1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát "Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia" Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( Có so sánh với tình hình Việt Nam)

112 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đã đ ợc hiến pháp quy định: ― ẩy ạnh sự quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá và sự phát triển ành ạnh của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia để ngô

Trang 1

( HUANG YI MING )

- 2015

Trang 2

( HUANG YI MING )

Mã Số: 60 22 02 40

d ọc: D

- 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Cuối củng luận văn của e đã hoàn thành sau t thời gian cố gắng và nỗ lực

rong hai nă học tập tại Khoa Ngôn ngữ học - r ờng ại học Khoa học Xã h i

và h n văn - ại học Quốc gia Hà N i trong quá trình hoàn thành luận văn này,

e đã nhận đ ợc nhiều sự giúp đỡ và h ng dẫn quý báu của các thầy cô giáo

ua đ y e xin gửi lời cả ơn ch n thành nhất của mình t i các thầy cô giáo ặt

biệt, em xin chân thành cả ơn S S rần Trí Dõi, tận tâm dậy và trực tiếp

h ng dẫn em thực hiện luận văn này

ồng thời e cũng xin cả ơn các bạn bè và gia đ nh e rất quan tâm và

nhiệt t nh giúp đỡ em hoàn thành luận văn này hờ có sụ giúp của mọi ng ời

trong quá trình học tập em m i c đ ợc kết quả nh ngày hô nay

E cũng xin cả ơn các thầy cô giáo của Khoa Ngôn ngữ học - r ờng ại

học Khoa học Xã h i và h n văn - ại học Quốc gia Hà N i h ng v khả năng

và sụ hiểu biết của em còn có hạn, nên bản luận văn này chắc chắn không tránh

khỏi những thiếu sót Vì vậy, e k nh xin các thày cô giáo xe x t và giúp e ch

ra những thiếu x t để bản uận văn này đ ợc hoàn thiện hơn!

Xin trân trọng cả ơn!

Học vi n: oàng ghệ inh

Hà N i, tháng 05 nă 2015

Trang 4

ục ục

trang

ở đầu: 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 nghĩa và nhiệ vụ nghi n c u 6

3 h ơng pháp nghi n c u 7

4 Cấu trúc Luận văn 7

h ơng Gi i thi u chung về “Luật ngôn ngữ v vă tự thông dụng quốc ” c C ng hòa Nhân dân Trung Hoa 1.1 Những đặt điểm cơ bản của “Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia” 8

1.1.1 Tôn ch và phạm vi áp dụng của luật 8

1.1.2 Những n i dung cơ bản của luật 14

1.1.3 Các nhiệm vụ của cơ quan hành ch nh trong việc thực hiện luật 20

1.2 “Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia” và những vấn đề ngôn ngữ và văn tự của các đân tộc thiểu số 26

1.2.1 ―Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia‖ ấy quy phạm tiếng Hán và chữ Hán làm nhiệm vụ chính 26

1.2.2 hững uật ệ về ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số rung uốc trong sự i n hệ v i t nh h nh ở iệt a 28

iểu kết Chương I 36

h ơng Các quy phạm trong sự vận dụng ngôn ngữ v vă tự củ “Luật ngôn ngữ v vă tự thông dụng quốc ”

2.1 hững qu phạm 37

2.1.1 rong cơ quan nhà n c và tr ờng học 37

2.1.2 Trong các ấm phẩm Hán ngữ 42

2.1.3 Trong dịch vụ phát thanh, truyển h nh và điện ảnh 45

2.1.4 Trong ngành dịnh vụ công c ng và thiệt bị công c ng 48

2.1.5 Trong việc xử lý thông tin và sản phẩm kỹ thuật thông tin 51

2.1.6 Những tr ờng hợp ngoại lệ về sự vận dụng chữ phồn thể và chữ biến thể của chữ Hán 53

2.2 Về qu định việc quản lý và giám sát 55

Trang 5

2.2.1 Ch c trách của ngành công tác ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

trong Quốc vụ viện 55

2.2.2 Ch c trách của các ban ngành khác trong Quốc vụ viện 56

2.2.3 Ch c trách của các cơ quan hành ch nh của chính quyền nh n d n địa ph ơng 57

2.2.4 Các việc quản lý và giám sát sự vân dụng ngôn ngữ và văn tự trong các tên gọi doanh nghiệp, th ơng hiệu và quảng cáo 59

2.2.5.Các trách nhiệm của luật 62

iểu kết Chương II 67

h ơng M t vài vấ đề ác t “Luật ngôn ngữ v vă tự thông dụng quốc ”

3.1 Về bảng Phương án Phiên ân tiếng Hán 69

3.2 Về cuộc sát hạch tiếng phổ thông 71

3.2.1 Mục đ ch 71

3.2.2 Những n i dung của cu c sát hạch tiếng phổ thông 71

3.2.3 Thực hiện những việc sách hạch tiếng phổ thông cho những ng ời làm nghề trong các nghề nghiệp đặt định 72

3.3 Về việc phiên dịch các danh từ riêng và thuật ngữ khoa học kỹ thuật ngoại quốc sang ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia 73

3.3.1.Thẩ định các việc phiên dịch các danh từ riêng ngoại quốc sang ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia 74

3.3.2 Thẩ định các việc phiên dịch các thuật ngữ khoa học kỹ thuật ngoại quốc sang ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia 76

iểu kết Chương III 76

hần ết uận 78

ài iệu tha khảo 82

hụ ục 87

Trang 6

Ầ Ầ

1 Lý do chọ đề t

rong t c ng đồng xã h i, ngôn ngữ c ch c năng vừa à ph ơng tiến giao tiếp vừa à công cụ của t duy i sự phát triển nhanh chóng của xã h i, cảnh huống vận dụng ngôn ngữ và văn tự đã c những biến đổi T c là các ngôn ngữ và văn tự của các dân t c trong m t n c từng b c thích ng v i sự phát triển của xã

h i, đồng thời đã xuất hiện m t ngôn ngữ và văn tự thông dụng trong quốc gia (lingua franca) hành ch c song song trong cả c ng đồng xã h i

Sau khi thành ập n c iệt a n chủ ng hoà nă 1945, hà n c iệt a đã đ a ra nhiều ch nh sách ngôn ngữ quan trọng nh d ng tiếng iệt thay thế cho tiếng háp à ngôn ngữ ch nh th c trong các cơ quan hành ch nh nhà n c, đồng thời à tiếng phổ thông giảng dạy trong nhà tr ờng goài ra, ch nh sách ngôn ngữ của iệt a c n đ ợc thể hiện r ràng trong nhiều văn kiện của ảng và hà n c iệt a rong những các văn kiện đ , tuy c những quan điể rất đúng đắn và r ràng, nh ng hiện tại ch a c t văn bản pháp luật nào bao quát t cách đầy đủ và hệ thống những quan điểm ấy

rong khi đ , rung uốc đã ban hành Luật ng n ngữ và văn tự th ng dụng

quốc gia vào ngày 31 tháng 10 nă 2001 viết tắt à ―Luật ngôn ngữ …‖ y à

t b uật chuy n ôn và à văn bản uật pháp ch nh th c thể hiện ch nh sách ngôn ngữ của rung uốc è theo đ , các ở trung ơng và ch nh quyền địa

ph ơng rung uốc đ a ra những văn kiện phối hợp để hoàn thiện hệ thống ch nh sách ngôn ngữ rung uốc nh các bản ch thị của các ch nh quyền địa ph ơng cấp t nh hờ đ , rung uốc c đ ợc những cách giải quyết mâu thuẫn giữa ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia v i ngôn ngữ và văn tự các dân t c thiểu số Trung Quốc m t cách có hiệu quả

húng tôi x t thấy ―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc hữu ch đối v i việc tham khảo để x y dựng ch nh sách ngôn ngữ của iệt a thế chúng tôi tiến hành khảo sát văn bản này v i hy vọng ang đến cho ng ời đọc iệt a t kinh nghiệ về ―Luật ngôn ngữ …‖ của m t quốc gia

2 v m vụ nghiên cứu

2.1 nghĩa và ục đ ch

Mục đ ch của chúng tôi à khảo sát ―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc Trong khi thực hiện việc nghi n c u, chúng tôi c gắng đ a ra những nhận x t,

Trang 7

đánh giá về ―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc uy nhi n, do tr nh đ chuy n

ôn c n hạn chế, c ng v i phạ vi hạn h p của uận văn, chúng tôi ch hy vọng nêu ra m t vài n i dung nh t nh h nh thực hiện, phạ vi áp dụng và sự phối hợp của các ngành khác trong việc thực hiện uật ngôn ngữ ở rung uốc ua đ hy vọng c thể đ ng g p t phần nhỏ vào việc tham khảo để xây dựng uật ngôn ngữ của iệt a

2.2 Nhiệm vụ nghiên c u

ối t ợng nghi n c u à ―Luật ngôn ngữ…‖ của rung uốc

hiệ vụ nghi n c u ch nh à khảo sát, ph n t ch các n i dung và đặc điể cũng nh t nh h nh thực hiện ―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc rong điều kiện cho phép, có thể i n hệ v i ch nh sách ngôn ngữ của iệt a để t ra sự

t ơng đồng và khác biệt

3 á cứu

húng tôi sử dụng các ph ơng pháp chủ yếu sau đ y để nghi n c u và t hiểu ―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc:

- t c v t : y à ph ơng pháp chủ yếu để nghi n c u và khảo sát

―Luật ngôn ngữ …‖ của rung uốc ua đ đ a ra những n i dung và đặc điể chủ yếu của uật đ

- Thủ á á : Sau khi đã ô tả và ph n t ch, trong điều kiện có thể

chúng tôi tiến hành i n hệ, so sánh, đối chiếu v i ch nh sách ngôn ngữ của iệt

a để t ra sự giống nhau và khác nhau trong ch nh sách ngôn ngữ của hai

n c ừ đ c thể rút ra đ ợc những đặc điể chung trong t nh h nh thực hiện

ch nh sách ngôn ngữ của hai n c hiện nay

4 Cấu t c uậ vă

goài phần mở đ u, phần ết uận và phần phụ ục, th n i dung ch nh của

uận văn đ ợc chia à 3 ch ơng:

- h ơng i i thiệu chung về ―Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia‖ n c C ng hòa Nhân dân Trung Hoa

- h ơng ác quy phạm trong sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự của ―Luật ngôn ngữ và thông dụng quốc gia‖

- h ơng t vài vấn đề khác trong ―Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia‖

