1 Cuốn giáo trình giành cho sinh viên các khối trường đại học về khoa học kĩ thuật
Trang 2
iNH DE - TRINH THANH DOAN - DUONG VAN TUỆ SUYEN THI NGUYET - NGUYEN DANG QUANG
'ĐH.DÂN LẬPHP NGUYEN THỊ THANH - HỒ CÔNG XINH
Chú biên: HOÀNG TRỌNG YÊM
HOÁ HỌC HỮU CƠ
TẬP BA
04 pw 966
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2000
Trang 4LOI NOI DAU
Có thể nói, phần lớn các thành quả trong hoá học hữu cơ đều
gắn liền với sự phát triển của lý thuyết hoá học nói chung và lý
thuyết hoá học hữu cơ nói riêng
Nếu như trước đây hoá học hữu cơ chỉ là một môn học, một lĩnh
vực mang tính tiếp nhận, thì ngày nay cần chuyển môn học này
thành một môn học mang tính suy diễn
Xuất phát từ quan điểm đó, các tác giả của bộ sách này đã đề
cập đến những quy luật cơ bản có liên quan đến hoá học hữu cơ,
với mong muốn chuyển tải tới bạn đọc lượng kiến thức sâu hơn,
gần gũi với thực tế hơn ~
Bộ “Hoá Học Hữu Cơ” này gồm 4 tập, với nội dung như sau:
Tập l nêu lên những khái niệm, những quy luật cơ bản của
hoá học hữu cơ như lý thuyết về liên kết, các hiệu ứng, khái niệm
về lượng tử hữu cơ, tác nhân và các loại phản ứng hữu cơ v.v
Từ phần lý thuyết này áp dụng vào phần chức hữu cơ để dự
đoán loại phản ứng, khả năng phản ứng, hướng phản ứng, cơ chế phản ứng hữu cơ
Tap Il, I trình bày các chức hữu cơ bao gồm các hợp chất
hữu cơ mạch hở, các hợp chất hữu cơ mạch vòng (kể cả dị vòng)
Trong hai tập II và III nêu lên phương pháp điều chế, tính chất
lý, hoá của các chức, cơ chế của phản ứng hữu cơ, đặc biệt lưu ý
đến các phản ứng hữu cơ tạo nên các sản phẩm hoá học (hữu
cơ) phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
Các tác giả đã bước đầu áp dụng những khái niệm, những quy
Trang 5luật cơ bản về lý thuyết hữu cơ để cho người đọc suy luận được
hướng phản ứng, sự tương tác giữa các chất trong phản ứng hữu
cơ
Trong tập IV trình bày các phương pháp vật lý để xác, định
cấu trúc các hợp chất hữu cơ, xác định các chất trong hỗn hợp các hợp chất hữu cơ
Cuốn “Hoá Học Hữu Cơ” này có thể dùng làm tài liệu học tập,
tham khảo cho sinh viên, nghiên cứu sinh ngành hoá, các ngành
có liên quan đến hoá học và các cán bộ làm việc trong lĩnh vực
hữu cơ cũng như các lĩnh vực hoá học khác
Chúng tôi mong nhận được và xin chân thành cảm ơn những ý
kiến đóng góp của bạn đọc
Chủ biên
GS TSKH HOANG TRONG YEM
Trang 61.1.3.2 Giả thuyết về sức căng vòng của Baeyer
1.1.3.3 Cấu dạng của xyclohexan
Trang 71.1.6.5 Sự chuyển hoá giữa các hợp chất vòng
1.1.7 Tính chất hoá học của các hợp chất vòng không no
1.1.8 Giới thiệu một số hợp chất vòng quan trọng
1.1.8.1 Xyclohexanol 1.1.8.2 Thuốc trừ sâu 666
1.2 CÁC HỢP CHẤT IZOPRENOIT (TECPEN VÀ DẪN
XUẤT CỦA CHÚNG)
1.2.1 Tecpen
1.2.1.1 Monotecpen (C9) 1.2.1.2 Setquitecpen (C¡z)
1.2.1.3 Ditecpen (Cao) và tetratecpen (Cao)
I.2.2 Các dẫn xuất chứa oxy của izoprenoit
1.2.2.1 Các dẫn xuất chứa oxy của monotecpen thẳng
1.2.2.2 Dẫn xuất chứa oxy của tecpen một vòng 1.2.2.3 Dẫn xuất chứa oxy của tecpen bixyclic
1.2.3 Dẫn xuất chứa oxy của những izoprenoit cao khác
I.3 HYDROCACBON THƠM
1.3.1 Khái niệm chung
1.3.1.1 Khái niệm về hợp chất thơm và tính thơm
1.3.1.2 Phân loại hydrocacbon thơm
1.3.2 Benzen
1.3.2.1 Cấu tạo vòng benzen 1.3.2.2 Phản ứng thế electrophyl ở vòng benzen 1.3.2.3 Phương trình Hammett
Trang 83- Phản ứng oxy hoá 1.3.4 Giới thiệu một số aren
1.3.4.1 Benzen va cdc alkyl benzen 1.3.4.2 Cac alkenyl va alkinyl benzen
Chương II
