Theo xu hướng của du lịch hiện đại trên thế giới cũng như ở Việt Nam, du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện là một loại hình du lịch đ v đang được quan tâm, thu hút ngày càng nhi u
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu phát triển du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Các t i liệu số liệu sử dụng trong luận văn do cá nhân tôi thu thập khảo sát từ các báo cáo tổng hợp hoạt động du lịch của các doanh nghiệp v cơ quan quản lý du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, c c kết quả nghi n cứu c li n quan đến đ t i đ đƣợc công ố, và các số liệu do học viên tự khảo s t đi u tra C c tr ch d n trong luận văn đ u đ đƣợc ch r nguồn gốc
Ngày 2 tháng 1 năm 2015
Học viên thực hiện
Trần Công Danh
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giảng vi n hướng d n
PGS.TS Lê Anh Tu n, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong quá trình thực hiện đ t i tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng nghiệp tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp du lịch và các cán bộ công tác tại Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin cảm ơn sự động vi n giúp đỡ của bạn è v gia đình đ giúp tôi thực hiện luận văn n y
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý u đ
TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 1 năm 2015
Học viên thực hiện
Trần Công Danh
Trang 5Liên Hiệp Quốc
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đ tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đ 4
5 Phương ph p nghi n cứu 7
6 Cấu trúc của luận văn: 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOẠI HÌNH DU LỊCH KẾT HỢP HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN 9
1.1 Loại hình du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm và nội dung của loại hình du lịch thiện nguyện 10
1.1.3 Các bước thực hiện hoạt động du lịch thiện nguyện 14
1.1.4 Khách du lịch thiện nguyện 16
1.1.5 Vai trò của du lịch thiện nguyện 17
1.1.6 Chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch thiện nguyện 18
1.2 So sánh giữa hoạt động du lịch thuần túy và hoạt động du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện 20
1.3.1 Yếu tố bên ngoài 20
1.3.2 Yếu tố bên trong 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KẾT HỢP HOẠT ĐỘNG
THIỆN NGUYỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 30
2.1 Hoạt động du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh 30
2.1.1 Tình hình doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch tại địa bàn thành phố 30
2.1.2 Nguồn khách du lịch trên địa bàn thành phố 30
2.1.3 Doanh thu từ du lịch 32
2.2 Thực trạng v phát triển hoạt động du lịch thiện nguyện tại Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.1 Đánh giá về điều kiện để phát triển du lịch kết hợp thiện nguyện tại Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.2 Hoạt động du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh 50
2 3 Đ nh gi v hoạt động du lịch kết hợp thiện nguyện tại Thành phố Hồ Chí Minh 60
2.3.1 Đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước 60
2.3.2 Đánh giá của khách du lịch 62
2.3.3 Đánh giá của các doanh nghiệp lữ hành 67
2.4 Đ nh gi chung v hoạt động du lịch thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh 69
2.4.1 Những điểm mạnh 69
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 75
3.1 Mục tiêu v định hướng phát triển của DLTN tại Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020 75
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của DL thành phố 75
3.1.2 Định hướng phát triển chung của du lịch Thành phố 77
3.1.3 Mục tiêu phát triển DLTN tại Thành phố đến năm 2020 78
3.2 Một số giải ph p để phát triển DLTN tại Thành phố Hồ Chí Minh 79
3.2.1 Khai thác triệt để các điều kiện phát triển du lịch chung của Thành phố 79
3.2.2 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm DLTN 79
3.2.3 Giải pháp phát triển thị trường 80
3.2.4 Giải pháp thu hút doanh nghiệp lữ hành tham gia triển khai DLTN 81
Trang 83.2.5 Giải pháp đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến sản phẩm DLTN 82
3.2.6 Tăng cường liên kết giữa các DNLH với các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước 83
3.2.7 Giải pháp về tăng cường quản lý và đào tạo nhân lực 83
3.2.8 Đảm bảo môi trường du lịch 86
3.3 Kiến nghị 87
3.3.1 Kiến nghị đối với Sở DL Thành phố Hồ Chí Minh 87
3.3.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp lữ hành 88
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh du lịch thuần túy và du lịch thiện nguyện 19
Bảng 2.1 Tổng hợp doanh nghiệp lữ h nh tr n địa bàn Thành phố Hồ Ch Minh giai đoạn 2006 - 2013 30
Bảng 2.2 Thực trạng nguồn du khách quốc tế tr n địa bàn TP Hồ Ch Minh giai đoạn 2006 - 2013 31
Bảng 2.3 Tổng hợp doanh thu ngành du lịch TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2013 32
Bảng 2.4 Tổng hợp cơ sở lưu trú du lịch tr n địa bàn Thành phố Hồ Ch Minh giai đoạn 2006-2013 39
Bảng 2.5 Tỷ lệ trình độ chuyên môn của nhân lực lữ hành Thành phố giai đoạn 2010-2013 41
Bảng 2.6 Số lượng hướng d n viên quốc tế giai đoạn 2010 - 2013) 42
Bảng 2.7 Số lượng hướng d n viên nội địa 43
Bảng 2.8 Danh sách một số sơ sở từ thiện tình thương tại Thành phố 46
Bảng 2.9 Một số loại hình du lịch thiện nguyện điển hình của TP Hồ Chí Minh 50
Bảng 2.10 Số lượng du khách thiện nguyện tại TP Hồ Chí Minh 52
Bảng 2.11 Số lượng doanh nghiệp phục vụ sản phẩm du lịch thiện nguyện 54
Bảng 2.12 Doanh thu từ hoạt động du lịch thiện nguyện 55
Bảng 2.13 Một số hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm du lịch nổi bật của thành phố 56
Bảng 2.14 Đ nh gi của cơ quan quản lý nh nước 60
Bảng 2.15 Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng tham gia khảo sát 62
Bảng 2.16 Lựa chọn của du khách khi tham gia hoạt động DLTN 64
Bảng 2.17 Đ nh gi của du khách v hoạt động DLTN nói chung 65
Bảng 2.18 Đ nh gi của du khách v chương trình DLTN 65
Bảng 2.19 Đ nh gi của doanh nghiệp lữ hành 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay sự phát triển ngày càng cao của n n kinh tế và khoa học kĩ thuật cùng với xu thế hội nhập quốc tế chúng ta đ đang v sẽ đạt được nhi u thành tựu hơn nữa v tất cả c c lĩnh vực trong xã hội Đời sống con người cũng không ngừng được nâng cao, thời gian rảnh rỗi nhi u hơn v nhu cầu của con người cũng ng y
c ng đa dạng hơn Trong đ du lịch là một trong những nhu cầu quan trọng, ngày
c ng được quan tâm đầy đủ hơn Việc đi du lịch nhi u hay ít của người dân cũng đ trở thành một trong những ti u ch đ nh gi mức sống xã hội của một quốc gia cao hay thấp
Có thể nói, du lịch là một nhu cầu không thể thiếu của con người trong xã hội hiện nay Du lịch đ đ p ứng được nhu cầu phục hồi sức lao động vui chơi giải trí, tham quan, học hỏi, nâng cao sự hiểu biết, kinh nghiệm sống cũng như l m phong phú th m đời sống tinh thần của con người Xu hướng của du lịch hiện đại không
ch khám phá những vùng đất mới, tìm hiểu các n n văn h a kh c nhau hay đơn thuần là ngh ngơi hưởng thụ mà du khách muốn được trải nghiệm v đ ng g p một phần n o đ cho những nơi mình đến Vì vậy, có rất nhi u loại hình và khái niệm du lịch mới được ra đời như: Du lịch sinh thái, Du lịch xanh, Du lịch có trách nhiệm, Du lịch thiện nguyện (viết tắt là - DLTN)… C c loại hình này ngày càng trở thành một xu thế tất yếu mà toàn cầu đang hướng đến Thông qua hoạt động du lịch nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của du khách, giúp khách du lịch c được kì ngh th m ý nghĩa hơn
Du lịch được nhi u nước chọn làm ngành kinh tế quan trọng, phát triển du lịch cũng l g p phần phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Theo dự o “Tầm nhìn du lịch thế giới 2020” của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): Khách du lịch thế giới sẽ tăng 4 3% mỗi năm trong hai thập niên tới, sẽ mang tới doanh thu 6 - 7% mỗi năm Đối với du lịch nội địa dự báo khách du lịch sẽ tăng l n gấp 10 lần và doanh thu sẽ tăng l n 4 lần
Du lịch đ được x c định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Với nhi u danh lam thắng cảnh đẹp, lợi thế bờ biển trải dài cả nước, n n
Trang 11văn h a đậm đ ản sắc dân tộc, nhi u di sản văn h a di sản thiên nhiên thế giới, có
