CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ cơ s ở QUA PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ HỌC VÂN VÀ KỸ NĂNG CÔNG TẤC Trường hợp tỉnh Hà Nam N guyễn H oàng Anh* Tóm tắt: Chất lượng nguồn nhân lực ỉà nội du
Trang 1CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ cơ s ở QUA PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ HỌC VÂN VÀ KỸ NĂNG CÔNG TẤC
(Trường hợp tỉnh Hà Nam)
N guyễn H oàng Anh*
Tóm tắt: Chất lượng nguồn nhân lực ỉà nội dung thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong nhiều lỉnh vực khác nhau bởi ý nghĩa quyết định của nyuồn nhăn lực đối với sự vững mạnh và phát triển của mọi tổ chức Trên quan điểm lý thuyết về vốn con người liên quan đến học vấn và kỹ năng của từng cá nhân được tích lũy, phân tích kết quả khảo sát đối với cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở
và hội viên phụ m ì tỉnh Hồ Nam năm 2016, bài viết đề cặp tới thực trạng trình
độ học vấn và các kỹ năng thực hiện nhiệm vụ công tác của đội ngũ cán bộ Hội
cơ sở hiện nay cũng như xem xét ảnh hưởng của trình độ học vấn đến việc thực hành các kỹ năng này.
Từ khóa: Hà Nam, rỉguồn nhăn lực, cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở.
Hội Liên hiệp P h ụ n ữ Việt N am (Hội LHPN Việt N am ) là m ột tổ chức ch ín h trị - xã hội thuộc h ệ th ố n g chính trị, tập hợp rộng rãi các tầng lớp p h ụ n ữ Việt N am , có h ệ th ố n g từ tru n g ư ơng đ ến cơ sở với
15 triệu hội viên C hất lư ợ ng n g u ồ n n h ân lực cán bộ Hội, đặc biệt ở cấp
cơ sở (xã/phường, th ôn/ấp/bản) có ý nghĩa q uan trọng, quyết đ ịn h tới chất lượng, hiệu quả của p h o n g trào p h ụ nữ và sự vữ ng m ạn h của tổ chức Hội Vì vậy, chất lư ợng cán bộ Hội Phụ n ữ cơ sở (cán bộ H ội cơ sở) luôn là trọ n g tâm công tác của Hội LHPN Việt N am và được xác định
là n ền tản g của h o ạt đ ộ n g tổ chức Hội
Các nghiên cứu chi ra rằn g có nhiều cách để đo chất lượng nguồn
n hân lực; m ỗi m ột nhóm n g àn h nghề, lĩnh vực lại có cách đo khác nhau Tuy nhiên, bài viết này tập tru n g p h ân tích thực trạng trình độ học vấn
NCS, Khoa Xã hội học, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN
Trang 2330 N guyễn H oàng Anh
và việc thực hàn h các kỹ n ăn g công tác của cán bộ Hội cơ sở n h ư m ột chỉ báo cho chất lượng nguồn n h ân lực đội ngủ này N ghiên cứu được tiến
h àn h tại tỉnh Hà N am qua khảo sát 208 cán bộ Hội cơ sở và 300 hội viên1 Nội d u n g bài viết gồm ba p h ần chính: (1) Khái quát thực trạng trình độ học vấn, chuyên m ôn của cán bộ Hội cơ sở tại địa bàn nghiên cứu; (2) Việc thực hiện các kỹ n ăng cơ bản của cán bộ Hội cơ sở và (3) Ả nh hưởng của trình độ học vấn tới việc thực hiện một số kỹ n ăn g công tác của cán
bộ Hội cơ sở Trên cơ sở q uan điểm lý thuyết về vốn con người, bài viết nghiên cứu hướng đến n h ận diện và làm rỗ mối tương quan giữa yếu tố học vấn tới điểm m ạnh, điểm yếu trong thực h ành m ột số kỹ năn g của cán bộ Hội cơ sở
