ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------ HÀ THỊ THẮNG BIỆN HỘ THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM CUẢ NHÓM TRẺ EM CÓ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM... Do v g ĩ h ực côn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -
HÀ THỊ THẮNG
BIỆN HỘ THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM CUẢ NHÓM
TRẺ EM CÓ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
H hí i h ũ g ừ g i “Trẻ em như búp trên cành – Biết ăn biết ngủ biết học hành là
ngoan” Trẻ em khi sinh ra có quyề h ẳng; không bị phân bi i xử c h c t c
h ế, t o m i iều ki phát tri n một cách toàn di n C g h gi ục và b o v
và trẻ em luôn là một trong những v ề quan tr g g h q ũ g
m i q h g ầu của t t c các qu c gia trên thế gi i g Vi t Nam
IV/AID g ộng t i toàn bộ các mặt củ i s ng xã hội ặc bi i ng trẻ em
r t dễ bị tổ h ơ g h i gánh chịu nhiều h u qu nặng nề do HIV/AIDS gây ra Hi n nay t i nhiều tỉnh thành trong c c, v n còn xu t hi n tình tr ng một s trẻ em s ng chung v i IV h g ến
ng Các em nhỏ IV hi ến tuổi i h c m u giáo, ti u h c thì bị ơ ở giáo dục từ ch i nh n vào h c v i nhiều lí do khác nhau, có những em bị các phụ huynh h c sinh, các b ng trang lứa kì thị, gây áp lực buộc nghỉ h c Mặc dù trong nhiề q g h hững chính sách
hỗ tr thực hi n quyền trẻ em, công tác thực hi c nhiều thành tự g h g h h g
h h t sự hi u qu
g ộng xã hội 02 Yên Bài – Ba Vì – Hà Nội là một trong nhữ g g ê ịa bàn
Hà Nội nh i ỡ g h ẻ em nhiễm và chịu h h ởng bởi HIV/ AIDS Hi n nay t i khu
h ẻ e ặc bi g g i ỡng 75 trẻ em nhiễm HIV từ cha mẹ Ở ẻ em
có HIV/ AIDS về iều ki n sinh ho h ế, giáo dụ i hơi gi i í ều có phần bị h n chế,
sự kì thị xa lánh của xã hội, cộ g g ơi e i h ng còn r t l n
g h h h t nhiề hí h h n lu t ban hành nhằ m b ơ hội c tiếp c n quyền cho nhóm trẻ e IV ê ịa bàn c q ịnh các quyề c tham gia khám chữa b h c tham gia h c t i hơi gi i trí và hòa nh p xã hội c cộ g g ơ hội cho vi c thực hi n quyền Tuy nhiên từ thực tiễn cho th y n lu t, chính sách hỗ tr cho nhóm
i ng trẻ em có HIV/ AIDS thì nhiề h g hi i h i g m b o quyền cho trẻ em có HIV/AIDS, sự kì thị của xã hội còn gây nhiều rào c n cho các em trong vi c tham gia thực hi n quyền
Vì v y cần có những cá nhân, tổ chức tham gia vào viêc bi n hộ i c thự hi hí h h ến từng tổ chức, cộ g ng Do v g ĩ h ực công tác xã hội, vai trò bi n hộ là một trong những vai trò quan
tr ng nh t của nhân viên xã hội
V i tầm quan tr ng về lý lu n và thực tiễn của v ề ê ê i h h ng nghiên cứu “Biện
hộ thực hiện quyền trẻ em của nhóm trẻ em có HIV/ AIDS tại Trung tâm Lao động 02 Ba Vì - Hà Nội”
ề tài lu t nghi p th c s chuyên ngành công tác xã hội (CTXH) của mình
Thực hi n nghiên cứu này, b n thân tôi mong mu n góp một phần công sức nhỏ bé vào công tác bi n
hộ trong vi m b o thực hi n quyền giáo dcj và hòa nh p xã hộicủa nhóm trẻ em có HIV/ AIDS; là
g i i di n cho các em nói lên những nguy n v ng nhu cầu của b n thân Từ gi e t qua những rào c n, tự ti về tâm lý, c m nh c giá trị của b h ơ ê h h he h ng tích cực; trở thành những công dân t ủ c
2 Tổ qua vấ đề ứu
Có th th c rằng, T i Vi t Nam có r t nhiều nghiên cứu nghiên cứu về nhóm trẻ em và các