CÁC DẪN XUẤT CỦA HYDROCACBON THƠM
11.1 DAN XUAT HALOGEN
TI.1.1 Cách gọi tên
II.1.2 Phương pháp điều chế
1.1.2.1 Halogen hoá trực tiếp hydrocacbon thom II.1.2.2 Điều chế qua hợp chất đỉazo
11.1.3 Tinh chat hod học của dẫn xuất halogen thom
IL.1.3.1 Phan tng thé nucleophyl (Sy)
1I.1.3.2 Phản ứng thế electrophyl (Sg) 1I.1.3.3 Phản ứng tạo tác nhân Grignar
1I.1.3.4 Phản ứng Wũrtz - Fittig
II.1.3.5 Phản ứng Eittig TI.1.3.6 Phản ứng khử IL.1.4 Hợp chất tiêu biểu
1I.1.4.1 Clobenzen CgH;Cl 1I.1.4.2 DDT
II.1.4.3 Benzyl clorua
Trang 9IL.2.3 Céc hop chat tiéu biểu
1I.3.2.6 Thế nhóm SO¿H bang nhém NO,
1.3.2.7 Nhóm SO¿H dễ dàng bị thay thế bởi halogen
I1.3.2.8 Phản ứng với PC]; tạo hợp chất sunfony] clorua
II.3.2.9 Phản ứng thế Sg ở nhân thơm
11.4 PHENOL VÀ ALCOL THƠM
1.4.1 Điều chế phenol đơn chức
TI.4.1.1 Tan chảy kiểm của dẫn xuất sunfo
1.4.1.2 Từ clobenzen CøH;Cl bằng phản ứng thuỷ phân
1I.4.1.3 Từ amin thơm qua hợp chất diazo 11.4.1.4 Phương pháp cumen
11.4.1.5 Tách từ nhựa than đá, đầu mỏ
1I.4.2 Tính chất hoá học của phenol
1I.4.2.1 Tính axit của phenol
1.4.2.2 Phản ứng tạo ete
11.4.2.3 Axy1 hóa nhóm OH tạo este
1I.4.2.4 Phản ứng Reime - Timan
IL4.2.5 Chuyển hoá phenol thành benzen
1I.4.2.6 Khử hoá thành xyclohexanol
1I.4.2.7 Oxy hoa
Trang 101L4.2.8 Phản ứng ngưng tụ
1I.4.2.9 Phản ứng thế electrophyl ở nhân thơm
1.4.3 Pheno]l đa chức
1.4.3.1 Một số hợp chất phenol đa chức tiêu biểu
1I.4.3.2 Phương pháp điều chế phenol đa chức 1.4.3.3 Một số tính chất đặc biệt của các hợp chất
1H.1.3 Tính chất lý học
IHI.1.4 Tính chất hoá học
TH.1.4.1 Phản ứng chung cho cả ba loại amin
IH.1.4.2 Phan tng chung cia amin thom bac 1 va 2
1H.1.4.3 Phản ứng riêng của từng loại amin
THỊ.1.4.4 Phản ứng đặc trưng để nhận biết amin bậc 1 IIL.1.4.5 Các phản ứng của nhân thơm
Trang 11TIT.2.3.2 Cac phan ting khéng thoat nito
TH.3 SỰ LIÊN QUAN GIỮA MÀU VÀ CẤU TẠO
1H.3.1 Khái niêm
IH.3.2 Trình bày các thuyết về màu sắc
1H.3.2.1 Thuyết cromopho về các hợp chất hữu cơ có mầu
IH.3.2.2 Sơ lược thuyết quinoit
TII.3.2.3 Thuyết màu hiện đại
TII.3.3 Thuốc nhuộm
IH.3.3.1 Định nghĩa thuốc nhuộm
1I.3.3.2 Các loại thuốc nhuộm và hoá chất cơ bản
trong ngành nhuộm
Chuong IV ALDEHIT VA XETON THOM
IV.1 KHAI NIEM CHUNG
IV.2 ALDEHIT THOM
IV.2.1 Phuong pháp điều chế
TV.2.1.1 Oxy hoá nhóm metyl
IV.2.1.2 Gắn nhóm aldehit vào nhân thơm IV.2.1.3 Khử các dẫn xuất của axit cacboxylic
IV.2.2 Tinh chất vật lý
IV.2.3 Tinh chất hoá học
IV.2.3.1 Về phần chức
IV.2.3.2 Phản ứng thế vào nhân của aldehit
IV.2.4 Giới thiệu một số aldehit thõng dung
IV.2.4.1 Aldehit benzoic
IV.2.4.2 Aldehit xinamic
Trang 12IV.3.1 Diéu ché
IV.3.1.1 Sit dung phan ting Friedel - Crafts
IV.3.1.2 Sử dụng phương pháp oxy hoá IV.3.1.3 Chưng khan các muối canxi của axit cacboxylic
IV.3.1.4 Điều chế xeton thơm không no
IV.3.1.5 Đi qua con đường hợp chất cơ magiê
IV.3.2 Các tính chất của xeton thơm
IV.3.2.1 Phản ứng ngưng tụ IV.3.2.2 Phản ứng tạo ra các xetoxim IV.3.2.3 Phản ứng oxy hoá - khử
IV.3.2.4, Phan ting thé H,
IV.3.2.5 Phan ting thé vao nhan
IV.3.3 Một số chất tiêu biểu
IV.3.3.1 Axetophenon IV.3.3.2 Clo axetophenon
IV.3.3.3 Diphenyl xeton
Chuong V AXIT CACBOXYLIC THOM
V.1 KHAI NIEM CHUNG
V.2 AXIT MONOCACBOXYLIC THOM
V.2.1 Cách gọi tên
V.2.2 Phương pháp điều chế
V.2.2.1 Điều chế từ các hợp chất thiên nhiên
V.2.2.2 Oxy hoá các đồng đẳng của benzen
V.2.2.3 Thuỷ phân hợp chất nitry]
