1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch tại một số điểm tín ngưỡng thờ mẫu ở Hà Nội

157 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13 Theo inh Trung Kiên: “Tham quan du lịch là hoạt động của khách du lịch đến những đi m tham quan đư c xác định dưới sự hướng dẫn của người có nghiệp vụ và trình độ chuyên môn nhằm tìm

Trang 3

MỤC LỤC

M V ÊT TẮT 2

MỞ ẦU 3

3

ấ 4

M ệ 6

7

P 8

6 ậ 9

M T S VẤ UẬ V T Ự T V DU L CH VÀ TÍN ƯỠNG MẪU 10

1.1 M t s lý luận v du l ch 10

1.2 Khái niệ ỡ , ỡng Mẫ , ễ ễ ỡ 17

M ấ ễ ỡ Mẫ 30

Tiểu kế 45

: T ỰC TR NG PHÁT TRIỂN DU L CH T I M T S SỞ T ƯỠNG MẪU Ở HÀ N I 46

2.1 Tổ ch Thành ph Hà N i 46

T ỡ Mẫ ể

ở Hà N i 50

T ở ậ ấ ầ ậ

ể ỡ Mẫ 61

Tiểu kế 73

: M T S GIẢI PHÁP NHẰM T ƯỜNG KHAI THÁC CÁC GIÁ TR CỦ Á N, PHỦ THỜ MẪU CHO PHÁT TRIỂN DU L CH 74

3.1 V ổ ch c quản lý 74

V ấ ng d ch v du l ch t n, ph thờ Mẫu 87

V ản phẩm du l ch 91

3.4 V ảng bá, xúc tiến du l ch 96

Tiểu kế 98

K T LUẬN 99

Trang 5

ể ở trên thế gi ặc biệt là ở â Á Ấ , Nhật Bản, Trung

Qu c, Thái Lan Ở Việt Nam, â ờ ắ

â ỡ , ặ b ệ â ỡ ờ Mẫ

ắ ả ã ể ấ ở ậ â ờ ã T y nhiên, y ể lo i hình du l ch ể , b ế ệ

Ở Hà N , ỡng Mẫu có nhi u kiện phát triển và trở thành sản phẩm

du l ặc thù trong chính sách phát triển du l ch chung c a qu c gia ó kinh doanh du l ch ỡng thờ Mẫu là m t tài nguyên ó , m t di sả hóa quý giá cầ c khai thác hiệu quả, làm s ng dậy truy n th ng cha ông

é ẹp truy n th ng Việc tổ ch c khai thác t t và phát triể ng các lo i hình du

l ó , ó ó du l ch tâm linh bên c nh các lo i hình du l ch khác ng

l ú ẩy n n kinh tế phát triển x ng v i ti ch v n có c a Th thế n a, việc này sẽ góp phần vào việc bảo tồn và gìn gi v ó y n th ặc sắc c a dân t c trong thời kỳ h i nhậ c nhà m t cách b n v ng Mặc dù vậy, nguồn tài nguyên quý gi y c s trở thành m t sản phẩm du

l ch ó

ể có thể khai thác và s d ng t ó ỡ Mẫ cho ho ng du l ỡng tôn giáo trở thành m t sản phẩm du l ch th c s thì việc xây d ng tour, tuyến, nghiên c u hoàn chỉnh tài liệu v ểm tham quan tín

Trang 6

4

ỡng, tuyên truy n quảng bá, giáo d c ý th c c ồng và tổ ch c các ho ng

d ch v ph tr t ểm tham quan du l ó ỡ ặc thù này là việc làm hết s c cần thiết

V i nh ng lý do nêu trên, tác giả l a ch tài T tr n v p p phát triển du lịch t i một số đ ểm tín n ưỡng thờ Mẫu ở Hà Nộ ” tài nghiên

c u cho luậ a mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Qua nghiên c u, tác giả ã ể c m t s ấn phẩm tài liệu, giáo trình và luậ hai vấ chính c a luậ ó ó ỡng tôn giáo và phát triển du l ó ẩ y ú ờ c hiểu sâu sắc và khoa h c

ó â , ó ỡng tô c áp d ng vào th c tiễn ph c v cho ho ng du l ch phát triển m t cách b n v , ồng thời là nguồ liệu quý giá giúp cho bản thân tác giả nghiên c u, tìm hiểu ph c v cho luậ y

tí ưỡng Mẫu

M t s tác giả ã ng lý luậ bản v ó

ỡ ỡng thờ Mẫu nói chung ở Việ :

- Tác giả c Th nh là ch biên cu “ o Mẫu Việ ” ất bả

1996, chỉnh s a bổ sung và tái bả 0 [41]; cu “ o Mẫu và các hình th c Saman trong các t ời ở Việ â Á” 00 [42] hay cu “ ồng

- hành trình c a thần linh và thân phậ ” 0 0 [43] Ở nh ng tác phẩm này, tác giả

ã b c diễn trình v l ch s phát triển t t c thờ N thầ ế ỡng Mẫu và

ng luận ch ng khẳ ỡng Mẫu ở Việ ã ở o Mẫu

- S Vũ c Khánh, tác giả cu “T ỡng dân gian Việ ” ( 00 ), tái bản có s a ch , ã b y ỡng dân gian Việt Nam,

ó ó ỡng thờ Mẫ , ỡng Tam ph - T ph trong tác phẩm này [19]

Trang 7

5

- Tác giả T Sĩ ù biên cu “ ch s ỡ Á” xuất bả 000, bả 00 [17] Trong tác phẩm này, tác giả ã i thiệu

v ỡng thờ Mẫu và lễ h i thờ Mẫ ó ả kết luậ ỡng thờ Mẫu ở Việt Nam mang sắ ển hình ở Á

Trong nh ng tác phẩm c a mình, các tác giả Nguyễn Chí B n (tác giả cu n

V ó â ng phác thả) [7], tác giả T Qu c Thắng (tác giả cu n Lễ h i dân gian ở Nam b ) [38], và tác giả Nguyễ y ( ả cu V ó â ) [12]

ã cậ ến t c thờ Mẫu ở Nam b ờ ỡng thờ Mẫu

ở mi n Bắc vào mi n Nam

- 00 , ả ặn V “V ó T Mẫ ” i rất nhi u tâm huyế ó ó - l ch s , ã ẫn ch ng khá nhi u

ệu v “Mẫ ” c s ặt vấ ở ó ỡng tôn giáo [23]

- Tác giả Mai Thanh Hả 005 có tác phẩ “T ể ỡng truy n

th ng Việ ” ểm thờ Mẫu ở Việt Nam có c i nguồn bả a và thờ Mẫu xuất phát t triết lý nhân sinh [15]

V phát triển du lị tí ưỡng tôn giáo

Cùng v i các tài liệu v ỡ ó âm linh c a các tác giả, nhà nghiên c u Việ ã ở trên, còn có m t s công trình, tài liệu nghiên c u v phát triển du l ó â ỡ :

