Trong các nghiên cứu khoa học, đã c nhiều công trình nghiên cứu về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị như: Các nghiên cứu về v i trò lãnh đ o quản lý của phụ nữ, sự tham gia của phụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ TH NH HƯ NG
NHỮNG ĐIỀU KIỆN C BẢN ĐẢM BẢO SỰ THĂNG TIẾN CỦA PHỤ NỮ
TRONG CÁC C QU N ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN
Ở TUYÊN QUANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THỊ TH NH HƯ NG
NHỮNG ĐIỀU KIỆN C BẢN ĐẢM BẢO SỰ THĂNG TIẾN CỦA PHỤ NỮ
TRONG CÁC C QU N ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN
Ở TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Xã hội học
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS TS PHẠM VĂN QU ẾT
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá
Luận án Tiến sĩ
PGS.TS Ph m V n Quyết PGS.TS Nguyễn Thị Kim Ho
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi xin c m đo n luận án Tiến sĩ Xã hội học với đề tài:
ự Tuyên Quang) là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin, số
liệu đƣợc sử dụng trong luận án này hoàn toàn trung thực, chính xác Các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận án
Đỗ Thị Thanh Hương
Trang 4để tôi hoàn thiện luận án
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong Ban Chủ nhiệm và các giảng vi n củ Khoa Xã hội học, Trường Đ i học Kho học Xã hội và Nhân v n đã c sự động viên, khích lệ và những đ ng g p ý kiến sâu sắc, khoa học, thiết thực để tôi từng bước hoàn thiện luận án và có kết quả như hôm n y
Qu đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tuyên Quang; các Sở Nội vụ, Sở L o động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban Vì
sự tiến bộ của Phụ nữ tỉnh Tuy n Qu ng; các phòng Nội vụ của các huyện, thành phố
củ tỉnh Tuy n Qu ng đã t o cơ hội để tôi được tiếp cận với những tài liệu quý giá để thực hiện nghiên cứu và làm luận án Tôi cũng chân thành cảm ơn Tỉnh ủy, UBND tỉnh Tuyên Quang; Thành ủy, UBND thành phố Tuy n Qu ng đã t o điều kiện để tôi tham gia học tập nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gi đình - điểm tự vững chắc để tôi có thể phấn đấu, thành công như hôm n y
Tác giả luận án
Đỗ Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2 1 c ch ghi c u: Error! Bookmark not defined
2.2 Nhiệm v nghiên c u: Error! Bookmark not defined
3 Ý nghĩ kho học và thực tiễn củ đề tài Error! Bookmark not defined.
3 1 Ý ghĩa khoa học: Error! Bookmark not defined
3 2 Ý ghĩa thực tiễn Error! Bookmark not defined
4 Đối tượng, khách thể và ph m vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4 1 i t g ghi c u: Error! Bookmark not defined
4 2 h ch th ghi c u: Error! Bookmark not defined
4 3 Ph vi ghi c u: Error! Bookmark not defined
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5.1 Câu hỏi nghiên c u Error! Bookmark not defined
5.2 Giả thuyết nghiên c u Error! Bookmark not defined
6 Khung phân tích Error! Bookmark not defined
7 Kết cấu của Luận án Error! Bookmark not defined Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC
ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO SỰ THĂNG TIẾN CỦA PHỤ NỮ Error! Bookmark not defined
1.1 Các nghiên cứu về vai trò của phụ nữ, vai trò giới trong phát triển Error!
Bookmark not defined
1.2 Các nghiên cứu về sự th ng tiến của phụ nữ Error! Bookmark not defined
1.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng củ cơ chế, chính sách đến sự th ng tiến của phụ nữ
Error! Bookmark not defined 1.4 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của tổ chức đến sự th ng tiến của phụ nữ Error!
Bookmark not defined
1.5 Các nghiên cứu về ảnh hưởng củ điều kiện gi đình đến sự th ng tiến của phụ nữ
Error! Bookmark not defined 1.6 Các nghiên cứu về ảnh hưởng củ điều kiện cá nhân người phụ nữ Error!
Bookmark not defined
1.7 Các nghiên cứu về ảnh hưởng củ định kiến giới với sự th ng tiến của phụ nữ
Error! Bookmark not defined
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined 2.1 Các khái niệm Error! Bookmark not defined
2 1 1 ịnh kiến giới Error! Bookmark not defined
2.1.2 Cán bộ, công ch c, viên ch c Error! Bookmark not defined
2.1.3 Lã h o Error! Bookmark not defined
2.1.4 Quả Error! Bookmark not defined
2 1 5 Di ộng xã hội Error! Bookmark not defined
Trang 62.1.6 Sự thă g tiế : “ Error! Bookmark not defined
2.1.7 C c iều kiệ cơ bả ảm bảo sự thă g tiến của ph nữError! Bookmark not defined
2.2 Một số lý thuyết áp dụng Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Lý thuyết về di ộng xã hội Error! Bookmark not defined 2.2.2 Các lý thuyết về giới và nữ quyền Error! Bookmark not defined.
2.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh và qu n điểm củ Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước về phụ nữ và bình đẳng giới Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Hồ Chí Minh với sự nghiệp giải phóng ph nữ Error! Bookmark not defined
2.3.2 Chủ tr ơ g, ờng l i của ảng, chính sách pháp luật của Nhà ớc về
bì h ẳng giới và công tác cán bộ nữ Error! Bookmark not defined 2.4 Phương pháp nghi n cứu Error! Bookmark not defined.
2 4 1 Ph ơ g ph p phâ t ch tài iệu Error! Bookmark not defined
2 4 2 Ph ơ g ph p thảo luận nhóm: Error! Bookmark not defined
2 4 3 Ph ơ g ph p phỏng vấn sâu Error! Bookmark not defined
2.4.4 Ph ơ g ph p ghi c u tr ờng h p (case stady): Error! Bookmark not
defined
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ SỰ THĂNG TIẾN CỦA NỮ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở TUYÊN QUANG Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Tuyên Quang Error! Bookmark not defined 3.2 Thực tr ng nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang Error! Bookmark
3.3.2 Sự gia tă g tỷ lệ nữ cán bộ, công ch c, viên ch c à ảng viên Error!
Bookmark not defined
3.3.3 Sự thă g tiến của nữ cán bộ, công ch c, viên ch c qua việc ào t o nâng cao trì h ộ Error! Bookmark not defined
3.3.4 Sự thă g tiến của nữ cán bộ, công ch c, viên ch c qua việc bổ nhiệm, bổ nhiệm l i các ch c da h ã h o Error! Bookmark not defined
Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐẢM BẢO SỰ THĂNG TIẾN CỦA NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở TUYÊN QUANG
Error! Bookmark not defined 4.1 Các điều kiện về chính sách và thực hiện chính sách phát triển cán bộ nữ Error!
Bookmark not defined
4 1 1 C c ch h s ch thúc ẩy sự thă g tiến của ph nữ ở Tuyên Quang Error!
Bookmark not defined
4.1.2 Việc thực hiện các chính sách ở Tuyên Quang Error! Bookmark not defined
Trang 74.2 Điều kiện thuộc cá nhân, gi đình củ nữ cán bộ, công chức, viên chức Error!
