1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÔ THỊ HĨA, CƠNG NGHIỆP HĨA VÀ SỰ BIẾN ĐỔI KHƠNG GIAN: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP LÀNG ĐỒNG KỲ (TỪ SƠN – BẮC NINH)

202 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 18,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở khu vực đồng b ng sông Hồng, k từ khi Việt Nam tiến hành các chính sách đổi m i vào nh ng năm 1980, thì làng và sự biến đổi nhiều mặt của nó l i càng được các nhà kinh tế học, nhân học

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN SỬU

Hà Nội 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Chu Thu Hường, tác giả của luận văn “Đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự biến đổi không gian: Nghiên cứu trường hợp làng Đồng Kỵ (Từ Sơn – Bắc Ninh)” Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả làm việc nghiêm túc của tôi trong thời gian qua Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin hoặc nguồn thông tin được sử dụng trong luận văn

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Chu Thu Hường

Trang 4

LỜI TỰA

Từ nh n trải n hiệm tron c c đợt đi điền n tộc học tôi th n hi n cứu về n Việt n i chun v n hi n cứu về c c n Việt cổ v i nh n cảnh quan iến tr c u đời ở c c v n qu đồn n sôn Hồn một mản n hi n cứu th Ch nh v thế m tôi đ chọn đề t i n đ n hi n cứu hảo s t t i một

n đ x m nh n cảnh quan iến tr c tru ền th n của n n n ị m t đi

ha ị iến đổi như thế n o tron i cảnh đổi m i chun của nôn thôn v của

đ t nư c

hi chọn n Đồn ỵ m địa n n hi n cứu tôi r t hồ hởi v ti n đo n

r n Đồn ỵ đ v đan trải qua nh n iến đổi quan trọn về hôn ian cảnh quan iến tr c Tu nhi n ở một n c nhiều iến đổi hi n ười n v c n ộ địa phươn r t ận rộn v i ao côn việc th n hi n cứu thực địa của tôi tron

nh n n đ u quả thực h h hăn an đ u tôi c r t t cơ hội n i chu ện

v i n ười n v c n ộ tron n v về cơ ản họ hôn c nhiều thời ian đ

tr tru ện v i tôi v tron thực tế họ c nhiều o đ n tr nh nh n c u h i của tôi h hăn c n ia tăn hi hôn ma tôi ị tai n n x m ị ch n tron hi đan ở thực địa n n tôi phải t m ho n n hi n cứu thực địa đ ột

c i ch n ị đau m t n hai th n

hải sau một thời ian c ắn tôi m i ựn được c c m i quan hệ

v ắt đ u thu thập được nh n thôn tin v c c t i iệu c n thiết đ cu i c n c

th viết được ản uận văn n

Tôi xin ửi ời cảm ơn ch nh qu ền địa phươn đ cho ph p tôi hai th c

c c tư iệu c n thiết tron thời ian n hi n cứu thực địa Tôi c n mu n cảm ơn

nh n n ười n ở Đồn ỵ nh t nh n n ười cao tuổi tron n đ chia s

v i tôi nh n c u chu ện t m tư iến v đặc iệt „tri thức‟ qu u của họ

Trang 5

về nh n đ i n ra tron n đ cu i c n i p tôi hi u r hơn nh n tôi

mu n t m hi u ở một cộn đồn n i u tru ền th n v đ sức s n n

Tôi xin ch n th nh cảm ơn an nh đ o Viện ảo tồn i t ch đ t o mọi điều iện cho tôi th o học cao học t i trườn Đ i học hoa học x hội v Nh n văn

Đ i học Qu c ia H Nội Sự hư n n i p đ v độn vi n của c c anh chị

m tron cơ quan nơi tôi côn t c tron nh n năm vừa qua c n một đi m tựa h c i p tôi ho n th nh uận văn n

N hi n cứu của tôi s hôn th thực hiện được nếu hôn c sự hư n n tận t nh của TS N u n Văn Sửu n ười ợi mở cho tôi hư n n hi n cứu an

đ u v đ uôn i p đ độn vi n tôi tron su t qu tr nh m uận văn Tôi xin

ch n th nh cảm ơn th !

Tôi c n xin ửi ời tri n t i nh n n ười đi trư c đ nhiệt t nh i p đ cho tôi nh n ời hu n v góp ý vô c n ổ ch đ ho n th nh ản uận văn

Đặc iệt tôi ửi ời cảm t t i ia đ nh n ười th n v n è đ uôn n

c nh hỗ trợ độn vi n tôi tron su t qu tr nh học tập v ho n th nh ết quả

Trang 6

2.2.3 Cảnh quan kiến tr c tôn i o t n n ư ng (công cộng) 55

Trang 7

2.2.4 Không gian canh tác 63 2.2.5 Yếu t chi ph i không gian cảnh quan kiến trúc làng truyền

Đô thị h a côn n hiệp h a N u n nh n của sự iến đổi 117

Trang 8

ản Th ng kê nhân khẩu Đồng Kỵ (năm 008) 27

ản Cơ c u c c o i đ t ở Đồn ỵ (đ u thế ) 45

ản ột s iến đổi t n ọi hi “ n ” chu n th nh

Bảng 3.2: Hiện tr ng nhà ở tron hôn ian cư tr c 111 Bảng 3.3: Biến động diện t ch đ t ở của hộ ia đ nh 111 Bản Hiện tr n sử ụn đ t ở Đồn ỵ hiện na 115 Bản v 2.1: Tổng th hu i t ch đ nh ch a Đồng Kỵ năm 1987 39 Bản v 2.2: Mặt đứn hư n Nam đ nh Đồng Kỵ năm 8 40

Bản v 2.4: Tổng th không gian cảnh quan kiến tr c đền Đồng Kỵ,

Trang 9

Bản v 3.3: Bản đồ dự án quy ho ch khu dịch vụ đô thị và công

Bản v Hiện tr n sử ụn đ t đai phườn Đồng Kỵ năm 00 78 Bản v Sơ đồ hiện tr ng c u tr c hôn ian n Đồng Kỵ,

Bản v 3.6: Một s d ng biến đổi c u tr c hôn ian n Đồng Kỵ 80 Bản v 3.7: Mặt b ng t ng 1 – Ki u nhà chia lô khu ph m i 81 Bản v 3.8: C u trúc không gian kiến trúc t ng 1 – Ki u nhà chia lô

Bản v 3.13: Tổng th không gian kiến trúc cảnh quan nhà ông

Bản v 3.14: Mặt b ng nền nh ôn ươn Văn An (nh ch nh)

Trang 10

Bản v 3.18: Tổng th không gian kiến trúc cảnh quan nh ôn V

Ảnh 5: Không gian cảnh quan kiến trúc khu bãi tha ma 154 Phụ lục 2: Không gian cảnh quan kiến trúc bên trong làng – Sự hình

dung về nh ng không gian truyền th ng

Ảnh 6: Không gian cảnh quan đ nh Đồng Kỵ nhìn từ hư ng Tây

Trang 11

Ảnh 11: Trang trí trên tr n thiết đ nh Đồng Kỵ - PCNT Thế k 19 157

Ảnh 15: Không gian cảnh quan kiến trúc Tam bảo ch a Đồng Kỵ

Trang 12

Ảnh 37: Kết c u vì hiên Tiền đường - PCNT thế k 19 167 Ảnh 38: Không gian cảnh quan kiến trúc từ đường họ V 168

Ảnh 41: Không gian cảnh quan kiến tr c nh ôn V Văn hu 170 Ảnh 42: Không gian nội th t nhà chính - Nh ôn V Văn hu 170 Ảnh 43: Không gian cảnh quan, kiến trúc nhà ông Lợi (xóm Nghè) 171 Ảnh 44: Kết c u vì nóc gian bên nhà ông Lợi – CNT Đ u thế k 19 171 Ảnh 45: Kết c u kiến trúc vì nách nhà ông Lợi – CNT đ u thế k

