc phắt ngôn sao cho lời nối của người năy vận dông, Phât triến theo cùng hướng với người kia câc tiíu chí trín sẽ điểu chỉnh dung lượng, nội dung, tính rõ răng của thông tin cần thông hâo còn G G CLarK vă p B K ar l so n (1982, tr 270-317)

Trang 17

thỉ quan tâm đến vai trò của những người tham gia giao giao

tiếp, đặc biệt là vai trò của người nhân tin vốn ít được

quan tâm trước đó Cắc tấc giẳ này cho rẩng người nhận tin

có tác động quan trong đến h à n h vi tai lời V V Bogdanov,

một nhà ngôn ngữ học xô viết, xem h à nh vi lời nói là "hoạt

đông của người nối phát ra môt số phát ngôn nào đố điiơc xây

dựng theo quy tấc của một ngôn ngữ nhất định có chức năng

tại lời, hướng tói người nghe được xác đinh" "Trong h à n h vi

1ời nói có sư tham gia của các yếu tố ngôn ngữ, tri thức,

vốn sống ngoài ngôn ngữ và <íUan hê của những người tham gia

giao tiếp " (Bogdanov 1990, tr 10) Nói chung dù dứng từ

nhíĩn# đặc điểm ngôn nflữ của h à n h vi lời nói đặt trong bối

cảnh tồn tại điển hìrửi, dưởi tác động manh mẽ của các yếu

tố ngoài ngôn nflữ như h oà n cảnh, môi trường, vai trò của

những người tham gia giao tiếp.

1.4 Tuy nhiên, từ sau Saussure, kỉiái niệm lời nói đã

dần dần bi thay đô'i Do quá rứiấn m a n h vào sư đối lâp của

lòi nói với ngôn n g ữ (vớỉ tư cách là sản phẩm của ngôn ngữ

và đối tượng của ngôn ngữ học), và do nhận thấy rẩng dù sao

thì "cái được viết ra" cũng quan trong và cũng có những đăc

trưn« riêng, người ta đã mở rộng dần khái n i ệm lời nói: với

tư cách là sản p hẩ m của hoạt đọng ngôn ngữ, lời nói b ấ y g i ơ

là việc sử dụng thuật ngữ "lời nối" đẵ trở nên Không còn

phủ h ợ p với cách h i ểu thông thường của từ này, đã vươt ra

nffoài P h a m - Vl ý n ghĩa của nó _

Trang 18

Môt trong những hẳu quầ của cách h iể u quá rôns về

khái niệm lời nói này là việc đồng nhất lời nói với văn bần,

col chúng là nhữnrt từ đồng âm tuyệt đối Quan niệm này cố

mẫt trong rihững công trình của hàng loat nhà ngôn ngữ hoc

tên tuẩl, chẩng hạn như L V Sherba (1974, tr 26), V H

Solncev (1977, tr 26), V B K a sevich (1977, tr 10),

T H Dridze (1984, tr 31) cho rẩng cách hiểu "văn bản = lời

nốl là nét đặc thù chung của tất cẳ các bô môn giáp ranh với

ngôn nsữ hoc (rửuí nsôn ngữ học dân tộc, ngôn ngữ hoc tâm lý,

ngôn n«ữ học xã hội, V V ) ", Đặc biệt là với sự phát triển

cua bô môn n(fữ pháp (rônfi hơn: ngôn ngữ học văn bản), khái

niệm lời nói cànR trơ nên thiếu rõ ràng và Khó xác đinh.

§2 KHAI n i ệ m Lờ i n ó i v à L ờ i n ó i t r o n g h à n h VI GIAO TIRP

2 1 T>ể việc xpm xét khái n i ệm lời nói đươc ^hăt chẽ,

cần rỉặt lòi nói và hành vi ìời nót troníí Khuôn khô7 rSntì hơn

cua hành vi giao tiếp Trong h à nh vi giao tiếp đương nhiên

là phải có sự tham gia của người nói, rtẹt\1ời nghe và một số

thành tố khác Song số lượng thàrứi tố này là bao nhiêu và

quan hệ của chúng với rửiau như thế nào thì cấc nhà nghiên

cứu khác nhau dã đề xuất nhừng mô h ìn h với số ìươnp thành, tế

rất khác nhau Chấng han, mô hlrih của R .Jakobson (1975, tr

198) chứa 6 thành tố: nsiíời phát tin (adresant), nsười nhận

tin (adresãt), vẵn cảnh (context), thông báo, kênh tiếp xúc

và mã HÔ h ì n h của I.p Susov (1980, tr 7) chứa lị +hành tố:

nRiíời nói, ngiíời nghe, biếu vật và văn bần MÔ hinh của V I

Juoanov (1980, tr 74) chứa 5 thành tố: nsrười rtiao tiếp

Trang 19

(kommunikator), người nhận (recipienty, biếu v â t , văn bản và

mẵ, V V.

Trên cơ sở phân tích các mô h ì n h h iệ n có, Trần Kgọc

T hê m (1988, tr.41-45: 1969) dã nêu ra Khái niệm h à nh vi

giao tiếp như "một sư tác độnè hoàn chinh, có tính chất cơ

phâ'm npôn ngữ (ngôn phẩm) HÔ h l n h hành vi piao tiếp này

gồm 5 thành tố: người phát tin p, người nhận tin N, ngôn

phẩm, vốn sống vs, vốn ngôn ngữ VN Nét đặc thù của mô hình

nầy 1 à sự phân biệt vốn sống của người phát tin (VSp) với

vốn sống của người nhận tln (VSn), vốn ngỗn ngữ của người

phát tln (VNp) với vốn ngôn ngữ của nsười nhận tin (VNn) í

hiệu quả cùa h à nh vi giao tỉếp dòl hồl vốn sống và vốn ngôn

ngữ của cẳ hai thành viên «lao tiếp phải có phần giao nhau

Hỗ h in h này đươc Khái quất dưới dạng sơ đồ n hư sau X sơ đô'

b hình i, tr 20).

