1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an (Nghiên cứu tại Cục quản lý Khoa học và Công nghệ và môi trường, Tổng cục IV, Bộ Công an)

71 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 816,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN NGHI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN (NGHIÊN CỨU TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ

MÔI TRƯỜNG, TỔNG CỤC IV, BỘ CÔNG AN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội – 2014

Trang 2

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN (NGHIÊN CỨU TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ

MÔI TRƯỜNG, TỔNG CỤC IV, BỘ CÔNG AN)

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯ NG C SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN 11

1.1 Kh i ni m v Khoa học v C ng ngh 11

1.2 Kế hoạch khoa học v c ng ngh 12

1.3 Ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an 15

1.4 X dựng kế hoạch Hu ng Ti m lực KH CN 17

CHƯ NG THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN TẠI CỤC QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỔNG CỤC IV - BỘ CÔNG AN 23

2.1.Giới thi u v Cục Quản lý Khoa học C ng ngh v M i trường - Tổng cục IV - B C ng an 23

2.2 Thực trạng x dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c C ng an tại Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường -Tổng cục IV - B C ng an 23

2.3 Định hướng cho c ng t c hu ng giai oạn 2015-2020 48

2.4 Mục tiêu kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an tại giai oạn 2015-2020 52

2.5.Đ xuất giải ph p chủ ếu n ng cao hi u quả c ng t c x dựng kế hoạch Hu ng ti n lực KH CN 57

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANQG An ninh quốc gia

AN-QP Anh ninh - Quốc phòng

CAND Công an Nhân dân

CNTT C ng ngh th ng tin CSDL Cơ sở dữ li u

NCKH Nghiên cứu khoa học KH&CN Khoa học v C ng ngh

KQNC Kết quả nghiên cứu R&D Nghiên cứu v triển khai TTATXH Trật tự an to n xã h i TTHC Thủ tục h nh chính

Trang 5

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND phải gắn với thực tiễn chiến

ấu, c ng t c của lực lượng CAND, giải qu ết nhanh chóng, kịp thời, có hi u quả những vấn quan trọng, bức xúc do thực tiễn ặt ra Khoa học kỹ thuật

và c ng ngh CAND l m t b phận của khoa học c ng ngh ất nước, phải i tắt, ón ầu, i thẳng v o khai th c những th nh tựu mới nhất của khoa học

c ng ngh trong nước v trên thế giới ể triển khai ứng dụng trong lực lượng CAND Ưu tiên vi c thu thập, nghiên cứu, khai th c, l m chủ m t số h thống

c ng ngh , phương ti n kỹ thuật tiên tiến trên thế giới ể cải tiến, tạo ra bi n

ph p nghi p vụ riêng, những sản phẩm kỹ thuật ặc dụng, phục vụ nhi m vụ chính trị của Ng nh Cần nghiên cứu c c phương thức thủ oạn sử dụng c ng ngh cao v c c phương ti n kỹ thuật của ịch ể chủ ng phòng ngừa, ối phó có hi u quả Tăng cường ầu tư x dựng ti m lực, lấ ph t triển v ứng dụng c ng ngh th ng tin l kh u t ph , củng cố ph t triển nguồn nh n lực

l then chốt ể ẩ nhanh tốc ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND Đồng thời khai th c sức mạnh tổng hợp, tranh thủ mọi nguồn lực, tận dụng mọi khả năng từ bên ngo i (của quốc gia v quốc tế)

Tập trung x dựng, ph t triển ti m lực khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND, ể p ứng êu cầu bảo v ANQG, giữ gìn TTATXH v x dựng lực lượng CAND trong giai oạn mới Có h thống nghiên cứu, sản xuất ạt trình c ng ngh tiên tiến với qui m thích hợp, p ứng v cơ bản nhu cầu trang bị của Ng nh v tham gia phục vụ ph t triển kinh tế - xã h i, d n sinh

Có c c cơ sở hạ tầng, h thống kỹ thuật tiên tiến ồng b phục vụ hi u quả

c ng t c lãnh ạo chỉ hu v c c lĩnh vực chu ên m n nghi p vụ, từng bước

hi n ại ho trang bị c c phương ti n kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí v c ng cụ

hỗ trợ của to n lực lượng CAND tương xứng với êu cầu chiến ấu c ng t c

v có m t số lĩnh vực ngang tầm với c c nước trong khu vực Có i ngũ c n

Trang 6

6

b khoa học kỹ thuật ủ mạnh p ứng nhu cầu ph t triển ến 2015 v tạo

ti n cho giai oạn tiếp theo

C ng t c x dựng kế hoạch d i hạn v h ng năm: Nga từ giữa năm

2009 Cục Quản lý Khoa học C ng ngh v M i trường ã chủ ng tham mưu, xuất, giúp vi c lãnh ạo B C ng an x dựng Kế hoạch hu ng

ti m lực KH CN giai oạn 2011-2015

Để hu ng có hi u quả v thiết thực ti m lực KH CN quốc gia phục

vụ nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH, cần giải qu ết v th o gỡ

m t số khó khăn trong êu cầu c ng t c nghi p vụ m trước vướng mắc Tiếp tục thực hi n c c nhi m vụ hu ng ti m lực KH CN ã phục vụ kịp thời, có hi u quả c ng t c C ng an, ảm bảo ANQG v giữ gìn TTATXH

Vì vậ , vi c lựa chọn t i luận văn “X dựng kế hoạch Hu ng

ti m lực khoa học v c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an (nghiên cứu tại Cục Quản lý Khoa h c C ng ngh v M i trường, Tổng cục IV, B C ng an)” ể nghiên cứu l có ý nghĩa lý luận v thực tiễn

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong giai oạn trước , c ng t c hu ng ti m lực KH CN của lực lượng CAND còn thiếu b i bản, mặc dù chủ trương ường lối ã có nhưng chưa có c c qu ịnh ph p lý chặt chẽ ể tổ chức thực hi n

Hầu hết c c ơn vị trong CAND ể tăng cường, ph t triển ti m lực

KH CN u phụ thu c v o vi c ầu tư từ nguồn ng n s ch nh nước th ng qua c c n, dự n M t số ít ơn vị tự ầu tư trang bị ể tăng cường, ph t triển ti m lực KH CN th ng qua nguồn kinh phí tự có hoặc khai th c từ c c nguồn kinh phí kh c

C ng t c hu ng ti m lực KH CN từ c c B , ng nh, ịa phương hầu hết chỉ th ng qua c c văn bản, thủ tục h nh chính, c c êu cầu phối hợp, hợp

t c ể giải qu ết c c nhi m vụ cấp b ch của lực lượng C ng an

Nga sau khi Nghị ịnh 169 ược Thủ tướng Chính phủ ký ban h nh, B

C ng an ã th nh lập Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 (Qu ết ịnh số

Trang 7

539/2008/QĐ-BCA(E11) ng 14/5/2008 của B trưởng) v giao Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật l cơ quan thường trực giúp vi c Ban chỉ ạo, ồng thời

có Kế hoạch số 57/KH-BCA-E11 ng 14/5/2008 triển khai thực hi n Nghị ịnh 169 của Chính phủ Năm 2010 Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 ã ược ki n to n lại (Qu ết ịnh số 4058/QĐ-BCA-H41 ng 12/10/2010 của

B trưởng)

Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP l cơ sở ph p lý quan trọng nhằm hu ng

có hi u quả ti m lực KH CN quốc gia phục vụ nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH Vi c triển khai thực hi n nghiêm túc Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP sẽ tạo i u ki n n ng cao hi u quả c ng t c c ng an; tạo

i u ki n cho c c lực lượng C ng an chủ ng ấu tranh phòng chống t i phạm; xử lý kịp thời c c tình huống có ngu cơ e dọa ANQG v TTATXH; tăng cường ti m lực KH CN c ng an, góp phần x dựng CAND c ch mạng, chính qu , tinh nhu , từng bước hi n ại ảm bảo ho n th nh tốt nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH trong tình hình mới

Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP ã thể hi n rõ quan iểm, ường lối, chính

s ch của Đảng v Nhà nước ối với vi c hu ng, ồng thời x c ịnh rõ mục tiêu, ngu ên tắc, phương thức, ối tượng, thứ tự ưu tiên, vi c chu ển giao v

ho n lại ối tượng hu ng, nguồn kinh phí phục vụ c ng t c hu ng, c c

h nh vi bị nghiêm cấm; n i dung, trình tự, thủ tục hu ng; ồng thời nêu rõ

tr ch nhi m, nghĩa vụ, qu n hạn v chế chính s ch của c c B , ng nh, tổ chức c nh n liên quan trong c ng t c hu ng ể vi c hu ng ạt hi u quả v thiết thực

Vi c x dựng Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn

2011-2015 v Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN h ng năm cũng như vi c tổ chức thực hi n dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c

c ng an của m t số C ng an ơn vị ịa phương tới na vẫn kh ng ược thực

hi n, hoặc thực hi n rất chậm mặc dù ã có nhi u văn bản của B v của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật hướng dẫn n ốc

Trang 8

8

Ngo i vi c tổ chức thực hi n dự n i u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng an, cần ẩ nhanh vi c x dựng “Đ n tăng cường cơ

sở vật chất kỹ thuật, ti m lực th ng tin, CSDL phục vụ c ng t c c ng an” v

“Đ n o tạo nguồn nh n lực KH CN phục vụ c ng t c c ng an” Đ l

02 n quan trọng m Kế hoạch số 57/KH-BCA-E11 ngày 14/5/2008 của

B ã nêu, chúng ta chưa triển khai ược

Trong thời gian qua Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ

c ng t c c ng an vẫn l m t vấn mới Tu nhiên, c ng t c n lu n ược

sự quan t m của lãnh ạo c c cấp, m t số t i nghiên cứu, b i tạp chí, luận

n Tiến sỹ nghiên cứu v vấn n như:

- Giải ph p Hu ng nguồn lực thông tin khoa học và công ngh phục

vụ công tác Công an khối cơ quan B Công an ( tài nghiên cứu cấp Cơ sở của tác giả Hoàng Minh Hu )

- M t số iểm cần lưu ý trong x dựng Th ng tư triển khai thực hi n Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP (tác giả Hoàng Minh Hu , tạp chí Hoạt ng khoa học số tháng 9/2008)

- Nguồn nhân lực quản lý khoa học và công ngh công an nhân dân (báo An ninh xã h i số 1/2009)

- Phát triển ti m lực khoa học công ngh nhằm p ứng yêu cầu của lực lượng Công an nhân dân trong tình hình mới (luận án Tiến sỹ của Thiếu tướng Tạ Duy Hi n - Cục trưởng H46)

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Luận giải cơ sở lý luận v thực tiễn của x dựng kế hoạch Hu ng

Ti m lực Khoa học v C ng ngh phục vụ c ng t c c ng an do Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường - Tổng cục IV - B C ng an thực hi n giai oạn 2013 ến 2015 Trên cơ sở ó, xuất m t số giải ph p n ng cao hi u quả c ng t c x dựng kế hoạch Hu ng giai oạn 2015-2020

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

- V n i dung: Công tác xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lực KH&CN tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV,

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng xây dựng Kế hoạch Hu ng ti m lực KH&CN phục vụ công tác công an tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B C ng an l như thế nào?

- Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công an cần có những giải ph p n o ể nâng cao hi u quả xây dựng kế hoạch

Hu ng ti m lực Khoa học và Công ngh phục vụ công tác Công an?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Vi c xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lực KH&CN phục vụ công

t c c ng an ã ạt ược những kết quả tương ối tốt, nhưng vẫn còn có những hạn chế v chưa có phương n rõ r ng trong c c tình huống phức tạp, tình huống t xuất, c c trường hợp thiên tai, dịch b nh

- Cần có những giải ph p ồng b , cả ngắn hạn và dài hạn, phục vụ hi u quả các mục tiêu Hu ng ti m lực KH&CN phục vụ công tác Công an, trong ó ưu tiên x dựng các kế hoạch Hu ng phục vụ các tình huống phức tạp, tình huống t xuất, c c trường hợp thiên tai, dịch b nh

8 Luận cứ chứng minh

- Lý thuyết v quản lý khoa học và công ngh

- C c văn bản của Chính phủ và B Công an v lập kế hoạch KH&CN

- Tổng kết v Hu ng ti m lực KH&CN

Trang 10

10

- Khảo sát tại Cục Quản lý Khoa học Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công an v ịa phương

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương ph p nghiên cứu tài li u:

+ Nghiên cứu c c nguồn t i li u: Tạp chí, b o c o khoa học, t i li u lưu trữ của cơ quan quản lý, b o c o tình hình hoạt ng KH CN của CA c c

ơn vị ịa phương, nguồn th ng tin ại chúng

+ Thu thập th ng tin liên quan ến t i nghiên cứu

0 Kết cấu Luận văn

Ngo i phần mở ầu v kết luận, luận văn ược kết cấu th nh 2 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận công tác xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an

- Chương 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an (nghiên cứu tại Cục Quản lý Khoa

h c Công ngh v M i trường, Tổng cục IV, B Công an)

Trang 11

CHƯ NG

C SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN

1.1 n m v o v n n

1.1.1 Khái niệm về khoa học

Định nghĩa 1: “Khoa học là h thống tri thức v các hi n tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã h i v tư du ” “ Đi u 2-Luật khoa học và công ngh ”

Định nghĩa 2: “Khoa học là m t tập hợp tri thức ã ược kiểm chứng bằng thực nghi m v các sự ki n, sự vật và hi n tượng tuân theo m t quy luật

x c ịnh” (Từ iển Larousse (2002) của Pháp)

Định nghĩa 3: “Khoa học l lĩnh vực hoạt ng của con người, có chức năng xử lý và h thống hóa v mặt lý thuyết các tri thức kh ch quan” (Từ iển

B ch khoa to n thư của Liên Xô (1986)

Định nghĩa 4: “Khoa học là m t hoạt ng nghiên cứu và kiến thức v thế giới vật lý và hành vi của nó, dựa trên các thực nghi m và các sự ki n ược kiểm chứng v ược tổ chức thành h thống” (Từ iển MacMillan English Dictionary for Advanced Learners (2006)

1.1.2 Khái niệm về công nghệ

Có nhi u ịnh nghĩa v c ng ngh , xem xét m t số ịnh nghĩa sau : Định nghĩa 1: Theo F.R Root, “c ng ngh là dạng kiến thức có thể áp dụng ược vào vi c sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới”

Định nghĩa 2: “c ng ngh là tập hợp các kiến thức v m t quy trình hoặc/ và các kỹ thuật chế biến cần thiết ể sản xuất ra các vật li u, cấu ki n và sản phẩm công nghi p hoàn chỉnh”

Định nghĩa 3: Theo R Jones “c ng ngh là cách thức m qua ó c c nguồn lực ược chuyển hóa th nh h ng hóa”

Trang 12

12

Định nghĩa 4: “c ng ngh là tập hợp c c phương ph p, qu trình, kỹ năng, bí qu ết, công cụ, phương ti n dùng ể biến ổi các nguồn lực thành sản phẩm” (Luật KH&CN)

Từ c c ịnh nghĩa trên có thể ưa ra m t số nhận xét:

Thứ nhất: c c ịnh nghĩa phản ánh kinh nghi m của các tác giả/tổ chức khác nhau, nhằm phục vụ cho công vi c cụ thể của họ Chúng ta không nên áp dụng máy móc, công ngh ược xây dựng p ứng cho m t mục ích cụ thể Thứ hai: c c ịnh nghĩa v bản chất u nói tới công ngh với tư c ch l tri thức cần có ể biến ổi các nguồn lực thành sản phẩm Sự khác bi t giữa

c c ịnh nghĩa nằm ở chổ có coi những vật mang tri thức công ngh như con người, tài li u, máy móc thiết bị, sản phẩm trung gian, lao ng khoa học và công ngh nằm trong phạm trù công ngh hay không

