Phép nối l một trong bốn phương thức li n kết văn bản đựợc các nh ng n ng học quan tâm Các nh phân tích diễn ng n khẳng định phép nối được sử dụng nhiều hơn so với các phương thức li n k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Ủ Ừ
Ă
ở ắ ủ
ọ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Ng n ng học
à ộ - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ờ Đ Ọ Ọ XÃ Ộ Â Ă
-
Ủ Ừ
Ă
ở ắ ủ
ọ
Luận văn Thạc s chuy n ng nh Ng n ng học Mã số: 60 22 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn T nh
à ội - 2014
Trang 3Ụ Ụ
Ầ Ở ĐẦ 5
1 Lý do chọn đề t i 5
2 Mục đích, ý ngh a đề t i 6
3 Nhiệm vụ của đề t i 7
4 Phương pháp nghi n cứu 7
5 Phạm vi nghi n cứu 8
6 Bố cục của luận văn 8
Ầ Ộ D 9
1 Ở Ý Q Đ Đ 9
1 1Đặt vấn đề 9
1 2 Các khái niệm li n quan 10
1 2 1 Văn bản, phát ng n 10
1 2 2 Câu v ng trực thuộc 14
1 3 Li n kết v mạch lạc 16
1 3 1 Li n kết 16
1 3 2 Mạch lạc 22
1 4 Phép nối với tư cách l một phương tiện li n kết 24
1 4 1 Khái niệm 24
1 4 2 Phép nối lỏng v phép nối chặt 26
1 5 Tiểu kết 29
2 Ủ Ừ
Ắ Ủ
Ễ Ễ Ọ 30
2 1 Các từ nối 30
2 1 1 Đặt vấn đề 30
2.1.2 Tiêu chí phân loại từ nối 31
Trang 42 2 Danh sách các từ nối theo phạm trù tương phản 34
2 3 Mi u tả các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn 39
2 3 1 Các từ nối tương phản 39
2.3.2 Các từ nối đối lập 48
2 3 3 M tả các từ nối qua bảng số liệu 50
2 4 Khả năng li n kết của các từ nối theo phạm trù tương phản với các phép li n kết khác trong tiếng Việt 52
2 5 Phạm vi li n kết của các từ nối tương phản theo mối quan hệ gi a chủ ng n, kết ng n 54
2 5 1 CN : KN theo quan hệ 1 : 1 56
2 5 2 CN : KN theo quan hệ 1 : n (n ≥ 2) 56
2 5 3 CN : KN theo quan hệ n (n ≥ 2) : 1 58
2 5 4 CN : KN theo quan hệ n : n (n ≥ 2) 59
2 5 5 M tả chủ ng n, kết ng n v mối quan hệ gi a chủ ng n v kết ng n 61 2 6 Tiểu kết 63
3 GIÁ Ủ Ừ
Ắ Ủ
Ễ Ễ Ọ Ớ THÀNH 65
3 1 Ng trực thuộc nối theo phạm trù tương phản 65
3 2 Giá trị ng ngh a biểu hiện qua giá trị lập luận của các từ nối tương phản 67
3 3 Ng ngh a biểu hiện của các từ nối theo phạm trù tương phản v sự h nh th nh phong cách tác giả 72
3 3 1 Ng ngh a biểu hiện của các từ nối tương phản trong các văn bản truyện ngắn được khảo sát 72
Trang 53.3.2 Hiệu quả của các từ nối theo phạm trù tương phản trong việc h nh
thành phong cách tác giả 76
Ậ 87
89
Ồ X Ấ XỨ 93
Ụ Ụ 94
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Các phương thức li n kết v phạm vi sử dụng của chúng 20
Bảng 1 2: Li n kết nội dung v các phương thức li n kết được sử dụng trong hai b nh diện của nó 22
Bảng 2 1: Bảng phân loại khảo sát số lượng từ nối tương phản xuất hiện trong các văn bản 39
Bảng 2 2: Bảng thống k số trang khảo sát/ tác phẩm/ tác giả 50
Bảng 2 3: Bảng thống k số phiếu/ tác phẩm/ tác giả 50
Bảng 2 4: Tần số xuất hiện của các từ nối thuộc phạm trù tương phản 51
Bảng 2 5: Bảng tỷ lệ của các từ nối thuộc phạm trù tương phản, đối lập/ tác giả 51
Bảng 2 6: Tần số xuất hiện của các từ nối tương phản, đối lập 51
Bảng 2 7: Mật độ phân bố của phát ng n/tác giả/ tác phẩm 61
Bảng 2 8: Tỷ lệ của các phát ng n/tác phẩm/tác giả 62
Bảng 2 9: Mối quan hệ gi a chủ ng n v kết ng n/tác giả/tác phẩm 62
Bảng 2 10: Bảng tần số xuất hiện dựa tr n mối quan hệ chủ ng n v kết ngôn/các tác phẩm/các tác giả 62 Bảng 3 1: Độ phân bố của từ nối thuộc phạm trù tương phản/tác phẩm/tác giả 77
Trang 7Ầ Ở ĐẦ
1 ý d ọ đề à
Con người ngay từ buổi đầu sơ khai đã lu n có nhu cầu giao tiếp, trao đổi
th ng tin Người ta có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện nhưng phương tiện cơ bản v quan trọng nhất để con người thực hiện chức năng giao tiếp chính l
ng n ng Đơn vị ng n ng thực hiện chức năng giao tiếp kh ng phải l một từ, một câu, hay nh ng câu rời rạc m bằng nh ng phát ng n có li n quan với nhau - các phát ng n tạo th nh một văn bản Nói như M A K Halliday, 1960: "Đơn vị cơ
bản khi chúng ta sử dụng ng n ng , kh ng phải l từ hay câu m l văn bản"
Văn bản l đối tượng nghi n cứu của bộ m n ng n ng học văn bản ra đời
v o nh ng năm 50 của thế kỷ XX Kể từ đó đến nay, l nh vực ng n ng học văn bản
lu n thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều nh ng n ng học tr n thế giới cũng như ở Việt Nam, v đã đạt được nhiều th nh tựu rực rỡ Có thể kể ra nh ng đại diện
ti u biểu như: M A K Halliday & R Hasan (1976), I P Gal’perin (1987), O I Moskal’skaja (1998), Trần Ngọc Th m (1985), Diệp Quang Ban (1994), Nguyễn Thị Việt Thanh (1999),
Một đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của văn bản l tính li n kết Các câu trong văn bản gắn bó với nhau theo nh ng phương thức nhất định v bằng nh ng phương tiện nhất định Có rất nhiều phép li n kết được sử dụng trong văn bản như:
phép lặp, phép thế,phép n i, phép i, phép tỉnh lược,
Phép nối l phép li n kết dùng các phương tiện nối cụ thể l các từ (cụm từ) nối để tạo n n mối li n hệ tr n văn bản Các từ (cụm từ) nối n y được phân loại
theo nhiều phạm trù khác nhau: phạm trù hợp - tuyển, phạm trù nguyên nhân - kết
quả, phạm trù thời gian - không gian, phạm trù thừa nhận - khẳng ịnh, Việc
nhận diện dựa tr n các từ (v cụm từ nối) tường minh tr n văn bản
Quan hệ tương phản được hiểu như một cách nói th ng thường trong đời sống h ng ng y Tiếng Việt thường nhấn mạnh vế thứ hai trong mối quan hệ tương phản Bởi tâm lý thích hoa mỹ, từ từ đi v o vấn đề, cũng như cách diễn đạt "vòng
vo, tam quốc" n n vế thứ hai trong mối quan hệ tương phản n y lu n đóng vai trò
Trang 8trung tâm v lu n được chú trọng Chính v lẽ đó người Việt rất thích thao tác lập luận theo hướng phản đề: tức n u ra một ý kiến, sau đó lại đưa ra một ý kiến ngược lại - đó mới chính l dụng ý của người viết Mối li n kết ng ngh a gi a lập đề - phản đề được thể hiện bằng các từ (cụm từ) nối theo phạm trù tương phản Mỗi một
từ nối tạo ra các giá trị ng ngh a khác nhau
Để góp phần t m hiểu th m về phép nối, trong luận văn n y, chúng t i sẽ đi
v o t m hiểu một l nh vực nhỏ trong phương thức li n kết nối, đó l : " ị iên
kế và ị ữ ĩ ủ ừ ố e ạ ù ở
ắ ủ ọ
" Có thể khẳng định tuy đã có một số c ng tr nh nghi n cứu đề cập tới phép
li n kết nối theo một phạm trù nhỏ nhưng chưa có c ng tr nh n o xem xét mối li n kết ng ngh a gi a các câu có chứa các từ nối thể hiện ý ngh a tương phản một cách
2.2 Ý ĩ
- Về mặt lý luận: Đề t i nghi n cứu về giá trị li n kết v giá trị ng ngh a của