- Cu n sách chuyên khả “Ứng xử văn hóa trong du lịch” c a các tác giả Trần Thúy

Anh (ch biên), Nguyễn Thu Th y, Nguyễn Th , 0 0

ả ậ ệ ấ ế ệ ó

ở V ệ ệ â , ễ ể ó , ẫ ó ĩ y

ế ệ ó ĩ ệ ể ệ ó

ó â ặ b ệ , ở : â ả ờ ằ

Trang 8

6

ế ả ở ế ờ V ệ , ã ó ó ù ế ệ ú ẩy ể ó

b ậ ó ế

- Giáo trình Du l ó “Chương 2 Các kỹ năng, nghiệp vụ du lịch văn hóa –

mục 3 Đền thờ Mẫu tam tòa”, c a các tác giả Trần Thúy Anh (ch biên), Triệu Thế Việt,

Nguyễn Thu Th y, Ph m Th Bích Th y, 0 T ó, ó ả ã ấ

ậ ệ ắ ệ , ậ ệ kha ế , ó ả ó ặ b ệ

ả ó â ỡ ằ ẳ ặ ù,

ả ó y , ú y , y bả ồ

ó ồ â

- ậ ế “ hai thác các giá trị văn hóa tru ền th ng phục vụ phát tri n

du lịch ghi n cứu trường h p l ng ng hụ, Đường m, hị ơn , nh ”, tác giả y T ấ , 0

- Luậ c s “Tổ chức hoạt động du lịch tại các di tích thờ Mẫu tr n địa

n ội ua nghi n cứu trường h p phủ Tây Hồ ”, tác giả Nguyễn Quang Trung,

0

Các luận , ậ v ó ỡng ũ ập trung nghiên c u ó ặ ắ y việc triể ổ ch ng dẫn, tham quan cho khách du l ch t i

ểm du l ch ó ỡng ặ ù ải pháp phù h p nhằm góp phần phát triển b n v ng cho phát triển ngành du l ch Việt Nam nói chung, du l hóa â ỡ nói riêng

3 Mụ đí v n ệm vụ nghiên cứu

- Mụ đí :

Trang 9

7

+ Vận d ng nh ng kiến th ã c, hệ th ng hóa các vấ v ở lý luận, tín ỡng thờ Mẫu c ời Việt vùng châu thổ sông Hồng, Hà N X nh nh ng

giá tr có thể khai thác cho phát triển du l ch t ể ỡng lo i này

+ T lý luận và th c tiễn khai thác du l ch t i m t s ể ỡng Mẫu ở Hà N i, xuất m t s giả ẩy m nh ho ng du l ch d a trên việc khai thác các giá

tr c ể ỡng thờ Mẫu t i Hà N i

- Nhi m vụ:

+ Nghiên c u hệ th ng hóa các vấ lý luận và th c tiến v ỡng, tín ỡng thờ Mẫu, nh ở hình thành và tồn t i c ỡng thờ Mẫu, nh ng quan niệm v ời và cu c s ời biểu hiệ ỡng thờ Mẫu

c ời Việt vùng châu thổ sông Hồng, Hà N i

+ X nh nh ng n i dung , giá tr ph c v du l ện ho ng , ng dẫn khách du l ch t ể ỡng thờ Mẫu c ời Việt vùng châu thổ sông Hồng, Hà N i

+ P â c tr ng khai thác các giá tr c ể ỡng thờ Mẫu ở Hà N i cho phát triển du l ch

+ xuất các giải pháp nhằ ẩy m nh khai thác các giá tr c ểm tín ỡng thờ Mẫu ở Hà N i cho phát triển du l ch

4 ố tượng và ph m vi nghiên cứu

- Đố tượng nghiên c u:

+ Nh ng giá tr ó ỡng Mẫu Tam ph - T ph , n, ph ,

ện thờ Mẫ b y ỡng Mẫu c ời Việt ở khu

v c Hà N : ờ, ến trúc, nghệ thuật diễ , ễ , t c ồ …

+ Ho ng tham quan - du l ch t n thờ Mẫ , ểm tham quan, bả

ó b y ệ ỡng Mẫu t i Hà N i

- Phạm vi nghiên c u:

Trang 10

8

+ V : ể ỡ Mẫ , uậ ập trung nghiên c ờng h p t i n Dầm (Xâ ) và i L thu c ã

Sở, yệ T ờng Tín, Hà N i; ph Tây Hồ v hùa ó b ờ

Mẫ ở Hà N i

+ V ờ : T ả ế ệ ậ ờ

ầ 9 0

5 P ươn p p n ên ứu

ể th c hiện nghiên c u v phát triển du l ch t i m t s ể ỡng thờ Mẫu ở Hà N i tác giả ã ết h p s d ng nhi :

P ập, x lý thông tin; a Ngoài ra, các m i tài nghiên c u và các nhân t ũ c xem xét m t cách , ồng b ể kết quả nghiên c c chính xác và th c tiễn

- P ập tài liệu và x : ây yếu trong quá trình nghiên c u khoá luận d a trên nh ng nguồn tài liệu tìm hiể c v ỡng thờ Mẫu, du l ch trong khuôn khổ ỡng Mẫu qua sách báo, internet, nguồ ệu c a Sở V ó – Thể thao – Du l Q ó, iá th c tr ng phát triển du l ỡng ở ểm du l ỡng thờ Mẫu

- P : c tế t ểm tham quan du l ó ỡng thờ Mẫu trong ph m vi nghiên c , ó u tra tr c tiếp bằng quan sát, phỏng vấn,

ch p ảnh ây ằ , u chỉnh và bổ sung các , d ng k ỏng vấn tr c tiếp v i khách hàng Các câu hỏ b ầu

c thiết kế là bảng hỏi mở ể thu thập thêm các thông tin thích h p t phía khách hàng và các chuyên gia Th c hiệ b y ể tìm thêm các thông tin m i, bổ sung vào mô hình nghiên c ũ i bỏ các thông tin, chỉ s không thích h p nhằm

t o ra m t bảng hỏi phù h p cho nghiên c u chính th c

c tiến hành thảo luận, phỏng vấn là khách du l ch t ểm tín ỡng gồm nhi , ế ây i nhi u m V ệc

Trang 11

ti du l â ỡng cho phát triển du l ch

Bảng câu hỏ y ã ể nh l , u chỉnh l i ngôn ng cho dễ hiể , ó bổ sung và lo i b t ra các thông tin không phù h p Các bảng câu hỏi

c g ế ã ng du l ch t ểm V i tổng

s mẫu g ến khách hàng là 150, kết quả hồi 0 ếu (tỷ lệ 86,7%), ó

có 15 mẫ c xem là không h p lệ vì bỏ sót, không cho ý kiến các thông tin chính, ý kiến không rõ ràng Cu i cùng s ế â ẫu