Trang 8

iều Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đã đ ợc hiến pháp quy

định: ― ẩy ạnh sự quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá và sự phát triển ành ạnh của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia để ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đ ng vai tr hiệu quả trong cu c sống hàng ngày, trong xúc tiến giao u về kinh tế - xã h i giữa các v ng và các d n t c‖

iều của uật này đã giải th ch r về tôn ch pháp uật của ―Luật ngôn

ngữ …‖ ôn ch này ang t nh nhất tr về những nhiệ vụ nổi bật của ch nh sách ngôn ngữ và văn tự rung uốc trong thế k ôn ch của ―Luật ngôn ngữ …‖ à vận dụng quy định của pháp uật, để thực hiện sự quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá và sự phát triển ành ạnh của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, xúc tiến sự giao u về kinh tế - xã h i giữa các v ng và các d n t c

ể ng n ngữ và văn tự th ng dụng quốc gia đ ng vai tr hiệu quả hơn trong cuộc sống hội

gôn ngữ à công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con ng ời trong xã h i

ăn tự à k hiệu để u giữ ngôn ngữ, à công cụ thể hiện bản sắc văn h a của d n

t c o đ , khi thực hiện t cu c giao tiếp thông th ờng, nếu không sử dụng ngôn ngữ n i, ta c thể sử dụng ngôn ngữ viết Sử dụng ngôn ngữ và văn tự ch nh xác à t vấn đề quan trọng đối v i xã h i n i chung và ỗi thành vi n trong xã

h i n i ri ng ể cho sự giao u giữa các v ng, các d n t c đ ợc thuận tiện hiệu quả, phải c t ngôn ngữ và văn tự chung cho các v ng, các d n t c y ch nh

à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia iá trị của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia chịu tác đ ng của những nh n tố ịch sử và t nh khách quan ch không phải không c căn c Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia xác ập địa vị pháp uật của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, b ng h nh th c pháp uật để đ a công việc ngôn ngữ và văn tự vào quỹ đạo pháp chế iệc à này à

để tránh duy tr vị thế của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ch b ng những văn bản ch nh sách, không c giá trị pháp uật

Trang 9

gôn ngữ và văn tự c i n quan đến sự tiến b của xã h i, sự phát triển của nền kinh tế, sự đoàn kết của các d n t c và sự thống nhất của đất n c uy định của ―Luật ngôn ngữ …‖ không ch c ch cho ngôn ngữ à c n ang ại hiệu quả tốt đ p hơn cho cu c sống xã h i iều đ đ ợc thể hiện ở những ph ơng diện sau:

i ch cho việc khắc phục vách ngăn cản trở của ngôn ngữ ở rung uốc, xúc tiến sự giao tiếp của con ng ời trong xã h i

ii ch cho sự giao u giữa ng ời d n các v ng, sự u chuyển của các oại hàng hoá và tạo ập t thị tr ờng thống nhất, để hoàn thiện thể chế kinh tế thị

goài ra, c u ―xúc tiến sự giao u về ngành kinh tế - xã h i giữa các v ng và các d n t c‖ à t phần n i dung trong tôn ch uật pháp, đ ợc nhấn ạnh à do tác đ ng của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

mạnh sự qu phạm hoá tiêu chu n hoá và sự phát triển ành mạnh của ng n ngữ và văn tự th ng dụng quốc gia

iệc thực hiện sự quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ch nh à thực hiện các chuẩn ục và quy phạ của ngôn ngữ

và văn tự thông dụng quốc gia đ ợc nhà n c và các ngành ch c năng i n quan xác ập b ng các biện pháp giáo dục, t số sách công cụ đ ợc thẩ định chuẩn

và các h nh th c tuy n truyền hực hiện việc quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à y u cầu trong công cu c x y dựng chủ nghĩa xã h i hiện đại hoá của rung uốc ảnh huống này c 3 ph ơng diện:

i t n c chủ nghĩa xã h i r ng n và thống nhất, phải c sự quy phạ và nhất tr về ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia Sau khi thực hiện ― ải cách

ở cửa‖ và xác ập nền kinh tế thị tr ờng chủ nghĩa xã h i, nền kinh tế rung

Trang 10

uốc đã trở thành t ch nh thể chặt ch Sự u chuyển hàng hoá ở các v ng và

sự giao u của ng ời d n giữa các v ng ngày càng đ ợc ở r ng ho n n sự thống nhất và quy phạ của ngôn ngữ à t điều kiện quan yếu trong sự phát triển của nền kinh tế thị tr ờng chủ nghĩa xã h i

ii iệc quy phạ ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia c nhiều tác đ ng

n đến sự phát triển của các ngành giáo dục, văn hoá và kỹ thuật công nghệ cao gôn ngữ và văn tự à công cụ, à những yếu tố nổi bật của văn hoá, à cơ sở học tập các tri th c khoa học khác Sự thống nhất tr nh đ cao và quy phạ của ngôn ngữ và văn tự c tác đ ng t ch cực để n ng cao tr nh đ giáo dục cho toàn d n.iii r nh đ ti u chuẩn hoá, quy phạ hoá của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à t trong những ch ti u đầu ti n về sự phát triển văn inh của

t quốc gia., à t điều kiện tất yếu của sự thông tin hoá xã h i Là t công cụ nhịp nhàng của việc sản xuất và sinh hoạt xã h i, ngôn ngữ và văn tự c vai tr quan trọng trong hoạt đ ng kinh tế và cu c sống, c ảnh h ởng sự đến sự phát triển của xã h i

rong việc thực hiện công việc quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá của ngôn ngữ

và văn tự thông dụng quốc gia, phải th nhập vào ối quan hệ giữa sự quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá của ngôn ngữ và văn tự v i sự phát triển và t nh đa dạng, phong phú của ngôn ngữ và văn tự hực hiện việc quy phạ hoá, ti u chuẩn hoá của ngôn ngữ và văn tự à để ngôn ngữ và văn tự đi vào khuôn khổ ch không phải kiề chế ngôn ngữ và văn tự hiệ vụ của nhà n c à phục vụ ợi ch của toàn

d n và những nhu cầu của sự phát triển ch nh trị, kinh tế, khoa học, văn hoá và giáo dục

Phạm vi áp dụng của uật

iều Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― tiếng phổ thông và chữ án quy

phạ đ ợc gọi à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia‖

iều này quy định phạ vi áp dụng của tiếng phổ thông và chữ án quy phạ iếng phổ thông à ngôn ngữ thông dụng quốc gia, c n chữ án quy phạ

à văn tự thông dụng quốc gia

i hạ vi điều ch nh của uật này à tiếng phổ thông và chữ án quy phạ rung uốc, phạ vi áp dụng của ngôn ngữ và văn tự trong n c hiện hành c khác, đ ợc chia thành hai tầng cấp, t à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, hai à ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số và v ng tự trị d n t c

Trang 11

iếng phổ thông và chữ án quy phạ à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia,

đ ợc thông hành tr n toàn quốc bất c nơi nào, trừ ngôn ngữ và văn tự của các d n

t c thiểu số và v ng tự trị d n t c

iếng phổ thông à ngôn ngữ thông dụng quốc gia, nh ng không thể n i tiếng phổ thông à tiếng án hay t ơng đ ơng v i tiếng án iếng án à ngôn ngữ chung co on anguage của ng ời án, theo cách ph n oại ngôn ngữ, tiếng

án đ ợc xếp vào hệ ngôn ngữ án- ạng, c những ph ơng ngữ ch nh nh tiếng uan thoại andarin , tiếng riết iang he iang Speech , tiếng ồ a

u an Speech , tiếng iang y iang Si Speech , tiếng hách ia akka , tiếng húc iến u ien Speech và tiếng uảng ông antonese heo cách ph n oại ịch sử, tiếng án đ ợc ph n thành tiếng án cổ đại, tiếng

án trung đại và tiếng án hiện đại ho n n, ngôn ngữ thông dụng quốc gia không phải à tiếng án n i chung, à à tiếng phổ thông trong tiếng án hiện đại

n i ri ng

goài ngôn ngữ chung, tiếng án c n c các ph ơng ngữ Sự tồn tại của

ph ơng ngữ không ch c t nh khách quan, à c n ang giá trị sử dụng cao hà

n c tiến hành chuẩn h a tiếng phổ thông, ch không phải uốn x a bỏ ph ơng ngữ ác ph ơng ngữ vẫn đ ợc sử dụng ở những địa ph ơng và trong t số ĩnh vực nhất định uy nhi n, ph ơng ngữ không phải ngôn ngữ thông dụng ingua franca tr n toàn quốc, điều 16 của uật này đã quy định những hạn chế về việc sử dụng ph ơng ngữ

hữ án quy phạ à văn tự thông dụng quốc gia, nh ng không thể n i chữ

án quy phạ à chữ án hữ án đ ợc ra đời từ rất u, đã c từ cách đ y khoảng 6000 nă ịch sử hữ án đang sử dụng à từ iáp cốt văn và i văn rong các thời k phát triển ịch sử c xuất hiện các h nh thái biểu hiện khác à vẫn tồn tại và đ ợc sử dụng trong cu c sống hàng ngày Sự quy phạ chữ án bắt đầu khi n c ng hoà h n d n rung oa thành ập , thông qua sự đơn giản hoá

và sắp xếp i h nh thành hà n c đẩy ạnh việc sử dụng chữ án quy phạ

ch không phải cấ các chữ phồn thể và chữ biến thể trong các t số tr ờng hợp

cụ thể hật ra việc sử dụng chữ phồn thể và chữ biến thể đ ợc hạn chế trong nhiều phạ vi khác nhau iều 17 trong uật này đã quy định r ràng và phạ vi điều

ch nh của uật này à tiếng phổ thông và chữ án quy phạ

ii iếng phổ thông à g

Trang 12

gôn ngữ à công cụ giao tiếp, đồng thời cũng à công cụ của sự phát triển của xã h i iếng phổ thông từ tiếng án hiện đại h nh thành iếng án à ngôn ngữ quan trọng và thiết yếu của rung uốc, cũng à ngôn ngữ đ ợc sử dụng nhiều nhất tr n thế gi i goài ra, tiếng án à ngôn ngữ đ ợc phát triển đầy đủ tr n thế

gi i, à t trong sáu ngôn ngữ hành ch nh ch nh th c đ ợc sử dụng trong Li n

ợp uốc Sau khi n c ng hoà h n d n rung oa thành ập, thực hiện việc quy phạ h a tiếng án trong công cu c x y dựng hiện đại hoá chủ nghĩa xã h i rong i nghị cải cách văn tự oàn uốc và i thảo vấn đề quy phạ tiếng án hiện đại vào nă 1955, nhà n c c ng ngành học thuật đã đặt tiếng phổ thông à

t n gọi của ngôn ngữ chung hiện đại của ng ời án, v i định nghĩa r ràng về tiếng phổ thông:

― ách phát của tiếng phổ thông dựa tr n giọng ắc inh, cơ sở của vốn từ vựng đ ợc ấy từ từ vựng tiếng uan thoại, ngữ pháp của tiếng phổ thông dựa tr n các tác phẩ văn học ạch thoại hiện đại‖ Sự định nghĩa đã đ ợc xuất hiện từ báo cáo ― hải phổ biến tiếng phổ thông theo giọng ắc inh‖ của ông r ơng ề

h ợc, tr ởng iáo dục tiền nhiệ trong i nghị cải cách văn tự oàn uốc vào nă 1955 ịnh nghĩa về tiếng phổ thông này đ ợc uốc vụ viện xác nhận trong bản ch thị ― ề thực hiện sự phổ cập tiếng phổ thông‖ vào nă 1956 ịnh nghĩa về tiếng phổ thông đ ợc thể hiện ở ba ph ơng diện à ngữ , từ vựng và ngữ pháp:

― ách phát của tiếng phổ thông dựa tr n giọng ắc inh‖, ―giọng ắc inh‖ c nghĩa à theo vị tiếng ắc inh c à cả hệ thống thanh ẫu, vần

ẫu và thanh điệu, nh ng không bao gồ tất cả thổ ngữ của tiếng ắc inh ngôn ngữ à uôn c sự phát triển vàbiến đổi không ngừng cho n n ỗi ngôn ngữ đều c khác biệt khi đọc từ v vậy phải c những quy định r ràng về ngữ của tiếng phổ thông iếng phổ thông à t h nh th c khẩu ngữ đã đ ợc quy phạ thành dạng văn viết tiếng án hiện đại, n thể hiện sự t ơng đồng và khác biệt giữa tiếng phổ thông và tiếng ắc inh

― ơ sở vốn từ vựng đ ợc ấy từ từ vựng tiếng uan thoại‖ iếng uan thoại à t ph ơng ngữ n, c nhiều tiểu v ng ph ơng ngữ nh : tiểu v ng iền

ắc à ắc, Sơn ông và các t nh ông ắc , tiểu v ng y ắc à a , hiể y, a úc, inh ạ và n ơng , tiểu v ng y ă uy n,

r ng hánh, n a và u h u , tiểu v ng ạ iang iang ô, n uy và

Trang 13

iang y ồ hơn 20 t nh, thành phố trực thu c trung ơng và khu tự trị d n

t c Sự khác biệt giữa các tiểu v ng của tiếng uan thoại đ ợc thể hiện r ràng ở vốn từ vựng, giữa các tiểu v ng c sự nhất tr từ đ thiết ập cơ sở từ vựng của tiếng phổ thông

― gữ pháp của tiếng phổ thông dựa tr n các tác phẩ văn học ạch thoại hiện đại.‖ ác tác phẩ b ng tiếng ạch hoại của ao rạch ông, Lỗ ấn, uách ạt h ợc, ao huẫn, a i , Lão ã và ào gự đều à những điển phạ về sự ng dụng dạng văn viết của tiếng phổ thông rong đ , các tài iệu dạng văn viết coi à cơ sở quy phạ ngữ pháp của tiếng phổ thông

iii hữ án quy phạ à g

hữ án quy phạ à những chữ án đã qua sắp xếp đơn giản hoá và ch a đơn giản hoá rong các chữ án quy phạ , những chữ án đã đơn giản hoá b ng cách đơn giản hoá hoàn toàn hay đơn giản hoá số n t , đa số chữ đều à của ng ời

d n ao đ ng sử dụng u dài từ những thời k xa x a, không thực hiện sự đơn giản hoá, hoặc ch thực hiện sự đơn giản hoá t t, đ y đ ợc gọi à chữ truyển thừa,

nh nh n 人 , sơn 三), xuyên (川 , nhật 日 , thủy 水 , hoả (火 v.v

hữ án quy phạ c sự tồn tại t nh khách quan, trong các thời k ịch sử ại

c những chuẩn ực khác nhau dụ: Sau khi thống nhất ục quốc, nhà ần thực hiện ch nh sách ― h đồng văn‖ 书同文 , ập chữ tiểu triện 篆书 à chữ án quy phạ từ triều đ nh đến địa ph ơng h nh sách này đã ti u trừ đ ợc hiện

t ợng chữ viết khác nhau giữa các nơi trong thời chiến quốc hữ phồn thể à chữ

ch nh thể đ ợc thông hành trong ịch sử u dài ở rung uốc o đ chữ phồn thể

à chữ án quy phạ trong thời điể đ Sau khi n c ng hoà h n d n rung

oa thành ập, ảng và hà n c rung uốc c th c hiện việc đơn giản hoá và sắp xếp chữ án b ng nhiều nh n ực và vật ực rong quá tr nh thực hiện, đã xoá

bỏ đ ợc t số chữ biến thể, đồng thời công nhận những thể chữ do nh n d n ao

đ ng sáng tạo trong quá tr nh sinh hoạt của cu c sống hàng ngày hững thành quả

qu báu trong việc đơn giản hoá và sắp xếp chữ án đ ợc hà n c rung uốc

đ ợc t tắt trong ản ― ổng biểu chữ giản hoá‖ đ ợc uốc vụ viện tái ph duyệt vào nă 1986 ản ― iểu sắp xếp chữ biến thể ần ‖ của ăn oá và ban cải cách văn tự rung uốc công bố vào nă 1955.v.v

Trang 14

heo nh các ph n t ch tr n ta thấy chữ án quy phạ c áp dụng v i tiếng

án hiện đại bao gồ phần chữ đã đơn giản h a và ch a đơn giản h a ả hai

b phận chữ án này đ ng vai tr quan trọng trong việc xoá bỏ nạn chữ , n ng cao tr nh đ sử dụng chữ án trong xã h i và trong công cu c xúc tiến kỹ thuật xử thông tin tiếng rung

2 ội du ơ bả u t

ịnh hư ng cơ bản của uật

iều Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― hà n c thực hiện việc phổ cập

tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ‖

ể đả bảo ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đ ng vai tr trực tiếp, hiệu quả trong cu c sống xã h i, điều uật này đã quy định những ch nh sách cơ bản về ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, t c à sự phổ cập tiếng phổ thông

và chữ án quy phạ iều này c ch trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia quy phạ đúng cách trong xã h i i c phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ , à ch nh sách đ ợc nhất quán ki n tr của h nh phủ rung uốc

i hổ cập tiếng phổ thông

rong iến pháp rung uốc đã quy định: ― hà n c thực hiện việc phổ cập tiếng phổ thông thông hành tr n toàn quốc.‖ ào thập k 50 của thế k , hà

n c rung uốc đã xác định ph ơng ch trong việc phổ cập tiếng phổ thông à

"ra s c đề x ng", chọn nơi trọng điể thực hành và "từng b c phổ cập‖ Sau khi

― ải cách ở cửa‖, theo t nh h nh phát triển xã h i, ph ơng ch của việc phổ cập tiếng phổ thông đ ợc điểu ch nh thành: "ra s c thực hành, t ch cực phổ cập và từng

b c n ng cao‖ i trọng t à sự phổ cập và n ng cao tr nh đ tiếng phổ thông

ừ đ , n ng cao vai tr ngôn ngữ chung của c ng đồng d n t c rung oa, v ợt qua rào cản ở các v ng ngôn ngữ tiếng án n i ri ng và thực hiện việc giao tiếp giữa các d n t c thiểu số anh e n i chung

iệc phổ cập tiếng phổ thông y u cầu ng ời d n nắ vững và sử dụng tiếng phổ thông, nh chúng ta đã biết trọng t của của việc phổ cập tiếng phổ thông

ch nh à ở trong các ôi tr ờng à các tr ờng học và những cơ sở c i n quan

y giờ tiếng phổ thông đ ợc à ngôn ngữ giảng dạy trong tr ờng học, ngôn ngữ công tác, tuy n tryuền trong các cơ quan và ngôn ngữ giao tiếp trong xã h i

h ng c t vấn đề cần phải chú à, sự phổ cập tiếng phổ thông không phải à

Trang 15

nh x a bỏ các ph ơng ngữ tiếng án b ng ngoại ực, à à xỏa bỏ sự ngăn cách của ph ơng ngữ để xúc tiến sự giao u trong xã h i Sự phổ cập tiếng phổ thông à cho các công d n ấy tiếng địa ph ơng à tiếng đ phải biết n i tiếng phổ thông goài ra, nhà n c không bắt bu c tất cả công d n đều n i tiếng phổ thông

ở ọi nơi rừ những tr ờng hợp ch nh th c nh ở các tr ờng học, cơ quan và ngành phục vụ heo xu h ng của sự phát triển ngôn ngữ, các ph ơng ngữ và tiếng phổ thông đã c sự hoà hợp v i nhau: ác ph ơng ngữ đ ợc sát nhập trong tiếng phổ thông về ngữ và từ vựng, đồng thời tiếng phổ thông kết hợp từ

ph ơng ngữ để à phong phú vốn từ vựng của nh rong quá tr nh thực hiện tiếng phổ thông, các ph ơng ngữ vẫn c giá trị và đ ợc u hành u dài trong t

số ĩnh vực và ở những v ng nhất định

ii hổ cập chữ án quy phạ

iệc phổ cập chữ án quy phạ đ ợc à từng b c và u dài hữ án quy phạ c sự tồn tại khách quan, trải qua nhiều giai đoạn ịch sử khác nhau

h nh sách ― h đồng văn‖ của ần hu oàng à ch nh sách ti u chuẩn về chữ

án s nhất của rung uốc, ch nh sách này đã x a bỏ hiện t ợng chữ viết khác nhau giữa các nơi trong thời chiến quốc Sự thống nhất và quy phạ cách viết chữ

án à xu h ng tất nhi n trong sự phát triển của ịch sử Sau khi n c ng hoà

h n d n rung oa thành ập, ảng và hà n c rung uốc đã th c hiện việc đơn giản hoá và sắp xếp chữ án b ng nhiều nh n ực và vật ực hững chữ biến thể đ ợc x a bỏ và công nhận những thể chữ do nh n d n ao đ ng sáng tạo ra

t đặc điể ti u biểu của chữ án quy phạ à sự đơn giản hoá và sự sắp xếp những chữ biến thể ặc điể này phản ánh xu h ng giản hoá của văn tự trong sự phát triển của n hữ án quy phạ đ ng vai tr n trong việc xoá chữ và phổ cập giáo dục y giờ chữ án quy phạ đã đ ợc phổ cập tr n toàn quốc, cách viết chữ án đ ợc d ng trong cu c sống hàng ngày, đ ợc thế gi i công nhận hơn t t ng ời rung uốc nắ vững các kỹ năng văn hoá và khoa học b ng sự đơn giản hoá và quy phạ chữ án g ời ta n i việc phổ cập chữ

