1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số vấn đề đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ột th an g đo rất có giá trị trong nghiên cứu theo tiếp cận này, đó là th an g Hài lòng với cuộc sống The Satisfaction w ith Life Scale của Diener, Em m ons, L arsen và Griffin 1985...

Trang 1

TRONG NGHIÊN CỨU TÂM LÝ

Đặng Hoàng Ngân*

ĐẶT VẤN ĐẾ

Kể từ n h ữ n g năm 1960, các nh à hoạch định chính sách, giới tru y ền thông, các n h à n g h iên cứ u không n g ừ n g tăng cường sự q u an tâm đến việc làm th ế nào để đ á n h giá mức độ h ạ n h p húc của con người Đối với tâm lý học, cảm n h ậ n h ạn h p húc (well-being) là m ột khái niệm kiến tạo (construct) mà tro n g đó, các th à n h tố cấu th à n h n ê n khái niệm

k h ô n g h o à n toàn độc lập m à có mối q u an hệ đ an xen N ghiên cứu về cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c được chia làm ba h ư ớ n g chính: h ư ớ n g cảm n h ận

h ạ n h p h ú c lượng giá (evaluative well-being), h ư ớ n g cảm n h ậ n h ạn h

p h ú c th ụ h ư ở n g (hedonic well-being) và hướng cảm n h ậ n h ạ n h phúc con ngư ời h ư n g th ịn h (eudaim onic well-being) (NRC, 2013) Với mỗi

h ư ớ n g tiếp cận, các công cụ đ á n h giá đả và đ an g từ n g bước dược xây

d ự n g và h o àn thiện X uất p h á t điểm của các công cụ đ á n h giá đều từ

Âu Mỹ Do vậy, để ứ n g d ụ n g vào nghiên cứu tại Việt N am , cần thiết phải h iểu được các b ìn h d iện đ á n h giá của từ ng tiếp cận, cũng n h ư cần

b àn lu ậ n về các k h o ản g trố n g trong các kỹ th u ật đ á n h giá

Ba tiếp cận đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong tâm lý học

M ỗi n g h iê n cứu đ ịn h lượng trong tâm lý học đ ều cần xác định m ột khái niệm p h ù h ợ p để từ đó đề xuất m ột hư ớng tiếp cận th u thập dữ liệu Ba tiếp cận sau đây sẽ lần lượt chỉ ra khái niệm và p h ư ơ n g p h áp

đ á n h giá cụ thể

* ThS K hoa Tâm lý học, T rường Đại học K hoa học Xã hội và N h â n văn , Đ H Q G H N

Trang 2

Một số vấn đề vé đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý

C ảm n h ậ n h ạ n h p h ú c lư ợ n g g iá ( e v a lu a tiv e w e ll-b e in g )

Cám n h ận h ạ n h p húc lượng giá p h ả n ánh mức độ hài lòng hay

sự hoàn th àn h các bổn p h ận cuộc sống Các nhà nghiên cứu h ư ớ n g tới

đ án h giá sự hài lòng của khách thể nghiên cứu đối với từ n g khía cạnh

cụ thể của cuộc sống n h ư các m ối quan hệ, cộng đ ồng sinh sống, sức khỏe, nghề nghiệp củng n h ư đ á n h giá tổng thể về cuộc sống M ột ví

dụ về cách đo lường cảm n h ậ n h ạn h p h ú c lượng giá là câu hỏi trong Khảo sát các Giá trị trên Thế giới (World Values Survey): "N h ìn chung, anh/chị hài lòng với cuộc sống của m ình trong n h ũ n g ngày vừa qua ở m ức độ nào?" (OECD, 2013,253) Các khách thể sẽ trả lời câu hỏi này theo th a n g

đ án h giá từ 0 đến 10, tư ơ ng ứ n g với hoàn toàn k h ông hài lòng (0) và hoàn toàn hài lòng (10) P hư ơ ng p h áp đ án h giá cảm n h ận h ạ n h ph ú c này được sử d ụ n g phổ biến trong các cuộc điều tra xã hội trên m ẫu khách thể lớn, n h ư điều tra của Văn p h ò n g T hống kê Q uốc gia V ương quốc Anh (the UK Office for N ational Statistics), Văn p h ò n g T hống kê

