1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vấn đề chiến lược kinh doanh của công ty lữ hành toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

104 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 723,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam có cơ hội tìm đối tác nước ngoài để liên doanh, liên kết mở rộng hoạt động kinh doanh, làm tăng qui mô kinh doanh lẫn khả năng cạnh tranh trong việc kha

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

(CH¦¥NG TR×NH §µO T¹O THÝ §IÓM)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Vò M¹NH Hµ

Hà Nội, tháng 11 - 2007

Trang 2

Tác giả xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo Công ty lữ hành Toàn cầu, anh Trần Đăng Hiếu-phó giám đốc công ty cùng các cán bộ, nhân viên khác trong công ty đã giúp đỡ tác giả về tài liệu và tư vấn cho tác giả để hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Qua đây, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa du lịch,các bạn bè,đồng nghiệp,bố mẹ,người thân đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 3

mụC lụC

Chương 1 Khái quát về Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) và

hoạt động kinh doanh của công ty trước khi Việt Nam gia

1.3.4 Chức năng nhiệm vụ phòng lữ hành và dịch vụ vé máy bay 22 1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty trước khi Việt Nam gia nhập

Chương 2 Cơ hội và thách thức đối với Công ty lữ hành Toàn cầu

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO 37 2.1 Khái quát về WTO và quá trình Việt Nam gia nhập WTO 37

Trang 4

lờI nóI ĐầU

và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh đó là sự ra đời của các tổ chức du lịch khu vực và quốc tế như: Tổ chức du lịch ASEAN( ASEANTA),

Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)

ở Việt Nam trong vài năm gần đây, hoạt động du lịch cũng phát triển nhanh chóng Năm 2004, Việt Nam đón 2.927.876 lượt khách quốc tế tăng 20,5% so với năm 2003 Năm 2005, Việt Nam đón 3.467.757 lượt, tăng 18%

so với năm 2004 Năm 2006, Việt Nam đón 3.528.486, tăng 3% so với năm

2005 (Nguồn:Tổng cục Du lịch.)

Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam vài năm qua phát triển và tăng trưởng ổn định, đạt loại cao của thế giới Thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu du lịch của người dân cũng tăng lên nhanh chóng Sau khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Trang 5

vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nh nước và từ khi luật Doanh nghiệp ra đời, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch tăng lên đáng kể, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Về phương diện hợp tác quốc tế về du lịch, đến nay Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức du lịch khu vực và quốc tế như: Hiệp hội du lịch các nước

Đông Nam á (ASEANTA) năm 1995 Năm 1991 hợp tác về du lịch với các quốc gia tiểu vùng sông Mêkông mở rộng Năm 1989 tham gia Hiệp hội du lịch Châu á - Thái Bình Dương (PATA) Năm 1981 tham gia vào Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)

Với việc tham gia vào các tổ chức du lịch khu vực và thế giới, Việt Nam đã từng bước hội nhập với thế giới về lĩnh vực du lịch Các doanh nghiệp

du lịch Việt Nam có cơ hội tìm đối tác nước ngoài để liên doanh, liên kết mở rộng hoạt động kinh doanh, làm tăng qui mô kinh doanh lẫn khả năng cạnh tranh trong việc khai thác thị trường khách quốc tế Bên cạnh đó, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cũng sẽ đứng trước những thách thức to lớn mà quá trình hội nhập đem lại trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO Xuất phát từ việc cam kết mở cửa thị trường, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, các tập đoàn kinh tế lớn vào Việt Nam đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực

du lịch Các doanh nghiệp nước ngoài - thường là những tập đoàn kinh tế lớn với tiềm lực tài chính mạnh, trình độ quản lý cao, chính sách lương, thưởng ưu

đãi sẽ thu hút nhân lực chất lượng cao làm việc cho họ Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp du lịch nước ngoài ngay tại “sân nhà”

Tuy có nhiều thách thức và khó khăn, song ngành Du lịch Việt Nam không còn con đường nào khác là phải hội nhập với du lịch khu vực và thế giới, vì du lịch là một ngành mang tính khu vực và quốc tế cao Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp du lịch Việt Nam có thể đứng vững và phát triển bền

Trang 6

vững trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đây

là một câu hỏi lớn đặt ra cho rất cả các doanh nghiệp du lịch Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch Việt Nam phải có chiến lược kinh doanh đúng

đắn để nắm bắt kịp thời những cơ hội vượt qua những thách thức mà quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đem lại để đứng vững và vươn lên trong môi trường kinh doanh mới

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) là một công ty được thành lập

từ năm 2001, hiện nay các thị trường khách chủ yếu công ty đang khai thác là thị trường khách Nga và Đông Âu, thị trường khách Anh, thị trường khách

Mỹ, thị trường khách Châu á Công ty cũng đang khai thác thị trường khách trong nước, đặc biệt là khách có thu nhập cao Ngoài ra, công ty còn kinh doanh dịch vụ vé máy bay cho hầu hết các hãng hàng không có mặt tại Việt Nam Cũng giống như các công ty lữ hành khác của Việt Nam, Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) cũng đang đứng trước những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn mà quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới

đem lại, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO

Tác giả đã có một thời gian làm cộng tác viên với Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) từ 2005-2007 nên rất thuận lợi khi lựa chọn công ty làm đối tượng nghiên cứu của mình

Với những lý do phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vấn đề

chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO để làm luận văn thạc sĩ của mình

2.Mục đích nghiên cứu

Một là, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) trước khi Việt Nam gia nhập wto, phân tích môi trường kinh doanh mới của công ty sau khi Việt Nam gia nhập wto

Trang 7

Hai là, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World), từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với vấn

đề xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty sau khi Việt Nam gia nhập WTO

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các doanh nghiệp lữ hành của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, cụ thể ở đây là Công ty lữ hành Toàn cầu(Open World) với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh về du lịch trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của luận văn là việc tập trung phân tích môi trường kinh doanh mới của Công ty lữ hành toàn cầu(Open world) sau khi Việt Nam gia nhập WTO Phân tích những cơ hội và thách thức mà công ty găp phải Tác giả đi sâu tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu sau khi Việt Nam gia nhập wto, từ đó tác giả sẽ đưa ra một số khuyến nghị mang tính thực tiễn đối với vấn đề chiến lược kinh doanh của công ty nhằm giúp công ty có khả năng tích ứng nhanh trong môi trường kinh doanh mới sau khi Việt Nam gia nhập WTO

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích SWOT, phương pháp phân tích xu thế, phương pháp phân tích tài liệu, cụ thể là phân tích các tài liệu của Công ty Lữ hành toàn cầu (Open World) và các nguồn tư liêu của Tổng cục du lịch Việt Nam, các giáo trình liên quan tới toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và việc gia nhập WTO của Việt Nam cũng như là các giáo trình liên quan tới vấn đề chiến lược kinh doanh

