1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI

25 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 321,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dưthương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương.Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường

Trang 1

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI.

1.1. Lợi ích và rủi ro của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.1.1. Lợi ích :

a) Tăng năng suất: Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp tăng năng suất, khi mô ̣tcông ty có nỗ lực muốn bán sản phẩm ban đầu của mình ta ̣i các thi ̣ trường mới cóthể làm tăng mức thu nhâ ̣p cổ phần của mình do tăng năng suất Điều này làm giảmchi phí bình quân từng đơn vi ̣ sản phẩm Công ty càng sử du ̣ng nhiều máy mócthiết bi ̣ thì khả năng này càng có điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi để thực hiê ̣n

b) Tiếp cận thị trường mới và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra

nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương

Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dưthương mại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương.Đối phó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó Họ sảnxuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sảnphẩm này từ Nhật Bản sang Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đóxuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu

• Sử du ̣ng yếu tố nước ngoài trong sản xuất: Nguồn lao động, nguồn tài nguyên Cácchi phí sử du ̣ng đất đai và lao đô ̣ng có thể khác biê ̣t rất xa giữa các quốc gia Cáccông ty đa quốc gia thường cố gắng thiết lâ ̣p viê ̣c sản xuất ta ̣i đi ̣a điểm có giá lao

đô ̣ng và đất đai rẻ Do thi ̣ trường không hoàn hảo ở mô ̣t số quốc gia chẳng ha ̣n như

do thông tin không hoàn hảo, các chi phí giao di ̣ch, di dời dân cư, các rào cản trongviê ̣c thâm nhâ ̣p vào mô ̣t ngành công nghiê ̣p… làm cho chi phí lao đô ̣ng không nhấtthiết tương đương giữa các thi ̣ trường Các công ty đa quốc gia thực hiê ̣n viê ̣cnghiên cứu thi ̣ trường để xác di ̣nh xem ho ̣ có thể thu được lợi nhuâ ̣n không từ cácchi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thi ̣ trường đó

Trang 2

 Sử du ̣ng nguyên vâ ̣t liê ̣u nước ngoài trong sản xất: Do các chi phí vâ ̣n

chuyển, mô ̣t công ty cố gắng tránh nhâ ̣p khẩu nguyên vâ ̣t liê ̣u từ mô ̣t đất nướckhác, đă ̣c biê ̣t là khi công ty dự tính sẽ bán thành phẩm ngược la ̣i cho người tiêudùng ta ̣i nước đó, mô ̣t giải pháp khả thi hơn là phát triển viê ̣c sản xuất sản phẩm ta ̣i

mô ̣t nước mà nuyên vâ ̣t liê ̣u có sẵn Dù cho sản phẩm sản phẩm sản xuất ra sẽđươ ̣c bán ở mô ̣t nơi nào khác, quyết đi ̣nh nhâ ̣p khẩu nguyên vâ ̣t liê ̣u sẽ không phù

hơ ̣p

 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiềucông ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyên phongphú Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của Nhật Bản vào thậpniên 1950 là vì mục đích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng có mục đíchtương tự

• Khai thác chuyên gia và công nghệ: Sử du ̣ng được công nghê ̣ nước ngoài, các công

ty thiết lâ ̣p ngày càng nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua la ̣i các nhà máyhiê ̣n hữu của nước ngoài để ho ̣c hỏi thêm về công nghê ̣ của các quốc gia khác.Công nghê ̣ này sau đó được sử du ̣ng để cải tiến quy trình sản xuất ta ̣i các nhà máy

của các công ty con trên khắp thế giới Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước

phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh

mẽ hơn nữa Nhật Bản là nước tích cực đầu tư trực tiếp vào Mỹ để khai thác độingũ chuyên gia ở Mỹ

Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản đã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ để sửdụng các chuyên gia người Mỹ Các công ty máy tính của Nhật Bản cũng vậy.Không chỉ Nhật Bản đầu tư vào Mỹ, các nước công nghiê ̣p phát triển khác cũng cóchính sách tương tự Trung Quốc gần đây đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài,trong đó có đầu tư vào Mỹ Việc công ty đa quốc gia quốc tịch Trung Quốc làLenovo mua bộ phận sản xuất máy tính xách tay của công ty đa quốc gia mang

Trang 3

quốc tịch Mỹ là IBM được xem là một chiến lược để Lenovo tiếp cận công nghệsản xuất máy tính ưu việt của IBM Hay việc TCL (Trung Quốc) trong sáp nhậpvới Thompson (Pháp) thành TCL-Thompson Electroincs, việc National OffshoreOil Corporation (Trung Quốc) trong ngành khai thác dầu lửa mua lại Unocal (Mỹ)cũng với chiến lược như vậy.

• Thị trường tiêu thụ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ta ̣o điều kiê ̣n thu hút nguồn nhucầu mới, các công ty đa quốc gia thường đa ̣t tới mô ̣t giai đoa ̣n mà sự phát triển bi ̣

ha ̣n chế ta ̣i xứ sở của ho ̣ Điều này có thể do sự ca ̣nh tranh mãnh liê ̣t đối với nhữngsản phẩm mà ho ̣ bán ra trên thi ̣ trường Ngay cả khi có rất ít ca ̣nh tranh, thi ̣ phầncủa ho ̣ có thể đa ̣t đến đỉnh cao hay các nhu cầu chung cho các sản phẩm có thể bi ̣giảm sút do những thay đổi trong thi ̣ hiếu người tiêu dùng Như vâ ̣y giải pháp khảthi là cân nhắc viê ̣c lựa cho ̣n mô ̣t thi ̣ trường nước ngoài nơi có những nhu cầu tiềmẩn cho các sản phẩm ấy Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng giúp các MNC thâmnhâ ̣p vào những thi ̣ trường nơi có thể đa ̣t được lợi nhuâ ̣n cao, các MNC có thểthâm nhâ ̣p vào những thi ̣ trường khác, nơi ho ̣ có thể đa ̣t được lợi nhuâ ̣n cao Nếunhững công ty khác trong cùng mô ̣t lĩnh vực công nghê ̣ đã chứng minh được rằngnhững nguồn thu nhâ ̣p cao có thể thực hiê ̣n được ở những thi ̣ trường khác thì mô ̣tcông ty đa quốc gia nào đó cũng có thể quyết đi ̣nh thâm nhâ ̣p vào thi ̣ trường đó

Ho ̣ có thể đưa ra kế hoa ̣ch giảm giá bán khá cao đối với sản phẩm đang phổ biếntrên thi ̣ trường Mô ̣t trở nga ̣i phổ biến cho chiến lược này là những người kinhdoanh đã có mă ̣t trước đó trong thi ̣ trường có thể tìm mo ̣i cách không cho đối thủmới chiếm thi ̣ phần của mình, thí du ̣ bằng cách giảm giá tương đương hoă ̣c thấphơn mức giảm giá của đối thủ mới khi ho ̣ vừa thâm nhâ ̣p vào thi ̣ trường này

c) Phát huy lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia :

Công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) chophép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ sẵn sàng đầu

Trang 4

tư trực tiếp ra nước ngoài Khi chọn địa điểm đầu tư, những công ty đa quốc gia sẽchọn nơi nào có các điều kiện (lao động, đất đai,chính trị) cho phép họ phát huycác lợi thế đặc thù nói trên Những công ty đa quốc gia thường có lợi thế lớn vềvốn và công nghệ đầu tư ra các nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ

và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng

• Công nghệ hiện đại, nguồn vốn lớno ty có thể trở nên quốc tế hóa nếu như ho ̣ sởhữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ ca ̣nh tranh không bao giờ có Trênthực tế thi ̣ trường thường không bao giờ hoàn hảo, kết quả là mô ̣t số quốc gia cóthể chiếm hữu mô ̣t số thuâ ̣n lợi hơn mô ̣t số quốc gia khác đối với những thi ̣ trườngkhác nhau Ngay cả trong pha ̣m vi mô ̣t quốc gia nào đó, mô ̣t số công ty có thểchiếm hữu mô ̣t số thuâ ̣n lợi hơn các công ty khác Điển hình trong lĩnh vực côngnghê ̣, nếu mô ̣t công ty nào đó sỡ hữu công nghê ̣ tiên tiến và đã khai thác được sựthuâ ̣n lơ ̣i này mô ̣t cách thành công ở thi ̣ trường trong nước, công ty đó cũng có khảnăng khai thác nó trên thi ̣ trường quốc tế Công nghê ̣ không hề bi ̣ ha ̣n chế trongviê ̣c phát triển sản phẩm mới Công nghê ̣ còn có thể đưa ra mô ̣t quy trình tài chính,tiếp thi ̣ và sản xuất hiê ̣u quả hơn Trong mô ̣t chừng mực nào đó, công ty sẽ đượcthuâ ̣n lơ ̣i hơn các đối thủ và có thể thu được lợi nhuâ ̣n từ viê ̣c trở nên quốc tế hóa.d) Đa dạng hóa ở tầm cỡ quốc tế:

• Đa dạng hóa quá trình sản xuất: Mô ̣t trong những lý do ta ̣i sao các công ty tiếnhành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa da ̣ng hóa quá trình sản xuất Nếu tất cảcác tài sản của mô ̣t công ty được tổ chức nhằm điều tiết viê ̣c kinh doanh mô ̣t sảnphẩm nào đó trong mô ̣t quốc gia, nguồn tiền mă ̣t của mô ̣t công ty rất có khả năngtrở nên bất ổn đi ̣nh, đó là kết quả của những tình thế thay đổi trongphamj vi côngnghê ̣ của công ty hay trong pha ̣m vi nền kinh tế Công ty có thể giảm bớt sự thayđổi của nguồn tiền mă ̣t bằng cách đa da ̣ng hóa nguyên liê ̣u sản xuất

Trang 5

Nhu cầu cho tất cả các loa ̣i sản phẩm được sản xuất trong cùng mô ̣t nước có phầnnào chi ̣u ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó Công ty có thể giảm bớt rủi ro bằngcách chào bán các nguyên liê ̣u và sản phẩm giữa các quốc gia khác nhau Với viê ̣c

đa da ̣ng hóa kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc tế, công ty có thể giữcho nguồn tiền mă ̣t thực của mình ít bi ̣ chao đảo Mức đô ̣ của sự đa da ̣ng hóa quốctế có thể làm ổn đi ̣nh nguồn tiền mă ̣t của các công ty đa quốc gia la ̣i tùy thuô ̣c vàotiềm năng của thi ̣ trường nước ngoài

• Phản ứng với giá tri ̣ thay đổi của ngoa ̣i tê ̣: Khi mô ̣t công ty cho rằng ngoa ̣i tê ̣của mô ̣t quốc gia nào đó bi ̣ giảm giá, công ty đó có thể tính đến khả năng đầu tưtrực tiếp vào đất nước đó Do sự giảm giá ngoa ̣i tê ̣, mức phí tổn ban đầu có thể kháthấp Nếu đồng ngoa ̣i tê ̣ đó ma ̣nh lên theo thời gan, thu nhâ ̣p được chuyển về công

ty me ̣ sẽ tăng lên

Thí du ̣ vào những năm 1980, các công ty Nhâ ̣t tăng cường viê ̣c đầu tư trực tiếp vàoMỹ, Đài Loan, Hàn Quốc và vùng Đông Nam Á, nguyên do mô ̣t phần do đồng yêntăng ma ̣nh và vào thời điểm đó mức phí tổn ban đầu tương đối thấp khi thiết lâ ̣pcác công ty con Mô ̣t nguyên nhân khác dẫn đến viê ̣c đầu tư trực tiếp là bù đắp nhucầu thay đang thay đổi cho viê ̣c xuất khẩu của công ty do những dao đô ̣ng về tỷ giáhối đoái