- P y : T ảo ý kiến tr c tiếp t các chuyên gia và các báo cáo khoa h c c a các chuyên gia v bảo tồn, phát huy các giá tr c ỡng t

ươn 1: M t s ấ chung v du l ỡng Mẫu

ươn 2: Th c tr ng phát triển du l ch t i m t s ểm ỡng Mẫu ở Hà N i

Trang 12

10

ươn 3: M t s ấ giải pháp nhằ ờng khai thác giá tr c n,

ph thờ Mẫu cho phát triển du l ch

Trang 13

Là m t n i dung có ph m trù r ng l ó ĩ nhi u mặt, nên việc nhận th c v du l ũ ó u quan niệ ĩ Các nhà nghiên c u Mc Intosh, Michael M Coltman, Charles R Goeldner d a trên cách tiếp

cậ ờng th c tế c a ho ng du l ã e é ch m t cách toàn diện , b n ch thể chính cấu thành ho ng du l ó :

+ Khách du l ch (Du khách): là nh ời có nhu cầu, mong mu ch,

ải nghiệm và thỏa mãn nh ng nhu cầu v mặt vật chất hay tinh thần khác nhau t ến

+ ng du l : y, ở kinh doanh có nhu cầ

h ể kiếm l i nhuận thông qua việc cung ng hàng hóa và các d ch v nhằm ng cho nhu cầu c a th ờng khách du l ch

+ Chính quy n sở t i: Là nh ã o chính quy ận

du l t nhân t triển v ng cho n n kinh tế thông qua ho ng tiêu dùng du

l ch c a du khách H là nh ời tham gia việc quản lý, quảng bá, quy ho ch du

l ch,

Trang 14

ò b , h ế ú ả ệc c a h ” [25, tr.7]

Theo Luật du l ch Việ 2005/QH11 : “Du lịch

là các hoạt động có li n quan đến chuyến đi của con người ngo i nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hi u, giải trí, ngh dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [34, tr.15]

Hoạt động tham quan du lịch

Tham quan du l ch là m t trong nh ng ho ng rất quan tr ng c a chuyến du

l ch, m t trong nh ng m c a khách du l ch Ho ng này nhằm thỏa mãn

nh ng nhu cầu khác nhau c a khách và là m t trong nh ể trình du l ch c a các doanh nghiệp [21, tr.121]

Hoạt động tham quan du lịch có thể hiể ng c a du khách t i các di

tích l ch s ó , ắ , ở sản xuấ , ờng h c, bệnh viện, làng xã nhằm nâng cao hiểu biế , ờng tri th c hoặ ũ ó ể là các chuyế ời t i nh ù ất khác nhằm m d c, tiếp xúc và cải thiệ ó – xã h i

Theo Luật Du l ch Việt Nam: Tham quan là ho ng c a khách du l ch trong ngày t ó y ch v i m ể , ởng th c nh ng giá

tr c a tài nguyên du l ch [34, tr.15]

Theo tác giả Trầ T ã ậ : “V mặ ĩ , ng tham quan là m t trong nh ng ho ể chuyế c coi là chuyến du l ” [37, tr.69]

Trang 15

13

Theo inh Trung Kiên: “Tham quan du lịch là hoạt động của khách du lịch đến

những đi m tham quan đư c xác định dưới sự hướng dẫn của người có nghiệp vụ và trình độ chuyên môn nhằm tìm hi u và thỏa mãn nhu cầu nhất định trong chương trình

du lịch của mình khi trực tiếp quan sát đ i tư ng tham quan và nghe thuyết minh” [21,

tr.122]

1.1.1.2 Khách du lịch và khách tham quan

Theo tổ ch c Du l ch Thế gi i, khách du l ch là nh ờ ó ặ : ờ ỏ ú ; K e ổi m ế; ỏi

ú 24 giờ trở lên; Khoảng cách t i thiểu t ế ể ến tùy quan niệm

c a t c T ó ĩ khách du l ch Tuy nhiên,

ểm chung nhấ i v c trong cách hiểu khái niệm v khách du l : “Những

người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một nơi n o đó, qua trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục đích l m c ng v nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu trú lại ở nơi đến từ 24 giờ trở lên (hoặc có sử dụng dịch vụ lưu trú qua

đ m nhưng kh ng quá thời gian một năm” [25, tr.8]

Theo Luật Du l ch Việt Nam: “ hách du lịch l người đi du lịch hoặc kết h p đi

du lịch, trừ trường h p đi học, làm việc hoặc hành nghề đ nhận thu nhập ở nơi đến”

[28, tr.15]

Khách du l â ó bản: khách du l ch qu c tế và khách du l ch n a

Khách du lịch qu c tế: 9 7 Ủy ban th ng kê c a Liên Hiệp Qu

khái niệm v khách qu c tế : “ c tế là nh ờ ếng

m t qu c gia ngoài qu ú ờng xuyên c a mình trong thời gian ít nhất là ” T c tế, nh ờ ến m t qu ó ú ặc dù thời gian 24 giờ vẫ c th ng kê là khách du l ch qu c tế ng này

c g i là khách tham quan

Khách tham quan (Excursionist, Day-visitor)

Trang 16

14

T các khái niệm v khách du l ch nêu trên, có thể nhận thấy rõ ràng rằng khách

ch dù là khách du l ch qu c tế (Inbound hoặc Outbound) hay là khách du l ch

n a thì h u có thể là khách tham quan Các khái niệ ây ẽ khái niệm v khách tham quan:

T e T ầ T : “Khách tham quan là một loại khách đến với mục đích

nâng cao nhận thức tại chỗ có kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần, vật chất hay dịch vụ, song kh ng lưu lại qua đ m tại một cơ sở lưu trú của ngành du lịch” [ 7,

tr.21]

T e c H ồng biên so ở ngành du l ch

c a Tổng c c Du l ch thì: Khách tham quan là những người rời khỏi nơi cư trú thường

xuyên của mình đến một nơi n o đó, qua trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ mục đích l m c ng v nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24 giờ, không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đ m [25, tr.9]

ậy có thể khái niệm: Sản phẩm du lịch là toàn bộ các sự vật hiện tư ng

(vật chất và tinh thần) của cá nhân, doanh nghiệp hoặc địa phương cung ứng du lịch làm thỏa mãn nhu cầu, mong mu n của du khách và tạo ra l i nhuận, danh tiếng cho

Trang 17

t ng lo i hình du l i v i kinh tế, ó – xã h i, T ó, ở cho việc

ho nh các chính sách quản lý tổ ch c, ho e , ể khuyến khích hay

h n chế i v i t ng thể lo i du l ể l a ch n nh ng khách hàng m c tiêu phù

h p v i chính sách và m c tiêu phát triển chung c a m t vùng, m y

m t qu c gia

ó ả n Giáo trình Kinh tế Du l ó ĩ : “Loại hình

du lịch đư c hi u là một tập h p các sản phẩm du lịch có những đặc đi m gi ng nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc đư c bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân ph i, một cách tổ chức như nhau hoặc đư c xếp chung theo một mức giá n o đó” [13, tr.63]