2 2 Thàrửi tố trưng tâm của h à n h vi giao tiếp là ngôn phẩm ( tương ứng VỚI Khái n iệ m " di s c o ur s e " ) Trong quá trìrửi

sử đụng, ngôn p h ẩ m tồn tại dưới hai dạng: văn bẳn (text) và

lờl nói(speech) ứng với hai đạngr ngôn p hẩ m ấy là hai loại

hành vi giao tiếp: h à n h vi vản bần (text acts) và h ằ n h ví

vi văn bẳn và h à nh vi lòfi nót, bên cạnh rihững đặc Irưng

chunp, còn mang n hiều cíặc trưng riêng và phục vụ rho những

mục đích khác nhan Xem xét lời nói trong p h a m vi của h à n h

vi giao tiếp nói chun* và trong quan hệ với văn bần nôi

riêng sẽ cho phép ta xác định khái n i êm n ày mSt cách dế

n

Trang 20

tồn tại duy nhất và là đặc trưng k h u biệt của nó Điều quan trọng tron* hoạt động của h à n h vi văn bản là nó luôn được

"ngưồi phát tin" (tác giả) chuẩn bị trước văn bản tham gia vào quá trinh giao tiếp với tư cách một ngôn p hẩ m có tírih chất "khép kín", nó phụ thuộc một cách ít rứiất vào bối cảnh

"phi ngôn n g ữ ” bên ngoài Khi thực h i ệ n chức nãng giao tiếp, tuyệt đại bộ phận các thông tln đều được h i ể n ngôn, v ăn bin

là sản p h ẩ m ng ô n n gữ có tính h o à n chinh ở cầ ba b ì n h diên •

Trang 21

hlnh thức, cấu trúc, nôi dung (Trần Ngọc Thêm, 1989) Hình

thức văn tư thích hơp hơn cả cho vlêc chuyến tầi tinh hoàn

chỉnh ba mặt này, chinh vl vậy mà nó là dạnft tồn tại chù yếu

cùa văn bẳn văn bản cũng có thể có dạng âm thanh: một diển

văn ho àn chỉnh, dược chuẩn bị chu đáo trước khl phát biểu

trước công chúng là một ví đụ như the.

2 3 Khắc với văn bẳn, lời nốl tển tai chủ yếu dưới hỉnh thức âm thanh, nó là một loai sẳn p hẩ m k há phức tạp ơ

đó, ngôn ngữ xuất hiện vó»l toàn bộ sự cía dang, phong phú

nhất về kết cấu Hành vi lời nói là sản phẩm giao tiếp của

những con người cu thế với những đặc điếm, quan hệ xẵ hội và

cá nhân riêng biệt, được thực h iê n tron? khoản* không ffian

hep, thời (Ịian ngấn và è những bốl cảnh rất đa dạna Chính

sự tác đông lẩn nhau của các yếu tố "phi ngôn ngữ" này và

tác đông của chúng vào ngôn p h ẩm đa làm nên 4ầc điếm cua lời

nỗi.

Trong quá trình siao tiếp bần»Ị( lời nói, Không ptiảl

toàn bộ nội dung cần thSnp báo đến đư^c hiến nRÔn Chính vĩ

vây mà, trong h à nh vi lời nói, các yếu tế "phi ngôn ngữ" (củt

chỉ, điệu bộ, tìrửi huống ) giữ một vai trò cực kỳ quan

trong, tạo nên thế giới riêns, tồn tai sonR song với nRÔn

nsữ, và cùnfl với npôn n«ữ thưc hiện chức nănrt giao tiếp,

truyền tẳi thônff tin Chỉ cần có sự thay đổi của một tronp

số cấc yếu tế này thì ctã có thế gây ảnh hưỏrnrt đến nôi dung

thông báo thế h i ện bă'ng ngôn từ Tất nhiên các yếu tố ngôn

ngữ vẩn lầ các thành tố thôn* tin cơ bản trong Kiao tiếp

lời nói mầ thiếu chúng thĩ sự giao tiếp khôns thể đat đvfợr

1 dưới

Trang 22

h i ệu quả Tuy vậy, val trồ cùa các yếu tố ngôn ngữ tronR lời nói sẽ Không giống h o à n toàn nh.ư trong vãn bẳn Chúng Khỗng còn là "phương tiện duy rứiất" để truyền đạt thông tin

nữa Lời nól có thể Ểổn tai dưới dang khòne h o ằ n chỉnh cầ

đặc trưng quan trọng nhất cho phép khu biệt lời nói với văn bản Chính vi vậy mà dang tồn tại chủ yếu cua lời nói là âm thanh trưc tiếp; đang văn tư của lời nól chỉ xuất h i ê n trong những tinh huống đặc biêl, ví dụ như khi học sinh, trao đổi vơl nhau trong lớp học băng cách viết vài chữ vào mẩu giấy

và n é m cho nhau hoăc khi £fủfi môt bức diên báo cho người thân

(vd: Me ốm về' ngay ), Tuy không có sự h o à n chỉnh vể ba bĩnh diện, nhưng với sự íriúp đỡ của các yếu tố phi ngôn ngữ (tình huống, h à m ý, ngữ điệu hiệu quả của h à n h vi giao tiếp băng lời h oà n toàn không k é m gì h àn h vl siao tiếp bẩnH văn bản.