các từ nối theo phạm trù tương phản l một bộ phận rất nhỏ nằm trong phương thức
li n kết nối nói ri ng v hệ thống các phương thức li n kết nói chung được sử dụng trong việc tạo lập văn bản Ở một chừng mực n o đó, luận văn của chúng t i góp
th m một tiếng nói nhằm ho n thiện việc nghi n cứu hệ thống các phương thức li n kết trong văn bản tiếng Việt
Trang 9- Về mặt thực tiễn: Luận văn của chúng t i sẽ giúp cho c ng tác giảng dạy văn bản v li n kết văn bản trong nh trường hiệu quả hơn, trợ giúp giáo vi n vận dụng đúng lý thuyết li n kết văn bản v o dạy li n kết câu cho học sinh th ng qua việc xây dựng, thiết kế b i giảng thích hợp khi dạy các từ nối cụ thể Qua đó giúp cho người học nắm v ng lý thuyết v áp dụng hiệu quả hơn v o quá tr nh tạo lập
văn bản (cả viết v nói)
3 vụ ủ đề à
Đề t i của chúng t i thực hiện nh ng nhiệm vụ sau đây:
- Xác định một số vấn đề lý luận có li n quan đến đề t i để định hướng cho việc nghi n cứu
- Khảo sát các từ nối theo phạm trù tương phản trong từng tập truyện ngắn, tiến h nh so sánh v nhận xét
- T m hiểu giá trị li n kết v giá trị ng ngh a của các từ nối thể hiện trong các truyện ngắn Qua đó rút ra nh ng nhận xét về cách thức sử dụng các từ nối trong việc h nh th nh phong cách tác giả
4 ứ
Trong luận văn n y, chúng t i chủ yếu sử dụng phương pháp thống k - phân loại, phương pháp phân tích - m tả, phương pháp phân tích so sánh - đối chiếu
- Phương pháp th ng kê - phân loại: Chúng t i sử dụng phương pháp n y để
thu thập các phát ng n v các ng cảnh chứa từ nối m chúng t i khảo sát tr n tư liệu truyện ngắn của ba tác giả Sau đó chúng t i tiến h nh phân loại chúng th nh từng nhóm
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chúng t i sử dụng phương pháp phân tích
để phân tích đặc điểm của từng nhóm từ nối theo phạm trù tương phản Tr n cơ sở phân tích đó chúng t i sẽ tổng hợp số liệu để có thể rút ra nh ng kết luận
- Phương pháp so sánh - i chiếu ng ngh a: Chúng t i sử dụng phương
pháp so sánh để n u l n thực trạng sử dụng từ nối theo phạm trù tương phản trong các tuyển tập truyện ngắn của ba tác giả m chúng t i khảo sát
Trang 105 ạ v ứ
Trong khu n khổ của luận văn n y, chúng t i chỉ đề cập tới phương thức li n kết nối, cụ thể l các từ nối theo phạm trù tương phản dựa tr n cứ liệu thống k trong các văn bản truyện ngắn của ba tác giả ở ba thời kỳ l Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư
6 ố ụ ủ ậ vă
Bố cục của luận văn ngo i phần mở đầu, phần kết luận v phần phụ lục l tập hợp các phát ng n m chúng t i khảo sát có chứa các từ nối theo phạm trù tương phản trong các văn bản truyện ngắn th phần nội dung chính gồm 3 chương được sắp xếp như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết li n quan đến đề t i
Chương 2: Giá trị li n kết của các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư
Chương 3: Giá trị ng ngh a biểu hiện của các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư v sự
h nh th nh phong cách tác giả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Ầ Ộ D
CHƯƠNG 1
Ở Ý Q Đ Đ
1.1 Đặ vấ đề
Trước khi ng n ng học ra đời, phạm vi nghi n cứu của ng n ng học văn bản
kh ng bao giờ vượt ra khỏi giới hạn câu: “Câu lu n lu n được coi l đơn vị ho n chỉnh, đơn vị cao nhất được nghi n cứu trong phạm vi ng n ng học”[dẫn theo 32,8] Thậm chí đến năm 1967, nh ng n ng học Nga A A Reformatskij vẫn cho rằng vượt qua giới hạn câu th “trong ng n ng kh ng còn g v kh ng thể có g
n a!” [dẫn theo 32,8]
Nh ng c ng tr nh đặt nền móng cho bộ m n ng n ng học văn bản xuất hiện
v o buổi giao thời gi a nửa trước v nửa sau của thế kỷ Năm 1953, nh ng n ng học Đan Mạch L Hjelmslev - người đầu ti n đề cập đến ng n ng học văn bản - đã viết: “Cái duy nhất đến với người nghi n cứu ng n ng với tư cách khởi điểm [ ]
đó l văn bản trong tính ho n chỉnh tuyệt đối v kh ng tách rời của nó” [dẫn theo 2,5] Năm 1960, M A K Halliday khẳng định: “Đơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng
ng n ng , kh ng phải l từ hay câu, m l văn bản” [dẫn theo 2,5]
Bước sang nh ng năm 70 của thế kỷ trước, ng n ng học văn bản đã nhanh chóng đạt tới thời kỳ phát triển rầm rộ, thu hút sự quan tâm, chú ý của nhiều nh nghi n cứu ng n ng tr n thế giới cũng như ở Việt Nam Từ đây, văn bản được coi
l đối tượng nghi n cứu v trở th nh đơn vị cao nhất của ng n ng học
Đặc trưng cơ bản nhất của văn bản l tính li n kết: “Tính li n kết chính l nhân
tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chuỗi câu trở th nh văn bản” [32,19] Tính
li n kết được xem l một thuộc tính đặc thù chỉ có ở cấp độ tr n câu Các câu trong văn bản có mối li n hệ qua lại với nhau tạo th nh một mạng lưới Chính nhờ mạng lưới n y m các câu gắn bó lại với nhau tạo th nh văn bản – đây chính l sự li n kết Việc tạo lập v tiếp nhận văn bản kh ng thể tách rời khỏi tính li n kết - yếu tố
có vai trò quyết định tư cách “ l văn bản” của một chuỗi câu (hay phát ng n) li n tiếp bất kỳ
Trang 12Phép nối l một trong bốn phương thức li n kết văn bản đựợc các nh ng n ng học quan tâm Các nh phân tích diễn ng n khẳng định phép nối được sử dụng nhiều hơn so với các phương thức li n kết khác trong li n kết văn bản Sự xuất hiện của các phương tiện nối báo trước mối quan hệ gi a các mệnh đề, câu, phát ng n, đoạn văn trong văn bản; chúng li n kết các bộ phận của văn bản th nh một chỉnh thể thống nhất Nhờ có nó, văn bản trở n n mạch lạc, logic, giúp người đọc tiếp nhận văn bản một cách dễ d ng, hiệu quả hơn
Mỗi một nh nghi n cứu lại có nh ng quan niệm, nh ng cách hiểu khác nhau
về văn bản V vậy đã có rất nhiều nh ng định ngh a về văn bản Dưới đây xin trích một số quan niệm của các nh nghi n cứu trong v ngo i nước [dẫn theo Diệp Quang Ban, 2, 15]:
L Hjelmslev (1953), nh ng n ng học Đan Mạch cho rằng: “…văn bản được xét như một lớp phân chia được th nh các khúc đoạn”
W Koch (1966) định ngh a: “Văn bản được hiểu ở bậc điển thể l phát ng n bất kỳ có kết thúc v có li n kết, có tính chất độc lập v đúng về ng pháp”
Halliday (1976, 1994) th lại nói: “Một văn bản l một đơn vị của ng n ng trong sử dụng Nó kh ng phải l một đơn vị ng pháp loại như một mệnh đề hay một câu; m nó cũng kh ng được xác định bằng kích cỡ của nó […] Một văn bản
kh ng phải l một cái g loại như một câu, chỉ có điều l lớn hơn; m nó l một cái
Trang 13khác với một câu về mặt chủng loại Tốt hơn n n xem xét văn bản như l một đơn