Bookmark not defined
4.2.1 Sự nỗ lực của cá nhân Error! Bookmark not defined
4 2 2 iều kiệ ki h tế gia ì h Error! Bookmark not defined
4.2.3 M i quan hệ gia ì h Error! Bookmark not defined
4.3 Khắc phục các quan niệm, định kiến giới đối với nữ cán bộ, công chức, vi n chức
Error! Bookmark not defined
4 3 1 ị h kiế giới Error! Bookmark not defined
4 3 2 h gi của CBCCVC về h n chế t ph a gia ì h và bả thâ g ời
ph ữ à ã h o quản lý Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
1 Kết luận Error! Bookmark not defined
2 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Error! Bookmark
not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 9D NH MỤC BẢNG
31/12/2013)
bàn tỉnh Tuy n Qu ng (thời điểm 31/12/2013) Bảng 3.5 Tương qu n trình độ chuy n môn giữ n m và nữ CBCCVC các cơ qu n chính quyền cấp huyện (thời điểm 31/12/2013) Bảng 3.6 Tương qu n trình độ lý luận chính trị củ n m và nữ cán bộ, công chức, viên chức cơ qu n chính quyền củ các huyện, thành phố (31/12/2013)
các cơ qu n chính quyền các huyện thành phố thời điểm 31/12/2013
Bảng 3.8 So sánh tỷ lệ nữ trong BCH đảng bộ, HĐND cấp huyện, thành phố củ Tuy n Qu ng với bình quân trong cả nước
điểm 31/12/2013) Bảng 3.10 Trình độ chuy n môn củ cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện củ tỉnh
Tuyên Quang (thời điểm 31/12/2013)
huyện, thành phố củ tỉnh Tuy n Qu ng (thời điểm 31/12/2013)
31/12/2013) Bảng 3.13 Trình độ chuy n môn củ nữ đ i biểu HĐND xã ở các huyện, thành phố, nhiệm kỳ 2011-2016
huyện, xã nhiệm kỳ 2005-2010 và nhiệm kỳ 2010-2015
Trang 10D NH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.2 Trình độ lý luận chính trị củ đ i biểu HĐND tỉnh Tuy n Qu ng nhiệm kỳ
2011-2016 chi theo giới
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nữ lãnh đ o UBND và HĐND cấp huyện củ tỉnh Tuy n Qu ng (thời điểm 31/12/2013) Biểu đồ 3.4 Vị trí lãnh đ o HĐND và UBND cấp huyện củ tỉnh Tuyên Quang, chia theo giới tính (thời điểm 31/12/2013)
31/12/2013)
31/12/2013)
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ nữ lãnh đ o trong các cơ qu n Đảng, chính quyền, MTTQ và đoàn thể cấp xã (thời điểm 31/12/2013)
(31/12/2013)
qu n cấp huyện được bổ nhiệm lãnh đ o
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ nữ CBCC thuộc diện B n Thường vụ huyện, Thành ủy quản lý được bổ nhiệm lãnh đ o
Biểu đồ 4.2 Tương qu n về giới trong số CCVC được tiếp nhận đến nơi làm việc mới, gi i đo n 2006-2013
Tuy n Qu ng, gi i đo n 2006-2013
quản lý củ các cơ qu n cấp tỉnh, gi i đo n 2005-2015
Biểu đồ 4.9 Tỷ lệ nữ được quy ho ch và bổ nhiệm lãnh đ o các phòng, b n thuộc cơ qu n cấp tỉnh, gi i đo n 2005-2013
Trang 11DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Câu chuyện về bà T.T.L Hộp 2: Câu chuyện về bà Đ.T.T.H Hộp 3: Câu chuyện về bà N.T.S Hộp 4: Câu chuyện về chị V.T.B.V
Trang 121
Phần 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho r ng “Nói ph nữ là nói phân nửa
của xã hội Nếu không giải phóng ph nữ thì không giải phóng một nửa oài g ời Nếu không giải phóng ph nữ là xây dựng chủ ghĩa xã hội chỉ một nửa" Ph m
Hoàng Điệp, (2008), tr.10] Trong các quá trình lịch sử, nhiều thế hệ phụ nữ Việt
N m đã đ ng g p sức lực, trí tuệ để g p phần làm n n những tr ng sử ch i lọi trong công cuộc chống giặc ngo i xâm, bảo vệ tổ quốc; anh hùng, sáng t o trong công cuộc xây dựng chủ nghĩ xã hội Ngày n y, dưới ngọn cờ lãnh đ o củ Đảng, nhiều phụ nữ không những làm tốt v i trò làm m , làm vợ trong gi đình mà đã c nhiều tấm gương phụ nữ điển hình, là chủ do nh nghiệp lớn, là lãnh đ o trong các cơ qu n nhà nước Tuy nhi n, số phụ nữ thành đ t chư tương xứng so với lực lượng nữ trong xã hội Theo tổng điều tra dân số và nhà ở n m 2009, Việt Nam có 85.789.573 người, trong đ nữ chiếm 50,48% [Nhà xuất bản Thống kê (2009), tr.33] Tỷ lệ dân
số là nữ c o hơn n m giới, nhưng trong các cơ qu n nhà nước hiện nay, tỷ lệ phụ nữ
là lãnh đ o các cấp, các ngành thấp (n m 2010 là 23,3%) Bộ Kế ho ch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Liên Hợp quốc (2012), tr.19] Do vậy cần thiết phải phát triển cán bộ nữ, nhất là t o điều kiện để phụ nữ c cơ hội th ng tiến, nắm giữ các vị trí lãnh đ o, từ đ tập hợp được tối đ sự đ ng g p của toàn xã hội trong xây dựng và phát triển đất nước Vấn đề thúc đẩy bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ luôn được Đảng và Nhà nước t qu n tâm, n m 2006, Quốc hội ban hành Luật Bình đẳng
giới, với mục ti u “xóa bỏ phân biệt i xử về giới, t o cơ hội h hau cho a và
nữ trong phát tri n kinh tế-xã hội và phát tri n nguồn nhân lực, tiến tới bì h ẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng c quan hệ h p tác, hỗ tr giữa nam,
nữ trong mọi ĩ h vực của ời s ng xã hội và gia ì h” Nh m cụ thể hóa việc nâng
cao tỷ lệ nữ tham gia chính trị, n m 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2351/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới gi i đo n 2011-2020, với mục tiêu phấn đấu đ t tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy các cấp nhiệm kỳ
Trang 13Trong các nghiên cứu khoa học, đã c nhiều công trình nghiên cứu về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị như: Các nghiên cứu về v i trò lãnh đ o quản lý của phụ nữ, sự tham gia của phụ nữ vào ho t động lãnh đ o quản lý, những ảnh hưởng đến sự th ng tiến của phụ nữ nói chung, … tuy nhi n rất ít nghiên cứu khoa học, nhất là thiếu nghiên cứu xã hội học về sự th ng tiến của phụ nữ trong cơ qu n Đảng, chính quyền ở các tỉnh/thành phố Từ góc nhìn của xã hội học quản lý, để có được cái nhìn sâu sắc hơn về bình đẳng giới cũng như sự th ng tiến của phụ nữ, đặc biệt là đội ngũ nữ lãnh đ o trong các cơ qu n nhà nước, chúng tôi thấy r ng việc nghiên cứu giới trong sự th ng tiến của phụ nữ cũng là một nhu cầu cấp thiết, bởi lẽ
để đ t được hiệu quả trong việc phát triển lãnh đ o nữ như mục ti u bình đẳng giới
đề ra, cần phải tìm ra những giải pháp cụ thể để giải quyết những tồn t i, h n chế và phát huy những mặt tích cực, từ đ đẩy m nh sự th ng tiến của phụ nữ trong công tác, nhất là thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị cũng như nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội
Trong n m gần đây, Tuy n Qu ng luôn là một trong những tỉnh c tỷ lệ nữ
th m gi BCH đảng bộ, HĐND các cấp c o hơn bình quân trong cả nước Một số phụ nữ đảm nhiệm các vị trí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch, Ph chủ tịch UBND tỉnh Câu hỏi nghiên cứu đặt r đ là: Sự th ng tiến của phụ nữ trong cơ qu n Đảng và cơ quan chính quyền ở Tuy n Qu ng hiện nay diễn r như thế nào? Điều gì thúc đẩy và điều gì cản trở sự th ng tiến của phụ nữ trong cơ qu n Đảng, cơ qu n chính quyền?
C các điều kiện, biện pháp nào đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ trong cơ qu n Đảng, chính quyền? Nh m trả lời các câu hỏi này và nhất là tìm giải pháp góp phần
Trang 143
thực hiện các mục tiêu: Nâng cao vị thế của phụ nữ trong cuộc sống; t ng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đ o, từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, giai
đo n 2011-2020 và Chương trình quốc gia về bình đẳng giới, gi i đo n 2011-2015 cũng như đáp ứng nhu cầu nghiên cứu về giới trong xã hội học quản lý, tôi lự chọn
Đề tài nghi n cứu “ ự
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án làm sáng tỏ thực tr ng th ng tiến và các điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ trong các cơ qu n Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang hiện nay, từ đ đề ra một số khuyến nghị nh m phát huy các điều kiện thuận lợi và kiểm soát các điều kiện bất lợi để đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ
Để đ t được mục đích nghi n cứu trên, chúng tôi nh m vào các nhiệm vụ như s u:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết khoa học và thực tiễn về sự th ng tiến của phụ
nữ và các điều kiện cơ bản cho sự th ng tiến của phụ nữ
- Phân tích thực tr ng đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức và sự th ng tiến của họ trong các cơ qu n Đảng và chính quyền ở Tuyên Quang
- Phân tích các điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ ở Tuyên Quang hiện nay, bao gồm các điều kiện chính sách, tổ chức thực hiện chính sách; điều kiện cá nhân, gi đình người phụ nữ và định kiến giới đối với phụ nữ
- Gợi ý các giải pháp nh m nâng c o n ng lực, t o cơ hội để nữ cán bộ, công chức, vi n chức th ng tiến
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu củ đề tài thu được có thể đ ng
g p th m vào cơ sở dữ liệu cho việc phân tích và thêm sự hiểu biết từ góc nhìn xã hội học củ công tác bình đẳng giới cũng như việc nâng cao vị thế của phụ nữ trong
Trang 154 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4 3 1 Ph vi kh g gia ghi c u: Đị bàn tỉnh Tuy n Qu ng
4.3.2 Ph vi thời i ấy s iệu ghi c u: Từ n m 2005 đến n m 2013
4 3 3 iới h ội du g ghi c u: Một số điều kiện cơ bản nhất đảm bảo
đến sự th ng tiến về vị trí công tác, chuyên môn nghề nghiệp củ nữ cán bộ, công chức, vi n chức tỉnh Tuy n Qu ng
Trang 165
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5 Câ ỏ
- Thực tr ng đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang và sự
th ng tiến của họ thời gian qua diễn r như thế nào?
- Có những điều kiện cơ bản nào đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ? Những điều kiện cơ bản đ ở Tuy n Qu ng được thể hiện như thế nào?