§3 CHỨC NĂNG VẰ KÍCH THƯỚC CỬA LỜI Nối TRONG Mối QUAN HẸ VỚI CÁC ĐƠN VỊ BẠC DƯỚI

3 i Tuy là những hlrứi thức tồn tại Kliác nhau của nRÔn phẩm, lời nói và vẵn bần cùng có môt chức năng như nhau - đó 1 à chức năns giao tiếp ỊChl Khảo sá+ h à n h vi giao tiếp văn bản, T r ần Ngọc T h ê m (1989) cho rẩnR "Chỉ có văn

bản - cái n ấm ở cấp độ trên cùng của cấp hê ngồn ngữ - là

đơn vị duy nhất trực tiếp tham gía vào giao tiếp, có tính độc lập giao tiếp Tất cả những đơn vỊ dưới nó m u ố n tham

22

Trang 23

-của văn bẫn Van bẳn và chí có văn bần (trong h à nh vi văn bản - NTVT) mởi vừa là phương tiện giao tiếp, vừa là chính đơn vị cua giao tiếp" Điều đó có nghĩa là câu (phát ngôn)

và ngay cả đoạn vần cũng đểu không phải là đơn vỉ giao tiếp Chúng chi thực hiện chức nẵng đó Khi chúng là một bộ phận của văn bẳn hoặc "đóng vai" vẵn bản (tức là khi văn bần = đoạn văn, hoặc văn bản as đoan văn = phát ngôn) Điều này r khác với quan n i ệm truyền thống m à theo đó thỉ câu đã là 1

đơn vỊ giao tiếp rồi.

có thể có một cách nhìn tương tự như vậy đối với lời nỗi.

Khác với quan điểm của môt số rứià ngôn ngữ, chúng tôi không coi phát ngôn là đơn vi giao tiếp Trong h a n h ví lòi

nói, đơn vi 8130 tiểp là lời nói Phát ngôn chì trĩ? thằnh

đơn vị giao tiếp Khi nó thực h i ệ n chức năng của lời nói

*BỜi một đơn vi ngôn ngữ vói một vỏ âm tharửi rìhất đinh có thế đi vào các cấp độ ngôn ngữ khác nhau nếu nổ thực hiện các chức năng khác nhau, cùng với việc thêm vào đố các tiêu chí tương ứnn cũng như trong hành vi văn bần, sự khấc biệt giữa lời nói vằ các đơn vỊ bậc dưới trong hành vi lời nói lài

sự khấc biết về chất chứ kíiông p h ả i v ể ìượns Ta h ãy t r ở lại ví dụ kinh điển về yếu tố a ! Ạ là môt âm vi / a / , và

cố thế là môt âm tiết ta] T ổ h ợ p "âm tiết ạ + 'nghĩa'11 cho

ta h ì n h vỊ "Hình vi ạ + khả nấn(f hoat đông ítôc lâp" sẽ trt thành từ "Từ a + nflữ điệu" sẽ trở thành phát ngôn "À!" Phát ngôn này nếu được đặt trong một bối cẳrửi, mốt tinh

h uống giao tiếp cụ thế (= môt h à n h vi lời nói) thì sẽ trở

Trang 24

thành môt dơn vi giao tiếp là lời n ó i

3 2 Mặc dù lượng (Rích thước) Không pỉiầi dấu hiệu

bản chất của lời nói, song do đặc trưng chủ yếu là sự khônB hoàn chỉnli về ba mặt (hình thức, cấu trúc, nội đung), lời nói tồn tai trong khoảng không gian hẹp, thời gian ngấn, giữa những đối tương giao tiếp cu thế, cho nên môt lời nól thường Kíiông thể có đô dài quá lớn như đô dàt của văn bản Trong khi một vấn bần có dtô dài từ hàng chục trang cho đến vàl trăm trang là chuyện blrứi thường thì k í ch thước thông thxíờng của lời nól chí nầm trong khoảng từ vài ba cho đến đăm bầy phát ngôn, và cũna Khá phổ biến là trường hợp lời nói chỉ gồm môt phát ngôn:

V d l : - xà phòng sáu nghĩn một Ký cơ à ?

Vd2: - Xà phòng sáu nghìn môt ký cơ à Đất quá,

t sao ãn lãi dữ vây ông ? Giá quốc doanh có hai nghìn tám thôi mà.

Lời nói dài hàng chuc đoạn vấn là trường h ơ p rất hỉếm Lời nói àồc thoai có xu hướng đạt tới sự h o à n chỉnh

về ba mặt, do vậy nó trở nên sần với văn bản Môt bức điện gủfi cho người thân là một lời nói (x ợ trên, 2 3), nhưng những bức điện mà các nguyên thủ quốc gia gửi cho nhau lại

là những văn bần (vĩ chùn* h oà n chỉnh) Không có những lời nói Kéo dài từ n«ày này qua ngày khác vì saní một thời gian khác và/hoặc khôns gian khác tức là đã sanc môt bối cảnh khác và ta đẵ có một hàrửi vi lời nói khác rồi.