n n chính trị ổn định… Việt Nam có ti m năng lợi thế rất lớn để phát triển du lịch Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030, ngành
Du lịch Việt Nam hướng đến mục ti u đưa Việt Nam trở th nh điểm đến hấp d n,
c đẳng cấp trong khu vực, ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,
có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng c thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn h a Việt Nam và thân thiện môi trường Mục ti u đến năm
2020 đ n 7 - 8 triệu lượt khách quốc tế, 32 - 35 triệu lượt khách du lịch nội địa, thu nhập trực tiếp từ du lịch đạt 10 - 11 tỷ USD đ ng g p 5 5 - 6% GDP Đến 2030, đặt mục ti u đ n 11 - 12 triệu lượt khách quốc tế, 45 - 48 triệu lượt khách nội địa, thu nhập trực tiếp từ du lịch đạt 18 - 19 tỷ USD đ ng g p 6 5 - 7% GDP cả nước Với nhi u thế mạnh để phát triển du lịch và thu hút du khách từ khắp nơi trong nước cũng như trên thế giới, Thành phố Hồ Chí Minh từ lâu đ được du khách lựa chọn l điểm đến an toàn, hấp d n Thành phố S i Gòn xưa từng được mệnh danh là
“Hòn ngọc Viễn Đông” Th nh phố Hồ Ch Minh ng y nay được nhắc đến là thành phố “hiện đại năng động v nghĩa tình”; L trung tâm kinh tế, chính trị văn h a
h ng đầu của Việt Nam; L đầu mối giao lưu mọi mặt với trong v ngo i nước; Là trung tâm kinh tế, du lịch lớn của Mi n Nam cũng như của cả nước Thành phố chiếm khoảng 50% lượng du khách Quốc tế đến Việt Nam hàng năm; L động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các t nh ph a Nam n i ri ng cũng như cả nước n i chung…
Du lịch của thành phố Hồ Chí Minh là một trong những ngành mang lại giá trị lớn, chiếm 11 - 15% GDP của thành phố và khoảng 50% doanh thu du lịch Quốc gia Thành phố có nhi u ti m năng để phát triển nhi u hơn nữa ng nh “công nghiệp không kh i” n y Với tài nguyên du lịch khá phong phú v tự nhiên, xã hội và nhân văn chẳng hạn như: Khu dự trữ sinh quyển thế giới rừng ngập mặn Cần Giờ, Di tích địa đạo “Củ Chi đất thép th nh đồng” nhi u di tích lịch sử văn h a gắn li n với quá trình phát triển của thành phố trẻ năng động … L th nh phố đông dân nhất Việt Nam l nơi được lựa chọn để sinh sống, làm việc, kinh doanh, học tập, vui chơi giải trí, mua sắm… của người dân Việt Nam cũng như du kh ch trong v ngo i nước
Trang 12Sản phẩm, dịch vụ du lịch của thành phố Hồ Ch Minh ng y c ng được hoàn thiện v đa dạng h a cao đ p ứng được phần lớn nhu cầu ngh ngơi thư gi n v trải nghiệm của du khách Chất lượng cũng như sức cạnh tranh của ngành du lịch thành phố luôn ở vị tr h ng đầu Tuy nhiên, những gì đạt được v n chưa tương xứng với
ti m năng vai trò v vị trí của mình, v n còn nhi u việc phải làm của ngành du lịch thành phố Để quản lý và phát triển ngành du lịch qui cũ hơn nữa, thành phố đ được phép thành lập Sở Du lịch với kì vọng sẽ đưa ng nh du lịch thành phố phát triển b n vững hơn chuẩn mực hơn xứng đ ng l trung tâm kinh tế, du lịch hàng đầu Việt Nam
Theo xu hướng của du lịch hiện đại trên thế giới cũng như ở Việt Nam, du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện là một loại hình du lịch đ v đang được quan tâm, thu hút ngày càng nhi u của du kh ch trong cũng như ngo i nước Đây l loại hình du lịch đ c từ lâu trên thế giới Đến năm 2013 hoạt động du lịch thiện nguyện đ trở thành một hình thức du lịch phát triển nhanh thu hút lượng khách du lịch h ng năm l n đến hàng chục ngàn lượt du kh ch trong v ngo i nước tham gia Theo các chuyên gia du lịch cũng như nhi u o đ i cũng đ x c định du lịch kết hợp thiện nguyện sẽ phát triển mạnh trong tương lai gần Được xem là một thành phố “hiện đại năng động v nghĩa tình” thu nhập ình quân đầu người thuộc loại cao nhất nước, với những lợi thế v nhi u mặt, với truy n thống “thương người như thể thương thân” “l l nh đùm l r ch” của dân tộc…TP HCM c đầy đủ đi u kiện thuận lợi để phát triển loại hình du lịch n y Tuy nhi n n chưa ph t triển mạnh chưa th nh hệ thống v chưa thật sự chuyên nghiệp ở Việt Nam cũng như tại
TP HCM Chính vì những lý do trên, học viên chọn đ tài: “Nghiên cứu phát triển
du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm
góp phần phát triển loại hình du lịch đầy ý nghĩa nhân văn n y đến với cộng đồng, làm cầu nối giữa người c đi u kiện với những người kém may mắn hơn trong x hội đặc biệt tại TP HCM
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện
tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 132.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận v loại hình du lịch thiện nguyện
- Nhận diện, hệ thống giá trị, nguồn tài nguyên du lịch cũng như năng lực hoạt
động của các công ty du lịch có hoạt động thiện nguyện
- Đ nh gi thực trạng hoạt động và liên kết giữa c c đơn vị, tổ chức kinh
doanh du lịch với các cá nhân, tổ chức từ thiện
- Nhận diện v x c định hiện trạng cũng như khả năng ph t triển loại hình du
lịch này v : quy mô kh ch đối tượng khách, sản phẩm, dịch vụ du lịch, những vấn
đ gì đang đặt ra để thu hút khách du lịch thiện nguyện này
- Đ xuất một số giải pháp cho vấn đ khai thác các lợi thế của thành phố để
phát triển loại hình du lịch này thuận lợi và hiệu quả nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động du lịch kết hợp với các hoạt động thiện nguyện
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Hoạt động du lịch kết hợp với hoạt động từ thiện
- Về không gian: Thành phố Hồ Chí Minh
- Về thời gian: Số liệu, tài liệu thu thập từ thời điểm từ những năm 2010 đến nay
4 Lịch sử nghiên cứu v n đề
Tại Việt Nam cho đến nay cơ sở khoa học cơ sở lý luận v DLTN còn tương đối nghèo nàn Thực tế những lý luận v DLTN v n còn chưa được rõ nét và chưa được tổng kết một cách hệ thống Hơn nữa, những nghiên cứu một cách bài bản chưa được quan tâm từ nhi u cấp kh c nhau Trong khi đ việc phát triển loại hình DLTN ở Việt Nam đ v đang trở nên ngày càng phổ biến
Luận văn với ti u đ “Nghiên cứu việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình du lịch tình nguyện tr n địa bàn Hà Nội” (2013) của Nguyễn Thị Vân Dung đ hệ thống h a cơ sở lý luận v du lịch tình nguyện n i ri ng tr n địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu các hoạt động xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình du lịch tình nguyện tr n địa bàn Hà Nội Phân tích các giải ph p thúc đẩy hoạt động xây dựng và tổ chức chương trình du lịch tình nguyện tr n địa bàn Hà Nội
Trang 14Nghiên cứu “Du lịch từ thiện - Đậm t nh nhân văn” của Trang Thu được đăng tr n trang thông tin điện tử hanoimoi.com.vn ngày 13/11/2013 trình bày một
số hoạt động v Du lịch từ thiện đ diễn ra trong thời gian qua tại vùng cao phía Bắc và những nhận định của tác giả v một hướng phát triển mới của Du lịch Việt Nam đối với loại hình du lịch nhi u ti m năng n y [21]
Nghiên cứu “Du lịch kết hợp làm từ thiện: Hướng v cộng đồng” của tác giả Trường Giang - Xuân Minh đăng tr n trang thông tin điện tử baomoi.com ngày 31/12/2012 đ trình y những cảm nhận của du khách khi tham gia loại hình du lịch từ thiện này và những đ ng g p ý của các Công ty lữ hành v loại hình du lich nhân văn n y [19]
Bài o “Du lịch… gieo y u thương” của Nguyễn Văn Học đăng tr n tr n trang thông tin điện tử nhandan com vn ng y 30/1/2013 đ cho thấy nhu cầu đi du lịch từ thiện ngay c ng đa dạng và phong phú và những cảm nhận thú vị của du khách sau mỗi chuyến đi [23]
Bài o “Du lịch kết hợp làm từ thiện: Nhịp cầu nối những tr i tim” của Xuân Lộc đăng tr n trang thông tin điện tử hanoimoi com vn ng y 18/11/2011 đ đưa ra những thông tin v những chương trình từ thiện mang ý nghĩa thiết thực, tạo hiệu ứng tốt trong cộng đồng Đ cập đến nhu cầu của du kh ch cũng như những định hướng phát triển loại hình du lịch này của các doanh nghiệp lữ hành.[22]
B i o “Du lịch kết hợp làm từ thiện: Vui vì được đi được cho được cống hiến” của Trần Lâm đươc đăng tr n trang thông tin điện tử baovanhoa.vn ngày 19/12/2012 cho thấy ti m năng của loại hình du lịch từ thiện v c c đối tượng thích loại hình du lịch n y cũng như những kh khăn khi tổ chức thực hiện n tai c c địa phương [20]
Trên thế giới, có khá nhi u công trình nghiên cứu v DLTN đ được đầu tư tiến hành từ khá sớm v qui cũ hơn so với Việt Nam Trong khi đ tr n thực tế DLTN đ c kh lâu nhưng sự thống kê, nghiên cứu và phát triển n l n th nh cơ sở