5 G
- Ở Tuyên Quang, tỷ lệ phụ nữ tham gia các vị trí lãnh đ o, quản lý trong các
cơ qu n Đảng, chính quyền các cấp khá c o, nhưng tỷ lệ nữ nắm giữ các chức vụ lãnh đ o chủ chốt còn h n chế Tỷ lệ nữ th m chính chư đồng đều giữ các đị bàn Thời gian gần đây, tỷ lệ nữ được kết n p đảng, được bổ nhiệm các vị trí lãnh
đ o, quản lý được cử đi đào t o nâng c o trình độ gi t ng, đánh dấu sự th ng tiến của phụ nữ
- Các điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ gồm: Chính sách
và sự thực thi chính sách đối với cán bộ nữ; điều kiện thuộc cá nhân, gi đình người phụ nữ; khắc phục các quan niệm, định kiến giới
Trang 17SỰ THĂNG TIẾN CỦA PHỤ NỮ
Th ng tiến lãnh đ o, quản lý
Th ng tiến chuyên môn, nghề nghiệp
Môi trường kinh tế, v n h - xã hội
Trang 187
7 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các trang bìa, mục lục các chữ viết tắt danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án này được trình bày như s u:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu li n qu n đến các điều kiện đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ
Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghi n cứu của đề tài Chương 3: Thực tr ng đội ngũ và sự th ng tiến của nữ cán bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang
Chương 4: Phân tích các điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của nữ cán
bộ, công chức, viên chức ở Tuyên Quang
Trang 198
Phần 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 TỔNG QU N TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QU N ĐẾN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO SỰ THĂNG TIẾN CỦ PHỤ NỮ
1.1 Các nghiên cứu về vai trò của phụ nữ, vai trò giới trong phát triển
Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2001), a vấ ề giới vào phát
tri n thông qua sự bì h ẳng giới về quyề co g ời, nguồn lực và tiếng nói, đây
là báo cáo mang tính toàn cầu và đã đư r nhiều vấn đề về bình đẳng giới, trong đ c các vấn đề như: Phụ nữ và nam giới làm các công việc khác nhau; trong quốc hội ở các nước rất ít đ i diện là phụ nữ; sự phân biệt giới trong nh m nghèo c xu hướng lớn hơn nhóm giàu; phụ nữ bình đẳng về quyền sẽ ít th m nhũng hơn
Luận án tiến sĩ XHH Vai tr ữ c bộ quả nhà ớc tro g qu trì h
c g ghiệp h a hiệ i h a Tr ờ g h p tỉ h Quả g Ngãi , củ tác giả V Thị
Mai (2003), đã cho r ng xu hướng biến đổi v i trò nữ cán bộ quản lý nhà nước
trong quá trình công nghiệp h , hiện đ i h sẽ có chiều hướng “tă g chậm, không
có sự nhảy vọt…, không biế ổi nhiều” Nghi n cứu cũng chỉ r r ng, tỷ lệ phụ nữ
tham gia nắm giữ các vị trí lãnh đ o chư tương qu n với tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác trong các cơ qu n nhà nước Tác giả đư r giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý nhà nước, đó là nâng cao nhận thức của cộng đồng (nhất là đàn ông)
về vai trò của nữ lãnh đ o cũng như thực hiện tốt việc đào t o, quy ho ch đối với nữ cán bộ, công chức để họ c th m cơ hội phấn đấu
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trang với bài “Phụ nữ Việt Nam tham gia ho t động
chính trị” đ ng tr n T p chí Lý luận chính trị cho r ng phụ nữ Việt Nam khi tham
chính có một số đặc điểm, lợi thế đ là: N ng động sáng t o, có ý thức cầu tiến Trong công việc, nữ lãnh đ o thường c đức tính cần cù, cẩn thận, kiên trì và khéo léo, vì vậy đã giúp họ trong các công việc vận động, thuyết phục quần chúng một cách có hiệu quả Mặt khác, lãnh đ o nữ thường h y lo x , chú tâm đến công việc,
do đ thường sắp xếp kế ho ch để giải quyết công việc hợp lý [Nguyễn Thị Mỹ Trang (2007), tr.41-42]
Trang 209
Jean Lau Chin, Bernice Lott Joy K Rice, Janis Sau cher –Hucles (2007), Ph
nữ và quyề ã h o: Những tầ hì a g chuy n biến và những tiế g i a
d ng (Women and Leadership: Transforming Visions and Diverse Voices), đã chỉ ra
r ng, nhìn chung trong quá trình phấn đấu và th m gi lãnh đ o, phong cách giao tiếp, ứng xử, tư duy chiến lược trong giải quyết công việc sẽ c tác động đến vị trí, quyền lãnh đ o của phụ nữ H y n i cách khác, người phụ nữ có cách giao tiếp ứng
xử đem l i hiệu quả trong công việc là một điểm cốt l i để lãnh đ o hiệu quả và còn
có khả n ng th ng tiến c o hơn
Nicholas Kristof (2009), “Phụ nữ và phát triển (Women and development)”,cho r ng, nếu thiếu đi quyền của phụ nữ, xã hội sẽ t o ra các mối nguy hiểm như bùng nổ dân số và nguy h i trong việc phát triển con người bền vững, suy giảm kinh
tế, mất cân b ng giới tính, AIDS…Không i c thể được giải quyết thành công các vấn đề xã hội mà không cần t ng quyền tự do của phụ nữ Nghiên cứu phụ nữ trong
lĩnh vực kinh doanh, tác giả Nguyễn Hồng Sơn, Ph n Chí Anh (2013), Ph nữ khởi
nghiệp ở Việt Nam, cho thấy, hiện nay, t i các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành
phần kinh tế ở Việt Nam có khoảng 25% lãnh đ o và giám đốc điều hành là phụ nữ; khoảng 60% hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ Cuốn sách này cũng đư r những bài học kinh nghiệm cho người đọc từ những thành công và chư thành công điển hình trong quá trình khởi nghiệp của phụ nữ
Hiện n y, Đảng, Nhà nước, và nhiều người trong xã hội đã nhìn nhận đánh giá tích cực về khả n ng, n ng lực củ người phụ nữ Tác giả Hải Hiếu với bài viết
“V i trò của phụ nữ trong công tác xã hội và gi đình ngày càng được khẳng định”
đ ng tr n T p chí Cộng sản (27) cho r ng, một trong những yếu tố vun đắp h nh
phúc trong gi đình là phụ nữ chịu thương chịu khó, có ý thức tiết kiệm, biết vun vén cho tổ ấm T i cơ sở, vai trò của phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng khi họ tham gia công tác xã hội, thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo, vận động phòng chống tệ n n xã hội, đặc biệt là nâng cao nhận thức trong cộng đồng về bình đẳng giới, phòng chống b o lực gi đình Phụ nữ còn thực hiện tốt các phong
Trang 2110
trào hỗ trợ nhau về kinh nghiệm sản xuất, ch n nuôi, vốn để phát triển kinh tế, từ đ góp phần vào công cuộc đổi mới, xây dựng xã hội ngày càng giàu đ p v n minh
Tóm l i, các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của phụ nữ cũng như v i trò của giới
trong sự phát triển trên các lĩnh vực củ đời sống kinh tế xã hội, do đ xã hội cần phải ghi nhận và đánh giá c o v i trò củ người phụ nữ
1.2 Các nghiên cứu về sự thăng tiến của phụ nữ
Ở Việt N m đã c nhiều đề tài nghiên cứu về phụ nữ, khẳng định vị trí, vai trò của phụ nữ trong xã hội và đư r các luận điểm làm cơ sở khoa học để xây dựng nhiều chủ trương, chính sách nh m nâng vị thế của phụ nữ trong xã hội như:
Nguyễn Thị Thập (1980), Lịch sử phong trào ph nữ Việt Nam; Lê Thị Nhâm Tuyết (1995), Giới và phát tri n ở Việt Nam; Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng (1996),
Ph nữ, giới và Phát tri n; Lê Thị Nhâm Tuyết (2000), Hình ả h g ời ph nữ Việt
Na tr ớc thềm thế kỷ XXI, tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tìm hiểu phụ nữ
trong bối cảnh xã hội của những gi i đo n lịch sử nhất định, mà chư làm r các yếu tố có thể làm th y đổi vị thế, tức là sự th ng tiến, cũng như các yếu tố kìm hãm,
h n chế sự th ng tiến của phụ nữ trong các cơ qu n, tổ chức
Trên thế giới, nghiên cứu về phụ nữ, phụ nữ th m gi lãnh đ o quản lý cũng được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện Có thể đư r một số tác giả như
Sarah Burke Karen M Collins (2001), với tác phẩm Sự khác biệt giới tính trong
pho g c ch ã h o và kỹ ă g quản lý (Gender differences in leadership styles and management skills), cho thấy vấn đề giới tính c li n qu n đến khả n ng quản
lý lãnh đ o Kỹ n ng quản lý và giao tiếp của nữ lãnh đ o c o hơn n m lãnh đ o, dẫn đến lãnh đ o nữ nhận được nhiều cơ hội phát triển hơn so với nam giới
o (Women and Leadership), đã nghi n cứu sự phát triển của phụ nữ ở nhiều quốc
gia và trong vai trò quản lí, lãnh đ o người phụ nữ đã khẳng định bản thân Hơn nữa, trong mỗi quốc gia, sự bình đẳng và dân chủ được thể hiện ở vai trò và vị trí của phụ nữ trong xã hội Mặt khác cuốn sách này chỉ ra những định hướng cho những phụ nữ c lý trí để phấn đấu trở thành những người thành đ t
