Song song với hiện lượng này, Irong tiêng Viọt còn tồn tại mội lliực tố, đó là : "mỗi tlộng lừ, lính từ có khá năng có mộl danh lừ tương ứng bằng cách kốl hợp với "yếu lố ngữ pháp chuyên
Trang 2Mỏ drill
('hương luật: Những kliiíi niệm lý thu yết
liên quan (lên (lé tài
1.1 Khái niệm danh lừ
1.2 Khái niệm lừ, ngữ mang lính clanli tír
1.3 Khái niệm danh ngữ
2.3 Danlì hoá động lừ với "việc"
2.4 Danh lioá động lừ với "sự"
2.5 Danh lioá dộng lừ với "cuộc"
2.6 Danh hoá động từ với "cái"
2.7 Danh lioá dộng lừ với "nỗi”, "niềm"
2.8 Danh lioá dộng lìr với "cluiyên" "cơn" "trân"2.9 Về các lổ hợp "diều" + dỏng từ
2 1 0 T i ể u kết phíỉn danh hoá đ ộ n g tìr
Chương ba: Danh hoá tính từ
V 1 M ộ l vài ilậc Ir ưng l i êu b i ế u c ù a IÍ11I1 ùr l i è n g Việt
3 2 Phân loại lính lừ l i ế ng V i ệ i
3 3 D a n h lioá lính lừ
V4 l ieu kốl pliíin danh hoá lính lìr
( ’Inioiií* bôn: Danli lioá minh (le
Trang 3■1.2 Phàn hiệt lo h óp m a n g Imii clanh ùr y ê u lò cliinh hoá + mỌiili đề
v ớ i k ố l h ợ p d a n h t ừ 4 m ệ n h đ ổ đ ị n h n g ữ 1 S 3
Trang 4Nxh : Nhà xuất bán
ĐI Ì& TỈ ICN : Đại học và trung học chuyên nghiệp
Trang 51 Đăt vấn dề
Ngồn ngữ là một hệ thống chứa dựng nhiều đặc lính đối lập., một hệ lining lỏn lại vói những dặc lính bình ổn, kố thừa dồng llìời với những hiên đổi không ngừng Sự song song tồn lại của những đặc tính đối lập này thổ hiện rấl lõ trong hộ thống lừ vựng của mỗi ngôn ngữ Nghiên cứu về lừ luôn luôn là vấn đề có tính thời sự Từ liếng Việt là vấn đề được nhiều nhà Việl ngữ học quan lâm nghiên cứu Tuy có cách liếp cân và lý giải vấn đổ không giống nhau, song trong quá trình xác định các tiêu chuẩn phân định lừ loại liếng Việt, các tác giả đều thừa nhạn rằng "loại của lừ không phải là bất di bấl dịch, giữa các loại cíia lừ có môl hộ phạn cliuyổn hóa lÃn nhau" Sự chuyển hỏa này diễn ra đặc biệt mạnh mẽ giữa các từ loại động từ, tính lừ và danh từ c ỏ thổ lliấy làng kliỏng chí động lừ, tính từ mà cả một sô giới lừ cũng cỏ khi được dùng nlnr một danh lừ Chuyổn loại là mộl hiện lifting khách quan của ngôn ngữ nói chung, của liếng Víọt nói riêng Với tư cách là mội ngổn ngữ dơn lập, phan lích lính điển hình, lừ liếng Việt cỏ điều kiện đó’
thực hiện cácli chuyển loại bên nom>, cách cluiyổn loại mà không cần một
yêu lố hình lliức phụ iIiCmti nào Song song với hiện lượng này, Irong tiêng Viọt còn tồn tại mội lliực tố, đó là : "mỗi tlộng lừ, lính từ có khá năng có mộl
danh lừ tương ứng bằng cách kốl hợp với "yếu lố ngữ pháp chuyên (lìing"
(25, tr.46Ị, đó là hiện tượng (lanh hóa, một hiện tượng mà cliúiig tôi lam gọi
là c h u y ế n loại hớn I iạoài Đ A y lìi m ộ i p l u r ơ n g llnrc n g ô n n g ữ b i ể u ihị s ự l luiv
llic hỏa những quá Irìnli, lliực lliê hóa những đặc trưng của thực tại khát h Cịiian Irong ur du y cùa con người Sự tồn Uii của phương thức này liong f i l l IIV.ÒII ngữ là một hằng cluing sinh dộng của đặc liưng thông nhất mà kliôĩi^
Trang 6dỏng nhất giữa lư duy và ngôn ngữ Từ thiu lliố ký 20 cho đc-n nay, liién tượng danh hỏa trong liếng Việt Irờ nên đặc biệt phổ hiên Thực lê cho illfl’y rằng hiện tưựng danh hóa dược dùng rất ihường xuyên trong các văn hãn, sách báo, Irong lời ăn liếng nói hàng ngày và dưực dưa râì sớm vào các sách dạy liếng Việt cho học sinh Việt Nam cũng Iiliư các sách dạy tiếng Việl như mội ngoại ngữ Đã có một số công trình nghiên cứu lớn, công phu và cỏ giá
In về danh lừ Irong liêng Việt, nhưng cho lie’ll nay, cỏ thỏ’ nói chưa có inột còng trình nào di vào nghiên cứu, mô lá và !ý giải một cách cỏ hệ thống về
I ill fill ỊỊ lữ / lỉiịữ maniỊ lính chất (lia chinh lù ( nominals ), kếl quả của sự kêì
hợp những "yếu lố ngữ pháp chuyC’11 dùng" với một động lừ / lính từ / mệnh
đổ I'll ực lố này tlặl ra yêu càu nghiên cứu hiện lượng này một cách hệ thống nhằm mò lá diện mạo của nỏ, phát hiện những nguyên lắc kết hựp tương đỏi nhất quán cúa mỏi yếu tố này cũng như chỉ ra dược sự khác biệl về mịil ý nghĩa giữa hai klniynh lurớng clniycn loại hôn trong và chuyển loại hên ngoài
từ ( cụ thổ là hiện lượng danh hóa ) Đạt dược mục đích này sẽ cung cấp cho người học liếng Việt nlnr một ngoại ngữ một số liổu chí giúp họ cỏ iho dùng các hiện pháp danh hóa dứng, hay và như vậy nong mội chừng mực nhất định, giúp liọ nâng cao khả năng tliỗn dại, làm cho nỏ phong phú, linh lố hơn
2.Lích sir lighten cứu Men tiu an clốn đổ tài
2.1 M ộ t sô nét về việc n g h iê n cứu hiện tượng d a n h lioá trong các n g ô n ugũ trê '11 t h ế giới :
Clniyên loại nói chung, danh lio;í nói liêng là những hiện lượng lổn l;ii khách quan trong các ngôn ngừ thè' giới 1 liên lượng này, ỏ một mức độ nliât
ilịiih, p h á n á n h c á c h l l i ứ c Iri n h ậ n llic g i ứ i , c á c h t ạo ra m ộ t thê' g i ớ i c ủ a c á c
"llụrc the vật chài cấp ba" liong nr duy của con người Điều này giai Ihíclì cho mộl lhục tè vồ sự tổn Uii của liàny, liììm công trình nghiên cứu lớn nhó
vổ danh hoá trong nhiều ngôn ngữ khác nhau Đíly là mội hiện lượng tim Ill’ll
Trang 7ngữ liên các bình diện cú pháp, ngữ nghía, chức năng, cũng như mối quan
hệ giữa các hình diện này, và dặc biệl là Irong việc ngliiCn cứu mòi quan
hệ giữa ngôn ngữ và lư duy Ở những ngôn ngừ chảng hạn liếng Anh, liếng
20 Các nhà Anh ngữ học nliir Lces ( I960 ), Chomsky ( 1965, 1970 ), lĩrucc Fraser ( 1970 ), u‘ã nghiÍMi cứu tlanli hoá liên cơ sớ của ngữ pháp cái hiến
dể lìm hiểu câu trúc sâu mà hiện tượng này phái sinh Lecs đã cho rằng đây
là hiện tượng phái sinh cú pháp, còn Chomsky lại cho rằng dây là hiện lượng phái sinh từ vựng Năm 1988, Imng cuốn M ô lả khái (Ịuúị về n iỊìĩ pháp Iri Iihậii ( All overview of cognitive grammar ) và cuốn N ền IcíniỊ (lia Ill’ll pháp
n i nhận ( Foundations of cognitive grammar Vol 2 ), Ronal w Langackcr
da xcm xcl, mỏ uì và phan loại hiện lượng danh hoá trong liếng Anh dưới cách nhìn cúa ngữ pháp lii nhân, Tác giã dã di vào nghĩa của các dạng danh lioá khác nhau lliay vì Iranh luận danh hoá thuộc lình vực lừ vựng hay ngữ pháp Danh hoá cũng dược các nhà NliẠt ngữ học quan tAm nghiên cứu Trong hộ sách về ngữ pháp tiống NliíỊl dùng cho người học liếng Nhại như mội ngoại ngữ, cỏ mộl tạp ilirực dành riêng tlô IĨ1Ô tả clanli lừ hình lltih (kei-
shi-ki-mci-shi ) cùa tiếng Nhại, Irong dỏ hao gồm một số yếu tố chuyên dùng đổ danh lioá ( còn dược gọi niộl cách tlỉiy till là yếu tỏ danh lu HÍ lường minh ) Ngoài ra, còn cỏ những háo cáo khoa học nghiũn cứu về lừng yen lô tlanli hoá cụ the 'I rong các công trình này, các nhà Nhậl ngữ học mô lá, lý giái cái phần ý nghĩa lự tliAn của mỗi yếu tô danh hoá lường minh và những
ý nghĩa mà lổ hựp danh từ đo nó lạo nên mã hoá Những tư liệu mà chúng
lòi có dịp liếp xúc hoặc dược bièt dốn một cách gián liếp thòng I|iia các côn ụ
liìnli khác cỏ lliê phân thành mày loại chính sau đây:
Loại vận dụng hoặc plián bác lv ihuyôì ngữ pliáp cãi biên và tạo sinli cù;i Chomsky: Lien cỊUitn (.lốn vấn tie danh lioá, cụ ihd là danh hoá trong liêng
Anil Chomsky có } hài \iêì ràl nối liôMu dó là: M ộl sô Iiliận AỨI \r /liẹii
Trang 8111'ỢIIIỊ clcinli l i o á ( R e m a r k s oil N o m i n a l i / a l i o n ) : C ấ n I I ÍIC s â n , Clin Ill'll
be mậl và sự Ịịiíii illicit Iiiịữ iHịhĩa ( Deep Slruclurc, Surlacc Structure and
Semantic Interpretation ) : Mộl sô vân dổ cố tíìiìì thực niịhiệm Iroiiiị lý
llutyêĩ của ngữ pháp cải bit’ll ( Some Emprilical issues in ihc Theory oỉ'
T ra n s l b r m a l i o n a ỉ G r a m m a r ) T l ni ộ c loại này c ỏ nhiều hài n g h i ê n cứu về
sự phái sinh của các danh lừ ( nominals ), những nguyên tắc phái sinh,
"mòi trường ngổn ngữ" chấp nhạn sự phái sinh này, các cách phân loại các sản phẩm của hiện lượng danh hoá, HiỌn iưựng danh hoá được nghiên cứu ở cà hai cấp độ: danh hoá cú pháp ( (Janli hoá mệnh đề ) và danh hoá từ vựng ( danh lu)á động từ, lính lừ ), dặc biọi danh hoá động lừ dược quan lâm nghiên cứu nhiều Trong những chương trình hày cụ thô’
về hiện tượng danh hoá của liếng Viộl chúng lôi sẽ đổ cập đốn một vài công trình cụ thổ
- Loại mô lả hiện tượng danh lioá của m ộ i n g ô n ngữ cụ thổ hoặc mô lá mội kiổu loại danh hoá nhấl định: Thuộc loại này là những nghiôn cứu mổ lả llụrc trạng của hiỌn tượng này lliổng qua các lliống kô, các tư liỌu cụ Ihổ Những nghiên cứu này Ihường ihiôn về việc cung cấp cấu trúc eúa các nominals, nói nghía liêu biổu của lừng loại, mà không di vào lý giải, hoặc cố gắng đưa ra các qui luẠt Tiêu hiổu cho loại nghiên cứu này là các sách dạy tiếng, các cổng trình mò lá cỏ tính cliấl đổng đại vổ danh hoá
- Ngliicii cứu liiỌn lượng danh lioá trên hình diện tlụng học hay liên cơ sờ
các lý thuyốl cùa ngôn ngữ học Iri nhạn: Những nghiên cứu theo hướng
này c ô g ắ n g trả lời cAu hỏi khi n ào và vì s a o phải tlaiili lioá; danh lioií Xiiy
ra thố nào, theo cách thức nào, các hàm ý hàm chứa Irong các sán phẩm eúa hiện tượng này, những hiệu Cịiiá inà hiện lượng này mang lại Irong giao liếp, trong việc chuyển tải thông liu; danh hoá phàn ánh sự tri nhện
lliố giới khách quan của c o n lUỊirời như lliố nào, quá trình hình llimih í hê
Trang 9giới "lliực tho’ cấp ha" ra sao, Trong các chương sau cluíng tỏi sẽ có (IỊ|)
dề c ậ p đè n m ộ t vài c ô n g trình c ụ thỏ llieo lurớng n g h i ê n cứu này.