Q uốc gia Pháp (the French national statistics office), Hội đ ồ n g N ghiên cứu Gia đình A nh Quốc (the British H ousehold Panel Study), Khảo sát Xã hội C anada (the C anadian G eneral Social Survey), Khảo sát Xã hội châu Âu (the E uropean Social Survey) M ột th an g đo rất có giá trị trong nghiên cứu theo tiếp cận này, đó là th an g Hài lòng với cuộc sống (The Satisfaction w ith Life Scale) của Diener, Em m ons, L arsen và Griffin (1985)

N hiều nghiên cứu cho thấy rằng, sự hài lòng với cuộc sống có tỉ

lệ th u ận với sự hài lòng với các bình diện cụ thể (Andrew & Withey, 1976; Brief, Butcher, George & Link, 1993; Heller, Watson & H ies, 2004; Schimmack, Diener, Oishi, 2002) C hẳng hạn , m ột người có sự thỏa m ãn cao tro n g đời sống h ô n n h â n cũng có thỏa m ãn cuộc sống cao bởi vì đời sống h ô n nhân là m ộ t bình diện quan trọ n g trong cuộc sống người đó

C ũng có thể là người thỏa m ãn với cuộc sống thì th ư ờ n g đ á n h giá các khía cạnh cuộc sống theo chiều h ư ớ n g tích cực hơn Các n g h iê n cứu khác cho rằng tư ơ ng qu an giữa hài lòng cuộc sống và hài lòng về các bình d iện đều n h ận sự ảnh h ư ở n g từ các đặc điểm n h â n cách (Brief & cs, 1993; H eller & cs, 2004) N h ữ n g đặc điểm n h ân cách nào tư ơ n g q u an

Trang 3

với hài lò n g cuộc sống thì cũng có xu h ư ớ n g tương qu an với hài lòng với các b ìn h diện Điều này gợi ý rằn g tiếp cận cảm n h ận h ạ n h phúc

lư ợ ng giá có thể h ữ u d ụ n g trong các nghiên cứu tâm lý có liên quan

đ ến các b iến về đặc điểm n h â n cách

Xét về tính ổn định xuyên thời gian, Schwarz và Strack (1999) cho rằng mối tương quan giữa hài lòng cuộc sống và hài lòng với các bình diện cuộc sống là không ổn định Các tác giả n hận định đ án h giá của con người về cuộc sống p h ần lớn dựa trên cách họ đương đầu với các tình h u ố n g khó k h ăn trong toàn cuộc đời Hệ quả là họ dựa vào n h ữ n g

th ô n g tin m ang tính n h ất thời tại thời điểm điều tra để đ án h giá về toàn

bộ cuộc sống C hẳng hạn, điều tra bằng hình thức gọi điện thoại p h ỏ n g vấn tại n h à có thể khiến khách thể d ù n g n hận định về sự hài lòng với gia

đ ìn h lúc đó để đ á n h giá sự hài lòng với cuộc sống, còn điền phiếu điều

ữ a tại nơi làm việc lại khiến họ đ án h giá hài lòng cuộc sống dựa trên hài lòng với công việc Các tác giả khác (Fujita & Diener, 2005; Schimmack,

D iener & Oishi, 2002; Schimmack & Oishi, 2005) cho rằng đ án h giá về

sự hài lòng với cuộc sống bền vữ ng hơn rất nhiều Thông qua các thực nghiệm , Schimm ack & Oishi (2005) chứng m inh ản h h ư ở n g của các loại

th ô n g tin n h ấ t thời tại thòi điểm điều tra có ảnh hư ởng yếu đ ế n mối tương q u an giữa sự hài lòng theo bình diện và sự hài lòng với cuộc sống Điều này chứ ng tỏ rằng, đ á n h giá sự hài lòng dựa vào các thông tin ổn

đ ịn h theo thời gian, h àn g th án g hoặc h àn g năm

Cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c thụ hường (h ed o nic w ell-being)