vị ngh a; một đơn vị kh ng phải của h nh thức m l của ý ngh a”
L M Loseva (1980): “Văn bản có thể định ngh a l điều th ng báo viết có đặc trưng l tính ho n chỉnh về ý v cấu trúc v thái độ nhất định của các tác giả đối với điều được th ng báo […] Về phương diện cú pháp, văn bản l một hợp thể nhiều câu (ít khi l một câu) li n kết với nhau bởi ý v bằng các phương tiện từ vựng - ng pháp”
D Crystal (1992): “Văn bản l một sản phẩm diễn ng n xuất hiện một cách
tự nhi n duới dạng nói, viết hoặc biểu hiện bằng cử chỉ, được nhận dạng v nh ng mục đích phân tích Nó thường l một chỉnh thể ng n ng với một chức năng giao tiếp có thể xác định được, ví dụ như một cuộc thoại, một tờ áp phích”
I.O.Moskal’skaja: “Đơn vị cơ bản của lời nói thể hiện một nội dung ho n chỉnh
kh ng phải l câu m l văn bản Câu hoặc phát ng n chỉ l một đơn vị cá biệt v văn bản l đơn vị cao nhất”
Ở Việt Nam các nh nghi n cứu cũng đưa ra nh ng định ngh a khác nhau về văn bản
Trần Ngọc Th m (1985) định ngh a: “Nói một cách chung nhất th văn bản l một hệ thống m trong đó các câu mới chỉ l các phần tử Ngo i các câu - phần tử, trong hệ thống văn bản còn có cấu trúc Cấu trúc của văn bản chỉ ra vị trí của mỗi câu
v nh ng mối quan hệ, li n hệ của nó với nh ng câu xung quanh nói ri ng v với to n văn bản nói chung Sự li n kết l mạng lưới của nh ng quan hệ v li n hệ ấy”
Trong Từ điển tiếng Việt do Ho ng Ph chủ bi n th văn bản l : “B i viết hoặc in mang nội dung l nh ng g cần được ghi để lưu lại l m bằng; l chuỗi ký hiệu ng n ng hay nói chung nh ng ký hiệu ng n ng thuộc một hệ thống n o đó
l m th nh một chỉnh thể mang một nội dung ý ngh a trọn vẹn” [21]
Định ngh a trong Bách khoa thư ng n ng v ng n ng học (tập 10, Phần chú giải thuật ng , tr 1580) như sau: “Văn bản: (1) Một quãng viết hay phát ng n, lớn hoặc nhỏ, m do cấu trúc, đề t i - chủ đề … của nó, h nh th nh n n một đơn vị, loại như một truyện kể, một b i thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đường … (2) Văn
Trang 14học, trước hết được coi như một t i liệu viết, thường đồng ngh a với sách, […] (3) trong PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN, đ i khi được đánh đồng với ng n ng viết, còn diễn ng n th được d nh cho ng n ng nói, hoặc diễn ng n được dùng bao gồm cả văn bản” [dẫn theo Đ m Thị Sương,24,8]
Đặc trưng của văn bản
Sau đây l nh ng đặc trưng cụ thể của văn bản xét ở phương diện xác định văn bản trong bản thân nó v trong mối quan hệ với nh ng cái khác li n quan đến
nó [dẫn theo Diệp Quang Ban,2,19]
Văn bản bao gồm 5 đặc trưng chủ yếu:
1) Yếu tố chức năng: Văn bản có đí hay ủ đị của chủ thể tạo ra văn bản,
cụ thể l người tạo văn bản dùng lời nói ( miệng hay viết ) của m nh để thực hiện một h nh động n o đó nhằm tác động người nghe ( như sai khiến, hỏi, tr nh b y, nhận định, phủ định, mời ch o, cảm ơn…) Chính chức năng n y của văn bản gắn trực tiếp với chức năng cơ bản của ng n ng : chức năng giao tiếp
2) Yếu tố nội dung: Văn bản có một hoặc v i ba đề t i - chủ đề xác định - giúp phân biệt văn bản với chuỗi câu nối tiếp lạc đề, hoặc xa hơn n a, phân biệt với chuỗi câu kh ng mạch lạc, t nh cờ đứng cạnh nhau, tạo ra “ chuỗi bất thường về ngh a” hay “ phi văn bản”
3) Mạch lạc v li n kết: L yếu tố quyết định việc tạo th nh văn bản, trong đó nổi
rõ l n việc tạo th nh tính thống nhất đề t i - chủ đề l ạ ạ – đây l yếu tố giúp
phân biệt văn bản với “ phi văn bản” ở mặt tổ chức nội dung
4) Yếu tố chỉ lượng: Văn bản được thể hiện bằng sự ố ế ế í ủ
ề â - phát ngôn - đây l cơ sở hiện thực cho mạch lạc v li n kết
5) Yếu tố định bi n: Văn bản có bi n giới phía b n trái (đầu v o) v bi n giới phía b n phải (đầu ra) v nhờ đó m có tính kết thúc tương đối - yếu tố n y giúp phân biệt nh ng văn bản khác nhau khi nhiều văn bản được tập hợp lại như một b i tập nghi n cứu, một tờ báo,
Mỗi đặc trưng như l một dấu hiệu có tác dụng nhất định góp phần l m cho
một quãng lời là một văn bản, trong số đó đặc trưng mạch lạc hiểu rộng được coi l
đặc trưng quyết định tính văn bản ( textuality) hay chất văn bản (texture)
Trang 15Tr n đây l các quan điểm khác nhau của các nh nghi n cứu về văn bản Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về văn bản nhưng tất cả đều thống nhất cho rằng văn bản l một sản phẩm của ng n ng , được h nh th nh từ các câu ( phát ng n) v
có tính ho n chỉnh về nội dung v h nh thức Luận văn n y của chúng t i lấy quan
điểm của nh nghi n cứu Trần Ngọc Th m trong cuốn “Hệ th ng liên kết văn bản
Tiếng Việt” l m cơ sở lý thuyết để khảo sát các từ, cụm từ nối trong văn bản truyện
ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, v Nguyễn Thị Ngọc Tư [32]
1.2.1.2 Phát ngôn
Câu được coi l đơn vị cao nhất, đơn vị thực hiện chức năng th ng báo v được định ngh a theo 3 ti u chí:
- Có ngh a ho n chỉnh, hoặc “tương đối” ho n chỉnh (ti u chí nội dung)
- Được cấu tạo theo nh ng m h nh nhất định với nòng cốt l cấu trúc chủ -
vị ( ti u chí cấu trúc)
- Có nh ng dấu hiệu h nh thức nhất định như ng điệu, dấu câu (ti u chí h nh thức) Trong thực tế, kh ng phải câu n o cũng mang đủ 3 ti u chí tr n Người ta cho rằng, thích hợp hơn cả l dùng thuật ng “phát ng n” thay cho thuật ng “câu” Thuật ng “phát ng n” được dùng theo 2 ngh a Theo ngh a thứ nhất th “phát
ng n” kh ng phải l một đơn vị,; m l một h nh vi lời nói kh ng có ranh giới xác định Trong đối thoại, nó tương ứng với lời của từng người; trong độc thoại, nó có thể gồm một từ, một “câu”, một chuỗi “câu” thậm chí có thể bằng cả một cuốn tiểu thuyết lớn Theo ngh a thứ hai th “phát ng n” l “một đơn vị của lời nói” có ranh giới xác định bằng hai quãng ngắt hơi” [2,19]
Định ngh a về phát ng n của tác giả Trần Ngọc Th m gần với cách hiểu thứ hai:
“Phát ng n (utterance) l một bộ phận của đoạn văn, với một v nội dung nhất định n o đó (đầy đủ hoặc kh ng đầy đủ), được tách ra một cách ho n chỉnh về
h nh thức: Ở dạng viết, nó bắt đầu bằng ch cái hoa v kết thúc bằng dấu ngắt phát
ng n; Ở dạng nói, nó được phát ra theo một kiểu ng điệu nhất định v kết thúc bằng một quãng ngắt hơi; về mặt lượng, nó có thể được kết thúc bằng một ng khí từ” [32,42]
Trang 16- Ti u chí nội dung: có ngh a ho n chỉnh hoặc tương đối ho n chỉnh
- Ti u chí cấu trúc: được cấu tạo theo m h nh với nòng cốt chủ - vị
- Ti u chí h nh thức: có dấu hiệu h nh thức như ng điệu, dấu câu