Trang 25

§4 RANH GIỚI CỦA LỜI NOI

4 1 Đê’ xử lí được ngôn p h ẩ m rthư một đối tượng, việc quan trọnn đẩu tiên là phẳi rứiận diên đươc nó, xác đinh

đươc r a nh giới của nó ơ lí thuyết hàrửi vi lời nôi, điều

này hầ u như chưa được đẵt ra Là sần p hẩ m cua cách tiếp cận

iừ dưới lên, ỉ ý thuyết h à n h vi lời nói thực chất lấy câu

làm đối tượng nghiên cứu cùa mĩrứi Chẩng hạn, T van Dljk

(1978, dấn theo TNT 1988, tr 278 ) cho rẩng "đối lập câu -

với chuoí hành vi lời nói" T ừ and tron* chuổi "Why didn't

Peter show up ? A n d where are you that nlght ? " là từ nốl

eiữa hai h àn h vi lời nói.

Dối với văn bản, vấn để ranh giới quá rõ ràng (dựa

vào tính hoàn chỉnh ba mẵt của nó) và do vậy mà cũng ít đươc

quan t.ẵm Nhifng đối với lời nól thì điều này cức Kl quan

trọng, bởi lẽ lời nói, do không hoàn chỉnh, xuất h i ê n í lên

tiếp và liễn kết chăt chề với nhau Việc dứa hoàn toàn vào

ba bình diện h ì n h thức, cấu trúc và nỗi dung để xác đinh

ranh giới lời nối giống như ơ văn bản là không thực hiện

được Do vậy, phải di tỉm những dấu hi ệu Khác để rứiận diên

ranh Riới của lời nói.

Lời nói trước hết là sản p hẩ m của môt hầnh vi giao

tiếp từ rifí\iời phát tin tới người nhân tln Xuất h i ện một

hà n h vi fl.tao tiếp Khấc với rửiữns thành viễn giao tiếp khác

(hoặc vẩn nhữn* thành viên ấy, nhưníí đổi cho về chức năng)

thì ta đã có một sần phẩm (- lờl nối) mới rồi C h í n h vì vây

mà Trần Ngọc T h ê m (1980, tr 93-94) chủ trương dựa vào sự

việc

Trang 26

thay đổi cấc thành viên giao tiếp đế nhân diện ranh giới

lời nói có ba trường h ơp cơ bần:

1) Thay đổi cầ hal thành viên giao tiếp (trườnỡ hơp cá

biệt là đổ 1 vai: người nghe trẪ thàrứi người nói và ngược lại);

2) Thay đối người phát tln, còn người nhân tln thì giữ

nguyên:

3) Thay đô’i người nhận tin, cồn người phát tin thì

giữ nguyên Ngoài ra, Trần ngoe T h ê m còn nêu ra trường hơp

thứ tư, khi cả người phát tin lấn người nhân tin đều giữ

nguyên, nhưng vấn có những liàrứi vi lời nói Khác nhau (và

những lời nói khắc nhau) dien ra, trong trường hợp này,

ranh giới là những điệu bô, củ chi ngoài ngôn ngữ: vd :

"Đừng có mà vkí thưa che mất thánh ái em/ / còn khĩ>ne h a ? "

(Đào Vũ) (Trần Ngọc Thêm Ì988, t n 94).

Theo chúng tôi, chu trương này là hơ p lý, nó cho phép

giải quyết được khó khấn m à việc dứa h o à n toàn vào TÌgôn

phẩm mấc phải Tuy nhiên, vì lời nói không phải là đối

tượng nghiên cứu trong công trỉnh, cho nên bộ dấu h i ệ u mà

tác giả đưa ra này còn tỏ ra sơ sài, nhất là đối với trường

hợp 4, khi cả người phát tln và người nhận tin đều không

thay đổi, mà các yếu tố khác (hành vi phần ứng ngoài ngôn

ngữ ) lại trở thành tiêu chí để xác định ranh giới lời

nối.

4 2 Đe xây dựng một bộ các tiêu chí tương đối đầy đủ nhẩm nhận diện ranli giới lời nól, chúng tôi thấy cần xuất

phát Ỷừ định n gh ĩ a về h à n h vi lời nói Như đã trinh bầy ở

trên, một h à n h vi lời nói luôn được cấu tạo từ ba yếu tố

26

-3ầy đủ

Trang 27

chính: người phát tin, người nhận tin và ngôn phẩm Người

phát tin, thông qua lời nói muốn gây ra một tác động nào đó

đối với người rthận tin còn người nhận tin cũng không hoàn

toàn ở thế bị ctông mà, trái lal, thường tham gia tlch cực

vào quá trinh giao tiếp Từ đó có thể suy ra răng bất kỉ sự

thay đổi nào từ phía nsười nhận tin lẩn người phát tln đều

có thế dẩn đến sự thay đổi hành vi lời nói Thực tế qua

khầo sái có thể thấy 3 Tihóm thay đồi:

- Thứ nhất : thay đổi các thành viên tham gia siao tiếp

- Thứ hai : thay đối mục đích tác dộng từ phía người

phát tin

- Thứ ba t thay đổi phản ứng từ phía ngiròl nhân tin

Moi n h óm thay lioVt ấy sẽ cô những dấu hiệu riêns cho

phép xác đinh ranh giới của lời nói Dưới đây, ta sẽ lần

lượt xem xét từng nhóm.

4 3 K h ó m dấu h i ế u thứ nhẩt: Thay ầổi lơi nói đo thay

đổí cấc thành viền giao tiếp:

Nhóm dấu hiêu này cơ bẩn dưa trên các mồ hlrih do Trần

Ngọc T h ê m (1988) đưa ra, gồm có 3 trường hợp:

(1) Trường hợp cẳ người phát tin và người nhận tin

đều thay đô’i:

Hỗ h ì n h : A ► B

c *- D

A, c : người phát tin , còn B D : nsườl níiân tln Hai người phát tin A và c thực h i ện hal h à n h vi lời

nói hướng tới hai người nhận tin B và D Hai h à n h vi này có

thể dlển ra nối tiếp nhau hoặc t h ậm chí đồng thời về mặt

thxy

Trang 28

thời gian Ngôn phẩm là hal lời nól khác nhau.