C ảm n h ậ n h ạ n h p h ú c th ụ h ư ở n g p h ả n án h tần suất và cường độ con n gư ờ i trải nghiệm cảm xúc n h ư p h ấ n khích, vui vẻ, căng thẳng, lo lắng - n h ữ n g trải n ghiệm này làm cho cuộc sống của m ột người thoải mái h ay k hó chịu (K ahnem an & D eaton, 2010) C huyên n g à n h lầ m lý học Tích cực (Positive Psychology) đặc biệt quan tâm đ ến tiếp cận này (Seligman & Csikszentm ihalyi, 2000)

N ăm 1969, B radburn viết cuốn sách cổ điển m ang tê n c ấ u trúc của cảm nhận hạnh phúc tâm lý (The structure of psychological well being)

C uốn sách n ày là n ề n tảng để p h ân đ ịn h cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực

Trang 4

Một số vấn để vé đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý

là hai biến độc lập của cảm n h ận h ạnh p h ú c chủ quan (Diener, 1984; Schimmack, Bockenholt, & Reisenzein, 2002) Các p h ư ơ n g p h á p đ á n h giá cảm n h ậ n h ạn h p húc th ụ h ư ở n g được thiết kế để p h ản án h đ ồ n g thời các cảm xúc "tích cực" n h ư thích thú, vui vẻ, hài lòng, h ạ n h p h ú c và các cảm xúc "tiêu cực" n h ư đ au khổ, phiền m uộn, buồ n bã, căng thẳng,

lo lắng K hách thể tham chiếu vào thời gian hiện tại, hoặc thời gian ngắn sau khi m ột sự kiện n h ấ t đ ịn h xảy ra để tự báo cáo M ột số p h ư ơ n g

p h áp đ án h giá đại diện nổi bật, đó là Bảng kiểm Cảm xúc Tích cực và Tiêu cực (the Positive an d N egative Affect Schedule) (Watson, Clark, & Tellegen, 1988), Đ ánh giá Thời điểm Sinh thái (Ecological M om entary Assessment) (Shiffman & Stone, 1994), Phương p h áp Tái hiện N gày trải nghiệm (Day Reconstruction M ethod) (Kahnem an, Krueger, Schkade, Schwarz, & Stone, 2004) Tiếp cận đ án h giá cảm n h ận h ạn h p h ú c th ụ

hư ởng th ư ờ n g được sử d ụ n g trong các n g h iên cứu tâm lý trên cỡ m ẫu nhò, m ang tính khám phá Việc đo lường từ ng cảm xúc là m ột g ánh nặng, ít m a n g tính khả thi trong các nghiên cứu trên m ẫu lớn, m an g tính khảo sát xã hội

Điều cần lưu ý khi lựa chọn p h ư ơ n g p h áp đ án h giá cảm n h ậ n

h ạn h phúc th ụ h ư ờ n g tro n g tâm lý học, đó là cần xem xét tín h độc lập của cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực B radburn (1969) p h â n đ ịn h

ba d ạn g độc lập:

- Độc lập theo cấu trúc (structural independence): "giữa các giai đoạn thời gian khác nhau như 1 hay 2 tuần, cá nhân có thể trải nghiệm nhiều cảm xúc tích cực lẫn tiêu cực và điều này một cách tổng thể không thể hiện xu hướng tương quan đặc thù nào giữa cảm xúc tích cực hay tiêu cực" (Bradburn, 1969, 225) Điều này gợi ý rằng, m ột cá n h ân trải nghiệm nhiều cảm xúc tiêu cực chưa chắc đã là người ít h ạn h phúc, vì người đó có thể cũng trải nghiệm nhiều cảm xúc tích cực, và hai th à n h tố này độc lập với nhau