hí h h iê q ến nhóm trẻ em có HIV, tuy nhiên những nghiên cứu trực tiếp của công tác xã hội trong vi c thực hi n các vai trò của nhân viên xã hội h h i ng trẻ em có HIV/ AID h h nhiề ; ặc bi t là các nghiên cứu về vai trò bi n hộ trong vi c thực hi n quyề m b o quyền l i cho nhóm trẻ em có HIV/ AIDS Nhân viên xã hội g i i di n phát ngôn của trẻ có HIV/AIDS, giúp các em nói lên những nhu cầu nguy n v ng g q h ẩy m nh vi c thực hi n quyề m b o quyền l i cho các em t i ơ q ổ chức và cộ g g
D t nghi p v i ề i “Biện hộ thực hiện quyền trẻ em của nhóm trẻ em có HIV/
AIDS tại Trung tâm Lao động 02 Ba Vì - Hà Nội” h g h i là một chủ ề m i trong ho ộng thực
tiễ ũ g h h ộng nghiên cứu khoa h c về ĩ h ực HIV/ AIDS Thế h g i m m i ở lu
hí h ề c p t i vi c bi n hộ thực hi n quyền của nhóm trẻ em có HIV/ AIDS trên các ho t
Trang 4h n chế, gây nhiều rào c n cho các em khi thực hi n các nhóm quyền này, trong vi c hòa nh p xã hội
h c những vai trò cụ th của công tác xã hội ặc bi t vai trò của nhân viên xã hội t i các
ơ ở b o tr có vai trò to l n trong vi c hỗ tr tâm lý, liên kết các ngu n lực, dịch vụ hỗ tr nhằm thúc
ẩy vi c thực hi n quyền giáo dục và hòa nh p xã hội cho nhóm trẻ iề ý ghĩ ặc bi t quan tr ng trong vi c t o ra mộ i ng lành m nh, an toàn, t ơ hội h e c tiếp c n v i các dịch vụ xã hội, gi m b t các c m xúc tiêu cự hòa nh p xã hội
Lu ý ghĩ hực tiễn góp phần nghiên cứu thực tr g ng th i phân tích tìm ra nhữ g
g ê h ế i ẻ e IV/ AID i g ộ g V – h ội h g
iế q ề iê q ế gi ụ h h hội
Vi i h i ề i ẽ gi h hữ g h ghiê ứ ộ i i g
hi õ hơ ề hữ g h h h ẻ g gặ h i ự ỳ hị ủ hội ặ i g ĩ h
ự iế q ề ; q hữ g h hứ ộ g hỗ h ộ g g ự h gi
q h i h hự hi q ề h e e ơ hội h ở g q ề h h hội
Thông qua nghiên cứu thực tiễn giúp cho nhân viên công tác xã hội iều ki ứng dụng và
g h ộ nghề nghi p trong vi c can thi p tr gi h ẻ e IV/ AID g i iế
Nghiên cứu thực tr ng vi c thực hi n quyền giáo dục và hòa nh p xã hội củ h ẻ e IV
t i g q ghiê ứu cách thức bi n hộ ịnh, kết n i h ộng các ngu n lực tham gia vào quá trình bi n hộ nhằm mụ í h gi ẻ e IV/AID ơ hội hự hi q ề gi
ụ h h hội
6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu thực tr ng quá trình thực hi n quyền trẻ e i v i nhóm trẻ em có HIV/ AIDS liên
q ế gi ụ h h hội ủ ẻ i g ộng xã hội 02
Chỉ õ hữ g ộ g ủa vi h g m b hự hi q ền giáo dục và hòa nh p xã hội ế h h ẻ hội
Trang 5h í h g ê h d n t i hự g ê ê
Nghiên cứu cách thức bi n hộ thự hi q ề gi ụ h h hội h h ẻ t i Trung tâm
ề xu t một s gi i pháp nhằm nâng cao hi u qu của công tác bi n hộ thực hi n quyền giáo dục
và hòa nh p xã hội cho nhóm trẻ em có HIV/ AIDS t i trung tâm
8 Giả thuyết nghiên cứu
Nhóm trẻ em có HIV/AIDS t i g h g c tham gia tiếp c n quyề ầ ủ theo quy ịnh củ g c qu c tế về quyền trẻ e ặ i q ề iê q ế gi ụ h h hội
Vi iế q ề gi ụ i hơi h h ủ h ẻ i g gặ hiề h h
g i h h các s li u, báo cáo th ng kê, kh o sát củ ơ q h
c, các dự án nghiên cứu về tình hình trẻ có HIV, những v ề h h ẻ có HIV gặp ph i, sự
kỳ thị, rào c n của xã hội i v i nhóm trẻ em này Mặt khác, tôi còn tìm hi n pháp lý hi n hành, các chính sách hỗ tr củ h iê q ến vi c hỗ tr về vi c tiếp c n các dịch vụ y tế, giáo
dụ i hơi gi i trí, làm gi m sự kỳ thị của cộ g ng nhằm t ơ hội cho trẻ e IV ơ hội hòa