án quy phạ à cơ sở để n ng cao tr nh đ của ng ời rung uốc h n vào việc phổ cập chữ án quy phạ , hà n c rung uốc đã tiến hành nhiều b c, chủ yếu à các việc đơn giản hoá và sắp xếp dụ: công bố bảng ― ổng biểu chữ giản thể‖, sắp xếp các chữ biến thể, thay đổi các chữ xa ạ trong các địa danh, thống nhất cách d ng chữ của các t n gọi đơn vị đo ợng, quy phạ kiể tra chữ án,

Trang 16

công bố bảng ― iểu chữ th ờng d ng tiếng án hiện đại‖ và bảng ― iểu chữ thông dụng tiếng án hiện đại‖.

rọng điể của việc phổ cập chữ án quy phạ à việc dử dụng chữ án trong giảng dạy ở các tr ờng học, các cơ quan, các ngành dịch vụ thông tin báo

ch , xuất bản, phát thanh, truyền h nh và điện ảnh ách sử dụng trong các biển hiệu quảng cáo, biểu ngữ và các bảng biển ở nơi công c ng hạ vi sử dụng của chữ án n i tr n à nh vào toàn thể xã h i, ch không phải ch áp dụng đối v i các cá nh n hay tr ờng hợp ri ng biệt nào hải c t chuẩn ục chung để h ng dẫn ng ời d n sử dụng đúng cách iện nay c 4 tr ờng hợp sử dụng chữ án không quy phạ trong xã h i: ỗi ch nh tả, d ng những chữ giản hoá không quy phạ , d ng những chữ biến thể bị xoá bỏ và ạ dụng chữ phồn thể ác tr ờng hợp tr n g y ảnh h ởng, trở ngại đến sự phát triển của kinh tế, sự tiến b của khoa học kỹ thuật, sự phổ cập của giáo dục và sự phồn vinh của văn hoá ặc biệt, sau khi b c vào thời k thông tin hoá, sự ph n biệt chữ án ở áy t nh phải y u cầu chữ án c quy phạ ho n n, tiến hành việc phổ cập chữ án quy phạ à t việc cấp bách khi vào b c vào thời k kinh tế tr tuệ

i c ng dân đều c qu ền i học tập và s dụng ng n ngữ và văn

tự th ng dụng quốc gia

iều Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― ỗi công d n đều c quyền ợi học

tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖

― hà n c tạo điều kiện thuận ợi để cho công d n học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖

― ất cả ch nh quyền nh n d n địa ph ơng các cấp c n các ph ng ban c i n quan phải c ch nh sách thực hiện phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ‖ iều này quy định các công d n c quyền ợi học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à nhà n c đả bảo quyền ợi đ

i uyền ợi học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia của các công d n

ọc tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à quyền ợi của các công d n ọc tập ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia – ngôn ngữ và văn

tự chung giữa các d n t c rung oa để n ng cao t nh chất cá nh n, th ch ng sự phát triển kinh tế thị tr ờng sau ― ải cách ở cửa‖, đ n tiếp kinh tế tr tuệ và thông tin hoá xã h i, à t quyền ợi về sử dụng ngôn ngữ và văn tự cho ỗi công

Trang 17

d n n c ng hoà h n d n rung oa iệc nắ vững và sử dụng thành thạo ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia tạo điều kiện thuận ợi đối v i công d n

tr n các ph ơng diện nh giáo dục, nghề nghiệp và giao tiếp trong cu c sống xã

h i ất cả các tổ ch c và cá nh n không thể can thiệp vào quyền ợi học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia của các công d n an thiệp vào việc công d n thực hiện học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à t hành vi phi pháp, phải chịu những trách nhiệ pháp uật t ơng ng

iều trong uật này ghi r : ― Sự vi phạ các quy định trong việc can thiệp vào

việc ng ời khác thực hiện học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, do ca ban ngành i n quan chịu trách nhiệ và đ a ra các biện pháp cảnh cáo.‖

háp uật à hệ thống những qui tắc xử sự ang t nh bắt bu c chung do nhà

n c ban hành hoặc th a nhận và đả bảo thực hiện, thể hiện ch của giai cấp thống trị và à nh n tố điều ch nh các quan hệ xã h i pháp triển ph hợp v i ợi ch của giai cấp nh Sự thể hiện quyền ợi trong pháp uật à những hành vi của

ng ời d n đ ợc pháp uật cho ph p hay không Sự thể hiện nghĩa vụ trong pháp uật à những hành vi à ng ời d n nhất thiết phải à hay không đ ợc à Luật này c quy định về việc học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à quyền ợi của các công d n, nh ng không quy định những nghĩa vụ t ơng

đ ơng v i công d n uật này h ng đến các hành vi giao tiếp trong xã h i giữa những ng ời đặc biệt và những tr ờng hợp đặc biệt hông phải i n quan đến các hành vi cá nh n trong sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia i cụ thể hơn, uật này đ ợc áp dụng trong các ôi tr ờng ở các cơ quan của ch nh phủ, các

ph ơng tiện truyền thông và các tr ờng hợp công c ng ặc biệt à các cơ quan nhà n c, các cấp tr ờng học, các ấn phẩ , các dịch vụ phát thanh, truyền h nh và điện ảnh, các thiế t bị công c ng, các bảng biển, quảng cáo, bài thuyết inh của hàng hoá, các t n gọi của các tổ ch c, doanh nghiệp, các dịch vụ công c ng và các sản phẩ thông tin i sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia của

cá nh n không can thiệp, ch cho h ng dẫn, không y u cầu ọi công d n phải sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia tr n tất cả các tr ờng hợp ho n n, uật này ch quy định công d n c quyền ợi học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia của các công d n

Trang 18

ii ạo điều kiện thuận ợi để cho công d n học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à trách nhiệ của nhà n c.

hà n c thông qua các việc xác định ngôn ngữ giảng dạy, xác ập chuẩn

ực, quy phạ v i ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, tăng c ờng việc nghi n c u cơ sở uận và sự ng dụng ngôn ngữ và văn tự để tạo điều kiện thuận

ợi cho công d n học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia hực hiện việc phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ theo uật à sắc ệnh của ch nh phủ, tất cả các ch nh quyền nh n d n địa ph ơng c ng các ph ng ban

i n quan phải c trách nhiệ phối hợp c ng à việc ể các công d n hiểu biết các chuẩn ục của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia hà n c đã đ a ra những văn bản nh bản ― h ơng án phi n tiếng án‖, bảng ― iểu chữ th ờng dụng tiếng án hiện đại‖ và bảng " iểu chữ thông dụng tiếng án hiện đại" goài ra nhà n c c n tạo ra ― huẩn ực tr nh đ tiếng phổ thông‖, à y u cầu bắt bu c đối v i những ng ời à trong các nghề nh giáo vi n, phát thanh vi n và v.v và cũng thực hiện việc sát hạch tiếng phổ thông ể cho các công d n học tập và nắ vững tiếng phổ thông và chữ án quy phạ , nhà n c quy định tiếng phổ thông và chữ án quy phạ đ ợc ấy à ngôn ngữ và văn tự giảng dạy trong các tr ờng học và cơ sở giáo dục

ồng thời, nhà n c cũng tiến hành các phong trào tuy n truyền về việc quy phạ ngôn ngữ và văn tự b ng ọi h nh th c, để tăng c ờng th c tu n thủ của

ng ời d n trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia uốc vụ viện ph duyệt, vào tuần th ba tháng 9 ỗi nă à ― uần tuy n truyền phổ cập tiếng phổ thông‖ từ nă 1998, để cho ng ời d n biết t nh trạng cần thiết và cấp bách của việc phổ cập tiếng phổ thông trong công cu c x y dựng chủ nghĩa xã h i hiện đại ác ch nh quyền nh n d n địa ph ơng khi phối hợp v i các ban ngành của uốc vụ viện thực hiện các việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự, đều phải đề ra những uật ệ của địa ph ơng để quản và giá sát sự vận dụng ngôn ngữ và văn

tự thông dụng quốc gia trong khu vực hành ch nh của nh

gu ên t c chung của sự vận dụng ng n ngữ và văn tự th ng dụng quốc gia

iều Luật ngôn ngữ… đã quy định: ―Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự

thông dụng quốc gia phải chuẩn ực để giữ g n chủ quyền quốc gia và ng tự tôn,

Trang 19

tự hào của d n t c rong sự thống nhất đất n c và sự đoàn kết giữa các d n t c

à trong công cu c x y dựng cu c sống văn inh của chủ nghĩa xã h i.‖

iều trong uật đã xác ập các nguy n tắc trong việc sử dụng ngôn ngữ và

văn tự thông dụng quốc gia Sau khi ― ải cách ở cửa‖ xã h i phát triển nhanh

ch ng, các khái niệ và sự vật i đ ợc sinh ra Là công cụ giao tiếp trong xã h i, ngôn ngữ cũng phát triển rất phong phú và sôi đ ng, v i sự xuất hiện nhiều từ ngữ

i, các từ ngoại ai tha gia nhiều vào hệ thống ngôn ngữ và văn tự rung uốc ồng thời, cũng xuất hiện nhiều từ ngữ và cách d ng từ ngữ ang t nh thực d n, phong kiến, khi n d và thú vui thấp hèn, n à sự trái v i thuần phong ỹ tục hững hỗn oạn trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự đã đ ợc ng ời d n chú

ại biểu đại h i nh n d n ki u gọi phải xác ập uật ngôn ngữ và văn tự để thực hiện quy phạ từ h nh th c đến n i dung của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia b ng việc can thiệp của pháp uật nh h nh hỗn oạn trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự à t vấn đề quan trọng và cấp bách hông thực hiện việc quản

về vấn đề này, th không c sự ổn định của đất n c, công cu c x y dựng văn inh của chủ nghĩa xã h i gặp nhiều kh khăn, và ảnh h ởng đến sự thuần khiết của ôi

tr ờng ngôn ngữ và văn tự Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

đúng cách, không phải à t hành đ ng cá nh n t y iều trong uật à quy

định chung về phần n i dung và h nh th c trong khi sử dụng ngôn ngữ và văn tự

ả 3 điể n i tr n đều thể hiện sự nh n xa trông r ng, c nghĩa to n về việc giữ

g n chủ quyền quốc gia và ng tự tôn, tự hào của d n t c, sự thống nhất đất n c,

sự đoàn kết giữa các d n t c và công cu c x y dựng văn inh của chủ nghĩa xã

h i h ơng cuả uật này s ch ra các t nh h nh cụ thể trong sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự c à ch ra trong tr ờng hợp nào phải sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, về những n i dung biểu đạt của sự vận dụng ngôn ngữ và văn

tự không theo quản t số văn bản uật pháp rung uốc hiện hành đã c những điều khoản để thực hiện việc quản n i dung trong sự vận dụng ngôn ngữ

và văn tự cụ thể: dụ Luật uảng cáo, Luật h ơng hiệu, Luật trợ quyển ợi của ng ời ti u d ng, Luật ự ph ng phạ t i vị thành ni n và Luật ỗ trợ ng ời

vị thành ni n v.v… đều c những quy định cụ thể về ặt n i dung và cách d ng của các th ơng hiệu, quảng cáo, t n gọi hàng hoá, bản cáo thị, ch ơng tr nh phát thanh - truyền h nh - điện ảnh, các ấn phẩ và ạng nternet