'V.2.2.4 Tiến hành phản ứng giữa benzen với halogen axit
V.2.2.5 Tổng hợp qua con đường hợp chất cơ kim
11
Trang 13V.2.4.2 Các phản ứng tạo thành dẫn xuất của axit
V.2.4.3 Phản ứng tạo thành benzoy] peroxyt
V.2.5.4 Các dẫn xuất thế vào nhân thơm
V.2.5.5 Hydroxy axit và dẫn xuất
V.3 AXIT DICACBOXYLIC THOM
V.3.1 Diéu ché
V.3.1.1 Oxy hoá hydrocacbon thom V.3.1.2 Nung nóng muối o-kali phtalat trong khí
quyển CO; có xúc tác là hỗn hợp phtalat
V.3.1.3 Nung nóng muối kali benzoat, ở áp suất
300 atm trong sự có mat cua KHCO;
V.3.2 Tính chất
V.3.2.1 Axit dicacboxylic thom
V.3.2.2 Anhydrit phtalic
V.3.2.3 Axit terephtalic V.3.2.4 Axit xinamic
Chuong VI CAC HOP CHAT DA NHAN
VI.1 KHÁI NIỆM CHUNG
VI.2 HỢP CHẤT ĐA NHÂN RỜI RẠC
VỊ.2.1 Diphenyl
VI.2.2 Dipheny] metan
VỊ.2.2.1 Giới thiệu về dipheny] metan
VI.2.2.2 Phương pháp điều chế diphenyl metan
Trang 14VI.2.3 Triphenyl metan
VI.2.3.1 Phuong phap điều chế
VI.2.3.2 Tinh chat hod hoc
'VI.2.3.3 Những thuốc nhuộm của họ chất triphenyl metan
VI.2.3.4 Những thuốc nhuộm chứa nhân phenol
VI.2.3.5 Những hợp chất chứa cacbon hoá trị ba
VI.2.4 Tetraphenyl metan
VI.2.5 Hydrocacbon thơm không no
VI.2.5.1 Giới thiệu
VI.2.5.2 Các chất tiêu biểu
VI.3 HỢP CHẤT ĐA NHÂN NGƯNG TỤ
VI.3.1 Giới thiệu về naphtalen
VI.3.2 Dẫn xuất naphtalen
VI.3.2.1 Dẫn xuất halogen
'VI.3.2.2 Dẫn xuất nitro naphtalen
VI.3.2.3 Dẫn xuất naphtalen sunfonic axit
VỊ.3.2.4 Naphtylamin
VI.3.2.5 Axenaphten VỊ.3.2.6 Perilen
VI.3.2.7 Antraxen
VỊ.3.2.8 Dẫn xuất antraxen
VI.4 HỢP CHẤT ĐA NHÂN HON TAP
Chương VII HỢP CHẤT DỊ VÒNG
VII.1 KHÁI NIỆM CHUNG
VIL2 PHÂN LOẠI
Trang 15VII.3.1 Hop chat di vong 5 canh
VII.3.1.1 Nhóm furan VHI.3.1.2 Nhóm thiofen
VII.3.1.3 Nhóm pyrrol
VỊI.3.1.4 Hợp chất dị vòng 5 cạnh chứa hai hay nhiều
di nguyên tố VII.3.2 Hợp chất dị vòng 6 cạnh
VIIL3.2.1 Hợp chất dị vòng 6 cạnh chứa một dị
nguyên tố
VII.3.2.2 Hợp chất dị vòng 6 cạnh chứa nhiều dị
nguyên tố
Chương VHI CÁC ALCALOID
VIIL.1 KHAI NIEM CHUNG
VIII.2 GIGI THIEU CAC ALCALOID THUONG GAP
14
VIII.2.1 Alcaloid chita nito ngoai vong
VIII.2.2 Cac alcaloid dan xuat cha pyrol
VIII.2.3 Các alcaloid dẫn xuất của 1-metyl pyrolizidin
VIII.2.4 Alcaloid, dẫn xuất pyridin và pyperidin
VII.2.5 Alcaloid chứa vòng 5, 6 cạnh không ngưng tụ
VIII.2.6 Các alcaloid chứa vòng 6 cạnh không ngưng tụ
VII.2.7 Các alcaloid chứa vòng 5 cạnh, 6 cạnh có nitơ
ngưng tụ
VIII.2.8 Morfin, codein va tebain
VIII.2.9 Cac alcaloid, dan xuất của indol
VIII.2.10 Cac alcaloid chita vong indol, vong pyridin va
vong imidazol
222
222
227 230°
262
263
265
265
Trang 16VIII.2.11 Các alcaloid chứa nhân purin
VII2.12 Alcaloid dẫn xuất của quinolin
VIII.2.13 Các alcaloid dẫn xuất của ¿so-quinolin
VHII.2.14 Alcaloid chứa vòng pyperidin ngưng tụ
Chương IX CÁC STEROIT
IX.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÁC STEROIT
IX.2 CÁCH GỌI TÊN CÁC STEROIT
IX.3 GIỚI THIỆU VỀ STERIN
IX.3.1 Giới thiệu chung
1X.3.2 Cholesterin
1X.4 ERGOSTERIN
IX.5 AXIT MAT
1X.5.1 Giới thiệu chung -
IX.5.2 Axit cholic tone
1X.5.3 Axit dezoxycholic ` T”
IX.6 GLUCOZIT
IX.6.1 Giới thiệu chung /
1X.6.2 Độc tố của cóc và những aglucon của hành biển
1X.6.3 Saponin steroit
IX.7 STEROIT HORMON
1X.7.1 Khái niệm chung
1X.7.2 Giới thiệu một số steroit hormon
IX.7.2.1 Androgen 1X.7.2.2 Hormon lutoit 1X.7.2.3 Corticosteroit IX.7.2.4 Estrogen
Trang 17Chương xX CÁC VITAMIN
X.1 KHÁI NIỆM CHUNG
X.2 NHOM CAC VITAMIN HOA TAN TRONG CHAT BÉO
X.2.1 Vitamin nhóm Á
X.2.2 Vitamin D