Trang 8

5 Bố cục của luận văn

Chương 1 Khái quát về Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) và

hoạt động kinh doanh của Công ty trước khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 2 Cơ hội và thách thức đối với Công ty lữ hành Toàn cầu

(Open world) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 3 Một số khuyến nghị đối với vấn đề chiến lược kinh doanh

của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) sau khi Việt Nam gia nhâp WTO

Trang 9

Chương 1 Khái quát về công ty lữ hành toàn cầu (Open world) và hoạt động kinh doanh của công ty trước

khi Việt Nam gia nhập WTO 1.1 Lược sử hình th nh và phát triển của công ty

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) được thành lập ngày 20/3/2001 Công ty có văn phòng đặt tại thủ đô H Nội và những văn phòng

đại diện tại Vương quốc Anh, Ba Lan, Ukraina

Hiện nay, công ty là thành viên của hai tổ chức quốc tế uy tín trên thế giới về du lịch là Hiệp hội du lịch Châu á - Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA)

Quan điểm kinh doanh của công ty là kết hợp giữa việc xây dựng thương hiệu công ty với việc quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn luôn phải dựa trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những chương trình du lịch đa dạng và độc đáo, chất lượng cao, bao gồm những tour du lịch cổ điển đến những điểm du lịch hấp dẫn nhất Việt Nam Bên cạnh đó công ty cũng luôn chú ý xây dựng các chương trình du lịch mới, hấp dẫn nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ du lịch kinh doanh của mình

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay là:

- Tổ chức các chương trình du lịch Inbound;

-Tổ chức các chương trình du lịch Outbound;

- Tổ chức các chương trình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo;

- Dịch vụ bán vé máy bay;

- kinh doanh các dịch vụ khác

Trang 10

Những thành công mà công ty đã đạt được:

Cung cấp cho khách hàng những chương trình du lịch lý thú và những

sự lựa chọn đa dạng với những tour du lịch chất lượng tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của quý khách

Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, được đào tạo trong môi trường làm việc chuyên nghiệp với sự nhiệt tình, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc quốc tế

Trên con người phát triển bên cạnh những thành công đã đạt được, công

ty đang nỗ lực xây dựng thương hiệu với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty du lịch dẫn đầu Việt Nam và Đông Dương

Trang 11

1.2 Sơ đồ tổ chức công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 13

1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ Phũng Hành chớnh-Nhõn sự

Là một bộ phân quan trọng trong công ty, phòng hành chính - nhân sự có các chức năng nhiệm vụ sau:

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của cụng ty: Quản lý các văn bản, quyết định của cỏc cơ quan cấp trờn đối với cụng ty Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên trong cụng ty Quản lý các hồ sơ và tài liệu khỏc của cụng ty

-Tham mưu cho giỏm đốc cụng ty một số vấn đề nghiệp vụ: Tham mưu cho giám đốc về các chớnh sỏch của Nhà nước đối với người lao động.Tham mưu cho giám đốc về việc tuyển dụng lao động cỏc ngành nghề phự hợp cho cụng ty, cỏc nội qui và qui chế của cụng ty

-Giải quyết cỏc cụng việc thường ngày trong cụng ty của bộ phận nghiệp

vụ:Tuyển dụng lao động theo yờu cầu của giỏm đốc cụng ty, thảo hợp đồng lao động cho người lao động trỡnh giỏm đốc cụng ty ký, lập sổ bảo hiểm xã

hội cho người lao động,làm thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động, thực hiện

theo yờu cầu của giỏm đốc cụng ty một số cụng việc về đối ngoại, phối hợp với cỏc đơn vị trưởng trong cụng ty giải quyết cỏc cụng việc hàng ngày, xử lý cỏc trường hợp vi phạm cỏc nội qui kỷ luật trong cụng ty và bỏo cỏo giỏm đốc cụng ty, soạn thảo cỏc quyết định nõng lương, nõng bậc, chức vụ và cỏc quyết định khỏc trỡnh giỏm đốc cụng ty phờ duyệt, phối hợp với cụng đoàn cụng ty

giải quyết cỏc thắc mắc về chế độ cho người lao động

- Giải quyết cỏc cụng việc về hành chớnh: Chấm cụng hàng ngày trực tiếp

tại cỏc đơn vị trong cụng ty, đún khỏch, bố trớ để giỏm đốc cụng ty hoặc cỏc đơn vị khỏc tiếp khỏch theo qui định, đánh mỏy cỏc văn bản đối nội, đối ngoại của lónh đạo cụng ty và các phũng ban khác Gửi cỏc cụng văn, tài liệu đó được giỏm đốc cụng ty phờ duyệt tới cỏc đơn vị trong cụng ty và cỏc ban

Trang 14

gành cấp trên Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất lên giám đốc công

ty Thùc hiÖn các nhiệm vụ khác khi được giao

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Phòng kế toán

Phßng kÕ to¸n cã c¸c chức năng nhiÖm vô sau:

-Là công cụ quản lý của công ty : Phòng kế toán là một bộ phận hoạt

động nghiệp vụ quản lý nói chung và hạch toán kế toán nói riêng, trên cơ sở yêu cầu cho hoạt động kinh doanh của công ty, bằng các hoạt động nghiệp

vụ theo pháp lệnh kế toán được nhà nước ban hành , và cụ thể hoá tại điều lệ,

và quy chế tài chính của công ty giúp ban lãnh đạo công ty đưa mọi nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

-Phân tích và cung cấp thông tin: Bằng các hoạt động cập nhật đầy đủ, hệ

thống những phát sinh về kinh tế và thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, bằng các báo cáo đột xuất, thường xuyên, định kỳ có sự phân tích cụ thể các diễn biến về tình hình tài chính, vốn, phục vụ cho hoạt động của công

ty, giúp cho ban lãnh đạo công ty nắm vững được hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, chủ động trong việc đưa ra các giải pháp linh hoạt, các quyết định đúng đắn, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh cũng như trong các hoạt động đầu tư của công ty

Trưởng phòng

NV Hành chính

NV Nhân sự NV c«ng nghÖ

th«nh tin

Trang 15

- Phũng Tài chớnh kế toỏn là cơ quan giỳp việc giỏm đốc cụng ty về quản

lý tài chớnh theo quy chế hoạt động tài chớnh của cụng ty cổ phần và phỏp luật của Nhà nước, giỳp giỏm đốc cụng ty quản lý về nghiệp vụ hệ thống hạch toỏn kế toỏn, quản lý tài sản, tiền vốn, phản ảnh kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc cỏc biến động trong quỏ trỡnh kinh doanh

-Phũng Tài chớnh kế toỏn nằm trong hệ thống cỏc phũng ban chức năng của cụng ty Trưởng phũng làm nhiệm vụ kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc cụng ty về mọi hoạt động tài chớnh kế toỏn toàn cụng ty

- Tham gia với phũng tổ chức lao động về cụng tỏc lao động đối với đội ngũ kế toỏn cụng ty như: bố trớ, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đề bạt

Về quản lý tài chớnh:

- Xõy dựng kế hoạch tài chớnh hàng năm của công ty, trỡnh giỏm đốc

và hội đồng quản trị công ty để phờ duyệt

- Tổ chức thực hiện đối với kế hoạch đó được phờ duyệt, khi cần phải kịp thời bỏo cỏo giỏm đốc công ty và hội đồng quản trị điều chỉnh cho phự hợp với diễn biến của quỏ trỡnh kinh doanh của cụng ty để đảm bảo hoàn thành kế hoạch cả năm

- Xõy dựng và chỉ đạo thực hiện cỏc quy chế về hoạt động cỏc nguồn vốn để đỏp ứng yờu cầu của kế hoạch kinh doanh, quy chế về đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nhượng bỏn tài sản cố định của cụng ty

- Thực hiện đối chiếu và cú biện phỏp theo dừi để quản lý cỏc biến động về tài sản, tiền vốn, hạch toỏn đỳng nguồn vốn cố định, vốn lưu động đàm bảo tương ứng với tài sản cố định và tài sản lưu động

Trang 16

- Theo dừi và quản lý tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ của cụng ty đối với Nhà nước Kế toỏn trưởng phải thường xuyờn nắm vững tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty để bỏo cỏo khi giỏm đốc hoặc hội đồng quản trị cụng ty yờu cầu

Về quản lý kế toỏn:

- Thực hiện tốt cụng tỏc kế toỏn, hạch toỏn cỏc hoạt động kinh doanh

theo yếu tố chi phớ, theo dừi và thanh lý cỏc hợp đồng kinh tế đó thực hiện

- Kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu chi, thu nộp, thanh toỏn Kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, h ng thỏng tiến hành kiểm quỹ, đối chiếu sổ sỏch theo quy định

- Theo dừi, tớnh toỏn và trớch khấu hao tài sản cố định đỳng, đủ, kịp thời đỳng chế độ, lập bỏo cỏp kiểm kờ tài sản định kỳ, chuẩn bị cỏc thụng tin cần thiết cho việc giải quyết cỏc khoản mất mỏt, hư hỏng nếu cú và đề xuất biện phỏp xử lý

- Kiểm tra chứng từ đề nghị thanh toỏn, tỏch VAT được khấu trừ và lập chứng từ kế đầy đủ, chớnh xỏc, đỳng quy định và nộp cho ngõn hàng những chứng từ thanh toỏn qua ngõn hàng sau khi Lónh đạo phờ duyệt Ghi sổ kế toỏn, cuối thỏng in bỏo cỏo chi tiết trỡnh lónh đạo

- Phõn tớch hoạt động tài chớnh của cụng ty để xỏc định hiệu quả kinh tế từng kỳ: qỳy, 6 thỏng, cả năm giỳp giỏm đốc và hội đồng quản trị cụng ty cú những quyết sỏch trong hoạt động chỉ đạo kinh doanh

- Duy trỡ trong cụng ty chế độ bỏo cỏo hàng thỏng, qỳy, 6 thỏng và chế

độ kiểm tra hàng năm, đồng thời cú trỏch nhiệm phõn tớch hoạt động tài chớnh

kế toỏn ở cỏc khõu giỳp giỏm đốc và hội đồng quản trị cụng ty xem xột đỏnh giỏ đỳng đắn tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty

- Giải quyết thực hiện cỏc loại hỡnh bảo lónh hợp đồng mua bỏn và cỏc hoạt động kinh tế khỏc Trưởng phũng trực tiếp làm việc với cỏc đoàn thanh tra, kiểm toỏn của Nhà nước và địa phương khi được giỏm đốc cụng ty ủy nhiệm

Về cỏc hoạt động khỏc:

- Thực hiện việc quản lý tài liệu, hồ sơ và cỏc văn bản được giao theo

quy định, thực hiện đầy đủ và kịp thời việc bỏo cỏo định kỳ, đột xuất về hoạt

động của bộ phận lờn ban lónh đạo cụng ty

Trang 17

- Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sáng kiến cải tiến, tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về các nội dung chuyên môn phụ trách Thực hiện các nhiệm

vụ khác khi được giao

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.3.3 Chøc n¨ng nhiÖm vô phßng maketing

Phßng marketing cã c¸c chøc n¨ng nhiÖm vô sau:

Bé phËn ph©n tích nghiên cứu thị trường:

- Thu thập và phân tích các dữ liệu về khách hàng theo các tiêu chí về dân số, sự ưu tiên, nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng để xác định thị trường tiềm năng và các tếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu về sản phẩm

- Chuẩn bị báo cáo về các thông tin đã tìm kiếm Minh hoạ các dữ liệu bằng bảng biểu, và giải thích các dữ liệu phức tạp bằng văn bản Đánh giá và

dự đoán mức độ hài lòng của khách hàng và nhân viên

-Dự đoán trước và theo dõi các xu hướng bán hàng và thị trường, phân tích các dữ liệu đã thu thập được Tìm kiếm và cung cấp thông tin nhằm giúp công ty xác định vị trí của mình trên thị trường Đánh giá tính hiệu quả của các chương trình và chiến lược marketing, quảng cáo và thông tin liên lạc

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

THỦ QUỸ

KẾ

TOÁN CÔNG NỢ/

NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ

TOÁN TỔNG HỢP

Trang 18

-Tiến hành các hoạt động nghiên cứu ý kiến khách hàng và các chiến lược marketing, phối hợp với các chuyên gia marketing, chuyên gia về thống

kê, người thu thập thông tin, và các chuyên gia trong các lĩnh vực khác

-Có mặt trong các buổi họp của nhân viên để quản lý và đưa ra các đề xuất liên quan đến xúc tiến, phân phối, thiết kế và giá cả sản phẩm hoặc dịch

vụ của công ty

-Thu thập các thông tin của đối thủ cạnh tranh, phân tích chính sách giá của họ, phương thức bán hàng, marketing và phân phối Theo dõi các số liệu thống kê của ngành, tuân theo các xu hướng trong kinh doanh

Bé phËn marketing và bán hµng:

- Hoàn thiện và xuất trình các phiếu yêu cầu bán hàng để tiến hành giao dịch với đối tác Tìm hiểu về đối tác nhằm xác định tài sản sở hữu, các khoản

nợ, lưu lượng tiền mặt, bảo hiểm, tình trạng thuế và các mục tiêu tài chính

- Ghi chép các cuộc giao dịch chính xác và đảm bảo rằng đối tác được thông báo về các cuộc giao dịch đó Phát triển các kế hoạch tài chính dựa trên

sự phân tích về tình trạng tài chính của đối tác, và thảo luận các phương án tài

chính với họ

- Xem xét lại tất cả các giao dịch về chứng khoán để đảm bảo sự chính xác của thông tin và hoạt động kinh doanh theo đúng những quy định của chính phủ Tư vấn về vấn đề mua bán các loại chứng khoán cụ thể