nh p xã hội Ngoài ra lu ử dụng phân tích tài li u từ ngu n tài li u thu th h i e e
ê ơ ở h í h g c nhữ g h g i iê q ến v ề nghiên cứ ơ ở bổ sung cho lu ghiê ứu của mình
Sinh viên tình nguy n t i g g i)
Cán bộ h hội xã Yên Bài ( 01 ng i)
Các mẹ phụ trách khu nhà trẻ g i)
ẻ i g
9.3 P ươ g p áp qua sát
Trong quá trình thực hi n nghiên cứ i iến hành quan sát : i s ng sinh ho t của nhóm trẻ
em có HIV/AIDS t i trung tâm: Thông qua vi c quan sát chế ộ ng, chế ộ i h ỡ g h g g
i ghỉ gơi i h ức khỏe i h ỡ g h gi i hơi gi i trí,h c t p; Theo dõi, quan sát tình tr g h i ộ, tâm lý và hành vi của các trẻ em e i gi iế i g i ủ ẻ h hế Quan sát nhữ g h h ủa trẻ trong vi c hòa nh p xã hội i h gi h ộ g hữ g ghĩ ủ ẻ Những quan sát này góp phần làm sáng tỏ thêm những kết qu nghiên cứu
Trang 6NỘI DUNG
C ươ 1 C ươ 1 Cơ sở ý u v t t t ễ a ứu
1.1 Các khái niệm ơ ả
Trẻ em:
he g c qu c tế về quyền trẻ em “trẻ em là người có độ tuổi dưới 18” g h
b o v trẻ em của Vi ũ g q ị h “ Trẻ em là những người dưới 16 tuổi”
i u và có ơ hội cùng nhau gi i quyết v n ề khó h trong cuộc s ng H tham gia vào nhóm v i tinh thần tự nguy n
HIV/AIDS
HIV là viết tắt của cụm từ tiếng anh Human Immunodeficiency virus - virus gây suy gi m miễn dịch ở g i HIV có 2 tuýp là HIV - 1 và HIV - 2
AIDS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Acquired Imnume Deficency Syndrome - hội chứng suy
gi m miễn dịch mắc ph i hay b nh li t kháng là một hội chứng của nhiều b nh nhiễm trùng (ví dụ: lao, viêm phổi, n ) g i nhiễm HIV mắc ph i do h miễn dịch củ ơ h bị tổ h ơ g h ặc bị phá hủy nặng nề Các b h c g i là các b nh nhiễ ù g ơ hội AID i gi i n cu i của quá trình nhiễm HIV Tuy nhiên, mỗi g i khi mắc AIDS sẽ có những tri u chứng khác nhau, tùy theo lo i nhiễ ù g ơ hội g i ắc ph i, và kh g h g ỡ của h miễn dịch mỗi g i(
Lu t phòng ch ng HIV/ AIDS)
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
he q ịnh t i kho iều 3 Lu t b o v h gi ục trẻ e thì trẻ em
có hoàn c h ặc bi c hi u là trẻ em có hoàn c h h g h h ng về th ch t hoặc tinh thần,
h g ủ iều ki thực hi n quyề ơ n và hoà nh p v i gi h ộ g ng Từ ị h ghĩ
iề q ị h “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em
bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật”
Trẻ em có HIV/AIDS
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS: Là trẻ e ơ q ế có thẩm quyền kết lu n bị nhiễm HIV/AIDS
Công tác xã hội
ị h ghĩ ủa Hi p hội nhân viên viên công tác xã hội qu c tế h g q h g 7 i
Ì e “ ghề công tác xã hội h ẩy sự h ổi xã hội, gi i quyết v ề trong m i quan
h củ g i g g ực và gi i h g h g i dân nhằm giúp cho cuộc s ng của ngày càng tho i mái dễ chịu.V n dụng các lý thuyết về h h i g i và h th ng xã hội , công tác xã hội
ơ g hữ g i m giữ g i v i i ng của h Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắ n của nghề”
Nhân viên xã hội:
Nhân viên xã hội g i có kiến thức chuyên môn, k g i c v i i ng xã hội; là chiếc cầu n i hỗ tr giữa thân chủ v i cộ g ng xã hội trong vi c cung ứng các dịch vụ xã hội giúp cho
i g ơ ê h h he h ng tích cực
Khi thực hi n vai trò hỗ tr i ng, nhân viên xã hội có r t nhiều vai trò khác nhau, tùy từng hoàn c h ặ i m củ i ng mà nhân viên xã hội ịnh vai trò nào là tr ng tâm Nhân