• Phản ứng với các kiềm hãm thương mại: Trong mô ̣t số trường hợp, mô ̣tcông ty đa quốc gia sử du ̣ng viê ̣c đầu tư trực tiếp như là mô ̣t chiến lược phòng ngựhơn là tấn công

Thí du ̣ như nhà máy sản xuất ô tô của Nhâ ̣t sẽ thành lâ ̣p mô ̣t chi nhánh ta ̣i Mỹ dotiên đoán rằng viê ̣c xuất khẩu ô tô sang Mỹ sẽ chi ̣u ảnh hưởng bởi những ha ̣n chếthương ma ̣i rất nghiên ngă ̣t Các có thể giới ha ̣n hoă ̣c ngăn cản viê ̣c xuất khẩu ô ô

ta ̣i Nhâ ̣t sang Mỹ và đầu tư trực tiếp vào mô ̣t công ty con của Nhâ ̣t ta ̣i Mỹ đượcxem như mô ̣t chính sách phòng ngự tốt

Trang 6

e) Mang lại những thuận lợi về mặt chính trị: Mô ̣t số công ty đa quốc gia đóng ta ̣inhững nước có nền chính tri ̣ không ổn đi ̣nh đang cố gắng phát triển sang nhữngnước ổn đi ̣nh hơn Mă ̣t khác khi hoa ̣t đô ̣ng của mô ̣t công ty đa quốc gia ngày càngmở rô ̣ng và đa ̣t được những thành tựu nhất đi ̣nh về kinh tế đó là cơ sở để có đượcnhững thuâ ̣n lợi về mă ̣t chính tri ̣.

1.1.2 Rủi ro :

a) Rủi ro về chính trị, văn hóa, xã hội :

 Chính sách, thể chế của các quốc gia:

Hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư của một số nền kinh tế đang trong quátrình sửa đổi, hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, không thống nhất, thiếu minh bạch

và khó tiếp cận Tại một số nền kinh tế có sự thiếu nhất quán trong áp dụng chínhsách, đặc biệt là các quy định do địa phương đặt ra và áp dụng ngoài các chínhsách của nhà nước

Ví dụ: chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của Lào được áp dụngtrên toàn quốc nhưng địa phương vẫn thu thêm thuế thu nhập

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại một số nền kinh tế cũng như các thủtục triển khai thực hiện dự án đầu tư (đất đai, phê duyệt thiết kế.v.v.) khá phức tạp,kéo dài thời gian, tốn kém về chi phí cho doanh nghiệp, thủ tục thông quan phứctạp (ví dụ tại LB Nga, Lào)

 Giới hạn việc chuyển giao:

Công ty địa phương của nước chủ nhà có thể sẽ cố gắng xuất khẩu hàng hóa sangmột quốc gia khác , làm giảm doanh thu của bên chuyển nhượng

Rất khó kiển tra chất lượng trong quy trình sản xuất của công ty địa phương

Trang 7

Những bí quyết công nghệ cung cấp cho công ty địa phương có thể bị rò rỉ sangcông ty đối thủ trong quốc gia đó.

 Tình hình chính trị:

Các rủi ro về chính trị phát sinh từ những rối loạn chính trị như bạo động, biểutình, khủng bố, nội chiến và chiến tranh giữa các quốc gia Hậu quả của sự rối loạngồm có sự sụp đổ nền kinh tế, và việc cấm đoán chuyển tiền về nước

 Ví dụ như nhiều công ty Mỹ đã mất trắng những cơ sở đầu tư trị giá hàng trămtriệu USD sau cuộc chiến tranh Irac Việc cấm chuyển tiền lãi về nước là điềukhông phải hiếm khi xảy ra ngay tại các nước phương Tây khác

 Văn hóa, xã hội :

Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài đều lo ngại về hệ thống vận tải nghèo nàn củanước nhận đầu tư Đó là một trở ngại lớn trong kinh doanh Hơn thế nữa là chi phívận tải cao dù chất lượng kém

Sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa cũng là một trong những cản trở hoạt động đầu

tư ra nước ngoài

 Ví dụ: Sự có mặt của Hoa Kỳ tại Saudi Arabia không phải là quân đội mà là cáccông ty khoan dầu trên căn bản hợp tác hai bên cùng có lợi Tuy nhiên, người HồiGiáo Ả Rập đã nhìn người Mỹ qua lăng kính khắt khe của Hồi Giáo Lối sống tự

do phóng túng của người Mỹ đã làm cho những người Hồi Giáo bảo thủ khó chịu

vì nó đi ngược lại với lối sống khép kín của xã hội đạo Hồi

b) Những rủi ro về kinh tế:

 Thị trường còn sơ khi:

Trang 8

Nhiều quốc gia thị trường hàng hoá dịch vụ còn hạn hẹp và còn nhiều hiện tượngtiêu cực (hàng giả, hàng lậu, hàng nhái nhãn hiệu làm rối loạn thị trường).

Thị trường hàng hoá sức lao động còn mới mẻ Nét nổi bật của thị trường này làsức cung về lao động lành nghề nhỏ hơn rất nhiều so với mức cầu Lực lượng laođộng tại chỗ rất hạn chế, trình độ chuyên môn thấp, tính kỷ luật và tính chuyên cầnkhông cao, rất khó đáp ứng được nhu cầu về lao động của nhà đầu tư cả về sốlượng lẫn chất lượng (ví dụ tại Lào)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn vẫn còn nhiều trắc trở Rất nhiều doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân rất thiếu vốn nhưng không vay được vìvướng về thủ tục Trong khi nhiều ngân hàng thương mại lại không thể cho vaynên để dư nợ quá hạn đến mức báo động Thị trường chứng khoán đã đi vào hoạtđộng nhưng vẫn còn thiếu “hàng hoá” để mua bán và chưa được kiểm soát chặtchẽ

 Biến động về tiền tệ:

Những rủi ro về kinh tế chính là những rủi ro đi kèm với những biến động về tiền

tệ Sự biến động chính trị đồng đô la đối với tiền tệ các nước khác khiến cho việclập kế hoạch có tính chất quốc tế trở nên khó khăn Về tỷ giá hối đoái, một cuộcđầu tư có vẻ tốt lúc ban đầu có thể trở nên xấu vài tháng sau đó chỉ vì tỷ giá hốiđoái thay đối Đô la tăng giá có thể làm hạ thấp giá trị những tài sản và thu nhập ởnước ngoài một cách thê thảm

 Ví dụ nhu trường hợp của Mexico từ năm 1976 đến năm 1987, giá trị của đồngpeso giảm từ 22 peso/đô la xuống còn 1500 peso/ đô la Kết quả là các công ty đaquốc gia hoạt động tại Mexico phải cay đăng nhận biết rằng giá trị bằng đô la bỏ ra

để đầu tư gần như tan thành mây khói

Trang 9

Các nhà quản trị chiến lược cần phải đánh giá những rủi ro về tiền tệ trước khiquyết định có nên đầu tư ở nước ngoài hay không

c) Vấn đề về môi trường:

Các quy định về môi trường ngày càng được thắt chặt Từ những qui định về khíthải, nước thải đến các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm hay các tiêu chuẩn về

chất lượng sản phẩm Những qui định này có thể làm nản lòng các nhà đầu tư do

những thủ tục rườm rà, chi phí cao,…

 Ví dụ: Bộ Tài nguyên thiên nhiên Nga vừa trình Đuma quốc gia luật khai thác

dầu mỏ và khí đốt mới, nhằm siết chặt quy định bảo vệ môi trường Đây cũng là cách phản ứng của Nga trước tai nạn dầu tràn ở vịnh Mexico Đạo luật quy định,

khi tiến hành khai thác trên thềm lục địa phải bảo hiểm đề phòng rủi ro dầu loang.Công ty nào thực hiện đề án trên thềm lục địa, cần đệ trình kế hoạch về cảnh báo

và thanh toán tràn dầu cũng như các sản phẩm từ dầu mỏ, thỏa thuận kế hoạch đóvới các cơ quan chức năng của liên bang và nhất thiết phải trải qua trắc nghiệmsinh thái Các công ty cũng phải đảm bảo tài chính cho kế hoạch này thông quaquỹ dự trữ dành riêng, gửi bảo hiểm hoặc ngân hàng bảo lãnh Và phải chịu tráchnhiệm bồi thường mọi tổn phí

d) Những vấn đề về quản trị chiến lược quốc tế :