Vd: ( A nói VỚI B ): - Ăn cơm chưa em ? ( c nói với D ): - Tháng Ba rồi mà vẩn rét nhỉ.

Biến thể thường gặp cùa trường h ợ p này là người phát

tin và nhận tin đối cho cho nhau:

A - ► B

B - ► A Vd: - Ăn cơm chưa B ?

- Tớ ăn từ nãy rồi

ơ biến thể này, người rứiân tin trong hành vi lời nói

thứ nhất và naười phát tin trong h à nh vi lời nói thứ hai

(cửa TT1Ô hỉnh 1) trùng nhau (B = C) Quá trình nhân phát tin

luân phiên nhau giữa hai chủ thế A và B Ngôn p h ẩm là rứiữnH

lời nói Khác nhau.

(2) Trường hơp người phát tin thay đô,i, người nhận tin giữ nguyên:

Mô hỉnh: A - -»■ B

c - «► B Vd: - Cháu ăn đi Ăn tự nhiên vào.

- Ăn đi con.

- Kê chấu.

(Bang 5 Đoạn 6)

Đây là hai hành vi lời nói khác nhau của hai chủ thế

phắt tin khác nhau, cùnR hướng tới một đối tượnrt giao tiếp.

Sự thay đc?i người phát tin là tiêu chí để phân định ranh

giới giữa các lời nói Trong lời nói tự nhiên, sự khác biệt

f*iọn« nói của những nsười phát tin là dấu hiệu h i ển nhiên

- 20

Trang 29

-giúp cho việc nhận diện ranh giỗi lời nói được dế dàng DÓ

cố thế là sự đối lập Riữa các giọng cao - thấp, thanh -

trầm, giọng của người già - trể Khi các lời nói này được

văn tư tioá và văn bản h o ấ (đưa vào môt tác phẩm nào đó) thì

thườn* chua thêm lòi dẩn chuyện kiểu: A nói , B cũng

nói , A hỏí , B cũng hoi theo .

Vd: "Anh đến nơi, Chấm liền chụp hỏi :

- Nó đến đâu rồi anh ? Trợ cũng hỏi :

- Anh ở dhiớl to anh ĨTmân lên ?

(CT - N V B ) (3) Trường h ợp nsười phát tin giữ nguyên, người nhận tin thay đổi:

A - *• c Khác với hai trường h ợ p trên, ở trường hợp này, người

phát tin Kĩiông thay đc?i mà thực h i ện liên tiếp hai h à nh vi

lời nói hướnsí tởi hai người nhân tin Khác nhau, sư thay đổi

rtối tươnc Riao tiếp trở thành cơ sở cho việc phân định ranh

giới lời nói Tuy rửiiên, việc nhân biết sự thay đoi đối

tương giao tiếp sẽ khó khăn hơn so với viêc nhận biết sự

thay đổi chủ thế phát tin Đối tương giao tiếp ( người nhận

tin) không nói, cho nên không thể dựa vào yếu tố giọng nói

được Đê’ giúp cho việc nhận diện được dể dàns ta có thể

dựa vào các đấu hiệu phụ khác Qua khảo sát ta thấy cố hai

khả năng:

Trang 30

* Kha nang thử nhất: Dưa vào các yếu tố ngôn naữ

trong lờl nói Đây là loại dấu hiệu Khá phổ biến và đáng

tin cậy, đặc biệt là khi rửiận diên lời nói tự rứiiên (không

dươc văn bản hoá) Những đấu hiệu cụ thể có thể dùng làm

tiêu chí nhận dỉện như sau:

a) Dấu hiệu thường gặp là sự thay đổi các từ xưng hô thể hiện quan hệ giữa n«ười phát tin và người nhận tin có

khi đố chỉ là sự thay đổi từ xưng hô ngôi thứ hai:

Vd : - Bác uống nước // Cháu uống nước.

(Bầng 3, đoạn 26)

Hoặc kéo theo cả ngôi thứ rihất :

Vd : - vâng, em mong nhất là cál nhà // Kia uống

nước đi cháu.

(Bang 5, ấoạn 3)

Trong nhiềư trường hợp ngôi thứ hai đưc*c t.hav thp

bă'ng tến riên« của đối tượng giao tiếp ĐÓ là cách người

phát tin muốn báo răng bản thân mình đẵ chuyển đối tương

giao tlpp từ người này sang người khác, đồng thời thu hút

sự chú ý cùa người mới đó, kéo họ vào thế ạiao liếp với

mình Những từ "gọi*1 này có thể đứng ở đầu lời nói, như "A

này B này, ", "A ơi , B ơi , "

Vd: " Há há ! Đep măt chưa Chi em tôi mà tin ồ n g thỉ

có nsày dã họng // Phựqng nảy mày thấy chưa, tao bảo mà,

cắc lão đàn ônfi nhà này toàn loai vô tích sư "

( MLRTV -HVK) hoặc đứng cuếi lời nói :

Vd: "Tôi thấy moi ngưòl phải binh tĩnh mới được.

Trang 31

Không cứ thế này thl hỏng hết mọi thứ // Cháu nól thế có

phải Rbôní? bấc N am ?