Trang 7viên xã hội chính là chiếc cầu n i i di h i ng nói lên nhu cầu, nguy n v ng của mình, nhân viên xã hội vừa kết n i i g ến v i các dịch vụ xã hôi, vừa giúp h c tiếp c h ởng các dịch vụ xã hội ê ơ ở tiếp c h ẳ g ê ở ộng, thuyết phục, truyền thông trong cộng ng t ơ hội h i ng trong xã hội ơ hội hòa nh p, tiếp c n dịch vụ ơ ê h
l n, t ơ sở h ý gi e ơ h i ế ng, hòa nh p v i cộ g g ho ộng
t hi u qu bền vững, thì công tác xã hội ý gĩ ù g ặc bi t là vai trò của nhân viên
xã hội, có vai trò kết n i h ộng các ngu n lực, thành phần tham gia vào quá trình bi n hộ
g i không chỉ ơ h ần thực hi n các chứ g h ủa riêng mình, mà con
g i c s g ơ g i i ng, s ng trong một h th ng Thuyết h th ng là một trong những lý thuyết quan tr g c v n dụng phổ biến trong công tác xã hội
V n dụng lý thuyết của h th ng trong công tác xã hội nhóm giúp cho nhân viên xã hội hi u và ịnh nhóm là một h th ng của các yếu t ơ g i nhau Thuyết h th ng cung c p mô hình, lý thuyế giúp hi u biết và phong h ứng nhu cầu, gi i quyết v ề củ g i trong môi
ng s ng
Khi thực hi n tiế h h gi ỡ cá nhân, nhân viên công tác xã hội cần ph i chỉ ra thân chủ của
h g hiếu và cầ ến những h th ng tr gi gi ỡ h h tiếp c n và tham gia các h th ng Dựa trên lý thuyêt h th ng, nó sẽ gi ỡ các nhân viên công tác xã hội có những hi u biết về các th chế, sự ơ g tác của các h th ng này v i nhau V i các cá nhân biết m i cách thức mà
m i h ơ g i nhau, những nhân t nào sẽ giúp hỗ tr cho sự h ổi sẽ tham gia vào tiến
h gi ỡ này Vì thế khi thực hi n vai trò dựa trên ho ộng công tác xã hội chúng ta ph i nhìn nh n
v ề h ổi trên nhiề h ơ g i n và mứ ộ khác nhau trên các h th g h y, thông qua lý thuyết h th ng
1 3 M t số vă ả u t, s qua đế v ệ t ếp qu ề a óm trẻ em ó HIV/AIDS
T i một s qu c gia v n còn nhữ g q ịnh c g i nhiễm HIV nh p c h h ặc t n t i tình tr ng kỳ thị, phân bi i xử và b o hành gi i iê q ế IV/AID i Vi ự
Trang 81 4 V ét qu t về địa ứu
Khu h ẻ có hoàn c h h h ột phần r t quan tr ng trong của Trung tâm Lao
ộ g h h ẻ có hoàn c h ặc bi h h ằm ở ngay vi trí cổng vào của trung tâm
h h h ộng g m có 5 nhà khác nhau v i các chứ g h h g h h cho trẻ có HIV bao g m: nhà Bí Ngô, nhà thỏ , nhà B h i i 75 trẻ em, trong
ẻ ơ i h ến 18 tháng tuổi: (04 trẻ); trẻ từ 18 tháng tuổi ế i 6 tuổi: (10 trẻ); Trẻ từ 6 ến 14 tuổi (60 trẻ) S trẻ e g g ộ tuổi ế ng là: 61 trẻ
ẻ e i h h ặ i í iề i h gi h ộ g ộ g g g
g e hỉ i hơi i g í ơ hội iế ê g i ộ g g ơi
e i h g hi h
Hầu hế ẻ ế gi i ế g h g e h g ế g ức ép từ phía phụ huynh, nhân dân trong xã không cho trẻ ế ng hoặc ng i gần con cái của h iề g y hiee f h h h h ng trong vi c tiếp nh n, hỗ tr d y h c cho các trẻ t i i n nay, trẻ
hỉ h i g hữ g h g iê i h iê g i h h m d )
iề g hiề h h h ẻ i g i iế ị h ụ h ộ g ề gi
ụ
ểu kết ươ g :
g h ơ g h ghiê ứ i hi u làm rõ một s khái ni m công cụ iê q ến v n
ề nghiên cứu, một s lí thuyết có th ứng dụng trong quá trình nghiên cứ tìm hi u nhu cầu củ i
ng và các ngu n lực hỗ tr trong quá trình tr gi i ng thực hi n nhu cầu, tác gi ột
s n chính sách, pháp lu t củ g h c ban hành nhằm b m vi c thực hi n quyền cho nhóm trẻ e IV/ AID q h ghiê ứ ũ g i h i q hữ g ơ n nh t về
i i i ẻ e IV i iê g g i hiễ IV i h g ự ỳ thị, phân bi i xử là rào c n