N ghiên cứu sử d ụ n g các ph ư ơ n g pháp: Phỏng vấn bằng bảng hỏi (với nhóm cán bộ Hội cơ sở và nhóm hội viên p h ụ nữ); Phỏng vấn sâu (với nhóm đối tượng là lãnh đạo đảng, chính quyền xã/phường, lãnh đạo Hội L.HPN cấp tỉnh, huyện); Phân tích tài liệu (phân tích các công trình thực nghiệm , kết quả n h ữ n g nghiên cứu liên quan, số liệu th ố n g kê) Hội LHPN tỉn h H à N am là tổ chức chính trị - xã hội, có nhiệm vụ • • • ' • • tham m ưu cho Tinh ủy chỉ đạo, thực hiện công tác vận đ ộ n g p h ụ nữ thời kỳ đẩy m ạn h công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ất nước Các hoạt
đ ộ n g của Hội n h ằm tu y ên tru y ền , vận động cán bộ, hội viên, p h ụ nữ chấp h àn h tốt các chủ trư ơng của Đảng, luật p háp, ch ín h sách của N hà nước, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp p háp, chính đ án g của p h ụ nữ, trẻ em Hội LH PN tỉn h H à N am là m ột trong n h ữ n g tỉnh, th à n h m à Hội có bề dày th à n h tích h o ạt đ ộ n g trong công tác H ội và p h o n g trào
p h ụ nữ
1 Số liệu trong bài viết thuộc kết quả khảo sát tại tỉnh Hà Nam năm 2016 với khách thể nghiên cứu gồm: cán bộ Hội cơ sở của 13 xã/phường: Lam Hạ, Hai
Bà Trưng, Phù \§n, Minh Khai, Trần Hưng Đạo, Thanh Châu, Lương Khánh Thiện (thành phố Phủ Lý); Thanh Phong, Liêm cần, Liêm Sơn (huyện Thanh Liêm), Thi Sơn, Đồng Hóa, Nhật Tần (huyện Kim Bảng); hội viên, lãnh đạo đảng, chính quyền cơ sở 3 xã/phường (Lam Hạ, Thanh Phong, Thi Sơn); lãnh đạo Hội LHPN huyện Kim Bảng, lãnh đạo Hội LHPN tỉnh Hà Nam
Trang 3CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ c ơ s ở QUA PHÂN TÍCH TH ựC TRẠNG TRÌNH e ộ HỌC VẤN 3 3 1
1 TRÌNH Độ HỌC VÂN, CHUYÊN MÕN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HỘI c ơ ỉở
Trong n h ữ n g năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng n âng cao năng lực cán bộ cơ sở đã được Hội LHPN Việt Nam quan tâm và được xác định
là m ột ừ ong ba khâu đột phá của nhiệm kỳ 2012 - 2017 Theo báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương Hội LHPN Việt Nam (2014), số lượng cán bộ Hội cơ sở theo các nhóm chức d an h trên cả nước cụ thể là: C hủ tịch Hội: 13.501; Phó C hủ tịch: 13.547; Chi hội trưởng: 109.161; Tổ trưởng: 248.486 Toàn quốc có 99,9% Chủ tịch Hội cơ sở đạt chuẩn về học vấn, 84,3% đạt chuẩn về lý luận chính trị, 73,4% đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp
vụ Tính đến tháng 9/2014, tỷ lệ C hủ tịch cơ sở đạt chuẩn chức d an h là 78,51% Phó C hủ tịch Hội cơ sở có 15% đạt trình độ từ cao đ ẳng trở lên, gần 50% được đào tạo về lý luận chính trị, 33,3% được đào tạo nghiệp vụ công tác Hội Tuy nhiên, đội ngũ Chi hội trưởng được bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác Hội còn rất thấp (12,5%), trên 50% có trình độ từ tru n g học
cơ sở trở xuống [2] Mặc dù họ củng được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thông qua các lớp tập h uấn của Hội, n h ư n g chủ yếu là ngắn ngày N hìn chung, đa số Chi hội trưởng còn thiếu kiến thức cơ bản về xã hội, bình
đ ẳn g giới, các chính sách, p h áp luật có liên quan đến p h ụ n ữ và thiếu kỹ năng, p h ư ơ n g p h áp làm việc
Tại địa bàn khảo sát tỉn h H à N am , công tác bồi d ư ỡ n g cán bộ Hội