Trang 13

Ảnh 47: Không gian mặt đứn hư ng Nam Nhà chính (nhà ông

Ảnh 49: Chi tiết trang trí trên vì nách nhà ông Hiệp 174 Ảnh 50: Không gian nhà ở c cho thu m nơi sản xu t (nhà ông

Trang 14

Ảnh Trường học m i xây dựn tr n c nh đồng ngoài làng 180 Ảnh 63: Khách s n Bình Chinh – Không gian dịch vụ m i 181 Ảnh 64: Ngân hàng – không gian m i đ p ứng sự phát tri n kinh tế 181 Ảnh 65: Khu ph công nghiệp m i đan tron qu tr nh x ựng 182 Ảnh 66: Kiến tr c đơn điệu của nh ng ngôi nhà hình hộp 182

Trang 15

Ảnh 81: Tắc đường triền miên trên trục đường chính ở xóm B ng 188

Ảnh 8 Sôn N Hu ện d n trở th nh “ n sôn chết” 190

Trang 16

CHƯƠNG 1: DẪN LUẬN

1.1 Cơ sở khoa học của tài

Làng và các v n đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong làng Việt nói riêng và làng ở khu vực châu Á nói chung từ lâu đ là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu thuộc các ngành học khác nhau phân tích và thảo luận Ở khu vực đồng b ng sông Hồng, k từ khi Việt Nam tiến hành các chính sách đổi m i vào

nh ng năm 1980, thì làng và sự biến đổi nhiều mặt của nó l i càng được các nhà kinh tế học, nhân học, sử học, xã hội học, văn hóa dân gian, văn học và nghệ thuật, các nhà quản lý và ho ch định chính sách quan tâm nghiên cứu Nhìn chung, các công trình nghiên cứu hiện có thường có xu hư ng đặt sự biến đổi và các vận động dù mang tính tiếp n i hay đứt đo n của làng Việt trong b i cảnh của các chính sách đổi m i ở Việt Nam, của các chương trình công nghiệp, đô thị hóa, thương m i hóa ở khu vực nông thôn cùng v i các m i liên hệ ngày càng chặt ch gi a khu vực nông thôn và đô thị

Vậy thì một s câu h i đặt ra là trong các b i cảnh không gian và thời gian như thế thì sự biến đổi ở các làng cụ th đã di n ra như thế nào dư i tác động trực tiếp và gián tiếp của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và đô thị hóa nông thôn? Nh ng biến đổi đó nên được phân tích và lý giải dư i góc độ nào và chúng giúp ta hi u được điều gì về cuộc s ng và sự vận động nhiều chiều của mỗi cộng đồng làng và các cộng đồng làng ở khu vực đồng b ng sông Hồng trong quá trình chuy n đổi và hội nhập?

Trong khuôn khổ của một bản uận văn th c sỹ chuyên ngành Dân tộc học thuộc ngành Sử, tôi tập trung nghiên cứu một trường hợp làng cụ th , đó là làng

Trang 17

Đồng Kỵ,1 Từ Sơn, Bắc Ninh (hiện na về mặt h nh ch nh, làng Đồng Kỵ đã được chuy n thành phường Đồng Kỵ, như tôi s phân tích kỹ hơn ở ph n sau).2

V n nổi tiếng là vùng đ t giàu truyền th ng văn hóa, cảnh vật trù phú, làng Đồng

Kỵ là nơi sản sinh và lưu gi nhiều giá trị văn hóa, lịch sử, gắn liền v i không gian cảnh quan kiến trúc của một làng Việt ở khu vực đồng b ng sông Hồng Trong khung cảnh của xứ Kinh Bắc, nơi từ s m đã là một vùng kinh tế phát tri n năng động, v i nhiều làng buôn, làng nghề nổi tiếng, thì làng Đồng Kỵ c ng đã

từ nhiều năm không còn là một cộng đồng của nh ng cư dân thu n nông Kết

c u kinh tế của làng là sự kết hợp ở nh ng mức độ khác nhau qua thời gian gi a nông nghiệp, thủ công nghiệp v i buôn bán và các nghề phụ khác Sự kết hợp các ngành nghề khác nhau như thế một ph n có nguồn g c từ khả năng nh y bén

1

Việc tôi đặt làng Đồng Kỵ trong không gian của đồng b ng sông Hồng chỉ mang ý ngh a tương đ i, vì xét về mặt hành chính, s tỉnh thuộc khu vực đồng b ng sông Hồng thay đổi qua thời gian Vì thế, về đi m này, chúng tôi không l tiêu chí biên gi i hành chính đ xác định xem Đồng Kỵ có phải thuộc đồng b ng sông Hồng hay không Thay vào đ , chúng tôi thiên về

hư ng coi làng Đồng Kỵ thuộc không gian văn hóa, kinh tế, chính trị và ịch sử của các cộng đồng làng của người Việt ở vùng châu thổ sông Hồng, mà trong thực tế một s nhà nghiên cứu còn sử dụng khái niệm châu thổ Bắc Bộ đ bao quát khu vực này Các phân tích và tổng thuật

về cảnh quan và cư dân đồng b ng Bắc Bộ của tác giả Lâm Bá Nam là một ví dụ [64, tr.24-49]

2

Tôi sử dụng khái niệm “ àn ” Đồng Kỵ thay vì khái niệm “phườn ” Đồng Kỵ vì v n đề nghiên cứu của tôi tập trun nhiều vào các biến đổi không gian ở làng trư c khi chính quyền

nh nư c có quyết định chuy n đổi huỵên Từ Sơn thành thị xã Từ Sơn, mà theo đ , làng Đồng

Kỵ được đổi thành phường Đồng Kỵ Ngh a là “phườn ” m i được “đặt” cho Đồng Kỵ trong một thời gian r t g n đ y Trong thực tế, việc đô thị hóa làng Đồng Kỵ b n các quyết định hành chính c ng có tác động đến sự biến đổi không gian làng, song đ y không phải là nguyên

Trang 18

v i thị trường và nắm bắt các cơ hội kinh tế đ mở rộng giao lưu phát tri n của người dân trong làng

Có th nói, từ nh ng năm 1980, nh t là từ nh n năm 0 ư i tác động của các chương trình đổi m i, của nền kinh tế thị trường, của đô thị hóa m nh

m , c u trúc kinh tế và xã hội của nhiều làng quê c ng có nh ng biến đổi Đặc biệt đ phục vụ cho các chương trình công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và đô thị hóa, trong nh ng năm 2001 - 2005 tỉnh Bắc Ninh được coi là nơi có t lệ thu hồi

đ t (nh t là đ t nông nghiệp) đứng thứ 5 trong tổng s các tỉnh thành Hệ quả là

t nh h nh n ười ao động bị m t việc làm do chính sách thu hồi đ t nông nghiệp

ở Bắc Ninh trong nh n năm n n t i 00 n ười đứng thứ 9 trong 14 tỉnh điều tra trên cả nư c Th o ư c tính của các nhà nghiên cứu, th tron iai đo n tiếp theo (2006 - 2010), Bắc Ninh s có diện t ch đ t thu hồi đ t đứng thứ 2 trong tổng s 12 tỉnh thành có diện t ch đ t được thu hồi cao nh t, tức là chỉ đứng sau thành ph Hà Nội Th o đ ư c tính s có khoản .000 n ười ao động mà chủ yếu n ười ao động nông nghiệp bị m t việc làm Nguyên nhân của tình tr ng

th t nghiệp và thiếu việc làm của nông dân bị thu hồi đ t một ph n là do sự phát tri n của các ngành công nghiệp v thươn m i - dịch vụ chưa đ p ứn được nhu

c u việc làm cho n ười ao động Mặt khác, do chính bản th n n ười ao động,

v n xu t phát từ nông dân, có nhiều h n chế về năn ực v tr nh độ văn h a

c n như tr nh độ chuyên môn nghề nghiệp chưa th ch ứn được v i công việc

m i hôn đ p ứn được yêu c u của thị trườn ao động [73, tr.212]