l i v i vi c thực hi ầ ủ các quyền củ g i nhiễm HIV/AIDS, bao g m quyền h c hành, lao
ộ g c pháp lu t các qu gi q ịnh g gi h g i nhiễ IV/AID h ng ph i
ở riêng, nếu ở h g h h g c dùng chung các v t dụng sinh ho t hằ g g h g c dùng chung nhà v sinh và h n chế tiếp xúc v i h h iê h g gi h ơ ở y tế h ng miễ ỡng khi tiếp xúc v i g i nhiễm HIV/AIDS hoặc bắt h ph i ch i r t lâu m i ế t khám của mình, th m chí có nhữ g ơ ở y tế từ ch i ph u thu t hoặc các thủ thu t y tế h g i nhiễm HIV/AIDS T i ơi i c, nếu phát hi n ra mộ g i bị nhiễm HIV/AID g i ẽ ngay l p tức
bị xa lánh, bị h ổi công vi c, bị gây sứ nghỉ vi c hoặc bị bắt buộc thôi vi c v i những lý do
h g hí h g i ng h c, trẻ bị nhiễ IV/AID h ng ph i ng i iê g h g c tiếp xúc v i các b n kh h g c tham gia các sinh ho t chung củ ng l p, có một s ng h c không nh n trẻ vào h c hoặc gây sức ép bắt trẻ ph i nghỉ h c
2.1.2 Việt Nam
g h gi ục và b o v sức khỏe của trẻ em từ nhiề h c sự quan tâm, chỉ o của Ð g h c Từ khi kí kế h gi g Ư c, Vi t nhiều nỗ lực thực hi n nhữ g q ị h g g Ư c này Vi t Nam có cơ hế ki m tra giám sát mang tính h
th ng cho vi c thực hi n thông qua thu th h í h h gi hổ biến dữ li iê q ến trẻ
e h ơ g h ũ g hững mục tiêu cụ th và khung th i gian cho các ho ộng liên quan t i sức khỏe, dinh ỡng của trẻ, giáo dụ Do nh n thức của về HIV/AIDS còn nhiều h n chế nên một s
gi h g i thân khi biết con em mình nhiễ IV/AID ừ ch i h i ỡng và trông
Trang 9ch sự h i ỡng t i trung tâm b o tr Mặ ù hiều q ị h hí h h c ban hành về vi h ẻ em bị h h ởng bởi IV/AID h g ê hực tế, hi ng kỳ thị, phân bi i xử v i các em v g ặc bi t trong giáo dục, d ến nh n thứ g ực hành vi của trẻ bị gi m sút, th m chí nhiề ng h p th hi n rõ sự chán n n, tự cô l Ở Vi t nam
t i nhiều tỉnh thành trên c c do nh n thức còn th p, công tác truyề h g h t nên nhiều trẻ em
có HIV bị kì thị h g ế ng Nhiề ị h ơ g ê hắp c c, h g c phụ huynh
g i i ế ng bày tỏ sự ph i, nhiề g i còn tổ chức tụ t c cổ g g yêu cầu
h ng không cho những h c sinh nhiễm HIV tiếp tụ i h c Nhữ g h h ộng nói trên rõ ràng là những hành vi vi ph m pháp lu t Vi t Nam, trong khi pháp lu t Vi t Nam có nhữ g q ịnh tiến
bộ hơ i nhiều qu c gia khác trong vi h ẩy thực hi n quyền củ g i s ng v i HIV Thách thức thực sự ặt ra ở hế g ng thực thi lu t và cung c p cho các b c phụ huynh
ũ g h h cộ g ng những thông tin chính xác về HIV/AIDS
2.2 Th c trạng th c hiện quyền giáo dục và hòa nh p xã h i c a nhóm trẻ có HIV/AIDS tại Trung tâm Lao đ ng xã h i 02 Ba vì – Hà N i
Xét về h ơ g i n quyền và tham gia hòa nh p xã hội, thì hi n nay nhóm trẻ em có HIV t i trung tâm còn chịu nhiều thi h i e h g h ởng các quyền l i he q ịnh của pháp lu t,
h g c hòa nh p xã hội, tiếp c n v i quyền giáo dục và bị cộ g g hị, xa lánh, gây nhiều h h ở g ến sự phát tri n toàn di n cu trẻ Hi n nay, trẻ t i g h g ế ng, các trẻ chủ yếu h c t i trung tâm, do tình nguy n viên d y vào thứ 7 và chủ nh t hàng tuần nhiều trẻ ở
ộ tuổi h c Trung h c Phổ h g h g i chỉ c tiế h ơ g h h c của l
7 g 5 ng h p trẻ l n tuổi nh g ến xin h c t i ng Ti u h ơ ở Yên Bài, tuy nhiên theo h c một tuần, trẻ l i bị tr về Trung tâm, do sức ép từ phía phụ huynh, h yêu cầu h g c cho trẻ ế ng, không cho trẻ IV c ng i gần, h c cùng con cái h , nếu không h cho con h chuy g iề g hiề ở cho của cán bộ h o trung