Có nhi u cách phân lo i các lo i hình du l ch d a trên các khía c nh và quan

ểm c a các nhà nghiên c u, tuy nhiên có m t s cách phân lo i phổ biến vẫ c áp

d ng hiện nay ở ó â o i hình du l ch theo các nhóm tiêu chí Cách phân lo e ó ờng có s ng t 6 ến 10 nhóm v i khoảng t ến 10 lo i hình du l ch c thể, theo các nhóm phân lo : M ờng

Trang 18

hóa và du l ch thiên nhiên

Du lịch văn hóa: là khi các ho ng du l ch diễn ra ch yế ờng

â , ặc ho ng du l ch có tập trung khai thác tài nguyên du l â

c l i, du l ễn ra ch yế ể ỏa mãn nhu cầu

v v i thiên nhiên c ời

Trong nhóm du l ó , ó c coi là tài nguyên du

l ặc biệt hấp dẫn Tài nguyên du l â ú bởi tính phong phú, , y n th ũ ó ng

ó – tài nguyên du l â – ở ể t o nên các lo i hình du l hóa phong phú

Mặt khác nhận th ó ò yếu t ú ẩy ch c a du ậy, é ó th ờ ó a là yếu t cung v a góp

phần hình thành yếu t cầu [37, tr.63, 66]

T e u 4, Luật Du l ch Việ : “Du lịch văn hóa l du lịch dựa vào bản

sắc văn hóa d n tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tru ền th ng” [ , 0]

Trong nhóm du l óa có lo i hình du lịch tâm linh và du lịch lễ hội hay

du lịch tín ngưỡng tôn giáo là các lo i hình du l ch phản ánh rõ ràng nhất v bản sắ

hóa truy n th ng dân t c và có s c hấp dẫn l i v i du khách bởi tính pho\ ú,

d , , uy n th ũ a nó

ế â ở ế ắ

ở V ệ , â ồ , ờ ú ổ T ờ

Trang 19

ch là chuyế b c cho khách du l ch nhằm thỏa mãn nhu cầ ặ t nhu cầ ó c hiện chuyế [26, tr.44]

Theo Luật Du l ch Việt Nam: chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và

giá án chương trình đư c định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi uất phát đến đi m kết thúc chuyến đi

* C ó ũ t trong nh ng sản phẩm mang tính chấ ặ ù i v i các công ty kinh doanh du l ch khai thác mảng tài nguyên này ậy:

Chương trình du lịch văn hóa l chương trình du lịch hướng du khách tới việc cảm nhận các giá trị văn hóa toại đi m du lịch đư c xây dựng dựa trên nhu cầu tham quan, tìm hi u về văn hóa của du khách và tài nguyên du lịch nh n văn [1,tr.89-90]

1.1.2 Những lợi ích v kinh tế - xã hội từ phát triển du lịch

1.1.2.1 L i ích kinh tế của phát tri n du lịch

Du l c hình thành d ở c a s phát triển l ng sản xuất và

â ng xã h i ã ở trên, Du l ch là ngành kinh tế liên ngành nên

du l ch góp phầ ú ẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo Do vậy, phát triển du

Trang 20

18

l ch sẽ mở mang, hoàn thiệ ở h tầng kinh tế i giao thông công

c , ện thông i chúng… ặc biệt là ở nh ng vùng phát triển du

l ch, do xuất hiện nhu cầ i, thông tin liên l c v.v c ũ u kiện cần thiế ở kinh doanh du l ch ho ng nên các ngành này phát triển

Đ i với du lịch nội địa

Phát triển du l ch n a tham gia tích c c vào quá trình t o nên thu nhập qu c dân, ổng sản phẩm qu c n i; tham gia quá trình phân ph i l i thu nhập qu c dân gi a các vùng Du l ch n a phát triển sẽ c ng c s c khỏe â â ng, góp phầ ấ ng xã h i Ngoài ra, du l ch n a giúp cho việc s

d ở vật chất k thuật c a du l ch qu c tế c h

Đ i với du lịch qu c tế

Việc phát triển du l ch qu c tế ch ng sẽ ng tích c c vào việ g thu nhập qu â ồng thời, ó ó ò n trong việc cân bằng cán cân thanh toán qu c tế thông qua việc thu ngo i tệ t du khách Du l ch qu c tế ch ng là m t

ho ng xuất khẩu có hiệu quả cao nhất, phát triển du l ch sẽ khuyến khích và thu hút

v ầ c ngoài, góp phần c ng c và phát triển các m i quan hệ kinh tế qu c tế

Bên c ó, ch còn có nh ó ó c cho phát triển kinh tế a

ồ â , ú ẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo

1.1.2.2 L i ích xã hội của phát tri n du lịch

V i chế nghỉ p lý, du l ch góp phần tích c c vào việc gi gìn, ph c hồi s c khỏe, tái sản xuất s ng ời dân, ở m nhấ nh sẽ giúp h n chế bệnh tật, kéo dài tuổi th và khả ng c ời

Phát triển du l ch tích c c, góp phần giải quyế ệ ời dân, làm giả hóa ở c phát triể , ện tuyên truy n quảng cáo có hiệu quả c ch nhà

Du l ch ần hiểu biết chung v xã h i c ời góp phần

c ng c ò b , ú ẩy c tế, mở r ng s hiểu biết gi a các dân t c; làm

Trang 21

tr ời s ời

Theo t ển tiếng Việt ỡ “ m tin theo m ó”

V i cách hiể ỡng là m t b phậ bản cấu thành nên tôn giáo, nếu không có ni m tin tôn ( ỡng) thì không thể có tôn giáo Ý kiến khác l i cho rằng ỡng là m t cấ phát triển thấp c a tôn , n ti n tôn giáo

V mặt thuật ng ỡng, tôn giáo trên thế gi i hiện nay có thể hiểu theo hai

ĩ :

- T ỡng – ni ĩ c là belief (Tiếng Anh) và croyance (Tiếng Pháp)

e ĩ ẹp chỉ là m t b phận ch yếu nhất cấu thành c a tôn giáo

- T ỡng – ni m tin tôn giáo (belief, believe, croyance riligieuse) có thể hiểu là ni ó e ĩ ng

T ả y Cơ sở ăn óa iệt am ã ải thích: Tín

ỡng là lòng ỡng m i v i m t tôn giáo hay m t ch ĩ ; giải thích v tôn giáo: M t th tổ ch c lấy thầ o làm trung tâm mà lập nên gi c

ể khiế ờ ỡng [52, tr 91]

Có thể nhận thấy nh ể ồng c ỡng và tôn giáo :

- ú u là s thể hiện ni m tin, s ỡng m c a (ch thể) ời vào

m t th c thể ó T ần, Phậ , T , T ế… u bắt nguồn

Trang 22

20

t nh ng nguyên nhân xã h i, nhận th c và tâm lý trong quá trình hình thành và tồn t i