Thực tế này cho th y ở Bắc Ninh, nh t là các làng thuộc khu vực đang trải qua qu tr nh đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh là địa bàn có nhiều biến đổi quan trọn về không gian truyền th ng, nh t c c không gian cư trú, không gian sản xu t, c ng như môi trường sinh thái Đồng Kỵ là một làng đang di n ra

Trang 19

nh ng thay đổi như thế Tuy nhiên, ở đây tôi mu n nh n m nh đến một đi m là

đ i v i tôi, đ nghiên cứu về một làng Việt đi n hình dường như là một điều không th , vì ở trình độ kiến thức và khả năng hiện có, vì sự đa d ng về phong cảnh, đặc đi m và b i cảnh văn hóa xã hội và lịch sử của c c cộng đồn ng, tôi không th tìm được một làng nào như thế Do vậy, nh ng mô tả, phân tích và lý giải của tôi về biến đổi không gian ở làng Đồng Kỵ trư c hết là phản ánh thực

ti n, nh ng nét riêng và nh ng điều kiện cụ th của làng này Tuy nhiên, khi chọn nghiên cứu một làng, chúng tôi hy vọng s góp ph n lý giải về sự biến đổi không gian cảnh quan kiến trúc ở một làng cụ th , đ từ đó không chỉ hi u được

r ng trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như vậy, một cộng đồng làng đã có

sự ứng phó như thế nào đ i v i các cơ hội từ bên ngoài mà còn góp ph n hi u rõ hơn về bức tranh vận động của làng Việt ở khu vực đồng b ng sông Hồng nói chung trong b i cảnh đổi m i, công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và đô thị hóa

1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn

Như tôi đã đề cập sơ bộ ở ph n trư c, làng Việt là một đ i tượng nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nư c Trư c năm 1945, nh ng nghiên cứu của các học giả Pháp như I Henry, Pierre Gourou đã cung c p cho chúng ta nh ng hi u biết quan trọng về xã hội Việt Nam dư i chế độ thực dân

Cho đến nay, cu n s ch “Người nông dân ở châu thổ Bắc Kỳ” ( 00 ) của

Pierre Gourou được đánh giá là một công trình nghiên cứu có nhiều giá trị vì nó không chỉ mang l i cho chúng ta nhiều thông tin h u ích về các v n đề địa lý, cuộc s ng và văn hóa của các cư dân ở đồng b ng sông Hồng, mà qua đó chúng

ta còn học được nh ng phương pháp nghiên cứu thực địa, cách mô tả cụ th và

Trang 20

châu thổ Bắc Kỳ, rồi đến sự tìm hi u về cư dân châu thổ trong sự vận động, dịch chuy n, l i cư trú qu n tụ (tụ cư) thành nh ng cụm nh t định v i một mật độ dân

s cao, tác giả đã mô tả r t kỹ lư ng cảnh quan, kiến trúc nhà ở, đời s ng trong các cộng đồng làng ở khu vực này Một nội dung quan trọng c ng được tác giả phân tích sâu là v n đề nông nghiêp, công nghiệp làng xã và các quan hệ trao đổi thương m i dựa trên nền tảng của các đặc trưng về địa hình, cư dân và không gian làng quê T t cả nh ng yếu t y được tác giả đặt trong một b i cảnh của sự vận động và biến đổi của địa hình địa ch t, của xã hội, cư dân, các thay đổi về cảnh quan làng, sự dịch chuy n của m ng lư i công nghiệp và thương m i Điều

h p d n là trong cu n sách này, Pierre Gourou đã đưa ra nh ng dự báo về sự phát tri n của vùng đồng b ng này, c ng như nh ng sức ép về v n đề dân s mà

nó s phải gánh chịu trong tương lai

Khác v i công trình nghiên cứu nói trên của Pierre Gourou tập trung phân tích tổng th các khía c nh của làng, một s nghiên cứu về làng của các tác giả

Việt Nam như “Việt Nam phong tục” (1990) của Phan Kế nh “Văn minh Việt

Nam” ( 00 ) của Nguy n Văn Huyên l i chủ yếu khảo sát và mô tả một s khía

c nh của làng Việt truyền th ng, đem l i cho chúng ta nhiều tư liệu có giá trị

Sau Cách m ng tháng Tám năm 1945, nghiên cứu của các học giả nư c ngoài về làng Việt ở khu vực miền Bắc dường như trở nên khó khăn hơn bởi chiến tranh và điều kiện chính trị Tuy nhiên, ở miền Nam, công trình nghiên cứu

của Gerald C Hickey có tựa đề “Làng ở Việt Nam” được xu t bản năm 1964 l i

là một nghiên cứu dân tộc học về một làng có tên là Khánh Hậu Nh ng phân tích về c u trúc xã hội của tác giả trong công trình nghiên cứu này đã phản ánh

về làng như một cộng đồng nh trong quá trình chuy n đổi từ nông thôn sang đô thị

Trang 21

Từ nh ng năm 1950, ở trong nư c, các nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam về làng Việt l i được đẩy m nh, mở rộng hơn trư c Một s công trình

nghiên cứu đán ch “Nền kinh tế làng xã” ( 0) của V Qu c Thúc “Xã

thôn Việt Nam” ( 8) của Nguy n Hồn hon “Tín ngưỡng Việt Nam” ( )

v “Hội hè đình đám” ( ) của Toan Ánh Đến nh ng năm 1970, Viện Sử học

Việt Nam đã mở hai cuộc hội thảo l n về làng xã Kết quả của hai hội thảo này

là hai tập k yếu về “Nông thôn Việt Nam trong lịch sử” (1978) đã đưa ra một

cách nhìn và đánh giá toàn diện hơn về t t cả các mặt cơ sở h t ng, thượng t ng kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, qua đó không chỉ cung c p nhiều tư liệu quan trọng, mà còn th hiện quan đi m của các nhà nghiên cứu về vai trò của nông dân và làng xã trong lịch sử vận động và phát tri n của cách m ng Việt Nam

Đến nh ng năm 1980, khi Việt Nam tiến hành đổi m i đ t nư c hội nhập

v i khu vực và thế gi i, thì việc nghiên cứu về làng không chỉ trở thành đề tài lý thú của các nhà nghiên cứu người Việt Nam mà còn thu hút một s lượng đáng

k các học giả người nư c ngoài Đặc biệt, nghiên cứu của các học giả nư c ngoài về làng và văn hóa - xã hội làng th hiện sự đa d ng về phương pháp, ph i hợp liên ngành, trong đó nổi lên các cuộc tranh luận khá sôi nổi về bản ch t của

làng Trong nghiên cứu về các lo i làng ở lục địa Đông Nam Á - “Seductive

Mirage: The Search of the village community in Southeast Asia” (1998), Jeremy

Kemp đã có nhận xét khá thú vị đ i v i nh ng khác biệt về tổ chức, về các sắp đặt xã hội của nh ng làng phân tán ở khu vực đồng b ng sông Cửu Long ở miền Nam v i nh ng cộng đồng làng ở khu vực đồng b ng sông Hồng của Việt Nam

Làng ở khu vực đồng b ng sông Hồng trở thành một đề tài h p d n đ

Trang 22

nghiệp và nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn m i và chuy n đổi cơ

c u kinh tế Trong một công trình nghiên cứu có tựa đề “Người nông dân trong

sự dịch chuyển: Di cư từ nông thôn ra đô thị ở Hà Nội” ( ) t c iả Li Tana

đã phân tích sự di chuy n dân s hay di dân từ khu vực nông thôn sang khu vực

đô thị, một xu hư ng di dân quan trọng, đang gia tăng nhanh chóng k từ cu i

nh ng năm 1980, nh t là từ đ u nh ng năm 1990 ở Việt Nam Ở một góc độ

nh t định, công trình nghiên cứu này không chỉ cho chúng ta th y sự biến đổi về kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn và m i quan hệ của nó đ i v i đô thị, mà còn khẳng định thêm lập luận về tính mở của làng Việt