Trang 2211
Janet Kelly Moen (1995), trong bài “Phụ nữ trong lãnh đ o: Các Ví dụ Na Uy
(Women in Leadership: The Norwegian Example)” đ ng tr n T p ch Lã h o và
Nghiên c u tổ ch c (Journal of Leadership & Organizational Studies) đã cho thấy
Na Uy là nước có phong trào nữ quyền phát triển từ thế kỷ 19 Phong trào nữ quyền ngày càng lớn m nh và đem l i lợi ích cho phụ nữ khi họ t o dựng một liên minh phụ nữ trong các đảng phái chính trị để đấu tr nh, đư r mục tiêu thực hiện trong các cuộc bầu cử n m 1977, đ là những vị trí quan trọng phải có phụ nữ tham gia; được hưởng ưu ti n trong giáo dục; độc lập về kinh tế Kết quả, họ đã đ t được mục đích đ là phụ nữ đã c vị trí trong nội các của Chính phủ
Felice N Schwartz (1995), trong bài “Phụ nữ quản lý và sự kiện mới của cuộc sống (Management Women and the New Facts of Life)” cho thấy phụ nữ ngày càng
đ ng g p được nhiều cho xã hội Họ thường phải lựa chọn hai vấn đề đ là nghề nghiệp và gi đình Nếu kết hợp được cả gi đình và công việc thì sẽ có nhiều phụ nữ lãnh đ o tài n ng c ích cho xã hội
Tác giả Leann Beaty và Trenton J Davis trong nghiên cứu “Chênh lệch giới tính trong quản lý thành phố Professional: Đư r luận cứ cho Nâng c o Chương trình lãnh đ o (Gender Disparity in Professional City Management: Making the Case for Enhancing Leadership Curriculum)”, Journal of Public Affairs
Education cho thấy, tỷ lệ nữ làm quản lý ở thành phố Professional, Hoa Kỳ rất thấp, có lúc chỉ chiếm 1% dân số (n m 1974, con số này đã t ng l n 11 % vào n m 1987) Tác giả cho r ng, ở đây vẫn còn tồn t i bất bình đẳng giới trong chính trị Hơn nữa, trong nhận thức củ người dân vẫn còn tồn t i định kiến, r ng người đàn ông quyết đoán, táo b o, và c nh tranh hơn, trong khi phụ nữ là hiền lành, tốt bụng Nếu là phụ nữ quá tích cực thì c nguy cơ bị coi là quá n m tính Nhưng nếu một người phụ nữ không m nh mẽ thì l i c nguy cơ bị dán nhãn thiếu quyết đoán và không hiệu quả Mặt khác, phải xác định được quản lý phải là một nghề, do đ phải
qu đào t o Để có nguồn lãnh đ o nữ, trước hết phải chú trọng xây dựng lực lượng
l o động nữ từ khâu tuyển dụng đầu vào, đào t o họ Từ đ mới có nguồn nhân lực
nữ bố trí làm lãnh đ o
Trang 2312
Tác giả Trần M nh Cát (2006), với bài “Phụ nữ làm quản lý ở Nhật Bản” đ ng
trên T p chí Khoa học về ph nữ (01) đã cho thấy chỉ số bình đẳng giới của Nhật Bản
thấp hơn nhiều so với các nước phát triển khác Tính đến n m 2000, mặc dù chỉ số phát triển con người (HDI) của Nhật đứng thứ 9/10 nước phát triển nhất thế giới, tuy nhiên chỉ số giới về quyền lãnh đ o chỉ đứng thứ 41, số lượng đ i biểu nữ trong Quốc hội rất thấp Để thúc đẩy sự th ng tiến của phụ nữ, Nhật Bản thành lập “Hội đồng Bình đẳng giới”, “Cục Bình đẳng giới”, “Cơ qu n Trung ương thúc đẩy bình đẳng giới” nh m thực hiện bình đẳng giới và phát triển cán bộ nữ Các cơ qu n này thuộc
V n phòng Thủ tướng h y V n phòng Nội các
C thể thấy r ng, nghiên cứu về thúc đẩy bình đẳng giới, cũng như tìm các giải pháp t o các điều kiện để phụ nữ th ng tiến đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm Tuy nhiên nghiên cứu để xác định r các điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ ở các cơ qu n đị phương còn thiếu vắng
1.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ chế, chính sách đến sự thăng tiến của phụ nữ
Trong tác phẩm Xã hội học về giới và phát tri n của hai tác giả Lê Ngọc
Hùng và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000), đã nghiên cứu về phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, trong đ c nội dung chính sách xã hội đối với phụ nữ Các tác giả đã chỉ ra vai trò và vị thế của phụ nữ trong xu thế phát triển chung Tổ chức thực thi tốt các chính sách đối với phụ nữ, giúp họ thực hiện tốt chức n ng, phát huy khả n ng, trí tuệ, n ng lực, đ ng g p vào công cuộc phát triển đất nước
Ifi Amadiume (2005), với bài “Phụ nữ và phát triển ở châu Phi (Women and Development in Africa)”, t i Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững
đã cho thấy phụ nữ ở châu Phi bị tước quyền kinh tế và chính trị Giải pháp đư r
để h n chế phân biệt đối xử đ là phụ nữ cần phải được tiếp cận giáo dục, có kiến thức, tiếp cận với nguồn vốn và phát triển kinh tế, từ đ mới có thể tham gia chính trị Muốn thực hiện được những yếu tố trên cần phải có sự can thiệp của Chính phủ
Trang 2413
Theo tác giả Trần Thị Hương (2006), với bài “Vai trò của cấp ủy trong công
tác cán bộ nữ”, đã cho thấy cấp ủy Đảng ở nhiều đị phương, kể cả người đứng đầu
cấp ủy chư nhận thức được đầy đủ và thực hiện tốt các qu n điểm, chỉ thị, nghị quyết củ Đảng về công tác cán bộ nữ, vì vậy chư phát huy được đầy đủ tiềm
n ng, n ng lực của nữ cán bộ, công chức Trong công tác cán bộ còn khắt khe với phụ nữ, vì vậy tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy, chính quyền ở nhiều đị phương còn
h n chế
M Juliana Kantengwa, MP (2010), trong bài “Thúc đẩy sức m nh chính trị:
Nữ lãnh đ o Rwanda (The Will to Political Power: Rwandan Women in Leadership)” cho thấy, Rwanda là một nước đặc trưng bởi một cấu trúc xã hội gia trưởng, bất bình đẳng nam nữ thể hiện tr n các lĩnh vực củ đời sống xã hội mà sự thiệt thòi thuộc về phụ nữ Khi n n diệt chủng 1994 xảy ra, phụ nữ Rwanda với hơn 68% sống dưới mức nghèo khổ, đ số không có giáo dục chính thức, n n mù chữ chiếm tỷ lệ hơn 52% Sau khi chế độ diệt chủng bị lật đổ, các chính sách đối với phụ nữ được Chính phủ cam kết thực hiện từ cấp độ cao nhất, đ là thúc đẩy quyền bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ mà cụ thể là Quốc hội có 23% là phụ nữ Tiếp đ , thành lập Hội đồng Phụ nữ quốc gia nh m huy động và giáo dục phụ nữ cần phải tham gia vào chính trị như là một điều cần thiết cho cải thiện xã hội, kinh
tế và chính trị điều kiện củ gi đình họ và toàn bộ đất nước Hỗ trợ phụ nữ tham gia các dự án tài chính vi mô và chương trình giáo dục và đào t o, trang bị họ những kỹ n ng thiết yếu cần thiết trong quốc gia phát triển Sử đổi hiến pháp, thành lập ủy b n đị phương về nữ lãnh đ o Rwanda nh m liên kết và thúc đẩy phát triển các nhà lãnh đ o nữ từ cơ sở đến cấp quốc gi thông qu đào t o, tổ chức và vận động tham gia Phụ nữ c được đầy đủ quyền sở hữu bao gồm cả quyền sử dụng đất
Theo tác giả Dương Thị H ng (2010), với bài “Những th y đổi c n bản của
phụ nữ Việt N m trong 100 n m qu ” đã mi u tả phụ nữ Việt Nam thời kỳ phong
kiến bị ảnh hưởng củ tư tưởng nho giáo, luôn phải bó mình trong khuôn mẫu “t m tòng”, bị kìm hãm, không được coi trọng trong gi đình và xã hội Sau Cách m ng
Trang 2514
tháng Tám thành công, Đảng và Nhà nước t đã c những chủ trương, chính sách
nh m t o sự bình đẳng cho phụ nữ Phụ nữ được học hành, ho t động xã hội, tham gia chính trị, đ ng g p trí tuệ, sức lực cho xã hội Nhiều phụ nữ đã th ng tiến, trở thành nhà lãnh đ o từ cấp đị phương đến Trung ương
Tác giả Nguyễn Đình Tấn (2010), với bài “Một số giải pháp cơ bản nh m nâng cao vai trò củ đội ngũ cán bộ lãnh đ o, quản lý các cấp trong thực hiện Luật
Bình đẳng giới và công tác phụ nữ ở nước ta hiện n y” đ ng tr n T p chí Nghiên
c u co g ời (4) cho r ng, tổ chức thực hiện Luật Bình đẳng giới phải đi đôi với
các mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ Hơn nữa, công tác phụ nữ gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, từ đ xã hội ổn định, tiến bộ, đây cũng là cơ sở, điều kiện để hoàn thiện pháp luật, trong đ c Luật Bình đẳng giới Mặt khác, cũng cần phải nâng cao tính tích cực, vai trò củ đội ngũ cán bộ lãnh đ o, quản lý các cấp trong việc thực hiện Luật Bình đẳng giới và công tác phụ nữ để nhiều phụ nữ được
t o cơ hội phát triển Theo [Nguyễn Thị Thanh Hòa (2011), tr.6] cho thấy, hiện nay phụ nữ Việt N m đã c những bước tiến vượt bậc đ là: Trong số sinh vi n đ i học,
nữ chiếm hơn 50%, nữ th c sĩ gần 40%, nữ tiến sĩ chiếm hơn 10% Tỷ lệ nữ là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng chiếm 9%, nữ đ i biểu Quốc hội khóa XII là 25,76%, có 01 nữ Phó Chủ tịch Quốc hội, 01 nữ Ủy viên Bộ Chính trị, 01 nữ là Ủy