X.2.3 Các vitamin nhóm E, tocopherol
X.2.4 Vitamin K
X.3 NHOM CAC VITAMIN HOA TAN TRONG NUGC
X.3.1 Vitamin C, axit L-ascorbic
X.3.2 Vitamin nhóm B
X.3.3 Vitamin PP
X.3.4 Vitamin H (biotin)
X.4 CÁC CHẤT KHÁNG: 'VITAMIN
X.5 VITAMIN DOI VOIN NGANH NONG NGHIEP
X.5 1 Vitamin trong chăn nuối
X.5.2 Vifamin đổi vÄSãy rùng
Chương XI CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ SỬ DỤNG
TRONG NÔNG NGHIỆP
1 Phân bón hoá học, các chất trừ sâu bệnh, trừ cỏ, trừ loai gam
Trang 18CHUONG I
CAC HOP CHAT MACH VONG
1.1 CÁC HỢP CHẤT MẠCH VÒNG THƯỜNG
1.1.1 Khái niệm chung
Trong chương này chúng ta nghiên cứu các hydrocacbon mạch
khép kín và các dẫn xuất quan trọng của chúng Người ta gọi chúng
là các hợp chất vòng thường để phân biệt với các hợp chất thơm có
Hợp chất một vòng được gọi theo tên của hydrocacbon mạch hở
tương ứng thêm tiếp đầu ngữ “xyclo” Ví dụ:
Trang 19b) Khi hai vòng có một nguyên tử C chung, thêm tiếp đầu ngữ
“spiro”, đồng thời ghi thêm các con số chỉ số mắt xích (số nhịp cầu) phải đi qua trong mỗi vòng Ví dụ:
><<_] spiro [2,4] heptan hoặc xyclopropan spiro xyclopentan
c) Khi hai vong cé hai nguyén tir C chung, thêm tiếp đầu ngữ
bixyclo và các con số chỉ số mắt xích (số nhịp cầu) nối hai nguyên
tử cacbon chung đó trong mỗi vòng Ví dụ:
1.1.3 Hoa lap thé eda cdc hop chat vong
1.1.3.1 Déng phan hình học và đồng phân quang học của các hợp chất vòng
Do cấu trúc vòng cẩn trở sự quay tự do trong phân tử nên dẫn đến sự tồn tại các đồng phân hình học:
18
Trang 20eA
cis-1,2-dimetylxyclopropan trans-1,2-dimetylxyclopropan
Đồng thời do có sự bất đối xứng chưng của phân tử nên các chất
này thường có hoạt tính quang học và tồn tại các dạng đối quang:
Nếu hai nhóm thế khác nhau (không phải cùng là nhóm CHạ như
trên) thì ngay đồng phân c¿s cũng quang hoạt và cũng tách được thành cặp đối quang
1.1.3.2 Giả thuyết về sức căng vòng của Baeyer
Vì nhận thấy các hợp chất vòng ít cạnh thường kém bền, rất dễ
tham gia các phản ứng cộng hợp và oxy hoá dẫn đến mở vòng, nên Baeyer (1885) đã đưa ra giả thuyết là trong các vòng có tồn tại sức
căng Do sự biến dạng của góc hoá trị giữa các nguyên tử cacbon
trong vòng so với góc tứ diện thông thường của nguyên tử cacbon là
109°28’, Baeyer dé nghị lấy nửa hiệu số giữa góc tứ diện thông thường với góc hoá trị trong mỗi vòng làm thước đo sức căng vòng
Cách tính này dựa trên giả thiết là các vòng đều có cấu trúc phẳng
và là các đa giác đều:
Trang 21Nhu vay, theo thuyét nay chi hợp chất vòng 5 cạnh là bền nhất,
hầu như không có sức căng Hợp chất chứa vòng ít cạnh hơn và
nhiều cạnh hơn sẽ kém bền, càng nhiều cạnh càng kém bản
Thực tế là các hợp chất vòng từ 5 cạnh trở lên không có sức căng
và chúng rất bền Điều đó thể hiện trên nhiệt đốt cháy tính cho mỗi
nhóm CH; trong các xycloalcan như ở bang I-2
Ta nhận thấy là từ xyclopentan trở di, nhiệt đốt cháy tính cho
mỗi nhóm CHạ hầu như không thay đổi và tương đương với alcan
thông thường, chứng tỏ không tổn tại sức căng vòng nữa Đó là đo các hợp chất vòng từ 5 cạnh trở lên không còn có cấu trúc phẳng,
mà có cấu trúc không gian Ví dụ xyclohexan có hai cấu dạng:
=7
Dạng “ghế” Dạng “thuyền”
Ngay xyclopentan cũng không hoàn toàn nằm trên một mặt
phẳng để tránh cấu dạng khuất của etan
1.1.3.3 Cấu dạng của xyclohexan
Như đã nói ở trên, xyclohexan tồn tại dưới hai cấu dạng: đạng
“ghế” và dạng “thuyén” Hai dạng này chuyển hoá lẫn nhau dễ
20