là m ột trong n h ữ n g hoạt d ộ n g đã được chú trọng, theo thống kê của Hội LH PN tỉnh, tại cấp xã, ph ư ờ n g , thị trấn: 96,6% C hủ tịch Hội có trình độ ch u y ên m ô n từ tru n g cấp trở lên, trong đó 60,7% có bằng tru n g cấp p h ụ vận; 17,2% có b ằng sơ cấp; 5,17% h oàn th à n h chương trình bồi dưỡrig nghiệp vụ công tác Hội 02 tuần d àn h cho C hủ tịch Hội
cơ sở đã có b ằn g tru n g cấp chuyên môn
Kết quả khảo sát tại 13 xã, p h ư ờ n g thuộc địa bàn n g h iên cứu cho thấy, có 41,8% cán bộ Hội có trình độ THCS, 32,2% có trình độ PTTH, 26,0% có trình đ ộ cao đẳng/đại học trở lên Tỷ lệ cán bộ Hội có trìn h độ
từ cao đ ẳn g trở lên cao n h ấ t là tập tru n g ở các cơ sở Hội thuộc th à n h phố Phủ Lý; xã N h ật lầ n có tỷ lệ cán bộ Hội đ ạt trình độ từ cao đ ẳng trở lên th ấp n h ất, chỉ chiếm 11,1% Tỷ lệ cán bộ Hội có trình độ tru n g học cơ sở chủ yếu là đội ngủ chi hội trưởng
Trang 43 3 2 N guyễn H oàng Anh
v ề trình độ lý lu ận chính trị: 1,9% có trình độ cao cấp, 21,2% có trình độ tru n g cấp; 39,4% có trình độ sơ cấp H ơn 1/3 cán bộ Hội tại địa bàn khảo sát (37,5%) cho biết chưa được đào tạo về lý luận chính trị, chủ yếu là đội n g ủ chi hội trưởng Đây là h ạn chế lớn đối với cán
bộ trực tiếp làm công tác d â n vận, tuyên tru y ền vận đ ộ n g chính sách,
p h á p luật, v ề bồi dư ỡ n g nghiệp vụ công tác Hội, 75% cán bộ Hội cho biết đã được tham gia các lớp bồi dư ỡng này số còn lại chưa được bồi
d ư ỡ n g chủ yếu là đội n gủ cán bộ mới tham gia công tác Hội
Với đặc th ù đội ngũ cán bộ Hội đa d ạn g về trình độ, độ tuổi, thâm niên, Hội LHPN tỉn h H à N am đã triển khai các h o ạt đ ộ n g bồi dưỡng,
n â n g cao n ăn g lực cán bộ Hội theo các cách khác n h au và lựa chọn vấn
đề ưu tiên, hư ớng dẫn "cầm tay chỉ việc" Tình h ìn h cúa tín h Hà N am cũng giống n h iều địa p h ư ơ n g khác khi cán bộ cơ sở có kinh nghiệm thư ờ ng hạn chế về trình độ, n ăn g lực do đa số đều đã lớn tuổi Cán
bộ trẻ tuy dễ đ áp ứ n g hơn việc đạt chuẩn chức d an h , song lại chưa đủ
uy tín, kinh nghiệm để có thể thực hiện hiệu quả công tác vận độn g
q uần chúng N hiều chi hội trư ởng tuy có kinh nghiệm và uy tín n h ư n g
k hông có trình độ, kiến thức để tổ chức m ột nội d u n g sinh hoạt Hội
C hính vì vậy, H ội LHPN tỉnh đã biên tập, soạn sẵn m ột số nội d u n g để cán bộ Hội có thể sử d ụ n g th à n h tài liệu sinh hoạt
N h ìn chung, cán bộ H ội cơ sở nói chung và tại địa bàn khảo sát
đã được q uan tâm đào tạo nghiệp vụ công tác Hội và lý luận, chính trị tuy n h iên vẫn còn n h ữ n g h ạn chế, đặc biệt là đội n g ũ chi hội trưởng
- n h ữ n g người trực tiếp, th ư ờ n g xuyên làm việc với hội Trong khi đó,
"đ ầu vào" trình độ học vấn của đội ngũ này còn n h iề u h ạ n chế Với thực tế này, bồi d ư ỡ n g kiến thức, nghiệp vụ công tác là m ộ t yêu cầu
h àn g đầu đối với tổ chức H ội LHPN Việt N am để có thể n â n g cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội cơ sở, để từ đây tạo nền tảng, cơ hội cho việc tiếp cận các tri thức, kỹ n ăn g mới và hoàn thiện đội ng ũ này
2 VIỆC THỰC HIỆN CÁC KỸ NĂNG cơ BẢN CỦA CÂN BỘ HỘI cơ sở