Ch thể c a ni ó ời, m ó ời và có thể là m t giai cấp trong xã h i

- Bản chất c a ni ỡng và tôn giáo là khẳ nh s tồn t i và

s c u giúp c a thầ i v ời theo s y nh c a các tồn t i xã h i;

u có ch bù ắp m ảo, xoa d u n ện th c c ời,

ời t i s giải thoát v mặt tinh thần , u c t lõi c a tín ỡng và tôn giáo là ni m tin vào cái siêu th , ấng thiêng liêng

Tác giả Nguyễ y n ăn hóa t m linh am ộ l i cho rằng: Tín

ỡng, tôn giáo bên c ó ò ó é c lậ i v i nhau, bởi m i m t hình th c l ng nh ng nhu cầu khác nhau, m ời Tín

ỡ ờ n ời t i cu c s ng hiện t i, thể hiện khát v c thần linh phù h , che chở cho nhi u tài l c, s c khỏe ũ e ến cu c s ng yên bình, h nh phúc ngay trong thế gi i hiện th c ch không cần chờ ến lúc chết m ó c; trong khi

ó, ôn gi ờ ời ta tin vào cu c s ng vào thế gi i bên kia, cu c s ng sau khi chết m ĩ ằng [12,tr 31]

Cũng có nh ng ý kiến khác cho rằng ỡng là: “ òng tin, sự ngưỡng vọng

của con người vào một lực lư ng si u nhi n n o đó – một lực lư ng siêu thực, hư ảo,

Qua nh ng quan niệm khác nhau v ỡng nêu trên, khái niệ ỡng

c a Trầ S t khía c nh triết h c có thể giúp hình dung m t cách tổng quát và

ả v ỡng, tôn giáo mà t e ó: ín ngưỡng là một bộ phận của ý thức xã

Trang 23

21

hội, là một yếu t thuộc lĩnh vực đời s ng tinh thần, là hệ quả của các quan hệ xã hội, đư c hình thành trong quá trình lịch sử - văn hóa, l sự bi u hiện niềm tin dưới dạng tâm lý xã hội vào cái thiêng thông qua hệ th ng nghi lễ tờ cúng của con người và cộng đồng trong xã hội [36, tr.76]

1.2.1.2 ín ngưỡng ẫu

T ỡ Mẫ ở ắ

ỡ â , ế b ế , ỡ bả ( ỡ ờ ú ổ , ỡ ờ ầ , P ậ , , …) ù , , trong ể

â T ỡ Mẫu l ờ V ệ , ó ể ệ

e ở, bồ ắ , b b y bờ bế ẫ

Mẫ ĩ ẹ, t e ỡ ờ Mẫ , ẹ ỉ ó ĩ ậy, , b y , ù , ỏ

Theo : Tín ngưỡng ẫu l sự tin tưởng, ngưỡng mộ,

t n vinh v thờ phụng những vị nữ thần gắn với các hiện tư ng tự nhi n, v trụ đư c người đời cho rằng có chức năng sáng tạo, ảo tr v che chở cho sự s ng của con người như: trời, đất, s ng, nước, rừng núi - thờ những thái hậu, ho ng hậu, c ng chúa l những người khi s ng t i giỏi, có c ng với d n với nước, khi mất hi n linh ph

tr cho người an vật thịnh Các vị nữ thần n đư c t n vinh với các chức vị: hánh

ẫu như hánh ẫu iễu ạnh, Chúa ứ hánh ẫu, inh ơn hánh ẫu, hư ng

g n hánh ẫu , u c ẫu như: ẫu u Cơ, , ương ẫu như mẹ của hánh ióng,v.v) [30, tr 83]

Trang 24

Vậy, ó ể ể : ín ngưỡng ẫu l một loại hình tín ngưỡng ắt nguồn từ tín

ngưỡng thờ ữ thần, l một ộ phận của thức hội, đư c hình th nh từ chế độ thị

Trang 25

23

tộc mẫu hệ, l sự tôn vinh v thờ phụng những người phụ nữ có chức năng sáng tạo sự

s ng; có c ng với nước, với cộng đồng ti u i u cho những giá trị t t đẹp về lịch sử, văn hóa, đạo đức hội l m hánh ẫu, ương ẫu v qua đó người ta gửi gắm niềm tin v o sự che chở, giúp đỡ của các lực lư ng si u nhi n thuộc nữ thần

1.2.1.3 ục thờ ẫu

ỏi v Đáp về cơ sở văn hóa iệt am ó ế : “ ục thờ l thói quen th

hiện lòng t n kính thần thánh; vật thi ng hoặc linh hồn người chết ằng hình thức lễ nghi, cúng ái đ trở th nh l u đời trong đời s ng nh n d n, đư c mọi người nói chung c ng nhận v l m theo hư vậ , ch những tín ngưỡng n o đ trở th nh thói quen l u đời v

đư c một cộng đồng người thừa nhận v thực h nh mới trở th nh tục thờ, người iệt có tục thờ cúng tổ ti n, tục thờ nữ thần, tục thờ thần ” [30, tr.77, 78]

ậy, t c thờ Mẫ ờ ở t c thờ n thần Các Thánh Mẫ u là

n thầ ả ấ ả ầ Mẫ ầ , ỉ ầ

Mẫ ầ [41, tr.34] T Mẫ c thờ trong n, chùa, miếu, ph , ện: ặ b ệ ó T Mẫ ễ ờ

ế ú phủ ( ầy, Tây ồ), v i m t lo i hình kiến trúc riêng [24,

tr 84, 85]

1.2.2 í ưỡ t Mẫ – Mẫ

1.2.2.1 ín ngưỡng thờ ( ẫu) am phủ – ứ phủ

T ỡng Mẫu nói chung và thờ Mẫu Tam ph - T ph là m t khái niệm

i ph c t p Theo GS.Trần Qu V : “ ỡng Mẫu có s phát triển t

Trang 26

a lý: ph trờ ( ầu là Mẫ T T ), r ( ầu là Mẫ T ng Ngàn), ph ( ầu là Mẫu Th y hoặc Mẫu Thoải) và m t ph thu c v con

ời ở cõi trần gian – Nhân ph (Mẫu Liễu H nh) Trong m t s ờng h p, Mẫu Liễu

H nh hóa thân vào Mẫ T T ện chỉ ó T Tò c chất

l i có s hiện diện c a T ph Tác giả Nguyễn H u Thông cho rằng: T ỡng Mẫu tuy là sản phẩm bả a ch u nhi u ả ởng c a các lo i hình tôn giáo chính th Nho, Phậ , ã y ã b dân gian hóa rồi m i bồ ắp vào tòa

ện Mẫ ” [46, tr.53]