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm khoa học và khái niệm công nghệ theo quy định của Luật KH&CN để đảm bảo phù hợp với tính pháp lý của hoạt động Huy động tiềm lực KH&CN phục vụ công tác Công an

1.2 ế oạ k o v n n

Kế hoạch khoa học và công ngh là công cụ chủ yếu ể nh nước tổ chức và triển khai thực hi n và quản lý các hoạt ng khoa học và công ngh

Trong luận văn n , kh i ni m kế hoạch khoa học và công ngh ược

hiểu là: nội dung, mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu, các biện pháp bảo đảm thực

hiện, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quản hoàn thành, áp dụng và mở rộng các kết quả khoa học và công nghệ [17]

Theo ó, c c ng nh, c c cấp có trách nhi m xây dựng và thực hi n kế hoạch phát triển khoa học và công ngh phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế-xã h i của ất nước, kết hợp với ặc iểm phát triển và yêu cầu phát triển

cụ thể của từng ngành, từng ịa phương

Trong thực tế, m t mặt, kế hoạch khoa học và công ngh là m t b phận hợp thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã h i, l nglực thúc ẩy

và góp phần vào vi c tăng trưởng kinh tế – xã h i Và mặt khác, kế hoạch

Trang 13

khoa học và công ngh lại ược kế hoạch kinh tế – xã h i tạo c c i u ki n thực hi n

 Hoạt ng khoa học v c ng ngh (KH CN) bao gồm: nghiên cứu khoa học v ph t triển c ng ngh (thực nghi m v sản xuất thử nghi m), ph t triển ti m lực KH CN, thẩm ịnh, chu ển giao c ng ngh v dịch vụ

KH CN (tư vấn, chu ển giao c ng ngh , ph n tích kiểm nghi m ) Tuyên tru n, phổ biến, tổ chức thực thi ph p luật, thanh kiểm tra, gi m s t v xử lý

vi phạm h nh chính trong c c lĩnh vực tiêu chuẩn, o lường, chất lượng, sở hữu trí tu , an to n bức xạ, khoa học v c ng ngh [18]

 Đặc thù của c ng t c kế hoạch KH CN [17]:

- Kế hoạch KH&CN là m t b phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã h i, nhưng ồng thời có chú ý ến c c ặc thù của KH&CN (xác ịnh xu hướng triển vọng của sự phát triển KH&CN)

- Là công cụ chủ yếu ể Nh nước tổ chức triển khai thực hi n và quản

lý các hoạt ng KH&CN

- Gắn kết nghiên cứu khoa học (NCKH) với nhu cầu thực tế sản xuất và

ời sống, giải quyết các vấn kinh tế-xã h i trên ịa bàn

- Tăng cường ti m lực KH CN ảm bảo cho sự phát triển KH&CN trong tương lai

 Ph n loại kế hoạch [17]:

- Theo thời gian: dài hạn (chiến lược, quy hoạch), 10 - 15 năm; 5 năm

v h ng năm

- Theo cấp quản lý: cấp Nh nước, cấp thành phố và cấp cơ sở

 Yêu cầu ối với c ng t c x dựng kế hoạch KH CN:

- Bảo ảm tính thống nhất với kế hoạch phát triển kinh tế-xã h i và mục tiêu phát triển của KH&CN (tính mới, tính t phá)

- Mục tiêu kế hoạch h ng năm kh ng t ch rời kế hoạch 5 năm

Trang 14

14

- Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN gắn kết với nhu cầu thực tế sản xuất v ời sống, với ti m lực phát triển kinh tế, có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã h i v ược x c ịnh theo m t chu trình xuyên suốt: Nhu cầu phát triển kinh tế-xã h i là thị trường KHCN, l iểm xuất phát của mục tiêu nghiên cứu khoa học

- Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN phải thể hi n quan iểm, chủ trương, ường lối, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã h i, trong ó có KH&CN và sự phân công, phân cấp (Nh nước, thành phố, cơ sở)

- Bảo ảm tính khả thi của các giải pháp thực hi n và có tầm nhìn chiến lược

- Hình thức liên kết khoa học và công ngh với hoạt ng sản xuất và

ời sống ể gắn kết c c cơ sở nghiên cứu (Vi n/Trung tâm nghiên cứu, trường

ại học) với doanh nghi p v c c ịa chỉ ứng dụng

- Văn bản Quy phạm của Nh nước, B KH&CN: Công tác xây dựng

kế hoạch KH&CN CAND dựa v o c c văn bản pháp quy sau:

+ Luật khoa học v c ng ngh

+ Th ng tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 giữa b T i chính v B KH CN hướng dẫn chế kho n phí t i, dự n

KH CN sử dụng ng n s ch Nh nước;

+ Hướng dẫn x dựng kế hoạch của B KH CN c c năm 2006 - 2010

- Văn bản Quy phạm của B Công an:

+ Qu ịnh 865/2006/QĐ-BCA (E11) ng 21/7/2006 của B trưởng B

C ng an ban h nh “Qu ịnh tạm thời v quản lý nhi m vụ nghiên cứu khoa học v ph t triển c ng ngh trong ng nh C ng an”

+ Qu ịnh 1546/2007/QĐ-BCA (E11) ng 06/12/2007 của B trưởng

B C ng an ban h nh “Qu ịnh v ịnh mức x dựng v dự to n kinh phí hoạt ng khoa học v c ng ngh trong C ng an nh n d n”

Trang 15

+ Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP ng 19/11/2007 của Chính phủ v hu

ng ti m lực khoa học v c ng ngh phục vụ c ng t c C ng an

+ Th ng tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BCA-BKHCN-BTC, ngày 14/11/2008 hướng dẫn thực hi n m t số i u của Nghị ịnh 169

+ Th ng tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BCA-BLDTBXH-BNV-BTC,

ng 09/4/2009 hướng dẫn thực hi n chế , chính s ch ối với c nh n hoạt

ng khoa học v c ng ngh ược hu ng phục vụ c ng t c c ng an

+ Kế hoạch số 57/KH-BCA (E11) ng 14/5/2008 của B C ng an v thực hi n Nghị ịnh 169

+ Qu ết ịnh 539/2008/QĐ-BCA (E11) ng 14/5/2008 của B trưởng

B C ng an v vi c th nh lập Ban chỉ ạo thực hi n Nghị ịnh 169 của B + Chiến lược ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng ngh CAND ến năm

2015 (Ban h nh kèm theo Qu ết ịnh số 1246/2004/QĐ-BCA (E11) ngày 04/11/2004 của B trưởng B C ng an)

1.3 T m lự k o n n p ụ vụ n t n n

Vi c ịnh nghĩa thế n o l ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng

t c c ng an l rất cần thiết, tu nhiên trong Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP chưa ược cập ến, theo c nh n t i ể x c ịnh n i h m của ịnh nghĩa n cấn dựa trên cơ sở Đi u 6 của Nghị ịnh n , luận văn xin ưa ra kh i ni m như

sau: “Huy động tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ công tác công an là huy

động cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật, hệ thống thông tin truyền thông, tổ chức hoạt động nghiên cứu, kinh doanh về lĩnh vực khoa học công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ và những thành tựu khoa học công nghệ có liên quan đến công tác công an phục

vụ cho công tác chiến đấu của lực lượng”

Luận văn xin xuất kh i ni m ti m lực KH CN phục vụ c ng t c

C ng an như sau:

Trang 16

16

năng v khoa học v c ng ngh có thể hu ng ể giải qu ết những nhi m

vụ trước mắt v l u d i của C ng an nh n d n ể bảo v an ninh quốc gia v giữ gìn trật tự, an to n xã h i, bao gồm: tổ chức khoa học v c ng ngh ; tổ chức nước ngo i, tổ chức quốc tế tại Vi t Nam; c ng d n Vi t Nam, người nước ngo i ang sinh sống tại Vi t Nam hoạt ng khoa học v c ng ngh ; t i chính bảo ảm cho hoạt ng khoa học c ng ngh ; cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo ảm cho hoạt ng khoa học c ng ngh ; th ng tin khoa học v c ng ngh ; th nh tựu khoa học v c ng ngh ; h thống th ng tin tru n

chức nghiên cứu khoa học v ph t triển c ng ngh ; c c trường ại học, học

vi n, trường cao ẳng; tổ chức dịch vụ khoa học v c ng ngh ; c c tổ chức khoa học v c ng ngh trong doanh nghi p Nh nước; doanh nghi p khoa học

v c ng ngh thu c Nh nước v kh ng thu c Nh nước

oạt độn k o v n n : l những người trực tiếp hoặc gi n tiếp

tham gia vào các hoạt ng khoa học v c ng ngh , v o qu trình tạo ra sản phẩm khoa học v c ng ngh

n : bao gồm to n b cơ sở hạ tần kỹ thuật nh xưởng, trang thiết bị m

móc, ngu ên vật li u, phụ li u, phòng thí nghi m, thư vi n khoa học, phần

m m v cơ sở dữ li u v khoa học v c ng ngh phục vụ cho nghiên cứu khoa học v ph t triển c ng ngh

tức, tri thức khoa học v c ng ngh (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học

c ng ngh , khoa học xã h i v nh n văn)

Trang 17

1.4 Xâ dựn kế oạ u độn T m lự N

B C ng an x dựng kế hoạch hu ng ti m lực KH CN phục vụ

c ng t c c ng an 5 năm, h ng năm gửi B Khoa học v C ng ngh , B Kế hoạch v Đầu tư, B T i chính trước ng 15/7 h ng năm v năm ầu tiên của kế hoạch 5 năm ể tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê du t [2]

* ế oạ u độn T m lự N p ụ vụ n t n n

Từ c c qu ịnh của Nghị ịnh 169, luận văn cho rằng Kế hoạch Hu

ng ti m lực khoa học c ng ngh gồm c c n i dung sau:

- Mục tiêu và nhi m vụ KH&CN cần hu ng

- Thời gian, ịa iểm, phương thức bàn giao kết quả hu ng

* Quy trình lập kế hoạch huy động được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Căn cứ v o ịnh hướng cũng như hướng dẫn chương trình c ng

t c hằng năm v d i hạn, cơ quan quản lý (Cục H46) sẽ tham mưu cho B ra văn bản hướng dẫn Công an c c ơn vị ịa phương ăng ký kế hoạch hu

ng ti m lực KH CN hằng năm v o trước ng 10/01 của năm trước năm

kế hoạch

- Căn cứ v o ịnh hướng của B , cũng như nhu cầu v nhu cầu thực tiễn của của ơn vị mình, C ng an c c ơn vị, ịa phương xuất nhi m vụ hu

ng ưa v o kế hoạch trước ng 28/02 của năm trước năm kế hoạch

Bước 2: Cơ quan quản lý KH CN (H46) tổng hợp c c nhi m vụ kế

hoạch của C ng an c c ơn vị, ịa phương; ồng thời căn cứ v o hướng dẫn của B , x dựng kế hoạch hu ng ti m lực KH CN to n ng nh gửi xin ý

Trang 18

18

kiến B KH CN, B Kế hoạch ầu tư v B T i chính

Bước 3: Sau khi ã thống nhất với các B , B Công an tổng hợp

chung trình Chính phủ phê duy t; sau khi ược Thủ tướng phê duy t và sau ó cơ quan quản lý KH&CN sẽ tham mưu B phân bổ kế hoạch chính thức cho C ng an c c ơn vị, ịa phương triển khai thực hi n Qua c ng t c i u tra, x c ịnh nhu cầu v hu ng ti m lực KH CN của C ng an c c ơn vị, ịa phương, v cơ bản C ng an c c ơn vị ịa phương ã nêu ược nhu cầu hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t c của ơn vị; tu nhiên c c ơn vị mới chỉ tập trung hu ng c c ti m lực

KH CN phục vụ c ng t c trước mắt, c ng t c thường xu ên m chưa tập trung khai th c c c ti m lực KH CN có trình c ng ngh cao, tiên tiến, phục vụ cho c ng t c t xuất, l u d i C c nhu cầu hu ng tập trung trong

vi c hu ng cơ sở vật chất, ít ơn vị quan t m ến vi c hu ng tổ chức,

c nh n hoạt ng KH CN, ặc bi t l c c th nh tựu v KH CN thì hầu như chưa ược quan t m M t số ơn vị ã nêu ược nhu cầu hu ng ti m lực

KH CN trong vi c xử lý tình hình phức tạp v an ninh trật tự, còn lại hầu hết

c c ơn vị vẫn chưa có sự quan t m v chú trọng ến phương n xử lý cho tình huống n Để c ng t c hu ng có hi u quả, s t với tình hình thực tiễn,

C ng an c c ơn vị ịa phương cần quan t m hu ng ồng b c c nguồn

ti m lực KH CN nhằm khắc phục kịp thời c c tình huống phức tạp v an ninh trật tự, an to n xã h i, vấn thiên tai, hỏa hoạn, dịch b nh ngu hiểm (bão, lụt, ch , nổ, dịch b nh…)

Từ các nội dung trên có thể thấy:

a Mục tiêu của kế hoạch huy động

- Mục tiêu thứ nhất ưa ra l “nhằm khai thác, tận dụng ti m lực khoa học và công ngh nhằm nâng cao hi u quả công tác công an; chủ ng ấu tranh phòng chống các loại t i phạm; xử lý kịp thời các tình huống có ngu cơ

e doạ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã h i” Nghị ịnh ặt ra mục tiêu

Trang 19

này vì hi n nay ti m lực khoa học và công ngh trong c c cơ quan, tổ chức và

cá nhân của nh nước ta là rất lớn Trong ó có những ti m lực có thể sử dụng

ể phục vụ cho công tác công an rất hi u quả nhưng chưa ược khai thác, sử dụng

- Mục tiêu thứ hai là nhằm “tăng cường ti m lực khoa học và công ngh của Công an nhân dân, góp phần xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhu , từng bước hi n ại” Hi n nay, ti m lực khoa học và công ngh của Công an nhân dân còn rất thiếu và yếu cả v trang thiết bị, phương ti n kỹ thuật nghi p vụ, c c cơ sở nghiên cứu sản xuất, ầu tư cho nghiên cứu phát triển cho ến i ngũ c n b khoa học kỹ thuật Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công ngh Công an

nh n d n ến năm 2015 ã x c ịnh “tập trung xây dựng, phát triển ti m lực khoa học kỹ thuật và công ngh C ng an nh n d n, trong ó c ng ngh thông tin l kh u t ph , ể p ứng yêu cầu bảo v an ninh quốc gia, giữ gìn trật

tự an toàn xã h i và xây dựng lực lượng C ng an nh n d n trong giai oạn mới” Vì vậy yêu cầu ặt ra hi n nay là ti m lực khoa học và công ngh Công

an nhân dân cần phải ược tăng cường Bên cạnh vi c quan t m, ầu tư của Đảng v Nh nước thì bi n ph p hu ng của c c cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng l bi n pháp quan trọng ể tăng cường ti m lực khoa học và công ngh Công an nhân dân

- Mục tiêu thứ ba là nhằm “sử dụng hi u quả nguồn ng n s ch nh nước

ầu tư cho hoạt ng khoa học và công ngh ” H ng năm, ng n s ch nh nước ầu tư cho hoạt ng khoa học và công ngh của ất nước là rất hạn chế

(Số li u năm 2006: Mức ầu tư cho KH CN, Mỹ: 343,74 tỷ USD, Nhật: 130,74 USD, Vi t Nam: 1,3 tỷ Từ năm 2001-2005: Tập o n Samsung H n Quốc: 3,2 tỷ USD, Vi t Nam 2002-2005: 1 tỷ USD ) Do ó những hoạt ng

Trang 20

có thể ược hu ng phục vụ công tác bảo v an ninh quốc gia và giữ gìn trật

tự, an toàn xã h i

- Nguyên tắc thứ hai là: vi c hu ng phải do cơ quan, người có thẩm quy n quyết ịnh v theo úng trình tự, thủ tục qu ịnh tại Nghị ịnh Nguyên tắc này nhằm bảo ảm vi c huy ng theo trỡnh tự phỏp luật