vi n B n Bí thư Trung ương Đảng Phụ nữ không những đã được tham gia học tập ở trình độ cao mà còn có thể nắm giữ các chức vụ lãnh đ o cao cấp củ đất nước Đây
là kết quả của việc thực hiện tốt các chính sách về cán bộ nữ củ Đảng, Nhà nước ta
Cơ hội th m gi lãnh đ o quản lý của phụ nữ sẽ trở thành hiện thực khi phụ
nữ được hỗ trợ, bảo vệ b ng các chính sách, cơ sở pháp lý Tài liệu Tiến bộ của ph
nữ thế giới ă (2011-2012) với ti u đề “Theo đuổi công lý” của UN WOMEN (Cơ
quan Liên hợp quốc về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ) cho r ng: Nếu có
cơ chế chính sách và vận hành tốt những hệ thống pháp luật và tư pháp đảm bảo cho phụ nữ thì đây chính cơ sở sống còn để phụ nữ đ t được những quyền của họ Vấn
đề thúc đẩy quyền tham gia của phụ nữ đ là: Thực hiện cải tổ luật pháp mang tính
nh y cảm giới, hỗ trợ pháp lý và ưu ti n phụ nữ trong thực thi pháp luật, đầu tư để
Trang 2615
phụ nữ t ng cường tiếp cận pháp luật Mặt khác, để nâng cao hiệu quả của chính sách thì phải c chương trình mục tiêu, giám sát việc thực hiện các chính sách về phụ nữ n i chung và thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực lãnh đ o, quản lý, ra quyết định nói riêng
Lê Thị Kim Lan (2012), với Đề tài Vai trò ph nữ trong quản lý hệ th ng giáo
d c công lập ở miền Trung: Thực tr ng rào cản và giải pháp, cho thấy, nữ trí thức ở
các trường đ i học công lập có vai trò quan trọng trong giảng d y, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật Tuy nhi n v i trò lãnh đ o, quản lý l i chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với nam giới, cùng với đ là tiếng nói trong việc ra quyết định, xây dựng chính sách giáo dục của phụ nữ còn giữ vai trò thứ yếu Chính sách về cán bộ
nữ còn tồn t i một số những qui định chư phù hợp với giáo dục đ i học, chư cụ thể
và còn thiếu nh y cảm giới.N m 2013, Christopher Michel với bài “Phát triển lãnh
đ o nữ: N m yếu tố cần thiết (Developing-women-leaders-five-essentials)” đã chỉ
ra 5 vấn đề cần thiết (cơ bản) trong phát triển lãnh đ o nữ, đ là: Thứ nhất, phải có
kỹ n ng cơ bản: Giáo dục cho phụ nữ có kiến thức, có thể n i trước công chúng,
xây dựng các v n bản, có khả n ng đàm phán, và kết nối m ng hiệu quả Thứ hai, tiếp xúc quốc tế: học tập được những kinh nghiệm từ việc gi o lưu quốc tế Thứ ba,
tư vấn: Khi bắt đầu sự nghiệp, nếu c được sự định hướng, tư vấn của những người
có kinh nghiệm, hiểu biết thì chủ thể sẽ lựa chọn được nghề nghiệp, nơi làm việc phù hợp với bản thân Thứ tư, đ là mô hình v i trò: N i cách khác đ là kiểu mẫu, hay nói rộng hơn đ là thần tượng để cá nhân đ làm gương, ngưỡng mộ, học tập Thứ n m, bắt đầu sớm: Phát hiện tài n ng, n ng lực từ khi còn trẻ để bồi dưỡng, đào
t o trở thành con người đủ điều kiện trở thành những nhà lãnh đ o, quản lý
Các tác giả Võ Thị Mai (2003), Vai trò của nữ cán bộ quả hà ớc
tro g qu trì h CNH, H H; Đặng Ánh Tuyết (2011), với nghiên cứu Ph nữ tham gia ã h o, quả xã/ph ờng t i Hà Tĩ h hiện nay; Chu Thị H nh (2012), với
nghiên cứu “Thực tr ng và một s giải pháp nhằm góp phầ tă g c ờng sự tham
gia của ph nữ tro g ã h o và ra quyết ịnh t i các cấp của tỉ h Na ị h”;
Đoàn Xuân Diệp và nhóm nghiên cứu (2012), với Đề tài Vai trò của nữ giới trong
Trang 2716
kh i cơ qua hà ớc cấp tỉ h tr ịa bàn tỉnh Cà Mau; Nguyễn Thị Tư (2011), Thực tr ng và giải ph p â g cao ă g ực ã h o của cán bộ, công ch c nữ các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, đã tiến hành nghiên cứu và đư r những vấn đề liên quan
cần khắc phục đối với công cuộc phát triển đội ngũ cán bộ, lãnh đ o nữ Jean
Munro (2012), với nghiên cứu Sự tham gia của ph nữ tro g vai tr ã h o và
quản lý ở Việt Nam, đã mô tả sự tham gia lãnh đ o và quản lý của phụ nữ trong lĩnh
vực hành chính ở các cơ qu n nhà nước của Việt Nam hiện nay còn thấp mặc dù Chính phủ đã c những chính sách về thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ Ngoài các nguyên nhân khách quan còn có một nguyên nhân chủ quan làm
h n chế sự tham gia lãnh đ o và quản lý của phụ nữ, đ là Việt Nam còn thiếu các biện pháp đảm bảo thực thi các chính sách Phụ nữ trong khu vực nhà nước đối mặt với các thách thức li n qu n đến quy định tuổi tham gia tập huấn, đào t o, bồi dưỡng và tuổi hưu sớm hơn 5 n m so với nam giới
Các đề tài đã tập trung các nghiên cứu đến cơ chế chính sách cũng như việc thực thi chính sách c tác động đến việc thúc đẩy bình đẳng giới tr n các lĩnh vực, trong đ c lĩnh vực chính trị Tuy nhiên, việc chỉ ra những yếu tố cơ bản, là điều kiện để thúc đẩy sự th ng tiến của phụ nữ trong công tác thì chư c những nghiên cứu sâu, rõ nét
1.4 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của tổ chức đến sự thăng tiến của phụ nữ
Đối với mỗi cá nhân con người nói chung, phụ nữ n i ri ng, điều kiện kinh
tế-xã hội củ đị phương, cơ qu n, đơn vị, tổ chức, nơi cá nhân sinh sống, làm việc có ý nghĩ qu n trọng trong việc thúc đẩy hoặc kìm hãm cá nhân phát triển Nếu người phụ nữ sinh sống, làm việc ở đị bàn, cơ qu n, tổ chức c lãnh đ o, cộng đồng, tập thể coi trọng công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, thì ở đ phụ nữ sẽ được t o điều kiện
để phát triển, hoặc ngược l i Đã c những nghiên cứu về môi trường trong tổ chức, hoặc ý chí củ người đứng đầu tổ chức c tác động đến các thành viên trong tổ chức
đ , điển hình như các tác giả Lê Ngọc Hùng và Nguyễn Ngọc Anh (2010), “Một số
vấn đề xây dựng xã hội học lãnh đ o, quản lý trong điều kiện mới”, đ ng tr n T p
chí Xã hội học (4) cho r ng trong nhiều trường hợp, người lãnh đ o có thể là tác
Trang 2817
nhân tích cực cho sự phát triển củ lĩnh vực này nhưng cũng có thể l i kìm hãm sự phát triển củ lĩnh vực khác Hay nói cách khác, hiệu quả của công việc phần lớn phụ thuộc vào ý chí, điều hành củ người lãnh đ o chủ chốt Nguyễn Thị Tư (2011),
trong nghi n cứu Thực tr ng và giải ph p â g cao ă g ực ã h o của cán bộ,
công ch c nữ các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, đã đư r những giải pháp nh m phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức nữ đ là: Các cấp uỷ Đảng, chính quyền phải chủ động chuẩn bị nhân sự để bổ nhiệm, bố trí, sử dụng, bảo đảm sự kế thừa và phát triển củ đội ngũ cán bộ nữ lãnh đ o, quản lý, nhiệm kỳ sau có tỷ lệ c o hơn nhiệm
kỳ trước Mỗi cán bộ nữ lãnh đ o, quản lý phải có trách nhiệm quy ho ch được 1 đến 2 cán bộ nữ kế cận chức d nh mình đ ng đảm nhiệm Phải có hình thức đánh giá người cán bộ lãnh đ o đứng đầu gắn với công tác phát triển cán bộ nữ
Trong các nghiên cứu về sự th ng tiến của phụ nữ lãnh đ o, quản lý thuộc
tầng lớp trí thức, các tác giả Bùi Thị Mùi (2012), với nghiên cứu Thực tr ng và giải
ph p tă g c ờ g ă g ực quả ã h o của cán bộ nữ c c tr ờng công lập t i
Cầ Thơ; Trần Thị Vân Anh (2010), trong nghi n cứu Nữ tr th c ở vị trí quản lý,
ã h o, cũng đã chỉ r r ng ở nơi nào thủ trưởng đơn vị có tầm chiến lược, xử lý
công việc, phân công nhiệm vụ và đánh giá kết quả công việc một cách khách quan, công b ng thì ở đ cơ hội phát triển trở thành lãnh đ o của phụ nữ được nâng cao
Để nâng cao tỷ lệ nữ th m gi lãnh đ o, người đứng đầu phải làm tốt các nội dung đánh giá, phát hiện, giới thiệu, đư vào quy ho ch, bố trí công tác, thử thách, đào
t o, bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với phụ nữ
Vấn đề cơ hội th ng tiến của nữ lãnh đ o, quản lý cũng được Ph m Thị
Thanh Hồng (2012), với Đề tài nghiên cứu Thực tr ng và một s giải pháp xây
dựng và phát tri ội gũ ữ cán bộ c g oà kh i Bộ, gà h Tru g ơ g, cho
thấy, trong hệ thống công đoàn, tỷ lệ nữ lãnh đ o công đoàn ngành Trung ương chiếm 26,1%, c o hơn so với các tổ chức chính trị xã hội khác Các yếu tố thúc đẩy
sự th ng tiến của phụ nữ đ là phải được sự ủng hộ của cấp trên, môi trường làm việc tốt và có tập thể đoàn kết; phải xây dựng cơ chế chính sách đặc thù, t o điều kiện thuận lợi cho cán bộ nữ th ng tiến và phát triển; công tác quy ho ch cán bộ nữ
Trang 2918