g 6 ẻ e g g ộ tuổi i h c ( 32 em tr g ội tuổi h c Trung h ơ ở; 29 em
g g ộ tuổi từ 6- 9 tuổi) ; tuy nhiên vi ế ng của các em gặp nhiề h h ức ép từ phía cộ g g g i dân t i ị h ơ g c phụ huynh t i ng Trong s 61 trẻ em có HIV
t i trung t h hơ 5 % e g ộ tuổi từ 10- 14 tuổi h n thức, hi u biết về nh
IV g g g h e ý ự ti, mặc c m về hoàn c nh của b h ến tuổi có những nh n thức nh ịnh về vị trí xã hội, song các em v n không c tham gia tiếp c h ởng quyền
l i he q ịnh của pháp lu g g ộ tuổi h c c h g e hỉ m i c tiếp c n một vài buổi h c củ h ơ g h h c ti u h c (nh sự can thi p của các bên liên quan, chính quyề ịa
h ơ g) D ó th th c rằng nhu cầ i h c là một v ề c h i v i các em Khi trò chuy n v i các trẻ các trẻ t i trung tâm, phần l n trẻ ều nói lên mong mu ế g c gặp gỡ v i b n bè, thầy cô Các em nói về những dự ịnh, mong mu n của b h e g c
c trở thành cô giáo, bác s và công an g 6 ẻ e hỏi ề ơ ủ h h có 26
% e g ĩ % gi iê Trò chuy n v i một trong những
em l n tuổi nh t t i trung tâm, em cho biế “Em rất muốn được đi học, em muốn được trở thành cô giáo
đứng trên bục giảng, mặc áo dài Hôm nào cũng thấy các bạn cùng tuổi được đến trường mà em thấy buốn lắm ”; „Em rất mong được đi học, được chơi với các bạn, được chia sẻ với thầy cô”
(PVS, NTT, nữ, 13 tuổi)
Vi c hòa nh p xã hội của trẻ g g ũ g gặp r t nhiề h h iều ki ơ ở v t
ch t t i Trung tâm còn nhiều thiếu th g i c tổ chức các ho ộ g i hơi ủa trẻ còn gặp nhiề h h ội gũ ộ có chuyên môn t i trung tâm còn thiếu, vi c tổ chức các ho ộng
gi i ộ g ng còn gặp ph i sự ch g i củ h ị h ơ g Trung tâm cùng v i chính quyề ị h ơ g h ng, Trung tâm phòng, ch ng AIDS Hà Nội tổ chức nhiều ho ộng tuyên truyền nâng cao nh n thức gi m sự kỳ thị h c h c hòa nh p Do còn h n chế về nh n thức của nhiều b c phụ huynh h c sinh nên h h i vi c các cháu h c hòa nh p
Phần l n các em t i g í ơ hội c tham gia các ho ộng i hơi gi i trí ngoài cộng
ng, phần l n các ho ộng chủ yế g g ê ơ hội gi iếp xúc v i i ng bên ngoài còn r í h ê i c tổ chứ h ng xuyên các ho ộ g gi g i ộ g g iều cần thiết giúp cho các e ơ hội gi h c hỏi, giao tiếp và phát tri n k g gi m các
bi u hi n, hành vi tiêu cực: mặc c m, tự ti, s ng khép kín và ng i giao tiế h y vi c xây dựng các
Trang 10hội gi h h p, tìm hi u thế gi i xung quanh và th hi n b n thân mình “ Chúng em ở
trung tâm, ít có cơ hội được tham gia các hoạt động ngoài cộng đồng, chủ yếu trong các ngày lễ như: tết thiếu nhi, tết trung thu có các đoàn từ thiện từ các tổ chức về thăm tặng cho quà bánh, và tổ chức một số
trò chơi Vui hơn nữa, vào các dịp nghỉ hè, có các anh chị sinh viên tình nguyện lên thăm, các anh chị tổ
chức các hoạt động vui chơi, thể dục, múa hát tại trung tâm vui lắm” ữ, 13 tuổi)
hi ổi sâu về v ề thực hi n quyền giáo dục của các trẻ em có HIV t i Trung tâm, cán bộ trung tâm cho biết: hầu hêt s trẻ em có HIV t i g ề h g c tiếp c n về giáo dục và tham gia các ho ộng hòa nh p t i cộ g ng, nguyên nhân là do : nh n thức củ g i dân t i xã Ba Vì còn
h n chế, h cho rằng những trẻ em có HIV cần ph i h h ễ lây và gây ra chế g i,
do nh n thức h n chế cho nên h có cách nhìn không thi n c m, mi t thị, xa lánh, t o sức ép từ về ng