C ng tập trung vào phân tích sự biến đổi xã hội của một làng Việt cụ th ,

nhưng công trình nghiên cứu “Làng Việt: Đối diện tương lai, hồi sinh quá khứ”

(1990) của John Kleinen đã bao quát quá trình biến đổi xuyên su t thế k XX, qua đó cho th y không chỉ nh ng biến đổi xã hội m nh m của “ n Tơ” ở khu vực đồng b ng sông Hồng mà tác giả còn ít nhiều chỉ ra nh ng nét khác biệt gi a làng Việt Nam v i làng Châu Á Đặc biệt cu n sách này đã giành nhiều quan tâm phân tích về khái niệm làng Việt Nam, c ng như việc khảo cứu các nghiên cứu đi trư c

Ở trong nư c, 20 năm đổi m i vừa qua là khoảng thời gian chứng kiến một s lượng khá l n các công trình nghiên cứu về làng và sự biến đổi nhiều mặt

và đa chiều của làng Việt ở đồng b ng sông Hồng Trong đó có nh ng công trình nghiên cứu đi sâu phân tích về quá trình phát tri n kinh tế - xã hội của làng trong lịch sử hay trong giai đo n tập th hóa nông nghiệp như các nghiên cứu của các tác giả Phan Đ i Doãn (1982), Tr n Từ (1984), Đào Thế Tu n ( )…

Một hư ng nghiên cứu khác tập trung vào một s chuyên đề cụ th của

n v x hội nông dân trong quá khứ và hiện t i c ng gia tăng nhanh chóng Ví

Trang 23

dụ, b ng nguồn sử liệu địa b thế k XIX, các tác giả Phan Huy Lê, Phan Phương Thảo, V Văn Quân và một s người khác (1995) đã khảo sát về sự biến đổi trong cơ c u sử dụng đ t nông nghiệp Tác giả Nguy n Quang Ngọc (1993)

đã nghiên cứu và phân tích về sự phát tri n của một s làng buôn Trong khi đó các tác giả Nguy n Hải Kế (1996), Nguy n Đức Nghinh (1982) tìm hi u và lý giải về các thiết chế làng xã, về m i quan hệ làng - nư c, sinh ho t văn hóa, tập quán tín ngư ng làng xã, nh ng v n đề kết c u kinh tế xã hội, v n đề di sản làng

xã C ng theo hư ng tương tự, các tác giả Tr n Qu c Vượng (2002), Diệp Đình Hoa (1998), Bùi Xuân Đính (1998), Lê Hồng Lý (2000) đi sâu nghiên cứu về các đặc đi m và giá trị văn hóa truyền th ng (và hiện đ i) của làng Việt nói chung và một s làng cụ th nói riêng

Một hư ng nghiên cứu quan trọng n a nh n m nh đến sự biến đổi trong

c u trúc kinh tế - xã hội và các giá trị truyền th ng của làng dư i nh ng tác động của công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, quá trình đô thị hóa v nền kinh tế thị trường đang ngày càng di n ra m nh m và thâm nhập vào h u hết các cộng đồng làng Trong sự vận động y của làng, một s nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa, xã hội lo

ng i về sự m t đi của nh ng giá trị văn hóa v n được coi là các di sản đã được

và c n được lưu gi trong các làng Việt Trong khi đó, một s nhà nghiên cứu địa lý và môi trường l i quan tâm đến sự m t cân b ng của môi trường sinh thái

có nguyên nhân quan trọng từ sự ô nhi m môi trường đang ngày càng gia tăng,

nh t là ở các làng nghề truyền th ng Một s nghiên cứu của các nhà kiến trúc, quy ho ch thì l i lo ng i về việc các cộng đồng làng có th s mang trong mình một c u trúc h t ng nh bé, yếu t trong quá trình đô thị hóa, hay ở các khu vực ven đô thì làng phải đ i mặt v i các nguy cơ phải trở thành nh ng khu đô thị

Trang 24

trúc của cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn Nhìn nhận về nh ng biến đổi của làng trư c quá trình đô thị hóa, tác giả Nguy n Hải Kế cho r ng, hiện nay có hai xu hư ng trong xã hội Việt Nam, bao gồm cả các nhà khoa học, là thi vị hóa làng xã cổ truyền và bi kịch hóa quá trình đô thị hóa [58, tr 401 - 410] Chính vì thế, một s nhà nghiên cứu kiến trúc bắt đ u đưa ra nh ng định hư ng quy ho ch cho không gian làng Thông qua các cuộc hội thảo, thi thiết kế kiến trúc cho nông thôn, có l họ mu n hư ng sự chú ý của công luận và các nhà ho ch định chính sách quan tâm đến v n đề này nhiều hơn n a

tr nh ịch sử ở Việt Nam o c nhiều thay đổi về nội h m tôi chỉ c th n i ngắn

ọn “x ” một thuật ng c c Hán được sử ụng đ chỉ đơn vị hành chính

ở c p địa phương Theo tác giả i u n Đ nh:

“ n từ dùng đ chỉ đơn vị tụ cư truyền th ng của người nông dân Việt; có địa vực riêng, có cơ c u tổ chức, cơ sở h t ng, các lệ tục riêng, thờ cúng riêng, tâm lý, tính

3 Đề t i n hi n cứu của tôi nh n m nh đến c c iến đổi đươn đ i n n tôi hôn c tham vọn ph n t ch s u c c h i niệm về n thôn v x tron c c iai đo n ịch sử cổ trun v cận đ i ở Việt Nam

Trang 25

cách và cả “thổ ng ” ri n ho n chỉnh và tương đ i ổn định trong quá trình lịch sử” [38, tr.97]

từ khi đ t nư c th n nh t x thuật ng n i về ch nh qu ền c p th p

nh t tron hệ th n ch nh qu ền ồm n c p ở Việt Nam (x /phườn

hu ện quận tỉnh th nh ph , trung ương) Trong khi đ h i niệm ng được sử ụng đ n i về khung cảnh s ng ha về địa n cư tr tru ền th ng của một cộng đồng dân cư nh t định v n hôn phải một c p ch nh qu ền h nh ch nh tron hệ th n ch nh trị ở Việt Nam đương đ i N na nh n v o ức tranh

n v x ở khu vực nông thôn Việt Nam ch n ta c th th c một s trường hợp ng tr ng v i x , nhưn phổ iến một x ồm v i làng Trường hợp ngược i một n ồm nhiều x th dường như tôi chưa th y được đề cập tron một côn tr nh nghiên cứu n o

ột h i niệm h c hay được sử ụng ở c p địa phươn “thôn” h i niệm thôn (từ Hán) có th được coi như là tên gọi chính thức và hành chính của một đơn vị h nh ch nh dư i c p x Tron hệ th n ch nh trị ở Việt Nam hiện

đ i thôn (ha ản ở miền n i p ở miền Nam) được dùng đ chỉ về một đơn vị quản n ư i c p x , trợ i p ch nh qu ền c p x , nhưn hôn phải một

c p ch nh qu ền h nh ch nh T i iệu nghiên cứu c ng cho th tron nhiều trường hợp ở đồng b n sôn Hồn n tr ng v i thôn, nhưn c n c một s trường hợp n một x v ồm nhiều thôn (Đ nh ảng ở Bắc Ninh một v ụ)

Không gian và h ng gi n àng

Khôn ian h i niệm được sử ụn phổ iến tron nhiều n nh hoa học h c nhau đ gi i h n ph m vi về một địa n ha một hun cảnh n o đ