Việt ng học có rất nhiều c ng tr nh nghi n cứu về câu V mỗi tác giả lại xuất phát từ nh ng quan điểm khác nhau, từ đó h nh th nh n n nh ng cách hiểu khác nhau về câu
Trước đây khi định ngh a về câu, các tác giả thường quy về các hướng chính
l : hướng định ngh a về câu dựa v o mặt ý ngh a; hướng định ngh a về câu theo quan điểm ng pháp duy lý; dựa v o h nh động phát ng n; dựa v o mặt h nh thức; dựa v o hoạt động giao tiếp;… Tuy nhi n đến sau n y khi việc định ngh a chỉ dựa
v o 2 ti u chí hoặc ý ngh a hoặc h nh thức bộc lộ nh ng hạn chế th các nh nghi n cứu đã đi theo hướng nghi n cứu mới: dựa v o cả hai ti u chí l h nh thức v ý ngh a Các tác giả đại diện cho hướng nghi n cứu n y l Diệp Quang Ban, Hồ L ,
Ho ng Trọng Phiến, Nguyễn Kim Thản,…
Trong số các định ngh a về câu, đáng chú ý l định ngh a của Uỷ ban Khoa học xã hội: “Câu l một đơn vị dùng từ hay đúng hơn, l dùng ng m cấu tạo n n trong quá tr nh tư duy, th ng báo; nó có ý ngh a ho n chỉnh, có cấu tạo ng pháp v
có tính độc lập” [41]
Thực tế có rất nhiều ti u chí để xác định câu nhưng chúng t i sẽ lấy cấu trúc Chủ - Vị để áp dụng khi phân tích các câu Như vậy, câu lu n có “cấu trúc ho n
Trang 17chỉnh diễn đạt một th ng báo trọn vẹn” Nói như nhiều nh nghi n cứu đi trước l câu phải có tính vị ng Tuy nhi n ngo i tính vị ng , một câu bất kỳ chỉ thực sự có giá trị khi nó được đưa v o hiện thực giao tiếp Đó chính l tính t nh thái của câu
1.2.2.2 ữ ự ộ
Tác giả Trần Ngọc Th m khi xem xét vấn đề câu đã định ngh a: “Câu l phát
ng n ho n chỉnh về cấu trúc” [32,46] Như vậy, đối với nh ng phát ng n còn lại, về mặt cấu trúc chúng chưa đủ tư cách l một câu bởi v các cụm từ cấu tạo n n chúng chưa ho n chỉnh về cấu trúc – đó mới chỉ l nh ng ng Nhưng nhờ có h nh thức
ho n chỉnh của một phát ng n m chúng được đặc cách hoạt động ngang h ng với câu, l đơn vị tham gia li n kết với các câu để tạo n n đoạn văn, ngh a l chúng trực thuộc thẳng v o đoạn văn Trần Ngọc Th m gọi nh ng phát ng n n y l ng trực thuộc hay nói cách khác “ng trực thuộc l phát ng n kh ng ho n chỉnh về cấu trúc” [32,46] Như vậy, nó phụ thuộc về mặt cấu trúc cú pháp v nội dung ng ngh a với phát ng n trước nó Khi một phát ng n li n kết với ng trực thuộc th đó
l li n kết mạnh nhất Trong phép li n kết nối, ng trực thuộc chủ yếu xuất hiện ở
phép nối chặt
Dưới đây l sơ đồ phát ng n gọi l câu với phát ng n gọi l ng trực thuộc:
[Dẫn theo Phạm Văn T nh: 40,55]
Trang 18li n kết chỉ l h nh thức ng n ng để tường minh các kiểu quan hệ gi a các câu
trong diễn ng n
Li n kết l một hiện tượng dễ nhận biết, nhưng cách hiểu về li n kết cũng
kh ng ho n to n giống nhau ở các nh nghi n cứu Cho đến nay vẫn tồn tại hai quan niệm lớn khác nhau về li n kết Hai quan niệm n y đã được tr nh b y rõ r ng
v hệ thống trong “Văn bản và liên kết trong tiếng Việt” của Diệp Quang Ban [2]
Quan niệm thứ nhất thịnh h nh ở giai đoạn “các ng pháp văn bản” coi li n kết văn bản thuộc mặt cấu trúc của hệ thống ng n ng Li n kết được khai thác cả ở mặt các phương tiện h nh thức lẫn ở mặt ý ngh a Do có tính đến mặt ý ngh a n n
li n kết được hiểu như l yếu tố quyết định l m cho một sản phẩm ng n ng có được cái phẩm chất “l một văn bản” (being a text) Đại diện ti u biểu cho quan
điểm n y l tác giả Trần Ngọc Th m với cuốn: “Hệ th ng liên kết văn bản tiếng
Việt” [32]
Quan niệm thứ hai thịnh h nh v o nh ng năm 70 của thế kỷ XX v ng y
c ng được phổ biến rộng rãi Theo quan niệm n y th li n kết với tư cách một khái niệm chuy n m n, kh ng thuộc về cấu trúc của ng n ng , mặc dù bản thân các yếu
tố cấu trúc trong ng n ng l có thuộc tính li n kết Li n kết kh ng thuộc cấu trúc
m thuộc về ý ngh a, v chỉ các phương tiện h nh thức của ng n ng thực hiện chức năng đó mới thuộc li n kết Với cách hiểu n y, li n kết kh ng gi vai trò yếu tố quyết định cái “l văn bản” của sản phẩm ng n ng Cái đó l mạch lạc (coherence) hay tính văn bản (textuality) hay chất văn bản (texture) Ti u biểu cho quan niệm
n y l M A K Halliday v R Hassan với cuốn “Li n kết trong tiếng Anh” (1976), v
Trang 19đã được Diệp Quang Ban khai thác trong c ng tr nh nghi n cứu “Văn bản và liên
kết trong tiếng Việt” [2]
Cụ thể định ngh a về li n kết của hai tác giả Trần Ngọc Th m v Diệp Quang
Ban như sau:
Trần Ngọc Th m cho rằng: “Văn bản l một hệ thống m trong đó các câu mới chỉ l các phần tử Ngo i các câu - phần tử, trong hệ thống văn bản còn có cấu trúc Cấu trúc của văn bản chỉ ra vị trí của mỗi câu v nh ng mối quan hệ, li n hệ
của nó với nh ng câu xung quanh nói ri ng v với to n văn bản nói chung Sự liên
kết là mạng lưới của nh ng quan hệ và liên hệ ấy” [32,19]
Như vậy tính li n kết chính l nhân tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chuỗi câu trở th nh văn bản Tính li n kết có khả năng rất lớn Nó có thể l m cho một chuỗi câu kh ng li n quan g với nhau trở th nh một bộ phận của văn bản bằng cách th m một câu thứ n+1 cho nó Khi đó lập tức cả chuỗi câu hỗn độn bỗng trở
n n một bộ phận hợp pháp của văn bản
Diệp Quang Ban th định ngh a: “Li n kết l thứ quan hệ gi a hai yếu tố
ng n ng nằm trong hai câu hoặc nằm trong hai vế của một câu ghép theo kiểu giải thích ngh a cho nhau Chi tiết hơn th li n kết l thứ quan hệ ngh a gi a hai yếu tố
ng n ng m muốn hiểu ngh a cụ thể của yếu tố n y th phải tham khảo ngh a của
yếu tố kia, v tr n cơ sở đó hai câu chứa chúng li n kết được với nhau” [4,352]
Hai định ngh a tr n đây của hai tác giả về li n kết đã khái quát được hai quan niệm thịnh h nh ở hai giai đoạn khác nhau về li n kết của các nh nghi n cứu Tuy
có cách nh n nhận khác nhau về li n kết nhưng đều khẳng định li n kết vẫn l đối tượng được quan tâm, nghi n cứu nhiều trong văn bản, li n kết l h nh thức góp
phần tường minh hoá các kiểu quan hệ gi a các phát ng n
1.3.1.2 kế ì ứ và ộ d
Vấn đề "li n kết h nh thức" v "li n kết nội dung" được tác giả Trần Ngọc
Th m tr nh b y trong cuốn "Hệ th ng liên kết văn bản tiếng Việt" [32] v tác giả Diệp Quang Ban tr nh b y trong cuốn "Văn bản và liên kết trong tiếng Việt" [2] một
cách có hệ thống, rõ r ng v chọn lọc
Trang 20Tính li n kết của văn bản có hai mặt: li n kết h nh thức v li n kết nội dung
Gi a hai mặt li n kết h nh thức v li n kết nội dung có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: li n kết nội dung được thể hiện bằng một hệ thống các phương tiện li n kết