Trong điều kiện xã hội hiện đại ngày nay, trinh độ học vấn và các bằng cấp chưa đủ để quyết định trình độ của nguồn nh ân lực Lý thuyết
Trang 5CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ c ơ s ở QUA PHÂN TÍCH T H ự C T R Ạ N G T R ÌN H ĐỘ HỌC VẤN 333
vốn con người đề cao các kỹ n ăn g n h ư là m ột trong nhữ ng yếu tố quan
trọng để tạo nên sự th àn h công của mỗi người Đối với đội ngũ cán bộ Hội
tliì các kỹ năng, n h ất là các kỹ n ăn g "mềm" ngày càng được đ ánh giá cao,
thể hiện cách sống, h ành vi ứ n g xử của mỗi con người, cách thức tương tác
với cộng đồng, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và xã hội
Trong n g h iê n cứu này, d ự a trên lý th u y ết vốn con người và m ột
số k ỹ n ă n g cần thiết tro n g thực hiện công tác d ân vận, các kỹ n ăn g của
cán bộ H ội được cụ thể hóa th à n h các biến số sau đây và được đo lường
qua th a n g Likert 5 m ức độ, từ 1 đến 5, trong đó 1 tư ơ ng ứ ng với m ức
kém và 5 tư ơ n g ứ n g với m ức tốt. (Bảng 1)
Bảng 1: Đánh giá việc thực hiện các kỹ năng của cán bộ Hội cơ sở
bộ Hội
Ý kiến
1 A • • A
hội viên
6 Kỹ năng xử lý, giải quyết vấn đê' vế công tác Hội
và phong trào phụ nữ
12 Kỹ năng sử dụng máy tính, sử dụng công nghệ
thông tin
* G hi chú: Giá trị tru n g bình thang đo 5 m ức độ
Từ các giá trị tru n g b ìn h c h u n g cho thấy, tổ chức hoạt động là kỹ
n ăn g được cán bộ Hội cơ sở tại địa bàn khảo sát đ á n h giá cao nhất Đây
đ ồ n g thờ i cũ n g là kỹ n ă n g đư ợc hội viên đ á n h giá cao n h ấ t đối với đội
ng ũ này, cho th ấy sự k h ẳ n g đ ịn h , ghi n h ậ n về khả n ăn g tổ chức h o ạt
đ ộ n g của cán bộ H ội cơ sở
Trang 6334 Nguyễn H oàng Anh
Các kỹ n ăn g tiếp theo được đ án h giá cao là lắng nghe, khuyến khích, động viên, vận động, thuyết phục. Đây là n h ữ n g kỹ n ă n g thuộc về n h ó m
kỹ n ăn g giao tiếp, vận động Bên cạnh đó, m ột số kỹ n ăng thuộc về
ng h iệp vụ công tác cũng được đ án h giá ở mức khá cao n h ư điều h àn h ,
xử lý vấn đề, kiểm tra, giám sát
Trong các kỹ n ăn g n ày của cán bộ Hội, kỹ năng nói, th u yết trình
chưa được đ á n h giá cao (có giá trị tru n g bình gần n h ư th ấp n h ấ t tro n g các kỹ năng) Trong khi đây lại là kỹ n ăn g đặc biệt qu an trọ n g đối với cán bộ Hội cơ sở tro n g quá trình tổ chức thực hiện các h o ạt
đ ộ n g tu y ên tru y ền , vận động Các ý kiến p h ỏ n g vấn sâu của lãnh đạo
Đ ảng ủy các xã đ ều cho rằn g đây là điểm yếu của cán bộ Hội cơ sở:
"Chủ tịch Hội Phụ n ữ xã thực hiện khá tốt nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, việc hoàn thành nhiệm vụ cần thêm một số kỹ năng, nhất là kỹ năng tuyên truyền, tru yền đạt" (P hỏng vấn sâu lãnh đạo Đ ản g ủy p h ư ờ n g Lam Hạ); "Cán bộ Hội cơ sở còn gặp khó khăn, lú n g túng, thiếu tự tin ở kỹ năng tru yền đạt, kỹ năng nói nên ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận hội viên cũ n g
n h ư thu h ú t tỷ lệ hội viên tham gia sinh hoạt H ội" (P h ỏ n g vấn sâu lãn h đạo Đ ảng ủy xã Thi Sơn)