lý luận cho thực tiễn, lấy đ l m cơ sở ứng dụng cho phù hợp hơn với đi u kiện của Việt Nam thì gần như chưa c Dưới đây l những công trình nghiên cứu nổi tiếng
v du lịch tình nguyện đ được công bố trên thế giới mà học viên thu thập được và
Trang 15cũng trở thành một trong số những tài liệu tham khảo quan trọng
Nghiên cứu của tác giả Stephen Wearing, thuộc Đại học Công nghệ Sydney- Australia với tài liệu “Volunteer tourism - Experiences that make a difference” (2001) đ cung cấp những căn cứ khoa học cho việc tiếp cận DLTN Cung cấp, mô
tả những lợi ch hay t c động tích cực v mặt xã hội môi trường m DLTN đem lại
và những đi u kiện tiên quyết để hoạt động du lịch này thành công
Tác giả Tej Vir Singh với tài liệu “New Horizons in Tourism, Strange Experiences and Stranger Practices” (2004), đ đưa ra một khối lượng lý thuyết lớn
v các chủ đ du lịch, nghiên cứu rất nhi u trường hợp v xu hướng du lịch mới của thế giới hiện nay đặc biệt l xu hướng du lịch có lợi cho người nghèo người kém may mắn trong xã hội
Tác giả Kevin D Lyons trong tài liệu “Journey of discovery in Volunteer Tourism, International Case Study Perspectives” (2008) đ cung cấp thông tin v sự phát triển của du lịch thiện nguyện, những hoạt động đa dạng và mô tả, khẳng định sức mạnh của các mối quan hệ phức tạp giữa các chủ thể trong hoạt động du lịch này, giữa tình nguyện viên, cộng đồng địa phương c c tổ chức thương mại phi thương mại và
c c đơn vị tham gia, hỗ trợ và phát triển du lịch thiện nguyện Nghiên cứu c c trường hợp, ví dụ điển hình v du tình tình nguyện trên thế giới Khám phá kinh nghiệm thu thập được từ khách du lịch tình nguyện đ nh gi khảo sát thực trạng xu hướng phát triển du lịch thiện nguyện hiện tại v tương lai
Tác giả Tabea Herbutt, GRIN Verlag trong tài liệu “Volunteer Tourism: Challenges & Opportunities; Attitudes & Perceptions” (2012), phân tích nội dung khái quát cho thấy từ những năm 1970 DLTN đ tạo được sự quan tâm của học giả
l n công chúng Gồm những sự phân tích nội dung và sự quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực này Nó ch ra những cơ hội và thách thức của hoạt động thiện nguyện quốc tế, lấy trường hợp ở Nam Phi trong lĩnh vực bảo tồn Phân tích những th i độ, nhận thức của những tình nguyện vi n cũng như kinh nghiệm sẽ giúp ích cho họ trong tương lai Phân iệt giữa tình nguyện nói chung và tình nguyện nghiên cứu
Sự có lợi cho các bên liên quan Nghiên cứu sâu hơn v các dự án tình nguyện để phát triển b n vững trong bố cảnh thương mại hóa của khu vực này
Trang 16Tuy việc làm từ thiện, tình nguyện đ c từ rất lâu cũng như việc đi du lịch kết hợp với các hoạt động thiện nguyện cũng đ diễn ra nhi u nơi trong nước cũng như ở nước ngo i Nhưng chủ yếu là tự phát và yếu tố du lịch ch là phụ Những năm gần đây DLTN đ trở thành một xu hướng du lịch mới, thu hút nhi u đối tượng tham gia, cả khách du lịch trong nước cũng như kh ch du lịch người nước ngoài Từ đ l m cho gi trị của chuyến du lịch th m ý nghĩa nhân văn hơn
Nhìn chung đây l một vấn đ đ v đang rất được quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu trong những năm gần đây v cũng đ nhận được sự hỗ trợ, tham gia của nhi u tổ chức uy tín v du lịch trên thế giới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thông tin v đ tài nghiên cứu được thu thập từ nhi u nguồn khác nhau: báo chí, tạp chí v du lịch, các bài viết s ch c c trang we … C c cơ quan hữu quan:
Sở DL thành phố Hồ Chí Minh, các công ty du lịch, lữ hành có tổ chức c c chương trình du lịch thiện nguyện, các tổ chức từ thiện nhân đạo tại thành phố… Việc thu thập thông tin từ nhi u nguồn giúp ta có cái nhìn khái quát và khoa học v vấn đ nghiên cứu Từ đ nghi n cứu, xử lý, phân tích, chọn lọc những thông tin, tài liệu chính thống và cần thiết nhất
5.2 Phương pháp điền dã khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa là một phương ph p truy n thống nhưng rất quan trọng và
là công việc bắt buộc đối với đ tài mang tính khoa học ứng dụng cao Phương ph p này cho kết quả có tính xác thực cao Khi muốn xây dựng một chương trình du lịch thì việc khảo sát thực địa là việc không thể thiếu Việc xây dựng chương trình du lịch kết hợp thiện nguyện cũng thế để c được một chương trình h i hòa hợp lý và khả thi Khi khảo sát thực tế, sẽ c đi u kiện so s nh đối chiếu, bổ sung hay sửa đổi những thông tin cần thiết m c c phương ph p kh c không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác
5.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương ph p n y rất cần thiết trong nghiên cứu v du lịch, v hoạt động từ
thiện trong xã hội Nó có tính chất xác thực của đối tượng nghiên cứu
Trang 175.4 Phương pháp chuyên gia
Hỏi và tham khảo ý kiến các chuyên gia v cách thức triển khai khai thác chương trình, tuyến kết hợp thiện nguyện thế nào cho hiệu quả nhất
5.5 Phương pháp dự báo
X c định xu hướng phát triển của loại hình du lịch thiện nguyện trong tương lai
6 C u trúc củ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận v du lịch, loại hình du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện
Chương 2 Thực trạng phát triển du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị để phát triển du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOẠI HÌNH DU LỊCH KẾT HỢP
HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN 1.1 Loại hình du lịch ết hợp hoạt động thiện nguyện
1.1.1 Khái niệm
Phong trào du lịch thiện nguyện (Volunteer tourism) bắt đầu xuất hiện ở Châu
Âu vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước và trở thành một tr o lưu mạnh
mẽ trong giai đoạn hiện nay Có nhi u thuật ngữ để ch du lịch thiện nguyện như: Volunteer tourism, Voluntourism, Volunteer holidays, Volunteer vacations Tuy nhi n khi n i đến hình thức du lịch n y đ c nhi u quan điểm không đồng nhất v khái niệm của những học giả phương Tây
Theo từ điển Wikipedia:
“Du lịch thiện nguyện l cơ hội cho mọi người tạo ra sự khác biệt tích cực trong cuộc sống của những người khác hoặc giúp cải thiện v đ ng g p v o x hội, văn h a hoặc môi trường khi đi du lịch N cũng l cơ hội cho mọi người ở hầu hết các lứa tuổi hòa mình v o đời sống ở nước ngo i đầy thách thức, trải nghiệm n n văn hóa khác một cách trực tiếp và học hỏi nhi u hơn v thế giới xung quanh” Theo Stephen Wearing (2001) đ ph t iểu trong nghiên cứu “Volunteer tourism – Experiences that make a difference”: “Du lịch thiện nguyện là hiện tượng kết hợp du lịch với thiện nguyện, áp dụng cho những du khách vì rất nhi u lí do, tình nguyện theo một cách có tổ chức, thực hiện các chuyến đi nhằm mục đ ch hỗ trợ hoặc giảm nghèo đ i v vật chất cho c c nh m người trong xã hội, bảo tồn một môi trường nhất định hoặc nghiên cứu c c lĩnh vực xã hội v môi trường”
Bên cạnh đ du lịch tình nguyện trong nghiên cứu “A etter understanding of the Volunteer tourism experiences” của Đại học James Cook được phát biểu như sau: “Du lịch thiện nguyện là loại hình dựa trên những người đi du lịch tình nguyện trả ti n, làm việc cho các dự án xã hội và bảo tồn trên toàn thế giới với mục đ ch du lịch b n vững nhằm hỗ phát triển cộng đồng địa phương nghi n cứu khoa học và bảo tồn hệ sinh th i”
Mặt kh c định nghĩa trong trang Voluntourism.org cho rằng: “Du lịch thiện nguyện là sự kết hợp lồng ghép giữa dịch vụ li n quan đến thiện nguyện ở điểm đến
Trang 19với các yếu tố truy n thống của lữ hành và du lịch như nghệ thuật văn h a địa lí,
lịch sử và giải tr khi đang ở điểm đến”
Theo tổ chức được coi là sáng lập ra loại hình du lịch tình nguyện lại đưa ra định nghĩa v du lịch tình nguyện (Tổ chức Peace Corps) như sau: “Rất đơn giản,
du lịch thiện nguyện là sự kết hợp của hai từ du lịch và thiện nguyện Du lịch thiện nguyện là sự tổng hợp những yếu tố tốt nhất của lữ hành và du lịch như nghệ thuật, văn h a địa lí, các di sản môi trường tự nhiên và giải trí với cơ hội để giúp đỡ và thúc đẩy điểm đến bao gồm cư dân điểm tham quan và các yếu tố khác nữa”
Như vậy, trong phạm vi luận văn n y kh i niệm du lịch thiện nguyện được
hiểu như sau: Du lịch thiện nguyện là sự kết hợp của hai từ du lịch và thiện nguyện, tại đó những người đi du lịch tình nguyện trả tiền, thư giản kết hợp làm việc thiện, cho các dự án xã hội và bảo tồn trên toàn thế giới với mục đích du lịch bền vững nhằm hỗ phát triển cộng đồng địa phương, nghiên cứu khoa học và bảo tồn hệ sinh thái