Trang 26

T c iả N u n Thanh Tu n nhận định r ng “ h i niệm không gian đ i th được quan niệm trên lập trường duy vật biện chứng là tổng h a của bề rộng, chiều sâu cùng chiều cao tồn t i, vận động và phát tri n của thế gi i vật ch t Không gian thực ch t có ba chiều (ngang, rộn v cao)”[97, tr.43]

u t ph t từ một h i niệm hôn ian nhiều nh nghiên cứu đ ph n chia th nh nhiều o i ha c c ph m tr hôn ian m c th họ không định

n h a r nội h m của n ao ồm không gian nghệ thuật, không gian xã hội, không gian gi i, không gian của nh ng m ng lư i xã hội, không gian trí tuệ, không gian tinh th n, không gian văn hóa, không gian tự nhiên, không gian

ri n hôn ian côn cộn v.v Tron vô s c c o i h nh không gian như thế mỗi nh nghiên cứu c th sử ụn một s o i ph m tr hôn ian nh t định đ

ph n t ch về nh n v n đề nghiên cứu của m nh Theo đ họ c n c th định

n h a, hoặc không định n h a một c ch r r n c c h i niệm không gian

C c ph n t ch của t c iả iv r T ssi r về định ngh a hôn ian cho

th y r ng “ hôn ian một qu n th địa đi m c ng như các cá nhân được coi

là nh ng đi m m c trong nh m” tr C n một s nh nghiên cứu như

N u n Thanh Tu n Tr n Qu c Vượng (thường đề cập đến khái niệm “ hôn gian địa - văn h a” (2005) v i h m về biên gi i văn hóa, kinh tế, được coi là kết quả của sự thích nghi v i c c điều kiện môi trường tự nhiên và điều kiện địa

nh t định

Tron một côn tr nh nghiên cứu t c iả V Văn Quân (2009) l i sử ụng khái niệm “ hôn ian lịch sử - văn h a” đ ph n t ch về c c “ p Hà Nội” Côn tr nh nghiên cứu của t c iả cho r ng không gian lãnh thổ hành chính hay rộng hơn là không gian lịch sử văn hóa ổn định trong qu tr nh h nh th nh v phát tri n của đô thị Thăng Long - H Nội v i một ề y 1000 năm ịch sử th

Trang 27

tính ch t ổn định về không gian lãnh thổ đã góp ph n quyết định hình thành sắc thái không gian văn hóa Không gian lãnh thổ phụ thuộc vào sự chia cắt của c p quản lý hành chính, và nó luôn biến đổi, nhưng không gian lịch sử văn hóa thì l i

là kết quả, tích tụ của quá trình hình thành lịch sử lâu dài vì thế nó ít biến đổi, đôi khi thường được coi như là nh ng đặc trưng của khu vực Như vậy, tác giả dường như đã n i đến “ hôn ian ịch sử - văn h a” v i ý ngh a là một “ hôn gian lãnh thổ” nhiều hơn, khi phân tích nh ng sự thay đổi về địa gi i hành chính, chia th nh c c “ p hôn ian” chủ yếu được quan niệm th o “ ề rộn ”

Vậy thì tron uận văn n y, không gian ở một n cụ th c n được định ngh a v ph n o i như thế nào? Có r t nhiều cách phân lo i, gọi tên không gian làng Trong thực tế, ph n l n các nghiên cứu về làng đã nhìn nhận không gian làng như là không gian địa lý, được xác định bởi địa gi i lãnh thổ của làng Chẳng h n:

“ h n t n hay co cụm, l n hay bé, mỗi làng xã đều là một khu vực lãnh thổ có địa gi i xác định rõ ràng, được quan trên ch p nhận và được các làng xã lân cận thừa nhận, được ghi rõ trong địa b của làng và có nơi được khắc vào bia đá đ làm b ng chứng

v nh vi n…Nếu có dòng sông phân cách hai làng thì l y đường nh , bờ mương nư c tưởng tượng làm đường địa gi i, mỗi làng nửa sôn ” tr 0

Th o quan niệm n y, khi địa gi i gi a c c ng không rõ ràng thườn nguyên nhân d n t i nh ng cuộc tranh ch p kiện tụng kéo dài và có khi xung đột

đổ máu gi a c c cộng đồng dân cư ở các làng c chun i n i i nh thổ v i nhau

Các nghiên cứu về làng Việt từ trư c c n đều cho r ng, trư c khi được nhận ra như là một cộng đồng có đời s ng chính trị, xã hội thì làng Việt Nam là một không gian cư trú Không gian cảnh quan kiến trúc ngôi làng của người Việt

Trang 28

tru ền th ng th hiện tính hư ng nội, khép kín là chủ yếu N h a àng là một thực th khép kín, mang tính tự trị cao

Tuy nhiên, cùng v i nh n iến đổi nhanh ch n v m nh m của x hội Việt Nam trong nh n thập vừa qua niềm tin về làng Việt như là một thực

th khép kín và tự trị hôn c n m thu ết phục nếu hôn mu n n i ị phản c V ụ uận đi m coi làng như “một cộng đồn h p n” được trình bày trong công trình nghiên cứu của James Scott đã bị phản bác b ng một lập luận cho r ng làng Việt là một cộng đồng mở, không đ n n của Samu

op in Cuộc tranh uận này xoa quanh c u h i n Việt “đ ng” ha “mở” v

c c v n đề h c liên quan đến x hội nông dân trở th nh một v n đề sau đ được nhiều học iả quan tâm[85, tr.3-10]

Gi ng v i v n đề làng Việt, một s nghiên cứu về làng ở khu vực Đông Nam Á và châu Á cho th y có sự “mờ đi của ranh gi i n ” C c nghiên cứu

m i đây cho r ng việc nh n m nh l y tre là ranh gi i gi a không gian ngoài/trong làng, không gian cư tr v hôn ian canh t c… hôn hẳn đúng

Có khi một xóm của làng này l i n m trong địa phận của làng khác (l c gi i), hay ruộng đ t thuộc sở h u của làng này l i n m trong địa gi i của làng bên c nh (xâm canh) hoặc một s làng l i có ruộng đ t, vườn tược l n lộn v i nhau (hỗn canh hỗn cư)…R r n ở các làng Việt - đơn vị không gian không phải lúc nào c ng đồng ngh a v i đơn vị xã hội

Khi phân lo i không gian làng dựa trên đặc đi m cư trú, Pierre Gourou đã qui làng thành b n lo i khác nhau: Đó là nh ng làng phân b thành các kh i dài

và m ng dọc đường cái, nh t là dọc bờ sông và con đê; Làng phân b thành một

kh i chặt, các xóm xếp c nh nhau thành các ô vuông hay thành nh ng ô không

có hình thù gì rõ rệt; n ph n th nh h nh “v nh hăn” từ chân đồi lên lưng

Trang 29

chừng đồi; Làng phân b l t , các xóm cách nhau bởi các cánh đồng Đứng về mặt địa hình, nhà địa lý nhân văn người Pháp này l i phân làng thành ba lo i: Làng ven đồi, làng ven bi n, và làng ven sông [76, tr.226, 231] Tác giả Tr n

Qu c Vượng, dựa tr n “ph i” c c o i hình làng trên đã đưa ra b n lo i hình làng

n a: làng ven sông - ven đồi; làng ven đồi - ven bi n; làng ven sông - ven bi n;

và làng ven sông - ven đồi - ven bi n (ví dụ làng Vịnh M c ở V nh Linh - Quảng Trị, làng Tùng Luật ở g n Cửa T n …) [108, tr.24]

Mặc dù có sự phong phú, đa d ng về quan niệm không gian làng xu t phát

từ nh ng hư ng tiếp cận khác nhau, chúng ta c ng có th t m hi u một cách khái quát r ng: Không gian làng được hình dung, xác định bởi địa gi i hành chính, hay sự phân định v i các làng khác và nó có m i quan hệ liên kết v i không gian xung quanh Trong không gian y bao gồm không gian trong làng và ngoài làng, không gian cư trú, không gian tôn giáo tín ngư ng, không gian công cộng và không gian canh tác, tha ma mộ địa Nh ng không gian vật ch t và không gian tinh th n Không gian kinh tế, không gian văn hóa, không gian xã hội, không gian riêng, không gian chung, không gian gi i v.v V ụ, trong công tr nh nghiên cứu của t c iả N u n Tùng c tựa đề “Về hôn ian n ” (2002) đã hình dung về c c o i h nh hôn ian canh t c v không gian cư tr ở c c ng