- Độc lập theo n h â n quả (causal independence): cảm xúc tích cực

và cảm xúc tiêu cực được ản h hư ởng bởi n h ữ n g n g uyên n h â n khác

n h au N g u y ên tắc là có biến th ứ ba tương q uan với tổng biến cảm xúc,

n h ư n g chỉ tư ơ n g q u an với m ột th àn h tố và k h ông tương q u an với

th à n h tố còn lại C hẳng h ạn , biến b ệnh tật tương quan với cảm xúc

Trang 5

tiêu cực h ơ n là cảm xúc tích cực, các tương tác xã hội tích cực tư ơng quan với cảm xúc tích cực hơn là cảm xúc tiêu cực (Bradburn, 1969), đặc tính

n h iễ u tâm của n h â n cách tương quan m ạn h với cảm xúc tiêu cực, đặc tín h h ư ớ n g ngoại tương quan m ạnh với cảm xúc tích cực hơn (McCrae, Jang, Livesley, Riem ann, & Angleitner, 2001) Tính chất này m ột lần nữa

n h ấ n m ạ n h n g uyên tắc trong nghiên cứu tâm lý học là cần xem xét m ột

h iện tư ợ ng tâm lý trong tương tác với các hiện tượng tâm lý khác

- Độc lập theo thời điểm (tem poral independence): thời điểm trải

n g h iệ m cảm xúc tích cực độc lập với thời điểm trải nghiệm cảm xúc tiêu cực C h ẳ n g h ạn , ngay cả khi cảm giác yêu và hận là lư ỡ ng cực,

n h ư n g tại m ộ t thời điểm , cá n hân thể hiện n h iều hơn về m ột thái cực,

có th ể là n h iề u cảm giác yêu thư ơng hơn Q u á trìn h sinh lý thần kinh của hai kiểu cảm xúc này là khác n h au Sự h o ạt hóa của m ột hệ th ố n g cảm xúc n à y tại m ộ t thời điểm làm cho hệ th ố n g cảm xúc kia bị ức chế

Do tín h chất thời điểm nên trong nghiên cứu tâm lý, khô n g thể th ô n g

q ua m ộ t b ản g kiểm cảm xúc mà khẳng đ ịn h được xu h ư ớ n g trải nghiệm cảm xúc của m ột cá nhân

Cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c con ngư ời hưng thinh (eud a im o nic w ell-bein g)

T h u ậ t n g ữ tiếng Hy Lạp cổ đại "eudaim onia" n gụ ý tiên đề rằng, con n gư ờ i đ ạ t đ ến h ạ n h phúc n ếu họ trải nghiệm cuộc sống có m ục tiêu, th á ch thứ c và cảm thấy bản th â n m ìn h trư ở n g thành Cảm n h ậ n

h ạ n h p h ú c con người h ư n g thịnh đ ề cập đ ến n h ậ n thức của con người

về tín h có ý nghĩa, cảm n h ận cuộc sống có m ục tiêu và giá trị - m ột tập

h ợ p đ á n h giá rất rộng Các nhà n g h iên cứu theo hư ớ n g này cho rằng, sống tốt k h ô n g chỉ là trải nghiệm sự vui thích n h iề u hơn nỗi đ au mà còn là sự h o à n th iện bản thân, sự hiện thực hóa tiềm n ăn g con người (Ryff, 1989; Keyes, 1998; Ryff & Singer, 2005) So với nghiên cứu về cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c m ang tính lượng giá hay th ụ hưởng, hiện chưa

có n h iề u n g h iên cứu về cảm n h ận h ạn h p h ú c con người h ư n g thịnh;

ch ín h vì vậy m à vai trò của cảm n h ậ n h ạ n h p húc trư ởng th à n h trong việc lu ậ n giải h à n h vi vẫn ít được h iểu rõ (NRC, 2013)

Để đ á n h giá cảm n h ận h ạnh p h ú c theo tiếp cận con người h ư n g

th ịn h , Ryff (1989) đ ề xuất mô h ìn h sáu yếu tố: thái độ tích cực về bản

Trang 6

Một sổ vấn đề vể đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý 293

thân (tự chấp n hận), các mối q uan hệ thỏa m ãn với người khác (có các mối quan hệ tích cực), độc lập và tự quyết (tự chủ), cảm n h ận điều khiển và có khả n ăn g (làm ch ủ hoàn cảnh); cảm n h ận có m ục tiêu trực tiếp trong cuộc sống (mục tiêu cuộc sống), cảm n h ận cá n h â n đ an g tiếp tục p h át triển (sự p h át triển cá nhân) Xuất p h át từ m ô h ìn h này, tác giả đã thiết kế th a n g đo Cảm n h ận h ạnh p húc Tâm lý (The Ryff Psychological W ell-being Scale) (Ryff, 1989)