Trang 20

ả ngôn ngữ và văn tự đều à công cụ giao tiếp và t duy của con ng ời, à

t yếu tố cơ bản để duy tr sự tồn tại và phát triển xã h i, đ ợc phục vụ trong các nền ch nh trị, kinh tế, văn hoá, tu theo sự phát triển kinh tế xã h i Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đúng đắn, trong các việc giao tiếp i n ạc

và sự trao đổi tin t c ch nh xác giữa con ng ời, sự chuyển bá tri th c khoa học kỹ thuật hiện đại, n ng cao sản xuất và xúc tiến việc x y dựng nền kinh tế, c nghĩa

to n h n vào việc tiến hành giáo dục tố chất toàn d n, n ng cao t nh chất của

ng ời ao đ ng, kỹ năng vận dụng ngôn ngữ và văn tự à t trong những kỹ năng

cơ bản hổ cập ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia cho toàn d n, đặt biệt à thế hệ tr n i giỏi tiếng phổ thông, viết giỏi chữ án quy phạ , tăng c ờng th c quy phạ của ngôn ngữ và văn tự, n ng cao kỹ năng ng dụng ngôn ngữ và văn tự,

à sự nổi bật của cu c giáo dục tố chất ồng thời à phần quan yếu trong công

cu c x y dựng văn inh tinh thần chủ nghĩa xã h i, cũng à t ch ti u quan trọng về sự tiến b văn inh xã h i Sỡ dĩ, sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đúng đắn, c gắn b v i công cu c x y dựng văn inh tinh thần và vật chất chủ nghĩa xã h i

3 C iệm vụ ơ qu à í tro việ t ự iệ u t

Ch c trách giữa ch nh qu ển nhân dân các cấp

iều 6 Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― hà n c ban hành các chuẩn ực và

quy phạ ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia hực hiện các việc quản sự

ng dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ố gắng duy tr các công tr nh nghi n c u và giảng dạy của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia úc tiến sự quy phạ , đa dạng và phát triển của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖

iều của uật đã quy định các ch c trách của nhà n c trong việc phồ cập

tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ao gồ 4 ph ơng diện:

i hà n c ban hành các chuẩn ực và quy phạ ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong c u này, từ ‖ hà n c‖ à uốc vụ viện và các ban ngành

i n quan của trung ơng

phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ tr n toàn quốc, nhà n c phải xác ập những chuẩn ực và quy phạ t ơng ng, để cho ng ời d n c căn

c và ti u chuẩn, không thể theo cá nh n trong khi vận dụng ngôn ngữ và văn tự

tr n xã h i Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự phải c những quy phạ chung để

đả bảo sự ch nh xác trong cu c giao tiếp và t duy ặc biệt phải nh n vào t

Trang 21

số hiện t ợng sai ầ trong khi vận dụng ngôn ngữ và văn tự, để ập ra những chuẩn ục và quy phạ của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à t việc rất quan trọng r nh đ quy phạ ngôn ngữ và văn tự của t d n t c hoặc quốc gia uôn uôn i n quan v i sự đoàn kết thống nhất, văn hoá truyền thống, văn inh tinh thần và tr nh đ phát triển kinh tế y giờ c 4 tr ờng hợp sử dụng chữ án không quy phạ trong xã h i: ỗi ch nh tả, d ng những chữ giản hoá không quy phạ , d ng những chữ biến thể bị xoá bỏ và ạ d ng chữ phồn thể Sự tồn tại của những vấn đề nh tr n càng kh ng định việc quy phạ hoá và ti u chuẩn hoá ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia phải tiếp tục đ ợc thực hiện t cách lâu dài ảng và hà n c rung uốc đều coi trọng việc sử dụng ngôn ngữ và văn

tự từ x a đến nay Sau khi n c ng hoà h n d n rung oa thành ập, nhà

n c đã ban hành t vài chuẩn ực và quy phạ về ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ề phần tiếng phổ thông c bảng ― iểu thẩ các từ tiếng phổ thông c cách đọc khác từ 2 cách trở n ‖ đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn

tự quốc gia, Ủy ban giáo dục quốc gia và hát thanh- Truyền h nh và iện ảnh công bố i n danh vào nă 1985 iểu thẩ này à sự quy phạ về cách đọc tiếng phổ thông ồng thời đ ợc phát sinh các chuẩn ục nhỏ nh : ảng ― iểu tiết quy phạ tiếng phổ thông‖, bảng ― ác từ phải đọc nh trong tiếng phổ thông‖, bảng ― ác từ phải đọc uốn ỡi vần trong tiếng phổ thông‖ và bảng ― iểu

từ ngữ quy phạ tiếng phổ thông‖

ề phần chữ án quy phạ , c bảng ― iểu sắp xếp chữ biến thể ần ‖ đ ợc uốc vụ viện ph duyệt vào nă 1955 ản ― h ơng án đơn giãn hoá chữ án‖

đ ợc uốc vụ viện ph duyệt vào nă 1956 ảng ― ách phi n tiếng án về

t n gọi của ng ời rung uốc‖ đ ợc Ủy ban cải cách văn tự rung uốc điều

ch nh và bổ sung vào nă 1976 ản ― iểu sự thống nhất t n gọi của t số đơn

vị đo ờng‖ đ ợc Ủy ban cải cách văn tự rung uốc c ng v i ổng cục đo ờng ti u chuẩn công bố vào nă 1977 ảng ― iểu b thủ chữ án thống nhất‖

đ ợc Ủy ban cải cách văn tự rung uốc c ng v i ổng cục xuất bản quốc gia công bố vào nă 1983 ảng ― ổng biểu chữ giản thể ‖ đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia công bố vào nă 1986 ảng ― hững quy định về cách d ng chữ án trong địa danh‖ đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia, Ủy ban địa danh rung uốc, ờng sắt, iao thông, ổng cục hải d ơng quốc gia, ổng cục đo đạc và bản đồ quốc gia c ng công bố vào nă

Trang 22

1987 ảng ― iểu chữ th ờng d ng tiếng án hiện đại ‖ và ― iểu chữ thông dụng tiếng án hiện đại ‖ đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia c ng ổng cục xuất bản báo ch c ng công bố vào nă 1988 ảng ― uy tắc ch nh tả phi n tiếng án‖ đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia và Ủy ban giáo dục quốc gia công bố vào nă 1988 ảng điều ch nh ― ách dụng các dấu c u ‖

đ ợc Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia c ng ổng cục xuất bản báo

ch c ng công bố vào nă 1988

ii hà n c thực hiện các việc quản sự ng dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong xã h i trong c u này, từ " hà n c" bao gồ các cơ quan hành ch nh, từ uốc vụ viện đến các ch nh quyền nh n d n địa ph ơng hần ― ề những quy định chung ‖ của uật này ch xác định những nguy n tắc nổi bật về sự quản ngôn ngữ và văn tự ác phạ vi ch c trách cụ thể, đ ợc thấy trong ch ơng ― ề việc quản và giá sát‖ của uật Sự xác định quyền hạn quản đ ợc ngành ngôn ngữ và văn tự d i uốc vụ viện thực hiện, c ng v i

sự quản các ngành nghề nghiệp và các địa ph ơng, c xác ập t hệ thống quản toàn diện iệc công tác ngôn ngữ và văn tự c tha dự vào các khối trong

cu c sống xã h i Sự quản việc này ch b ng ngành ngôn ngữ và văn tự trung ơng không thoả ãn, các ban ngành i n quan phải à theo ch c trách, kết hợp

v i các t nh h nh cụ thể, c ng nhau nỗ ực ả uốc vụ viện v i các ch nh quyền

nh n d n địa ph ơng, ngành công tác ngôn ngữ và văn tự trung ơng và địa

ph ơng đều à chủ thể chấp hành pháp uật trong Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ều c ch c trách thi hành và giá sát uật pháp này

ến b y giờ, Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia c ng v i các ban ngành i n quan c tiến hành xác ập và công bố t số chuẩn ực và điều ệ hành

ch nh về sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia và phi n tiếng

án về các địa danh, các ấn phẩ , các dịch vụ phát thanh, truyền h nh và điện ảnh, các thiết bị công c ng, các bảng biển, quảng cáo, bài thuyết inh của hàng hoá, các t n gọi của các tổ ch c, doanh nghiệp, các dịch vụ công c ng và các sản phẩ thông tin goài ra, các cơ quan c tổ ch c phối hợp Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia tiến hành rất nhiều hành đ ng tuy n truyền về phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ần 30 t nh, khu tự trị d n t c, thành phố trực thu c trung ơng và thành phố thủ phủ tĩnh c ban hành những uật ệ của địa ph ơng

Trang 23

của khu vực hành ch nh của nh, để tạo ra những điều kiện thuận ợi về sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đúng đắn trong xã h i

iii hà n c cố gắng duy tr các công tr nh nghi n c u và giảng dạy của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong c u này, từ‖ hà n c‖ để ch các

cơ quan hành ch nh, c gồ từ uốc vụ viện đến các ch nh quyển nh n d n địa

ph ơng

ừ ―giảng dạy‖ t c à sự học tiếng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

và dạy tiếng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong các cấp tr ờng học hần ― ề những quy định chung ‖ của uật này ch xác định những nguy n tắc nổi bật, trong ch ơng ―Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia‖ c quy định cụ thể về việc vận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong

tr ờng học: ― ác tr ờng học và cơ sở giáo dục khác phải sử dụng tiếng phổ thông

và chữ án quy phạ à ngôn ngữ và văn tự giảng dạy cơ bản rừ các tr ờng hợp đ ợc uật cho ph p ác tr ờng học và cơ sở giáo dục khác phải thông qua các

ôn học ngữ văn án để thực hiện việc giảng dạy tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ác sách giáo khoa của ôn ngữ văn án, phải đúng các chuẩn ực và quy phạ về ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖ iệc giảng dạy ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à cơ sở để nhà n c thực hiện việc phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ heo pháp uật, nhà n c cung cấp giáo dục bắt bu c