- Nguyên tắc thứ ba là: ti m lực khoa học và công ngh ược hu ng phải ược sử dụng úng mục tiêu, bảo ảm hi u quả Nguyên tắc này quy ịnh trách nhi m của C ng an c c ơn vị, ịa phương phải sử dụng ti m lực khoa học công ngh úng mục tiêu, tránh tình trạng sử dụng sai mục ích, kém hi u quả, lãng phí

- Nguyên tắc thứ tư: x c ịnh quy n và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có ti m lực khoa học và công ngh ược hu ng ược hưởng Thể

hi n úng tinh thần của Đi u 13 Luật C ng an nh n d n qu ịnh v chế , chính s ch ối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, c ng tác, giúp ỡ C ng an nh n d n, Đi u 9 Luật An ninh quốc gia qu ịnh v chế , chính s ch ối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt ng bảo v an ninh quốc gia Nghị ịnh số 16/2006/NĐ-CP của chớnh phủ qu ịnh v vi c khôi phục danh dự, n bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thi t hại do tham gia bảo v an ninh quốc gia Vì hoạt ng hu ng ti m lực khoa học

và công ngh cũng l m t trong những hoạt ng nhằm bảo v an ninh quốc

Trang 21

gia và giữ gìn trật tự an toàn xã h i nên nh nước cũng phải bảo ảm quy n

và lợi ích hợp ph p cho c c cơ quan, tổ chức, c nh n ược hu ng; n bù kịp thời, hợp lý cho tổ chức, cá nhân có ti m lực khoa học và công ngh ược

hu ng

- Nguyên tắc thứ năm: qu ịnh v bảo mật trong quá trình thực hi n

hu ng ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an Vi c bảo

v bí mật nh nước n ược thực hi n theo Pháp l nh số: UBTVQH10 ngày 28/12/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i v bảo v bí mật nh nước; Nghị ịnh số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ

30/2000/PL-qu ịnh chi tiết thi hành Pháp l nh bảo v bí mật nh nước

- Nguyên tắc thứ sáu: qu ịnh vi c Nh nước khuyến khích và tạo i u

ki n thuận lợi ể c c cơ quan, tổ chức, c nh n trong v ngo i nước tự nguy n giúp ỡ, óng góp ti m lực khoa học và công ngh phục vụ công tác công an Nghị ịnh qu ịnh nguyên tắc này là nhằm tận dụng tối a ti m lực khoa học

và công ngh của các tổ chức, cá nh n trong v ngo i nước ể phục vụ cho công tác công an

số bi n pháp cần thiết khi có ngu cơ e doạ an ninh quốc gia nhưng chưa ến mức ban bố tình trạng khẩn cấp trong ó có bi n ph p hu ng nhân lực, vật lực ể thực hi n nhi m vụ bảo v an ninh quốc gia C c cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chấp hành m nh l nh, quyết ịnh n Trong trường hợp có nguy

cơ e doạ an ninh quốc gia thì cơ quan có thẩm quy n hu ng có quy n bắt

bu c cơ quan, tổ chức, cá nhân có ti m lực khoa học và công ngh hu ng

Trang 22

22

phải chuyển giao ối tượng hu ng cho cơ quan có thẩm quy n ể phục vụ công tác công an

- Phương thức thoả thuận và tự nguy n ược áp dụng trong trường hợp

hu ng theo kế hoạch ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t Đ l 2 phương thức hu ng chủ yếu v th ng thường nhất do C ng an c c ơn vị,

ịa phương tiến h nh v ược xuất trong kế hoạch hu ng h ng năm của

B

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP X DỰNG H ẠCH HU Đ NG TIỀ ỰC H H C VÀ C NG NGHỆ PHỤC VỤ C NG TÁC C NG N TẠI CỤC QUẢN Ý H

H C C NG NGHỆ VÀ I TRƯỜNG - TỔNG CỤC IV - B C NG

AN

2.1 Giới thiệu về Cục Quản lý Khoa học Công nghệ và Môi trường -

Tổng cục IV - Bộ Công an

* Quá trình thành lập, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động

Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường, Tổng cục IV, Bộ Công

an có tiền thân là Cục đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ chuyên dùng trực thuộc Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ:

 Căn cứ Qu ết ịnh số 857/1998/QĐ-BCA(X13) ng 24/12/1998 của

B trưởng B C ng an v chức năng, nhi m vụ v tổ chức của Tổng cục Khoa học Kỹ thuật v C ng ngh ; Theo nghị của ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật v C ng ngh , B trưởng B C ng an

ã ký Qu ết ịnh số 3358/1999/QĐ-BCA(X13) ng 03/07/1999 v nhi m

vụ, qu n hạn v tổ chức của Cục ầu tư ph t triển v chu ển giao c ng ngh chu ên dùng trực thu c Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật v C ng ngh l cơ quan kế hoạch v ầu tư ph t triển khoa học kỹ thuật v c ng ngh của ng nh

c ng an, có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Khoa học - Kỹ thuật

v C ng ngh tổ chức triển khai thực hi n nhi m vụ ầu tư ph t triển x dựng ti m lực khoa học kỹ thuật v c ng ngh của lực lượng c ng an nh n

d n, thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ

v chu ển giao c ng ngh ảm bảo êu cầu chiến ấu v x dựng lực lượng

c ng an nh n d n theo qu ịnh của B trưởng

Cục ầu tư v chu ển giao c ng ngh chu ên dùng có nhi m vụ v

qu n hạn sau:

Trang 24

24

- Tiếp cận thị trường trong v ngo i nước nghiên cứu khảo sát và cập nhật thông tin v các tiến b khoa học kỹ thuật và công ngh , các sản phẩm mới trên lĩnh vực kỹ thuật nghi p vụ Nghiên cứu xây dựng lý luận, xuất ịnh hướng phát triển khoa học kỹ thuật và công ngh ; mục tiêu kế hoạch dài hạn, ngắn hạn; xây dựng c c n chương trình ầu tư ph t triển ti m lực khoa học kỹ thuât và công ngh của lực lượng công an nhân dân

- Ứng dụng các tiến b kỹ thuật tiên tiến ể nghiên cứu thiết kế, triển khai các giải pháp kỹ thuật tổng hợp và chuyển giao công ngh mới, nhằm

p ứng các nhi m vụ cụ thể trong chiến ấu và công tác của c c ơn vị, ịa phương theo qu ịnh của B trưởng Trực tiếp bảo hành, bảo trì các công trình kỹ thuật nghi p vụ quan trọng của B v ịa phương, bảo ảm hoạt ng

an to n thường xuyên có hi u quả Được tận dụng năng lực chuyên môn v chất xám tiến hành các dịch vụ chuyển giao công ngh , thiết kế lắp ặt các công trình kỹ thuật theo yêu cầu của c c ơn vị trong và ngoài ngành sau khi ược B trưởng hoặc Tổng cục trưởng phê duy t

- Phối hợp với c c ơn vị chức năng trong v ngo i ng nh ể xuất, nhập khẩu các trang thiết bị chuyên dùng thu c lĩnh vực nghi p vụ, vật tư, linh ki n phục vụ nghiên cứu, sản xuất cải tiến kỹ thuật thu c lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công ngh của lực lượng c ng an nh n d n theo qu ịnh của nhà nước và B trưởng B Công an

 Căn cứ Qu ết ịnh số 16/2005/QĐ-BCA(X13) ng 7/1/2005 của B trưởng B C ng an v chức năng, nhi m vụ, qu n hạn v tổ chức b m của Tổng cục Kỹ thuật; Xét nghị của ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục

Kỹ thuật v ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục X dựng lực lượng C ng an

nh n d n Ng 9/9/2005 B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh số 1264/2005/QĐ-BCA(X13) v vi c Qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu n hạn

v tổ chức b m của Cục Quản lý khoa học kỹ thuật v m i trường trực thu c Tổng cục Kỹ thuật có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Kỹ