1.1.2 Đặc điểm và nội dung của loại hình du lịch thiện nguyện
1.1.2.1 Đặc điểm của Du lịch Thiện nguyện
- Yếu tố thiện nguyện là trọng tâm của DLTN
Trong hoạt động của DLTN thì yếu tố trọng tâm bên cạnh các hoạt động du lịch thông thường thì yếu tố từ thiện, thiện nguyện là một nội dung vô cùng quan trọng góp phần cho chương trình chương trình th m nhi u ý nghĩa v gi trị nhân văn sâu sắc Các hoạt động tình nguyện sẽ là sợi dây xuyên suốt thời gian diễn ra chương trình Để thực hiện được đi u này, các công ty du lịch cần xây dựng chương trình lịch trình thật cụ thể, phù hợp với từng đối tượng du
kh ch Trong chương trình này, các hoạt động thiện nguyện sẽ được diễn ra tại khu vực địa lý nhất định trong khoảng thời gian đ định sẵn
Thông thường đan xen với các hoạt động tham quan, giải trí, các công ty du lịch hay nghiên cứu v đưa kh ch tới khu vực còn nghèo khó, c c cơ sở từ thiện địa
lý khó tiếp cận (vùng sâu vùng xa, vùng mi n núi, vùng biên giới…) Đây cũng c thể l nơi sinh sống của cư dân c c dân tộc thiểu số đồng bào các dân tộc t người
Trang 20Du khách sẽ được trải nghiệm những cảm giác mới trong môi trường văn h a đặc sắc, tham gia vào các hoạt động từ thiện, hỗ trợ giúp đỡ người dân địa phương
- Cái tâm và sự nhiệt tình tham gia của du khách thiện nguyện
Với tinh thần l cho đi v chia sẻ du kh ch đ lựa chọn chương trình DLTN cho nên cái tâm và sự nhiệt tình của du kh ch đ thể hiện ngay từ an đầu của chuyến đi V vì thế họ đ chuẩn bị sẵn sàng tinh thần cũng như sức khỏe, kể cả có
kh khăn họ cũng sẽ vui vẻ vượt qua Thay vì ở tại các khách sạn để hưởng thụ, khách du lịch thiện nguyện sẽ sống chung với người dân địa phương thay vì ăn tại các nhà hàng sang trọng thì nay họ ăn cùng với dân, chia sẻ khẩu phần ăn v chỗ ngủ, thay vì ch đến c c điểm có phong cảnh đẹp, thu hút và hấp d n nhi u khách du lịch thì nay cùng làm việc và chia sẻ với cộng đồng và chính những đi u đ lại tạo nên những trải nghiệm mới lạ, bất ngờ v thu hút đông đảo sự tham gia của du khách có tấm lòng thiện nguyện
Cái tâm và sự nhiệt tình của du kh ch l động lực lớn nhất giúp cho loại hình
du lịch này phát triển Nếu c đi u kiện kinh tế, thời gian rỗi mà không có cái tâm thiện để chia sẻ cũng như không c sự nhiệt tình không n h kh khăn thì cũng kh lòng thực hiện được chuyến du lịch ý nghĩa n y Du kh ch tham gia du lịch thiện nguyện thường là những người có nhận thức cao v cái tôi c nhân cũng như ý thức
rõ v trách nhiệm cộng đồng, v các giá trị trong cuộc sống và luôn muốn đ ng g p công sức của mình cho cuộc sống của cộng đồng, vì một thế giới tốt đẹp hơn Hết mình, nhiệt tình và chuyên tâm vào những công việc c ý nghĩa họ tham gia công tác thiện nguyện không vụ lợi không mong được trả công hay bất kỳ một
sự đ n bù nào v mặt vật chất m đơn giản vì họ muốn được chia sẻ được l m đi u thiện được cho đi v được nhận lại những giá trị tinh thần Họ muốn l m chút gì đ cho cộng đồng nhằm làm giảm bớt những nỗi đau ất hạnh và sự nghèo khổ của con người, ch muốn củng cố thêm sự đo n kết vì mục ti u ình đẳng hơn giữa con người trong xã hội
- Mục đích chính mang lại cho du khách sự trải nghiệm và chia sẻ trong chuyến đi du lịch của mình
Trang 21Khi tham gia các hoạt động du lịch thiện nguyện, du khách không ch được thỏa mãn các nhu cầu cơ ản của du lịch thuần túy m còn được thỏa mãn kì vọng
v những trải nghiệm cuộc sống nơi họ đến tham quan, ngh dưỡng Du kh ch được
tự mình cảm nhận sự khác biệt v kinh tế - xã hội đi u kiện văn h a kh c iệt với khu vực thường trú của mình
Khách du lịch được đưa tới những vùng sâu vùng xa, những địa ch nhân đạo nơi cư dân sinh sống còn nhi u kh khăn v nhi u mặt: Nguồn nước, trang thiết bị học tập, vật tư thiết bị chăm s c y tế, thuốc men Tại đ du kh ch
sẽ được sống cùng với dân cư ản địa cùng tham gia lao động và hòa mình vào môi trường văn h a đặc sắc
Có thể nói, thời gian cùng không gian địa lý tách biệt, môi trường sống khác,
sẽ mang lại cho du khách những trải nghiệm mới Những trải nghiệm v cuộc sống, được chia sẻ được thấy mình sống có ích khi mang lại ni m vui cho người khác Đây ch nh l đặc trưng ch nh m c c chương trình du lịch thiện nguyện cần có, nên
c để cung cấp cho khách hàng
- Du lịch thiện nguyện góp phần thúc đẩy xã hội tốt đẹp hơn
Trong xu thế toàn cầu hóa, ý thức cộng đồng của người dân bắt đầu được nâng cao, thì du lịch thiện nguyện chính là loại hình du lịch mang lại nhi u lợi ích, không
ch v kinh tế mà còn v văn h a - xã hội c ý nghĩa nhân văn sâu sắc
Thông qua hoạt động thiện nguyện, không ch du kh ch được cung cấp những trải nghiệm mới m người dân địa phương cũng được giúp đỡ v cả vật chất và tinh thần Thông qua hoạt động tình nguyện, thiện nguyện cơ sở vật chất đời sống của
cư dân ản địa được nâng cao hơn C thể nói, hoạt động thiện nguyện là một nhân
tố tích cực, góp phần rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo, sự khác biệt v văn h a
- Mức chi phí cho chương trình DLTN thường cao
Khi tham gia chương trình DLTN du kh ch thường là những người có nhi u
đi u kiện vật chất và thời gian rỗi rảnh hơn v sẵn lòng chi trả c c chi ph cao hơn
so với những chương trình du lịch ình thường khác Vì tham gia vào loại hình du lịch này, du khách không những phải trả cho toàn bộ chi phí của chuyến đi m còn gây quỹ hỗ trợ cho cộng đồng địa phương
Trang 22Trên thế giới c c chương trình DLTN được tính toán chi phí bao gồm chi phí của một chương trình du lịch thông thường với chi ph ăn uống đi lại, ngh ngơi v vui chơi ngo i ra còn c chi ph đ ng g p cho cộng động bằng ti n mặt được ủy thác thông qua các công ty du lịch, không những thế, những hoạt động trong quá trình du lịch cũng tạo ra những giá trị cho người dân địa phương Vì thế, chi phí dịch vụ DLTN trên thế giới là khá cao so với loại hình du lịch thông thường
- Đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động du lịch với hoạt động thiện nguyện trong một chương trình DLTN
1.1.2.2 Nội dung của Du lịch thiện nguyện
Các Tổ chức phi chính phủ, Tổ chức thiện nguyện từ Trung ương đến địa phương cho đến c c Đội, Nhóm, Câu lạc bộ thiện nguyện thường bao gồm những công việc c li n quan đến việc bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hỗ trợ cộng đồng, phát triển xã hội và chương trình du lịch từ thiện, nội dung chủ yếu v n là việc thực hiện các hoạt động tham quan như c c chương trình du lịch ình thường khác Tuy vậy trong c c chương trình c c c hợp phần hoặc các khoảng thời gian dành cho khách du lịch thực hiện các hoạt động từ thiện giúp đỡ cộng đồng Hoạt động thiện nguyện được thực hiện trong hợp phần của c c chương trình du lịch kết hợp thiện nguyện bao gồm hai hình thức: Hoạt động mang tính chất tinh thần và hoạt động mang tính chất vật chất
Trang 23Trong đ hoạt động mang tính chất tinh thần bao gồm: giúp đỡ người dân, nhóm xã hội trong cuộc sống hàng ngày (dạy trẻ em học tập, tổ chức vui chơi giải trí v tinh thần giúp đỡ những người gi người tàn tật…) hoặc tổ chức khám chữa bệnh, truy n dạy kỹ năng tham gia sinh hoạt, khuyến khích, vận động phát triển Hoạt động mang tính chất vật chất gồm: hỗ trợ thu hái mùa màng, tặng quà và ti n
hỗ trợ, cứu trợ thiên tai, trao tặng nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, du lịch thiện nguyện còn bao gồm c c chương trình dự án v lĩnh vực thiên nhiên với các hoạt động chủ yếu như sau: ảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn đường bờ biển; giáo dục v môi trường cộng đồng; di sản thiên nhiên và nhân tạo; bảo vệ nguồn nước; quản lý đất một cách b n vững và bảo tồn đô thị (Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2012)
1.1.3 Các bước thực hiện hoạt động du lịch thiện nguyện
Để tổ chức một chương trình thiện nguyện th nh công đạt được đúng như mục ti u ý nghĩa đ ra Quy trình 7 ước được triển khai như sau:
Bước 1: Phác họa ý tưởng, nội dung chương trình
“Chúng ta sẽ tổ chức chương trình gì? Mục ti u đặt ra thế n o? Địa điểm ở đâu? Thời gian khi nào thực hiện? Kinh ph ao nhi u …” đ l những câu hỏi nhất định phải được đưa ra n luận trước khi thực hiện bất cứ chương trình thiện nguyện nào