kliiìp c á c n g ô n ngữ C á c n g h i ê n cứu n ày c ỏ Ihổ XLiấl phát từ v i ệ c m i ê u lả, lý
giai hiện lượng danh hoá về cấu trúc cú pháp ( sâu hoặc hồ mặl ), về hình diện ngữ nghĩa, ngừ dụng hay liên các quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận
I hực lê này c h u thấy lính chất c ấ p thiêì c ủa v i ệ c nghiên cứu hiện tượng nãy.2.2 l ình hình ngỉiicn cứ u hiện tượng d a n h hoá tron g tiếng Việt
H i ệ n tượng c h u y ổ n loại nói c lni ng, hiện lượng danh h ỏ a nói riêng c ỏ liên
q uan liến cả địa hạt n g ữ pháp lãn địa hạt lừ vựng, vì vẠy trong c á c c ô n g Irìnli
Việt ngữ học những hiện lượng này tiều dược nhắc lới.ớ những mức độ khác
nhau 'Tuy nh iê n chi) đốn n a y, quan n i ệ m vồ hiện tượng c h u y ể n loại nói
c l i u n g vẫn chưa ihôYig nhất D a n h h óa lại chỉ là m ộ t bộ phân c ủ a hiện IIÍỢIIIỊ
iượng cluiyổn loại ngoài lừ nlìir: tính từ hoá danh lừ, kiểu như : rất sinh viêti,
d ộ n g lừ hoá lính lừ kidu nh ư béo ra,., hay đ ộ n g lừ hoá danh lừ, kiểu như :
té I lầu hốt c á c c ò n g liì nh n g h i ê n cứu V iệ t ngữ, dặ c biệl là c á c c ổ n g trình về
lừ, lir loại, mặc dù đều dã có đề câp đốn hiện lượng này nhưng cỏ thố’ nói chưa có cổng trình nào ligliicMi cứu mội cách loàn diện, hộ thống Các công
trình c ó the cilia làm hai n h ó m c hí n h :
+ N h ó m các công trìn h n g h iê n cừu có tín h lý thuyết, íỉậc biệt là vê từ,
tù loại íiếng Việt.
Tr on g c á c c ồ n g trình n à y, ớ n hững m ứ c đ ộ khác nhau, trên cơ s ỡ những
Cịiian d i ổ m c h ư a l l i ỏ n g nil At v ớ i n h a u , c á c t ác g i ả d ã h ư ớ c đÀu x c m xót clên
liiệ n lit'ợm> c lin v ê n loại Đ ô i với liiệ n IHỰIIIỊ cU in li Ììo á , c ó llìổ Ih ấ y r ằ n g c á c
lác gia đều nhận lliÁy sự lổn lại cúa hiện lượng này Phan Khôi (48, li 151 )
dã nhân xél:"klii muốn có mội clíinh tìr chí vồ dộng lác, trạng thái phải mượn
Trang 10dộng từ hay hình dung lừ và dặt lên trên đó chữ "cái dẹp" hay "sự liọe" chang
hạn" Ong còn cho rằng những cách nói như cái (lìêl, cuộc đi chơi, là nói
'theo lối Pháp" Mội số tác giá như : Nguyễn Văn Tu Ị 138, 11.131 - 132 Ị,
khi bàn về m ối (Ịiiatì lìệ về niịlũa n ia lữ khi ( huyên loại có đưa ra 2 ví dụ về
danh hoá như một phần của chuyên loại; 1 lổ Lê (60, Ir 337 - 3 4 0 Ị, trong khi
mô tả lữ ghép chính phụ là (lanli lừ, dể minh hoạ cho tiôu chí phân hiệl giữa
từ ghép VỚI cụm từ chặl và cụm từ đã đưa một vài ví dụ là sản phẩm của sự lổ
liựp của cái, nồi, sự với động lừ, lính lừ song hoàn toàn không nhằm mục
đích minh hoạ cho hiện tượng danh hoá; Đái Xuân Ninh (69, Ir 102) dã dẫn
những tổ liựp định danh như : cái dẹp, cái hay, nỗi lơ, sự lãnli đạo nhầm
minh chứng cho phương pháp phái sinh từ vựng đo’ biổu thị những khái niệm trừu lượng, hằng cách kốl hợp dộng lừ, tính từ với những hình vị nhánh Ở day san phẩm của hiỌn lượng danh lioá được dùng dổ thổ hiện mộl phương
111 ức cấu lạo từ chứ không được mồ lả.; Cũng như vây, một số sản phẩm của
danh hoá cũng được các lác giả của cuốn Tứ liếiHỊ Việt đưa ra dùng đổ minh
họa cho khái niỌm tha hình vị I 43, Ir 47 Ị, nghĩa là các lác giả này cũng lấy danh hoá đô’ minh hoạ cho một phương thức cấu tạo lừ chứ không mô lả bản thân phương thức danh hoá.; Cao Xucln Hạo ị 36, Ir 261-263) trong khi trình bày những kiên giải vổ danh lừ đôiTi được, danh từ khối cũng như khái niệm loại lừ, lừ chỉ dơn vị, cũng dã dưa la mộl vài ví dụ về loại từ hành dộng, (những lừ mà luân án cúa chúng lôi sẽ xem xét trong vai trò cúa các yêu lô danh hoá) Ồng cũng không mỏ lá hay kiên giá gì về danh lioá.; Đỗ Hữu
Châu, trong (7 Ir 1 1H,1 19 Ị cũng đã dưa mội số lừ như sự, việc, cuộc, nồi
Iiiềm, trận, cơn nhưng không phái đc mô ui chúng Irong vai Irò làm cộng cụ
danh lìoá dộng lừ tính từ mà là đò làm sáng tò khái niệm từ hư - lừ loại Còn
tmng Cơ sỏ Iiạữ Iiíịlỉĩa học lữ vựiìỊi (6 lr 105 128 - 131 Ị ỏng cũn ị: đề cập đòn loại (lanh lữ ( /li các (/ná trình, các thuộc lính, các irựHỊỊ lliíìi, cá( quan
hệ, ii I uĩihị danh lù biểu llìị các sự VỘI (ấ p 3 Song ông cũng không mô lá
Trang 11phương lhức cấu lạo eúa loại clanli lừ này.(Đó chính là loại "danli từ”"ph;íi sinh" lừ dộng từ, lính từ, kết quá cúa hiện tượng danh hoá.) nghĩa là hiện lượng danh hoá cũng không dược mỏ lả.; Nguyền Tài c ẩ n ( 3,4 ), Diệp
Q ua ng Ban (2) đều cỏ đề cập don mộl vài sản phàm của hiện lượng danh hoá nhưng chỉ dùng chúng như những ví dụ miêu tả mội ti ổ II loại Irong lừ loại danh lừ mà không mò la; Đinh Văn Đức (26, Ir.46 ) khẳng định trong tiếng Việt "mồi động từ, lính lừ cỏ khả năng cỏ mội danh lừ iưong ứng hằng cách kCt hợp với yếu tố ngữ pháp clniyên dùng" song ỏng cũng không đi vào mô
tá, kháo sái cụ thô hiện lượng này Trong các công trình nghiên cứu về lừ, câu lạo từ, từ loại tiếng Viộl của Nguyễn Thiện Giáp, Hoàng Văn I lành, Nguyền Phú Phong, Nguyễn Kim Thãn, cũng như các nghiên cứu về loại lừ liêng Việt của Lý loàn Thắng, l là Quang Năng, Lưu Văn Lãng, Cao Xuân
I lạo, ( 66 ) mội số sản phẩm của hiện tượng danh hoá cũng đưực đưa ra nlurng cũng không được mổ lá, họ thống hoá Nhiều nhà Vict ngữ học xếp
cức \ế u lố Itỉịữ p h á p chuyên cliìitịỉ ( đổ danh hóa) vào nhỏm các lừ chí dơn vị
hay loại lừ hành dộng nôn các công (linh nghiC‘11 cứu vồ loại lừ, lừ chỉ dơn vị
cũng cỏ nhắc đốn những yếu tố này song cũng chí dừng ớ mức dề cập đốn
mà không mô lá
Có tliổ lórn tắt lình hình nghiên cứu hiện nrợniỊ danh hóa trong các công
liình kc Irên như sau:
- T h ừ a nhạn sự lỏn tại cùa hiện lượng này trong l iế ng Việt
- Thừa nhạn tính dan h lừ của lổ hợp : yêu lõ' HỊỊữ pháp chuyên dùng + dộiiỊỊ
lữ / lính lữ / mệnh iỉé.
Khùng thống nhrũ về quan niệm: coi lổ hợp này là lừ, là (Janh ngữ, là một cấu trúc danh tìr tính, là mội cấu Iríic ngữ pháp gồm một danh lừ khái quát và mội dộng từ, lính từ làm định ngữ cho (Janli lừ đó,
Chưa có quan niệm lliỏng nhai về khái niệm danh hoá, chưa có các liêu chí phân biệt hiện urợng này với các hiện lượng có cấu trúc gần nó
Trang 12- Clura di vào mò la mội cách hệ lining IrOn các phương tliỌn cấu trúc, ngữnghĩa, dụng học hay Iri nhạn.
- Chư a xác định được một danh sách các "yốu lố ngữ pháp chuyên dùng"
( đ ể d a n h l i o á )
- I liện lượng danh lu)á ỡ cấp độ cú pháp, tlanli hoá mệnh đề hàu như chuađược đồ cập đốn
+ N hóm các công trình nghiên cứu iniéu tả tiếng Việt trong quá trình
hoạt dộng thực tiễn của IIÓ :
Cỏ thc' nói rằng trong nhóm các công trình này hiện tượng danh hoá
tluròìig được đồ cập tiến một cách lé té như trong cuốn Tiếp xúc IIIỊÔII Iiiịìĩ à
hưởng do sự tiếp xúc của tiếng Việt với tiếng Pháp, mội số ví dụ về việc kốl
họp giữa sự, cái ( đặc hiệl là s ự ) với dộng lừ, lính từ, đã được đổ cập và mỏ
lá song cũng không với mục đích trình bày về hiện iưựng danh hoá Mội vài yếu tô danh hoá xác định cũng dược xcm xct, lliông qua so sánh rnộl vài văn hán cụ thổ đổ tìm hiổu sự chuyổn biến vổ phạm vi và tần số sử dụng của các ycu lố này lừ đàu thế kỷ 20 đốn nay.( 44 ) song phạm vi khảo sát rất hẹp, chỉ dừng lại ờ thống kc IrCn mộl số trang tư liệu rấl nhỏ và cũng chí dò’ minli chứng cho IT1ỘI ihực tô về sự phổ biến của hiện lượng này Irong liống Việi
hiện dại mà không đi vào mô lả, lý giai cụ thổ Trong các cổng Irình của Bùi Minh Toán ( 135, lr 109 - 111 ) cũng có đề cập dốn liiỌn tượng chuyển hoá
lừ loại nói chung, song hiện tưựng danh hoá cũng chưa dược xem xót một cách hộ lliông Danh hoá cũng được đc cộp đốn Irong mội sò công Irình khác
như : Pliong cách học tiếng Việt ( 54 ), Giãi thích văn học bàiìỊị ngôn ngữ
học ( 74 ), trong một vài luận án tic'll sT về vấn dề chuyển hoá trong bàn thân một lớp từ tiếng Việt ( 12 115 ) các sách dạy liếng Việt nlnr một ngoại ngữ, Vì lính cluíl thường dùng, phố biên cùa liiện lượng danh hỏa, Imng mội sò bài viôì đãng trên các tạp chí cliuyC'11 ngành cũng có nliác lới hiện
Trang 13lượng này nhưng vÃn chỉ dừng lại ứ mức độ nhận xél ló lé, cám lính chớ chưa
đi vào mò lá một cách hệ thống Tmng các công Irìnli này hiện tượng đanh hóa thường dưực các lác giá dua ra đè minh hoạ cho lính tu từ, tính phong cách, khá năng diễn dạt những tư lơớng Irìru lượng, huyền lái nhiều tầng
lliỏng till, V V hoặc dược giải thích chung chung ( Irong c á c sách d ạ y liếng
Việt nhu' một ngoại ngừ ) mà chưa di vào mò tâ hay đưa ra các liêu chí cụ llic
p h â n biọi cách dùng
Như vậy, nhìn chung, trong các công trình nghiên cứu lý llniyỐI cũng như Hong các công trình miêu lả thực liễn hoạt dộng của liếng Việl, trong khi hiện tượng chuyển loại dã hắt đầu được xem xél khá hộ llìống lliì hiện lượng danh hỏa ( hay còn gọi là chuyển loại ngoài lừ ) chí dược nhắc đốn mộl cách
lé tỏ, chưa cỏ cổng trình nào di vào mỏ tá, pỉiAn lích mội cách hộ lliống cũng nlur so sánh nó với hiện liíựng cluiyổn loại ( Irong lừ )
3 M u c đ í c h c ủ a l u â n á n :
1- X á c đ ị n h k h á i n i ệ m d a n h h ó a .