h nh thức, v li n kết h nh thức chủ yếu dùng để diễn đạt sự li n kết nội dung Tuy nhi n mối quan hệ n y kh ng phải sự tương ứng tuyệt đối theo kiểu một - đối - một Bản thân tính chất biện chứng của mối quan hệ n y cũng đã nói l n sự linh hoạt đó
[32,20]
kế ì ứ
Li n kết h nh thức l "hệ thống các phương tiện li n kết h nh thức" v nh ng cái được li n kết với nhau trong văn bản l các câu (phát ng n) [dẫn theo Diệp
Quang Ban, sách, 121]
Cách phân loại các phát ng n trong văn bản có li n quan đến nhiệm vụ m tả
li n kết h nh thức Phương diện li n quan trực tiếp đến li n kết h nh thức gi a câu với câu l phương diện ngh a Về phương diện n y trong li n kết h nh thức các câu
được phân loại th nh câu tự ngh a, câu hợp ngh a, ng trực thuộc
Câu tự ngh a: l loại phát ng n ho n chỉnh nhất ở cả 3 mặt: h nh thức, nội
dung, v cấu trúc Nó l một phát ng n mang tính độc lập lớn nhất, có thể đứng một
m nh m vẫn hiểu được
Ví dụ: Lão Hạc thổi cái mồi rơm, châm đóm
(Nam Cao, Lão Hạc, tr 86)
Câu hợp ngh a: l loại phát ng n đầy đủ về cấu trúc câu nhưng kh ng ho n
chỉnh về nội dung Nó kh ng mang tính độc lập về ngh a, muốn hiểu được nó phải dựa v o một phát ng n khác về mặt nội dung
Ví dụ: Nó hất mái tóc nhuộm v ng hoe chơm chởm như rễ tre, nh n hai người, cười héo hắt: "Ăn bám m kéo theo cả bầy"
(Nguyễn Ngọc Tư, Cải ơi, trang 7)
Muốn hiểu được "nó" v "hai người" ở đây l ai th phải phụ thuộc v o phát ng n trước đó
Trang 21Ng trực thuộc: l loại phát ng n kh ng hoản chỉnh về nội dung v kh ng
đầy đủ về cấu trúc Nó kh ng độc lập ở cả hai phương diện nội dung v cấu trúc Nó
kh ng có khả năng tồn tại độc lập
Ví dụ: T i thích nh ng mối t nh câm, t nh thầm T i tưởng đó l nh ng mối t nh da diết, sâu sắc Mãi mãi chẳng dám nói thật lòng, cho đến cuối đời, t nh ấy vẫn b ng bạc, rập rờn, v mỗi khi có dịp (như đi qua chỗ ngồi cũ, con đường cũ, gương mặt
cũ ), ta thấy lòng nhói ran
Chắc l khó chịu lắm, khi y u m giả bộ kh ng y u, khi buồn cố diễn mặt vui, khi đau t nh phải tỏ ra v t nh
(Nguyễn Ngọc Tư, Nh cổ, trang 62)
Như vậy, căn cứ v o tính ho n chỉnh của các loại phát ng n th có 3 loại: câu
tự ngh a, câu hợp ngh a, v ng trực thuộc Dựa theo hướng phân loại n y, cùng với việc coi li n kết thuộc mặt cấu trúc của hệ thống ng n ng , Trần Ngọc Th m đã phân loại các phương tiện li n kết dựa v o chính các loại câu, bao gồm:
- Các phương thức li n kết chung cho cả 3 loại phát ng n (câu tự ngh a, câu hợp ngh a, ng trực thuộc) gồm: phép lặp (lặp từ vựng, lặp ng pháp, lặp ng âm), phép đối, phép thế đồng ngh a, phép li n tưởng, phép tuyến tính
- Các phương thức li n kết hợp ngh a, dùng cho câu hợp ngh a v ng trực thuộc gồm: phép thế đại từ, phép tỉnh lược yếu, phép nối lỏng
- Các phương thức li n kết trực thuộc, chỉ dùng cho ng trực thuộc gồm: phép tỉnh lược mạnh, phép nối chặt
Xét theo góc độ li n kết th các phương thức li n kết chung l nh ng phương thức li n kết yếu, hai phương thức còn lại l nh ng phương thức mạnh, ri ng phương thức li n kết trực thuộc có độ li n kết mạnh nhất
Dưới đây l bảng phân chia các phương thức li n kết v phạm vi sử dụng của chúng:
Trang 22kế ộ d
Cũng nhƣ li n kết h nh thức, li n kết nội dung kh ng chỉ giới hạn trong phạm vi gi a các phát ng n m nó còn thể hiện ở mọi cấp độ có ngh a khác (gi a các đoạn văn, gi a các vế của phát ng n, gi a các từ, ) Ở b nh diện li n kết nội dung, tất cả các câu trong văn bản đều phối hợp với nhau một cách h i ho , bổ sung
cho nhau để cùng thể hiện một nội dung
Li n kết nội dung bao gồm hai b nh diện: li n kết chủ đề v li n kết logic
- Li n kết chủ đề: l b nh diện quan trọng thứ nhất của li n kết nội dung:
"Li n kết chủ đề của văn bản chính l sự tổ chức nh ng chủ đề v phần n u của các phát ng n" [Trần Ngọc Th m, 239] Li n kết chủ đề đòi hỏi to n bộ văn bản phải xoay quanh một chủ đề nhất định Li n kết chủ đề l sợi dây kết nối hợp lý gi a
Trang 23nh ng sự vật, sự việc được nói đến trong các câu có li n quan với nhau Li n kết chủ đề được thể hiện bằng li n kết duy tr chủ đề v triển khai chủ đề
+ Duy trì chủ ề: l việc đề cập đến cùng một sự vật, sự việc n o đó trong
các câu có li n kết với nhau Li n kết duy tr chủ đề được thực hiện qua 5 phương thức li n kết: lặp từ vựng, thế đồng ngh a, thế đại từ, tỉnh lược yếu, tỉnh lược mạnh
+ Triển khai chủ ề: l cùng với một (hoặc v i) chủ đề đã cho, đưa th m v o
một hoặc nh ng chủ đề (sự vật, sự việc) khác n a có li n quan với chủ đề ban đầu dựa theo nh ng ti u chuẩn nhất định của logic l m cho các câu chứa chúng li n kết được với nhau Các phương thức li n kết để triển khai chủ đề l : phép li n tưởng, phép đối
- Li n kết logic: "Nếu như li n kết chủ đề chủ yếu l sự tổ chức nh ng phần
n u của các phát ng n th li n kết logic chủ yếu l sự tổ chức của các phần báo" [32,266]
Có thể xem xét li n kết logic ở hai phạm vi rộng hẹp khác nhau:
+ B n trong một câu
+ Gi a câu với câu (hoặc rộng hơn: gi a cụm câu n y với cụm câu khác, gi a phần
n y của văn bản với phần kia của văn bản)
Li n kết logic l một b nh diện sâu hơn của li n kết nội dung, mang tính ng ngh a nhiều hơn, v cũng phụ thuộc v o nh ng nhân tố ngo i ng n ng nhiều hơn
Li n kết logic l sợi dây nối kết hợp lý gi a vật, việc với đặc trưng của chúng trong một câu v gi a đặc trưng n y với đặc trưng kia trong nh ng câu li n kết với nhau
Li n kết logic được thể hiện bằng: phép tuyến tính, phép nối lỏng, phép nối chặt Dưới đây l bảng thể hiện li n kết nội dung v các phương thức li n kết được sử dụng của nó:
Trang 24kế ộ d
ứ kế
kế ủ đề kế Duy trì
li n kết h nh thức chủ yếu dùng để diễn đạt sự li n kết nội dung Tất cả các văn bản phải có đủ hai mặt li n kết n y th mới được coi l văn bản thực thụ, nếu thiếu một trong hai mặt li n kết h nh thức hoặc li n kết nội dung th đó l "phi văn bản:, tức l
nh ng "chuỗi phát ng n hỗn độn"
1.3.2 ạ ạ
Mạch lạc (Coherence) trong văn bản l một vấn đề được đề cập đến trong nhiều
c ng tr nh nghi n cứu của các tác giả nước ngo i cũng như ở Việt Nam Ở nước ngo i có thể kể đến nh ng đại diện ti u biểu như: M A K Halliday (1976), Widdowson (1978), Green (1989), D.Nunan (1993), D.Togeby (1994),
Trang 25Ở Việt Nam có thể kể đến hai đại diện ti u biểu l Trần Ngọc Th m với cuốn
"Hệ th ng liên kết văn bản tiếng Việt" (1985), đặc biệt tác giả Diệp Quang Ban với hai cuốn: "Văn bản và liên kết trong tiếng Việt" (1998), và "Giao tiếp, Văn bản,
Mạch lạc, Liên kết, Đoạn văn" (2002) Ngo i ra còn có các nh nghi n cứu như Đỗ