M ột đ ịn h h ư ớ n g khác là lý thuyết của Keyes (1998) Theo tác giả, cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c xã hội giúp cá nhân n âng cao khả n ăn g vận h à n h trong xã hội, đây là m ột yếu tố quan trọng của cảm n h ận h ạ n h p h ú c nói chung Mô h ìn h đa chiều cạnh của Keyes (1998) gồm năm bình diện chỉ báo m ức độ vận h à n h của cá n hân trong xã hội: sự hòa n h ậ p

xã hội (chất lư ợ n g cuộc sống xã hội, cộng đồng của cá n h â n được n â n g cao); đ óng góp xã hội (cảm n h ậ n được sống với tư cách là th à n h viên

của xã hội, có n h ữ n g yếu tố q u a n trọng để m ang đến cho xã hội); chấp

n h ận xã hội (tin tư ởng người khác, có các quan điểm n h â n ái về b ản chất con người); h iện thực h ó a xã hội (đánh giá tiềm n ăn g xã hội để cải thiện); cố kết xã hội (cảm n h ậ n rằn g thế giới đ an g được sắp xếp và vận

h àn h tốt đẹp) Tác giả đã th iết kế thang đo Cảm n h ận h ạ n h p h ú c Xã

hội (The Social W ell-being Scale) từ lý thuyết này (Keyes, 1998)

Những điếm cần lưu ỷ khi đánh giá cảm nhận hạnh phúc

Trong p h ầ n này, hai trục vấn đề sẽ được đi sâu vào p h â n tích M ột

là lưu ý quá trìn h n h ậ n thức - cảm xúc của khách thể khi được đ á n h

giá H ai là lư u ý về tín h xuyên văn hóa của các công cụ

Quá trìn h nhận thứ c - cảm xú c của kh á ch th ể k h i được đánh giá

M ột h ạ n chế của các công cụ đ án h giá m ang tín h tự báo cáo (self-

report) n h ư các th a n g đo, b ả n g kiểm được đề cập ở p h ần trên (The

Satisfaction w ith Life Scale của D iener và cộng sự, 1985; PANAS của

W atson và cộng sự, 1988; The Ryff Psychological W ell-being Scale của Ryff, 1989; The Social W ell-being Scale của Keyes, 1998), đó là tham

chiếu của m ỗi khách thể khi trả lời thang đo, b ảng kiểm có th ể rất khác nhau Việc n h ậ n biết về các quá trình nhận thức của họ có thể giúp các

Trang 7

n h à n g h iê n cứu giải thích sâu hơn về cơ chế của cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c chủ quan

Khi tiến h àn h thực hiện th an g đo, các khách thể đ ều có sự tham chiếu với các chuẩn m ực liên cá n h â n và cảm xúc hiện có để đưa ra câu trả lời của m ình Shw arz và Strack (1999) p h â n tích chuẩn m ực liên cá

n h â n là b ìn h diện n h ậ n thức, còn th am chiếu cảm xúc hiện có là b ìn h diện cảm xúc của người tham gia nghiên cứu

T h ứ nhất, chuẩn m ực liên cá n h â n p h ản án h cách cá n h â n so sánh

m ìn h với người khác để đưa ra câu trả lời Cá n h â n có thể lựa chọn ba

d ạ n g so sánh: n h ìn xuống (dow nw ard), nhìn lên (upw ard) hay so sánh

kế b ê n (lateral) C h ú n g ta cảm thấy tố t hơn khi so sán h m ìn h với người khác ít h ạ n h p h ú c hơn (nhìn xuống) hơn là so sán h với người h ạ n h

p h ú c h ơ n (nhìn lên) Con người càng giả đ ịn h rằn g điều kiện sống của

m ìn h tố t h ơ n n h ữ n g người khác, họ càng tự đ á n h giá m ức độ hài lòng cao h ơ n (nhìn lên k h ô n g bằng ai n h ư n g n h ìn xuống k h ô n g ai b ằng

m ình) Trong chuẩn m ực liên cá n h ân , có b ốn quá trìn h n h ậ n thức cần được n h à n g h iên cứu lư u ý đến:

- T ự đ á n h giá (self-assessment): Sự so sánh xã hội có th ể là bước

đ ầ u của tự đ á n h giá Festinger (1954) n h ậ n đ ịn h rằn g đ á n h giá khả

n ă n g của ch ín h m ìn h được thực h iện qua so sán h với n h ữ n g người

tư ơ n g tự (so sánh kế bên) T hông thường, tro n g số n h ữ n g người có khả n ă n g được lựa chọn làm đích so sánh, người nào có vị thế, hoặc có các tín h ch ất liên quan, có khả n ăn g gần với chủ thể n h ấ t sẽ được chọn làm n g ư ờ i bị so sánh

- Tự n â n g cao (self-enhancem ent): th ư ờ n g được thỏa m ãn th ô n g

qu a việc so sánh n h ìn dưới về n h ữ n g m ìn h k h ô n g b ằng m ình (Wills, 1981) N h ư n g kiểu so sán h này chỉ có hiệu quả khi con người giả đ ịn h

rằ n g n gư ờ i bị so sánh k h ông có cơ hội vượt qua m ìn h tro n g tương lai

C h ẳ n g h ạ n , người vừa n h ận kết quả d ư ơ n g tín h với HIV có thể cảm

th ấy đ ỡ k hó chịu hơn khi so sánh với người tro n g giai đ o ạn cuối của

c h ứ n g aids Kết quả của so sánh n h ìn dưới p h ụ thuộc vào sự cảm n h ận

và kh ả n ă n g kiểm soát của kết quả hiện tại, củng n h ư k h u n g thời gian

và cảm n h ậ n của cá n h â n về sự tự trọng N ếu n h ư kết quả là có khả n ă n g

Trang 8

Một số vấn để vé đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý 2 9 5

kiểm soát được, cá n h ân tự n h ận thức m ình có m ột số kĩ n ăn g cần thiết thì so sánh n h ìn xuống có thể giúp n ân g cao cảm n h ậ n h ạ n h phúc

N ế u kết quả là k h ô n g kiểm soát được, chủ thể thiếu kĩ n ă n g đối d iện tìn h huống, so sánh nhìn xuống chỉ có ích trong giai đ o ạn n g ắn và

th ậm chí làm gia tăn g cảm n h ận thất vọng trong tư ơng lai

- Tự cải thiện (self-im provem ent): được thỏa m ãn th ô n g qua việc

so sánh nhìn lên về n h ữ n g người m ạnh, th à n h công, có n ă n g lực h ơ n

m ìn h để có m ục tiêu Để có tiềm n ăn g tự n h â n cao dài h ạ n , b an đ ầ u

cá n h â n trải qua sự không hài lòng n gắn h ạn vì so sánh n h ìn lên n h ấ n

m ạ n h vào chính kết quả k h ô n g đ áng hài lòng của cá nhân W aym ent, Taylor & Carrillo (1994) đã nghiên cứu bổ dọc đối với các sinh viên m ới vào trường N h ữ n g sinh viên chấp n h ậ n so sánh n h ìn lên lúc đ ầu , tro n g thời gian n gắn cảm thấy tồi tệ hơn Tuy vậy, bốn th án g sau, n h ữ n g sinh viên này thích ứ n g tốt hơn với cuộc sống sinh viên so với n h ữ n g người

k h ô n g chấp n h ậ n so sánh n h ìn lên Điều này k hẳng đ ịn h h iệu quả dài

h ạ n của tự cải thiện thông qua so sánh n h ìn lên

- Sự gia n h ập (affiliation): N h u cầu gia n hập, đ á n h đ ồ n g được

Schachter (1959) đưa ra C on người có thể so sánh bản th ân với n h ữ n g ngư ời khác có ch u n g số p h ận k h ông chỉ để đ á n h giá trải n ghiệm cảm xúc cá n h ân , mà còn để tạo ra trải nghiệm liên kết xã hội (social bon d in g ) và tăng cường thoải mái khi n h ìn thấy số p h ận của m ìn h