- Nối tiếp các yêu cầu mua và bán nhằm trao đổi chứng khoán hoặc củng cố bộ phận kinh doanh Xác định các đối tác tiềm năng, sử dụng các chiến dịch quảng cáo, danh sách gửi thư hoặc liên hệ trực tiếp

- Xem xét các báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo về cổ phiếu và trái phiếu, bản báo cáo kinh doanh và các tài liệu khác nhằm xác định mức độ đầu

Trang 19

tư trong tương lai đối với các đối tác và theo sát các xu hướng phản ánh các điều kiện của thị trường

- Liên hệ với các khách hàng có triển vọng để xác định nhu cầu khách hàng, các thông tin hiện tại, và giải thích các dịch vụ hiện có

Bé phËn quản lý quan hệ công chúng:

- Xác định nhóm đối tác và công chúng chủ yếu xác định phương pháp

tốt nhất để truyền tải thông tin đến những đối tượng này Phát hành những ấn phẩm hấp dẫn và có hiệu quả, chuẩn bị thông tin cho các kênh truyền thông, phát triển và duy trì các trang web của công ty trên mạng Internet

- Phát triển và duy trì hình ảnh và sự nhận biết của công chúng về công

ty bao gồm việc sử dụng logo và các dấu hiệu nổi bật Quản lý ngân quỹ dùng cho việc truyền thông

- Tổ chức các sự kiện đặc biệt như là tài trợ cho các cuộc đua, các bữa tiệc giới thiệu sản phẩm mới hoặc các hoạt động khác do công ty tài trợ nhằm thu hút sự chú ý của công chúng mà không cần quảng cáo trực tiếp

- Soạn thảo các bài phát biểu cho lãnh đạo công ty, sắp xếp các buổi đối thoại hoặc dưới hình thức khác đế có thể liên lạc với họ Chỉ định, giám sát và kiểm tra các hoạt động của nhân viên ở bộ phận quan hệ công chúng

- Đánh giá các chương trình quáng cáo và xúc tiến trong sự tương thích với những nỗ lực của quan hệ công chúng Thiết lập và duy trì mối quan hệ làm việc hiệu quả với quan chức chính quyền tại địa phương và các đại diện hãng truyền thông

- Tham vấn với người quản ký bộ phận quan hệ lao động nhằm phát triển kênh thông tin nội bộ để đảm bảo mọi nhân viên đều được thông báo về các hoạt động của công ty

Bé phËn quản trị marketing:

- Phát triển các chiến lược giá, cân đối các mục tiêu của công ty và sự hài lòng của khách hàng Nhận biết, phát triển và đánh giá chiến lược marketing,

Trang 20

dựa trên hiểu biết về các mục tiêu đã được xác lập, các đặc điểm thị trường và các yếu tố về chi phí

- Đánh giá về mặt tài chính dành cho việc phát triển sản phẩm chẳng hạn như ngân quỹ, chi tiêu, các khoản chi dành riêng cho việc nghiên cứu và phát triển, tính toán khả năng thu hồi vốn đầu tư cũng như khả năng lỗ lãi

- Mô hình hoá, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động và chính sách marketing nhằm xúc tiến sản phẩm và dịch vụ Giám đốc marketing còn có trách nhiệm làm việc với người quản lý bộ phận quảng cáo và xúc tiến

- Chỉ đạo việc tuyển dụng, đào tạo và đánh giá mức độ thực thi công việc của nhân viên marketing và nhân viên bán hàng, giám sát các hoạt động thường ngày của họ

- Đàm phán với các đại lý bán lẻ và các nhà phân phối nhằm quản lý sự phân phối sản phẩm, thiết lập mạng lưới phân phối và phát triển các chiến lược phân phối

- Giữ vai trò tư vấn với bộ phận phụ trách việc phát triển sản phẩm về các đặc điểm của sản phẩm ví dụ: về thiết kế, màu sắc và đóng gói Soạn thảo bản liệt kê về mô tả sản phẩm và chào hàng các dịch vụ

- Vận dụng các kỹ năng dự báo bán hàng và kế hoạch có tính chiến lược

để đảm bảo khả năng bán và khả năng lợi nhuận của sản phẩm, dòng sản phẩm hoặc các dịch vụ, phân tích sự phát triển của kinh doanh và giám sát các

Trang 21

- Xác định bảng giá và tỷ lệ giảm giá Xem xét các báo cáo hoạt động nhằm dự đoán khả năng bán hàng và xác định khả năng lợi nhuận

- Chỉ đạo, phối hợp và xem xét các hoạt động trong kế toán bán hàng và dịch vụ, trong việc tiếp nhận và chuyển giao các công việc trong kế hoạch Trao đổi và tham vấn cho các bộ phận lãnh đạo nhằm lập kế hoạch cho các dịch vụ quảng cáo và đảm bảo thông tin về các đặc điểm của khách hàng

- Tư vấn cho các đại lý và các nhà phân phối trong trong chính sách và quy trình vận hành nhằm đảm bảo tính hiệu quả của tổ chức kinh doanh về mặt chức năng

- Chuẩn bị ngân sách và phê duyệt các khoản chi lấy từ ngân sách Giới thiệu công ty tại các hội nghị liên kết kinh doanh nhằm xúc tiến cho sản phẩm

Bé phËn quản lý quảng cáo và các hoạt động xúc tiến:

- Chuẩn bị ngân quỹ và đệ trình các dự định dành cho các chi phí dành

cho chương trình là một phần của chiến dịch phát triển Lập kế hoạch và chuẩn bị tư liệu quảng cáo và xúc tiến nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ, làm việc với khách hàng, với lãnh đạo công ty, với bộ phận bán hàng

và các hãng quảng cáo

- Thanh tra c¸c bản sao quảng cáo, biên tập bản chính ở dạng văn bản, các băng audio và video, và các tư liệu đảm bảo sự gắn bó chặt chẽ với đặc điểm sản phẩm

- Phối hợp hoạt động của các bộ phận ví dụ; bán hàng, thiết kế đồ hoạ, hãng truyền thông, tài chính và nghiên cứu Tìm kiếm và đàm phán các hợp đồng quảng cáo và bán hàng

- Nhận biết và phát triển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến và các chương trình trong ngành đảm bảo đáp ứng các mục tiêu của những người mua hàng đã đươc xác định ví dụ: các đại lý, các nhà phân phối, hoặc các khách hàng

Trang 22

- Thu thập và xử lý thụng tin cho việc lập kế hoạch cho chiến dịch quảng cỏo.Tham vấn với cỏc bộ phận lónh đạo và/hoặc với nhõn viờn về cỏc vấn đề như: hợp đồng, lựa chọn phương tiện quảng cỏo, và sản phẩm nào sẽ được quảng cỏo.Đưa ra những lời khuyờn cho cỏc đối tỏc về vấn đề về kỹ thuật và thị trường

Bộ phận ước lượng chi phớ:

- Phõn tớch bản thiết kế chi tiết và cỏc tài liệu khỏc để ước lượng về thời

gian, chi phớ, nguyờn vật liệu và nhõn cụng Ước lượng hiệu quả chi phớ của sản phẩm, dự ỏn hoặc dịch vụ, theo dừi giỏ cả thực tế liờn quan đến việc đấu

thầu khi dự ỏn được tiến hành

- Tư vấn với cỏc đối tỏc, đại lý bỏn lẻ, nhõn sự ở cỏc bộ phận khỏc hoặc quản lý bộ phận xõy dựng để thảo luận, cụng thức hoỏ cỏc ước lượng và giải quyết cỏc vấn đề Tham vấn với cỏc kỹ sư, kiến trỳc sư, chủ dự ỏn, nhà thầu chớnh nhà thầu phụ trong việc thay đổi điều chỉnh giỏ ước lượng

- Dự tớnh cỏc chi phớ dành cho cỏc mục đớch khỏc như lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp thời gian cho cụng việc Dự tớnh chi phớ dựng cho việc lựa chọn cỏc đại lý bỏn lẻ và cỏc nhà thầu phụ

- Xem xột lại cỏc yờu cầu về nhõn cụng và nguyờn vật liệu để quyết định xem tự sản xuất ra cỏc bộ phận hay mua cỏc bộ phận từ cỏc nhà thầu phụ, phương ỏn nào hiệu quả hơn về chi phớ hơn

- Chuẩn bị cỏc bản thụng bỏo chi phớ và cỏc tài liệu cần thiết khỏc trong khoảng thời gian tạm nghỉ của dự ỏn Chuẩn bị và duy trỡ danh mục cỏc nhà cung cấp, cỏc nhà thầu chớnh và cỏc nhà thầu phụ

- Thiết lập chi phớ dựng cho cỏc hệ thống và cỏc thủ tục bỏo cỏo giỏm sỏt Thu thập v xử lý thông tin cho việc lập kế hoạch cho chiến dịch quảng cáo

- Nhận biết v phát triển sự liên lạc cho các chiến dịch xúc tiến v các

chương trình trong ng nh đảm bảo đáp ứng các mục tiêu của những người

Trang 23

mua h ng đã đươc x¸c định vÝ dụ: c¸c đại lý, c¸c nh ph©n phối, hoặc c¸c kh¸ch h ng

- Tham vấn với c¸c bộ phận l·nh đạo, nh©n viªn về c¸c vấn đề như: Hợp đồng, lựa chọn phương tiện qu¶ng c¸o, v sản phẩm n o sẽ được quảng c¸o Đưa ra những lời khuyªn cho c¸c đối t¸c về vấn đề kỹ thuật v thị trường

1.3.4 Chức năng nhiệm vụ phßng l÷ hµnh vµ dÞch vô vÐ m¸y bay

Phßng l÷ hµnh vµ dÞch vô vÐ m¸y bay cã c¸c chøc n¨ng nhiÖm vô sau:

- Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sáng kiến cải tiến, tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về các nội dung chuyên môn phụ trách Thực hiện việc quản lý tài liệu, hồ sơ và các văn bản được giao theo quy định Thực hiện đầy đủ và kịp thời việc báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của bộ phận lên ban lãnh đạo công ty Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao

- Trao đổi với khách hàng để xác định điểm đến, phương tiện vận chuyển, ngày khởi hành, xem xét về khả năng tài chính và các yêu cầu về nơi

ăn chốn ở Thiết lập và duy trì tốt quan hệ với các nhà cung cấp trong lĩnh vực

lữ hành và các lĩnh vực có liên quan

- Tính toán chi phí của chuyến đi bằng sử dụng máy tính tay, máy vi tính, bảng tính giá, bảng giá của các nhà cung cấp, đưa ra giá tour trọn gói Tiến hành đặt chỗ với các nhà cung cấp bằng việc sử dụng máy vi tính và điện thoại

- Lập kế hoạch, mô tả, sắp xếp và bán các sản phẩm tour trọn gói và thúc đẩy khuếch trương bán các sản phẩm được cung ứng bởi các nhà cung cấp Cung cấp cho khách hµng c¸c tËp gÊp và những ấn phẩm của công ty về các thông tin du lịch ví dụ như phong tục tập quán của người dân địa phương, các địa điểm du lịch hấp dẫn, hay các quy định, nguyên tắc của nước ngoài

Chøc n¨ng nhiÖm vô cô thÓ cña c¸c bé phËn:

Trang 24

- Bộ phận hoạt động thiết kế tour có chức năng nhiệm vụ: Lập kế hoạch

thiết kế tour, tiến hành khảo sỏt thực tế, thiết kế chương trỡnh tour, tổng hợp

đỏnh giỏ, trỡnh phờ duyệt

- Bộ phận lập kế hoạch và triển khai tour có chức năng nhiệm vụ: Thu

thập thụng tin, đặt hàng dịch vụ nhà cung cấp, phối hợp với bộ phận bán hàng

và bộ phận marketing xỏc nhận nội dung đặt hàng với khỏch hàng, cung cấp dịch vụ, quản lý hướng dẫn viờn, giỏm sỏt chất lượng dịch vụ, thực hiện cỏc biện phỏp xử lý khi cú phỏt sinh, đỏnh giỏ thỏa món khỏch hàng

- Bộ phận lựa chọn, đỏnh giỏ cỏc nhà cung cấp dịch vụ có chức năng nhiệm vụ: Tỡm hiểu thụng tin nhà cung cấp, đỏnh giỏ, lựa chọn nhà cung cấp, tham gia đàm phỏn, chuẩn bị hợp đồng ký với nhà cung cấp, theo dừi, đỏnh giỏ dịch vụ của nhà cung cấp, định kỳ đỏnh giỏ lại, bỏo cỏo tỡnh hỡnh nhà cung cấp để ban lónh đạo cú chớnh sỏch phự hợp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty trước khi Việt Nam gia nhập WTO

TRƯỞNG PHềNG

Giám sát bộ phận lữ hành

Quản lý bộ phận lữ hành

Trợ lý bán Tour Trợ lý bán vé

máy bay

Điều hành Tour

NV phụ trách

các nhà cung

Trang 25

Chương này tác giả tập trung nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Lữ hành Toàn cầu trước khi Việt Nam gia nhập WTO Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty những năm vừa qua, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích

những điểm mạnh, điểm yếu của công ty

1.4.1 Môi trường kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) trước khi Việt Nam gia nhập WTO

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành nói chung và của Công ty lữ hành Toàn cầu nói riêng, được hiểu là tập hợp các yếu tố,