H u Châu, Nguyễn Thị Việt Thanh, Nguyễn Thiện Giáp,
Dưới đây chúng t i xin tr nh b y một v i định ngh a về mạch lạc của một số
nh nghi n cứu như sau:
M A k Halliday v R Hassan: " Mạch lạc được coi như phần còn lại (sau khi trừ li n kết) thuộc về ng cảnh t nh huống (context of situation) với nh ng dấu ngh a tiềm ẩn (registers) Mạch lạc được coi l phần bổ sung cần thiết cho li n kết,
l một trong nh ng điều kiện tạo th nh chất văn bản (texture)" [dẫn theo Nguyễn Thị Th n,33,45]
D Togeby cho rằng: "Mạch lạc hiểu theo một cách chung nhất l đặc tính của
sự tích hợp văn bản, tức l cái đặc tính đảm bảo cho các yếu tố khác nhau trong một văn bản khớp được với nhau trong một tổng thể gắn kết" [2,71]
Green định ngh a: "Mạch lạc l cái tầm rộng m ở đó diễn ng n được tiếp nhận như l có "mắc v o nhau" chứ kh ng phải l một tập hợp câu hoặc phát ng n
kh ng có li n quan đến nhau" [dẫn theo Nguyễn Thị Th n, sách,33,45]
Đỗ H u Châu: "Một văn bản, một diễn ng n l một lập luận đơn hay phức hợp bất kể văn bản viết theo phong cách chức năng n o Tính lập luận l sợi chỉ đỏ đảm bảo tính mạch lạc về nội dung b n cạnh tính li n kết về h nh thức của văn bản, của diễn ng n" [7,174]
Theo Nguyễn Thị Th n: "Mạch lạc được hiểu l logic của sự tr nh b y - logic, của sự tr nh b y có quan hệ chặt chẽ với các logic khách quan, logic nhận thức nhưng kh ng đồng nhất Bởi nó còn l kết quả của ý đồ, chiến lược giao tiếp, với phong cách v thể loại văn bản Do vậy, người ta mới có thể nói tới kiểu mạch lạc của một thể loại văn bản, nói tới nh ng nét đặc thù về mạch lạc của từng văn bản thuộc cùng thể loại" [33,46]
Trang 26Diệp Quang Ban th định ngh a: "Cách nh n chung nhất hiện nay l nh ng từ
ng trực tiếp diễn đạt các quan hệ kết nối gi a các câu - phát ngôn làm thành các tiểu hệ thống (các phương tiện li n kết) th được xếp v o li n kết, còn nh ng mối quan hệ kết nối n o thiết lập được th ng qua ý ngh a gi a các câu th thuộc về mạch lạc" [7,71]
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về mạch lạc trong văn bản nhưng các tác giả đều cùng thống nhất coi mạch lạc l điều kiện v l yếu tố quyết định tạo th nh văn bản Theo Diệp Quang Ban, có thể xem mạch lạc ở 3 phương diện:
- Mạch lạc trong triển khai mệnh đề thể hiện trong tính thống nhất đề t i chủ
đề, trong tính hợp lý logic của sự triển khai mệnh đề v tr nh tự gi a các câu
- Mạch lạc trong h nh động ng n ng (mạch lạc diễn ng n) thể hiện trong khả năng dung hợp nhau gi a các h nh động ng n ng
- Mạch lạc theo nguy n tắc cộng tác, do M Green đưa ra năm 1989
Như vậy, mạch lạc v li n kết l yếu tố quyết định việc tạo th nh văn bản Trong một văn bản, mạch lạc có thể dùng các phương tiện li n kết l m cái diễn đạt cho m nh Tuy nhi n kh ng có phương tiện li n kết, người ta vẫn có thể hiểu được nội dung của văn bản nhờ mạch lạc Trong một văn bản có li n kết mà không có mạch lạc th chưa gọi l văn bản đích thực V vậy, mạch lạc l yếu tố quyết định việc l m cho một chuỗi câu trở th nh văn bản
1.4 é ố vớ à ộ kế
1.4.1
Phương thức li n kết nối được nhiều nh ng n ng học quan tâm Phép nối
kh ng giống với nh ng phương tiện li n kết khác như phép tỉnh lược, phép quy chiếu, phép thế, phép li n kết từ vựng, Các phép li n kết n y chủ yếu dựa v o mối quan hệ trực tiếp gi a hai hay nhiều yếu tố tạo ra li n kết, tạo ra mối quan hệ ng ngh a trong văn bản Trong khi đó phép nối lại chủ yếu dựa v o ý ngh a chuy n biệt của bản thân từ nối v ý ngh a của các đơn vị phát ng n được nối trong văn bản
Ở hai giai đoạn khác nhau lại có nh ng quan niệm về li n kết v phép nối khác nhau
Trang 27Quan niệm thứ nhất thịnh h nh ở giai đoạn "các ng pháp văn bản" coi li n kết thuộc mặt cấu trúc của hệ thống ng n ng Li n kết được xem như l yếu tố quyết định l m cho một sản phẩm ng n ng có được phẩm chất "l một văn bản"
Trong cuốn "Hệ th ng liên kết văn bản trong tiếng Việt", tác giả Trần Ngọc
Th m đã tr nh b y: "Cơ sở cho việc li n kết hai phát ng n l sự tồn tại của các quan
hệ ng ngh a gi a chúng Ở phép tuyến tính, nh ng quan hệ đó nằm ở dạng tiềm ẩn Nếu nh ng quan hệ đó được thể hiện ra bằng nh ng phương tiện từ vựng th ta có hiện tượng nối li n kết hay các phép nối nói chung" [32,169]
Dấu hiệu để nhận diện các phép nối như nh ng phương thức li n kết phát
ng n l sự vắng mặt của một trong hai "ng i" của quan hệ ở phát ng n chứa từ nối Phương tiện nối kí hiệu r có hai chức năng: chức năng li n kết v chức năng ng ngh a (gọi t n, định loại quan hệ) kh ng bao giờ tách ra để nằm gi a hai phát ng n
A v B, m nó lu n nằm hẳn ở một trong hai phát ng n đó, khiến cho phát ng n chứa nó trở th nh kết ng n v phụ thuộc v o phát ng n kia (chủ ng n) Nếu r nằm ở
B (trong m h nh A rB) th ta có li n kết hồi quy Còn nếu r nằm ở A (trong m
h nhAr B) th ta có li n kết dự báo [32,169]
Dựa theo tính chất của các phương tiện nối, tác giả Trần Ngọc Th m đã phân chia ra l m 2 loại: phép nối lỏng v phép nối chặt
Quan niệm thứ hai thịnh h nh v o gi a nh ng năm 70 của thế kỷ trước v
ng y c ng được phổ biến rộng rãi: coi li n kết với tư cách một khái niệm chuy n
m n, kh ng thuộc về cấu trúc ng n ng m thuộc về ý ngh a, v chỉ ra các phương tiện h nh thức của ng n ng thực hiện chức năng đó mới thuộc li n kết Như vậy,
li n kết kh ng gi vai trò l yếu tố quyết định "l văn bản" của sản phẩm ng n ng
m l mạch lạc Đi theo quan điểm n y l tác giả Diệp Quan Ban [2,147]
Trong cuốn "Giao tiếp Văn bản Mạch lạc Liên kết Đoạn văn", ng định
ngh a: "Phép nối được hiểu l việc sử dụng tại vị trí đầu câu, hoặc trước vị tố (trước động từ ở vị ng ) nh ng từ ng có khả năng chỉ quan hệ để l m bộc lộ kiểu quan hệ
gi a hai câu có quan hệ với nhau v bằng cách đó li n kết hai câu n y với nhau" [3,248]
Trang 28Tác giả chỉ ra các phương tiện nối kết m phép nối sử dụng như sau:
+ Quan hệ từ chỉ quan hệ b nh đẳng như: v , vả lại, rồi, còn, nhưng, hay, hoặc, chỉ quan hệ phụ thuộc như: v , nếu, tuy, dù, để, v nh ng từ có giá trị tương đương Nh ng quan hệ do nh ng từ n y diễn đạt l nh ng quan hệ logic gi a hai bộ phận do chúng nối kết lại
+ Từ ng nối kết gồm:
Đại từ thay thế: vậy, thế hoặc tổ hợp có chứa đại từ thay thế: v thế (l ), v vậy, sau
đó, trước đó, Nh ng quan hệ từ thuộc nhóm n y dùng để chỉ quan hệ logic gi a hai câu
Nh ng tổ hợp từ ng có ý ngh a quan hệ v có tác dụng li n kết: đồng thời, trong lúc đó, một l , l m nhiệm vụ nối kết câu chứa chúng với câu khác n n chúng có tư cách l li n tố (phần biệt lập)