Trang 25

thuật thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học kỹ thuật, c ng ngh v

m i trường, c ng t c ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh trong to n lực lượng C ng an nh n d n

Cục Quản lý khoa học kỹ thuật v m i trường có nhi m vụ v qu n hạn sau:

- Nghiên cứu xuất phương hướng, chiến lược, quy hoạch kế hoạch dài hạn, năm năm v h ng năm v khoa học kỹ thuật, công ngh và môi trường; phát triển ti m lực khoa học kỹ thuật và công ngh , m i trường; xây dựng c c văn bản quy phạm pháp luật v công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công ngh v m i trường trong lực lượng C ng an nh n d n ể Tổng cục trưởng trình B trưởng ban h nh v hướng dẫn, kiểm tra thực hi n

- Giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý và chỉ ạo hoạt ng nghiên cứu, ứng dụng khoa học công ngh và bảo v m i trường; quản lý c c tài nghiên cứu khoa học trrong lực lượng công an nhân dân Tổ chức thông tin tuyên truy n v khoa học kỹ thuật, công ngh v m i trường trong lực lượng Công an nhân dân

- Đ xuất kế hoạch, dự to n ng n s ch h ng năm v d i hạn v nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công tác bảo v m i trường, công tác tiêu chuẩn o lường chất lượng, trang bị phương ti n kỹ thuật nghi p vụ (theo danh mục

qu ịnh) Giúp Tổng cục trưởng tổ chức bồi dưỡng, huấn luy n v khoa học

kỹ thuật, công ngh v m i trường; hướng dẫn khai thác sử dụng h thống kỹ thuật an ninh an to n cho C ng an c c ơn vị, ịa phương

- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức thẩm ịnh v khoa học kỹ thuật, nh

gi t c ng m i trường ối với các kế hoạch, dự n ầu tư v khoa học kỹ thuật và công ngh , trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ do c c ơn vị, ịa phương xuất trước khi trình lãnh ạo B phê duy t

- Phối hợp với c c ơn vị có liên quan tổ chức quản lý phát triển cớ sở nghiên cứu, sản xuất có công ngh hi n ại thích hợp, ủ năng lực chế tạo các

Trang 26

26

sản phẩm ặc thù nghi p vụ p ứng yêu cầu công tác, chiến ấu của lực lượng Công an nhân dân

- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức công tác quan h và hợp tác phát triển

ti m lực khoa học kỹ thuật công ngh trong lực lượng công an nhân dân

- Tổ chức sơ kết, tổng kết ể úc rút kinh nghi m, lý luận nhằm nâng cao chất lượng, hi u quả công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công ngh và

m i trường

 Căn cứ Qu ết ịnh số 4047/QĐ-BCA ng 11/12/2009 của B trưởng

B C ng an qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu n hạn v tổ chức b m của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Xét nghị của ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật v ồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục X dựng lực lượng C ng an nh n d n Ng 5/10/2010 B trưởng B C ng an ã

ký Qu ết ịnh số 43/QĐ-BCA v vi c Qu ịnh chức năng, nhi m vụ, qu n hạn v tổ chức b m của Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường trực thu c Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học

c ng ngh v m i trường, c ng t c ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh trong to n lực lượng C ng an nh n d n

Giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý nh nước v chỉ ạo hoạt ng nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, c ng ngh v bảo v m i trường trong c ng an nh n d n Tổ chức quản lý tiêu chuẩn o lường chất lượng c c sản phẩm nghiên cứu, sản xuất, mua sắm trang bị trong C ng an nh n d n;

th ng tin tu ên tru n v khoa học kỹ thuật, c ng ngh v m i trường trong Công an nhân dân

- Đ xuất kế hoạch, dự to n ng n s ch h ng năm v d i hạn v nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công tác bảo v m i trường, công tác tiêu chuẩn o lường chất lượng, trang bị phương ti n kỹ thuật nghi p vụ (theo danh mục

qu ịnh) Giúp Tổng cục trưởng tổ chức bồi dưỡng, huấn luy n v khoa học

Trang 27

kỹ thuật, công ngh và m i trường; hướng dẫn khai thác sử dụng h thống kỹ thuật an ninh an to n cho C ng an c c ơn vị, ịa phương

- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức thẩm ịnh v khoa học kỹ thuật, nh

gi t c ng m i trường ối với các kế hoạch, dự n ầu tư v khoa học kỹ thuật và công ngh , trang thiết bị kỹ thuật nghi p vụ do c c ơn vị, ịa phương xuất trước khi trình lãnh ạo B phê duy t

- Giúp Tổng cục trưởng tổ chức công tác quan h và hợp tác phát triển

ti m lực khoa học kỹ thuật công ngh trong lực lượng công an nhân dân

- Tổ chức sơ kết, tổng kết ể úc rút kinh nghi m, lý luận nhằm nâng cao chất lượng, hi u quả công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công ngh và

m i trường

Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường, Tổng cục IV, B C ng

an có tr ch nhi m giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thống nhất quản lý v chỉ ạo c ng t c khoa học c ng ngh v m i trường, c ng t c

ph t triển ti m lực khoa học c ng ngh ; c ng t c hu ng ti m lực khoa học

v c ng ngh (gọi tắt l hoạt ng khoa học v c ng ngh ) trong to n lực lượng C ng an nh n d n

Thực trạng x dựng kế hoạch Hu ng ti m lực khoa học c ng ngh phục vụ c ng t c c ng an tại Cục Quản lý khoa học c ng ngh v m i trường

- Tổng cục IV - B C ng an

2.2.1 T ự trạn xâ dựn , tr ển k kế oạ u độn t m lự KH&CN

 X dựng c c dự n, n liên quan ến c ng t c hu ng ti m lực KH&CN [6]:

- Triển khai Kế hoạch số 57/KH-BCA-E11 ngày 14/5/2008 của B , Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã tham mưu, giúp vi c lãnh ạo B xây dựng

dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH&CN phục vụ công tác công an

Trang 28

28

B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh phê duy t Đ cương chi tiết và

dự toán kinh phí dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH&CN phục vụ công tác công an (Quyết ịnh số 2154/2008/QĐ-BCA-E11 ngày 09/12/2008) Dự án ược phê duy t với tổng kinh phí là 7.500 tri u ồng, triển khai trong 3 năm 2008-2010 Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã xuất thành lập Ban Chủ nhi m

dự n, b o c o lãnh ạo B cho thành lập các Ban chủ nhi m dự án thành phần tại các Tổng cục, B Tư l nh và C ng an c c ịa phương ể phối hợp tổ chức thực hi n dự án

Vi c xây dựng “Đ n tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, ti m lực thông tin, cơ sở dữ li u phục vụ c ng t c c ng an” chưa ược triển khai vỡ hi n nay

B ang triển khai m t số dự án lớn như dự án Vinasat, dự n Kim cương Đối với vi c xây dựng “Đ n o tạo nguồn nhân lực KH&CN phục vụ

c ng t c c ng an”, hi n nay Tổng cục Hậu cần - kỹ thuật ang x dựng án phát triển nguồn nhân lực công ngh thông tin

Để hu ng có hi u quả v thiết thực ti m lực KH CN quốc gia phục

vụ nhi m vụ bảo v ANQG v giữ gìn TTATXH, B ã cho triển khai thí iểm kế hoạch hu ng ti m lực KH CN ể thực hi n trong năm 2010 nhằm rút kinh nghi m cho c c năm sau

H ng năm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật u có c ng văn (c ng văn số

3558 /H41-H46 ng 19/7/2010, c ng văn số 7593 /H41-H46 ngày 28/12/2010, c ng văn số 603/BCA-H41 ngày 14/3/2011 c ng văn số 1103/BCA-H41 ngày 27/5/2011) n ốc, hướng dẫn C ng an c c ơn vị ịa phương ăng ký x dựng kế hoạch v tổ chức thực hi n c c kế hoạch hu