cần triển kh i đồng bộ, dân chủ, chặt chẽ, đúng nguy n tắc; đồng thời h ng n m thường xuyên rà soát, bổ sung quy ho ch gắn với đào t o, bồi cán bộ nữ để đáp ứng các tiêu chí của các chức vụ lãnh đ o Các cấp, ngành chức n ng phải làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với cán bộ nữ, từ khâu xây dựng
kế ho ch đến tổ chức thực hiện quy ho ch, đào t o, bồi dưỡng cán bộ nữ
Chính sách củ Đảng Nhà nước về cán bộ nữ là một trong những cơ hội để phụ nữ được t o điều kiện tham gia công việc cơ qu n, có cơ hội th ng tiến, nhưng việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách đ cũng cần phải được các cấp ủy Đảng, chính quyền đị phương quan tâm thực hiện thì mới đ t hiệu
quả Cùng với qu n điểm này, tác giả Nguyễn Thị H nh (2012), với đề tài ề xuất
một s giải ph p tă g c ờng sự tham gia của ph nữ dân tộc thi u s trong khu vực Nhà ớc các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam trong b i cảnh hội nhập qu c tế, cho thấy,
đối với những cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số, phụ nữ là người có khả
n ng truyên truyền vận động đồng bào thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước c o hơn n m giới Tuy nhi n, trong các cơ qu n nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp ở Tây Nguyên, tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác thấp hơn so với nam giới, đặc biệt là số lượng nữ dân tộc thiểu số l i càng chiếm tỷ lệ rất thấp
Nữ lãnh đ o, quản lý thường giữ vai trò là cấp phó và phụ trách lĩnh vực v n h ,
xã hội và các đoàn thể Việc giới thiệu cán bộ nữ ứng cử vào các vị trí lãnh đ o, đ i biểu Hội đồng nhân dân các cấp chỉ mang tính hình thức, đối phó Các đị phương chư xây dựng được các chủ trương, kế ho ch có tính chiến lược lâu dài, mang tính đột phá trong công tác phát triển cán bộ nữ Tác giả đư r giải pháp khắc phục đ là: Song song với việc triển khai thực hiện tốt chính sách về công tác cán bộ nữ, cần phải thực hiện tốt công tác giám sát việc thực hiện các chính sách đ
Các nghiên cứu đã chỉ ra r ng, nếu nhận thức, hành vi của cộng đồng cũng như những người đứng đầu cơ qu n, đơn vị, tổ chức, đị phương nơi sinh sống ủng hộ phụ
nữ phấn đấu, tiến bộ, thì ở nơi đ phụ nữ sẽ có nhiều cơ hội phát triển, thành đ t Ngược l i, cộng đồng, người đứng đầu đơn vị, tổ chức, đị phương còn định kiến với
Trang 30tế gi đình Ở các gi đình mà các thành vi n trong gi đình hò thuận, chia sẻ công việc gi đình, t o điều kiện để người phụ nữ tham gia công tác, từ đ mới có thể chú tâm vào công việc cơ qu n Cùng chung qu n điểm này, tác giả Nguyễn Thị
Hồng Vân (2012), Nhân t t c ộng ả h h ởng sự thă g tiến của ph nữ trong
ngành Thuế và Hải quan tỉ h Bì h D ơ g và Lo g A , cho thấy, sự th ng tiến của
phụ nữ còn được tác động, hỗ trợ bởi yếu tố vai trò vị thế củ người thân Tác giả cũng đư r khuyến nghị đ là cần xóa bỏ rào cản tư tưởng phong kiến, các công việc nội trợ trong gi đình cần phải có sự chia sẻ công việc của cả vợ và chồng Tác giả Ph m H nh Sâm (2009), “Định kiến giới – rào cản” đối với sự tiến bộ và phát
triển của phụ nữ Việt N m”, T p chí Cộng sản (33) một lần nữa cho thấy, không ít
những ông chồng mặc dù ủng hộ vợ th m gi công tác nhưng vẫn đòi hỏi phải làm tốt các công việc nhà, là người bà, người m ch m chỉ ở gi đình Như vậy, để làm tốt công việc cơ qu n, phụ nữ phải đầu tư nhiều thời gian, tâm trí vào chuyên môn, nghiệp vụ Th m vào đ là các công việc gi đình luôn được đảm bảo thì người phụ
nữ đương nhi n phải gánh vác gấp đôi trách nhiệm, sẽ là kh kh n đối với phụ nữ
Do vậy, t i nhiều cơ qu n, phụ nữ c trình độ, n ng lực nhưng vẫn không được đề
b t làm lãnh đ o bởi chính bản thân, tư tưởng phụ nữ còn phải dành thời gian cho
gi đình mà chư chú trọng việc phấn đấu trong công tác
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức H t và cộng sự (2009), Nâ g cao ă g
ực ã h o của c bộ, đã cho r ng hầu hết các phụ nữ làm lãnh đ o đều được sự
ủng hộ củ gi đình, chồng, con Hay hiểu theo nghĩ ngược l i, c được sự ủng hộ
Trang 31đã cho r ng: Khi đã th m gi vào lĩnh vực chính trị, làm lãnh đ o quản lý, vấn đề
n ng lực của nam và nữ trong giải quyết công việc là không có sự khác biệt khi bản thân họ nhận thức được về chi phí và lợi ích khi tham gia Công việc của họ chỉ bị ảnh hưởng khi cuộc sống ri ng tư của họ bị ảnh hưởng tiêu cực, vì phụ nữ phải dành nhiều thời gi n cho gi đình mà ít c thời gian cho công việc cơ qu n Để nâng cao vai trò của phụ nữ tham gia vào chính trị, cần có một sự th y đổi v n h , vấn đề đã
n sâu của truyền thống rập khuôn Muốn làm được điều này thì phải phá vỡ, giảm
sự phân biệt trong vai trò rập khuôn, cho nhận thức của cả nam và nữ
Trong lĩnh vực giáo dục, tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa (2010), trong nghiên
cứu Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nữ cán bộ trong công tác giảng d y
và nghiên c u khoa học t i i học Qu c gia Hà Nội, cho thấy, cán bộ nữ phải
dành quá nhiều thời gi n để đảm nhận các chức n ng gi đình (sinh đẻ, ch m s c con cái, gi đình) Vì vậy, họ không thể dành nhiều thời gian cho giảng d y và nghiên cứu khoa học b ng nam giới, kéo theo đ là thành tích sẽ h n chế Nam giới
ít phải dành thời gi n cho gi đình hơn, do đ họ có nhiều cơ hội để tham gia các nghiên cứu, được nâng c o trình độ hơn nữ giới, các thành tích của nam giới cũng
sẽ nhiều hơn
Các tác giả Angelina Yuen Tsang, Pauline Sung Chan and Lixi Zhang
(2011), trong nghiên cứu Mâu thuẫn hòa giải: C c “Tì h cờ” ữ ã h o Trung
Qu c ơ g i (Reconciling Conflicts: The ''Accidental'' Women Leaders in Contemporary China)”,cho thấy Chính phủ Trung Quốc đã qu n tâm đến công tác cán bộ nữ Cụ thể, Trung Quốc đã b n hành "Chương trình cho sự phát triển của phụ nữ Trung Quốc" (1995-2000), để t ng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý các vấn đề quốc gia và xã hội Tuy nhiên việc thúc đẩy phụ nữ tham gia
Trang 3221
chính trị đem l i hiệu quả vẫn còn h n chế Một trong số nguyên nhân là do xã hội vẫn còn tồn t i tư tưởng truyền thống, chư đánh giá c o v i trò của phụ nữ Mặt khác, chư c chính sách phúc lợi để hỗ trợ phụ nữ như giải quyết các công việc gia đình… do đ chư c động lực thúc đẩy phụ nữ phấn đấu trong công tác Phụ nữ Trung Quốc gặp phải thách thức đ là cân nhắc, lựa chọn giữa công việc gi đình và công việc cơ qu n Họ coi trọng việc giữ mái ấm gi đình, có khi họ phải hy sinh cơ hội được học hành, nâng c o trình độ để giành thời gi n cho gi đình, vì thế cơ hội
th ng tiến cũng bị h n chế Như vậy, Khi đư r chính sách phát triển lãnh đ o nữ, phải có chính sách phúc lợi nh m giảm bớt gánh nặng của phụ nữ trong giải quyết các công việc củ gi đình; tuy n truyền về bình đẳng giới để cải thiện nhận thức của toàn xã hội về vai trò của phụ nữ, từ đ hiệu quả của chính sách cán bộ nữ mới
có trách nhiệm chính trong việc ch m s c gi đình và chư đánh giá c o v i trò cũng như khả n ng của phụ nữ trong công tác, vì vậy hiệu quả của việc thúc đẩy phụ nữ tham gia công tác, tham gia chính trị chư c o Tuy nhi n, nghi n cứu về những ảnh hưởng củ gi đình đối với nữ cán bộ, công chức trong cơ qu n Đảng, chính quyền đị phương thì chư c nghi n cứu rõ nét
1.6 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện cá nhân người phụ nữ
Cơ hội th ng tiến của phụ nữ có thể được bắt nguồn từ xã hội, cũng c thể từ
sự nỗ lực của cá nhân Nếu cá nhân còn h n chế về khả n ng, trình độ cũng như một
số các điều kiện khác thì cơ hội th ng tiến cũng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Trong chương trình thảo luận chuy n đề của Liên hợp quốc và Ngân hàng Thế giới t i Việt Nam, các tác giả Naila Kabeer, Trần Thị Vân Anh, Vũ M nh Lợi (2005), với nghiên
cứu Chuẩn bị cho t ơ g ai: C c chiế c u ti nhằm thúc ẩy bì h ẳng giới ở
Trang 3322
Việt Nam, chỉ ra r ng, việc cải cách kinh tế đã tác động tích cực đến phụ nữ Họ có
nhiều cơ hội tham gia vào các ho t động sản xuất c n ng suất cao và thu nhập được nâng cao Tuy nhiên, khi tham gia các ho t động kinh tế ở môi trường mới này nhiều phụ nữ còn thiếu kỹ n ng cơ bản, trình độ công nghệ thấp, cơ hội tiếp cận tín dụng, giáo dục, đào t o bị h n chế Cùng với qu n điểm này, Virgina Woolf (2009),