Trang 22dàng, nhưng ở nhiệt độ càng thấp, xyclohexan càng có khuynh hướng
ở dạng ghế nhiều hơn Dạng ghế bền hơn dạng thuyền vì hai lý do:
~ Dạng ghế có trục đối xứng bậc cao hơn dạng thuyền (bậc 3 so
với bậc 2) Trục đối xứng ở đạng ghế là trục đi qua tâm hai đường
tròn ngoại tiếp với các đỉnh không liên tiếp nhau trong phân tử
xyclohexan, còn ở dạng thuyền là trục thẳng góc với mặt phẳng đáy
tại tâm của tứ điện đáy
trực đối xứng trục đối xứng
— Ở dạng ghế chỉ tồn tại 6 cấu dạng lệch butan với năng lượng
tuong ung 1a 0,8 x 6 = 4,8 kcal/mol, trong khi ở đạng thuyền có 4
cấu dạng lệch và hai cấu dạng khuất ø-butan với năng lượng tổng
cộng là 4 x 0,8 + 2(4,4 + 6,1) = 12 + 15,4 kcal/mol
Như vậy, chênh lệch năng lượng giữ hai dạng là 7,2 + 10,6
kcal/mol Vì vậy ngay ở nhiệt độ phòng, 99% xyclohexan tồn tại ở
đạng ghế
Người ta phân biệt hai kiểu liên kết của mỗi nguyên tử cacbon
trong phân tử xyclohexan: liên kết axian (2) song song với trục đối
xứng của phân tử; và liên kết equatorian (e) song song với “xích
đạo”, tức là vòng tròn thẳng góc với trục đối xứng này nằm giữa
phân tử
„ trục đối xứng
Nếu trong phân tử xyclohexan chứa một nhóm thế, nhóm này sẽ
ưu tiên ở vị trí equatorian là cấu dạng bền hơn Tuy nhiên, do phân
tử thường xuyên dao động, luôn có sự chuyển đổi từ cấu dạng z
sang cấu đạng e và ngược lại, nhất là trong tiến trình phản ứng
21
Trang 23Nếu phân tử xyclohexan chứa hai nhóm thế ở cùng một nguyên
tử cacbon, nhóm thế cổng kẻnh hơn sẽ ưu tiên ở vi tri equatorian
Nến chứa hai nhóm thế ở vị trí 1,2 hoặc 1,4 thì người ta phân biệt đồng phân irans là đồng phân chứa hai nhóm thế đều ở vi tri axian
hay đều ở vị tri equatorian; còn đồng phân c¡s đặc trưng cho cấu
dang a,e hodc e,z Nếu hai nhóm thế ở vi tri 1,3 thi déng phan cis
sé c6 cau dang a,a hay e,e Déng phan /rans thì có cấu dang a,e hay
Có thể coi đây là phản ứng Wirtz nội phan tử Tuy nhiên, nếu
hai nguyên tử halogen cách nhau quá xa (hơn 6 nguyên tử C) thì
không tạo thành vòng, mà tạo parafin mạch thẳng
1.1.4.2 Cất khan muối canxi hay bari của axit dicacboxylic
(WIslicenus, 1893)
— —COO «
bari adipat xyclopentanon
1.1.4.3 Khit hod benzen hoặc dẫn xuất
Phương pháp này rất thuận lợi để điều chế hợp chất vòng 6 cạnh:
1.1.4.4 Ngưng tụ dẫn xuất dihalogen của parafin với natri
malonat este hodc natri axetoaxetat este:
CH;(COOC2H;); + 2C¿H:ONa —› CNa;¿ (COOC;H;); + 2C;H;OH
eB + Na,C(COOC,H,), —» T2 Œcooc,H,, + 2NaBr
22
Trang 24Bằng cách sử dụng natri axetoaxetat este có thể điều chế được
các hợp chất vòng chứa 3, 5, 6, 7 nguyên tử cacbon, nhưng không
1.1.4.5 Một số xeton vòng có thể được điêu chế bằng phan ing
Đieckmann (1901), tức là xử lý este của một số diaxit voi natri:
Trang 25_1.1.4.6 Phan tng Diels - Alder hoặc tổng hợp dien (1928)
Tiến hành cộng hợp dien liên hợp với các đienophyl:
24
Trang 26Bang I-3 (tiép theo)
Về tính bên nhiệt động của các hợp chất vòng, có thể nhận thấy
rõ trên cơ sở giá trị nhiệt đốt cháy (thiêu nhiệt) tính cho mỗi nhóm CH; trong vòng (xem bang J-2) Dang chú ý là xyclohexan có độ bên nhiệt động lớn nhất, trong khi đó xyclopropan kém bền nhất, rồi đến xyclobutan
1.1.6 Tính chất hoá học của các hợp chất vòng no
Dễ dàng nhận thấy rằng có hai loại hợp chất vòng có tính chất
khác hẳn nhau:
— Các hợp chất vòng 3 hay 4 cạnh có tính chất khá gần gũi với
các olefin, chúng đễ tham gia phản ứng cộng hợp và oxy hoá dẫn
đến mở vòng Đó là do tổn tại sức căng vòng lớn do sự biến đạng