h c, không cho trẻ e IV ế g h g ơ hội hòa nh p cộ g ng, không cho tiếp xúc v i
con cái của h “Trong nhiều năm qua từ khi nhận công tác tôi cùng với ban lãnh đạo trung tâm đã nhiều
lần đến vận động ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô trong trường nhận các trẻ em tại trung tâm, để các em được đi học, nhưng họ đều nói” chúng tôi không muốn cho con cháu chúng tôi học chung với trẻ nhiễm HIV, nếu để tình trạng này tiếp tục diễn ra thì họ sẽ cho con chuyển học trường khác”
TTT, nữ, 30 tuổi ở g h g h ẻ em)
Hoặc nhiề ng h p trẻ ến l p do sự can thi p củ ơ ị, chính quyề ị h ơ g
h g ẻ v n bị kì thị xa lánh, không cho trẻ tiếp xúc hòa nh p v i i ng cộ g g “Trường
không cho trẻ đến lớp; sau khi có sự can thiệp của các đơn vị liên quan, trường cho phép cháu đến lớp nhưng phải ăn riêng, ngủ riêng Lý do là cô giáo không dám nhận trẻ vì các phụ huynh lớp không đồng
ý Họ sợ rằng trẻ chơi cùng nhau, cào cấu, cắn nhau sẽ bị lây nhiễm HIV Một trường hợp khác, nhà trường bắt buộc phải có giấy chứng nhận trẻ không nhiễm HIV mới cho vào lớp Có trường hợp nếu nhà trường và cô giáo cho trẻ đến lớp, các phụ huynh khác tẩy chay bằng cách không cho con họ đi học để trẻ nhiễm HIV một mình với cô giáo “ ữ, 34 tuổi ng Ti u h c Yên Bài, Ba Vì ,
Hà Nội)
Hầu hết các trẻ có HIV t i g ề h g ế ng, hoặc một s ế ng vào những
buổi ầu thì i bị các b hê i, xa ánh, không cho ng i ù g “Các bạn đánh em, không muốn chơi
với em, thậm chí còn trêu trọc cháu, xô đẩy em không cho em ngồi cùng, em toàn phải ngồi một mình ở cuối lớp” (Pvs, NTT, nữ, 13 tuổi)
2.3 N t đ a v ệ đảm ảo t ệ qu ề o dụ , a p đế óm trẻ em ó HIV/ AIDS tạ Tru tâm
ẻ e IV / AID ũ g hữ g g h ẻ e h h g h h
q h ê h ơ g i hơi gi i í h h ộ g g h i ộ h
i hiê hữ g ừ hí hội ự h i ỳ hị i ử ủ hội g hiề h h h h ẻ hi ế g h ế i hơi h h hội Trẻ em nhiễm HIV có kh g h n thức về b n thân thông qua sự h gi ử của nhữ g g i xung quanh
h i ộ ái ng i, xa lánh của b è g i xung quanh khiến trẻ c m th y bị coi khinh Trẻ dần m t hứng thú trong h c t p, m ộng lực chiế u v i b nh t t, không mu n ph h h g i t t vì m t niềm tin vào cuộc s ng Từ ẻ tỏ ra hung tính hay tức gi n, gây h n v i g i khác Những hành vi gây h n này là do trẻ c m th y x u hổ và bị tổ h ơ g n tr thù, mu n lôi kéo sự chú ý về mình vì trẻ cho là mình không có giá trị Một s trẻ h g c l i s ng khép mình, mặc c m, bu ơ Trong nhiều cộ g ng, do sự kỳ thị mà trẻ c m th y th t v g ự i ề h h ẻ có HIV khó có th ến nhà trẻ ng h ù g i hơi h c t p v i trẻ h iều này làm c n trở sự phát tri n của trẻ, h n chế sự tham gia của trẻ i s ng xã hội Hầu hết cha mẹ và nhữ g ứa trẻ khác
h g IV h ng phàn nàn, t o áp lực v i giáo viên, hi ởng cho rằng h không mu n con h
ù g hơi h g hơi i nhữ g ứa trẻ có HIV H s h g ụng ch m vào nhau, ng v t
h g hụ h h hiề ý từ ch i sự tham gia của trẻ có HIV trong các ho ộng chung Bị cộ g ng xa lánh, th m chí bị chính c nhữ g g i than trong gia h h hàng ghẻ l nh và
c vi c chứng kiến sự i ủa b mẹ, trẻ có HIV càng th ơ ộc, bị cô l p, không còn niềm tin Trẻ
có tâm lý tự ti, mặc c m, c m th y b n thân mình không có giá trị, s ng khép kín, giao tiếp xã hội kém
Trang 11Trẻ mặc c m tự ti về b h h g ơ hội ơ ê h h p xã hội he h ng tích cực