9 nă ác thiếu nhi và thanh thiếu ni n phải tiếp thu bậc giáo dục theo cách bắt

bu c n việc giảng dạy ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia cũng ang t nh bắt bu c theo uật vậy, đã tạo ra t cơ sở r ng rãi, à tiền đề cho việc phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ

hà n c c ng các viện nghi n c u về ngôn ngữ và văn tự cũng rất coi trọng vấn đề này ho đến nay đã giành đ ợc nhều thành t ch to n ác thành t ch đ ng vai tr quan yếu về quy phạ và đẩy ạnh sự phát triển ngôn ngữ và văn tự ành ạnh dụ: ông tr nh nghi n c u uận cơ bản về ngôn ngữ quy phạ hoá,

ho ngôn iệu quốc gia, ho tin t c từ vựng tiếng án ừ điển thu c t nh chữ

án, ho tin t c kết cấu chữ án, ho tin t c thuật ngữ, ừ điển tiếng án điện

tử, ản biểu từ vựng thông dụng, iệc nghi n c u và ghi chú ngữ nghĩa, iệc ghi chú từ t nh tiếng án, uy tắc cú pháp, y cú pháp, iệc nghi n c u cú pháp, iệc nghi n c u ngôn ngữ học thực dụng, iệc nghi n c u kỹ thuật xử thông tin tiếng rung, iệc nghi n c u cách viết tiếng án hiện đại, iệc nghi n c u sự quy

Trang 24

phạ các từ ngoại ai, iệc nghi n c u từ ngữ và cách n i i, iệc nghi n c u cách gọi của bô kiện tiếng án, iệc nghi n c u sự tháo dỡ và xếp hàng theo th

tự của bô kiện tiếng án, iệc nghi n c u bảng b thủ tiếng án, iệc nghi n c u quy nhập các h nh th c kết cấu tiếng án, iệc nghi n c u sự quy phạ các phông chữ i trong ngành in ấn v.v ác đơn vị thực hiện những công tr nh nghi n c u

tr n c các viện nghi n c u ngôn ngữ và văn tự trong các khoa rung văn giữa các

tr ờng đại học và cao đ ng ở rung uốc, c n iện nghi n c u ngôn ngữ và iện nghi n c u d n t c của iện khoa học xã h i rung uốc, iện nghi n c u ngôn ngữ và văn tự ng dụng của Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia ua việc ập pháp, các công việc nghi n c u và giảng dạy ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đã c địa vị pháp uật, cơ quan hành ch nh các cấp coi trọng các công việc nghi n c u và giảng dậy ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ung cấp cả nh n ực và tài ch nh để giúp đỡ việc đ hực chất hành đ ng này của

ch nh phủ này à tăng c ờng sự nghi n c u ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia để đẩy ạnh sự phát triển của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, xúc tiến sự quy phạ hoá và ti u chuẩn hoá của n , đ ng vai tr tốt hơn trong cu c sống xã h i

iv hà n c xúc tiến sự quy phạ , đa dạng và phát triển của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

goài sự quy phạ ngôn ngữ và văn tự, c n phải nh n vào sự phát triển phong phú của n Sự phát triển phong phú của ngôn ngữ và văn tự sinh ra do nhu cầu phát triển của xã h i Là t ánh xạ khách quan về sự phát triển cu c sống xã

h i ngày càng phong phú không phụ thu c vào ch chủ quan của con ng ời Sự phát triển phong phú và quy phạ c quan hệ phối hợp nhau, gắn b và giúp đỡ nhau, không thể đơn đ c tồn tại Sự phát triển phong phú của ngôn ngữ và văn tự đang tr n cơ sở v i sự quy phạ ngôn ngữ và văn tự, nếu không c sự quy phạ ngôn ngữ và văn tự th không thể n i đ ợc sự phát triển phong phú của n ồng thời, không c sự sự phát triển phong phú về ngôn ngữ và văn tự th sự quy phạ của n ch à sự giáo điều không s c sống, c n ngôn ngữ và văn tự s ất ch c năng trong cu c sống xã h i gôn ngữ uôn vận đ ng và phát triển theo quy uật phát triển của xã h i, v vậy các chuẩn ực và quy phạ về n cũng phải i n tục

đ ợc sửa đổi, hoàn thiện để th ch ng v i sự phát triển của ngôn ngữ

Trang 25

ừ vựng à b phận sinh đ ng, phong phú và phát triển nhanh nhất của ngôn ngữ ất k t ngôn ngữ nào, đặc biệt à hệ thống từ vựng của n uốn phát triển ành ạnh và phong phú th phải bắt nguồn từ các từ nh : từ ph ơng ngữ, từ ngoại

ai, tiếng ng trong nghề nghiệp và từ vựng cũ thế những thành phần và cách

d ng i nh từ ngữ i, từ viết tắt, từ ngoại ai xuất hiện rất b nh th ờng những quan điể nghĩ r ng việc ập pháp về ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à bệnh quan i u giáo điều, s kiề chế hoạt đ ng của ngôn ngữ Sự o ắng của n à vô nghĩa iệc xác ập uật pháp c ục đ ch căn bản nhất à xác định những quy phạ c ch v i ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, đồng thời vẫn phải c ch v i sự phát triển của n iệc quy phạ h a và ti u chuẩn h a ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à việc i n tục, không thể t ần à xong

à cũng không thể kết thúc t cách nhanh ch ng iệc này phải kết hợp v i sự phát triển quy uật bản th n của ngôn ngữ và văn tự v i sự phát triển của cu c sống

xã h i, từng b c thực hiện thống nhất và inh hoạt tr n các nguy n tắc để cho quá

tr nh quy phạ h a và ti u chuẩn h a của ngôn ngữ và văn tự đ ợc tốt đ p, ngoài

ra cũng xúc tiến sự phát triển, phong phú của ngôn ngữ và văn tự

hà nư c hen thưởng những người c đ ng g p n

iều trong Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― hà n c khen th ởng v i

những cá nh n và tập thể đ ng g p công s c n trong sự nghiệp x y dựng hệ thống ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖ iệc phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ đ ợc bắt đầu từ việc tiếp cận quần chúng, phải c cơ sở từ quần chúng r ng rãi, phải phát đ ng các phong trào trong quần chúng, để cho ng ời d n quan t và tha dự vào việc này rong các phong trào phổ cập tiếng phổ thông

c xuất hiện t số cá nh n tập thể và cán b c đ ng g p t ch cực

để cho ng ời d n c g ơng ẫu học tập trong việc phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ , hà n c c ấy ần khen th ởng những cá nh n và tập thể xuất sắc về ngành ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, đến nă 2000,

đã c thực hiện 4 ần: rong ― i nghị công tác ngôn ngữ và văn tự oàn uốc‖ tại ắc inh vào nă 1986, c khen th ởng 193 cá nh n và 58 tập thể về việc cải cách văn tự và phổ cập tiếng phổ thông rong ― ại h i biểu ch ơng các cá nh n

và tập thể ti n tiến về ông tác ngôn ngữ và văn tự oàn uốc‖ tại ắc inh vào

nă 1992, c khen th ởng 150 cá nh n và 150 tập thể ti n tiến rong ― ại h i k niệ 40 nă hợp tác cải cách văn tự và sự quy phạ tiếng án hiện đại‖ vào nă

Trang 26

1995, c khen th ởng 5 ng ời cán b , đ y à: ph chủ tịch ch nh quyền nh n d n thành phố ắc inh ồ ri u uảng, ph chủ tịch ch nh quyền nh n d n thành phố h ợng ải á Lệ uy n, chủ tịch ch nh quyền nh n d n thành phố uảng

h u L ử L u, ph chủ tịch ch nh quyền nh n d n thành phố ờng Sơn ơng uyến ài và ph chủ tịch i đồng đại biểu nh n d n thành phố u ơng

h ng uốc n rong " i nghị công tác ngôn ngữ và văn tự oàn uốc" tại ắc inh vào nă 1997, c khen th ởng 373 cá nh n, 201 tập thể, 12 ng ời cán b c n

25 ng ời ão đồng ch tr c ngày tha dự việc ngôn ngữ và văn tự cận đại goài

ra nhà n c và sáng ập " iải th ởng hữu nghị văn h a ngôn ngữ rung uốc",

đ y à t khen th ởng đ ợc iáo dục dành cho những ng ời n c ngoài c

ần giúp phần s u sắc về các việc nghi n c u về giảng dạy tiếng án, ở r ng sự ảnh h ởng của nền văn h a ngôn ngữ rung uốc tr n thế gi i và tăng th t nh hữu nghị giữa nh n d n các n c khác và rung uốc

1 2 “Luật ữ ” v ữ vấ đề về ữ v vă tự củ các d

t c t ểu ố ở u Quốc

2 u t y quy ạm tiế H và H àm iệm

vụ í

iều Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― rong uật này, tiếng phồ thông và

chữ án quy phạ đ ợc gọi à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖

iều này đã quy định phạ vi áp dụng của tiếng phồ thông và chữ án quy phạ à r ràng tiếng phổ thông à ngôn ngữ thông dụng quốc gia c n chữ án quy phạ à văn tự thông dụng quốc gia

Phạm vi điểu ch nh của uật nà à tiếng phổ th ng và chữ án qu phạm

rung uốc, phạ vi áp dụng về ngôn ngữ và văn tự trong n c hiện hành

c khác, đ ợc chia thành hai tầng cấp, t à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, ngoài ngôn ngữ và văn tự ở nơi tập trung các d n t c thiểu số và v ng tự trị

d n t c iếng phồ thông và chữ án quy phạ à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, đ ợc thông hành tr n toàn quốc bất c nơi nào, bao gồ các nơi tập trung các d n t c thiểu số và v ng tự trị d n t c

Các dân tộc đều c qu ền tự do s dụng và phát triển ng n ngữ và văn tự của dân tộc m nh

Trang 27

iều 8 trong Luật ngôn ngữ… đã quy định: ― ác d n t c đều c quyền tự do

sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh.‖

―Sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số đ ợc theo các điều khoản quy định i n quan trong iến háp, Luật tự trị khu vực d n t c và các uật khác.‖

ác d n t c sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh b nh

đ ng, à t nguy n tắc quan trọng đ ợc ảng và hà n c rung uốc duy tr nhất quán guy n tắc này đ ng vai tr t ch cực trong việc giữ g n thống nhất đất

n c và an ninh sự đoàn kết giữa các d n t c, sự phát triển của xã h i và t nh trạng tồn tại và phát triển của ngôn ngữ và văn tự giữa các d n t c: ừ ―các d n t c‖

trong mục i iều 8 Luật này c nghĩa à tất cả các d n t c trong tập thể d n t c

rung oa c gồ cả d n t c án và các d n t c thiểu số

Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à t b uật v i ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia, cho n n trong các điều khoản của uật này không c quy định về ngôn ngữ và văn tự về các d n t c thiểu số ách th c này không thể hiểu nhầ à sự k thị v i ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số, à cũng không thể hiểu sai r ng Luật ngôn ngữ… này à bài x ch ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong bảy ch nh sách ngôn ngữ và văn tự của ảng và hà n c rung

uốc r ràng, toàn diện iều 8 trong Luật nhấn ạnh: ác d n t c đều c quyền

sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh, c n ại, sự vận dụng ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số đ ợc theo các điều khoản quy định i n quan trong iến pháp, Luật tự trị khu vực d n t c và các uật khác

i ác d n t c sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh t cách b nh đ ng

rung uốc à t quốc gia đa d n t c, đa ngôn ngữ và văn tự; gồ 56 d n

t c, hơn 70 ngôn ngữ và 50 văn tự hiện hành ác ngôn ngữ và văn tự n i tr n đều

c địa vị b nh đ ng ở rung uốc, đều c vai tr quan yếu trong công cu c x y dựng chủ nghĩa xã h i hiện đại ác d n t c đều c quyền tự do đầy đủ để sử dụng

và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh Luật quy định: ― ác d n t c đều c quyền tự do sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của d n t c nh‖ trong iến pháp hiện hành