Cũng thông qua những buổi họp n y người đứng đầu tổ chức sẽ x c định được những nội dung cần thiết v li n quan như: Đối tượng tham gia đối tượng triển khai, cách thức thực hiện… để phác thảo kế hoạch chương trình
Bước 2: Lên kế hoạch chương trình
Sau khi nắm bắt được những ý kiến, chia sẻ của các thành viên trong tổ chức (thời gian địa điểm, hình thức tổ chức…) người đứng đầu đơn vị sẽ lên kế hoạch chương trình với các nội dung giai đoạn thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
Cũng trong ước 2 này, tổ chức cũng c thể triệu tập buổi họp để phân công nhiệm vụ, triển khai nội dung kế hoạch đến từng thành viên
Bước 3: Liên hệ chính quy n địa phương
Trang 24Ngay sau khi lên kế hoạch v thời gian địa điểm nơi tổ chức chương trình đơn vị cần phải liên hệ với người đứng đầu tại địa phương (nếu c ) để có thể nắm bắt khái quát nguyện vọng, nhu cầu v cũng như được hướng d n v thời gian, quá trình đo n l n khảo sát tại địa phương
Tùy theo từng vùng địa điểm tổ chức mà chúng ta có thể liên hệ tại địa phương thông qua nhi u người khác nhau (phụ tr ch cơ sở từ thiện, thầy giáo, già
l ng trưởng bản Đo n thanh ni n Hội nông dân…)
Bước 4: Khảo s t địa điểm chương trình
Đây l khâu quan trọng trong c c ước để tổ chức một chương trình thiện nguyện Khi khảo sát, các thành viên có thể nắm bắt thông tin để đi u ch nh với kế hoạch chương trình m đơn vị tổ chức Các nội dung như: Số hộ gia đình sinh sống tại khu vực đặc điểm văn h a tình hình ch nh trị, tôn giáo, nhu cầu người dân cần, địa hình nơi tổ chức chương trình…
Nếu chương trình được chia l m c c giai đoạn và thời gian thực hiện cách xa nhau thì tùy thuộc v o đi u kiện m đơn vị có thể khảo sát nhi u lần tại địa phương
Bước 5: Triển khai các hạng mục chương trình
Dựa vào những số liệu thông tin đ được khảo s t đơn vị tiến hành triển khai
và thực hiện các hạng mục liên quan của chương trình
+ Thành lập các tiểu an li n quan như (nhân sự, truy n thông t i ch nh…) + Thực hiện các chiến dịch truy n thông v chương trình tr n c c k nh thông tin, mạng xã hội
+ Tuyển tình nguyện viên tham gia hỗ trợ chương trình
+ Tiến hành xin tài trợ cho chương trình (nếu có)
+ Kêu gọi quyên góp, ủng hộ cho hoạt động (nếu có)
Bước 6: Thực hiện chương trình tại địa phương
Sau khi hoàn thành các hạng mục li n quan đơn vị tiến hành tổ chức chương trình thiện nguyện tại địa phương như đ đ ra trong kế hoạch
Trong quá trình tổ chức, cần bám sát nội dung, mục ti u chương trình đ đ ra, liên hệ chính quy n địa phương v thời gian thực hiện chương trình để đảm bảo an ninh và tránh những sự cố đ ng tiếc xảy ra trong quá trình thực hiện
Trang 25Thể hiện những “lời cảm ơn” với người dân và chính quy n sau mỗi hoạt động chương trình với mục đ ch để tạo ni m tin, ni m vui, sự phấn khởi cho người dân Bước 7: Tổng kết, cảm ơn rút kinh nghiệm
Bất kỳ một hoạt động chương trình nào diễn ra cũng đ u có những thiếu sót
Vì vậy, việc tổng kết lại những gì đ thực hiện được v chưa thực hiện được đ l
đi u nên cần với các tổ chức thiện nguyện Qua buổi họp này, lời cảm ơn chia sẻ của người đừng đầu chương trình với các thành viên tham gia cũng l li u thuốc quan trọng để giúp đơn vị th nh công hơn trong những chương trình tiếp theo Tùy vào thực tế của từng đơn vị m c c ước để tạo nên một chương trình thiện nguyện có thể bị rút ngắn hoặc kéo d i hơn Tuy nhi n trong qu trình tổ chức
c c đơn vị cần phải đảm bảo được tính hiệu quả v ý nghĩa m chương trình mang lại cho địa phương như đúng mục ti u an đầu đ ra
1.1.4 Khách du lịch thiện nguyện
Khách du lịch trong loại hình du lịch kết hợp với họat động thiện nguyện thông thường cũng giống như những khách du lịch ình thường khác, có thời gian rỗi, có thu nhập cơ ản để thực hiện được chuyến du lịch và có mục đ ch du lịch Bên cạnh đ họ còn có mong muốn đ ng g p sức mình, khả năng của mình (có thể
là thời gian, kỹ năng sự hiểu biết v t i ch nh) đối với những đối tượng cần được hỗ trợ cả v vật chất và tinh thần trong xã hội (Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2012)
Khách du lịch thiện nguyện rất đa dạng Trong đ kh ch du lịch thiện nguyện chủ yếu là thành phần trí thức, sinh viên, những người th nh đạt, những người v hưu hoặc là những người có cuộc sống kh đầy đủ v sung túc… Đối với khách du lịch thiện nguyện trẻ tuổi, họ tham gia với mục đ ch được chia sẻ, học hỏi và tích lũy kinh nghiệm sống kĩ năng giao tiếp cũng như giúp đỡ ngững người kém may mắn hơn tại nơi đến đồng thời tạo hành trang cho bản thân trong cuộc sống Bên cạnh đ cũng c nhi u đối tượng là khách trung niên (45t - 65t), những nhà hảo tâm
c đi u kiện v kinh tế và thời gian muốn đi du lịch kết hợp với việc làm công tác thiện nguyện xã hội, làm từ thiện như ph t qu iếu tặng ti n đ ng g p quỹ giúp
đỡ người gi neo đơn trẻ em mồ côi, tàn tật…
Trang 26Cũng như c c loại hình du lịch kh c đối tượng của du lịch thiện nguyện cũng được chia th nh 2 đối tượng chính là khách du lịch nội địa và khách du lich quốc tế
1.1.5 Vai trò của du lịch thiện nguyện
Với loại hình du lịch thiện nguyện, có thể thấy được hai nội dung chính là du lịch và làm từ thiện Hai nội dung này có những vai trò như sau:
Tương tự như các loại hình du lịch khác, du lịch thiện nguyện có vai trò trong việc phát triển kinh tế vì DLTN bản chất v n là hoạt động du lịch mà ở đ kh ch hàng sử dụng các dịch vụ du lịch thông thường Ngoài ra, với bản chất là hoạt động
du lịch DLTN cũng g p phần tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư v ph t triển các làng ngh thủ công truy n thống Việc phát triển
du lịch tại c c địa phương c thể triển khai hoạt động từ thiện trợ giúp tăng thu nhập của một bộ phận người dân trong khu vực
Hoạt động du lịch kết hợp với việc khách hàng thực hiện những công việc tay chân m thường ngày ít thực hiện c t c động tốt tới sức khỏe khách hàng Theo các công trình nghiên cứu v y sinh học của Crirosep, Dorin (1981), nhờ chế độ ngh ngơi v du lịch tối ưu ệnh tật của cư dân giảm trung ình 30% Đặc biệt đối với một số bệnh phổ biến cho thấy du lịch có tác dụng rõ rệt Bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hóa giảm 20% Một số khu đi u dưỡng khẳng định rằng nước khoáng của những vùng này có thể chữa được những bệnh lao phổi, bệnh Scorbut do thiếu vitamin C, các vết loét, ung nhọt, chảy máu lợi… (Nguyễn Minh Tuệ, 2013, p 20)
Ngoài vai trò tốt đối với sức khỏe, DLTN còn mang lại sự gần gũi trong cộng đồng, sự giao lưu giữa dân bản địa với khách du lịch đến từ nhi u vùng mi n, nhi u quốc gia trên thế giới Mang lại những sự giao thoa v văn h a sự trao đổi học tập
v ngôn ngữ Trong một số chương trình DLTN hiện nay c chương trình dạy ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Pháp tại cộng đồng cho các em nhỏ giúp c c em t ch lũy khả năng ngoại ngữ của mình qua từng nhóm du khách
Du lịch thiện nguyên phát triển mạnh có khả năng tạo ra công ăn việc làm cho người dân, giảm bớt nạn thất nghiệp và tạo ra thu nhập cho họ l m đời sống vật chất
và tinh thần của con người th m phong phú hơn C c nghi n cứu thực tiễn đ ch ra
Trang 27rằng, một chỗ làm trực tiếp trong du lịch có thể tạo ra 1 đến 3 chỗ làm gián tiếp và chỗ làm thặng dư Du lịch thiện nguyện l lĩnh vực du lịch còn đang tr n đ phát triển mạnh, cần sử dụng nhi u lao động (Nguyễn Minh Tuệ, 2013, p 24)
Du lịch thiện nguyện còn có sự đ ng g p quan trọng trong việc phát triển mối quan hệ gần gũi thân thiết giữa các quốc gia Với việc đa dạng hóa khách hàng và loại hình du lịch đ mang lại những chương trình du lịch thiện nguyện mà ở đ khách hàng tại c c nước phát triển, có nhi u đi u kiện v kinh tế đến c c nước kém phát triển người dân còn nghèo để thực hiện các công việc từ thiện Đi u này giúp cho người dân ở c c nước có cái nhìn gần gũi thân thiện hơn đối với nhau vượt qua những khoảng cách giàu nghèo hay biên giới
Du lịch thiện nguyện c t c động tốt tới việc bảo tồn tôn tạo các di sản thiên nhi n văn h a ảo vệ môi trường Bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn thu được từ hoạt động du lịch, du lịch thiện nguyện còn cung cấp những chương trình trực tiếp
mà khách du lịch tham gia công việc bảo tồn tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, vệ sinh môi trường Như vậy, du lịch và bảo vệ môi trường là những hoạt động gần gũi v
li n quan đến nhau (Nguyễn Minh Tuệ, 2013, p 28)