Đặc biệt, kỹ năng sử d ụ n g máy tính, công nghệ thông tin là kỹ n ăng được đ á n h giá kém nhất Giải thích điều này có hai lý do chính: cơ sở hiện nay còn thiếu hoặc k h ô n g có m áy tính, cán bộ H ội không có điều kiện thực h à n h th ư ờ n g xuyên và trong đào tạo, bồi d ư ỡ n g của Hội cũng chưa có các lớp dạy về sử d ụ n g m áy tính và khai thác các tính
n ăn g tiện ích, tiến bộ của công n ghệ thông tin
N h ữ n g chỉ số này chơ thấy m ột khía cạnh tro n g đ á n h giá chất lượng n g u ồ n n h â n lực cán bộ Hội cơ sở, chỉ ra n h ữ n g điểm m ạnh, điểm yếu tro n g thực h à n h kỹ n ăn g của cán bộ Hội cơ sở h iện nay và cho thấy
có sự khác biệt n h ấ t định giữa đ á n h giá của hội viên - n h ữ n g người thụ
h ư ở n g trực tiếp kết quả của hoạt đ ộ n g với cán bộ H ội cơ sở - n h ữ n g người tổ chức h o ạt động, khi các đ á n h giá của hội viên đ ều thấp hơn
so với đ á n h giá của cán bộ Hội
Trang 7CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ N Ữ C Ũ s ở QUA PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN , 335
3 ẢNH HƯỞNG CỦA TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN TỚI VIỆCTHựC HIÊN MỘT số KỸ NĂNG CỒNG TÁC
CỦA CÁN Bộ HỘI Cơ ỉở
Các công trìn h nghiên cứu của các nhà kinh tế học Hoa Kỳ Schultz
và Becker đã đề cập khá đầy đ ủ và có hệ thống về vốn con người với
hai yếu tố cấu th à n h là kỹ n ăn g và tri thức mà con người có thể thu
n h ận được Trong các luận điểm về vốn con người, các tác giả này đã
ch ứ n g m inh m ối q uan hệ giữa trình độ học vấn và chất lượng n g uồn
n h ân lực củng n h ư quá trình tích lũy vốn con người Mặc dù các loại
hình đầu tư v ốn con người phổ biến bao gồm sức khỏe và dinh dư ỡ ng (Schultz, 1981), giáo dục vẫn được nhắc đến n h ư là yếu tố xuyên suốt đầu tư n g uồn vốn con người cho n h ữ n g p h ân tích thực nghiệm Lý do
chính đầu tiên đó là giáo dục cũng góp p h ần cải thiện sức khỏe và dinh
d ư ỡ n g (Shultz, 1963), lý do th ứ hai đó là giáo dục có thể được đo bằng
chi p h í và số n ăm học tập (Johnes, 1993) [7] Vì vậy, luận điểm về vai trò
trình độ học vấn của n g u ồ n n h ân lực đã được chứ ng m in h trong nhiều
n g h iên cứu về vốn con người
Vậy trình độ học vấn và việc thực h àn h các kỹ n ăn g công tác của
cán bộ Hội có ả n h h ư ở n g n h ư thế nào? Trong nghiên cứu này, kết quả cho th ấy sự khác biệt có ý nghĩa th ố n g kê giữa việc thực h à n h m ột số
kỹ n ăn g của cán bộ Hội với trình độ học vấn của họ (Bảng 2 với các
m ức ý nghĩa Sig < 0,05) về các kỹ năng: khuyến khích và động viên; ra
quyết định, làm việc nhóm, nói và thuyết trình, sử dụn g máy tính và công nghệ thông tin. Cụ thể, nhóm cán bộ Hội có trình độ cao đẳng/đại học/ sau đại học đ á n h giá việc thực hiện kỹ n ăng sử d ụ n g m áy tính, ứng
d ụ n g công n g h ệ thông tin cao hơn hai nhóm còn lại (trình độ phổ
th ô n g tru n g học và tru n g học cơ sở)
Bảng 2: So sánh giá trị trưng bình đánh giá việc thực hành kỹ năng cán bộ Hội
và trình độ học vấn
THCS PTTH C Đ /Đ H /
SĐH
Sig
1 Kỹ n ă n g tổ c h ứ c h o ạ t đ ộ n g 4,03 3,94 4,12 0,420
2 Kỹ n ă n g lắn g n g h e 3,89 3,95 4,11 0,273
Trang 83 3 6 N guyễn Hoàng Anh
3 Kỹ n ă n g k h u y ế n k h íc h , đ ộ n g viên 3,83 3,76 4,14 0,022