Trang 29

C c nhi m vụ ược lựa chọn ưa v o Kế hoạch hu ng giai oạn 2011-2015 v Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng

an h ng năm có tính cấp thiết, khả thi, chủ ếu tập trung ể giải qu ết c c

c ng t c t xuất (chưa ến mức ban bố tình trạng khẩn cấp) như phòng chống khủng bố, biểu tình, bạo loạn, khắc phục thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, bảo v lãnh ạo cao cấp của Đảng, Nh nước, c c o n kh ch quốc tế quan trọng, ặc bi t l c ng t c bảo ảm an ninh trật tự cho c c sự ki n diễn ra trong từng năm

Qua ý kiến góp ý của c c B liên quan v thực hi n Nghị qu ết số 11/NQ-CP ng 24/2/2011 của Chính phủ v những giải ph p chủ ếu tập trung ki m chế lạm ph t, ổn ịnh kinh tế vĩ m , bảo ảm an sinh xã h i;

Qu ết ịnh số 1244/QĐ-TTg ng 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ v

vi c phê du t phương hướng, mục tiêu, nhi m vụ KH CN giai oạn

2011-2015, B C ng an ã tiếp thu chỉnh lý v r so t ho n thi n Kế hoạch hu

ng giai oạn 2011-2015

N i dung Kế hoạch giai oạn 2011-2015 ược x dựng theo úng qu ịnh của Nghị ịnh 169/2007/NĐ-CP Tổng dự to n kinh phí Kế hoạch giai oạn 2011-2015 l 180.000 tri u ồng Trong ó, dự trù kinh phí theo nguồn chi an ninh thường xu ên l 131.800 tri u ồng v dự trù kinh phí theo nguồn chi sự nghi p KH CN l 48.200 tri u ồng, trong ó:

Năm 2011 l 3.700 tri u ồng, từ nguồn chi an ninh thường xuyên Năm 2012 l 16.965 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 12.760 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 4.205 tri u ồng

Năm 2013 l 43.535 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 31.240 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 12.295 tri u ồng

Trang 30

30

Năm 2014 l 52.150 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 37.750 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 14.400 tri u ồng

Năm 2015 l 63.650 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 46.350 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 17.300 tri u ồng

Đối với kế hoạch hu ng h ng năm:

Năm 2010: Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2010 ược bố trí với tổng kinh phí là 2.040 tri u ồng từ nguồn chi sự nghi p KH&CN do B Khoa học và Công ngh cấp

Năm 2011: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã xuất, b o c o lãnh ạo B

có văn bản nghị các B có liên quan bố trí kế hoạch kinh phí B Tài chính

ã bố trí kinh phí cho c ng t c hu ng năm 2011 của B Công an theo nguồn chi an ninh thường xu ên v ã có c ng văn th ng b o cho B Công

an (V22), do m t số lý do kỹ thuật V22 không bố trí ược kinh phí nn kế hoạch 2011 kh ng ược triển khai

Năm 2012: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã b o c o ồng chí Thứ trưởng Thường trực duy t ký c ng văn b o c o Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết ịnh phê duy t Kế hoạch hu ng năm 2012 với tổng kinh phí là 16.965 tri u ồng, trong ó từ nguồn chi an ninh thường xuyên là 12.760 tri u ồng và từ nguồn chi sự nghi p KH&CN là 4.205 tri u ồng

Hi n na , Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã tham mưu, giúp vi c lãnh ạo

B ho n th nh xong hồ sơ Kế hoạch hu ng giai oạn 2011-2015 và Kế hoạch hu ng năm 2012 gửi Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, qu ết ịnh phê du t ể l m căn cứ thực hi n

Để kịp thời triển khai Kế hoạch hu ng năm 2012, lãnh ạo B ã phê

du t Kế hoạch hu ng năm 2012 với tổng kinh phí l 1.800 tri u ồng từ nguồn chi an ninh thường xu ên

Trang 31

2.2.2 ết quả u độn đạt đượ

Năm 2010, ể hu ng có hi u quả và thiết thực ti m lực KH&CN quốc gia phục vụ nhi m vụ bảo v ANQG và giữ gìn TTATXH, B chỉ ạo triển khai thí iểm kế hoạch hu ng ti m lực KH&CN Thực tiễn trong 12 nhi m vụ C ng an c c ơn vị xuất ưa v o kế hoạch, chỉ triển khai ược

07 nhi m vụ, m t số nhi m vụ chưa thống nhất cụ thể ược với các tổ chức,

cá nhân v ối tượng hu ng Tuy vậy kết quả hu ng của 07 nhi m vụ ược triển khai là rất khả quan, giải quyết và tháo gỡ ược m t số khó khăn trong yêu cầu công tác nghi p vụ m trước vướng mắc Kết quả thực hi n các nhi m vụ hu ng ti m lực KH CN ã phục vụ kịp thời, có hi u quả công tác công an, góp phần ng kể trong c ng t c ảm bảo ANQG và giữ gìn TTATXH như: Hu ng máy phát sóng FM 1KW bảo an ninh chính trị

và TTATXH tại ịa bàn Tây Nam b Hu ng Công ty HTI nghiên cứu chuyển ổi chức năng h thống giám sát Internet Telephon ể thực hi n giám sát thông tin thoại trên n n giao thức IP (của ơn vị A70) ã phục vụ kịp thời công tác nắm bắt tình hình và xử lý vụ mất an ninh trật tự tại Mường Nhé

- Đi n Biên Hu ng B môn truy n thông và mạng máy tính của Vi n Công ngh thông tin - Trường Đại học Bách khoa Hà N i nghiên cứu xây dựng giải pháp và b cụng cụ phần m m ể sao chép, phân tích và phục hồi, giải mã dữ li u từ máy tính của ối tượng (của ơn vị A71) ã góp phần thu thập tin, tài li u th ng qua BP5 tăng 6000 lần so với trước v giải quyết kịp thời công tác trinh sát phối hợp, cung cấp nhi u tin quan trọng ược B trưởng trực tiếp gửi thư khen,

Năm 2011, do Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn

2011-2015 và Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2011 của B Công an chưa ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t theo qu ịnh, nên các B : Tài chính, Khoa học và Công ngh chưa có ủ cơ sở ể cấp kinh phí, vì vậy B

C ng an chưa có kinh phí ể tổ chức thực hi n

Trang 32

32

Năm 2012, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật ã tích cực và chủ ng tham mưu, xuất, giúp vi c lãnh ạo B Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duy t Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn 2011-2015 và Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2012 Ng 24/5/2012 Thủ tướng Chính phủ ã ký phê du t các kế hoạch trên với tổng dự toán kinh phí là 180

tỷ ồng Trong ó Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN năm 2012 của B

C ng an ược phê duy t với tổng dự toán kinh phí là 16 tỷ 965 tri u ồng với

24 nhi m vụ hu ng cụ thể, trong ó 21 nhi m vụ hu ng cơ sở vật chất

kỹ thuật, 01 nhi m vụ hu ng tổ chức hoạt ng KH&CN, 02 nhi m vụ huy

ng cá nhân hoạt ng KH&CN Hi n tại Tổng cục IV ang tiếp tục tham mưu, xuất, giúp vi c lãnh ạo B C ng an hướng dẫn C ng an c c ơn vị

ịa phương tổ chức triển khai thực hi n các kế hoạch hu ng ti m lực

KH CN ã ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t, ang triển khai 05 nhi m

vụ hu ng thực hi n trong năm 2012 của c c ơn vị thu c khối cơ quan B với tổng kinh phí là 1 tỷ 800 tri u ồng từ nguồn chi an ninh thường xuyên Đối với vi c triển khai c c dự n liên quan ến c ng t c hu ng ti m lực KH CN: Ng 09/12/2008, B trưởng B C ng an ã ký Qu ết ịnh số 2154/2008/QĐ-BCA-E11 ng 09/12/2008 phê du t Đ cương chi tiết v dự

to n kinh phí dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c c ng

an Dự n ược phê du t với tổng kinh phí l 7 tỷ 500 tri u ồng, triển khai trong 3 năm 2008-2010, theo 2 giai oạn Đến na cơ bản thực hi n xong giai oạn I, triển khai thực hi n giai oạn II, TCIV ã xuất lãnh ạo B thành lập Ban Chủ nhi m dự n của B , c c Ban chủ nhi m dự n th nh phần tại

c c Tổng cục, B Tư l nh v C ng an c c ịa phương ể phối hợp tổ chức thực hi n dự n