trong tác phẩm Că ph g ri g A roo of O e’s Ow đã đư r qu n điểm là phụ
nữ muốn th ng tiến phải c điều kiện vật chất, công cụ l o động, nguồn vốn tài chính để thực hiện Tác giả Vương Thị H nh (2007), “Phụ nữ Việt Nam và việc
tham gia chính trị” đ ng tr n T p chí Nghiên c u ia ì h và iới (3) đã cho thấy
sự tham gia của phụ nữ trong những sinh ho t chính trị còn h n chế, chư m nh d n tham gia ý kiến vào những công việc chung của cộng đồng Xu hướng càng ở các
cơ qu n cấp cao thì số lượng phụ nữ tham gia cấp ủy đảng càng thấp Trong cơ qu n nhà nước, phụ nữ th m gi lãnh đ o và ra quyết định thường ở các lĩnh vực xã hội và phụ trách công tác dân vận hoặc kiểm tr Các cơ qu n Đảng, chính quyền, lãnh đ o
nữ chủ yếu giữ vai trò cấp phó
Không chỉ ở Việt Nam, mà ở các nước châu Âu, ở nông thôn, vị thế của người phụ nữ cũng kh được nâng lên nếu bản thân họ chư đáp ứng được các nhu
cầu của công việc tiên tiến Nghiên cứu của Ph m V n Bích (2008), Giới và quan
hệ giới ở nông thôn châu Âu qua T p chí Sociologia Ruralis cho thấy hầu như phụ
nữ không có kiến thức về kỹ thuật máy móc trong công việc h ng ngày mà chỉ nam giới mới hiểu được sự vận hành của máy móc Và hiển nhiên, phụ nữ khó có thể thừa kế và tiếp tục phát triển được sản nghiệp của các nông tr i ở nông thôn
Nghiên cứu của Lê Thị Dung (2012), Nghiên c u Các yếu t t c ộ g ến khả
ă g thă g tiến của ph nữ tro g c c cơ qua ảng, chính quyề , oà th ở tỉnh Tuyên Quang, cho thấy, mặc dù đị phương đã triển khai thực hiện các chủ trương,
Trang 3423
huyện) Nhiều phụ nữ nhận thức việc phấn đấu, làm lãnh đ o là củ đàn ông, phụ nữ
bổn phận chính là chỉ ch m lo cho gi đình Trong nghiên cứu của tác giả Bùi Thị
Mùi (2012), Thực tr ng và giải ph p tă g c ờ g ă g ực quả ã h o của cán
bộ nữ các tr ờng công lập t i Cầ Thơ, đã chỉ ra r ng, chỉ những người c trình độ
cao (đ i học, th c sỹ) mới tự tin để đảm nhiệm v i trò lãnh đ o, quản lý Tuy nhiên, theo tác giả Lưu Song Hà (2013), “Vấn đề đào t o nâng c o trình độ nguồn nhân lực
nữ” đ ng tr n T p chí Giáo d c (318) cho thấy tỷ lệ nguồn nhân lực nữ trình độ học
vấn trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất 59,5% Chỉ có chư đến 1/3 số lượng khảo sát biết tiếng Anh, nhưng ở mức độ biết đọc, viết, nói thì chiếm tỷ lệ thấp (1%) và thiếu kiến thức về ứng xử Vì vậy, nhiều phụ nữ khó có thể tự tin để có tâm thế nắm giữ v i trò lãnh đ o
Các nghiên cứu đã cho thấy, mặc dù xu thế xã hội (kinh tế, v n h , chính trị,…) phát triển, nhưng nhiều phụ nữ còn h n chế về trình độ, n ng lực, do đ số phụ nữ thành đ t chư nhiều Tuy nhiên, các nghiên cứu này cũng chư chỉ r được yếu tố nào là cơ bản để thúc đẩy sự th ng tiến của phụ nữ
1.7 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của định kiến giới với sự thăng tiến của phụ nữ
Việt Nam là một nước bị ảnh hưởng củ tư tưởng Nho giáo, phụ nữ thường
bị trói buộc với những chuẩn mực “Tam tòng, tứ đức”, mặc nhiên phụ nữ đảm nhiệm các công việc gi đình, nội trợ; tham gia các công việc xã hội là việc của nam giới Đến nay, mặc dù Đảng và Nhà nước đã c những chủ trương, chính sách nh m nâng cao sự bình đẳng giới, nhưng tư tưởng định kiến giới vẫn là rào cản lớn trong việc phấn đấu, tiến bộ và trưởng thành của chị em phụ nữ Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân (2012), “Nâng c o v i trò củ lãnh đ o nữ vào thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội”, Việt Nam hiện nay tỷ lệ nữ trong Quốc hội xếp thứ 37 thế giới, đứng thứ 2 trong 8 nước ASEAN có nghị viện; chỉ số phát triển giới (GDI) đứng ở
vị trí thứ 108 trong số 177 nước; chỉ số khoảng cách giới ở vị trí thứ 71 trong 134 nước trên thế giới Tuy nhiên, Việt Nam vẫn tồn t i bất bình đẳng giới và chủ yếu là phụ nữ phải chịu nhiều áp lực bởi khuôn mẫu vai trò truyền thống, đ là phải đảm
Trang 3524
nhận v i trò ch m s c con cái là chủ yếu, tham gia các ho t động xã hội là thứ yếu
Do đ tỷ lệ phụ nữ th m gi công tác lãnh đ o quản lý còn thấp Các tác giả Lê Thị
Quý (2010), Hoàng Bá Thịnh (2014), với h i bản i o trì h Xã hội học iới, đã
đư r các vấn đề li n qu n đến giới, đặc biệt là các vấn đề li n qu n đến phụ nữ trong xã hội Theo Nguyễn Thị Thu Hà: “Trong qu n niệm của nhiều người đ là
“Nghĩ đến lãnh đ o - nghĩ đến nam giới”, nữ giới bị cản trở trong việc th ng tiến lên các vị trí lãnh đ o bởi những định kiến giới mà không phải do sự khác biệt thực sự giữa nam và nữ” Hơn nữa, biểu hiện củ định kiến giới trong việc lựa chọn lãnh
đ o đ là “nhiều người cho r ng phụ nữ ít đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi của
ho t động quản lý; n m lãnh đ o có khả n ng định hướng nhiệm vụ tốt hơn nữ lãnh
đ o” Nguyễn Thị Thu Hà (2011), tr 87-89]
Đã c nhiều nghiên cứu chỉ ra r ng trong sự nghiệp phấn đấu tr n con đường
th ng tiến của nhiều chị em phụ nữ bị tư tưởng định kiến giới cản trở Bổn phận của phụ nữ là kẻ phục tùng nam giới như một quy luật tự nhiên, điển hình như các tác giả
Jean Lau Chin, Bernice Lott Joy K Rice, Janis Sau cher –Hucles (2007), Ph nữ và
quyề ã h o: Những tầ hì a g chuy n biến và những tiế g i a d ng (Women and Leadership: Transforming Visions and Diverse Voices), đã chỉ ra phụ
nữ có nhiều rào cản hơn đàn ông, nhất là quan điểm v i trò lãnh đ o vốn thường được đảm nhiệm bởi nam giới Phụ nữ ở vị trí lãnh đ o phải đương đầu đ là không những
bị rào cản ở cơ qu n mà còn bị rào cản bởi công việc trong gi đình và môi trường xã hội Theo Jemima Asabea Anderson, Grace Diabah và Patience Afrakoma hMensa (2011), với bài “Phụ nữ châu Phi trong chính trị (trường hợp của Liberia) (Media
misrepresent tion of Afric n women in politics (the c se of Liberi ))”, ở xã hội châu
Phi, phụ nữ lãnh đ o với những phong cách nam tính thì bị coi là trái chuẩn mực của
xã hội Mà phụ nữ ứng xử với phong cách mềm dẻo thì l i bị cho là “không phù hợp” với v i trò lãnh đ o Vì vậy, phụ nữ không thực sự thuộc về các lĩnh vực chính trị, bởi
vì họ “thiếu các điều kiện tiên quyết để các thuộc tính th m gi ”
Nereda White (2010), “Lãnh đ o của phụ nữ bản địa Úc: Sự chống trả m nh
mẽ chế độ thuộc địa (Indigenous Austr li n women’s le dership: st yin’ strong
Trang 3625
against the post‐colonial tide)” cho r ng, khi bị thực dân chiếm đ ng, v i trò của phụ nữ thổ dân trong xã hội truyền thống bị h thấp bởi không những sự phân biệt chủng tộc mà còn bị cả phân biệt giới trong đời sống gi đình, xã hội Những người phụ nữ bản địa bị chủ đối xử tàn b o, vô nhân đ o nhưng cũng không c được sự ủng hộ, giúp đỡ của phụ nữ da trắng Nhiều phụ nữ bản địa cho r ng, nhận thức về
v n h là chì kh để chống phân biệt chủng tộc và chia sẻ lịch sử, v n h Một khi những người da trắng và xã hội hiểu được tầm quan trọng đối với v n h của phụ nữ bản địa, thấy được vai trò của chúng tôi thì mới đánh giá c o chúng tôi Mặt khác, để khẳng định mình, bản thân những phụ nữ bản địa phải nỗ lực học tập để có kiến thức, không bị cảm thấy yếu kém hơn người khác Hơn nữa, Nhà nước phải có chính sách về phụ nữ cũng như sự ủng hộ t o điều kiện của gi đình thì phụ nữ mới
vươn l n trong xã hội Võ Bảo H nh (2011), Những trở ng i i với qu trì h thă g
tiến và phát tri n nghề nghiệp của cán bộ nữ trong khu vực công - Nghiên c u tình
Định kiến giới tồn t i không chỉ ở Việt Nam mà còn là vấn đề của phụ nữ nhiều nước trên thế giới T i Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội (WSSD) tháng 3 n m 1995 đã nhận định r ng: “… có nhiều phụ nữ sống trong cảnh khốn cùng hơn đàn ông… Phụ nữ phải chịu một phần không tương xứng về những vấn đề ứng phó với cái nghèo, phân hóa xã hội, thất nghiệp, suy thoái môi trường và ảnh hưởng của chiến tranh… cái nghèo không phải chỉ là sự bất công về kinh tế - xã hội, mà còn là sự bất công về giới…” Thái Thị Ngọc Dư (1999), tr 38-40]
Có thể thấy định kiến giới còn được coi như là khuôn mẫu của xã hội ở trong