4 Kỹ n ă n g v ận đ ộ n g , th u y ễ t p h ụ c 3,88 3,76 3,98 0,312
5 Kỹ n ă n g đ iều h à n h hội n g h ị, c u ộ c h ọ p 3,71 3,85 4,03 0,096
6 Kỹ n ă n g xử lý, giải q u y ế t v ấn đ ể vể cô n g
tác H ội và p h o n g trà o p h ụ n ữ
7 Kỹ n ă n g k iểm tra , g iám sát, đ á n h giá
h o ạ t đ ộ n g
8 Kỹ n ă n g ra q u y ế t đ ịn h 3,72 3,46 3,85 0,021
10 Kỹ n ă n g làm việc n h ó m 3,56 3,41 3,81 0,028
11 Kỹ n ă n g nói, th u y ế t tr ìn h 3,41 3,35 3,81 0,007
12 Kỹ n ăng sử d ụ n g m áy tín h , sử d ụ n g công
ng h ệ th ô n g tin
* Ghi chú: Giá trị trung bình của thang đo 5 mức độ
N h ư vậy, theo b ản g 2, cán bộ Hội ở trìn h độ cao đ ẳn g trở lên tự tin
đ án h giá m ột số kỹ n ăn g ở mức cao h ơ n so với hai nhóm còn lại Trình
độ học vấn cùng với tín h chất n g h ề n g h iệp của nhóm cán bộ có trình
độ cao đ ẳn g trở lên (đa số là cán bộ, công chức), tập tru n g đ ô n g n h ó m trẻ tuổi (dưới 35 tuổi) đã lý giải cho việc n h ó m cán bộ ở trìn h độ cao
đ ẳn g trở lên có các kỹ n ăn g tư ơng đối tốt, đặc biệt là có cơ hội và khả
n ăn g tiếp cận, ứ ng d ụ n g công n g h ệ th ô n g tin
Tuy nhiên, n h ó m cán bộ có trìn h độ tru n g học cơ sở lại có xu
h ư ớ n g đ á n h giá thực hiện các kỹ n ă n g này tốt hơn so với n h ó m p hổ
th ô n g tru n g học (mặc d ù k h ô n g c h ê n h lệch nhiều) Có thể lý giải bởi cán bộ H ội có trình độ tru n g học cơ sở tro n g n g h iên cứu này có n h ữ n g đặc điểm như: tỷ lệ tro n g độ tuổi từ 46 trở lên cao (87,4%), có th âm n iên công tác khá dày d ặn (81,6% trên 5 n ăm công tác) nên có cơ sở tự tin ở thực h àn h m ột số kỹ n ăn g công tác Hội Thực tiễn công tác Hội củng cho thấy, việc v ận đ ộ n g hội viên p h ụ n ữ ủ n g hộ, tự n g u y ện thực hiện các n hiệm vụ chính trị của địa p h ư ơ n g cũ n g n h ư của Hội đòi hỏi cao
về uy tín, sự n h iệt th à n h và kỹ n ă n g "dân v ận khéo" của cán bộ Hội, đặc biệt ở các k h u vực v ù n g sâu, v ù n g xa, v ù n g khó khăn, v ù n g đồn g bào dân tộc thiểu số
Trang 9CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ HỘI PHỤ N Ữ C Ơ s ở Q UA PHÂN TÍCH T H ự C T R Ạ N G T R ÌN H ĐỘ HỌC VẤN
Kết q u ả này cho thấy, m ặc d ù ch ất lượng công tác được tạo th àn h bởi n h iều y ếu tố, trong đó có yếu tố đào tạo, bồi d ư ỡ n g nghiệp vụ trong quá trìn h làm việc của người lao động, n h ư n g trình độ học vấn của bản th â n người lao đ ộ n g - m ộ t n ề n tảng kiến thức cơ bản có ý nghĩa tác đ ộ n g đ ến khả n ăn g , kết quả làm việc của họ Bên cạnh đó, thâm n iên công tác và độ tuổi "chín" với nhữ ng kinh nghiệm, uv tín nhất định có th u ận lợi đối với đội ngủ cán bộ Hội trong quá trình làm công tác tuyên truyền, vận động với các đối tư ợ ng hội viên có độ tuổi đa dạng, nhiều m ối q u an tâm và n h u cầu khác n h au Việc p hân tích chí báo này cho thấy k h ô n g có nghĩa ngư ời có trìn h độ học vấn càng cao thì càng
có khả n ă n g thực hiện các kỹ n ă n g công tác Hội tốt hơ n m à cần có sự xem xét kết h ợ p các yếu tố khác n h ư độ tuổi hay thâm niên công tác của nhóm cán bộ H ội để lý giải đ ầy đ ủ h ơ n sự khác biệt này