Trong cu n Đạo Mẫu Việt Nam c a tác giả c Th ó n viế “T c thờ

Mẫu thần, Mẫu Tam ph , T ph (Tam Tòa Thánh Mẫu) có quan hệ mật thiết v i t c thờ

N thần, tuy nhiên chúng không phả ồng nhất ũ ậy ta có thể nói

v t c thờ Mẫu thần và Mẫu Tam ph , T ph R o Mẫu gắn li n v i t c thờ

Mẫ â , ế ó ĩ i Mẫu thầ u thu ện thần c o Mẫu Mẫu Tam ph , T ph t c Tam Tòa Thánh Mẫu là m b c phát triển, m t quá “ â ” “ ” m t s hành vi tôn thờ rời r ến m t th ỡng,

m “ ” ó ệ th [ , ]

T ỡng thờ Mẫu v i hình th c t Tam ph (mẫu Thoải, mẫ T ng Thiên,

mẫ T ) ến T ph (mẫu Thoải, mẫ T ng Thiên, mẫ a, mẫ T ng Ngàn) cho thấy hình th ỡng n thầ ã ển m ú

d ng nhằ â a v c a các n thầ , ặc biệt là nh ng thần n ó ến 4

Trang 27

25

yếu t : trờ , ấ , c, r ng, là 4 yếu t chiếm v trí quan tr ời s ng tâm th c

ời, trong sản xuấ ũ ời s â , ã ở o Mẫu.T ỡng Tam ph - T ph có thể c coi là s phát triển toàn diện c ỡng Mẫu

1.2.2.2 Các Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Mẫu Tam phủ - Tứ phủ

T ờ Mẫ là m ỡng phổ biến ở Việt Nam, các T Mẫ c thờ

ph ng là nh ng nhân vật t huy n tho Mẫu C u Trùng (Mẹ Trời), mẫ ,

mẫ T ảo t i Mẫu nh ng nhân vật có thật trong l ch s dân t c, h là nh ng anh hùng, nh ng danh nhân, nh ng tổ ngh … có công v i dân, v c thờ ph ng tôn Lan (thời Lý), bà Bích Châu (thời Trần), bà Chúa dệt Th La

T T ỡng thờ Mẫu Tam ph - T ph các Thánh Mẫu gầ các nhân vật huy n tho i: Mẫu Liễu H nh, Mẫ T T ( ó ú ồng nhất v i Mẫu Liễu H nh), Mẫ T ng Ngàn, Mẫu Thoải và Mẫ a

Mẫu là quy ũ duy nhấ , i hóa thân thành Tam v ,

T v Thánh Mẫu cai quản các mi n khác nhau c ũ : Mẫu Thiên thu c Thiên ph (mi n Trời), Mẫu Thoải thu c Thoải ph (mi c), Mẫ T ng Ngàn thu c Nh c

ph (mi n R ng núi) và Mẫ a thu a ph (mi ất) Các T Mẫu cai quản các mi ũ có nhi u truy n thuyết, huy n tho i khác nhau

T ỡ Mẫu không chỉ thờ các bà, các mẹ T ò T Mẫu, bà mẹ x

sở (Nha Trang), bà chúa X ( â )… Ở Việ â ã ế gi “ ẹ” này cả nh ng nhân vật có thật khác trong l ch s dân t c do tiếp nhận khá nhi u yếu t dân gian và yếu t ngo i lai nên ngoài hàng các Mẫu còn có Phật bà Quan âm, Ng c Hoàng

ế, c vua cha, ông hoàng, quan, cô, cậu [ I.4]

1.2.2.3 iến trúc đền, phủ, v các thiết chế thờ tự trong tín ngưỡng ẫu

Đặc đi m kiến trúc

T e ả T ầ Q V ế ú ờ

ỡ Mẫ : “ h n vật của tín ngưỡng thờ ẫu đư c phụng thờ ở các di tích m

d n gian gọi l phủ, đền, điện” [ , 97]

Trang 28

ở ờ Mẫ ế ú ù , ờ â

ù ệ Mẫ ò ờ b có các ban ờ, ầ ( ầ , ầ ậ ), ( ả â ) S T ẫy ù gian nú , , ây , , ế ế ú y ,

ầ ờ ả [1, tr 66, 67]

T y ó ể ể ế ú ờ Mẫ , ặ b ệ ậ ể ỡ Mẫ

, P thánh Mẫ ã ần hiển linh giúp dân

c T ờng thì trong các ph thờ chính là Mẫu Liễu H nh và Tam tòa thánh Mẫ ó T ( nh), ph V ( nh), ph Nấp ( nh), ph Tây Hồ (Hà N i), cấp quả c

Trang 29

27

Miếu thờ ũ ấp lập thờ nhân vật l ch s , thánh Mẫu Tam tòa T ph

ồng,và các v thần linh khác c ỡng Mẫu Miế ờng do cấp quản lý

Trang 31

29

thân c a bản thể t nhiên (Mẹ M , Mẹ Mây, Mẹ Sấm, Mẹ Ch p - Mẹ T Pháp hay

Mẹ Kim, Mẹ M c, Mẹ Th y, Mẹ Hỏa, Mẹ Thổ - Mẹ ũ ), ò ng cai quản t nhiên (Mẫu Thiên cai quản vùng trời, Mẫ a cai quả ù ất, Mẫu Thoải cai quả ù c sông biển, Mẫ T ng Ngàn cai quản vùng núi r ng),

ũ ậy mà Mẫu, hiện thân c ời Mẹ T Nhiên ấy có thể che chở, mang l i nh u t ời

Cách nhận th c thế gi i theo kiể “ ất thể ó ” y ó ặt tích c c, giúp cho

ờ ò ồng v i t nhiên, cảm nhận t nhiên, lắng nghe t nhiên, mà cu i cùng bảo vệ t nhiên m t cách h u hiệ u này càng trở nên quan tr ng, khi

ú c th c tế b tàn phá, dẫ ến s biế ổi khí

hậ , e a chính bả â ời và n â i

Q o Mẫu, chúng ta hiể ờ ó nhiên, sùng bái

t ể bảo vệ t V ến m ú ó sùng bái ấy ã c chuyển sang sùng bái n thầ , y ù ó ũ â ần hóa

t nhiên mà thôi Bởi vì, gi a t nhiên và tính n u có chung nh ặ , ó

s sản sinh, bảo tr và che chở

1.2.3.2 iá trị nh n sinh

Khác v i nh ng tí ỡng, tôn giáo khác (Phậ , K ), o Mẫu

ời vào cu c s ng sau cái chết mà là cu c s ng th c t i v c

v ng s c khỏe, ti n tài, quan l c và may mắ ó t nhân sinh quan mang tính tích

c c, phù h p v i quan niệ “ iệ ” ời trong thế gi i hiệ i Lúc này

ni m tin vào cái siêu nhiên mà Thánh Mẫ i diệ , ện, còn m c

ng c ời m i là quan tr ây ũ y ể hiện tính

“ c tế”, “ c d ” a con ng ời Việt Nam

T ỡng Mẫu là s thể hiện triết lý nhân sinh c ờ ng t i chân – thiện – m ời s ờng nhật c ời: Thánh Mẫu khuyên d y