Tả Thanh Oai, Mông Phụ, Mộ Tr ch, Đông Ng c T c iả đã khẳng định l i nhận định của Pierre Gourou khi cho r n cộng đồn ng từ lâu trư c hết là một không gian cư trú Khi nghiên cứu về nh ng ngôi làng ở Pháp t c iả aci Rambaud c ng nh n m nh đến o i h nh hôn ian n y Th o ôn “sự độc đáo của làng là ở sự đồng nh t gi a địa vị không gian và địa vị xã hội…v n a từ

đ u, làng đã tự định ngh a như là không gian mà nó chiếm [113, tr.13-33]

Trang 30

Tu nhi n t c iả iv r T ssi r ng việc nghiên cứu một làng ở vùng trung du phía bắc đã khẳng định nh ng nhận xét trên không hoàn toàn đúng Côn tr nh nghiên cứu c tựa đề “ ựng và gọi tên không gian: Lịch sử và tập quán văn hóa ở một làng trung du tỉnh Phú Thọ” ( 00 ) của t c iả đã chỉ ra nguyên tắc cư tr tập trung không ph hợp v i các làng ở khu vực trun u ph a Bắc Việt Nam V ở đ , sự phân tách gi a không gian sản xu t và không gian cư trú dường như hôn th hiện r rệt Tha v o đ , h u hết các làng ở khu vực

n cho th y hai o i h nh hôn ian sản xu t và không gian cư trú i đan xen vào nhau, c chỗ thâm nhập vào nhau, đến nỗi đôi khi người quan sát cảm giác chúng hòa l n vào nhau V thế t c iả cho r n “b t cứ một mưu toan nào mu n

v ch gi i h n không gian đều đi đến sự th t b i” [75, tr.165]

N o i ra c một s nghiên cứu ph n o i không gian dựa trên cơ sở c c cặp đ i lập, như: không gian cư trú/không gian trồng trọt, trong/ngoài, ruộng lúa/

đ t đai khác, phân biệt thành xóm như không gian v i khả năng s ng thành xã hội có đặc quyền; không gian thế tục hôn ian thi n ” [75, tr.172]

ột hư n ph n o i hôn ian ng theo ngh a hẹp của h i niệm này được nhiều nh iến tr c nh n học sử ụng là cách ghi lên mặt đ t, trong phong cảnh ha c c tổ chức v th chế văn h a - xã hội c c o i h nh hôn ian cụ th

h c nhau Sự phân o i n cho r ng địa gi i không gian làng ao ồm tron n

ha tr n n nhiều o i h nh không gian h c nhau gắn v i các cảnh quan, kiến trúc đặc trưng, chẳn h n như không gian cư trú, không gian canh tác, và các không gian iến tr c cảnh quan.v.v

Tron uận văn n y, chúng tôi nh n m nh đến lo i hình không gian cảnh quan kiến trúc của làng B ng c ch đặt o i h nh hôn ian n y trong một i cảnh không gian của một n v tron một giai đo n lịch sử cụ th , ch n tôi

Trang 31

mu n t m hi u về sự iến đổi của n qua thời gian và từ đ x m x t một s

n u n nh n v c c tác động của sự biến đổi n Ngoài ra, chúng tôi quan niệm

r ng sự phân lo i không gian như vậy chỉ mang tính tương đ i, chứ hôn th

tu ệt đ i v trong thực tế không có một sự phân lo i không gian n o c th x c định được đường biên gi i gi a c c không gian, trong khi các lo i hình không gian v cả c c quan niệm của ch n ta về không gian i có xu hư ng hôn phải

t iến

Không gian cảnh quan kiến trúc được tổ hợp bởi các công trình kiến trúc

và cảnh quan xung quanh Theo các nhà địa học, cảnh quan là bộ phận của bề mặt trái đ t, có nh ng đặc đi m riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đ t đai, động vật, thực vật phân biệt một “ hu vực” n y v i một “ hu vực” h c Theo các nhà kiến trúc quy ho ch thì cảnh quan là một bộ môn khoa học và nghệ thuật tổng hợp nghiên cứu giải quyết và thiết lập m i quan hệ hài hòa gi a cảnh quan

tự nhi n v cảnh quan nhân t o Trong đó, kiến trúc và cảnh quan ho t động của con người bao gồm: s ng, làm việc, nghỉ ngơi, giao tiếp xã hội, v.v Từ góc độ môi trường sinh thái và phát tri n bền v ng, cảnh quan kiến tr c h m m i quan

hệ qua l i gi a các cơ th s ng v i môi trường xung quanh Môi trường sinh thái bao gồm t t cả nh ng điều kiện xung quanh có liên quan đến sự s ng của sinh

th , trong đó cuộc s ng con người một ph n quan trọng t o nên môi trường sinh th i của cộng đồng làng

Còn kiến trúc là nh ng gì được th hiện, tổ chức hay b trí ở bên trong và bên ngoài công trình Đây là khái niệm bao hàm không gian của một phòng nh trong ngôi nhà hay cả một khu dân cư hoặc đô thị Nó được hình thành phụ thuộc nhiều yếu t , tính ch t và mục đích sử dụng, vật liệu và kỹ thuật xây dựng, nghệ

Trang 32

Đ thị h a và công nghi p hóa

Đô thị hoá là một h i niệm m chỉ quá trình biến đổi và phân b l i lực lượng sản xu t trong nền kinh tế qu c dân, b trí dân cư, hình thành, phát tri n các hình thức và điều kiện s ng theo ki u đô thị N c n h m về sự phát tri n của đô thị theo chiều rộng và theo chiều sâu trên cơ sở hiện đ i hoá cơ sở vật

ch t - kỹ thuật và tăng quy mô dân s ở các đô thị Đô thị hoá di n ra ở khu vực nông thôn thường là đô thị hoá theo chiều rộng t i n ra theo hư n “n n” n

c ch h n chế chiều rộng, tăn chiều cao Trên quan đi m một vùng, đô thị hoá là quá trình hình thành, phát tri n các hình thức và điều kiện s ng theo ki u đô thị

Đô thị hoá c n được hi u là một quá tr nh chu n đổi c c i s ng ki u nông thôn san c c i s ng đô thị của các nhóm dân cư, gắn liền v i nh ng biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đô thị và nông thôn trên cơ sở phát tri n công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ

Đô thị hoá nông thôn một c ch bền v ng quá trình phát tri n nông thôn

và phổ biến l i s ng thành ph cho các vùng nông thôn (cách s ng, hình thức nhà cửa, phong cách sinh ho t) Đô thị hoá ngo i vi là quá trình phát tri n m nh vùng ngo i vi của thành ph do kết quả phát tri n công nghiệp, dịch vụ và kết

c u h t ng, t o ra các cụm đô thị, liên đô thị, góp ph n đẩy nhanh đô thị hoá nông thôn

Gắn iền v i đô thị h a công nghiệp hóa Về mặt inh tế côn n hiệp

h a một qu tr nh làm thay đổi phương thức sản xu t, cơ c u kinh tế - x hội, theo hư ng phát tri n côn n hệ côn n hiệp và dịch vụ chuy n nền kinh tế sang một bư c phát tri n m i về ch t Về mặt xã hội, đó là quá trình đô thị hóa Trong nền kinh tế hiện đ i, công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và đô thị hóa có sự

Trang 33

gắn bó chặt ch v i nhau, t o thành một tiến trình th ng nh t thúc đẩy sự phát tri n kinh tế - xã hội