2- Mô lá hiện lượng danh hóa trong tiếng Việl hiện dại, cụ ihc là: mô tá hiện tượng đanh hóa trong mối liên quan với liiộn lượng chuyển loại ( đặc biệt là sự chuyển loại giữa dộng tìr, lính lìr với danh lừ ) trôn các hình tliện:
sự chuyển hóa về mặt ý nghĩa định danh, khá năng định danh, phạm vi hoạt
d ộ n g , .
3- Mô lả, phan lích đô dưa ra danli sách các yêu lố danh hóa, phân loại
c ác y ế u l ố d ó thành c á c lie’ll loại: danh hóa c h o tính lừ, danh hóa c h o d ộ n g
lù, danh hóa cho mệnh đồ; liôp lục phAn loại các yếu tô trong mỗi liổu loại
4- Mò lá, phan loại các lô hợp ni(UH> lính clíUili Iữ ( nominal clusters ), kốt
quả cùa h i ệ n tượng danh hóa
5 - M ò tá đ o l í u r a m ộ t s ô l i ê u c h í đ ò á p d ụ n g v à o v i ệ c l ự a c h ọ n y ê u lô
(lanh hóa cho dộng lir, lính lừ, mệnh lie Cling nlnr (Jiinh hỏa cho dộng lừ lính
l ừ l h i i ò c c ác lie’ll loại khác nhau
Trang 146-Xem xét để đưa ra kôl luẠn vồ việc có thổ dùng khá năng chuyển loạihên trong hoặc chuyển loại hên ngoài <JỔ làm liêu chí phân loại dộng lừ, lính
lừ thành các nhỏm :
- Chỉ cỏ khả năng clniydn loại hên trong
- Chỉ cỏ khả năng chuyển loại bén ngoài
- Cỏ cả hai kha năng Iren: phan lích sự khác biệt về ý nghía khichuyển loại trong từ so vói khi chuyển loại ngoài lừ
7-Bước đàu lý giải vồ các hiện lượng hiên: chuyển loại lâm tliời, các trưởng lìựp danh hoá vắng yếu lố danh hoá
8-Tổng kết những hiỌu quả vồ mạt dụng học mà hiện lượng này mang lại,lổng kết về việc sử dụng hiện tưựng này trong các phong cách ngôn ngữ khác nhau
4 Ý r n i h ĩ a c ủ a l u â n á n :
4.1 Ý n ghĩa lý luận :
Nghiên cứu hiện tượng danh hóa trong quan họ với hiện lượng clniycn loại sẽ góp phàn soi sáng mộl số xu hướng phát Iriổn của tiếng Việt nói l iêng, của các ngôn ngữ dơn lập nói chung
- Thông qua viỌc nghiC'ti cứu hiện tượng danh hóa, có thổ thấy rõ hem
sự phân nhóm ngữ nghĩa trong nội hộ mỗi từ loại của liêng Việt cũng như tác động của ngữ nghĩa đối với khả năng và phạm vi kốl hợp cùa các dơn vị n g ồ n ngữ trong l iê ng Việl
chuyển loại cho ta lliấy rõ hơn vé mối quan hộ giữa ngôn ngữ và lư duy, về cách thức Iri nhạn Cling nliơ cách cấu trúc thê giới khách quan Irong lư duy của ngưòi Viộl
Nghiên cứu danh hỏa trong quan hệ với chuyển loại góp phần lý giai hiện tượng mà mội số nhà Việt ngữ học gọi là da chức năng của lừ liêng Việt, khang ctịnli việc soi sáng hiện lượng Iiriy phái dược 111 ực
Trang 15hiện lliòng qua quá trình xem xél lừ trong ngữ cảnh, trong phát ngôn
cụ thổ, ngữ nghía là mội trong những tiêu chí quan trọng nhai đô’ mỏ
la, lý giải và phân loại
chuyổn loại lạo diều kiện đổ so sánh phương lliức chuyển loại cúa tiếng ViỌl vơi các ngôn ngữ khác nhau, làm phong pluì lliC'in các (lỉic điểm vồ loại hình
- Nghiên cứu hiện tượng danh hóa lạo diều kiện <JỔ so sánh sự khác biệl
cỏ lính khái quái vồ mật ý nghĩa giữa các danh từ đích lliực và các lố
hợp, các ngữ mang línlt ílaiili lữ - kết quả của hiC'11 tượng danh hóa.
hợp này với các danh từ đích llụre Imng việc định danh cũng như đặc tính của loại "thực lliổ" mà chúng bidu thị
4.2 Ý nghĩa thực tiễn :
D a n h hỏa là m ộ t trong n h ữ ng c h i ế n lược đư ợc tlùng trong g i a o tiếp, trong viỌc truyền đạt, the hiện nội d u n g t h ôn g lin lạo ra hiệu quà g i a o tiếp, l ạo khá
năng (Jicn dại phong pliíi sinh dộng hơn Tuy nhiên việc lựa chọn đúng yếu
lô đổ danh hỏa lại không dơn giàn, đặc hiệt là đối với những người học tiếng Việl như mộl ngoại ngữ Danh sách các yếu tô danh hỏa cùng một hảng phân loại các you lố dỏ cũng nlnr các liêu chí hướng (JAn sir dụng sẽ góp phần giái quycl khỏ khăn này Kêì quả cùa luận án cỏ the áp dụng <Jc xây dựng lài liệu day liếng Việt cho học sinh Việt Nam cũng như dạy liêng Việt như mội ngoại ngữ
Kết quả cùa luân án cỏ thổ góp pliÀn làm cho người học ( đặc hiệt là người học tiếng Việt như một ngoại ngữ ) hiếu rõ những nél nghía khác hiệt linh tố những liiẹu quá diễn đại cùa các biện pháp danh hóa, chuyến loại Iiiòu sâu sắc hơn cái hay, cái dẹp, cái tinh tc ciìa tiêng Việl
5 P h a m vi n g h i ê n c ứ u c ủ a l u â n á n :
Trang 161- Xác định mội danh sách các y ế u lố n g ữ p h á p clỉuyên chì/iịỉ dô' danh hóa
của liếng Viọt: ĐAy là việc mà lừ lnrớc đốn nay chưa có công trình nào làm
vì như chúng lôi đã l rì nil bày, hiện tượng danh lioá chưa hao giừ dược nghiên cứu mội cách hộ thống Vì vây sau khi dưa ra dinh nghía và xác định danh sách các yếu tố này, chúng tôi sẽ di vào mô tả, phân loại trên cơ sớ ngữ nghĩa và ngữ pháp
2- Trên cư sớ những yếu tố dược lu An án xác định là yến lố IHỊỮ p h á p
chuyên dùng đổ danh hỏa, luân án lập li ung mô tá hiện lượng danh hỏa động
lừ, lính lừ và mẹnh dề cũng nlur các từ, các ngữ mang tính danh từ (nominals), kết quả của hiện lượng danh hóa Do vây khi so sánh với hiện lượng chuyển loại ngoài lừ, luận án cũng chỉ so sánh hiện lượng danh hỏa
với hiện tưựng c h u y ổ n loại d ộ n g lừ, tính lừ với danh lừ m à k h ô n g đi v ào hiện
tượng chuyển loại giữa lính từ và dộng từ, động lừ và tính từ, danh lừ và động
lừ .
nghĩa là chỉ miêu tả Iron diện dồng đại, liên cơ sờ lư liệu cũa tiếng Việt hiện dại
4- Vì chúng lôi cho rằng danh hóa cũng là một dạng chuyển loại nôn
c h ú n g tôi s ẽ x c m xét hiện lượng c h u y ể n loại ( hên trong lừ ) đổ s o sánh nhàm
làm rõ hơn diện mạo cíia hiện lượng danli hóa Khi xem xél hiện iượntỊ
c h u y ế n l o ạ i c h ú n iỊ l ô i s ẽ s ứ (lụn tỊ kết ( /m í r ù a n h ữ n g CỎ IÌỊỊ ìv ìn lì d i trư ớ c c h ứ khôiiỵ, c o i đ ú \ là m ộ t v ấ n d é ììs ịh ic ìì c m c ủ a lu ậ n á n .
6 P h ư ơ n g n h á p l i g h t e n c ứ u v à t h u t h â p tùỉ l i ê u :
6 1 P h u o n g p háp nghiên cứu :
Luận án sir (Jung phương pháp nglŨLMi diu quy nạp, đồng dại là chủ yêu, nghĩa là đi lừ việc kháo sát ngliìéi cùa các lir liệu cụ the do lúl la nlũrng Ilium xél và kết luận cỏ lính khái quái, những cơ set dó’ phan loại Trong quá trình khao sái nghĩa, luíui án cũng sử đụng những plnrơng pluíp miêu lá lining kê
Trang 17đối chiếu, cải biôn, thay thế như là những phương tiỌn dô’ khai lliác các nét
nghía, c á c khía c ạ n h n g ữ pháp khác nhau của hiện lượng
6 2 P h ư ơ n g ph áp thu thập tài liệu :
ỉ liệu iưựng danh hỏa đưực dùng trong hàu hối các lĩnh vực, các phong cách, từ phong cách nói đôn phong cácli viêì, lừ phong cách văn hoc đốn phong cách chính luận, lừ thi ca doíi văn hán luâl pháp, Vì vậy, khi lliu llụip tài liệu chúng lỏi chú ý thu lliệp lư liệu lừ cá ngôn ngữ nói lẫn ngôn ngữ viếl, nhưng chú trọng him dốn lư liệu viết, vì về cơ bán các lư liCu viốt dã dược công nhạn chuẩn ( dã qua biên lập, chính, sửa ) Như thố, trong luận án chúng lôi sc sử (Jung cá những lư liệu có xuấl xứ lừ các văn hân cụ the ( các
tư liệu loại này chiếm lỷ lệ IỚI1 ) cả những tư liệu mà chúng tòi Ihu thập lừ lời
ăn liếng nói hàng ngày hoặc những cflu ví dụ do chúng tôi tự dặt Tư liệu được thu llìập lừ :
- Tá c p h ẩ m văn học: i h u ộ e c á c thổ loại lie’ll thuyốt, truyện ngắn, ký sự.
- Các báo, lạp CỈ1Í: chú ý lây các nr liệu lừ laì cá các chuyên mục
- Tác phẩm nghiên cứu khoa học, chủ yếu là khoa học xã hội
- Các văn kiện chính irị, ihồng lư, lliỏng háo, văn bản pháp luật,
- Băng ghi hình chương Irình vô luyến: tin lức phóng sự, phỏng vấn trực
liếp, phỏng sự Iruyổn liìnỉi .