ời ph n nh u rất c thể v cách ng x ã i,

i cha mẹ, v chồng, con cái, anh em h hàng n i ngo i, v i hàng xóm láng

Trang 32

30

gi ng sao cho t o nên s hòa hiếu, thân thiệ o Mẫu còn là truy n th cao

nh ời có công trong tiến trình xây d ng và bảo vệ tổ qu , ậy và giáo

d o lý, ca ng i tinh thầ y c c a dân t u này thể hiện rất rõ trong

ện thần c o Mẫu v i hầu hết các v T u là hoá thân c a nh ời trong l ch s có danh tiếng, công tr ng trong s nghiệp d c và gi c c a dân t ũ ếm các v thần linh, v n là là các thiên thần hay nhiên thần,

ờ ờ “ â ầ ó ” y “ ch s ó ”, có s nghiệp, có công tr ng v ấ c hay t ây ải là việc làm tùy tiện hay ngẫ , u xuất phát t ý th c l ch s và ý th c xã h ó

là ý th “ ng v c i nguồ ”, “ c nh nguồ ”, ời có công v i dân v c [ I.1]

1.2.3.3 iá trị văn hóa nghệ thuật

T ỡng thờ Mẫu, các nghi th c thờ cúng và sinh ho ỡ u

ẩn ch a nh ng giá tr ó ệ thuật rất phong phú Ngoài các giá tr ó ệ thuật phi vật thể : c diễ ng dân gian - hầ ồ (

m t hình th c sân khấu tâm linh, m ó ờ Mẫ ã ản sinh ra lo i hình âm

nh ở thành m t trong hai lo i hình dân ca tiêu biểu c ời Việt) cùng

v i âm nh c, ca hát, nhảy ú … e u nhà nghiên c u là lo i hình âm nh c

ặc biệ , ó ó â c thế gi i; Kho tàng truy n thuyết, thần tích huy n tho i v các thầ , b , c Thánh Mẫu; Bên c nh

c a các dân t c Việt Nam [ I.2]

Trang 33

ó thể hiểu khái niệm lễ : ễ h i (hay h i lễ) là m t sinh ho ó dân gian nguyên h p mang tính c ồng cao c a nông dân hay th dân, diễn ra trong

nh ng chu kỳ không – thời gian nhấ ể làm nh ng nghi th c v nhân vậ c

ù b , ể bày tỏ ra nh c v , ể ần c ng mệnh và c ng cảm [30 tr.163]

vào hình th c tổ ch c và tính chất c a lễ h i có thể chia lễ h i làm 2 lo i: Lễ h i truy n th ng (hay còn có thể g i là lễ h i dân gian, lễ h i cổ truy n); Lễ h i hiệ i

Lễ h i cổ truy n (truy n th ng) bả â ó ã t giá tr ó n trong

ời s ng truy n th ng và hiệ i Bởi trong quá trình truy n l i, lễ h i truy n th ng vẫn gi c cái ờng m , t c a lễ h i - m t hiệ ó b ến

ổi vậ ng thông qua các ho ng nghệ thuật, sân khấ ó ời s ng xã h i Lễ

h i truy n th ng còn là s mô phỏng, là s tái hiện l i hình ảnh c a các nhân vật c a

s kiện l ch s trong quá kh i hình th c diễ ng và các trò diễn dân gian [30, tr.163 – 164]

Trang 34

32

ậy, lễ h i truy n th ng là m t lo i hình sinh ho ó ầ ặc biệt mang tính tập thể c ồng, lễ h i truy n th ng ch ng và phản ánh nhi u mặt c ời s ng kinh tế - ó – xã h ó ản phẩm tinh thần, là di sả hóa phi vật thể có giá tr to l ời s ng tinh thần c a nhân dân Lễ h i truy n

th ời s ng xã h i hiện nay có thể bản: Giá

tr c kết c ồng dân t c, giá tr giáo d c, giá tr tâm linh, giá tr bảo tồn n hóa dân t c, giá tr kinh tế

Trang 35

1.3.2.1 Phủ iầ v lễ hội hủ iầ ở am Định [29, tr 86-89]

P ầy c xã Kim Thái, huyện V Bản, tỉ , T Mẫ

ễ , ó â ầ T Mẫ ổ

T Mẫ P ầy t quần thể , ù ã ế

ấ ế ú ậm phong cách kiến trúc nhà Nguyễn

Ph ó n l n, m ở Vâ – quê cha và m ở T – quê chồng bà chúa Liễu H nh (ph ) nh hai ph chính này là hệ th n miế K â S , T , V , ồ , n Giế , ây , K ổng, Ph Tổ, làng Mẫu

â ó â , “T cha, tháng ba gi mẹ”, ẹ ở ây Mẫu Liễu H nh, m t trong b n t bất t c a dân t c Việt Nam Mẫu Liễu H c thờ

ph ng ở nhi ễ h i Ph y nh là lễ h i l n nhất và có quy mô nhất

Trang 36

34

Lễ h i Ph y c tổ ch y ù ến ngày mùng 8 tháng ba âm l ch t i khu quần thể di tích Ph Giày

Thánh Mẫu Liễu H nh là nhân vậ â c thờ ph ng trong khu di tích và lễ

h i Ph Giày Tiêu biểu nhất trong h i ph Giày là nghi lễ c Thánh Mẫu t ph chính lên chùa Gôi ngày mùng 6 và h i kéo ch ngày mùng 7

Bên c ếp ch , hình th c hầ bó , ũ é ó ấp dân c a h i ph y ây c sinh ho ỡng – hoá tiêu biểu cho ỡng thờ Thánh Mẫu

n l c c a nh ời quả ờ â ể ú c bài h c kinh nghiệm t lễ h i Ph ầy ải xem xét t i mô hình quản lý c a lễ h i

Mô hình quản lý t i khu di tích Ph ầy â c hiệ , u hành và tổ

ch c Nh c, toàn b khu di tích Ph ầy b lãng quên, bỏ hoang và không

c tổ ch c cho t 99 , c hiện mô hình quản lý di tích m i: quản lý di tích

và lễ h i thông qua th nhang, khu di tích dần có nh ng biến chuyển tích c c Mô hình

ó c th c hiệ sau: M i di tích có m t th ( ời sở t ) c giao nhiệm v trông coi, bảo quả , bằng nguồn thu t các di tích, th nhang có trách nhiệ ó ó t phầ â ể xây d ng các công trình phúc l i và tổ ch c lễ h i, phần còn l ể trùng tu, tôn t ồng thời, th ời tr c tiếp tổ ch ó u kiện cho du khách thập tham gia, th c hành các khóa lễ theo tuần, tiết cổ truy n trong khuôn viên di tích