N g h iên cứu về chất lư ợ n g cán bộ H ội Phụ n ữ cơ sở qua p h ân tích trình độ học vấn và kỹ n ă n g công tác của đội n gũ này qua nghiên cứu trư ờng h ợ p tại tỉn h H à N am cho thấy: Đội ngũ cán bộ Hội P hụ nữ cơ sở hiện n ay vẫn đ an g tío n g q u á trìn h n â n g d ần m ặt b ằng chung về trình
độ học vấn , chuyên m ôn, lý luận, n g h iệp vụ để đ áp ứ ng được yêu cầu của công tác Hội
Trình độ học vấn của đội n g ũ cán bộ Hội cơ sở được xem xét n h ư
là m ột tro n g n h ữ n g yếu tố có ả n h h ư ở n g n h ất đ ịn h tới việc thực h àn h
m ột số kỹ n ă n g công tác của cán bộ Hội Trong đó, nhóm cán bộ Hội có trình độ học vấn từ cao đ ẳ n g trở lên tự đ á n h giá tích cực hơn cả Mặc
d ù vậy, các y ếu tố khác n h ư th â m n iê n công tác cũng n h ư kinh nghiệm cũng cần được xem xét tro n g qu á trìn h đ án h giá chất lượng đội ngũ cán bộ H ội cơ sở - n h ữ n g ngư ời làm cồng tác dân vận
Với tín h chất công tác H ội ở cơ sở, đòi hỏi người cán bộ Hội phái
có vốn sống, kinh nghiệm công tác và đi cùng là trình độ học v ấn và nghiệp vụ, kỹ n ăn g của b ản th â n cán bộ Hội N h ữ n g yêu cầu này liên q u an đ ế n toàn bộ qu á trình, kế hoạch tổng thể về xây d ự n g và bồi d ư ỡ n g n g u ồ n n h ân lực cán bộ H ội, từ khâu lựa chọn đầu vào với
Trang 103 3 8 Nguyễn H oàng Anh
chuẩn n h ấ t định, đến kế hoạch đào tạo bồi d ư ỡ n g trong quá trìn h làm việc, công tác của cán bộ và bố trí sắp xếp để có sự kế thừ a giữa các độ tuổi Bên cạnh đó, các yếu tố n h ư điều kiện gia đình, luật p h á p , chính sách, điều kiện p h át triển kinh tế - xã hội - v ăn h ó a là rất q u an trọng tạo điều kiện cho p h ụ n ữ tham gia tích cực và có hiệu quả vào các lĩnh vực, trong đó có công tác Hội ở cơ sở
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nội vụ, Quv định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Ban hành kèm Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/1/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Becker (1993), "The Economic way look at life", University of Chicago Law
S c h o o l - C h ic a g o Ư n b o u n d , h t t p : / / c h i c a g o u n b o u n d u c h i c a g o e d u /
Becker, "Vốn con người", Trần Thị Minh Ngọc dịch theo nguồn: "Human Capital", The Concise Encyclopedia of Economics, http://www.phantichkinhtel23 com/2015/01/von-con-nguoi.htmỉ
Jacob Mincer (1989), "Human Capital responses to technological change in the labor market", VVorking Paper No 3207, National Bureau of economic research, 1050 Massachusetts Avenue, Cambridge, MA 02138
Hội LHPN Việt Nam (2014), Báo cáo khoa học "Một số giải pháp nâng cao năng lực cán bộ Hội và phát triển hội viên".
Hội LHPN Việt Nam (2015), Hướng dẫn số 21/HD-ĐCT 19/11/2015 về công tác nhân sự để bầu Ban Chấp hành tại Đại hội và bầu Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt tại kỳ họp thứ nhất của Ban Chấp hành
Scott R.Sweetland (1996), "Human Capotal Theory: Foundations of Field of Inquiry", Revieu) of Educational Research, Vol 66, No 3 (Antumn, 1996), pp
341 - 359, American Eduacation Research Association, http://www.jstor org/stable/1170527