Dựa tr n cơ sở phân loại phép nối của Halliday v Hassaan, Diệp Quang Ban phân loại phép nối li n kết văn bản tiếng Việt th nh 6 kiểu quan hệ ngh a như sau:
- Quan hệ điều kiện
- Quan hệ tương phản (bao gồm cả quan hệ nhượng bộ)
Như vậy mặc dù hai quan niệm n y xuất phát từ nh ng thời điểm khác nhau, nền tảng lý luận khác nhau nhưng vẫn gặp nhau ở một v i điểm nhất định Trong luận văn n y, chúng t i đi theo quan điểm của Trần Ngọc Th m, v có bổ sung quan điểm của tác giả Diệp Quang Ban
1.4.2 é ố ỏ và é ố ặ
Trong cuốn "Hệ th ng liên kết văn bản tiếng Việt", tác giả Trần Ngọc Th m
đã phân loại phép nối th nh phép nối lỏng v phép nối chặt Cơ sở phân loại chủ
Trang 29yếu dựa v o cấu trúc ng pháp của chủ ng n v kết ng n: "Nếu sự có mặt của các phương tiện nối có khả năng l m thay đổi cấu trúc nòng cốt của phát ng n, khiến cho nó phụ thuộc v o chủ ng n kh ng chỉ về mặt nội dung m cả về mặt cấu trúc th
ta có phép nối chặt Còn nếu sự có mặt của các phương tiện nối chỉ l m cho phát
ng n chứa nó phụ thuộc v o chủ ng n về mặt nội dung m kh ng động chạm g đến
mặt cấu trúc th ta có phép nối lỏng" [32,170]
Phép nối lỏng nằm trong các phương thức li n kết hợp ngh a: "Phép nối lỏng
l phương thức li n kết thể hiện ở sự có mặt trong kết ng n nh ng phương tiện từ vựng (từ, cụm từ) kh ng l m biến đổi cấu trúc của nó v diễn đạt một quan hệ ng
ngh a hai ng i m "ng i" còn lại l chủ ng n" [32,170]
Phép nối lỏng có thể được phân loại theo tính chất, chức năng của các phương tiện nối (tức l xác định xem nh ng loại yếu tố từ vựng n o có thể l m phương tiện thể hiện của phép nối lỏng) Theo hướng n y, có thể chia phép nối
th nh 2 kiểu: kiểu có phương tiện nối l các từ v cụm từ l m th nh phần chuyển tiếp v kiểu có phương tiện nối l các từ phụ tố có ngh a so sánh trong danh ng v động ng Ngo i ra, các phương tiện nối lỏng còn có thể được phân loại theo loại quan hệ ng ngh a m chúng diễn đạt hoặc theo hướng li n kết của chúng (hồi quy
hoặc dự báo)
Ví dụ:
“Lúc nhỏ Cải mười ba tuổi, một b a m chơi, nó l m mất đ i trâu, sợ đòn, nó
trốn nh ồ con nhỏ kh ng quay lại, vợ ng khóc l n khóc xuống, bảo l chắc l
ng để bụng chuyện nó l con của chồng trước n n ngược đãi, h khắc, đuổi xua Ông lấy trời đất, thần phật, rắn rít v cả kiếp sau (mặc dù cũng chưa biết nó ra làm sao) ra thề nhưng b kh ng tin, giận chẳng nh n, chớ thèm cười nói Người ta còn đồn đãi ng giết con nhỏ rồi lấp ở một chỗ đất n o, họ ùn ùn lại coi Ông khăn gói
bỏ xứ ra đi, bụng dạ đinh ninh dứt khoát t m được con Cải về”
(Nguyễn Ngọc Tư, tập truyện ngắn Cánh đồng bất tận, Cải ơi, trang 8)
Trong ví dụ tr n, phát ng n thứ hai chứa từ nối "Rồi" chỉ thời gian kế tiếp Khi ta bỏ từ nối "Rồi" đi th phát ng n đó vẫn ho n chỉnh về cấu trúc: " Con nhỏ
Trang 30kh ng quay lại, vợ ng khóc l n khóc xuống, đuổi xua" nhưng nó lại phụ thuộc chủ ng n về mặt nội dung Rõ r ng khi tách ri ng phát ng n n y ra người ta sẽ
kh ng hiểu v sao "con nhỏ kh ng quay lại " m muốn hiểu được th phải căn cứ
v o phát ng n l m tiền đề trước nó (tức l chủ ng n)
Còn phép nối chặt, cũng theo tác giả Trần Ngọc Th m: "Phép nối chặt l phương thức li n kết của ng trực thuộc thể hiện bằng sự có mặt của từ nối (li n từ, giới từ) ở chỗ bắt đầu (li n kết hồi quy) hoặc chỗ kết thúc (li n kết dự báo) của nó, tạo th nh một quan hệ ng ngh a hai ng i gi a ng trực thuộc với chủ ng n" [32,205]
Phép nối chặt l phép li n kết có độ li n kết cao, có sự gắn bó mật thiết gi a chủ ng n v kết ng n Sự có mặt của các từ nối l m cho phát ng n trở n n kh ng
ho n chỉnh về cấu trúc v biến nó trở th nh ng trực thuộc
Ví dụ:
“Anh nh n trộm vợ Chị kh ng thèm nói n a, nhưng vác cái mặt l n, khinh bỉ chồng Tr ng đã ghét Anh muốn tát v o cái mặt cong cớn của vợ anh v i cái
lấy cớ g m tát nó? Nó đã câm họng rồi Anh quả quyết lại mâm cơm Anh
hất con mèo một cái, nẩy ru tận đằng xa Rồi anh xúc cơm, rắc muối vừng ăn Anh cúi đầu ăn, mặt hầm hầm Bởi v anh còn tức lắm "
( Nam Cao, Con mèo, 349)
Trong ví dụ tr n, phát ng n "Nhưng lấy cớ g m tát nó" chứa từ nối "nhưng"
l một ng trực thuộc Ngh a của ng trực thuộc n y bị quy định bởi phát ng n trước nó, n n gi a phát ng n ng trực thuộc với phát ng n đứng trước có sự li n kết chặt chẽ với nhau bởi từ nối "nhưng"
Dễ nhận thấy l phép nối chặt, phương thức li n kết chính của nó được thể hiện chủ yếu ở phát ng n ng trực thuộc V các ng trực thuộc kh ng chứa phương tiện nối chủ yếu phụ thuộc v o phát ng n đứng trước nó Việc phân chia các phương tiện của phép nối cũng phụ thuộc v o nh ng quan hệ ng ngh a m chúng biểu hiện
Trang 311.5 kế
Ở chương 1, chương cơ sở lý thuyết chúng t i đã đề cập đến các khái niệm
cơ bản li n quan đến đề t i m chúng t i khảo sát Đối tượng chúng t i quan tâm l vấn đề li n kết trong văn bản tiếng Việt, đặc biệt l phép nối Trong nh ng thời kỳ nghi n cứu khác nhau, xuất phát từ nh ng nền tảng lý luận khác nhau n n quan niệm về li n kết cũng khác nhau, do đó tạo n n sự khác nhau trong việc phân loại các phép li n kết gi a các nh nghi n cứu Luận văn của chúng t i đi theo hướng phân loại các phương thức li n kết dựa v o quan điểm của Diệp Quang Ban v Trần Ngọc Th m
Về phép nối, chúng t i đi theo quan điểm của tác giả Trần Ngọc Th m trong
cuốn “Hệ th ng liên kết văn bản tiếng Việt” (2006), kết hợp với cách phân chia của Phạm Văn T nh trong “Vai trò của các từ và cụm từ n i Cách sử dụng chúng trong
tập làm văn” (1982) để l m cơ sở lý thuyết cho lý luận ở các chương sau
Trang 32CHƯƠNG 2
Ủ Ừ
Ắ Ủ Ễ
Ễ Ọ 2.1 ừ ố
2.1.1 Đặ vấ đề
Luận văn của chúng t i lấy đề t i l "Khảo sát giá trị li n kết v giá trị ng ngh a của các từ nối thuộc phạm trù tương phản trong truyện ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư", cho n n đối tượng m chúng t i quan tâm
đó l phép li n kết nối v từ nối (theo phạm trù tương phản) Về phép li n kết nối đã được chúng t i tr nh b y ở chương 1, còn trong chương n y chúng t i sẽ tr nh b y
cụ thể về từ nối
Từ nối trong ng pháp văn bản còn được gọi l phép nối Từ nối đã được nghi n cứu ở góc độ logic - ng ngh a, ở góc độ dụng học v góc độ li n kết văn bản Có thể gọi từ nối bằng nhiều t n gọi khác nhau, khi th l hư từ, khi th l phụ
từ, quan hệ từ nhưng chủ yếu l li n từ
Vai trò của từ nối l dùng để nối các mệnh đề trong câu ghép hoặc sử dụng