Tài liệu được 111II llìẠp từ khoáng 15000 trang viết lừ các lác phẩm văn học, báo CỈ1Í, lài liệu nghiên cứu khoa học, luật pháp cũng nliir lừ các hài
viêì, Irao dổi ý kiên của các Icing lớp khác nhau, có độ tuổi khác nhau với
mục đích là dổ có dược tư liệu từ các văn phong khác nhau, lừ những người ờ
các dộ tuổi và các vị li í xã hội khác nhau
7 C á i m ớ i c ủ a l u â n á n :
1 Lẩn cláu liên, trong luận án này, hiện lượng danh hóa IT1Ô lá, pliàn lích
m ộ t c á c h liệ l l i ô n g , I m n g s ự s o s á n h dối c h i ế u với h i ệ n t ư ợ n g c l n i y c n loại
Trang 182 Phân biọt các lữ, Iiịịữ mang lính claiìlì lừ, kốt quả của hiện lượng tlanli
hóa với các hiện lượng không phai là danh hoá mà có hình lliức giống như
vậy
3 Lẩn dầu liôn xác định danh sách các yếu lố danh hóa, chí ra phạm vi năng lực danh hóa của mỏi yếu lố cũng như sự khác biệt ý nghĩa giữa các yếu tố trong nội bộ nhóm
4 Lân dầu liên dưa ra nhũng liêu chí giúp cho người học cỏ the chọnJùng đúng yếu tố danh hoá dổ có lliố hiổu lliấu đáo hơn cũng như có thổ lạo
- Chương hai : Danh hóa dọng từ
- Chương ba : Danh hóa lính lừ
- Kết luận
Trang 19C H Ư Ơ N G MỘT
NHỮNG KHÁI NIỆM LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
ĐỂN ĐỂ TẢI, KIIÁI NIỆM DAN1I HÓA
Khi khảo sát hiôn tưựng danh hóa, liuỊn án không bàn đôn vấn đề lổ hợp
maiìỊỊ lính clatili l ừ , kết quả của hiện lượng danh hóa là từ hay cụm lừ Luân
án đi theo quan diổm liong liếng Việl cỏ sự tồn lại các lừ loại khác nhau
Đẻ liộn cho viỌc theo dõi vấn đề, sau khi dưa ra những quan niệm khác
nhau, những lên gọi khác nhau vồ cái sản phẩm có dược sau khi danh hóa, clnìng lôi sẽ dưa ra một tCn gọi chính ihức dược dùng Irong luân án này
1 1 K h á i n i ê m c la n h t ù :
Việc xác định khái niệm danh lừ có liên quan ehặl chõ với việc xác định
lừ loại Trong những năm nửa (Jflu thố kỷ 20, mội số hục giả như Lô Quiing Trinh (1911-1912 ) và Grammonl cho rằng : "tiêng Việt chí cỏ lừ không lliỏi, nhấl loại là dơn tlm liốl"; Hồ Hữu Tường, Nguyễn Hiến Lè ( 1 ^ 2 ) cũng phú nhận sự lổn tại cùa từ loại trong liếng Việl Nhưng từ nửa sau thố ký 20 đèn nay, các nhà Viọt ngữ học đều thừa nhạn sự lổn tại của các từ loại động từ, lính từ, danh từ Irong l i ế n g Việ t
Đổ xác định các lừ loại Irong liếng Việt, các Iilià Việt ngữ học lliường dựa
1 lên những cơ sớ khác nhau CY) tlìè chia thành 3 khuynh hướng chính :
1- Khuynh hướng thứ nliâl : Xác định tìr loại dựa liC'11 cơ sớ ý nghía, cụ
thế là ý nghía khái quái của các lớp lừ 'l ieu hiểu cho khuynh hướng này có Trương Vĩnh Ký, Nguyễn Lilli, Nguyền llữu Quỳnh ( llico các lác giá này;
Trang 20cUmli lữ lủ những íù có V nỵtũư lữ vựiiiỊ khái Í/Itál ch ì sự VỘI vù ( ú< khái lìiựm
m ìn IICỢIHỊ k h á c nhau )
2- Khuynh hướng thứ hai: Xác định từ loại dựa trôn cơ sở khả năng kết hợp của lừ : dại biổu cho khuynh hướng này có Nguyễn l a i c ẩ n Lè Văn Lý
( t h e o N g u y ễ n T ài c ẩ n , d a n h lừ là n h ữ n g lìr c ó t h ể là m i n i i i Ị Ị lâ m ÍĨO ÍÍII líỊỊữ
danh lữ llieo sơ đồ Sí vị Irí; khi lủm vị inịữ phải cỏ hệ lừ )
3- Khuynh hướng ihứ ha: Xác định từ loại dựa liên cả 2 cơ sớ khả năng kốl hợp cũng như ý nghĩa của từ : Nguyễn Kim 'ĩhản (98, tr 28 Ị khi định nghĩa
danh lừ ( ỏng gọi là th ể lữ ) đã dựa li ên hai liêu c h í :
- \ ' é l ì i ặl V n g h ĩ a : biổu thị sự vậi ( gồm cả động vật, thực vật, đồ vậi, sự
kiỌn, hiện tượng, đại lưựng )
- \ 'é lĩiặt hình thức :
- K h ô n g c ó khả nă ng l i ực liếp làm vị n gữ mà phái qua m ỏ i giới
c ủa hư lừ là .
- Cỏ khả năng dứng Irưỏc những lừ chí định nà\, kia, ấy, đó
Việc phân định lừ loại cũng như viỌc định nghĩa các khái niệm danh từ,tính từ, động lừ cẩn phải dựa trốn cơ sớ ý nghiã khái quái của các lớp lừ, bới
vì xél cho cùng chính ý nghía từ vựng của từ quyết dinh khả năng kốl hợp
của I1Ó cũng nlur khá nãng gánh vác mội chức vụ ngữ pháp nhấl định Irong
câu Các lltitộc lính n ì pháp ( lia lữ lại dược xác (lịnli bởi V HỊihĩa của cliúiỉỊỉX
A.N Savchenko, 1959, dãn lại, (42, tr 146 }) Tiôu chuẩn ngữ nghía là mội liOu chuẩn rất quan Irọng trong khi phfln định cũng như định nghĩa các lừ loại Song với lư cách là mội ngôn ngữ phân lích lính đicn hình, trong liếng
Việt tồn lại m ộ t liiỌn tượng l Al Ilurờim g ặ p là IT 1 ỘI từ dược d ù n g như i nộl lính
lừ đồng lliời lại được dùng như một danh lừ hay một dộng từ mà không có một sự khác biệt nàn vò mặt hình thức Với nlnìng lrường hợp như vây kliông thế kliỏng vicn tiến khá nănịí kcí hợp cfing ĩihir cliức vụ cú pháp của nó Thực
lố này chính là (ỉõr.u iưc lâì yell clio SƯ XII ill hiện phương pliáp pliiìn định lù loại cũnu như diiili nghìn các tỉr loại tlựa liên những liêu chí loìm diện, dầy
Trang 21đủ và ngày càng hợp lý lum Khái niỌin danh lừ đã dược định nghía không chí dựa vào tiôu chí nghía hay liêu chí về khả năng kíl liựp và chức vụ cú pháp
Đinh Văn Đức I 25 Ị dã đưa ra ha liêu chí dc phân dịnli từ loại nói
cluing, đổ xác định khái niệm danh từ nói l iòng, đó là:
- \ C mặt chức năiiịị (lịnh ílaiìh { HỊịữ n g h ĩa ): danh lừ tiêng Việl có một ý
n g h ĩ a k h á i q u á i là ý n g h í a l li ực tho t r o n g d ó n ò n g CỎI là ý n g h ĩ a s ự v ậi
Trong định nghía này, ý nghía của danh từ dược mờ rộng hơn Những định nghía Irước dây thường định nglìTa danh từ mang ý nghĩa sự vật Định nghĩa như vây là diing nhưng chưa dù Ý nghĩa sự vâl là phàn chủ yêu trong ý nghía của danh lừ nhưng nó không hao quái hối những ý nghía mà danh lừ hàm chứa Thực tố cho thấy cỏ những clanli từ khổng chí sự vạt Hiện lượng
sự vậl hỏa, Ihực thổ hóa các hoại dộng, các dặc Irưng mà cụ thổ là hiôn tượng tlanh hóa là mội bằng chứng ill ực tố cũng cố cho nhân định : "Trong liêng Viọi ý nghĩa của danh lừ rộng hơn ý nghía lluròng nói là ý ngliìa chỉ sự vật",
"ý nghía sự VÍU của danh từ là ý nghĩa 111 ực llic, các thực thổ tồn lại với những
dặc irưng về số lượng, khối lượng, tínli da (.lạng vồ sự đối lâp giữa cái dơn Illicit, cái dặc llùi và cái phổ hiến" I 25, lr 55 )
- \ 'ê niặl chức Iiáiiiị cú pliáp : danh từ có thể làm chức vụ chú ngữ, hố ngừ hoặc cùng với là làm vị ngữ, nó cũng có lliỏ đứng ngay sau danh lừ de
làm định ngữ cho danh lừ đó
- \ mậl khá nủniỊ kè) hợp : kliiì năng kêl hợp của mộl danh từ thô hiện
q u a sự kốl h ợ p c ủ a I1Ó với c á c lliànl) lô p h ụ c ú a d a n h n g ữ m à n ó l à m tiling
làm
Trang 22Tấl cả những dặc didm về ngữ nghĩa và chức năng này của (lanh lừ (lícli
iliực sẽ giúp chúng lôi vận dụng để kháo sál cái sán phẩm của hiện lượng
danh hóa đổ cỏ thể thấy chúng giống và khác nhau như thê nào so với danh
lừ đ í c h t h ự c .
1.2 K h á i n i ê m t ù / n g ữ m a n g t í n h d a n h tù :
1.2.1 T ừ m a n g tính danh từ ( noin ỉnals ) : Theo ỉ ữ diên nỊịôn Iiiịữ
học và dạy liếng của nhà xuâì hàn Longman Ị 155, tr 246): lừ nuniiị lính
d a n h lữ lủ ÌÌÌỘ I lliit ậ i I 11 Ị I Ĩ (Ii)ih ị (ỉẽ c h i m ộ i d ơ n v ị lìiịâ ii m>ữ c ó IÌÌỘ I s ố ị ( l u i
k h ô n # p h á i là lấ t r ả ) d ặ c lín h ( t ia m ộ t íỉa t ih lữ .
Ví d ụ: W ounded Irong: Tlií' wounded W'LIS taken by helicopter to I lie
h o s p it a l ( N h ữ n g n g ư ờ i b ị llu tơ iìíỊ d ã (lư ợc d ư a íiế ìì b ệ n h v iệ n hủm > m á y b u y
II ực lliăiHỊ ) Mặc dù w ounded dược cụ lliê hỏa hằng quán lừ the nhưng nó
không được hổ nghĩa hằng một tính lừ mà bằng một Irạng lừ, chẳng hạn: The
scriousìv wounded - người bị ihươiìỊỊ nặng )
Iliện tượng lương đương liong liêng Việi Ià nlũrng hiện lượng Iiliir (rong
ví dụ sau :
I rong liêng Anh kốl quã cúa liiộii lượng clanli hóa dộng lừ cĩing lao ra Ccíe
nominals - lừ mang tính tlanli lừ : ví till nlur walking complaining washing
Khi kháo sát hiện lượng danh hóa trong tiêng Viọt, chúng lỏi sẽ XCIT1 xél sự
lilting đồng cũng như sự khác biọi của các noininals với các sản phấm, kốl quá của hiện tượng danh hóa
1.2.2 C á c c à u trúc m a n g tính (lanh tù ( n o m inal st ructures) :
L ù c á c c ấ u t r ú c d ư ợ c (lù n iỊ n h ư m ộ ! ( la n h lữ It o ặ c in ộ l (lơ iìli ngữ , H Ịiliĩa là
n ó c ó ĩ h c là m ( lu i i n ’ll, h ò IÌIỊỮ v à v ị H íỊữ Iilu r : ( ú c (I ộ i ì i ị HiỊỮ c á c Iiiệ iih (!(’
Ví dụ :
Trang 23- SÌỊỊIIÌHỊỊ o f I he COIIIrắl ; M^IIÌIIIỊ I lie c o i l I U K I
( \ 'iệ c k ý h ợ p d ồ n i> )
- The audience applauded the fact llial John rebuild! ihc speaker
( Khán Ịịiả lán ihưởiìiị sự phún bác (ùa John dôi với diễn íỊĨCỈ)
Nliư vây, Irong tiC'Hg Anil, việc xác định các nominal slruc luic s là dua
liên cơ sở khả năng chim dương một hay hơn một chức vụ cú pháp nào dó Irong câụ Trong liêng Việt các câu tnic danh lừ lifting đương với các câu laic liên là các cấu Irúc như :
Ví du :
- \ iệc Iiqìúên ( lilt văn lióa pliif(/iiiỉ DôniỊ
- \ 'iệc anh ấ \ ra đi ( làm (h i ây lãi buồn )
1 3 K h á i n i c m d a n h n g ữ
Hiện nay, nhiều nhà Việt ngữ học dùng danh ngữ như một cơ sở để xác
đ ị n h từ l o ạ i clanli từ c ũ n g n h ư p h a n l o ạ i d a n h l ừ t h à n h c á c l i ổ u loại n h ó d ự a
Iron khá năng kết hợp của danh lừ Irung lAm với các Ihành lố phụ dứng Inrớc
và sau nó Mỏ hình danh ngữ "dạng lý lirớng" dược Nguyễn l ai c ẩ n Ị 3, lr.40 ) với mô hình nlnr sau :
I 4 — r 3 j ~ 2 "| ~j 1 0 1 r ị 2 ’ I
Giải III ích :
- 0 : tiling lArn danh từ
-1 : lừ chỉ loại hoặc các lừ chỉ dơn vị quy ước
-2 : lừ chỉ xuất " cúi "
- 3 : từ chí lượng
- 4 : lừ chí lượng toàn hộ loàn khối
- r : lừ, ngữ làm dinh ngữ cho Irung lâm
- 2' : lừ chí Im
Trang 24Mò hình danh ngữ Iiày tiỏiig ngan gọn như vẠy nhưng lliực lê, lại mỗi vị (l í, một loại từ có quan hệ dẳng lập có ihc’ xuâì liiện dỏng loại, mỗi thành tỏ' phu cỏ llìổ ihCm thành tố phụ l iêng ( có thổ là lừ, lừ lổ hoặc hoặc thậm chí là inột mệnh đề ) và cũng cỏ thè’ xáy la khá năng lồng 2, 3 doán ngữ đáng lập kiêu : những chiếc b ù n , c h iế c lịliê , chiếc lit ấy
Theo Cao Xuân Hạo, các kiổu cấu Inìc danh ngữ cỏ thổ xê dịch giữa hai
c ực :
1- Gồm rnộl chuồi định ngữ hạn định mà hạt nhân là danh từ đốm dược làm định ngữ chí vậl liỌu cho Irung líim danh ngữ
Ví dụ : Ila i sơi bức đàn dần hại bông đ\.