1.1.6 Chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch thiện nguyện
Các chủ thể được hưởng lợi từ các hoạt động thiện nguyện tương đối rộng và được chia thành nhi u nhóm, bao gồm: đồng bào dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng sâu, vùng xa người dân các vùng nông thôn còn nghèo khó, kém phát triển; Trẻ em
mồ côi không nơi nương tựa; Những người khuyết tật; C c đối tượng mắc bệnh bẩm sinh, bệnh hiểm nghèo, không có khả năng kinh tế để đi u trị; Những người già neo đơn không nơi nương tựa người dân ở những vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa môi trường…
Các doanh nghiệp du lịch với vai trò trực tiếp tạo ra các sản phẩm du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện Đây l chủ thể vừa được hưởng lợi thông qua việc bán sản phẩm, vừa được hưởng lợi v việc nâng cao uy t n v thương hiệu thông qua việc thực hiện tốt trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và xã hội (Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2012)
Trang 28Với mô hình du lịch thiện nguyện người dân v địa phương tham gia c được khoản thu nhập từ du khách, từ việc cung cấp các dịch vụ du lịch: ăn ở, các hoạt động giải trí và vật phẩm du lịch h ng lưu niệm Ngo i ra người dân nghèo còn được hỗ trợ từ các hoạt động thiện nguyện mà du khách tham gia
Đời sống người dân được cải thiện, hoạt động văn h a cũng được chú trọng cho phong phú đa dạng hơn để thu hút du khách Nhi u mặt của đời sống xã hội cũng nhận được những t c động tích cực Từ đ thúc đẩy kinh tế địa phương ph t triển, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân bản địa
1.2 So sánh giữ hoạt động du lịch thuần túy và hoạt động du lịch ết hợp với hoạt động thiện nguyện
Bản thân du lịch thiện nguyện cũng v n là hoạt động du lịch, tại đ kh ch
h ng được trải nghiệm hoạt động du lịch với các tiêu chí ngh ngơi thư gi n tuy nhi n còn đi kèm với các hoạt động từ thiện, giúp cho chuyến đi của khách hàng có
th m ý nghĩa không ch là với bản thân mà còn là với cộng đồng Để so sánh du lịch thuần túy và du lịch thiện nguyện, học viên lựa chọn ra các tiêu chí so sánh như mục đ ch chủ thể tham gia, kết quả đạt được và trình bày tổng hợp trong Bảng 1.1 sau đây
Qua bảng tổng hợp có thể thấy những sự khác biệt sơ ộ của hai loại hình du lịch đ l t nh hướng tới cộng đồng của du lịch thiện nguyện so với việc hướng tới bản thân du khách, kết quả mang lại của DLTN cũng mang t nh cộng đồng cao hơn
so với việc nâng cao doanh thu v l m h i lòng c nhân kh ch h ng đối với DLTT
Bảng 1 1 So sánh du lịch thuần túy và du lịch thiện nguyện
Mục đ ch Tham gia du lịch kết hợp làm việc
thiện nguyện giúp đỡ cộng đồng, thực
hiện mong muốn làm từ thiện của du
khách
Tham gia du lịch nghĩ dưỡng vui chơi giải tr thư gi n giúp ích cho bản thân du khách
Chủ thể
tham gia
Doanh nghiệp, tổ chức và những nhà hảo tâm có nhu cầu làm từ thiện
Tất cả c c đối tượng trong xã hội có nhu cầu thực hiện hoạt
Trang 29Những tổ chức phi chính phủ và phi lợi
nhuận chuyên làm công việc hỗ trợ cộng đồng v xây dựng, giáo dục, y tế
được sự quan tâm của xã hội
Nâng cao doanh thu, tạo ni m vui cho du khách khi tham gia
du lịch, tạo cho khách hàng sử thoải m i thư gi n
Nguồn: Tổng hợp của học viên
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động du lịch ết hợp với hoạt động thiện nguyện
1.3.1 Yếu tố bên ngoài
1.3.1.1 Yếu tố môi trường Kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của du lịch l đi u kiện kinh tế chung N n kinh tế chung phát triển là ti n đ cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch Đi u n y được giải thích bởi
sự lệ thuộc của du lịch vào thành quả của các ngành kinh tế khác Cho nên, một quốc gia có n n kinh tế phát triển, thu nhập quốc dân cũng như thu nhập bình quân đầu người cao thì sự phát triển của du lịch có nhi u đi u kiện phát triển hơn (Trần Đức Thanh, 2005) Du lịch thiện nguyện cũng không nằm ngoài sự t c động và ảnh hưởng này
Để tham gia vào DLTN ngoài những yếu tố v sức khỏe, thời gian rỗi, có cái tâm muốn chia sẻ… yếu tố t i ch nh đ ng vai trò rất quan trọng Vì có thu nhập cao c được nguồn chi nhi u thì việc làm thiện nguyện sẽ thuận lợi hơn chia sẻ, giúp đỡ cộng đồng được nhi u hơn Để c được thu nhập cao thì n n kinh tế quốc dân phải phát triển ở nhi u lĩnh vực, tạo nhi u công ăn việc l m cũng như nhi u cơ hội kinh doanh l m ăn uôn n cho doanh nghiệp v người dân
Khi n n kinh tế phát triển thì đồng nghĩa với sự phát triển đồng bộ và hiệu quả của nhi u ngành kinh tế kh c nhau như: nông nghiệp, công nghiệp thương mại, dịch vụ, giao thông vận tải, thông tin liên lạc… Sự bắt kịp đ tăng trưởng chung của
Trang 30các ngành nhằm đ p ứng một cách tốt nhất cho nhu cầu phát triển n n kinh tế nói chung và cho ngành công nghiệp du lịch nói riêng Từ đ giúp cho nhu cầu đi du lịch của người dân trong đ c du lịch thiện nguyện được thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng tạo ra được nhi u lợi nhuận, ngoại tệ hơn cho quốc gia cũng như những giá trị chia sẻ cho cộng đồng
1.3.1.2 Yếu tố về văn hóa - xã hội
a) Yếu tố dân cư
Dân cư v lao động là nguồn lực quan trọng của n n sản xuất xã hội Cùng với hoạt động lao động dân cư còn c nhu cầu ngh ngơi v du lịch Số dân c ng đông thì số người tham gia vào các hoạt động du lịch càng nhi u Số lượng người lao động trong sản xuất và dịch vụ ng y c ng đông gắn li n trực tiếp với kinh tế du lịch Việc nắm vững số dân, thành phần dân tộc đặc điểm nhân khẩu, sự phân bố và mật
độ dân cư c ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch Nhu cầu du lịch của con người tùy thuộc vào nhi u đặc điểm xã hội, nhân khẩu của dân cư
Sự tập trung dân cư v o c c th nh phố, tốc độ tăng dân số và mật độ dân số, tuổi thọ, quá trình đô thị h a cũng li n quan mật thiết tới sự phát triển của du lịch nói chung và du lịch thiện nguyện nói riêng
b) Điều kiện sống
Đi u kiện sống của dân cư l nhân tố quan trọng để phát triển du lịch N được hình thành là nhờ tăng thu nhập thực tế và cải thiện đi u kiện sống, nâng cao khẩu phần ăn uống c đầy đủ cơ sở văn h a y tế, giáo dục vui chơi giải trí Du lịch ch phát triển khi mức sống cũng như môi trường sống của con người ng y c ng được nâng cao
Sự gia tăng ng y c ng cao mức thu nhập của con người trong xã hội, khi của cải vật chất thoải m i thì con người cần phải có một tinh thần phấn chấn thì du lịch
sẽ giúp cho con người thỏa mãn nhu cầu đ Tuy nhi n ở c c nước phát triển do họ
có mức thu nhập cao thì nhu cầu du lịch họ càng cao nên ngành du lịch ở c c nước này phát triển rất mạnh Ngược lại, ở c c nước đang ph t triển và kém phát triển do thu nhập còn hạn chế nên việc đi du lịch chưa ph t triển rộng r i Đi u kiện sống
Trang 31càng cao tất nhi n phương tiện di chuyển của con người cũng phát triển thích hợp, đây ch nh l yếu tố thuận lợi cho ngành du lịch phát triển mà không cần trang bị nhi u Khi mức sống v đi u kiện sống được nâng cao thì việc đi du lịch là một nhu cầu thường trực và sẵn s ng được thực hiện V khi được hưởng thụ thì con người thường hay c tư tưởng hoặc mong muốn được ch a sẽ đi u mình c được cho cộng đồng kém may mắn hơn mình Đi u đ giúp cho DLTN c cơ hội phát triển mạnh hơn trong tương lai gần
c) Truyền thống văn hóa dân tộc
Mỗi một quốc gia, dân tộc đ u có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, mang theo đ l những nét văn h a truy n thống, những phong tục tập qu n được truy n từ ao đời Đối với những hoạt động từ thiện, xuất phát từ rất lâu trong xã hội lo i người v được ghi lại qua những câu chuyện truy n miệng, những truyện cổ của mỗi dân tộc Ngày nay với sự hiện đại của khoa học công nghệ, sự thuận tiện của giao thông, mà hoạt động du lịch không còn bó hẹp trong một cộng đồng, một dân tộc mà cùng với quá trình toàn cầu hóa, công tác từ thiện được thực hiện rộng khắp, là cầu nối giữa các dân tộc khác nhau trên thế giới Qua đ c thể thấy được việc làm từ thiện đối với con người là một hoạt động diễn ra ình thường, xuất hiện trong mọi n n văn h a trong mọi cộng đồng Tuy nhiên với nhịp sống hiện đại
ng y nay con người bị cuốn v o môi trường sống mang tính công nghiệp mà không còn nhi u thời gian để lo cho cộng đồng, xã hội mặc dù trong suy nghĩ vấn mong muốn làm những công việc từ thiện