những thời kỳ nhất định Tác giả Nguyễn Thu Hương (2012), Giới và tính tộc g ời
trong phát tri n nguồn nhân lực: Nghiên c u tr ờng h p về ph nữ dân tộc thi u s
Trang 3726
tham gia khu vực hà ớc t i tỉnh Kon Tum, đã cho thấy mặt trái đ là, người dân
đị phương vốn có truyền thống nhận thức về chức n ng của phụ nữ là công việc
gi đình Những chị em tích cực tham gia ho t động xã hội l i bị cho là tham vọng, ham quyền lực, chứ không được đánh giá là những người có nghị lực và quyết đoán Họ còn là tâm điểm cho sự chỉ trích, đàm tiếu của cộng đồng về quy trình
th ng tiến Phụ nữ th ng tiến là do được ưu ái…, t o r ng n cách giữa phụ nữ tham gia ho t động xã hội với các chị em khác trong đị phương Do vậy, nhiều phụ huynh người dân tộc thiểu số còn e ng i cho con em mình tham gia các ho t động
xã hội ở đị phương Vấn đề giới thường li n qu n đến nhiều yếu tố, Ngô Thị Tuấn
Dung (2012), Nghi c u giới và ph t tri – ột s vấ ề uậ , Lê Ngọc V n (2011), Gia ì h và biế ổi gia ì h ở Việt Na cũng đã n u r sự bất bình đẳng
n m nữ trong xã xội mà nguồn gốc củ sự bất bình đẳng đ là từ bất bình đẳng về các điều kiện sống Cùng với qu n điểm này, Mai Huy Bích (2001), ột sự phâ
biệt cầ thiết khi vậ d g qua i giới cho r ng các yếu tố xã hội, đị lý, tộc
người ảnh hưởng đến sự đị vị củ các cá nhân; Nguyễn Hữu Minh (2012), Thành
tựu ghi c u của Việ ia ì h và iới và ột s vấ ề ặt ra cho r ng việc
phân công l o động là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến vị thế, v i trò củ phụ nữ trong gi đình và xã hội
Tư tưởng định kiến giới không những tồn t i ở CBCCVC công tác các cơ
qu n đị phương, cơ sở mà còn hiện hữu ở các cơ qu n Trung ương Ph m Thanh
Huyền và nhóm nghiên cứu (2012), Thực tr ng và giải ph p tă g c ờng sự tham
gia của ội gũ c bộ nữ à c g t c tha u t i Vă ph g Chủ tịch ớc, đã
chỉ ra r ng: T i V n phòng Chủ tịch nước, số lượng cán bộ làm công tác th m mưu
có sự chênh lệch về trình độ chuy n môn, đ là số cán bộ, công chức nam nhiều hơn
nữ Càng ở trình độ c o hơn (tiến sĩ) thì số lượng nam giới càng nhiều hơn Bởi vì đào t o tiến sĩ phải mất nhiều thời gian, tiền b c Phải có sự phấn đấu của bản thân người nữ CBCC, sự ủng hộ củ gi đình và cơ qu n và các yếu tố kinh tế Đây là
h n chế đối với cán bộ nữ, do đ trình độ chuyên môn của cán bộ nữ thường thấp hơn n m giới Một trong những nguyên nhân h n chế tr n là do định kiến giới vẫn
Trang 3827
còn hiện hữu trong xã hội và ngay trong cả CBCC củ cơ qu n, đơn vị Trong gia đình, việc ra quyết định hoặc sở hữu tài sản, phụ nữ còn nhiều h n chế so với nam giới Phụ nữ thường đảm nhiệm các công việc nội trợ, mua bán những tài sản có giá trị thấp, còn nam giới quyết định mua bán những tài sản lớn, có giá trị cao
Việt N m đã c những chủ trương, chính sách về phát triển cán bộ nữ, để đánh giá hiệu quả việc thực hiện các chính sách đ , V Thị Mai (2011), với nghiên
cứu h gi ch h s ch về bì h ẳng giới dựa trên bằng ch ng thực ịa, đã chỉ ra
r ng, mặc dù Đảng, Nhà nước ta ban hành có nhiều chủ trương, chính sách về cán
bộ nữ, các chính sách này đã dần đi vào cuộc sống Tuy nhiên vẫn còn nhiều cán bộ các cấp, ngành, cơ qu n, đơn vị chư nhận thức đúng vị trí, vai trò của phụ nữ, có nơi chư qu n tâm đào t o và bố trí, sử dụng cán bộ nữ theo đúng khả n ng, n ng nực, thậm chí gây kh kh n cản trở sự phấn đấu, tiến bộ của phụ nữ Tỷ lệ nữ tham
gi lãnh đ o, quản lý, đ i biểu Quốc hội, HĐND t ng đáng kể so với trước, nhưng
số lượng này vẫn còn thấp, chư tương xứng với tiềm n ng, nguồn lực phụ nữ trong
xã hội Các chính sách hỗ trợ, t o điều kiện để phụ nữ có thể vừa làm tốt công việc
xã hội vừa thực hiện tốt v i trò gi đình còn h n chế Trong xã hội vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ Nhiều n m giới và c cả nữ giới vẫn còn nhận thức việc bếp núc, dọn d p nhà cử , ch m s c con cái, nội trợ… là của giới nữ Phụ nữ và trẻ em gái dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao bị h n chế về cơ hội tiếp cận giáo dục, bởi họ phải l o động giúp đỡ gi đình, không c điều kiện đi học xa nhà, ở nội trú, hoặc phải lấy chồng sớm theo phong tục… Aime’H mpel – Milagroa và
cộng sự (2011), trong nghiên cứu Những trở ng i xét t g c ộ giới với doanh nhân
nữ Việt Nam cũng cho thấy nghĩ vụ gi đình là một trở ng i đối với nữ doanh nhân
tr n con đường duy trì và mở rộng nghề nghiệp
Một trong những rào cản gián tiếp, li n qu n đến việc th ng tiến của phụ nữ
đ là tình tr ng b o lực giới còn hiện hữu trong các gi đình Việt Nam, nhất là khu vực nông thôn: “… Trong suốt cuộc đời, 31% phụ nữ bị chồng hoặc b n tình gây
b o lực Tình tr ng bị b o lực xảy ra nhiều hơn đối với nhóm phụ nữ ít hoặc không được giáo dục Các n n nhân thường rơi vào tình tr ng sức khỏe suy sụp” Hơn nữa,
Trang 3928
“… phụ nữ muốn tham gia vào ho t động chính trị hoặc tha gia các ho t động xã hội phải tìm cách cân đối các trách nhiệm gi đình với các nghĩ vụ chuyên môn và
chính trị” Ngân hàng Thế Giới (2011), h gi giới t i Việt Nam, tr 86]
Như vậy, các nghiên cứu tr n đã chỉ r được vấn đề nổi cộm, h n chế việc phấn đấu, th ng tiến của phụ nữ đ là định kiến giới, đ là ảnh hưởng từ v n h , từ nhận thức của cộng đồng Người phụ nữ thường không được đánh giá ng ng b ng với nam giới và được gán cho những vị thế, công việc đặc trưng của phụ nữ Mặt khác, bản thân phụ nữ cũng chư tự tin vào khả n ng của mình Ở Việt N m, đến nay, mặc dù Đảng và Nhà nước t đã nỗ lực xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách nh m thúc đẩy bình đẳng giới, nhưng định kiến giới vẫn còn tồn t i trong cơ qu n, gi đình và xã hội, do đ ảnh hưởng đến sự phấn đấu học tập, công tác và th ng tiến của phụ nữ
Ti u k t:
Đã c rất nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước li n qu n đến phụ nữ
Có những nghiên cứu chỉ ra vai trò của phụ nữ trong đời sống xã hội, các cơ chế chính sách thúc đẩy bình đẳng giới trên các lĩnh vực, trong đ c chính trị, nhiều nghiên cứu chỉ ra một số định kiến của xã hội hoặc rào cản đối với phụ nữ trong sự nghiệp Tuy nhiên, việc nghiên cứu những điều kiện cơ bản đảm bảo sự th ng tiến của phụ nữ trong các cơ qu n đị phương thì chư c nghiên cứu nào thực hiện một
cách đầy đủ Với nghiên cứu “Nhữ g iều kiệ cơ bả ảm bảo sự thă g tiến của
ph nữ tro g c c cơ qua ảng và chính quyền ở Tuyên Quang”, kết quả nghiên
cứu sẽ đư r một số khuyến nghị, chúng tôi hy vọng sẽ đ ng g p hữu hiệu cho công cuộc thúc đẩy sự tiến bộ, th ng tiến của phụ nữ nói chung, phụ nữ Tuyên Quang nói riêng
Trang 40Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thi n lệch, tiêu cực về
đặc điểm, vị trí, v i trò và n ng lực của nam hoặc nữ [Quốc hội 11 (2006), Luật
Bì h ẳ g giới Điều 5, khoản 4] Định kiến giới c tác động làm ảnh hưởng đến
sự phát triển của cá nhân và quan niệm của những người xung quanh Những đặc điểm li n qu n đến nam giới và phụ nữ thường được dập khuôn và mang tính cố định, được lặp đi lặp l i qua các thế hệ, do đ n m giới và phụ nữ không có sự lựa chọn nào khác [Lê Thị Quý (2010), tr.45]
2.1.2 Cán bộ, công ch c, viên ch c
Cán bộ: Là công dân Việt N m, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ qu n củ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt N m, được bầu cử giữ chức
vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, bí thư, phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội [Quốc hội 12 (2008),
Luật Cán bộ, công ch c, Điều 3, khoản 1]
Công chức : Là công dân Việt N m, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ng ch,
chức vụ, chức danh trong cơ qu n củ Đảng Cộng sản Việt N m, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ qu n, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ qu n, quân nhân chuy n nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ qu n, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, h sĩ qu n chuy n nghiệp và trong bộ máy lãnh đ o, quản lý củ đơn vị sự nghiệp công lập củ Đảng Cộng sản Việt N m, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước [Quốc hội 12 (2008), Luật Cán bộ, công ch c, Điều 3, khoản 2]