Đô thị hóa, công nghiệp hóa và nh ng tác động của nó đã và đang được nhiều người quan tâm nghiên cứu Được xem như là nh ng d u hiệu nổi bật của hiện đ i hóa và là tác nhân quan trọng của sự chuy n đổi xã hội, công nghiệp hóa

và đô thị hóa là hai quá trình song hành hiện nay, nh t là ở các xã hội đang phát tri n ột quan niệm phổ iến về đô thị h a v côn n hiệp h a cho r ng các

nư c mu n phát tri n inh tế th phải chuy n ịch cơ c u inh tế từ nôn n hiệp sang côn n hiệp ịch vụ, từ nông thôn sang đô thị, từ nôn n san c c t ng

l p dân cư phi nôn n hiệp Tu nhi n c n c nh n o n i về hệ quả x hội

v môi trườn của qu tr nh đô thị h a v côn n hiệp h a i u n T c giả William S.W Lim cho r ng: Việc đô thị hóa r m rộ ở các thành ph Châu Á tuy

lý thú, t o ra nhiều cơ hội nhưng c ng có th d n đến kết cục tai họa, nh t là cho

cá nhân và nh ng người nghèo khi thị trường không được ki m soát và có sự đ u

cơ b t động sản, chênh lệch về thu nhập, sự xu ng c p môi trường và sự b t bình đẳng về không gian tiếp tục không được ki m soát

Ở nư c ta, công nghiệp hóa, đô thị hóa đang di n ra một cách m nh m và tác động đến mọi thành t của xã hội Vậy công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đã tác động như thế nào đến sự biến đổi của không gian ở một làng cụ th ? Nhiều nghiên cứu quy ho ch, kiến trúc cảnh quan làng đã chỉ ra r ng quá trình đô thị hóa đang làm m t đi nh ng cảnh quan truyền th ng của làng Việt Và chính các tác nhân đô thị hóa là nguyên nhân trực tiếp tác động t i sự chuy n biến không gian cảnh quan của các làng truyền th ng Một trong nh ng kết quả quan trọng của đô thị hóa đó là hình thức chuy n dịch cơ c u sử dụng đ t đai, là sự thay đổi

Trang 34

giá trị đ t, tác động m nh t i c u trúc cảnh quan làng truyền th ng b ng hiện tượng bán đ t, l p ao dựng nhà, quá trình chuy n đổi đ t nông nghiệp đ xây dựng các dự án phát tri n đô thị Ngoài ra nh ng nhân t nội t i tác động t i sự chuy n đổi thành ph n dân cư, lao động của làng như việc phát tri n sản xu t nông nghiệp hàng hóa, phát tri n ngành nghề thủ công nghiệp, phát tri n dịch vụ

du lịch…c ng là nh ng nhân t tác động l n t i sự biến đổi của không gian làng

Không chỉ là sức ép của việc tăng dân s , làm không gian cư trú n i rộng

ra thì các chính sách đổi m i, quy ho ch đô thị của Đảng và nhà nư c trong

nh ng năm g n đây c ng đã làm thay đổi cảnh quan ở nông thôn Ngoài ra, các yếu t lịch sử, yếu t truyền th ng, văn hóa, sản xu t có chi ph i nhiều đến tổ chức không gian làng không? Nghiên cứu này c ng s làm rõ, phân tích đ y đủ hơn nh ng nguyên nhân chi ph i đặc trưng tổ chức không gian làng B ng cách tiếp cận không gian trong m i liên hệ v i thời gian, nghiên cứu đ làm rõ sự biến đổi của không gian làng trong sự tác động m nh m của quá trình đô thị hóa

nh ng năm g n đây

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Đ i tượng nghiên cứu chính của chúng tôi tron uận văn n y

là không gian cảnh quan kiến trúc làng Đồng Kỵ và nh ng biến đổi của nó trư c

sự tác động của sự phát tri n kinh tế - xã hội của quá trình đô thị h a côn

n hiệp h a từ cả n tron v b n n o i cộng đồn ng

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ở một làng của người Việt ở đồng b ng Bắc Bộ - Làng Đồng Kỵ Đây là một làng s m có sự năng

Trang 35

động trong việc tiếp cận v i kinh tế thị trường và có t c độ đô thị hóa di n ra

m nh m

Về thời gian: Nghiên cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu vào sự biến đổi của không gian cảnh quan kiến trúc của làng trong nh ng năm g n đây, đặc biệt

là từ nh ng năm 1990, khi mức độ chuy n đổi mục đích sử dụng đ t của làng

di n ra m nh m , kinh tế của làng phát tri n nhanh, m nh, kéo theo đó là nhiều biến đổi về xã hội

1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư i u

Đ thực hiện được c c mục tiêu nghiên cứu của đề t i n tôi ết hợp một

s phươn ph p nghiên cứu h c nhau Thứ nh t b n c c phươn ph p sưu

t m sử iệu của khoa học ịch sử, tôi đ khảo sát các nguồn tài liệu thành văn, hình ảnh t i các trung tâm lưu tr , thư viện như Thư viện Qu c ia Việt Nam Trun t m Thôn tin v Thư viện của Đ i học Qu c ia H Nội, Thư viện Trường Đ i học Kiến trúc, Thư viện Trường Đ i học Xây dựn v c c thư viện của Viện Sử học, Viện Xã hội học, Viện Nghiên cứu Văn hóa, Việt Dân tộc học, Viện Kiến trúc, v.v

N o i ra tôi c n hai th c n uồn t i iệu c c báo cáo của các cơ quan chuyên ngành, các dự án đ u tư, phát tri n, quy ho ch, khu đô thị N uồn tư iệu

o ch tru ền thôn c n i p tôi hi u r hơn về c c v n đề của qu tr nh đô thị

h a v côn n hiệp h a khôn chỉ về ng Đồn ỵ m c n về c c n h c ở Bắc Ninh v khu vực đồng b n sôn Hồn v n c ng đan trải qua c c qu tr nh chu n đổi t nhiều i ng v i Đồn ỵ Tư iệu thu được b n c ch n i p tôi

hi u r hơn về i cảnh của ng, nh n iến đổi của n Việt n i chung tron

Trang 36

Thứ hai c c phươn ph p điền n tộc học, tôi đ tiến h nh điền

t i địa ng Đồn ỵ v quan sát một s ng xung quanh, đ thu thập tài liệu

d n tộc học liên quan đến đề t i uận văn Tron qu tr nh điền n o i c c phươn ph p ph n v n quan s t tham dự tôi c n hai th c c c n uồn tư liệu

th nh văn b ng ch Hán như: hương ư c, địa b , văn bia, th n tích, th n sắc C c

t i iệu thành văn ở địa phươn về các dự án quy ho ch về tình hình sản xu t, dân cư, phân công lao động, mức s ng, trình độ văn hóa, tình hình sử dụng đ t

v c c v n đề x hội ở n c n một n uồn t i iệu được tôi ch

Tron hi tiến h nh điền ở n tôi c ng sử dụng các phươn ph p thuộc chuyên ngành kiến trúc, mỹ thuật (v n c c phươn ph p tôi đ v đang

sử ụn tron c c côn việc nghiên cứu ở cơ quan côn t c) đ khảo cứu, đo, v

v ph c họa c c côn tr nh iến trúc của làng (đình, chùa, đền, miếu, nhà gỗ cổ truyền v.v.) C c phươn ph p n hỗ trợ tôi m r hơn sự chu n đổi trong c u trúc không gian làng (quy ho ch ngõ xóm, các khu ở, khu sản xu t, vui chơi sinh

ho t công cộng, các không gian c và không gian m i nảy sinh, sự mở rộng của không gian làng) qua đ hi u r hơn về sự chu n đổi của không gian cảnh quan kiến trúc của làng Đồn ỵ N uồn tư iệu trên thực địa c một vị tr đặc iệt quan trọn N i p tôi hi u được địa n nghiên cứu hi u được sự iến đổi của không gian ở một địa n cụ th ng Đồn ỵ