2- Tất cả các định ngữ dồu hướng vào danh từ ( đốm được ) làm Irung
lâm danh ngữ
V í dụ : Hai con chi nì màu xanh da ỉ vời xinh đẹp ấy.
Khác với Nguyễn Tài c án , sau khi xem xél Ihái độ ngữ pháp của các danh lừ không đếm dưực và đốm được, Cao Xuân Hạo đã dưa ra một số quy lắc mà ông cho là quail yen dôi với lính ngữ pháp của danh lừ Khi xác định trung lâm của danh ngữ Ị35, lr.2871 ông cho rằng: "da sò' các danh ngữ tlổu
do danh lừ đốm được làm trung làm một danh ngữ Irọn vẹn", ngliia là trong
hai danh ngữ trên trung lAm của danh ngữ thứ nhất là sợi, còn Irung làm của
danh ngữ thứ hai là COI 1 . Vì llieo ông các (.lanh từ ( khổng (lốm dược ) íl khi
làm Irung lâm tlanli ngữ, vì khả năng kêl hợp của chúng với các Ihànli phần khác của danh ngữ hốt sức hạn chè Ong cũng cho rằng chức năng chính của danh từ ( không (lốm được ) là làm định ngữ ( cho danh từ đêm được )
Theo chúng lòi, mặc dù về mậl lý thuyêl có thổ m ỏ rộng tại mỗi vị trí irong mồ hình danh ngữ cùa Nguyền l ài c ấ n song mỗi vị trí này llioá đáng với inộl loại ý nghĩa xác định, (lù cluing ta có kéo dài, thòm bớl hoác mỡ ròng mỗi vị trí ihì điều C|iian tronu là la không thò thây IhC'in nhưng vị trí có
ý nghĩa khác Kliã năng kêl hợp cùa danh lừ tiling U1m với mội, hcyn inộl hay
tnì cả n h ữ n g lừ x u ấ t hiC ' 11 ỡ c á c vi trí đ ó c h o c l u i n g la pliAn hiệl ill rực SII' kliác
Trang 25biệl của các lie’ll loại Irong từ loại danh lìr Đay là lý do cluing lôi dùng inô hình danh ngữ này do’ xem xét vì tlanli ngữ cỏ chứa các lổ hợp danh lừ, kốl quá của hiện lượng danh hỏa cỏ đặc tiiổm gì khác với các danh ngữ có li ung tâm là các danh từ đích thực ( đốm dược hay không đếm dưực ) Đốn đây, sau khi đã xác nhận việc dùng mò hình danh ngữ cúa Nguyễn 'l ai c ắ n cluing lôi muốn dưa ra một định nghĩa về danh ngữ mà theo chúng lôi, dù cỏ khác nhau Irong việc xác lập mô hình danh ngữ, kiổu loại danh ngữ, các nhà Việt
ngữ học đều thống nhấl: "Danh m>ữ là mội kết cấu Iiiịữ pháp, mội lố hợp lự
(lo có danh lử làm liiunị lâm" |25, lr.56|.
Đặc điểm của danh ngữ :
1- Danh ngữ cấu trúc tlico nguyên lắc hao gồm mộl thành lố chính và các lliànli tô phụ pliAn hố quanh nỏ llùinh các vị lií
2- Quan họ °" <a các thành lố chính và các thành lố plụi là quan hệ chính phụ; số lượng vị trí thành lố phụ là có giới hạn, liệl lự cùa các lliànli
tố Irong cấu Irúc cổ định, chỉ thành lố chính có quan hộ với yếu tố nằm ngoài danh ngữ
3- Cấu trúc danh ngữ phírc lạp hơn, có ý nghĩa đẩy dú hơn danh từ Cơcấu của danh ngữ bị chi phối hỡi dặc diêm ý nghía cúa trung tàm
1.4 K h á i n i ê m c h u y ể n l o a i
1 4 1 N h ậ n xé t: Sự vẠti dộng, hiên đổi cùa lừ đổ lliực hiện chức năng giao liếp, chức năng phan ánh tư duy là một liiỌn lượng phổ hiến trong mọi ngôn ngữ Sự vân dộng, hiến dổi này có lliổ xáy ra Irong sự phái Iriển nghía cùa một lừ cũng như Irong sự chuyến hóa cùa lừ lừ loại này sang lừ loại khá Sự chuyển loại là một trong những xu hướng vện động, hiến đổi của
lừ Chuyển loại là một vân dồ có liên quan mật lliiốt với vân dề mà luẠn án cùa cluing lôi nghiên cứu vì vậy cluing tôi muốn có rnôt dung lifting thích đáng của luận án dành đc phản ánh tình hình nghiC’n cứu cũng nhu' nlũíne
quan tỉiem khác nhau x o a y q u an h vâ n đổ này
Trang 261.4.2.N11ÓI11 t ừ c ó đ ặ c t r u n g h ỗ n li ự p vế t ù lo ạ i:
T ro ng c á c n g ô n n g ữ phân tích lính nói c h u n g , Irong l i ế n g Vi ệt nói riêng
có sự lần lại n ia một s ố lượng íláiiịị k ế các lữ có dặc tníìig hổn hợp vé lữ
loại Chẳng hạn Irong nhỏm các từ dơn liốl của tiếng Việt cỏ lổn lai hiện
tượng chuyển hóa giữa dộng lừ và danh từ ( chúng lôi không nói chuyển hóa
từ dộng lừ sang danh lừ hay ngược lại vì không tlió’ khẳng định dộng lừ có
trước hay danh từ cỏ trước ) Irong đó danh lừ luôn chỉ sự vậi là công cu đổ
Ihực hiỌn hành d ộ n g d ư ợc biổu thị hằng d ộ n g từ.
Miện iưựng n à y c ũ n g x ả y ra trong n h ỏ m từ da tiếl, p h ổ bi ế n là trong n h ó m
các lừ Hán ViỌl :
( lác p h o n g ) công ìiììân ( người ) công iìhâìi
dóng ỊỊổp ( liổn ) ( những ) dóng Ịịóp
1.4.3 C á c cá c h lý giải khác n h au về n h ó m từ cớ dặc tru n g hỗn liựp về tù loại:
Mặc dù các hiỌn tưựng kd liên lổn lại mội cách khách quan trong liếng
V i ệ t s o n g viỌc x ế p n ỏ v à o loại n à o c ũ n g nlnr viôe di đố n m ộ l quan n iệ m
t h ốn g nliấl vổ cluiyCn loại là m ộ i diổu k h ô n g dơn giản C hu y ổ n loại kliu hiệl
n hư thố n à o với hiện tượng d ồ n g â m và hiện iưựng đa n g h ĩ a 7 Đ â y chí nh là
c h ỗ nảy sinh nlũrn^ q ua n niỌm, những c á c h lý giải kh ác nhau về c ù n g mộ l
lúọ-n tượng lliực tê c ủ a tiếng Việt Sự lỏn lại c ù a mộl số lượng đáng ke các lữ
Hìaniị dặc liưiìiỊ hồn hợp về lừ loại, là mội trong những hiện lượng lliổ hiện
dặc Irưng loại hình của tiếng Việt nên nó lliu hút được sự quan tâm nghiên
cứu cùa nhiều nhà Việt ngữ học Khi hàn doII sự lổn l;ii của mội kiổu cianli lừ
Trang 27thứ ha, ill HỘC c h ủ n g loại k h ô n g c h í s ự v â l , c l u i n g c ó đ ặ c đ i ổ i n là c ó c h i u i i Ị v ó HỊ>ữ âm và biểu VỘI với lính lữ, (lanli lữ hoặc vài cả hai CỈỐIIIỊ thời ( ch ẳ n g hạn: đ ộ n g lừ nhận í Inh’ và danh từ nhận lltức, đ ộ n g từ (ỊUÍIÌI lâm và lính lừ
quan lâm ), Đinh Văn Đức dã nhân xét đay là hiện tưựng tương dối mới và
dang mớ rộng của liếng Việt, một hiện iưựng lất hiốrn gặp Irong các văn hãn liếng Việl nửa đàu thê kỷ 20 trỏ về lnrớc 125, li 4H, 49|
Lý giải về hiện tưựng này có hai khuynh hướng chính :
1 Cơi cức lữ cỏ đặc trưng hỗn hợp vé lữ loại này lủ lữ dồn 1» ủnr Tiêu hiổii
clu) k h u y n h hướng này là N g u y ề n Tài c ẩ n , D X Byst rov và Đ i n h Văn Đ ứ c
M ặ c dù c á c lác giả này thừa nhân : "sự k h ô n g hình d ằ n g ” c úa c á c c ặ p đ ổ n g
â m kiổu n h ư : đường trong đường di và dường Irong ditờniỊ ăII, là những từ c ỏ
c ù n g m ộ i cái biổu liiỌn nhưng cái dượ c biổu hiện h oàn toàn k h ô n g c ỏ quan
hệ gì với nhau, với nh ữ ng cặp như cày trong cày ruộng và rà y Irong cái càv,
muôi đổ ăn và muối trong muối dưa, Byslrov vãn khẳng định: cúc lừ có dặc
Đ i n h Văn Đ ứ c Irong khi căn c ứ v à o cliírc vụ cú pháp c ũ n g nh ư vị trí ở trong
c âu của c á c lừ th u ộc loại này dã kết luận rằng những từ c ỏ đ ặ c Irưng hỗn hợp
về lừ loại là những lừ khác nhau, và vì chúng Irùng nhau vổ hình thức ngữ ârn nôn phải coi chúng là những tìr đỏng am Tuy nhiên ồng cũng chỉ ra sự khác
Hiệt của loại dồng âm này so với loại đỏng Am kiổu dỉrờiiiỊ ăn và đườnIỊ đi,
ỏng gọi kiổu đổng Am của những lừ có dặc uưng hỗn hợp vổ lừ loại là kiổii
n 41 - 4 6 Ị Khi xein XÓI nh ững lừ loại này, N g u y ề n Tài c ẩ n c ũ n g thấy l õ mối quan họ vồ n g ữ nụlùa c ó tính chất phố biến, lính I|uy luât và thường được láp
lại trong những kết hợp kióu ;;/()/ bál cam, mộl c á i bál ; hai rái va ly, niộl va
(Iồiiịì ủm lioá hai lữ "bái" rồi xếp chímti ( ÍIIIỊỈ vào mội loại với hiện IIÍỌIÌIỊ
Trang 28dồng ủm diểii hìnli như "dường" ị (/nan ) vủ "dườniị" ( phàn ) ilìì rõ ràn ạ lủ ( ó chồ bâi lợi Tuy vậy, ông vãn chú lrương đồng Am hoá vì chù lrương này
chi gây khỏ khăn cho địa hạt từ vựng học nhưng lại cỏ mội bủìití, phân loại
liêì sức đơn giản Ị tr 77 - 7 8 1.