( HVC - HVK ) (ở lời nói thứ nhất trong ví dụ này người nhân tin là môt

tập thể; còn ở lời nói thứ hai là một người - bác Nam -

trong tập thể ấy).

b) Sự thay đổi sấc thái biếu cẩm của các yếu tố ngôn

cũng trở thành tiêu chí có giá tri phân định, ở những

ngồn ngữ có sự phân biệt rạch ròi giữa các dang thức kính

trọng / Không kính trong, thân mât / xuồng xẵ dùng cho cấc

đối tượng giao tiếp khác nhau, với những mối quan hệ xẵ hội

khác nhau dối với các chù thế phát ngôn thỉ viêc nhân biết

sự thay đô^i dối tương giao tiếp khá dể dàng Trong tiếng

Việt, hiện tượng này cũng có, nhưng không thật phổ bỉến so

với dấu hiệu (al).

Vd: - B ẩm quan lớn, thế là đã rõ cầ rồi ạ Xln quan

lớn cho chúns nó về // Thôi xéo h ết di.

( VB - NĐT ) Chuoi lời nói này rõ ràng hướng tớl hai đối tươnp

giao tiếp, biểu h i ện ở sự m â u thuấn sắc thái biểu đạt tình

cẫm, thái độ Lời nói 1 biếu thi sự Kính trọng " B ẩ m ,

xin " còn lời nói 2 h à m nghĩa K hi n h miệt đối VỚI người

nhận tin qua các từ " xéo đi".

Qua khảo sát có thể thấy rẩng các đấu h iê u , tipu chí

này khôns phải luôn tồn tại tách biệt nhau mà chúng thường

tlược sùf đụn* cùng, bổ xung ì ẩn cho nhau, tránh những sư

hiếu lầm, có khi là đán* tíêc, trong quá trinh Rlao tiếp.

ngôn

Trang 32

* Kha nầng thử hai', dấu hiệu nhận điện nẩm ngoài lời

nôi Loại dấu hiệu này dế thấy hơn cả ơ nỉiững lời nối được

vẩn bản hoá, đươc đưa trưc tiếp vào môt tác phẩm nào đó -

dó là lờt dẩn hoặc các yếu tố tương tự LỜI dẩn của tác giả

có vai trò quan trọng trong viêc trợ giúp người tíọc nhận

biết ranh giới lời nói Thường đó là các cặp : A nói với

nó í . ).

Vd : " H anh ngẩns lên nól V ÓI tôi :

- Anh xem, chủ nhật hầu như em khônR

được thở CÓ khi từ 7 8 lờ sáng đến 7 giờ tối mới được ăn.

• • • R ồ i , đưa áo cho môt cô gái béo tròn đứng bên cạnh, H an h nól :

- Xin lối các cậu, griờ tôi phải nghỉ tíiél.

( CVNTL - DTH ) Ngoài ba mô h l n h trên, còn có trường hợp Khi cả người

phát tin lẩn người nhận ti n đều giữ nguyên Trường hơp này

phải dùng đen:

4 4 N h ó m dấu h i ề u thử hai: Thay đĩỉi lời nói do thay

Tron* quá trình *iao tiếp thườn* xẩy ra trường hợp

người phát tin sau khi đã thức h iệ n xong môt h à n h vi lời

nói, đạt được muc đích cửa mĩrửi, lai muốn thưc h i ê n tiếp

luôn một h à n h vl nữa Tuy nhiên, để cho người tham gia giao

tiếp có thể nhận biết được sự thay đổi gíOa hai h à n h vi

giao tiếp và tích cực tham gia vào thế giao tiếp mới, neười

32

-nói vơ

Trang 33

phát tin sẽ dùng môt số tín hi ệu để "đánh dấu" nó.

a) Dùng các từ phụ trợ n h ư : thôi, nào, kìa, à, thế, mà .

Vd 1 : - Con Quý còi mặc bộ trắng đẹp quá // À em

thử sơvin xem nào.

( Bang i, đoạn 31 )

Vd 2 í - Sang đây anh, ta đợi chị Nhâm một lát //

Kìa, sao anh cứ thần mặ+- ra thế.

( ĐKTM -LQV )

Vd 3 : - Trung đoàn bộ đóng ngay ĩý bên Ria núi thôi //

Nào đưa cái cẫp cho tỗi.

( LTT9 - LQV ) Mặc dù mang các sấc thái nghĩa khác nhau với mức độ

liên kết Không phải hoàn toàn như nhau (xem chương II),

nhưng các từ này rtều dược dùng làm yếu tố "đánh d ấ u ” , báo

sự kết thúc một hành vi lời nói và sự bắt đầu một hành vl

lời nói mới Do đây là hai lời nói khấc nhau nên quan hệ

nọl dung giữa chúng cực kỳ lỏng lểo, có khi hoàn toàn Không

có.

b) Dùng việc ngừng ngắt làm dtỉu hiếu : kết quả khảo

sát lời nói tự nhiên qua các bẵne từ cho thấy rẩng khi muốn

thực hiện hai hàrih vi lời nói liên tiếp, người phát tin còn

I đùng sự ngừn« nsất đe đánh đấu BỞi lẽ không phải mọi sự

ngùn* nsất trong chuoi lời nói đều là dấu hi ệ u báo ranh

giới lời nói, cho nên các dấu hiệu nsừng ngắt n ày thường

được dùng k è m VỚI các yếu tố "đánh dấu" khác đẵ nói đến ở

trên (X vd 1) Nhưng một khi yếu tố "đánh đấu" không được

dùng thì sự ngừng npất âm thanh trở thành dấu h i ệ u duy rứiất

Trang 34

34

-(vd 2).