Nh n chun c c phươn ph p v ỹ thuật nghiên cứu i n n nh n u tr n man i cho tôi c c n uồn tư iệu định lượn v định t nh Đ c c mô tả chi tiết h nh ảnh v c c con s , sơ đồ minh họa r sự chu n đổi nhiều mặt nh t

về hôn ian cảnh quan iến tr c ở ng trong nh ng năm vừa qua

1.6 Ý nghĩa của tài

Trang 37

Trư c hết qua côn tr nh nghiên cứu này, chúng tôi mu n hi u r hơn về

c c iến đổi ở một n v qua đ xác định một hư ng tiếp cận m i về biến đổi của làng từ c độ h i niệm không gian Như vậy, thực hiện uận văn n hôn chỉ i p tôi n n cao hi u iết về qu tr nh iến đổi v c c ứn ph của một ng dư i c c t c động từ n tron v từ n n o i n tron i cảnh đổi

m i, công nghiệp h a, đô thị h a ở Việt Nam m c n ph n n o cho th t nh

h u ch của hư n tiếp cận h i niệm hôn ian tron ph n t ch về n v sự iến đổi của n Việt

1.7 Bố cục của uận văn

N o i ph n mở đ u ết uận, phụ ục ản đồ, bản v minh họa v.v uận văn được c u tr c th nh 3 chương Trong chương 1, tôi trình bày cơ sở hoa học của đề t i h i qu t c c côn tr nh nghiên cứu i n quan thảo uận về các khái niệm cơ ản được sử ụng trong nghiên cứu n y Chươn h i qu t về lịch sử hình thành làng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, một s đặc trưng kinh tế văn hóa

xã hội của làng v đặc iệt ch ng tôi phân tích không gian cảnh quan kiến trúc truyền th ng của làng Đồng Kỵ Chương mô tả ph n t ch về nh ng biến đổi hôn ian ng từ nh ng năm 0 v iải một s n u n nh n v hệ quả của

sự biến đổi n

Trang 38

CHƯƠNG 2: KHÔNG GIAN LÀNG TRUY N TH NG

Hiện nay, Đồn ỵ một phường thuộc thị x Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh Trư c kia, Đồng Kỵ là một làng thuộc huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn, tr n Kinh

Bắc Phủ Từ Sơn n m gi a tr n Kinh Bắc, địa thế bề ngang kéo dài bao gồm 5

huyện: Quế Dương, Võ Giàng, Tiên Du, Yên Phong, và Đông Ngàn

N m bên qu c lộ 1A và tuyến đường sắt Hà Nội - L ng Sơn, có đường

qu c lộ s 279 từ qu c lộ 1A lên Hiệp Hòa (Bắc Giang), Đ i Từ (Thái Nguyên), tiếp giáp v i thị tr n Từ Sơn, cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Đông Bắc, cách thị xã Bắc Ninh 12 km về phía Nam Nơi đây là trung tâm phát tri n trù phú của phủ Từ Sơn xưa kia, là một vùng kinh tế phát tri n năng động, hiện đ i của thị xã

Trang 39

Từ Sơn hiện nay, v i các làng nghề giàu có như Đình Bảng, Đa Hội, Phù Lưu, các khu công nghiệp, đô thị giàu tiềm năng V i một vị trí địa lý, kinh tế thuận lợi, Đồng Kỵ có nhiều cơ hội phát tri n trao đổi giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội

Đi u ki n tự nhiên

Khí hậu: N m trong vùng đồng b ng Bắc Bộ, khí hậu làng Đồng Kỵ đ i

đ c ng gi ng ở Hà Nội `Chịu ảnh hưởng l n của khí hậu nhiệt đ i gió mùa: nóng ẩm, nhiều nắng và có mùa đông l nh Hàng năm có b n mùa rõ rệt; mùa đông khí hậu khô hanh, cu i mùa ẩm ư t, mùa h nóng ẩm nhiều mưa Lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.500mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thời tiết thường l nh và hay có mưa phùn Nhìn chung, khí hậu này thuận lợi cho trồng trọt Tuy nhiên, nó c ng có

nh ng mặt h n chế, nh t là nh ng hi m họa l lụt, thiếu nư c vào mùa khô, gây trở ng i cho sản xu t và đời s ng, trong khi đó, mùa h mưa nhiều d gây ngập úng Việc phòng ch ng h n úng như vậy đòi h i phải hết sức nh y bén và công tác thủy lợi v n là biện pháp hàng đ u đ đảm bảo tư i tiêu điều hòa cho sản

xu t trồng trọt

Địa hình: N m ở phía Tây tỉnh Bắc Ninh - một ph n là nh ng đ t tr ng

Địa hình của Đồng Kỵ là b ng phẳng, và tương đ i tr ng

Đất đai: Ruộng đ t của Kinh Bắc như Nguy n Trãi đã ghi “…V n y đ t

thì trắng mềm, ruộng thì vào h ng thượng thượn ” [102, tr.224] Đ t ở đây chủ yếu được hình thành trên tr m tích sa bồi của dòng Ng Huyện Khê và sông Tiêu Tương cổ, là đ t phù sa khá màu m Tuy nhiên, do n m trong ô tr ng sát sông, nên bên c nh việc được bồi tụ phù sa, thì v n đề úng lụt c n thường xuyên ảnh

Trang 40

Sông ngòi: N m trong vùng đồng b ng trung tâm của châu thổ sông Hồng

và nh ng chi lưu thoát nư c: Sông Đu ng, sông Đáy và sông Cà Lồ Hệ th ng sông ngòi đều khắp không chỉ đ tư i tiêu phục vụ sản xu t nông nghiệp mà còn

t o thành hệ th ng giao thông đường thủy thuận tiện cho phát tri n kinh tế Làng Đồng Kỵ n m bên bờ Tây của Sông Ng Huyện Khê Tương truyền r ng đây là huyết m ch của thành Cổ Loa xưa:

“ h N Huyện: Ở địa phận hai huyện Kim Anh và Đông Ngàn, nư c từ ruộng các

xã thuộc huyện Yên Lãng tỉnh Sơn Tây chảy ra, qua địa phận hai huyện rồi vòng quanh huyện Yên Phong hợp v i nư c ruộng ở huyện Tiên Du, qua các xã Khúc To i, Đặng Xá và Quả Cảm, mà đổ vào sông Nguyệt Đức” [104, tr.90]

Bình thường thì nư c sông sâu 1, 2 thư c không đều nhau V o m a hè mưa l nhiều m cho một s đo n sông nư c sâu đến 3, 4 thư c, có đo n thậm

ch sâu trên 5 thư c Th o c c hi ch p của Pierr Gourou n sôn N Huyện còn có tên là sông Thiệp:

“V o m a hè hi nư c sông C u dâng cao, sông này không thoát nư c được n a Khi

y, nó tràn ngập các vùng nó chảy qua vì đê bãi nên bờ sông r t yếu Nhưng về mùa đông, sông Thiệp hết sức có ích vì nó đem nư c l i đ tư i cho các ruộng lúa vụ tháng năm Có khi nư c sông Cà Lồ bị sông C u dồn l i và khi y, đ tránh bị ngập ở các vùng phía Nam Phúc Yên, dân chúng mu n mở các cửa c ng Phúc Lộc (Oai Nỗ,

hu ện Đông Anh, Phúc Yên), xưa kia v n là của sông Thiệp, chẳng đ ý gì đến nh ng trận lụt nặng nề và kéo dài s xảy ra ở các vùng đ t th p phía Tây Bắc Ninh” [76, tr.87]

Theo trí nh của một s người cao tuổi trong làng, vào mùa nư c đ y,

nư c sông Ng Huyện lên cao tràn ngập t i tận sân đình n Đồng Kỵ Tuy nhiên, đ qu khứ Hiện nay, dòng sông Ng Huyện chỉ còn là một dòng chảy

nh bé và tù đọng Do bị bồi l p qua thời gian, ô nhi m dòng chảy, ngay cả vào mùa hè c mưa nhiều th ở một s đo n của n sôn n y c ng hôn c nư c

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w