để li n kết các câu với nhau trong một văn bản Đồng thời từ nối còn dùng để l m
rõ mối quan hệ ng ngh a gi a các câu, l m tăng tính mạch lạc cho văn bản
Trong l nh vực ng pháp văn bản, từ nối được coi l một phương thức li n kết ngang h ng với các phương thức li n kết khác v được gọi l phép nối Theo đó, phép nối có hai chức năng: chức năng li n kết v chức năng biểu hiện ng ngh a (gọi t n, định loại quan hệ) Hai loại phương tiện của phép nối l quan hệ từ v từ
ng nối kết
Trong phương diện ng dụng, từ nối được dùng để li n kết các h nh vi ng n
ng Các h nh vi ng n ng thường xuất hiện th nh một chuỗi có sự li n kết với nhau về phương diện ng ngh a Việc sử dụng từ nối trong trường hợp n y đảm bảo tính logic của câu v l m rõ hơn chức năng của câu
Trang 33Từ nối còn có vai trò quan trọng trong việc chi phối trật tự các câu trong văn bản Nó góp phần tổ chức sắp xếp văn bản theo một tr nh tự logic nhất định Từ nối
l m tường minh hoá mối quan hệ gi a các câu, v đồng thời chi phối vị trí của các câu Đây chính l mối quan hệ gi a chủ ng n v kết ng n Kết ng n l phát ng n có chứa từ nối v nó lu n đứng sau chủ ng n ở đằng trước nó
Ví dụ:
"Câu được v i ba con cá r , anh bắc cái ơ l n kho quẹt, tỉ mẩn lọc phần thịt
d nh cho tía, phần xương xẩu cho m nh Nh ng trưa nắng tốt, tranh thủ giờ cơm trưa anh xin phép chạy về, dắt tía anh ra ngo i hè tắm rửa, kỳ cọ Nh ng tối trời mưa, anh lúp xúp cầm cái nón m đi đón ng gi Đi cạnh, che đầu cho ba, nghi m trang như đang chở che cho sinh linh n o đó nhỏ bé, yếu ớt lắm
ng gi đâu có yếu, ng xách gậy rượt đánh anh ho i đó chớ "
(Nguyễn Ngọc Tư, Hiu hiu gió bấc, tr 30)
Ở ví dụ tr n đã sử dụng li n từ "nhưng" biểu thị ý ngh a tương phản, đối lập của câu sau với tất cả các câu trước, nối liền ý của các câu lại với nhau theo phương thức li n kết chặt chẽ
2.1.2 í â ạ ừ ố
Từ nối được phân loại dựa theo quan hệ ý ngh a cơ bản m các yếu tố tham gia li n kết thể hiện Đây chính l b nh diện ng ngh a của phép nối
Trong cuốn "Hệ th ng liên kết văn bản tiếng Việt" [32], tác giả Trần Ngọc
Th m đã chia các phương tiện nối th nh ba loại quan hệ khác nhau, giúp cho người
t m hiểu rất dễ nhận diện v phân biệt
- Quan hệ định vị
- Quan hệ logic diễn đạt
- Quan hệ logic - sự việc
Trong mỗi một quan hệ ri ng biệt đó, tác giả lại chia th nh rất nhiều các nhóm quan hệ nhỏ khác nhau, các từ nối khác nhau tạo n n một hệ thống nh ng từ nối rất phức tạp, đa dạng
Trang 34Tr n thực tế, có từ nối l thuộc quan hệ nối n y, nhưng cũng lại thuộc quan
hệ nhóm khác Nh ng trường hợp như vậy thường gây nhầm lẫn cho người đọc Trong t nh h nh đó chỉ có thể dựa v o nh ng tính chất v bối cảnh của từng đoạn, từng câu trong văn bản để có thể xác định được chúng
Dưới đây l bảng phân loại từ nối theo tác giả Trần Ngọc Th m:
I QUAN HỆ ĐỊNH VỊ
1 Định vị thời gian:
a) Thời gian kế tiếp: thế rồi, lát sau, sau đó, tiếp đó; vẫn, c ng,còn,
b) Thời gian đảo: trước đó, sau khi
c) Thời gian đồng thời: đồng thời, trong đó,
d) Thời gian đột biến, ngắt quãng: bỗng nhi n, đột nhi n, nửa chừng
2 Định vị không gian: cạnh đó, gần đó, trong đó, tại đây
II QUAN HỆ LOGIC DIỄN ĐẠT
1 Trình tự diễn đạt:
a) Mở đầu: trước hết, trước ti n, thoạt ti n, đầu ti n, thứ nhất, dưới đây, sau đây b) Diễn biến: trở l n, ở tr n, tr n đây, tiếp theo, đến lượt m nh, thứ hai,
c) Kết thúc: cuối cùng, tóm lại, nói tóm lại, nói chung, nh n chung
2 Thuyết minh - bổ sung:
a) Giải thích: tức l , ngh a l , nói cách khác, nói khác đi
b) Minh hoạ (chi tiết hoá): chẳng hạn, ví dụ, cụ thể l
c) Bổ sung: ngo i ra, hơn n a, th m v o đó, vả lại, nhân tiện, thậm chí, th m, còn,
Trang 351 Nhân quả: thì ra, hoá ra, th nh ra, rốt cuộc, như vậy, như thế, v vậy, do đó, do
vậy, thế l , kết quả l ,
2 Tương phản - đối lập:
a) Tương phản: tuy nhi n, tuy vậy, mặc dù vậy, mặt khác, lẽ ra,
b) Đối lập: trái lại, ngược lại, song le, cứ
Tr n đây l bảng phân loại của Trần Ngọc Th m Ngo i ra trong Khoá luận tốt nghiệp ng nh Ng n ng học, L Văn Th nh (1979) đã phân loại các từ nối
th nh 17 nhóm khác nhau [27] căn cứ theo ý ngh a của các từ nối
Trong luận văn n y chúng t i sẽ dựa v o cách phân loại của L Văn Th nh
v cách phân loại theo phạm trù của Phạm Văn T nh để có thể đưa ra cách phân loại các từ nối một cách logic nhất
Theo cách phân loại từ nối v cụm từ nối theo phạm trù của Phạm Văn T nh như sau:
4, ờ - Không gian: sau đây, đồng thời, trong khi ấy, thế rồi, rồi, sau đó,
cuối cùng, ở đây, dưới đây
5, ấ ạ : đặc biệt (l ), nhất l , thậm chí, ri ng, ít ra, đơn cử, ấy l , chỉ biết
rằng
6, í - ổ : nói cách khác, cụ thể l , ngh a l , vả lại, ngo i ra (l ), hơn
n a
7, ạ - ớ : ví dụ, chẳng hạn, thứ nhất (l ), thứ hai (l ), như sau
8, ế - Nguyên nhân: nếu th , bởi v , cho n n, miễn l
9, ế q - ổ kế : do đó, rốt cuộc, kết quả l , tựu trung l , nói chung, chung
quy (l ), nh n chung, tóm lại
Trang 36Cách phân loại tr n khá chi tiết v đa dạng, đã khái quát được gần như to n
bộ các từ nối xuất hiện trong các loại văn bản khác nhau Trong khu n khổ của luận văn n y, chúng t i chỉ khảo sát một trong nh ng phạm trù tr n, đó l từ v cụm từ nối theo phạm trù tương phản
2.2 Danh sách ừ ố e ạ ù
Qua quá tr nh khảo sát trong các truyện ngắn của ba tác giả, chúng t i đã thu được 671 phát ng n trong 97 tác phẩm có chứa từ nối tương phản Sự xuất hiện của chúng rất đa dạng v phong phú
Việc phân loại các từ nối có thể dựa tr n ti u chí h nh thức v ti u chí nội dung Ti u chí h nh thức tức l dựa v o vị trí v khả năng kết hợp của các từ nối đó Các từ nối n y thường có vị trí đứng trước các kết ng n, sau dấu chấm của chủ
ng n Nhưng cũng có khi các từ nối n y đứng trước vị từ (trước động từ ở vị ng ) của kết ng n, ví dụ như các từ nối cứ, vẫn, Dựa v o ti u chí nội dung tức l dựa
v o nội dung ng ngh a m các từ nối n y biểu hiện Nh ng từ nối tương phản như: nhưng, m , ấy thế m , m vẫn, mặc dầu, thế nhưng, thế m , song, cứ,
Khi khảo sát v phân loại các quan hệ ng ngh a m các từ nối tương phản biểu hiện, chúng t i áp dụng theo cách phân loại của Trần Ngọc Th m áp dụng trong việc phân loại các quan hệ biểu hiện trong phép nối lỏng v phép nối chặt Tuy nhiên hướng phân loại của chúng t i chỉ mang tính chất tương đối
Dưới đây l bảng thống k tất cả các từ nối theo phạm trù tương phản m chúng t i khảo sát được trong ba tập truyện ngắn của ba tác giả Các từ nối được sắp xếp theo thứ tự ABC