Vđ i: - Chị trông thẩn« ấy quen lấm cơ // Hà thăng

ấy, nói chuyện cũng hay nhỉ.

cũng là thành viên tham gia hoạt độnfi Biao tiếp,

người nhận tin kỉiông hoàn toàn ở trong thế bị động như ta

tương Họ thường luôn phân tích đế nấm hiếu nộl dung mà

người phát tin muốn truyền đat, và sần sàng phản ứnR lại

Nếu là phần úng bẩng lời thì tao thành các vế đối thoai

theo mô hình giao tiếp A - ► B, B ► A (tnuc 3 3), nhưng

có khi phản ứng không đươc thế h i ên bẩng ngôn ngữ m à bẩng

cử chí điệu bộ h ay theo cách goi của Trần Ngọc T h êm (1988)

-bầng phần ứng ngoầi ngon ngữ.

Vd iĩ - Mày đã đi chùa Tây Phương bao giờ chưa? // Tâo

cứ tưởng người Hà Nội bọn mày phải đi rồi chứ.

( Bang i, đoạn í 3 )

Chuoi phát ngôn này, về h ĩn h thức, là kết quầ của quá

trình phát ngôn liên tục từ phia người phát tin, hướng tới

một người nhân tin nhất định Nhưng thưc ra giữa phát ngôn

1 và phát ngôn 2 (theo quan sắt của người thu băng) đẵ có

một phản ứng bên ngoài của người nhận tin ĐÓ là cử chỉ * 1ấc

đầu" (hoặc trong trường h ợp kỉiác có thế là một điệu bộ tươni*

ĩ tọp

Trang 35

tự mang nghĩa phủ định) Dây là cơ sả cho sự tiếp tục phát

ngôn thứ hai với h à m Ý "Chưa ằ ? (Thế mà tao cứ nghĩ là người Hà Nôi bon mày thì phải đi rổi chứ)" Do vậy mà phát ngôn 1 và phát ng3n 2 thuộc về hal lời nói Khác nhau.

Hột số ví du khác :

V d 2: - E m đẵ ăn c ơ m c hư a ? // C h ư a à ? // Đang

nấu à ?

( Bang í, ầoan 55 )

Vd 3 í - Hôm nay bọn tớ thực sự chỉ thích nghe nhạc.

// Đừng, đừng rót rượu Bọn tớ Không uống đâu.

Vd 4: - Chà, n ếm thử xem nào // cứ đế yên em ạ.

Tay chỊ dài lấm.

( Bãng 4, đoan Ểí )

thứ rihất ( qua các phát ng8n 1 ) chắc chấn người giao tiếp

đã thực h iê n một h à nh đông nào đó Hoăc lắc đầu (ở V d 2), hoặc đinh rót rượu mời (ở Vd 3), hoặc định gấp hộ (ơ V d 4) Các h àn h động đó trở thành nhân tố kích thích cho hàĩửi vi giao tiếp thứ hai (thể hiên bầng phát ngôn 2 và các phát ntíôn tiếp theo) Ranh giới sau phát ngôn 1 chính là ranh

giời glíĩa hai lời nói.

Trên đâv là hộ các dấu hiệu dùng đế nhận diện ranh

cách blêt 1 âp mà thường có sự b ổ sung, ho trơ cho rứiau vỉêc

vạch r an h giới lời nói cho các tư liêu gỡ từ băng ghi âm đẩ

được tiến hành, theo bộ dấu h iệ u này trên nguyên tấc như thế.

Trang 36

15 HẸ THốNG LIEN k Ểt TRONG VĂN BAN v À t r o n g l ờ i n ớ i

5.1 V^ề khái n i ề m liến kịt

Lời nóỉ không phẳl đươc tạo nên bởi phép công đơn thuần Ptiữa cấc phát ngôn aiữa các phát ngôn phầi tổn tạl những sợi dây nếl Rất chúng lai với nhau thành môt đơn vi

hiện của các phương thức liên kết lời nói.

Khái niệm "liên Ket" được đề xuất, trong nghiên cứu vãn bản ơ giai đoan đẩu, nó chủ yếu fliới hạn trong pham vi các đấu hiệu hĩnh thức Sang giai đoạn hai, npười ta bắt đầu chú ý nhiều hơn đến liên kết n*{? nnhĩa (Gindin 1972; Leont'eva 1981; Bogdanov 1981; ) với cứ liệu tiếng Víêt, Trần Ngọc Thêm (1961; 1965) đã xây dựna một hệ thúng liền kết

kết :

BỞI các <ìơu vị np ngữ vốn có hai mặ+ nội dunR và hĩnh thức với quan hê mât thiết "như hal mặt của môt tờ giấy" (Saussure 1973), tính liên nết của văn bản cũng có hal mặt ĩ liên kết nội dung và liên kết hình thức Hai mặt này có quan hê biện chứng chặt chẽ với nhau "Liên kết nội rtvina được thể hiện bầng một hệ thống các phương thức liên kết hình thức, và liên kết hỉrửi thức chủ yếu đế dlển đat liên kết nội đun«" (Trần N r o c T h ê m ÌQP^, tr ?4) Liên kết nộl dung bao flồm liên kết chủ đề và 1 tên kế+ lôgic Liên kết chủ đề làm ríhiệm vụ tổ chức mạng lưới rhủ đề (Theme) cùa các phát ngôn cấc đoạn văn đế tạo nên chù để của văn