Trang 37

35

Theo th , 0 ua, t nguồn kinh phí y ấ , ,

ổ ể c c a khách thậ … ệ tiến hành trùng tu, tôn t o, ch ng xu ng cấ 00 ng m c t i 19 công trình di tích v i s ti n

m tỷ ồng Do vậy, ã ắc ph c hiệ ỏng, xu ng cấp t i các di tích Lễ h i Ph ầy i nh ng ho ó , ỡ , ú ảo

c ồng và du khách tham d , không chỉ bảo tồn nh ng giá tr truy n th ng, bản sắ hóa Ph ầy ã c quy ho ch kết n i cùng v i các di sả ó c

t o thành các tuyế , ểm tham quan du l ch hấp dẫn c a tỉnh Lễ h i Ph ầy ỉ bảo tồn nh ng giá tr truy n th ng mà còn sáng t o, tổ ch c thêm các ho ng v ó

m i, phù h p v i cu c s i

ậy, v i mô hình quản lý ở Ph ầy, b nh nh ng tiến b nhận, vẫn còn tồn t i nh ng bất cập cầ ng giải quyết, quy ho ch c thể

ể tinh thần lễ h ẹp mà không b “ g m ó ” ấ ng truy n th ng t ẹp v n có

1.3.2.2 Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam và Lễ hội Vía Bà ở An Giang [23, tr.17 –18]

Cách thành ph â c (tỉnh An Giang) khoảng 5km v ng Tây, miếu Bà Chúa X t a l â ú S t công trình kiến trúc nghệ thuật b thế, uy nghiêm, kết h p truy n th ng và hiệ M ế ú X ể

Trang 38

ây ã e ng Bà Chúa X ú S T ng Bà Chúa X có chi u cao 1.650

ặt trên m t bệ cao, kiên c , ế ả , ặt uy nghiêm

mà hi n t phúc hậu

T ờ y ó , ậ ,

P ậ T ( y) ù S b ờ ồ , , ậ ; ú X , b ả ó ờ ầ

ỏ bằ , b ờ ; b ó bằ ấ , ả 00 , b ờ ậ

Tùy theo nhi ể ĩ a c ồng các dân t c sinh s ng ở

ây ú y c tôn hiểu và thờ theo nhi u cách: Ứng v é ó

c a thời kỳ ây thần c ; i v i c ồ ời

K ây ú X Thánh Mẫu, hoặc Phậ Q ( ờ t y c

g i là Chùa Bà); trong con mắt c a c ồng ờ ây i là Thiên Hậu Thánh Mẫ … bản Bà vẫ c g i chung là Bà Chúa X núi Sam, cho

dù ở cách g i nào thì dân gian vẫn luôn hiể “ ” ện thân c a m t Thần

N , là Mẫu (mẹ x sở) – dấu ấn c ỡ y y ến nay vẫn còn duy trì trong tâm th ời Việ ũ ất phát t nhi ể ỡng khác nhau,

â ng Thần N này nh ng truy n thuyết, huy ù b ở ế ó ấ y y

b ệ b ú , ờ , ện nay, có m t huy n

c ghi l i gầ ây ất t câu chuyện l ch s ch ng giặc Xiêm ở ầu thế kỷ

X X ã c Tỉnh An Giang công nhận và ch n ghi trong cu V ó –

l ch s ở â ễ e ở ế :

Trang 39

37

ầ ấ , ấ , ỉ

X ả , T ả , ờ

T :

in thì đư c, an thì linh, áo trong giấc mộng

gười i m s h i, người oa kính mộ, tứ kh n lường

Lễ h i Bà Chúa X (còn g i là lễ V ) c tổ ch bắ ầu t

ến 27/4 âm l ch T i Miếu Bà Chúa X thu ờng Núi Sam, th xã Châu

c tỉ ây ễ h c B V ó – Thể thao và Du l ch công nhận là

m t trong nh ng lễ h i l n cấp qu c gia Phần lễ c a lễ Vía Bà gồ ễ: Lễ tắm

Bà, lễ thỉnh sắc Tho i Ng c Hầu v Miếu Bà, Lễ Túc Yết, Lễ xây chầu, Lễ Chánh tế; Phần h i Ban tổ ch u hình th c vui h : ễ ng nghệ thuật, thuy n rồng, leo núi,

Lễ tắm Bà sẽ c tổ ch c vào lúc 24 giờ ng sáng ngày 24 Nói là tắm , c tế là lau l i b i bặ ng thờ y ã c tắm , b y ph ũ ó c chia nhỏ và phân phát cho khách trẩy h bù mệ ú ời khỏe m nh và tr ma quỷ Lễ

tắ ờng kéo dài khoảng m t giờ, ó ờ c t do lễ bái

Lễ Thỉnh sắc Tho i Ng c Hầu v Miế c tiến hành vào lúc 15 giờ ngày

24 Các bô lão trong làng và Ban quản tr ếu lễ ph c chỉnh t T i

Ng c Hầ i diện v i miếu Bà làm lễ Thỉnh Sắ c bài v c a Ng c Hầu Nguyễ V Tho i, Bà nh phẩ T T Miệt, và bài v H ồng sang Miếu Bà T c lệ thỉnh sắc

Trang 40

38

Tho i Ng c Hầ ã ó â ể tỏ lòng biế ờ ó ù ất hoang vu này

T ế ó ế ễ Túc Yết, sau cúng Túc Yết là lễ Xây Chầu, th c chất là lễ cầu nguyệ ng lễ do chánh lễ ch ng lễ cùng các nh c c cồng chiêng

th c hiệ S ó, ồng hát h c phép diễn

Lễ Chánh Tế c th c hiện vào lúc 4 giờ sáng ngày 26 g i là Cúng Chánh tế Chi y 7 ắc Tho i Ng c Hầu v S P ần lễ h i diễn ra rất sôi nổ xen v i phần lễ, các ho ó ệ thuậ â c biểu diễ ú â ,

ú â , ú ĩ é … ú ất nhi u du khách

Theo ch a Ủy ban tỉnh An Giang và Ban quản lý di tích, Lễ h i Vía Bà

vẫ c triể ầy các th t c chính trong không khí trang nghiêm thành kính

ẫn phả ảm bảo m tổ ch c không quá cầu kỳ t n kém, gây lãng phí và

ảm bảo công tác an toàn an ninh, trật t trong thời gian diễn ra lễ h i, nhằm t o

u kiện thuận l i cho du khách tham d an toàn Bên c ó, an tổ ch c lễ h ũ ờng ho ng tuyên truy n, vậ ng, kiểm soát chặt chẽ ũ

ho b , … c v lễ h Q ó, ảm bảo cho lễ h c diễn

ra trang tr ng, tôn nghiêm mà không gây phi n hà cho du khách thi tham gia lễ h i

Lễ h i Bà Chúa X núi Sam là m t lễ h i mang bản sắc dân t ậm nét,

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w