Vi c x dựng Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN giai oạn

2011-2015 v Kế hoạch hu ng ti m lực KH CN h ng năm cũng như vi c tổ chức thực hi n dự n Đi u tra cơ bản ti m lực KH CN phục vụ c ng t c

c ng an của m t số C ng an ơn vị ịa phương tới na vẫn kh ng ược thực

Trang 33

hi n, hoặc thực hi n rất chậm mặc dù ã có nhi u văn bản của B v của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật hướng dẫn n ốc

Trong thực tế từ l u c c ơn vị C ng an từ Trung ương ến ịa phương

ã hu ng ti m lực KH CN phục vụ c ng t c như:

Sử dụng ường truy n thông quốc gia, Các tuyến cống bể ngầm, Trụ

i n viễn th ng, i n lực dùng ể kéo cáp thông tin, Trụ anten gắn thiết bị thu phát (E13 - TC VI)

Trưng dụng c c phương ti n giao th ng như t , t u thu n của các tổ chức cá nhân ngoài ngành khi có nhu cầu (C ng an ịa phương)

Những hu ng từ trước ến na kh ng dựa theo kế hoạch ược x dựng chủ ng, ịnh kỳ h ng năm, kh ng tu n thủ trình tự, thủ tục hu ng,

ặc bi t l kh ng thực hi n ầ ủ chính s ch ối với c c tổ chức, c nh n ược hu ng

Để x dựng kế hoạch, dự trù kinh phí hu ng ti m lực KH CN Ngày 09/12/2008 B Trưởng B C ng An ã ký Qu ết ịnh số: 2154/2008 phê du t cương chi tiết v dự to n kinh phí dự n i u tra cơ bản ti m lực

KH CN phục vụ c ng t c ng nh C ng an

Thời gian thực hi n dự n i u tra cơ bản ti m lực KH CN ược thực

hi n như sau: Giai oạn 1 từ th ng 4 ến th ng 8 năm 2008 Lập cương,

x dựng qu trình v phương ph p i u tra, x dựng mẫu i u tra, i u tra thí iểm, tập huấn Giai oạn hai từ th ng 9 năm 2008 ến th ng 10 năm 2010 tiến h nh i u tra c c tổng cục, vụ, vi n v 63 tỉnh th nh trong cả nước

Kết quả i u tra sẽ cung cấp th ng tin v c c nguồn lực KH CN v c c

êu cầu hu ng của c c ơn vị từ ó chủ ng x dựng kế hoạch v dự

to n kinh phí hu ng

2.2.3 Nhu cầu u động phục vụ công tác công an

Nhu cầu v trang thiết bị: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu cầu hu ng trang thiết bị thu c lĩnh vực viễn th ng (thiết bị v tu ến, hữu tu ến, phòng thí nghi m); cơ ếu (bảo mật tru n dẫn, cơ sở dữ li u); tin

Trang 34

34

học (trung t m m tính tốc cao); kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí v c ng cụ

hỗ trợ (thiết bị i n tử kiểm tra, gi m s t t i li u, chất nổ, chất ch , vũ khí, vật li u lạ, c c loại vũ khí, súng, ạn, c c loại c ng cụ hỗ trợ); kỹ thuật phục

vụ c ng t c ph p lý v i u tra hình sự (thiết bị ph n tích, t ch chiết, nh n gen

v thiết bị bảo quản, lưu giữ gen, va l kh m nghi m, c c thiết bị ph n tích,

lấ mẫu, kính soi, kính lúp, èn chiếu v mực dấu, m ph n tích phổ); kiểm

so t an ninh v trật tự an to n xã h i: (thiết bị m soi, m dò, m ghi m, camera v m ảnh kỹ thuật số, m o tốc xe cơ giới, m o nồng cồn, ống nhòm êm); quản lý h tịch h khẩu, t ng thư căn cước (thiết bị sản xuất chứng minh nh n d n, h chiếu, phần m m quản lý); c ng t c phòng

ch chữa ch (xe chữa ch , m bơm, c c loại bình chữa ch , phòng thí nghi m); c ng t c gi m s t, kiểm so t bảo v m i trường (thiết bị ph n tích mẫu, o nồng , lưu lượng v khí thải, nước thải); bảo v , chăm sóc v n ng cao sức khoẻ (thiết bị, phương ti n phòng c, chống s t thương, phòng chống nhiễm HIV, phòng dịch)

Nhu cầu hu ng tổ chức, dịch vụ KH CN trong nước: Hầu hết Công

an c c ơn vị ịa phương có nhu cầu hu ng các tổ chức, dịch vụ trong các lĩnh vực: Viễn thông; tin học và máy tính nghi p vụ; kỹ thuật nghi p vụ, vũ khí và công cụ hỗ trợ; bảo v , chăm sóc v n ng cao sức khoẻ

Nhu cầu hu ng cá nhân hoạt ng KH&CN: Hầu hết Công an các

ơn vị ịa phương u có nhu cầu hu ng các nhà khoa học, chuyên gia giỏi trong c c lĩnh vực KH&CN

Nhu cầu hu ng thông tin KH&CN: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu cầu hu ng các dữ li u, số li u, dữ ki n, tin tức, tri thức khoa học và công ngh (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công ngh , khoa học xã h i v nh n văn)

(1) Đối với nhu cầu hu ng cơ sở vật chất kỹ thuật

Nhu cầu v trang thiết bị:

Trang 35

Trong lĩnh vực viễn thông: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u

có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Thông tin liên lạc vô tuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: máy thu phát sóng ngắn các loại; máy b

m c c loại; các trạm thu phát và máy lẻ của h thống Trunking; các trạm chuyển tiếp và máy lẻ của trạm chuyển tiếp vô tuyến) Thông tin liên lạc hữu tuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: tổng i i n thoại

v m i n thoại các loại) Thông tin liên lạc v tinh (chủ yếu tập trung huy

ng các trang thiết bị: trạm VISAT cơ ng v i n thoại v tinh) Truy n dẫn (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: thiết bị vi ba, ường truy n

c p ồng, ường truy n cáp quang)

Trong lĩnh vực Cơ ếu: Hầu hết C ng an c c ơn vị ịa phương u có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Bảo mật thông tin liên lạc vô tuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật Trunking; bảo mật máy b m; bảo mật thuê bao i n thoại di ng) Bảo mật thông tin liên lạc hữu tuyến i n (chủ yếu tập trung hu ng thiết bị bảo mật thuê bao i n thoại) Bảo mật thông tin liên lạc v tinh (chủ yếu tập trung hu ng thiết bị bảo mật trạm VSAT cơ ng) Bảo mật truy n dẫn (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật ường truy n n i b , bảo mật dữ li u trên ường truy n và bảo mật mạng truy n dẫn) Bảo mật mạng tin học nghi p vụ (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật các dịch vụ thông tin trên mạng, bảo mật CSDL lưu trữ, Bảo mật mạng n i b ) Bảo mật h thống H i nghị truy n hình, h thống truy n ảnh hi n trường và h thống truy n ảnh giám sát an ninh (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: bảo mật thiết

bị, bảo mật h thống và bảo mật c c th ng tin trên ường truy n)

Trong lĩnh vực tin học và máy tính nghi p vụ: Hầu hết C ng an c c ơn

vị ịa phương u có nhu cầu, trong ó nhu cầu v : Mạng máy tính nghi p vụ

và thiết bị máy tính nghi p vụ (chủ yếu tập trung hu ng các trang thiết bị: máy chủ, máy trạm, máy tính xách tay và thiết bị lưu i n) Phần m m và CSDL (chủ yếu tập trung hu ng các loại phần m m quản trị mạng, quản trị

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w