36

Trang 37

-bản Liên kết lô-gic có nhiêm vu tổ chức mạng ìướl thuật đê' (Rheme) của các phát nsôn các đoạn vãn đế tao nên thuật đê' của văn bản Trong liên kết chủ đề lạl phân biệt liên kết duy trỉ chủ đế và liên kết phát triến chu để.

r>ế diển dạt liên kết nội dung, trong vXn bản phẳi có các phương thớc liên kết tương ứng các Phương thức ĩ lặp lừ vựng, thế đồns nghĩa, thế đai từ, tỉnh ìươc (manh vầ yếu) có tác đụng duy trl chủ dế các phương thức liên tương, đối dùng đế phát triển chủ đề còn đế dien dạt các quan hệ lSgic thì có các phương thức: tuyến tính, nối (chặt và lỏng) TronR từnfl phươns thức liên kết lại cố nhtếu loại phươnR

ị lện khắc nhau.

5 2 về viềc phấn loai cá c p h ư ơ ng thức liên k%t

Việc phân loại các phương thức và phươn* tiện liên kết cung có nhiều phức tạp Hột số nhà ngôn ngữ học (như'ĩ.

A Fi g u rovski J , T I Si 1 ' man, H A.K Halliday ) p h â n loại dựa vào sự pt\ãn chia truyền thống của npôn ngữ học, tức là

so sánh với các q\ian hê và các thành phần từ loai trone câu Lại có nhữns cách phân loại dưa trên sự đối 1 âp những phươns! tiện liên kết đã biết với những phương tiên liễn kết đăc thù (như I R, Galperin, L H Loseva, ).

Trên cơ sở tiếp thư có phê phấn quan điểm của nhữnR nsườl đi trước, T r ần Ngoe T h êm (19Ỡ5, tr 338-339) đẵ đưa ra một hướnfl phân loại tôYis? hợp các phươn* thức liên kết, mồm:

a) Phân loại theo quan hệ vớí liên kết nội dung (thành liên kết h ln h thức thuần tuý và liên kpt thế h i ên nội đung, liên kết thể hiện nội dung chja thành liên kết

Trang 38

chù đề và liên kết lô-gic, ).

b) Phân loai theo các đơn vl liên kết: Lấy phát ngôn làm đơn vi liên kết văn bẳn, dựa trên các tiêu chí hình thức, cấu trúc và nội dung, Trần Ngoe Thêm đã phân loại các phát ngôn thành câu tự nghĩa, câu hợp nghĩa và ngữ trực thuộc Do những đặc trưng riêng về độ hoàn chỉrửi hay không hoàn chỉnh của c ấu trúc và nội dung, độ độc lập của moi loai phát ngôn trons văn bần là khác nhau, và Khả nẫng tham gia cấc quan hệ liên kết của chúng cũng khác rửiau Tồn tại những phương thức liên kết chung và nhữns phương thức Kiên kết riêng đặc thù cho từng loại phát ngôn (các phương thííc liên kết hợp nghĩa và các phương thức liên kết trực thuộc), cách phân loai này có hiêu quầ rất thiết thưc vì : " Khl xây dựng văn bản, người viết sẽ dựa vào loại rtơn vỊ mà 1Ư3 chọn phương thức liên kết thích hơp Ngươc lai Khi phân tích văn bản, người đoc sẽ dựa vào loai phương thức liên kết mà xác định đơn vi" (Trần Ngọc T h ê m 1985, tr 39).

c) Phân loai theo quan hê liên kết: ơ cấp đô khái quát nhất, liên kết có hai quan hệ: quan hệ đẩns 1âp (liên hợp) và quan hệ plru thuộc (chlrih phụ) ; đến lượt miníi, quan

hê phụ thuôe lại bao gồm phụ thuôc v s ngữ pháp và phụ thuộc

về ngữ n«hĩa Hoi loại quan hệ ấy lai bao gồm một 30 phương thức liên kết cụ thế cách phân loại này có tác dụng quan t.ronfl tron* vtệc hợr nhất khái n iệ m "các phtíơntí thức liên kết vãn bản" với Khái n iệ m "các quan hệ cú pháp trong câu".

Tổns h ợ p ba cách phân loại lại, ta được bảng phân

loại sau (X b ẳ np ơ h ì n h 2).

30

Trang 39

T hế đai từ TỈrứi ìươc yếu TỈnh ìươc manh

dung LKlôgic Tuyen tính Nối lỏng Noi Chat

H ì n h 2: B a n # hề thống liến kết vần bản

5.3 về liền Rết n g ữ kết h o c và liên kết n g ữ dung hoc ' Dựa trên ý tưởng của T van Dijk (1978, tr 200) về

tiến sĩ "Tổ chức nflữ pháp - ngữ nghĩ a của văn bẩn" bảo vệ năm 1908, Trần Nbọc T h ê m cíã bô1 sung thêm thành tố "liên kết ngữ dụns" và hoàn thiện khái n i ệm "liên kết*’ như sau (x

để ở hỉ n h 3).

Trang 40

40

-sư liên Ket (của văn bản

I như môt đơn vi giao tiếp) I

I

Liên kết ngôn ngữ (của VB

|như môt đơn vi ngôn ngữ)

# ỉ

LK Logic

LK Duy trì chủ đề LK Phát triển chủ đề

Hình 3: S ơ ầồ Khái n i ệ m liên kết

Trần Ngọc T h ê m (1988) nhận xét rẩng liên kết ngữ dụng học không giữ vai trò gì đáng k ế trong tổ chức văn bần,

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w