củ n g được chia sẻ

T h ứ hai, th am chiếu cảm xúc ữ ả lời cho câu hỏi: khi nào khách thể d ự a vào cảm xúc hơn là thông tín hay bằng chứ ng để tự đ á n h giá cảm n h ậ n h ạn h p h ú c của m ình Đ ầu tiên, cần quay về tiếp cận cảm

n h ậ n h ạn h p húc lượng giá để thấy rằng, đ án h giá sự hài lòng về từ n g lĩn h vực cuộc sống th ư ờ n g đ ỡ phức tạp hư n là đ án h giá cuộc sống nói chung Khi đ á n h giá từ ng b ìn h diện hay lĩnh vực cuộc sống n h ư sức khỏe, mối q uan hệ, công việc, học tập, tài ch ín h , các th ô n g tin để

so sán h thư ờ ng rõ ràn g hơn Vì thế, các đ á n h giá về từ n g lĩnh vực hài lòng thư ờ ng dự a trên sự so sánh bên trong và liên cá n h ân , còn đ á n h giá về cuộc sống nói ch u n g lại dựa vào cảm xúc tại thời điểm đ á n h giá của khách thể

Trang 9

Bên cạnh đó, các p h ép đ ánh giá theo tiếp cận cảm n h ậ n h ạn h

p h ú c th ụ h ư ở n g yêu cầu khách thể báo cáo m ức độ x u ất hiện các cảm xúc từ m ộ t k h o ản g thời gian ngắn trở lại thời điểm đ á n h giá (ví d ụ : m ột

tu ầ n trước, n gày hôm qua) Các cá n h ân th ư ờ n g tham chiếu vào các sự kiện m ìn h đã trải qua để đ án h giá Trong n h ữ n g người h ợ p này, điều được gọi ra từ các sự kiện là cảm xúc m ang tính tích cực hay tiêu cực,

c h ứ k h ô n g h ẳ n là th ô n g tin (Shwarz và Strack, 1999)

Tính xu yên văn h óa của các công cụ

Các công cụ đ á n h giá cảm n hận h ạ n h p h ú c đ ều x u ất p h á t từ Hoa

Kỳ H iện tại, ở Việt N am , đã có m ột số th a n g đo được thích ứ n g từ nước ngoài hoặc được điều tra thử (Võ, G uillem an, D ương, Parkerson

Jr, P h ạm , P hạm , & Briancon, 2005; Phan Thị Mai H ư ơng, 2014; Trương Thị K h án h H à, 2015; Đ ặn g H oàng N gân & Trương Q u a n g Lâm, 2016;

Đ ặ n g H o àn g N gân, 2017) Tuy vậy, tính x u y ên văn hóa của các công

cụ v ẫn lu ô n là điều cần được bàn luận tro n g mọi n g h iên cứu Theo Schim m ack, D iener và O ishi (2002), văn hóa có thể ản h h ư ở n g đ ế n cảm

n h ậ n h ạ n h p h ú c theo hai hướng

H ư ớ n g th ứ nhất, v ă n hóa điều hòa m ối q u an hệ giữa sự cân b ằng cảm xúc và sự hài lòng với cuộc sống (Suh, Dicner, O ishi, & Triandis, 1998) Suh và cộng sự (1998) p h át hiện rằn g q u an hệ giữa cân b ằn g cảm xúc và hài lòng cuộc sống h ạnh hơn ở n ề n v ă n hóa cá n h â n so với nền

v ă n hó a cộng đồng O ishi, Diener, Lucas & Suh (1999) chỉ ra rằn g sự tự

d o là m ộ t yếu tố chỉ báo m ạn h của hài lòng cuộc sống ở n ề n văn h ó a cá

n h â n h ơ n là v ăn hóa cộng đồng N ền v ăn hó a cá n h â n q uan trọ n g vị

t ó của cảm xúc hơn C ảm xúc cung cấp th ô n g tín p h ả n hồi trực tiếp về việc con người có hài hò a m ục tiêu, n h u cầu của m ình với tình h u ố n g

h iện có h ay k h ô n g (Schimmack & Diener, 1997) Trong n ề n văn hóa cộng đ ồ n g , đ ạ t được m ục tiêu cá n h ân c ủ n g q u an trọng, n h ư n g th à n h

v iên cộng đ ồ n g được kì vọng hi sinh m ục tiêu cá n h â n vì lợi ích của

n h ó m m à họ thuộc về, đặc biệt là đối với n h ữ n g người có vị thế cao (R ad h ak rish n an & C han, 1997) Với n ề n văn hóa cộng đồng, đi theo các c h u ẩ n m ực văn hó a là quan trọng h ơ n việc tối ư u hóa thỏa m ãn