của góc hoá trị như đã nói ở trên
— Các hợp chất vòng 5 cạnh trở lên có tính chất gần gũi với các alcan, nghĩa là dễ tham gia phản ứng thế, không cộng hợp, khó bị oxy hoá trong điều kiện thông thường
Trang 27Dưới tác dụng của clo, song song với sự mở vòng còn xảy ra cả
phản ứng thế:
CH, —CH, CH, — CHCl
Sự có mặt của các nhóm thế hút điện tử gắn vào vòng làm cho
vòng bền vững hơn và ngược lại, các nhóm đẩy electron làm cho
vòng dễ bị phá vỡ hơn
1.1.6.2 Phần ứng thế
Phản ứng thế đặc trưng cho các hợp chất vòng 5, 6 cạnh trở lên
Chúng có thể bị halogen hoá hay nitro hoá như các alcan
1.1.6.3 Phan ting dehydro hoá
Xyclohexan rat dé bi dehydro hoá khi đun nóng với xúc tác Pt
hay Pd & 300°C, tao ra benzen:
O= Om
Các đồng đẳng của xyclohexan trong điều kiện tương tự cũng tạo
ra các đồng đẳng tương ứng của benzen mà không có sự thay đổi khung cacbon Tuy nhiên, 1,1 -đimety] xyclohexan bị dehydro hoá kèm theo sự chuyển vị hay tách hẳn ra của nhóm metyl (A.L
Liberman):
26
Trang 28l cH, CH, CH;
CH;
1.1.6.4 Phan ứng oxy hoá
Các hợp chất vòng 3 hay 4 cạnh đễ bị oxy hoá ngay ở nhiệt độ thường Ví dụ xyclopropan và đồng đẳng bị oxy hoá chậm ngay ở
nhiệt độ phòng bởi dung dịch KMnO¿ trong môi trường kiểm hay trung tính Các hợp chất vòng 5, 6 cạnh trở lên chỉ bị oxy hoá ở
nhiệt độ cao với chất oxy hoá mạnh kèm theo sự mở vòng tạo thành điaxit có cùng số nguyên tử cacbon với hợp chất vòng ban đầu:
Phản ứng này cho phép ta phân biệt hydrocacbon mạch vòng với
hydrocacbon mạch hở, vì trong điều kiện tương tự, các alcan mạch
hở bị oxy hoá tạo ra axit mạch ngắn hơn
1.1.6.5 Sự chuyển boá giữa các hợp chất vòng
Trong các điều kiện nhất định, dẫn xuất halogen, alcol, amin mạch vòng có thể đồng phân hoá kèm theo sự mở rộng hay thu hẹp
vòng Ví dụ phản ứng dehydrat hoá các alcol sau đây có kèm theo
Khi có mặt xúc tác axit, xyclobutanol cũng chuyển hoá một phần
thành xyclopropyl! cacbinol: Oven te [eo |
Phan ứng của amin vòng với HNO: cũng tạo ra alcol với vòng
mở rộng hay thu hẹp hơn:
27
Trang 29HNO, COL + On HNO, On
Khi đun nóng với AICl; cũng có sự chuyển hoá thuận nghịch
giữa các hydrocacbon vòng 5 cạnh và 6 cạnh:
C>œ., S— (
Cơ chế các phản ứng này chưa được nghiên cứu đây đủ, nhưng
rất có thể là qua giai đoạn tạo thành cacbocation dẫn tới sự chuyển
vị của liên kết C—C ở lân cận:
I.I.7 Tính chất hoá học của các hợp chất vòng không no
Các hợp chất vòng không no cũng có tính chất tương tự như các
alken và alkin mạch hở tương ứng
Đáng chú ý là xyclopentadien chứa nguyên tử hydro ở nhóm
metylen khá lính động, dé tham gia phản ứng thế và ngưng tu:
Anion xyclopentadienyl cé tinh thom rất rõ rệt vì nó thoả mãn
điều kiện của Hũckel, rất bên vững và đễ tham gia tạo phức khi tác
dụng với muối clorua của một số kim loại, ví dụ như với FeC] tạo
hợp chất cơ kim ferroxen:
28
Trang 302É) Na” + FeCl ——» Fe
Xyclohexen va xyclohexadien dé bi bat c4n d6i hod tạo thành
benzen và xyclohexan khi có mặt xúc tác Pt hay Pd:
OOO
"—
Zelinsky “ goi phan ứng này là sự chuyển hoá xúc tác bất thuận nghịch, vì không thể thực hiện được phản ứng ngược lại giữa benzen
và xyclohexan Rõ ràng là phản ứng xảy ra theo cơ chế dehydro hoá
xyclohexen hoặc xyclohexadien để tạo thành benzen, đồng thời hydro tach ra sé hydro hoá các phân tử xyclohexen hoặc xyclo-
hexadien còn chưa kịp chuyển hoá
1.1.8 Giới thiệu một số hợp chất vòng quan trọng
hexanol chuyển thành axit adipic:
Trang 31Phân ứng này được ứng dụng để điều chế axit adipic, nguyên liệu
quan trọng để sản xuất tơ nilon, một loại tơ tổng hợp rất có giá trị
1.1.8.2 Thuốc trừ sâu 666
Thuốc trừ sâu 666 - hexacloxyclohexan - được điểu chế bằng
cách cộng hợp clo vào benzen ở nhiệt độ cao, chiếu sáng bằng tia tử
ngoại Khi đó có thể tạo thành các đồng phân khác nhau nhưng chỉ đồng phân y (với sáu liên kết C-—CI ở các cấu hình aaa eee) là có
hoạt tính trừ sâu tốt nhất Công thức cấu tạo của y-hexacloxyclohexan
như sau:
1.2 CÁC HỢP CHẤT IZOPRENOIT (TECPEN VÀ DẪN
XUẤT CỦA CHỨNG)
Thành phần chính của một số loại tỉnh dầu thơm cây lá nhọn là
các hợp chất có cấu tạo mạch thẳng và vòng, mà có thể coi như là
những dime, trime và polyme của 1zopren
Œ 1;
7 ~ CH a
izopren (2-metyl butadien-1,3)
Đó là các hợp chất tecpen chứa 10 nguyên tử cacbon (dime của
1zopren), setquitecpen chứa l5 nguyên tử cacbon (trime), đitecpen chứa 20 nguyên tử cacbon (tetrame), fritecpen, tetratecpen v.v
Người ta gộp tất cả các hợp chất dạng này thành nhóm các hợp chat izoprenoit
1.2.1 Tecpen
Thường người ta phân biệt các loại tecpen sau: monofecpen;
30
Trang 32setquitecpen; ditecpen; tritecpen; tetratecpen
Trong từng loại trên, có các hợp chat mach thẳng, hợp chất chứa
một mạch vòng, chứa hai mạch vòng Sau đây chúng ta lần lượt
nghiên cứu chúng
1.2.1.1 Monotecpen (C jo)
1- Monotecpen mạch thằng
Hợp chất tiêu biểu của monotecpen mạch thẳng là những tecpen
chứa ba nối đôi như myxen (có trong tỉnh dầu hoa hublông) và
oxymen như sau:
oxymen
Trong myxen và oxymen các đơn vị izopren liên kết với nhau ở
vị trí 1, 4 và đó là kiểu liên kết phổ biến hơn cả Ở một số hợp chất
khác, các đơn vị izopren có thể liên kết với nhau theo kiểu 1,1 hay 4,4
Dé thay được mối liên quan tương hỗ giữa các tecpen có cấu tạo
mạch thẳng với các tecpen có cấu tạo mạch vòng, người ta thường
biểu diễn công thức của tecpen mạch thẳng đưới dạng bán vòng như sau:
„P
31
Trang 34Limonen có cacbon bất đối và tồn tại dưới dạng đồng phân d va
4 Limonen có trong thành phần của tỉnh dâu chanh, bạc hà, sả, cam, quả cây Tá nhọn
3- Tecpen hai vòng ngưng tụ (bixyclic)
Tecpen hai vòng ngưng tụ có nhiều loại, ở đây chỉ giới thiệu các
nhóm caran, pinan và camphan:
Chúng được tạo thành do nguyên tử cacbon thứ 8 nối với nguyên tur C3 (caran), C2 (piran) va C, (camphan) Cũng như menftan, caran, pinan va camphan không tồn tại trong thực vật, song mạch cacbon
của chúng là cơ sở của nhiều hợp chất tự nhiên Những hợp chất tự
nhiên điển hình nhất chứa mạch cacbon này là caren, œ- và B-pinen,
camphen Đó là những bixyclic không no có trong thành phần tỉnh dau thông, mộc hương, gừng va sa:
2 & fe
Pinen có khả năng tham gia phản ứng đồng phân hoá Nếu cho
ơ-pinen đi qua xúc tác chứa oxyt nhôm và oxyt titan ở 300°C thì nó
sẽ đồng phân hoá thành camphen nhự sau:
33°
Trang 35Hợp chất thuộc nhóm này có chứa ba đơn vi izopren (trime), sắp
xếp theo nhiều kiểu khác nhau, tạo thành các hợp chất setquitecpen mach thang, monoxyclic, bixyclic Những hợp chất này có trong thành phần tinh dầu và nhựa thơm của thực vật Nhiều chất loại này
được dùng làm hương liệu
Pharnezen, zingiberen và xelinen là những hợp chất tiêu biểu của
Trang 361.2.1.3 Ditecpen (C29) va tetratecpen (C4g)
Ditecpen (chứa 4 đơn vị izopren) có cấu tạo mạch thẳng và mạch vòng, ít gặp trong tự nhiên
Hợp chất tetratecpen chứa 8 đơn vị izopren Các hợp chất điển