IIÍỢIIÌỊ ( liỉtvển loại: T l u i ộ c n h ỏ m n à y c ỏ : N g u y ễ n K i m T h ả n , N g u y ễ n V ă n
Tu, Đái Xuân Ninh, Mồ Lô, ỉ là Quang Năng V V Các lác giả này đều cho
l ằ n g c á c lừ m à c h ú n g ta đ a n g xót rất k h á c với từ đ ồ n g Am t ru y ề n t h ố n g ở c h ỗ
n h ữ n g từ d ồ n g â m n à y n g o à i s ự Irùng h ợ p vổ v ỏ â m t hanh, k h ô n g c ó m ộ t m ố i
l i ê n họ n g ữ n g h í a n à o g i ữ a c l n ì n g , k h ổ n g c ó m ộ t s ự d ồ n g n hấ t n g ữ n g h ĩ a n à o
g i ữ a c h ú n g N g u y ễ n K i m Th ả n dã n h ận xót: Giữa các lữ loại cỏ một bộ phận
c h u y ê n lìo ú Ì ầ ìi n h a u T rư ờ n g h ợ p n à v x ả y r a k h i c ó s ự c h u y ể n b iế n c á v ê V
nghĩa khái quát lioá lan về hình iliức ngữ pháp cùa lữ, đặc biệt ỉà khi la có
t h ể c h ỉ n g u ổ n ÍỊỎC c ủ a từ. Ồ n g đ ã đ ư a ra m ộ t d a n h s á c h về h i ệ n t ư ợ n g c h u y ổ n
ỉi oá c ù a d ộ n g lừ s a n g d a n h lừ, và với n h ữ n g t rường h ợ p m à k h ô n g thổ dứt
khoái được là chuyển hoá lừ dộng từ sang danh từ hay ngược lại VI thiếu lư liệu vổ lịch sử xuấl hiện cũng nlur lịch sử sử dụng của lừ ông gọi là "hiện
l ư ợ n g c ù n g g ố c k h á c loại " O n g c ũ n g lưu ý r ằn g viỌc ph an c h i a ra t hành hai liiỌn l ư ợ n g c h u y ổ n lioá và c ù n g g ố c k h á c loại c ó tlid l à m c h o viỌc pliHn líclỉ
l ắ c rối, n ê n d ổ q u á n Iriọt p h ư ơ n g p h á p d ồ n g dại n ê n c o i cá hai h i ệ n l ư ợ n g ỉà
" c ù n g g ố c kl uí c loại" v à chỉ nC '11 d ù n g lluiẠt n g ữ c h u y ổ n loại khi đ ứ n g về
q u a n d i ổ m l ị c h dại Ị9 8 , tr 2 5 , 2 7 1 C h ẳ n g hạn c h ỉ n ê n c o i m ộ t d a n h từ đã
chuyển loại thành lính lừ khi I1Ó cỏ thổ kốl hợp với lừ chỉ mức độ "rất",
"lắm", "hơi", m ộ t khả n ă n g kốt hợp đ ặ c trưng c ủ a lính từ
] lồ Lê, N g u y ễ n V ă n I'll del! c oi c á c từ đ a n g xél l lu iộc lĩnh vực cluiyOiì
loại và đều coi cluivcn loại là mộl plmơnu thức cấu tạo lừ Nguyễn Vãn I'll
íliì d à n h cà c h ư ơ n g 5 I 140, li 8 4 - 91 I d c viêì về h iệ n t ư ợ n g n à y I l ô Lô chí
ra sư k h á c hiệt cơ bàn g i ữ a h iệ n l i ni n g c l i u y ổ n loại và h i ệ n t ư ợn g đ ổ n g âm
O n g c ũ n g k h ẳ n g đ ịn h rằng: c h u y ế n loại c ó khá n ă n g l ạ o lừ m ới Iron c ơ s ứ lừ
Trang 29đã có bàng cách giữ nguyên vỏ ngữ âm của lừ cũ, tạo ra mội nghĩa mới cỏ quan hô lô gie nội tại với nghía cùa lừ cũ và đưa vào nlnrng đặc trưng ngữ
pháp mới khác với những dặc Irưng ngữ pháp cùa từ cũ
Trong cuốn N g ữ pháp tiếng \ 'iệl ị66, li 92 I, tác giả định nghĩa: Chuyển
lo ạ i là h iệ n tượng v é n h ữ n g lừ c ù n g g ố c , CÙ IIỊỊ h ìn h lliứ c ìig ữ â m m à c ố llìê
h)ni> theo lừ loại khác nlicui.
Có lliổ lliấy rằng nhóm các nhà Viọt ngữ học có cluing quan điểm xốp các
ù có đặc Irưng hỗn hợp về lư loại vào hiện tượng cliuydn loại, thường dựa '.rên cơ sở khả năng kết hợp và chức năng cú pháp cùa lừ, coi đỏ Iihtr là ìlũrng tiêu chuẩn dổ xác định sự chuyển loại, dặc Irưng vồ nghTa của lừ (rong việc xác định hiôn iưựng này chưa dược chú ý đúng mức
1.4.4 N h ữ n g c ă n c ứ để xác định hiện tượng c h u y ể n loại:
Luân án của chúng lỏi lliống nhất với quan diổm trong cuốn Từ liêhiỊ
'iệl ltìiilỉ llìái, cấu trúc, từ ghép, lữ láy, clìnyển loại, Ị43, Ir 143 - 184 ] khẳng
lỉịuh khi xác định hiện iưựng chuyổn loại phải căn cứ trên cả ba liêu c h í :
vụ cú pháp của lừ trong câu
Trong chương này, các lác giả dã trình bày những đặc trưng khu biệt các hiện tượng đồng am, da nghĩa và chuyển loại, c ỏ Ihd nói, ở chương này, vấn
đổ chuyổn loại đã được mồ tả, lý giải khá cặn kẽ, Irong thố phân hiệt với hiện ượng đổng Am và da nghĩa 'Ilico các lác giả, liiCn lượng chuyên loại giống '(Vi hiện iưựng dồng âm ở chỗ đều cỏ cái biổu đạl đồng nhất Song chúng
ỉ hác nhau ở chỗ: trong hiện lượng đổng âm ý nghĩa ngữ pháp có thể đổng ihâì hoặc khác biọi và các cái bio’ll dai là hoàn toàn khác nhau, không có liên
Trang 30hệ gì về mạt ý nghĩa, trong khi ớ hiện lượng chuyển loại, người la dỗ dàng nhận thấy : mặc dù có sự kliác hiệt về ý nghía ngữ pháp và cả ý nghĩa từ vựng nlurng cỏ sự tồn tại của một mối quan họ lò gíc nội tại giữa hai câu trúc nghĩa chứa đựng trong một hình lluíc ngữ Am, ý nghía ngữ pháp có lík' (lụng khu biộl là ý nghĩa có lính cliấl phạm Irù cho mỗi lìr loại Còn ỏ hiện lượng
da nghía, cái Iigliìa là tluiÃn nil AI đi rực biOu hiện là một lliổ lliống nliiìl, mộỉ câu Irúc nghía duy nhất, trong dó các ngh7a kỉ lác nliau được đặt cơ sơ của một mối liên hệ pluii sinh ngữ nghía liên lục, ý nghĩa ngữ pháp liong hiện tượng đa nghía là lluiđn khiết, tlmộc cùng mội phạm trù lừ loại |43, 11.165, I66| Theo các tác giả nên coi hiện lượng đồng âm và hiện lượng da nghĩa là
ờ hai cực trong đó hiện lượng đồng Am là sự lới giới hạn của hiện tượng đa
nghĩa, còn hiỌn tượng elniyCn loại nằm giữa hai cực này, và luy nó có những clidm giống, nỏ (lồng lliời lại có những clidm khác biộl với cả hai hiện tượng này, Irong đỏ măl khác biệl ỉà quan trọng hơn nhiều so với mặl giống nhau, nôn hiện lượng clniydn loại VÃI1 có những dặc diổm l iêng của nó Các tác gia cũng đã nhộn định ràng bản elicit cùa /liệu ỉưỢììỊị chuyến toại iroiỉỊỊ liéhtỊ \ iệl chính là sự biến đổi cấn trúc nghĩa vị cùa lữ Ị43, tr 172|.
Định nghĩa hiện iưựng đuiyổn loại của Hà Quang Năng dã thổ hiện cỏ
d ọ n g n h ữ n g d i ề u c hi ìn ịi lòi d ã liìiili b à y l i ê n : " C h u y ê n loại lủ m ộ i I)ltươ nti> lliứ c c ấ u lạ o lữ , n h ở cíó m ộ t lữ m ớ i i l i i i ộ c p h ạ m II I) từ l o ạ i n à y đư ợ c lạ o r a lừ
m ột lữ l o ạ i k h á c m à v ẫ n lỊÍữ n g u y ê n v ô â m l lia n lì, đ ồ n g th ờ i lạ o r a V n g h ĩa
m ớ i r ó í/ĩia n h ệ n h ấ t đ in h vớ i V n g h ĩa n i a lữ x u ấ t p h ớ i, v à m cu iỊi n ln n iỊỊ d ặ c
inm ạ n\Ịữ pháp mới ( thì’ liirn ờ khá năm’ k(’í hợp Y() cliức năiiỊỊ làm iliủnli phồn càu ) khúc vói ilậ c IIUÌIỊỊ d id lù \ in'll plìáí. ( NliữHỊỊ vấn (lữ ììỊịữ pháp lichíỉ \ 'iộL l i 87, 8K).
1 rong hiỌn án chúng tòi sẽ sử (lụnu Iiliững kốl (Ịiiả ngliiÍMi cứu mà các- lác
‘>iá <Jã (lưa la ImiiỊ' phrìn nàV tie làm co' sơ sánh sư biên dổi câu tnic nụliKi Imng ( i i u \ ì ;n loại VỚI SU' hiên cti'ii y nj:liì:i Iioiụ: (lanh hóa ( 'tiling lòi (liu: hiệl lỊiian íAm ilôn ilạn^ cliuycn loại lừ ilòni: lìr sang danh lir, từ lính từ sanụ danh
Trang 31tư ( dó là các dạng (lanh ỈÌOÚ iroiHỊ lừ ), dỏ cỏ tlìổ thấy chrực sự chuyổn biến
vổ ý nghĩa định danh của các yếu lổ' trong chuyển loại Đỏ sẽ là căn cứ đổ so sánh sự chuyổn biên ý nghĩa cùa dộng lừ, tính lừ khi đưực danh hoá với sự chuyổn biến ý nghĩa của dộng lừ, lính từ khi eliuyổn loại đổ cỏ thổ chí ra sự khác hiộl ( nếu có ) giữa hai phương thức chuyển loại trong từ và chuyển loại
ngoài lừ
1 4 5 v ề các tên gọi chuyển loại bên trong từ - c h u y ể n loại và
Dựa liên cơ sở những nghiên cứu của các nhà Việt ngữ học mà chúng lôi
đã trình bày ử liên, Irong luân án này chúng lôi di Iheo quan điểm : xếp các
lừ liếng Việi cỏ những dặc trưng hỏn hợp về từ loại vào hiện tượng ehuyổn loại Hiện tưựng chuyển lừ loại mà không cẩn mộl "phụ phẩm hình thức" như
vậy chúng lôi gọi là hiện tượng chuyên loại bên trong lừ phan biọt với hiỌn
iưựng chuyển loại hằng cách kết hợp với các "phụ phẩm hình thức", ( theo cách gọi của Đinh Văn Đức là các "yêu lố ngữ pháp chuyên dùng" ) cụ thó là
lìiệiì tượng danh lìoá, mộl hiện tượng mà chúng lôi gọi là Ììiệti tượng chuyển loại bên ngoài lữ Đổ liỌn sử dụng, lừ dAy chúng tỏi xin được gọi hiỌn tượng
chuyển loại bên trong lừ một cách vắn tắt là hiện Itỉợng chuyển loại.
1 5 D a n h h o á Đ i n h n g h ĩ a k h á i n i ê m d a n h l i o á .
1.5.1.D a n h hoá - dịnli nghĩa :
Theo T ừ điển ngôn ngữ học ứng dụng và dạy liếng [159, tr 246]: Daiìli hoủ
lủ một qui trình Iiịịữ pháp đ ể lạo lập danh lữ lữ những phần khác của lời nói
I lu rởn lị là lữ dộng lữ và tínli lữ.
1 liện tưựng danh hoá xảy ra ờ hai cấp độ :
1- Danh hoá â cấp độ lừ : đay là qui Irìnli ngữ pháp chuyổn đổi một dộng từ
hay inộl tính từ thành một danh lừ Danh hoá dộng từ ( liếng Anh ) tạo ra hai lie’ll loại danh lừ, là kêt quá của hai phương thức danh hoá động lừ, dỏ là
d a n ìi lữ h à n h đ ộ n g ( a c l i o n n o m i n a l s ), chiÌPí’ h ạ n n h ư c o m p la in in g t r o n g
Trang 32can: We heard nothing bill complaining all day long - Suối ngày chúng lôi chẳng nglic lliấy gì ngoài những lời kêu ca pliàn nàn - ; và danh từ chỉ ke
liànli động ( agenlive nouns ), chẳng hạn như : teacher, writer, .