Hình thức DLTN được xuất hiện chưa lâu nhưng c thể thấy, với công tác làm từ thiện, loại hình DLTN v n có thể dễ d ng đi sâu v o đời sống của người dân tại mọi quốc gia, mọi dân tộc vì đ gắn với công tác từ thiện đồng thời giúp cho các khách hàng tận dụng được thời gian dành cho những chuyến du lịch ngh ngơi kết hợp được với hoạt động từ thiện đ p ứng được mong muốn làm từ thiện của du khách trong những khoảng thời gian được bố trí hợp lý
d) Niềm tin tôn giáo
Tôn gi o được định nghĩa l ất cứ hệ thống t n ngưỡng và phong tục nào có chức năng đ cập đến những câu hỏi căn ản v đặc t nh lo i người đạo đức, sự
Trang 32chết và sự tồn tại của thần thánh (nếu c ) Định nghĩa rộng này bao gồm mọi hệ thống t n ngưỡng, kể cả những hệ thống không tin tưởng vào thần thánh nào, những
hệ thống đơn thần, những hệ thống đa thần và những hệ thống không đ cập đến vấn đ này vì không có chứng cớ Trên thế giới tồn tại rất nhi u tôn gi o nhưng c một điểm chung trong các tôn giáo lớn tồn tại đến ng y nay l t nh hướng thiện, trong Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Ấn Độ giáo, Hồi giáo , bằng nhi u hình thức khác nhau v n đ u có những gi o lý hướng những t n đồ của mình c được cuộc sống hạnh phúc an l nh trong đ chú trọng tới sự hướng thiện, quan niệm cái thiện luôn chiến thắng c i c Trong t nh hướng thiện đ việc giúp đỡ mọi người xung quan luôn được coi là những đi u thiện dễ thấy nhất, Phật gi o c câu “Cứu một mạng người hơn xây ảy tòa th p” đ n i l n việc cứu giúp đối với người xung quanh còn quan trọng hơn việc đ ng g p phụng dưỡng, vì những việc đ diễn ra
h ng ng y trước mắt mỗi người, nếu con người không hướng thiện thì sẽ không nhìn thấy v cũng không quan tâm tới
Từ những gi o đi u đối với t n đồ của c c tôn gi o kh c nhau đ hình th nh
n n tâm lý hướng thiện, muốn làm việc thiện để có thể được thanh thản để được thoải mái trong cuộc sống Do đ ni m tin tôn giáo có vai trò ảnh hưởng tới nhi u
t n đồ trong việc thực hiện các công việc từ thiện của họ Qua đ hình thức DLTN nếu như kết hợp hài hòa giữa tôn giáo, du lịch và từ thiện thì sẽ có thể thu hút được đông đảo các t n đồ của các tôn giáo tham gia
e) Thời gian rỗi
Du lịch trong nước và quốc tế v dĩ nhi n DLTN cũng không nằm ngoại lệ, không thể phát triển được nếu con người thiếu thời gian rỗi Nó thực sự trở thành một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động du lịch Thời gian rỗi (tự do) là thời gian cần thiết để con người tham gia các hoạt động ngoài chuyên môn của mình hoặc trong chuy n môn m trong đ du lịch đ ng g p rất lớn cho con người Mặc dù có khả năng chi ti u c nhu cầu du lịch nhưng nếu không có thời gian rỗi thì con người cũng không thể thực hiện chuyến đi du lịch được Cho nên, việc giảm thời gian làm việc tăng thời gian nhãn rỗi là xu thế phổ biến trên thế giới Như ở c c nước công nghiệp phát triển v o năm 2000 một tuần làm việc 4 ngày,
Trang 33ngày làm việc 5 giờ Ở VN v o đầu năm 2000 thực hiện chế độ một tuần làm việc
5 ngày, ngày làm 8 tiếng ở một số cơ quan tổ chức và doanh nghiệp (Trần Văn Thông, 2002)
f) Yếu tố về xu thế thời đại
Có thể nói, hoạt động du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện (tình nguyện, từ thiện) là loại hình du lịch còn khá mới mẻ so với các loại hình du lịch truy n thống khác Phong trào này ch mới xuất hiện ở c c nước Âu - Mỹ vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước nhưng đ nhanh ch ng trở thành một trào lưu mạnh mẽ trên toàn thế giới trong giai đoạn hiện nay
Ở Mỹ, số lượng khách du lịch tham gia vào những chương trình du lịch kết hợp thiện nguyện đang ng y c ng đông đảo Các cuộc du lịch thiện nguyện này thường ngắn hơn c c cuộc du lịch truy n thống Các công việc thiện nguyện thường
l lao động chân tay được đan xen giữa các cuộc thám hiểm đến những khu di tích lịch sử n o đ C c tình nguyện viên rất đa dạng, từ độ tuổi thanh thiếu ni n đến những người lớn tuổi đ v hưu Đối tượng tham gia hoạt động du lịch thiện nguyện
là rất đa dạng, từ tầng lớp thương lưu người giàu có với hoạt động từ thiện là trợ giúp v tài chính, hỗ trợ người nghèo đến người tầng lớp trung lưu thanh ni n trợ giúp đ ng g p ằng sức lực, kiến thức trong hoạt động kiến thiết đ o tạo Các hình thức du lịch thiện nguyện cũng được đa dạng hóa rất tốt, không ch từ hình thức đến nội dung và cách thức thực hiện hoạt động du lịch đ u được đổi mới đa dạng thường xuyên Với sự tham gia nhiệt tình của các nhân vật nổi tiếng, việc thu hút công chúng đến với hoạt động DLTN đ trở nên dễ dàng, ngày càng nhi u người biết đến và chủ động tham gia các hoạt động DLTN tại Mỹ cũng như c c nước trên thế giới
Ở Úc, du lịch kết hợp từ thiện cũng đang l loại hình du lịch phát triển mạnh
mẽ Trong đ phải kể đến công ty Intrepid Travel - một công ty lữ hành chuyên v
tổ chức c c chương trình du lịch kết hợp từ thiện Với việc xây dựng nên hình thức
du lịch mới: các nhóm du khách nhỏ linh hoạt, chi phí rẻ đặc biệt là chịu hòa mình thật sự v o đời sống, tập quán của xứ sở nơi mình đặt chân đến theo cách cùng sinh
Trang 34hoạt ăn ở với người dân địa phương…Từ đ loại hình du lịch n y đ c cơ hội phát triển mạnh mẽ tại đất nước này
Ở Thái Lan, loại hình du lịch thiện nguyện phát triển nhất hiện nay là hoạt động của du kh ch nước ngo i đến với các khu vực dân cư nghèo trong đ nội dung hoạt động là một tuần vừa dạy tiếng Anh cho trẻ em nghèo vừa đến chơi ở các chợ nổi, hoặc thăm những khu di t ch đ n thờ, tham gia các hoạt động vui chơi với trẻ em khu vực nghèo ở ngoại ô các thành phố lớn
Trên khắp thế giới hiện nay, du lịch kết hợp từ thiện đang l xu hướng du lịch rất thịnh hành và mang lại nhi u lợi ích cho các bên tham gia Nhi u chuyên gia trong lĩnh vực du lịch đ khẳng định đi u đ
1.3.1.3 Yếu tố về chính sách nhà nước
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ t i nguy n môi trường; du lịch góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mang lại nguồn thu ngân sách quốc gia; thu hút vốn đầu tư v xuất khẩu hàng hóa tại chổ; t c động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế c li n quan Đối với DLTN nói riêng, vai trò còn thể hiện cụ thể hơn đối với các yếu tố li n quan đến cộng đồng, chú trọng tới các hoạt động hỗ trợ hoàn cảnh kh khăn trợ giúp các cộng đồng dân cư tại khu vực vùng sâu, vùng khó khăn đặc biệt là góp phần thực hiện ch nh s ch x a đ i giảm nghèo thúc đẩy, bảo tồn và phát triển n n văn h a Việt Nam tiên tiến đậm đ ản sắc dân tộc, chú trọng tới sự phát huy truy n thống tương thân tương i của con người Việt Nam Với vai trò như vậy, ngành du lịch n i chung v DLTN n i ri ng đang ng y c ng nhận được
sự quan tâm và chú trọng của nh nước trong việc xây dựng c c cơ chế hỗ trợ sự phát triển của ngành Chính từ quá trình phát triển có hiệu quả đ du lịch đ c vị
tr quan trong được đ cập trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước
m Văn kiện Đại hội lần thứ IX của Đảng l “Ph t triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tr n cơ sở khai thác lợi thế v đi u kiện tự nhiên, sinh thái, truy n thống văn h a lịch sử đ p ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, phấn đấu sớm
Trang 35đạt trình độ phát triển du lịch khu vực Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng điểm đẩy mạng hợp tác, liên kết với c c nước”
V ri ng ng nh DLTN đây mới là một ngành mới phát triển tại Việt Nam, do
đ c c ch nh s ch cụ thể đối với việc phát triển DLTN còn hạn chế ở mức độ chung cho phát triển du lịch, tuy nhiên v n có những ch đạo của ngành du lịch c c địa phương trong việc phát triển hoạt động du lịch này Với những sự quan tâm ch đạo
đ ng nh du lịch c c địa phương đang thực hiện các biện ph p như xúc tiến quảng cáo, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình phát triển DLTN Xây dựng thêm các khu vực tập trung các hoàn cảnh kh khăn như trung tâm từ thiện, làng trẻ em để có
th m c c địa ch mới cho các hoạt động DLTN tại địa phương
Như vậy với sự quan tâm của nh nước cũng như ch nh quy n c c địa phương chắc chắn rằng hoạt động DLTN sẽ c được những thuận lợi trong việc phát triển trong tương lai
1.3.2 Yếu tố bên trong
1.3.2.1 Yếu tố về cơ sở vật chất và hạ tầng