“Sự phân biệt, kỳ thị đối xử, các em không có bệnh mà bị coi là có bệnh đã gây ảnh hưởng tác động rất
lớn đến tâm lí của các em, tâm lí tự ti, mặc cảm về bản thân mình.” Em không muốn đến trường nữa vì
sợ rằng các bạn sẽ đánh em” ữ, 13 tuổi)
ẻ e IV/ AID i g g ế g h h hội h
ẻ ù g h g ứ h h g iề g h q h ự hị h ủ ộ g
g hí h iề h g e i ơ hội h ẳ g gi e h i iê “ ứ sáng
s m nhìn th y các b n cùng trang lứa cắp sách t i ng là m ứa nhỏ l i hỏi i “Cô ơi, bao giờ
người ta cho chúng con đi học ? ” “Cô ơi con muốn được đến trường V ữ ổi) D
h h ằ g hữ g ừ hí hội hữ g í iê ự h ẻ ẻ h
ự i ặ ề h h í iề i h h hội h i h ẳ g
Về hí hội i ẻ e IV/ AID ị hị h g ế g h h hội
ê ộ hội h g g ằ g h g iề i h i h i hế h ơ g i ủ
ộ i g g hội h g ẽ g hiề ộ g iê ự ự h i ủ
ẻ D i q h ặc bi hơ ho trẻ em bị h h ởng bởi HIV/AIDS sẽ làm cho các em trở thành trung tâm của sự chú ý và trong nhiề ng h g hê ự kỳ thị ự q
h ủ ẹ i g ự q ủ ộ h g ự g h g
h i i ử ừ hí ộ g g ẽ ộ g ự gi e h ổi h i ộ h h i g
í h hơ e ẽ h g ự i ặ ề h h gi í h ự g h ộ g h h
g ự ủ h ở h h g i í h h hội
Trẻ e IV i g ộ g ều có các nhu cầ ơ hứ h h ầu về
th ch i h ỡ g ầ ủ, chỗ ở, quầ h ức khoẻ bởi các dịch vụ y tế t chuẩn, i hơi
h ghỉ gơi h i n trí tu hứ h i h ầu về tình c m, tinh thầ ê h ơ g hi u biết, lắng nghe, h c cách ứng phó v i g hẳng, bày tỏ c m xúc, niềm tin, giá trị cuộc s g ơ hội c tham dự các ho ộ g h i h thầ hứ h ầu về xã hội c xã hội hoặc b n bè thừa nh n,
có các m i quan h mở rộ g ơ hội c bày tỏ hoặc chia sẻ ý kiến trong các ho ộng xã hội c giáo dụ V i iề i h ẻ e IV ế g h h hội ộ i
ầ hiế hiế hự hữ í h
1.2 N u â ạ ế v ệ t ếp qu ề o dụ v a p a óm trẻ em
ó HIV tạ tru tâm Lao đ
g ê ền, truyền thông ều nh n m nh và gây ng HIV/AIDS là do
nguyên nhân t n n xã hội “Ở xã em cứ khi nghĩ đến HIV là liên quan đến tệ nạn mại dâm ma túy, nói
đến HIV là nói đến cái xấu, là hình ảnh đầu lâu sương sọ và hình ản lở loét” ữ, 29 tuổi,
cán bộ hóa xã hội xã) gây ng x m nét v i cộ g g h g g i nhiễm HIV v i
g i nghi g i nhiễ IV h ộc lộ thẳng thắn những hi u biết về HIV, những tr i nghi m và nỗi ủ g i bị nhiễm, bị kỳ thị h cộ g ng h g gi ỡ ũ g
h ổi h i ộ, ý thức củ g i xung quanh
g ề h g g h hứ g ộ g g h hi q í i ề
h g ề hự hi q ề ẻ e g ộ g g Vi hổ iên lu h ộ g i hiề hi g i dân biết lu h g h g hực hi ự hị h i i ử ặ g ề h t là kỳ thị và phân bi t
i xử v i trẻ e IV/ AID g ng h c Nguyên nhân chính là sự kỳ thị quá l n từ phía phụ huynh, nhữ g g i h hi u hết về nh HIV H có th cho con nghỉ h c hoặc th m chí chuy n
ng nếu biết trong l p có trẻ e IV/ AID gi h h ẹ trẻ h h ng dặn con mình
h g h hơi i trẻ “ Tôi thà để con tôi bị ngu còn hơn đi học mà trong lớp có đứa bị HIV”.
Nh n thức của c p ủy Ð ng, chính quyền và cộ g ng về công tác phòng, ch ng HIV/AIDS, công tác b o v h ẻ em bị h h ởng bởi HIV/AIDS còn yếu Nh n thức của cán bộ, giáo viên
và H i h i h iê g h g h ầ ủ; ội gũ ộ y tế ng h c, làm công tác phòng, ch ng HIV/AIDS còn r t thiếu, b t c p về ch ng và chế ộ i gộ
ộ g hữ g g ê h q g ữ h hiều các dịch vụ t i cộ g ng, thiế ội gũ cán bộ xã hội g h n tâm lý cho trẻ em nói chung, trẻ em bị h h ởng bởi HIV/AIDS nói riêng h iê hội i ơ ở hội hiế h hiề i h gh hự ế
ặ h g i ổ hứ ộ hi i ủ h iê hội