2- Danh ìioá ở cấp độ Irên lử ( hay còn gọi là danh hóa ở cấp dô cú pháp ) :
Đây là loại danh hoá cho các động Iigữ hoặc các mệnh dề, kết quá của danh
lioá ớ cấp độ này là các (Janh ngữ ( ví dụ : Ị lie audience applauded John's
rebutting o f the speaker - Khán giá lán đồng với sự phản bác của John đối
với diễn giả )
Trong các ngôn ngữ hiến hình, chẳng hạn như liếng Anh, ý nghía ngữ pháp ciia từ được bio’ll thị hằng sự biến dổi hình Ihái của lừ, vice danh hoá dộnịẠ từ, lính từ hay mỌnh đổ cũng dược thực hiện hằng sự hiến đổi hình thái của động
lừ hay của lính từ Trong mộl ngôn ngữ phân tích tính điổn hình như tiếng Viọt, danh hoá dưực thực hiỌn cliỉi yêu hằng viỌc kết hợp dộng lừ, lính từ hay
mệnh đề với các yếu lô ngữ pliáp chuyên clùtìỊỊ.
Dưới đây chúng tôi đưa ra rnộl dinh nghĩa vò hiCn tưựng clanli hoá Irong
liếng Viôt: Danh hoá là một phương thức ngũ pháp đ ể biến đổi một động lữ,
một lính lử hoặc mội mệnh đ ề lliàith một tổ hợp danh lữ bâng cách kết hợp động lừ, lính từ hoặc mệnh đ ề ấy với mội yếu tô'danh lìoá filial địnli.
Yêu lô danh lìoá mà chúng tôi tic cẠp trong định nghĩa này chính là các yến lô ngữ pháp (huxen dùiHỊ mà mỗi dộng lừ, lính lừ kốl hợp với nỏ dỏ tạo
ra những danh từ lining ứng Ví dụ như sự, việc, cuộc, nỗi, niềm .Trong
tiêng Nhạt, đổ pliân biọi với những trường hợp danh hoá khổng càn phụ plìẩin hình lliức - hình thức đanh hoá /ê rô - các nhà Nhạt ngữ học dã gọi
những yêu ló cluiyôn tiling dó danli lioií là lìhữìHi vếu lô (lanli Ììoá lường Hĩinli
ị overt liomiiializalions ) Các yen lố danh hoá trong liếng Việi cũng có llic
ị;ọí đẩy đù là những yếu lố danh lioá tường minh, song (lố cho ngắn ị’ọn
chúng tôi chỉ gọi là yếu lô (lanh lioá v ồ các yếu lố danh lioá này, trước
cluing tỏi, inộl sỏ nlià Viộl ngữ hoc dã gọi 11«'» hiMig nliứng lèn kliác nhau :
Trang 33loai từ hành dộng, danh lừ thuộc loại dốm dược , thậm chí còn cỏ ý kiến xếp
nó vào loại từ nhánh, có chức năng gàn nlur một loại hình vị dỏ cấu lạo lừ
Tu y nhiên có một điểm khá thống nhất giữa các nhà Việt ngữ học khi họ đề
c ập đến các yếu tố này là lính chất khá trống nghĩa của chúng Trong luận án chúng tôi sẽ không di vào tranh luận các yếu tố này là lừ hay là yếu tỏ' cấu tạo lừ, mà chỉ khảo sál, mô tà chúng khi chúng làm chức năng danh hoá, pliân hiệt với những lrường hợp chúng không đưực dùng để làm chức năng này
Tỏ hợp (lanh lữ ( nominal clusters ) : ĐAy là sản phẩm của hiôn tượng
danh hoá Đối với sàn phẩm này, hay nói chính xác hơn là đối với một vài
loại sản phẩm của liiỌn tượng này ( chẳng hạn cái đẹp, nỗi buồn, sự cao
dẹp, ), các nhà Viọi ngữ học cũng cho chúng những tôn gọi khác nhau như
danh ngữ lừ pháp tính, kiến Irúc danh lừ ( Phan Ngọc ), là lừ - danh lừ, là
c ụ m lừ chặl, là danh ngữ có tính chất danh lừ V v Tạm đứng ngoài cuộc tranh luân vổ việc các sản plìảm này là từ hay cụm lừ, sau khi cân nhắc,
chúng lôi quyếl định dùng lôn gọi lổ hợp danh lữ làm lên gọi chung cho các
sản phẩm của hiỌn tượng danh hoá Bằng việc chọn từ lổ hợp ( danh lừ ) lliay
vì chọn từ cấu Irúc, chúng tỏi muốn tên gọi này thổ hiện dưực đặc điểm cấu thành của nó đỏ là tổ hợp dược lạo thành bởi các yếu tố vốn có thổ dùng độc lập ( yếu lố danh hoá, các dộng lừ, línli lừ hay mỌnli dò ) dược kết hợp với nhau llìành một theo những qui tắc nhất quán
1.5 2 P h â n loại tr o n g hiện tượng danh lioá :
1.5.2.1 Phân loại (lanh lioá theo cách phân loại của ngữ pháp tri nhận:
Danh hoá là một hiỌn lượng phàn ánh cách tri nhện, cách cấu Irííe lioá lliực lại khách quan, cụ thổ là cách llụrc lliổ hoá những dặc Irưng, llìực thổ hoá những hành động Chính vì vây, hiỌn lượng này thu húl sự quan lâm nghtèn cứu của nhiều nhà ngôn ngữ học nghiên cứu ngôn ngữ theo lý lliuyêì lii nhan.Vấn đề danh hoá tlniộc lĩnh vực lừ vựng hay ngữ pháp là một vấn dề đã
Trang 34dược bàn cãi rất sồi nổi Tuy nhiên, dưới cách nhìn của ngữ pháp tri nhận,vân dồ này khổng có ý nghía gì, hởi vì theo họ Iranh cãi vổ vấn đề này cónghĩa là đã giả định một sự chia cắt cấu Irúc ngôn ngữ học Ihành những phần riêng rẽ Ngữ pháp tri nhạn clu) lằng ngữ pháp và ý nghĩa có mội cơ sơ trong hoạt động khái niệm hoá cũng như trong quá trình tri nhân Khi nghiên cứu hiện lượng danh hoá, cụ thổ là danh hoá dộng từ, các nhà ngôn ngữ học tri
nhạn đã phân biột hai loại danh hoá, đỏ là danh htìá hành động ( action
nominalizalion ) và danh htìá thực hữu ( faclive nominalizalion )
D a n h hoá h à n h độ n g : loại danh lu)á này dược áp dụng Irong trường hựp
danh hoá ở cấp độ lừ, cụ thổ !à động từ, ỏ loại này, các danh từ phái sinh lừ các dộng tìr định danh cho loại thực thổ định loại cho quá trình / hành dộng ( đưực biểu thị ừ gốc dộng từ )
I)a n h hoá thực h ữ u : loại danh hoá này dưực áp dụng khi người nói muốn
ngổm thể hiôn rằng cái hoại dộng, dặc Irưng, sự kiộn dưực thể hiCn trong tổ iiựp danh lừ quả thực đã xảy ra
Khi áp tlụng cách phan chia này vào hiôn tượng danh hoá trong tiếng Việi, eliúng tôi sẽ trình bày chi tiết, cụ thổ hơn về các khái niỌm này thổng qua việc mô lả cụ thổ ờ các chương sau
1.5.2.2.Phân loại (lanh hoá (lựa trcn khả năng dịnli (lanh của tổ hợp danh từ:
Tlico cách phân loại này, danh hoá dược phan thành hai loại :
- Loại danh hoá tạo ra iổ hợp danh từ có khả năng định danh : đây là
loại danh hoá ở bâc từ vựng, nghĩa là danh hoá các dộng từ, lính từ Tổ hợp danh từ trong loại danh hoá này có tổ chức cò' định, quan họ giữa các yếu tố trong tổ hựp chật chẽ, khổng thổ xen, llúhn Ý nghĩa của cả tổ hợp là sự hoà kết ý nghĩa của các yếu tố cấu thành tổ hợp c ả tổ hợp dóng vai Irò trung UÌITI cùa danh ngữ
Trang 35- Loại (lanh hoá tạo ra tổ hợp (lanh từ không dịnh danh: day là loại danh
lum ờ cấp độ trôn từ, như danh hoá cho mỌnli dề
5.3 D a n h hoá - liiện tượng phản á n h dặc tr u n g thông nhất mà
k h ô n g d ồ n g nhất tron g q u a n hệ giữa tu duy và n gôn ngữ.
1 Ngôn ngữ là công cụ của rư duy, phương tiện đổ nhân Ihức và phản ánh ihố giới khách quan Song ngôn ngừ và lư duy ihống nhấl mà không dồng
Illicit Cách thức mà ngôn ngữ phán ánh lliố giới cho thấy diổu dỏ.
2 Song song với sự phái Iriỏn của năng lực tư duy, năng lực nhân íhức và phán ánh thố giới cùa hộ óc con người, năng lực phản ánh lư duy, phản ánh hiện thực khách quan Irong ngôn ngữ loài người cũng lăng lên Sự
phát Iridn c ù a ngôn ngữ đáp ứng nhu CÀU lưu giữ, m ớ lộ n g , làm g ià u Iri
lliức cùa loài người Sự mở rộng nghĩa, sự chuyển hiến nghía của các lừ trong cùng một lừ loại hay giữa các lừ loại khác nhau của một ngôn ngữ chính là một Irong những cách đáp ứng nhu cẩu đó Tri thức của con người vồ thố giới càng sAu sắc, càng phong phú bao nhiêu càng đòi hói năng lực khái quát hoá trừu tượng hoá những cái cụ lliè’ cũng như cụ thể lioá những cái khái quái Irừu lượng cao bấy nhiôu Ngôn ngữ là cổng cụ không thổ thiếu đổ thực hiỌn năng lực ấy, đồng thòi ngôn ngữ cũng là tấm
g ư ơ n g phản ánh năn g lực ấy c ủa COI 1 người N g ô n n g ữ phái Irion k h ông
ngừng đổ llioả mãn đòi hói chi tiô 1 h()ií, cụ thè lioá những sự vât, hiện tượng của thê giới khách quail cũng như liừi! tưựng hoá những sự vậi hiện tượng ấy
3 Sự chuyổn hoá giữa các từ loại là một hiện l ư ợ n g khách quan của mọi ngôn ngữ, trong dó có liếng Việt Khi mội ngirời nói liêng Việt đùng rnộl
từ một danh lừ nlur mộl lính lừ, cluing hạn cách dùng cùa danh từ sinli
viên Irong cAu : Clìị irôiiiỊ râl sinh viên., chắc chắn người dỏ phái co tri thức dầy đú về ý nghĩa của khái niệm sinh viên ( người sinh viên ), tức là
phái nắm vững nội hàm của khái niệm này, chỉ như viỊy người đó mới có
Trang 36thổ dùng danh \ù sinh viên như mội lính lừ Như vfly, có thổ nói liinj: khi
người nói mội ngôn ngữ muốn cluiyổn mội từ lừ loại này sang rnộl cách
dù ng mới, mang tính chất của một từ loại khác, người đỏ phải có tri thức dày dũ về lừ dược dùng íld chuyển hoá cũng như khái niôm mới mà lừ chuyển hoá dỏ có dưực Chính xu hướng chuyển hoá trong ngổn ngữ như llìố này là sự phản ánh nang lực Irừu lượng hoá khái quát ỈH)á lionị’ lư duy, chẳng hạn: từ chỗ là những quá trình, những Ihuộc lính, qua trừu lượng hoá, khái quái hoá rnộl lần nữa chúng dã Irờ ihành nơi hắt dầu các
q uá Irình, ncyi dổ các lliuộc lính gắn vào, đỏ là các thực ilié, kếl quả của sự
ihực thổ hoá các dặc Irưng, các quá trình Những công trình nghiên cứu danh hoá theo ngữ pháp chức năng dã phái hiện một thực tế là: hiỌn tượng danh hoá đưực dùng phổ biến, với những cách thức phong phú hơn hẳn trong những giai đoạn có biên dộng hoặc có hiến đổi sâu sắc vò xã hội hoặc những nhảy vọl trong khoa học Carolyn Harriett, giáo sư danh dự của trường đại học Maryland, Hoa Kỳ, trong bài nghiên cứu mang lên
Khi nào rá c ììhà klioa học danh Itoá dộng lừ và khi nào klỉỏniị ( When do
rằng: lư liỌu cho thấy sau khi định luệl hấp dẫn của Niu-lon ra đời cũng nlnr sự lôn ngôi của chù nghĩa lliựe chứng Irong khoa học, hiỌn tượng danh hoá dã phái Iriổn nháy vọt nhằm đáp ứng nhu cầu định danh cho loại ihực thổ vâl chất mới, loại ill ực llid phán ánh những quá trình, những đặc irimg dã được thực ihổ hoá Chẳng hạn như khi xây dựng lý Ihuyếl về sự cliụyển dộng của trái dál đối với các vì sao, liếng Hy Lạp đã cỏ sự chuyển
hiên lừ m ove ( cliuyổn dộng ) Jen mover ( vâl chuyển động ) rồi dèn
moviiiq, movement ( quá Irìnli c liu y ỏ n đ ộ n g ) và sau c ù n g là motion ( sự
chuyến dộng ), mộl lừ hoàn loàn không biếu thị mộl hành động mà bi ỏ’II ill ị mội quá Irình dược \c m nlitr mội llìực thò’, có thò do lường dược, có lliê được bổ nj;hìa, cỏ thò lliam gia vào những liến trình cao hơn Khái
Trang 37niệm vồ thực thổ sự chuyển cIộniỊ này chí hình thành và dược dặt lên khi
người ta hic’u thấu dáo vổ h o ạ i đ ộ n g (huyên íỉộiỉíị.