Trong hoạt động phát triển du lịch để đảm bảo khả năng phục vụ du khác cũng như ph t triển thêm các dịch vụ du lịch mới, cần thiết phải c c c cơ sở hạ tầng đầy đủ Cơ sở vật chất - kỹ thuật - thiết bị hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải (đường h ng không đường bộ đường sắt đường biển ), hệ thống khách sạn nh h ng cơ sở vui chơi giải trí, các khu vực thuận tiện triển khai các dự
án du lịch thiện nguyện như trung tâm ảo trợ trẻ em, làng trẻ SOS, các khu vực dân
cư tập trung đông người có hoàn cảnh kh khăn Đây l những yếu tố cơ sở vật chất
có khả năng ảnh hưởng đến việc phát triển của ngành du lịch nói chung và của DLTN nói riêng và là một nguồn lực, một đi u kiện không thể thiếu được để phát triển du lịch Cơ sở kỹ thuật và hạ tầng tốt đồng bộ tạo đi u kiện thuận lợi cho phát triển du lịch ngược lại, sẽ gây kh khăn ảnh hưởng đến phát triển
1.3.2.2 Yếu tố về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là một nguồn lực quan trọng trong sự phát triển của mọi ngành ngh , không ch riêng du lịch Đối với hoạt động du lịch thiện nguyện, thông
Trang 36thường các nhân viên phục vụ cũng cần đ ng vai trò trong mọi hoạt động cùng với
du kh ch đi u này vừa có sự định hướng hướng d n và thể hiện sự hòa đồng với
kh ch h ng cũng như cộng đồng đang l m công t c từ thiện Có thể thấy để đạt được hiệu quả và phát triển hoạt động du lịch thiện nguyện đội ngũ nhân lực không
ch cần nhi u mà còn phải l người thực sự có tâm huyết trong việc làm từ thiện, bên cạnh với các kiến thức như ngoại ngữ, giao tiếp Như vậy có thể thấy, muốn phát triển dịch vụ này, cần xây dựng được đội ngũ nhân sự khá nhi u được đ o tạo tốt và tìm kiếm được nhóm những người có tâm, tuy nhiên thực tế có thể thấy, số lượng những nhân viên này là không nhi u Đi u này d n đến những kh khăn nhất định cho việc mở rộng quy mô và hình thức các hoạt động DLTN
1.3.2.3 Yếu tố chất lượng dịch vụ
Với bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ luôn là yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới việc làm hài lòng khách hàng, duy trì và phát triển uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ, từ đ xây dựng được lòng tin, ham muốn được sử dụng dịch vụ đối với các khách hàng Trong hoạt động DLTN, chất lượng dịch vụ cũng c vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng một cách rõ nét Chất lượng dịch vụ đối với hoạt động DLTN được hiểu là cung cấp cho khách hàng những trải nghiệm du lịch và làm từ thiện, giúp khách hàng thực hiện được công việc từ thiện mà mình mong muốn đây l đi u khác biệt so với hình thức du lịch thông thường
Đối với du lịch thông thường, chất lượng dịch vụ thể hiện qua việc làm hài lòng khách hàng từ các hoạt động ngh ngơi thư gi n giải tr trong khi đ với DLTN các yếu tố đ c thể được giảm bớt mà chú trọng hơn việc làm hài lòng ở tâm lý, cảm nhận vì bản thân kh ch h ng đ l m được việc có ích Vì các khách hàng khi sử dụng dịch vụ DLTN đa phần đ u quan tâm đến yếu tố từ thiện nhi u hơn l du lịch, họ có thể sử dụng c c căn nh nơi sinh hoạt cùng với cộng đồng, trải nghiệm những nét văn h a dân d của người dân địa phương
Như vậy, muốn phát triển DLTN người làm du lịch rất cần đưa ra c c chương trình du lịch với chất lượng cao, giúp khách hàng cảm nhận thoải mái nhất trong chuyến du lịch, giúp họ thấy hài lòng nhất v những công việc mình đ l m trong
Trang 37quá trình du lịch Đây l đi u quan trọng để có thể tăng cường số lượng du khách, phát triển thêm nhi u hoạt động DLTN khác
1.3.2.4 Yếu tố về hoạt động tiếp thị quảng cáo
Trong n n kinh tế với sự xuất hiện ngày càng nhi u doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực đ khiến cho thị phần giảm sút, tính cạnh tranh được nâng cao Tại đ các doanh nghiệp muốn c được thị phần tốt hơn muốn khách hàng biết đến nhi u hơn đ u lựa chọn đẩy mạnh hoạt động tiếp thị quảng cáo Không ch có việc chiếm lĩnh th m thị phần để phát triển và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới và
c c chương trình khuyến mại mang tới cho kh ch h ng đ u cần thiết phải thực hiện công việc quảng cáo tiếp thị
Từ đ c thể thấy, việc triển khai những hoạt động quảng cáo tiếp thị có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được kh ch h ng thu hút kh ch h ng sư dụng các dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ DLTN, công tác tiếp thị và quảng c o cũng thể hiện vai trò như vậy, ngoài
ra việc còn t người biết đến hoạt động du lịch này càng cho thấy cần thiết phải có hoạt động tiếp thị giới thiệu dịch vụ tốt hơn nữa
1.3.2.5 Yếu tố về nguồn vốn đầu tư phát triển
Muốn phát triển được thì một yếu tố quan tâm h ng đầu là nguồn vốn đầu tư Với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ DLTN, nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển có thể c được từ nguồn lực của doanh nghiệp, hoặc nguồn vốn đầu tư của nh đầu tư hay nguồn vốn vay ngân h ng Đối với bất kỳ nguồn vốn nào, việc có nguồn vốn ổn định, chủ động, và việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả sẽ mang lại lợi ích cho hoạt động phát triển của doanh nghiệp và của dịch vụ DLTN Nguồn vốn được sử dụng
để phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du khách tại các khu vực mà hạ tầng quá yếu kém, hoặc đầu tư mua sắm c c phương tiện vận chuyển đầu tư để đ o tạo nhân sự tất cả những công việc trên sẽ góp phần vào việc phát triển dịch vụ DLTN
Trang 38Cho nên, việc nghiên cứu xây dựng và nắm vững c c cơ sở lý luận, lý thuyết
v DLTN là ti n đ vững chắc cho những hoạt động và áp dụng thực tiễn v sau cũng như g p phần vào việc phát triển một loại hình du lịch mới Vì thế, nội dung Chương 1 của đ t i l đ tập trung giải quyết được những vấn đ mang tính lý luận chung v loại hình du lịch thiện nguyện
Cụ thể n u l n được các khái niệm v du lịch và du lịch thiện nguyện; Các loại hình du lịch kết hợp hoạt động thiện nguyện Ngoài ra nội dung nghiên cứu của Chương 1 cũng đưa ra được sự so sánh giữa hoạt động du lịch thuần túy và hoạt động du lịch kết hợp thiện nguyện và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động
du lịch kết hợp với hoạt động thiện nguyện Các nội dung nghiên cứu Chương 1 tạo
ti n đ cơ sở để học viên nghiên cứu chương tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KẾT HỢP HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Hoạt động du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Tình hình doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch tại địa bàn thành phố
Hiện Thành phố có 866 doanh nghiệp lữ hành, với 502 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và 356 doanh nghiệp lữ hành nội địa v 8 văn phòng đại diện t nh đến năm 2013
đi u này khiến cho bản thân mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì cần không ngừng đổi mới dịch vụ, sản phẩm Trong khi đ sản phẩm du lich thiện nguyện còn khá mới mẻ tr n địa bản thành phố đi u này cho thấy đây còn l một thị phần nhi u hứa hẹn với các doanh nghiệp biết nắm bắt thời cơ
2.1.2 Nguồn khách du lịch trên địa bàn thành phố
Lượng khách du lịch đến với thành phố trong c c năm sẽ cho biết sự phát triển của du lịch thành phố cả v chất v lượng, vì ch có những nơi c sức thu hút, với
Trang 40dịch vụ tốt mới có thể khiến khách hàng có sự phát triển Tổng hợp số liệu v số lượng du kh ch đến với TP Hồ Ch Minh c c năm gần đây như sau
Bảng 2 2 Thực trạng nguồn du hách quốc tế trên đị bàn
du lịch, khách quốc tế đến thành phố l 1 100 000 lượt thì đến năm 2006 đ đạt 2.350 000 lượt v năm 2012 đạt 3 800 000 lượt khách quốc tế, chiếm 56% tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam
Khách du lịch nội địa tăng đ u h ng năm ngay cả trong thời kỳ chịu t c động của suy thoái kinh tế với tỷ lệ từ 20 đến 30%/ năm Hiện nay số lượng khách du lịch trong nước đến với TP Hồ Ch Minh qua c c chương trình du lịch được ghi nhận là khoảng 5triệu lượt khách, ngoài ra còn một lượng lớn du khách du lịch tự phát không được thống kê
Có thể n i trong giai đoạn 2006 - 2012 dù gặp phải kh khăn do chịu t c động của suy thoái kinh tế vào những năm 2008 - 2009 và tiếp theo đ l giai đoạn 2011 -
2012 nhưng du lịch thành phố có tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng v thu hút khách quốc tế và doanh thu du lịch với tỷ lệ tăng l 2 chữ số Trong 6 th ng đầu năm 2013, tốc độ tăng trưởng khách quốc tế của thành phố tăng 5% tuy giảm 5 % so với tốc