Trang 10

Một số vấn đé vé đánh giá cảm nhận hạnh phúc trong nghiên cứu tâm lý 2 9 7

cá nhân (Suh & cs, 1998) Vì thế, v ăn hóa cộng đồn g ít chú ý đ ế n hệ quả cảm xúc trước m ột sự kiện và y ếu tố cảm xúc ít chi phối đ á n h giá về sự hài lòng Hệ quả là sự cân b ằn g cảm xúc là chỉ báo ít m ạn h m ẽ đối với

sự hài lòng cuộc sống trong v ăn hó a cộng đồng

H ướng th ứ hai, Schim m ack và cộng sự (2002) cho rằn g v ă n hóa có

ản h hư ởng trực tiếp đến cảm n h ậ n h ạ n h p húc chủ quan C on người

ờ nền văn hóa cá n hân, giàu có và dân chủ có m ức độ cảm n h ậ n h ạ n h

p húc chủ qu an cao hơn so với n g ư ờ i sống ở văn hóa cộng đ ồ n g , ngh èo

và bình quân chủ nghĩa H ư ớ n g th ứ hai này là m ột gợi m ở đ ể b àn luận nhiều hơn, bởi lẽ, có thể khái niệm cảm n h ận h ạn h p húc ở p h ư ơ n g Tây

k h ông thể đ án h giá được trọn v ẹ n khái niệm cảm n h ận h ạ n h p h ú c ở

p h ư ơ n g Đông

M ột trong n h ữ n g m ục tiêu của các nh à nghiên cứu về cảm n h ậ n

h ạn h p húc là xác đ ịn h cấu trú c của cảm n h ậ n h ạn h p h ú c (Kafka & Kozma, 2002), nghĩa là phải p h â n tích và chỉ ra có bao n h iê u b ìn h diện hay yếu tố cần thiết đặc trư n g cho đ á n h giá tích cực của con ngư ời về cuộc sống Xuất p h át điểm của các lý th u y ế t về cảm n h ậ n h ạ n h p h ú c đều từ Mỹ Các lý thuyết được xây d ự n g dựa trên khái niệm cái tôi cá

n h ân được n â n g cao Văn hóa  u M ỹ đặc biệt qu an tâm đ ế n ý h ư ớ n g

cá n h ân và đề cao m ột cách hào p h ó n g đối với th à n h công của cá n h â n , nói cách khác h ạn h phúc là sự th à n h đ ạt của cá nhân M ột đặc tín h nữ a

là h ạn h phúc tro n g quan điểm v ăn hóa Âu Mỹ là quá trình cá n h â n chủ độn g tìm kiếm, theo đuổi h ạ n h phúc Sự chủ độn g tìm kiếm h ạ n h p h ú c

là m ột trong cách tốt n h ất để số n g độc lập, làm chủ và điều k h iể n môi trư ờng bên ngoài, xác đ ịn h và h iện thực hóa các tiềm năng, xác đ ịn h và

h oàn th à n h n h ữ n g m ục tiêu cuộc sống C h ủ độn g tìm kiếm h ạ n h p húc,

k h ông có các cảm xúc tiêu cực, d ám th ử thách là n h ữ n g chủ đề th ư ờ n g xuyên xuất hiện tro n g các n g h iê n cứu, lý th u y ết tâm lý học và là diễn ngôn tru y ền th ô n g h àng ngày ở M ỹ (Lu & Gilmour, 2006)

Thế n h ư n g , văn hóa Á Đ ông, tro n g đó có Việt N am đ ặt cái tôi cá

n h ân trong m ối liên hệ gắn bó với người khác, đ ặt lợi ích n h ó m lên trên ý

h ư ớ n g cá n h ân , đề cao việc tự kiểm soát b ả n thân, đảm bảo vai trò xã hội,

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w