4 Sự lliực thổ hoá này phàn ánh mội góc nhìn khác, một cách cấu trúc ihực lại khác trong lư duy của người bản ngữ Những thực thổ đặc trưng, ihực ihổ quá trình là loại thực lliổ không tồn tại một cách hữu hình, không cỏ
q u ả n g lính, k h ổ n g thd li i nhạn m ộ i cá ch liự c liếp hà n g c á c g iá c quan mà
chỉ có ihổ dưực nhạn lliức bằng mội vốn ngôn ngữ, mội vón tri thức ờ ITIỘI lầm cao nliấl định Bỏi tri thức chính là chìa klioá đổ điển hình hoá cũng như cụ thổ hoá c ỏ thổ nói, hằng viỌc "sáng lạo" ra những loại thực th ể
này Irong ngồn ngữ, con người đã sáng lạo ra mộl Ihố giỏi khác, trong thố giới dỏ tổn tại những thực thổ mà không tồn lại hữu hình, cụ thổ Irong Ihố giới khách quan, dỏ là thố giới ciia tư duy Tho giới đỏ ra đời lừ nhạn thức của con người vổ Ihực tại khách quan Cái thế giới được phản ánh trong ngôn ngữ không phải là hình ảnh phản chiếu của ihực lại mộl cách khổ cứng, máy móc mà đó là lliế giới dã được khúc xạ qua lăng kính nhận llìức của con n gười Cùng mộl sự vại của thố giỏi khách quan, khi dược tri nhân lừ những góc nhìn khác nhau, chúng được gọi hằng những lên gọi khác nhau Bàng năng lực Irừu lượng hoá, con người đã phan định các lliực thổ với các quá Irình cũng như với các dặc trưng Sự phân tlịnh dỏ dược thổ hiôn trong ngôn ngữ hằng các tìr loại (Janli lừ, dộng lừ, tính từ Cũng chính năng lực trừu lượng lioá dó dã giúp con người trừu tượng hoá mộl lần nữa dd tạo ra loại thực thó’ mới, sán phẩm cúa tư duy trí luộ c ỏ thổ nói diều dỏ thực lố là sự mờ lộng thố giới khách quan trong lư (hiy cùa con người
5 Khi động lừ hoặc lính lừ dược danh hoá cũng chính là khi cái dặc trưng
ihốiuị nliấl Dìủ khôiHỊ clồni> Iiluíl giữa lư (Jiiy và ngôn ngữ hộc lộ một cách
rõ ràng Trong liêng Việl, hiện tượng clniyón hoá giữa các lừ loại là mộl ill ực lố Vấn dò gíiy tranh cãi và khó xác quyết là việc xác định hướng chuyển hoá trong nhỏm các lừ có dặc Inrng hồn hợp vồ lừ loại, chẳng hạn
Trang 38động lừ ch uy ổ'11 thành danh từ hay ngược lại MiỌn lượng danh hoá mà
luận án của chúng lỏi nghiên cứu là một phương thức đổ chuydn dộng lừ, tính lừ, thành danh lừ, nghĩa là hướng chuyổn đổi không phải là vấn đề phải bàn cãi Đây là mộl hiện tượng ngày càng trở nên phong phú, da dạng, dược sử dụng trong phạm vi ngày càng rộng rãi hơn ( trong một lin ngắn của báo Văn Nghọ ngày II tháng 12 năm 2001, có (Jung lượng khoảng 150 lừ, liiôn lượng danh hoá đà được dùng đốn 8 lần ) Có thổ khẳng định tính lích cực của nỏ Irong việc nâng cao hiôu quả giao liếp, nâng cao "công suấl" truyền lài Ihông tin Trong tiếng Viội cũng như những ngôn ngữ mà chúng lôi có dịp liếp xúc qua các lài liCu nghiên cứu, danh hoá dưực thực hiện bàng nhiều cách khác nhau và hiển nhiên là, mỗi
cách dỏ lại mang mộl "mã " riông về ý nghía, điều dó cũng có nghĩa là
mỗi cách thể hiôn một góc nhìn khác cùa người nói đối với Ihực thổ, biểu hiện hàng những tổ hựp danh từ, kết quả của danh hoá Như vậy bằng cách dùng n h ữ n g yếu lố danh hoá khác Iiliau đổ danh hoá cho cùng một
tiếp tục phân loại những thực llid trừu tượng mà họ đã "sáng tạo" ra Nghiôn cứu hiôn tượng danh hóa là đô’ lìm ra những khác biệt giữa các thực thổ này với các llụrc lliỏ của thực lại khách quan, những khác biệt giữa các nhỏm thực thỏ’ ây với nhau cũng như quy luại tạo ra những khác biọt ấy
3 Như iron chúng tôi đã nói, hiện tượng danh hỏa đặc biệt phái Iriổn, ngày càng trở nOn piui biến lừ nửa sau lliố ký hai mươi Đây là thời kỳ xã hội Việl Nam có những biên động mạnh mõ và sâu sắc Sau khi Irớ thành mộl nước dộc lạp rồi giành Ihắng lợi trong cuộc đấu Iranlì thống nhấl dấl nước, lý lọ người biêì đọc bièì viết cao, trình độ dAn trí được cải thiện rõ lột Không những Ihế, sự mở lỏng trong quan họ quốc lố cũng lạo nên sự
g i a o t h o a m ạ n h 1 T 1 C g i ữ a licnịỉ V iệ t và c á c n g ô n n g ữ k h á c , d ặ c hiệt là
liêng Nga, liên ị’ Anil, liC'ng Ph.ip Đó chính những diều kiện đã lluic đây
Trang 39sự phái Iriổn ngày càng mớ lộng của hiện iưựng này, dặc hiọi là trong ngôn ngữ viốl.
7 Ngôn ngữ bao giờ cũng là nơi lưu nữ, là sán phẩm đồng thời là công cụ phản ánh, trao đổi n i thức văn hóa, chính Irị, xã hội và (Jc'n lượt mình, các tri ihức Irong các lình vực này làm ngôn ngữ giàu lổn Hiổu hiêl của con người tăng lổn cũng cỏ nghĩa là khả năng định loại sự vâl, hiỌn lượng dược nâng cao hơn Bời vì "Ị lie’ll cỏ nghĩa là dưa cái sự vạt hiện tượng mà chúng la dang gặp về mội trong những loại ( ) mà chúng la dã bicl" ị7,
ir 107| Bang năng lực liừu tượng hóa và khái quái hỏa, con người đã lách các tlniộc tính, các vận dộng - những cái vốn gắn với sự vâl, làm nên sự vậl, nếu không có sự VỘI cũng không có chúng - thành những loại "sự vỵi mới", đưực xem như dộc lập với loại sự vạt dưựe biổu thị bằng danh lìr
ỉ liên tượng danh hỏa ià hiện tượng 111 ực ihd hỏa các thuộc lính, các quá
liình / vận động Nỏ là kốl quá ciia sự "liiru lượng hỏa của lư duy một lần nữa" Kliòiig những lliố, bằng cách dùng các yếu tố danh hóa khác nhau người nói còn lh<5 liiỌn năng lực phân chia các liổu loại Irong nội hộ các ihực ihổ đó Tim liiổu những ý nghía dược mã hóa Irong bản lliAn các yêu
lố danlì hóa cùng nlur Irong các lổ hợp danh lừ mà chúng cấu lliànli la có lliổ llìấy được cách tri nluỊn, cách pliAn loại các 111 ực tliổ Ihành các lie’ll loại Như vẠy, rõ ràng, danh hóa là mộl liiỌn tượng phản ánh sự phái triển liong năng lực phản áiili nliẠn tliírc, tư duy của ngôn ngữ nói chung liong
dỏ có liêng Vict Các lổ hợp danh lìr định danlì cho mội loại thực the mới,
loại ill ực llió Ihó hiện năng lực dặc biệl chí có ờ CC)!1 người, dó là: "sáng lạo một ihố giỏi mới trong lư duy" Trong cái thố giới do con ngưừi sáng tạo ra ấy, cỏ sự tồn lại cùa những loại thực llid đặc hiệt Loại ihực thổ - C|iiá Irình, thực iho’ - đặc tiưng (Iưực biêu hiện bằng các lổ hợp đanh lừ - kốl quá cùa hiện tượng danh hóa - là một hằng chứng cluing minh sư lining nhất mà không đồng nhất giữa tirclny VÌI ngôn ngữ
Trang 40D A N II IIÓA Đ Ộ N G T Ừ
2 1 V à i n é t về đ ỏ r m t ừ t i ế n g V i e t
Cũng như ỏ các ngổn ngữ khác, trong liếng Viọi, động từ là một lừ loại quan Irọng vào bậc nhất, c ỏ lới gÀn 90% cáu của liếng Việt cỏ vị ngữ là Jộng lừ, "những ý nghĩa ngữ pháp phụ Iheo dộng lừ ù trong động từ và các phương tiện biểu thị các ý nghĩa ấy nhiều và da dạng hơn cả"ị 101, Ir 9 Ị Là
n ộ i ngôn ngữ phân lích tính diổn hình, lừ của liếng Viọt giữ nguyên một
lình Ihứe ử những vị Irí khác nhau trong câu Đặc Irưng này gây ra không ít
<hó khàn Irong viỌc xác định các tiôu chí dión hình đổ phân dịnli lừ loại, dặc
■>iọt là để phân định ranh giới giữa hai từ loại dộng lừ và lính từ ( cho đến
lay vAn có ý kiến cho rằng nổn xốp chung hai lừ loại này vào cùng một loại,
dó là vị lừ ) ĐAy là một vấn dò lớn của ngành ViỌl ngữ học và cỏ lliổ nói lằng cho đến nay vẫn chưa đạl dưựe ý kiến thống nhấl Khi mô tả hiện lượng danh hóa động từ, chúng tôi sử dụng những kốl luân, kếl quả nghiên cứu về
dộng lừ tiếng Viọt dã dược đưa ra trong cuốn Động lữ liếniị Việt của Nguyễn
Kim Thản
Trong liếng Vịọi, danh hỏa dộng lừ được thực hiện Ihông qua sự kốl hợp
J.iữa yếu lố danh hỏa vứi dộng lừ Vấn dề phức tạp ờ đây là lìđu hết các yếu
I) danh hóa của tiếng ViỌl còn cỏ ihc dùng độc lâp như những danh từ khái cuát Vì vây việc phân hiệt trường hựp chúng (Jưực dùng như một yếu lố canh hóa với lrường hợp chúng được dùng như mội danh lừ khái quái là khá
Ị hức lạp Trong các ngôn ngữ sự cliuydn hóa lẫn nhau giữa động lừ và danh
ư là sự chuyển hóa da dạng và phức tạp nhất Nhiều nhà ngôn ngữ hoc dã
khắng định: danh lữ dược pluíi sinh lừ các lừ loại khác Irong (ló chù yên lủ
l ì' (ỈỘIH> lữ. Trong l i ế n g Việt, m ỗ i l i ỏ u loại hoặc m ộ l vài t iổ u loại động tìr c ó
tic danh hỏa hằng một hay một vài yếu lô danh hỏa nliấl (lịnh Vì lliố, mỏ lả