Những vấn đề quản trị chiến lược quốc tế của các công ty đa quốc gia có thể rấtphức tạp Các thông lệ và nguyên tắc quản trị vẫn áp dụng tại các nước này khôngphải bao giờ cũng dễ dàng chuyển giao qua những nước khác

 Chẳng hạn phần lớn những thành công của McDonald’s tại Mỹ được dựa trênviệc lập những mối quan hệ chặt chẽ với những nhà cung cấp của mình Các nhàcung cấp đáp ứng tối đa những nhu cầu đặc biệt của McDonald’s khiến cho công ty

Trang 10

này giữ được chi phí thấp Đổi lại, các nhà cung cấp có được một khách hàng đảmbảo Tuy nhiên, ít công ty nước ngoài nào sẵn sàng đặt quan hệ với McDonald’s vì

họ cảm thấy rằng những rủi ro do mối quan hệ đó đem lại quá lớn Do đó,McDonald’s phải tiêu tốn nhiều để hoạt động ở nước ngoài hơn là trong nước

Kết luận :

Việc điều hành các cơ sở kinh doanh tại các nước có những nền văn hoá khác nhauđặt ra nhiều vấn đề khác nhau Các quốc gia khác nhau có những hệ thống luậtpháp, chính trị, tiền tệ, kinh tế và xã hội khác nhau Tất cả những điều này cần phảiđược cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu tính đến chuyện đầu tư ở nước ngoài.Muốn đối phó với những khác biệt này, bạn cần phải có những hình thức tổ chứcmới và những hệ thống kế toán, kiểm toán khác nhau Muốn kiểm soát các cơ sởkinh doanh có tính toàn cầu bạn cũng cần phải nghĩ đến khả năng phía sau Chỉ cầnmột sự kiện đơn giản như miền Tây nước Mỹ cách Châu Âu từ 8 múi giờ đến 10múi giờ cũng đã đủ khiến cho việc kinh doanh hàng ngày trở nên khó khăn hơnbình thường

1.2 Xu hướng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

1.2.1 Điếm đến FDI:

Theo báo cáo của unctad năm 2009 hiện nay phần lớn nguồn vốn FDI vẩn chảy vào các nước phát triển,FDI vào các nước đang phát triển cũng tăng nhất là vào giai đoạn 2006-2008,và trong giai đoạn từ năm 2003-2008 đặc biệt đáng chú ý là nguồn vốn FDI bắt đầu chảy vào các nước mới nổi và không ngừng gia tăng.tuy nhiên đến năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu,FDI trên toàn cầu đều giảm sút

Trang 11

Thống trị của nền kinh tế mới nổi.

Theo Báo cáo tổng quan triển vọng đầu tư thế giới WIPS (World InvestmentProspects Survey) các nền kinh tế mới nổi nhờ có tiềm lực tài chính tốt, tỷ lệ giớitrẻ cao sẽ hỗ trợ tăng trưởng lâu dài nên càng thu hút giới đầu tư quốc tế và cáccông ty xuyên quốc gia TNCs

FDI của Hàn Quốc trong 7 tháng đầu năm 2009 tăng 32% so với cùng kỳ nămtrước Hàn Quốc đang tiếp tục tạo dựng môi trường "ngoại thương thân thiện"thông qua nhiều biện pháp khuyến khích đầu tư nước ngoài Cụ thể, chính phủmiễn hoàn toàn thuế thuê đất cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vậtliệu và phụ tùng máy móc