điều kiện có ảnh hưởng và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt

động kinh doanh của công ty Chúng có thể đem lại cho các doanh nghiệp lữ hành những tác động tích cực hay tiêu cực Một mặt, những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh có thể kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp lữ hành cần phải có khả năng thích ứng nếu không công ty sẽ bị loại bỏ khỏi thị trường Mặt khác, những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh cũng tạo ra những cơ hội thuận lợi để các doanh nghiệp lữ hành có thể nắm bắt, tận dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Nói chung, môi trường kinh doanh có những tác động không giống nhau đối với các doanh nghiệp lữ hành, nó phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lý, chức năng hoạt động của doanh nghiệp trong ngành Không phải mọi thay đổi của môi trường đều

có tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành

Đồng thời các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô thường khó có khả năng

dự đoán chính xác như những biến động về tình hình kinh tế, công nghệ… hoặc các yếu tố thuộc về tự nhiên như: Khí hậu, thời tiết , địa hình… Đây là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Tuy nhiên, một số yếu tố thuộc môi trường vĩ mô sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành như; các chính sách

Trang 26

của nhà nước, hệ thống pháp luật, chính sách đối ngoại, chính sách quản lý, điều tiết thị trường Đây cũng là nội dung quan trọng khi nghiên cứu phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế như hiện nay, hoạt

động du lịch đã và sẽ trở thành một hiện tượng phổ biến, mang tính đại chúng và phát triển với nhịp độ cao Cùng với những thành tựu về kinh

tế, khoa học kỹ thuật phát triển là đời sống vật chất và tinh thần của người dân trên thế giới tăng lên không ngừng kéo theo nhu cầu du lịch

sẽ tăng cao và trở thành một nhu cầu phổ biến và cần thiết Ngành Du lịch là một ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy, nhiều quốc gia trên thế giới xem du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn Ngành Du lịch

sẽ là một ngành ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao như tin học, vô tuyến viễn thông… các tour du lịch giữa các nước sẽ

được gắn kết với nhau đáp ứng nhu cầu đi du lịch nhiều nước trong một chuyến du lịch của khác sản phẩm du lịch sẽ được quốc tế hóa

Các yếu tố đảm bảo cho nhu cầu du lịch tăng cao như: đời sống của dân cư trên thế giới được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới tác động mạnh lên hoạt động du lịch và các điều kiện khác đang thúc đẩy nhu cầu du lịch phát triển nhanh chóng

Theo một nghiên cứu của Tổ chức du lịch thế giới có tên “Toàn cảnh du lịch đến năm 2020” thì lượng khách quốc tế dự báo đạt khoảng

1000 triệu lượt người vào năm 2010 và khoảng 16000 triệu vào năm

2020 Tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 4,5%/năm giai đoạn 2000 – 2010

và 4,4%/năm giai đoạn 2010 – 2020 (nguồn: Viện nghiên cứu phát triển du lịch)

Điều này sẽ tác động rất mạnh lên cả yếu tố cầu và yếu tố cung trong du lịch Với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, khách du lịch tiếp cận

Trang 27

dễ dàng hơn với các thông tin du lịch, cho phép họ mở rộng phạm vi lựa chọn để liên hệ trực tiếp với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch Số người

đi du lịch nhiều hơn và khách du lịch trở nên hiểu biết hơn trong việc lựa chọn các tuyến điểm du lịch và các dịch vụ du lịch phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của bản thân Về phương diện cung, nhờ ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin cho phép các nhà cung cấp dịch vụ du lịch tiếp cận với khách du lịch dễ dàng hơn, tạo thuận lợi cho du khách trong việc đặt tour, thanh toán và phản hồi thông tin sau chuyến đi

Theo các chuyên gia, thế kỷ 21 được coi là thế kỷ của châu á - Thái Bình Dương, trong những năm gần đây cũng như trong thời gian tới, dòng khách du lịch quốc tế đến khu vực này sẽ gia tăng nhanh chóng ở châu á, khu vực ASEAN sẽ là một trong những khu vực có hoạt động du lịch sôi động nhất Những nguyên nhân chính thúc đẩy hoạt động du lịch ở khu vực này phát triển là môi trường thiên nhiên của các quốc gia trong khu vực Brunei, Indonesia, Lào, Malaisia, Myamar, Philipine, Việt Nam so với các quốc gia công nghiệp khác trên thế giới vẫn còn nguyên sơ, hoang dã, chưa bị tác động nhiều của công nghiệp Tình hình an ninh, chính trị trong khu vực ASEAN tương đối ổn

định và an toàn so với số khu vực khác trên thế giới như các nước Đông

Âu, Châu Phi, Nam á Nhiều quốc gia trong khu vực của du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của mình

Kinh tế các nước ASEAN đang và sẽ vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển mạnh Điều này sẽ tạo ra những tác động quan trọng đến khả năng tăng nhu cầu đi du lịch của người dân và tạo ra nguồn vốn lớn để

đầu tư cho phát triển du lịch Các sản phẩm du lịch của các quốc gia trong khu vực ASEAN sẽ ngày càng đa dạng với chất lượng ngày càng cao thích ứng nhanh với nhu cầu của du khách quốc tế Hợp tác giữa các

Trang 28

quốc gia trong khu vực ASEAN đã và sẽ tạo thuận lợi cho du lịch phát triển và mở rộng Các quốc gia trong khu vực đang nỗ lực liên kết và thúc đẩy để biến khu vực này thành một cộng đồng chung Điều này

đồng nghĩa với việc biến khu vực này trở thành một điểm đến thống nhất, hấp dẫn và độc đáo

Trong bối cảnh đó, du lịch Việt Nam cũng đang phát triển nhanh

chóng Một mặt, du lịch Việt Nam đang dần bắt nhịp được với xu hướng phát triển chung của du lịch khu vực và thế giới Mặt khác, những điều kiện thuận lợi và những lợi thế về tiềm năng tài nguyên du lịch cũng như những điều kiện và kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

Trong khi sự bất ổn định về chính trị đang diễn ra ở một số khu vực và quốc gia trên thế giới, ngay cả một số nước trong khu vực ASEAN như; Thái Lan, Indonesia cũng đang trở lên bất ổn, thì tình hình chính trị của Việt Nam vẫn đang đươc giữ vững và ổn định Bên cạnh đó, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội cũng đang diễn biến tốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo cho các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam kinh doanh, khách du lịch quốc tế cảm thấy an tâm khi tới Việt Nam

Nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc loại cao so với mức tăng trưởng trung bình của thế giới, một mặt tạo ra nguồn vốn lớn để chính phủ đầu tư nhiều hơn nữa cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tạo thuận lợi cho ngành Du lịch phát triển, mặt khác làm cho thu nhập của người dân tăng lên không ngừng, đời sống nhân dân được cải thiện kéo theo đó là nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, du lịch cũng gia tăng

Chính sách ngoại giao của Đảng và Nh nước ta cũng ngày một linh hoạt hơn theo phương châm “Đa dạng hóa, đa phương hóa, Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước” Năm 1995, Mỹ đã chính thức bãi bỏ lệnh cấm

Trang 29

vận đối với Việt Nam và gần đây nhất năm 2002, hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Mỹ đã được ký kết Năm 1995 cũng là năm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức ASEAN Trong những năm sau đó, Việt Nam đã từng bước tham gia vào tổ chức quốc tế như: Diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình Dương(APEC), Hiệp ước Thương mại tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác á - Âu (ASEM) các điều kiện này đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế từ đó tạo thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới

Những điều kiện trên đã tạo thuận lợi cho ngành Du lịch Việt Nam phát triển và hội nhập với khu vực và quốc tế Năm 1981, Việt Nam đã tham gia vào Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), năm 1990 tham gia vào Hiệp hội lữ hành châu á - Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEANTA), Hợp tác du lịch tiểu vùng sông Mêkông Nhờ những điều kiện thuận lợi trên, ngành Du lịch Việt Nam đã thu hút được các nguồn vốn lớn từ trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực du lịch, tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật dần đáp ứng được điều kiện để phát triển ngành Du lịch Việt Nam

Việt Nam có tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đa dạng Lợi thế của du lịch Việt Nam hiện nay là các chương trình du lịch được xây dựng dựa vào các tài nguyên văn hóa, tài nguyên sinh thái môi trường, đặc biệt là chương trình du lịch về văn hóa, lịch sử, các danh làm thắng cảnh… Đây cũng là xu hướng chung của du lịch thế giới hiện nay

Năm 2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định phế duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 Mục tiêu của chương trình đã chỉ rõ:”phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều

Trang 30

kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước đưa nước

ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu sau năm 2010 du lịch Việt Nam được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực ”

Các thị trường khách quốc tế trọng điểm mà du lịch Việt Nam hướng tới là thị trường khu vực Đông á-Thái Bình Dương, Tây Âu, Bắc

Mỹ, thị trường ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Pháp,

Đức, Anh, kết hợp khai thác thị trường ở Bắc á, Bắc Âu, úc, New Zealand, các nước SNG và Đông Âu

Bên cạnh những thuận lợi kể trên, ngành Du lịch Việt Nam cũng có những khó khăn nhất định như:

- Điểm khởi đầu của du lịch Việt Nam thấp hơn nhiều so với ngành Du lịch của các nước trong khu vực và trên thế giới Kinh nghiệm quản lý và kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch còn yếu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động làm việc trong ngành còn thấp

- Các điểm đến du lịch của Việt Nam vẫn còn trong tình trạng khai thác tự phát, chưa có sự quy hoạch, đầu tư, tôn tảo và nâng cấp Cảnh quan môi trường, vệ sinh, trật tự ở nhiều điểm du lịch chưa được chú trọng giữ gìn Kinh nghiệm khai thác du lịch của Việt Nam vẫn còn chưa chuyên nghiệp so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Việc liên kết khai thác giữa các khu di tích lịch sử - văn hóa, các điểm tham quan, khu vui chơi giải trí, các trung tâm du lịch thể thao, chữa bệnh, các điểm mua sắm vẫn còn chưa

đồng bộ và khoa học

- Các thủ tục hải quan, visa còn nhiều khó khăn khiến cho tâm lý khách du lịch không cảm thấy thoải mái khi tới Việt Nam Việc ứng dụng công nghệ

Trang 31

thông tin trong đặt chỗ, thanh toán của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam vẫn còn yếu Điều này dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam

-Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế còn yếu, một số doanh nghiệp lữ hành nhà nước có quy mô lớn nhưng lại hoạt

động kém năng động và hiệu quả Bên cạnh đó, sự hợp tác, liên kết trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp lữ hành trong nước vẫn còn yếu, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại trở lên ngày càng gay gắt dẫn đến chất lượng dịch

vụ giảm Đây là một bất lợi khi các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam phải cạnh tranh với các công ty lữ hành nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO

1.4.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

Trong xu thế phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam và thế giới, Công ty lữ hành Toàn cầu được thành lập và hoạt động tại Việt Nam tháng 03/2001 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:

- Tổ chức các chương trình du lịch inbound;

- Tổ chức các chương trình du lịch outbound;

- Tổ chức các chương trình du lịch hội nghị, hội thảo;

- Dịch vụ bán vé máy bay;

- Kinh doanh các dịch vụ khác

Về đội ngũ cán bộ và hướng dẫn viên: Đến nay, Công ty lữ hành Toàn

cầu có tất cả 30 cán bộ nhân viên, hướng dẫn viên và 10 cộng tác viên thường xuyên, trong đó 28 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ sau đại học Tất cả hướng dẫn viên trong công ty đều có thẻ hướng dẫn, Hầu hết cán bộ nhân viên, hướng dẫn viên trong công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp

Trang 32

vụ cao, nhiệt tình trong công việc, có khả năng thích nghi với môi trường lao

động quốc tế Bên cạnh đó, do yêu cầu công việc, công ty còn thiết lập một

đội ngũ hướng dẫn viên cộng tác với công ty

Về thiết lập quan hệ trong kinh doanh: Công ty đã thiết lập một mạng

lưới đại lý gửi khách và nhận khách ở một số quốc gia trên thế giới như: Nga, Ukraina, Anh, Cộng hòa Séc, Mỹ, Pháp, Singapore, Malaisia, Inđônêsia, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc Một mặt công ty cố gắng duy trì mối quan

hệ tốt đẹp với các đại lý và các đối tác trong kinh doanh Mặt khác công ty

cũng không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác kinh doanh quốc tế khác

Bên cạnh đó, công ty cũng đã thiết lập với một số nhà cung cấp dịch vụ

du lịch tại Việt Nam như: hệ thống khách sạn, hệ thống nhà hàng, các công

ty vận tải du lịch ở hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam Công ty không ngừng đánh giá chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp để chọn ra những đối tác cung cấp dịch vụ tốt nhất

Về hoạt động quảng bá và hợp tác: Thời gian qua, công ty lữ hành Toàn

cầu đã từng bước xây dựng thương hiệu thông qua việc tham gia các hội chợ

du lịch trong nước và quốc tế, thông qua các đại lý, công ty đối tác ở nước ngoài và thông qua các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong nước Công ty đang từng bước tạo dựng thương hiệu và niềm tin cho khách hàng bằng cách cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao Bên cạnh đó công

ty cũng đã tham gia vào hiệp hội du lịch Châu á - Thái Bình Dương (PATA),

Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA) Với các nỗ lực đó, hình ảnh của công ty

đang dần đi vào các thị trường mục tiêu của công ty ở trong và ngoài nước

Về thực trạng sản phẩm dịch vụ của công ty: Thời gian vừa qua, công ty

cũng đã chú ý xây dựng các chương trình du lịch mới, hấp dẫn trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch của Việt Nam theo hướng phát triển chung của ngành Các chương trình du lịch của công ty hiện nay đang được du khách chú

Trang 33

ý như: chương trình du lịch văn hóa lễ hội, chương trình du lịch sinh thái, chương trình du lịch làng nghề, chương trình du lịch về nguồn, chương trình

du lịch thăm lại chiến trường xưa, chương trình du lịch lặn biển, leo núi, ô tô,

Một số kết quả hoat động kinh doanh của công ty những năm gần đây:

Thực trạng khách du lịch của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World)

Trang 34

Doanh thu của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

4 Doanh thu toàn Công ty 8.150 12.270 15.850

Nguồn: Công ty lữ hành Toàn cầu, Báo cáo tổng kết năm 2004, 2005, 2006

1.4.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

Điểm mạnh của công ty:

+ Công ty có đội ngũ nhân lực vững mạnh, cán bộ lãnh đạo công ty có năng lực và những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo, say mê công việc kinh doanh, không ngại đương đầu với khó khăn Đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên của công ty có độ tuổi trung bình trẻ, có năng lực và kinh nghiệm công việc tốt, có trí tiến thủ và say mê công việc, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc quốc tế

+ Vấn đề tổ chức bộ máy quản lý của công ty hợp lý, tạo thuận lợi cho công việc và việc sử dụng hiệu quả sức lao động của đội ngũ nhân lực trong công ty, quan hệ giữa cán bộ, nhân viên trong công ty hài hoà, gắn kết

+ Công ty có tiềm lực tài chính mạnh, vấn đề quản lý tài chính - kế toán hiệu quả, chính sách lương của công ty hợp lý, thoả đáng có thể kích lệ tinh thần làm việc của nhân viên và hấp dẫn nguồn nhân lực bên ngoài công ty

Trang 35

Điểm yếu của công ty:

- Công ty chưa thật sự chú ý tới vấn đề xây dựng và quảng bá thương hiệu công ty, thương hiệu của công ty chưa được nhiều khách hàng biết tới Vì vậy, công ty chưa tạo được uy tín cho mình cũng như niềm tin cho khách hàng dẫn tới hiệu quả kinh doanh chưa cao, chưa xứng đáng với năng lực thực tế của công ty

- Vì là một công ty còn non trẻ cho nên công ty chưa tạo lập được nhiều mối quan hệ với khách hàng trong nước cũng như là quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, mạng lưới các đại lý du lịch, công ty gửi khách, các đối tác của công ty ở nước ngoài vẫn còn ít đặc biệt là ở những thị trường tiềm năng như khu vực Tây Âu, Mỹ

- Hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng tốc độ phát triển như vậy là vẫn còn hạn chế Công ty vẫn chưa khai thác được hết tiềm năng của các lĩnh vực kinh doanh của công ty so với năng lực thực tế của công ty Doanh thu chủ yếu của công ty là từ dịch vụ bán

vé máy bay, doanh thu từ dịch vụ lữ hành còn thấp Điều này dẫn tới làm giảm khả năng tiếp cận thị trường của công ty

Trang 36

Chương 2 cơ hội và thách thức đối với công ty lữ hành toàn cầu(Open world) sau khi việt nam gia nhập

wto 2.1 Khái quát về wto và quá trình gia nhập wto của Việt Nam

2.1.1 Khái quát về wto

WTO là chữ viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên Thế giới Hiện nay, WTO có 150 quốc gia thành viên,

và trụ sở của WTO được đặt tại Geneva (Thụy Sỹ) Trọng tâm của WTO chính

là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và chính là các hiệp định

đã và đang được các nước đàm phán và ký kết WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân GATT- Hiệp định chung về Thuế quan thương mại GATT ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng quốc tế tái thiết và phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ngày nay

Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm và dự thảo hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) với tư cách là chuyên môn của Liên hiệp quốc

Đồng thời, các nước này đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý những biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu những năm 30, nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa

Trang 37

mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên

Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) nói trên đã

được thỏa thuận tại hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ 11/1947 đến 24/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) đã không thực hiện được

Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã

đạt được ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập đã cùng nhau kí hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948

Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên hiệp quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995

Hiện nay WTO có 150 nước thành viên, lãnh thổ thành viên, chiếm 97% thương mại toàn cầu và hơn 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập

Trang 38

Hầu hết các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở đồng thuận Trong một số trường hợp nhất định, khi không đạt được sự nhất trí chung, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Khác với các tổ chức khác, mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu của các thành viên có giá trị ngàng nhau

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị bộ trưởng, họp ít nhất hai năm một lần Dưới Hội nghị bộ trưởng là Đại hội đồng - thường họp nhiều lần trong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng là giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát các chính sách của WTO

Dưới Đại hội đồng là Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mại dịch vụ và Hội đồng giám sát về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)

2.1.1.1 Các mục tiêu của WTO

WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các nước thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới

Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng

và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế, bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước

Trang 39

này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

- Thúc đầy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định bền vững và bảo vệ môi trường

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

2.1.1.2 Các chức năng của WTO

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên: giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ cấp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để biến thành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị bộ trưởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan

đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các Hiệp định thương mại

đa phương và nhiều bên

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đầy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO Hiệp định thành lập WTO đã quy định một số cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới trong việc hoạch định những chính sách

và dự báo về những xu hướng phát triển tương lại của kinh tế toàn cầu

Trang 40

2.1.1.3 Các nguyên tắc chính của WTO

- Không phân biệt đối xử (một nước không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại của mình dành quy chế tối huệ quốc NFN cho tất cả các thành viên WTO, không được phân biệt đối xử giữa các sản phẩm, dịch vụ

và công dân của nước mình và nước ngoài - tất cả phải được hưởng chế độ đãi ngộ quan trọng - NT)

- Thúc đẩy thương mại tự do hơn (thông qua thương lượng loại bỏ các hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan)

- Đảm bảo tính ổn định,tiên đoán được bằng các cam kết, minh bạch hóa (các công ty, các nhà đầu tư và chính phủ nước ngoài phải được đảm bảo rằng, các rào cản thương mại, kể cả thuế, các rào cản phi quan thế và các biện pháp khác, không được nâng lên một cách độc đoán, ngày càng có nhiều mức thuế và cam kết mở cửa thị trường mang tính ràng buộc tại WTO)

- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng (bằng cách loại bỏ các hoạt động mang tính “không công bằng” như trợ cấp sản xuất, trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá nhằm tranh giành thị phần)

- Khuyến khích cải cách và phát triển kinh tế: các nước đang phát triển chiếm % thành viên của WTO WTO có các quy định dành cho các nước này nhiều thời gian hơn, điều kiện linh hoạt hơn và một số ưu đãi đặc biệt hơn để

điều chỉnh nền kinh tế trong quá trình thực hiện các cam kết tự do hóa của mình Tuy nhiên, việc chiếu cố này không phải mặc nhiên mà có được là trên cơ sở đàm phán với các thành viên WTO

2.1.1.4 Phạm vi điều tiết WTO

Hạt nhân của WTO là các Hiệp định thương mại hoặc “liên quan tới thương mại” được các thành viên WTO thương lượngvà ký kết các Hiệp định này là cơ sở pháp lý cho thương mại quốc tế bao hàm Hiệp định về các lĩnh

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w