hình nhất của loại này là các hợp chất carotenoit Đó là những sắc
tố phổ biến trong thành phần của thực vật và động vật, có cấu tạo là một hệ nối đôi liên hợp dài Cũng vì vậy mà chúng là những hợp
chất mang màu
Lycopin là sắc tố màu đỗ của cà chua và một vài hoa quả khác,
có cấu trúc gần giống caroten Lycopin là một tetratecpen thẳng
(hình J-1 trang 36)
Trong thành phần của cà rốt và lá xanh của nhiều loại thực vật
có œ-caroten (còn gọi là tiễn vitamin Ai) Có ba loại caroten:
œ-caroten, 3-caroten và y-caroten, chúng là những tetratecpen chứa một vòng hay hai vòng (hình 1-2 trang 36)
L.2.2: Các dẫn xuất chứa oxy của izoprenoit
Trong tự nhiên có rất nhiều hợp chất là dẫn xuất chứa oxy của izoprenoit Sau đây chúng ta chỉ xét một số hợp chất điển hình dẫn
xuất chứa oxy của monotecpen
1.2.2.1 Dẫn xuất chứa oxy của monotecpen thẳng
Trong dẫn xuất chứa oxy của loại monotecpen thẳng đáng kể
nhất có các alcol geraniol, linalool, xitronelol và các aldehit xitral,
xitronelal
Geraniol, xitronelol và linalool là thành phần chính của tỉnh đầu
hoa hồng và sả Chúng được đùng làm hương liệu
Trang 37
YUH
(Suea new) usjoreo-A
Trang 38Các aldehit xitral, xitronelal có trong thành phần tinh dầu sả, cam, chanh, bưởi
Tuỳ theo loại sả, thành phần của tỉnh dầu thay đối và có giá trị
khác nhau Tinh dầu sả cất từ cây sả Cymbopogon nardus và Winte- rianus có từ 20 + 40% geraniol và xitronelol 40 + 60% Loài thứ hai 1a loai Cymbopogon citratus va Plexuosus chita tit 70 + 80% xitral Tỉnh đầu sả cat tit loai Cymbopogon martinic chita 75 + 95%
geraniol
Nếu đem oxy hoá cẩn thận geraniol sẽ nhận được xitral
1.2.2.2 Dẫn xuất chứa oxy của tecpen một vòng (nhóm mentan})
Đại diện cho dẫn xuất chứa oxy của tecpen thuộc nhóm menfan
1a mentol (3-mentanol), menton (3-mentanon),1,8-xineol va ascaridol
Mentol và menton là thành phần chính của tinh dầu bạc hà Tỉnh dầu bạc hà và mentol được dùng nhiều trong ngành y tế làm cao xoa
và thuốc ho, làm bánh kẹo trong thực phẩm và làm thuốc đánh răng
trong công nghiệp mỹ phẩm
Trang 39Thành phần chính của tính dầu tràm và bạch đàn là 1,8-xineol
CH, Trong tinh dầu một số loài bạch đàn (còn gọi là
khuynh điệp) hàm lượng xineol có khi lên tới 85%,
© con trong tinh dau tram 14 70% Tinh dau tram có
tác dụng kháng trùng đường hô hấp, đường tiết niệu và được dùng làm thuốc trị ho, chữa bỏng, HạC CH; chếdậu xoa
1,8-xineol Ascaridol là một peroxyt gần như CH,
là duy nhất gặp trong thiên nhiên
Nó là thành phần chính của tính dầu giun (65%)
Mặt khác, dựa vào tính chất các tecpen dễ bị oxy
hoá bằng oxy không khí, ascaridol có thể được tổng
hợp từ œ-tecpinen Sự oxy hoá xảy ra nhờ việc kết hợp pu
oxy không khí vào vị trí 1,4 của hệ nối đôi liên hợp HạC CH;
Ascaridol được dùng làm thuốc trị giun và làm chất khơi mào
cho phản ứng chuỗi Cũng vì lý do đễ tạo thành P€TOXYt của các
tecpen nên dầu thông có tác dụng làm cho sơn đầu chóng khô
Một dẫn xuất chứa oxy nữa của tecpen vòng là tecpineol Đó là một a]col bậc ba tổn tại ở ba đạng đồng phân œ, B và †:
Trang 40trong đó œ-tecpineol là phổ biến
nhất và có mùi thơm đễ chịu nhất
Phẩm chất tecpineol 14 do hàm lượng œ quyết định
Và œ-pinen Ở nước ta do có tỉnh dầu thông với hàm lượng œ-pinen lớn (60 + 70%), nên việc tổng hợp tecpineol từ œ-pinen có một vai trò quan trọng Theo phương pháp này từ œ-pinen tổng hợp ra tecpin
hydrat nhờ axit sunfuric và chất tạo bọt, sau đó tiến hành đehydrat
đồng phan hod CH;COOH