Trong số 5 địa điểm thu hút FDI lớn nhất thế giới, thì các nền kinh tế mới nổichiếm tới 4, đó là Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và Nga Từ năm 2007 đến nay, FDIvào Trung Quốc mỗi năm đạt khoảng 87 tỷ USD và chiếm khoảng 6% tổng FDItoàn cầu Trong cuộc khảo sát về triển vọng đầu tư do Hội nghị Liên hợp quốc vềthương mại và phát triển (UNCTAD) công bố ngày 7/2009, có 240 công ty đa quốc

Trang 12

gia TNCs khẳng định Trung Quốc vẫn là điểm đến hàng đầu cho FDI đứng trên cả

Mỹ, Brazil và Nga

Các nước có lượng khí thải cacbon thấp.

Những công ty đa quốc gia là nguyên nhân chính phát ra khí thải và họ cũng lànhững nhà đầu tư có lượng khí thải thấp.Mặc dù họ là một phần của cả nguyênnhân lẫn giải pháp của việc biến đổi khí hậu Các TNCs có thể hình thành sự nỗlực toàn cầu trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu bằng việc cải tiến tiến trìnhsản xuất của họ ở công ty chính quốc hoặc công ty con ở nước ngoài, bằng việccung cấp những hàng hóa và dịch vụ sạch hơn và bằng việc đầu tư lượng vốn lớncần thiết, thay thế những kĩ thuật lạc hậu

UNCTAD ước tính rằng vào năm 2009, chỉ riêng dòng vốn FDI khí thải thấp chảyvào 3 lĩnh vực kinh doanh chính có khí thải thấp (công nghệ sản xuất phục hồi, táichế và khí thải thấp) đã chiếm tới 90 tỷ đô, Trong tổng số đầu tư thì sự đầu tư lớnhơn chính là đầu tư khí thải thấp vào những ngành khác và sự tham gia của cácTNC thông qua những công ty không vốn cổ phần Khi đã đủ lớn, tiềm năng choviệc tiến đến đầu tư khí thải thấp là rất lớn vì những biến đổi hướng đến nền kinh

tế có lượng khí thải thấp của thế giới

Đối với những nước đang phát triển, khoản đầu tư khí thải thấp từ các TNC có thểthuận tiện cho sự mở rộng và nâng cao năng suất và cạnh tranh trong xuất khẩu.Tuy nhiên, sự đầu tư này có thể mang lại những rủi ro về kinh tế và xã hội

“Rò rỉ các bon” liên quan tới việc giảm khí thải toàn cầu lẫn phát triển kinh tế.Tuy nhiên phạm vi của hiện tượng này và những gì liên quan đến nó thì rất khó đểước lượng Thay vì chú tâm vào vấn đề trên thì ta nên chú tâm vào cái nguồn gốccủa nó, làm việc trong cơ chế tập trung, như là phát triển việc báo cáo và kiểm tramôi trường

Ngày đăng: 19/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nếu vào những năm 2007- 2008 xu hướng đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp :mua lại và sát nhập ( Mua lại và sáp nhập (M&A) là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này mu - ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI
u vào những năm 2007- 2008 xu hướng đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp :mua lại và sát nhập ( Mua lại và sáp nhập (M&A) là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này mu (Trang 22)
Tuy nhiên cho đến quí đầu năm 2010 tình hình FDI cũng cho thấy những dấu hiệu lạc quan khi các TNCs bắt đầu trở lại với những chương trình đầu tư quốc tế đầy tham vọng.Số đầu tư vào những dự án môi trường xanh đã được tăng lên từ cuối quí 4-2009,đầu quí 1 - ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI
uy nhiên cho đến quí đầu năm 2010 tình hình FDI cũng cho thấy những dấu hiệu lạc quan khi các TNCs bắt đầu trở lại với những chương trình đầu tư quốc tế đầy tham vọng.Số đầu tư vào những dự án môi trường xanh đã được tăng lên từ cuối quí 4-2009,đầu quí 1 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w