Có 2 do đ ợc h nh phủ rung uốc đề xuất quy định nh tr n là:

Trang 28

hần ngôn ngữ và văn tự của các d n t c à phần quan yếu v i công tác

d n t c g ời d n giữa các d n t c đều c t nh cả đặc biệt v i ngôn ngữ và văn

tự của d n t c nh iệc giải quyết tốt đ p vấn đề về ngôn ngữ và văn tự đối v i các d n t c thiểu số c nghĩa quan trọng trong công tác d n t c,giữ g n sự thống nhất an ninh của đất n c và xúc tiến sự đoàn kết giữa các d n t c rung uốc c nhiều ngôn ngữ d n t c thiểu số và ph ơng ngữ, xác định Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ n địa vị thông hành tr n toàn quốc b ng h nh th c pháp uật và xác định phạ vi sử dụng của n ,

có ích cho sự ng dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia tr n xã h i, thực hiện sự giao u giữa các d n t c,c n c ch cho giữ g n sự thống nhất an ninh đất

n c và xúc tiến sự đoàn kết giữa các d n t c thế chúng ta phải ập tr n cách

nh n toàn cu c để xe sự phổ cập tiếng phổ thông và chữ án quy phạ

Sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tế đã k o theo sự giao u giữa các

d n t c ngày càng nhiều hơn, ngôn ngữ à công cụ giao tiếp quan trọng nhất, nếu không c ngôn ngữ th không thể giao tiếp đ ợc vậy phải c t ngôn ngữ thông hành ingua tranca chung để các d n t c c thể hiểu nhau Ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số vẫn đ ợc sử dụng và tồn tại u dài c ng v i ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

nh h nh sử dụng ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số ở rung uốc khá ph c tạp và phát triển không c n b ng h c năng xã h i của n c đặc điể

đa oại h nh và đa tầng cấp i các t nh h nh nh tr n, nhà n c c ập t nguy n tác à "xuất phát từ t nh trạng th c tế, thực hiện ch đạo theo oại" ác cơ quan hành ch nh khi thực hiện công tác c nh vào các v ng khác, d n t c khác, oại h nh khác và t nh h nh khác, áp dụng t số ch nh sách và biện pháp khắc phục, để thực hiện tiến b xã h i, d n t c phồn vinh và cho các d n t c thiểu số khi học tập và sử dụng ngôn ngữ và văn tự d n t c thiểu số thấy thuận tiện h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số d ợc thể hiện trong các điểu khoản iến háp, Luật tự trị khu vực d n t c và các uật khác

1.2.2 Nh u t ệ về và vă tự dâ tộ t iểu số Tru Quố tro sự iê ệ với tì ì ở Việt m

Ch nh sách ng n ngữ và văn tự các dân tộc thiểu số trong các điểu hoản iến Pháp Luật tự trị hu vực dân tộc và các uật hác

Trang 29

i) Chính sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các điểu khoản iến háp.

iều 4 ục iv , iều 19 ục v , iều 121, iều 134 của iến pháp n c

ng hoà h n d n rung oa

ii h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các điểu khoản Luật tự trị khu vực d n t c:

iều 10, iều 21, iều 36, iều 37 ục iii , iều 47, iều 49, iều 53 của Luật tự trị khu vực d n t c n c ng hoà h n d n rung oa

iii h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các b uật ngành phạ tr khác

iều 12 của Luận iáo dục n c ng hoà h n d n rung oa

iều 6 của Luận iáo dục bắt bu c n c ng hoà h n d n rung oa iều 11của Luật iện cáo d n sự n c ng hoà h n d n rung oa

iều 9 của Luật iện cáo h nh sự n c ng hoà h n d n rung oa

iều 8 của Luật iện cáo hành ch nh n c ng hoà h n d n rung oa iều 6 của Luật ổ ch c t a án nh n d n n c ng hoà h n d n rung Hoa

iều 19 của Luật ổ ch c ại h i đại biểu nh n d n oàn quốc n c ng hoà Nhân dân Trung Hoa

iều 43 của Luật ại biểu ại h i đại biểu nh n d n oàn quốc và ại h i đại biểu nh n d n các cấp địa ph ơng n c ng hoà h n d n rung oa

iều 22 t nh h nh , ục i của Luật ác quyền n c ng hoà h n d n Trung Hoa

iều 22 của Luật ế toán n c ng hoà h n d n rung oa

Các điều hoản và c ng văn về ch nh sách ng n ngữ của pháp uật Việt am

i h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các điểu khoản iến háp

iều 5 uc iii của iến pháp n c ng hoà ã h i chủ nghĩa iệt a

nă 1992

Trang 30

iều 5 uc iii , iều 42 của iến pháp n c ng hoà ã h i chủ nghĩa iệt a nă 2013.

ii h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các điểu khoản Luật phổ cập giáo dục tiểu học

iều 4 của Luật phổ cập giáo dục tiểu học n c ng hoà ã h i chủ nghĩa iệt a

iii h nh sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong các điểu khoản Luật iáo dục

iều 7 của Luật iáo dục n c ng hoà ã h i chủ nghĩa iệt a

iv) Chính sách ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số trong uyết định số 53/ ngày 22/2/1980 của hủ t ng h nh phủ

iều 1, 2, 3 của phần nh h nh â dựng cải tiến và s dụng chữ viết của

các dân tộc thiểu số.

iều 1, 2, 3, 4 của phần Chủ trương đối v i chữ viết của các dân tộc thiểu

số

ột vài iên hệ giữa hai nư c rung Quốc-Việt am

i nh h nh giải quyết vấn đề về ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số

v i ngôn ngữ và văn tự quốc gia của rung uốc

rong phần 1.2.2.1., chúng ta thấy đ ợc hà n c rung uốc rất coi trọng ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số, kh ng định sự tác đ ng và nghĩa của

n , để đẩy ạnh địa vị pháp uật b nh đ ng giữu ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số v i ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia goài ra, trong các v ng tự trị d n t c thiểu số, ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số đ ng vai tr cốt i hơn ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia

23 điểu khoản giữa 13 b uật pháp để đả bảo quyền ợi tự do sử dụng và phát triển ngôn ngữ và văn tự của nh, vào 4 ph ơng diện trong cu c sống:

Lĩnh vực cơ bản nhất và c t nh cơ sở nhất à quyền ợi sử dụng tiếng đ

tự do giữa các d n t c rung oa n i chung và các công d n n c ng h a h n

Trang 31

d n rung oa n i ri ng uyền ợi này đ ợc thể hiện trong các điều khoản của

iến pháp, đặc biệt à iều mục iv: ọi dân tộc đều c qu ền tự do s dụng và

phát triển ng n ngữ và văn tự của m nh y à thuyết pháp cơ sở nhất của

các khoản và những b uật sau đ y về ặt ngôn ngữ và văn tự

ồng thời, uc i iều 0 của Luật tự trị khu vực d n t c và iều 8 của Luật

ngôn ngữ… à tác đ ng nhấn ạnh

Lĩnh vực th hai à cả ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ẫn ngôn ngữ

và văn tự d n t c thiểu số đều đ ợc sử dụng trong các công việc của b áy nhà

n c theo uật pháp iều của iến pháp quy định: hi các cơ quan tự quản

giữa các v ng tự trị dân tộc thực hiện việc c ng vụ phải theo những qu định của các nghị định của ch nh qu ền nhân dân tự trị dân tộc của m nh s dụng một hoặc

đa oại ng n ngữ và văn tự phổ th ng v ng ồng thời, iều của Luật tự trị khu

vực d n t c và iều 9 của Luật ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia cũng thấy.

nh h nh trong cơ quan ập pháp các cấp cũng vậy iều 9 của Luật ổ ch c

ại h i đại biểu nh n d n oàn quốc ng hoà nh n d n rung oa c n iều

của Luật ại biểu ại h i đại biểu nh n d n oàn quốc và ại h i đại biểu nh n

d n các cấp địa ph ơng ng hoà nh n d n rung oa c quy định để đả bảo phục vụ phiện dich cho những đại biểu ại h i h n d n

Lĩnh vực th ba à cả ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ẫn ngôn ngữ và văn tự d n t c thiểu số đều đ ợc sử dụng trong ngành giáo dục, kể cả bậc sơ cấp

đến bậc đại học, cao đ ng ục i iểu 0 của Luật ngôn ngữ… và ục iii iều

37 của Luật tự trị khu vực d n t c cũng c quy định n ục i iều của Luận

iao dục ng hoà nh n d n rung oa và ục ii iểu của Luận iao dục bắt

bu c ng hoà nh n d n rung oa cũng thấy

ồng thời cả ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ẫn ngôn ngữ và văn tự

d n t c thiểu số đều đ ợc đ ợc sử dụng trong ngành t pháp, kể cả các việc kiện

cáo, x t xử vụ án đến các văn bản t pháp iều của iến pháp quy định: Các

c ng dân của mọi dân tộc đều c qu ền s dụng ng n ngữ và văn tự của m nh hi tham dự việc iện cáo ối v i những người tham dự việc iện cáo h ng hiểu

ng n ngữ và vặn tự phổ th ng v ng a án nhân dân và Viện iện soát nhân dân phài cung cấp phiên dịch

hi oà án nhân dân t vụ án ở v ng tập trung các dân tộc thiểu số hoặc

v ng tạp cư đa dân tộc phài s dụng ng n ngữ phổ th ng v ng ng thời các

Trang 32

văn bản tư pháp như đơn hởi tố bản án và bố cáo c n các văn bản hác phải s dụng một hoặc đa oại ng n ngữ và văn tự phổ th ng v ng theo nhu c u thực tế iều của Luật tự trị khu vực d n t c và iểu của Luật iện cáo d n sự, iểu 9 của Luật iện cáo h nh sự, iểu 8 của Luật iện cáo hành h nh và iểu

của Luật ổ ch c a án nh n d n cũng đ ợc thể hiện

Lĩnh vực th th à cả ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia ẫn ngôn ngữ

và văn tự d n t c thiểu số đều đ ợc sử dụng trong ngành th ơng ại, tài ch nh

nh h nh cụ thể nh cả hai oại ngôn ngữ và văn tự đ ợc sử dụng trong các bi n

bản kế toán iều của Luật ế toán ng hoà nh n d n rung oa quy định:

Các biên bản tế toán phải bằng chữ àn qu phạm thực hiện rong các v ng tự trị dân tộc đư c cho ph p s dụng một oại văn tự dân tộc thiểu số phổ th ng v ng

hững điểu khoản giữa t số uật khác: iểu của Luật phổ cập giáo dục

tiểu học nă 1991 và Luật giáo dục nă 2005

hông qua việc so sánh t nh h nh giải quyết vấn đề về ngôn ngữ và văn tự của các d n t c thiểu số v i ngôn ngữ và văn tự quốc gia của hai n c rung uốc- iệt a húng tôi nhận thấy c t nh trạng nh sau ở iệt a :

A) Pháp uật c n ch a th ch ng v i sự phát triển của xã h i

ục iii iểu iến pháp nă 1992: ―Các dân tộc c qu ền d ng tiếng n i chữ viết giữ g n bản s c dân tộc và phát hu những phong tục tập quán tru ền thống và văn hoá tốt đẹp của m nh ‖ ến ục iii iểu iến pháp nă 2013 i

xác nhận ― g n ngữ quốc gia à tiếng Việt ‖ và iểu cho ph p: ―Công dân có

qu ền ác định dân tộc của m nh s dụng ng n ngữ mẹ đẻ ựa chọn ng n ngữ giao tiếp ‖

Sự xác ập khái niệ ― gôn ngữ uốc gia‖ của iệt a và việc đ a ra những chuẩn ực thông hành của khái niệ ngôn ngữ đ c n c nhiều điều ch a

đ ợc cụ thể

Trang 33

hái niệ ― gôn ngữ uốc gia ‖đ ợc xuất hiện vào uc iii iểu 5 của iến pháp nă 2013 r c đ , văn bản iến pháp nă 1992 và nă 2001 không c

h ng trong iểu của Luật phổ cập giáo dục nă 1991 à t văn bản pháp

uật c ng v i iến pháp nă 1992 xác ập vào đầu thập k 90, thế k th có

quy định: ―Giáo dục tiểu học đư c thực hiện bằng tiếng Việt ‖ c à tiếng iệt

à vai tr ― gôn ngữ giảng dạy‖ của bậc giáo dục tiểu học Sau đến nă 2005,

ục i iểu của Luật giáo dục nhắc ại: ― iếng Việt à ng n ngữ ch nh th c d ng trong nhà trường và cơ sở giáo dục hác ‖ c à tiếng iệt i à ― gôn ngữ

ch nh thực ‖ trong ngành giáo dục iệt a vào thời điể này

ầng cấp pháp của văn bản cốt ỗi về công tác ngôn ngữ và văn tự iệt

a đang ở cấp thấp n n ch a r ràng về t nh cơ sở pháp , c n các điểu khoản pháp uật về việc ngôn ngữ và văn tự iệt a khá ph n tán

iệt a , cơ sở pháp của ngôn ngữ và văn tự à ục iii iểu của iến

pháp nă 2013 n những điểu khoản khác à quy định chuy n ngành giáo dục

nh iểu của Luật phổ cập giáo dục nă 1991 và iểu của Luật giáo dục nă

2005 goài các điểu khoản tr n, ch c t bản công văn của hà n c: uyết định 53/ ngày 22/2/1980 của hủ t ng h nh phủ y à t văn bản ch dẫn

r ràng về công tác ngôn ngữ và văn tự iệt a , nh ng văn bản này không phải

à t b uật pháp ầng cấp pháp của công văn này thấp hơn u t pháp, à

nh ng n i dung về uận ngôn ngữ và văn tự trong văn bản này không c nh

h nh này s sinh ra khi thực hiện ch nh sách ngôn ngữ và văn tự thiếu căn c à

c vấn đề ch a xác nhận đối v i những t nh trạng i trong việc thực hiện ch nh sách ngôn ngữ và văn tự

ịa vị thực tế, phạ vi áp dụng của ngôn ngữ và văn tự d n t c thiểu số

c n hạn chế

ịa vị pháp uật của ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số đ ợc quy định

trong ục iii iểu của iến pháp nă 2013: ―Các dân tộc c qu ền d ng tiếng

n i chữ viết giữ g n bản s c dân tộc và phát hu những phong tục tập quán tru ền thống và văn hoá tốt đẹp của m nh ‖ à iểu iến pháp nă 2013:

―C ng dân c qu ền ác định dân tộc của m nh s dụng ng n ngữ mẹ đẻ ựa chọn

ng n ngữ giao tiếp ‖ húng ta thấy theo quy định nh thế, địa vị pháp uật giữa

ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ các d n t c thiểu số c sự b nh đ ng h ng nh n

Trang 34

ại hiện trạng thực tế, phạ vi áp dụng và địa vị xã h i của ngôn ngữ và văn tự các

d n t c thiểu số n trong t phạ vi hạn chế

ả Luật giáo dục nă 2005 và uyết định số 53/ ngày 22/2/1980 của hủ

t ng h nh phủ đều ch ra, nhiệ vụ của ngôn ngữ và văn tự của các d n t c

thiểu số tập trung nh ục đ ch ―giữ g n và phát hu bản s c dân tộc sưu

t m hai thác vốn văn h a văn nghệ của các dân tộc thiểu số‖, t i n quan đến các

hoạt đ ng ch nh trị, t pháp cũng nh tr n các ĩnh vực khác h ng ở rung uốc, ngoài các hoạt đ ng i n quan đến văn h a, hà n c cho ph p các ngôn ngữ và văn tự d n t c thiểu số đ ợc tha dự vào ch nh trị ác công văn, dấu ấn, biển hiệu, của các cơ quan tự quản v ng d n t c thiểu số đ ợc thể hiện b ng văn tự các

d n t c thiểu số c ng v i văn tự thông dụng quốc gia , t pháp ác công d n giữa

ọi d n t c đều c quyền sử dụng ngôn ngữ và văn tự của nh trong khi tha dự các việc kiện cáo, c n các văn bản pháp uật của các cơ quan pháp uật trong v ng

d n t c thiểu số đ ợc thể hiện b ng văn tự các d n t c thiểu số và nền kinh tế

ác biểu bản kế toán giữa các doanh nghiệp trong v ng d n t c thiểu số đ ợc sử dụng t văn tự phổn thể v ng c ng v i văn tự thông dụng quốc gia nếu các đồng bào d n t c thiểu số cả thấy phạ vi áp dụng tiếng đ của họ ch trong các hoạt đ ng văn h a, không thể tha sự vào sinh hoạt ch nh trị, t pháp v.v s

g y ra vấn để thiếu t nh t ch cực về tiếng đ của họ, c khả năng dẫn đến đồng bào các d n t c thiểu số v t bỏ tiếng đ đề chuyển sang sử dụng tiếng phổ thông nh h nh này không c ch đối v i việc giữ g n bản sắc văn h a của các d n

t c thiểu số, à à t t n hiệu nguy hiể về ng tự hào và sự đoàn kết giữa các

d n t c

E Sự vận dung ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số và ngôn ngữ quốc gia trong ch nh sách giáo dục c khác biệt

ề ch nh sách giáo dục iệt a trong t nh h nh thực tế, ngôn ngữ và văn tự

của các d n t c thiểu số c phạ vi h p hơn ngôn ngữ quốc gia rong ục ii

iều 4 của Luật phổ cập giáo dục nă 1991: ―Các dân tộc thiểu số c qu ền s dụng tiếng n i chữ viết của dân tộc m nh c ng v i tiếng Việt để thực hiện giáo dục tiểu học ‖ rong điểu khoản này, ngôn ngữ và văn tự các d n t thiểu số à ―c ng

v i‖ tiếng iệt tha dự vào bậc giáo dục tiểu học c à ngôn ngữ và văn tự các

d n t c thiểu số à t công cụ để ―c ng‖ tiếng iệt trong bậc giáo dục tiểu học

ến bậc giáo dục trung học, iểu Ph n II của uyết định số 53/ ngày

Trang 35

22/2/1980 của hủ t ng h nh phủ đ ợc ch thị: ―Ở v ng dân tộc thiểu số chữ

dân tộc đư c dạ en ẽ v i chữ phổ th ng ở cấp I trong các trường phổ th ng và

bổ túc văn hoá nhằm tạo điều iện thuận i cho người học vừa hiểu biết chữ dân tộc vừa n m đư c nhanh chữ phổ th ng ‖ n hoản C iểu Ph n II của uyết

định số 53/ ngày 22/2/1980 của hủ t ng h nh phủ tiếp tục: ―Ở cấp II của

các trường phổ th ng thuộc v ng đ ng bào dân tộc thiểu số nếu đ c chữ viết dân tộc c thể tổ ch c dạ m n ngữ văn dân tộc ‖ hững n i dung đ cho thấy,

ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số c n ch a thực sự b nh đ ng v i ngôn ngữ quốc gia

h ng ở rung uốc, ục i iểu của Luật iáo dục quy định: ― iếng

án và chữ án à ng n ngữ và văn tự dạ học cơ bản trong các cấp trường học

và các cơ sở giáo dục hững trường học hoặc cơ sở giáo dục c t nh h nh đối

tư ng thu nhận học sinh dân tộc thiểu số àm ch nh đư c s dụng ng n ngữ và văn tự giảng dạ bằng tiếng dân tộc của m nh hoặc ng n ngữ phổ th ng v ng ‖

ục ii iểu của Luật giáo dục bắt bu c r ràng: ―Các trường học c t nh h nh đối tư ng thu nhận học sinh dân tộc thiểu số àm ch nh đư c s dụng sách giáo hoa vả ng n ngữ giảng dạ bằng tiếng dân tộc ‖ n ục iii iểu của Luật tự

trị khu vực d n t c co quy định chi tiết hơn: ―Các trường học c t nh h nh đối

tư ng thu nhận học sinh dân tộc thiểu số àm ch nh phải s dụng sách giáo hoa

vả ng n ngữ giảng dậ bằng tiếng dân tộc ng thời theo t nh h nh thực tế tự cấp trở ên của các trường tiểu học hoặc đến cấp trung học phải ếp đặt m n giảng dạ tiếng án và chữ án để phổ cập tiếng phổ th ng và chữ án qu phạm

đư c th ng hành trên toàn quốc ‖ c à h nh phủ rung uốc xếp cả ngôn ngữ

và văn tự thông dụng quốc gia và ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số c địa vị

c n b ng nhau trong ch nh sách ngôn ngữ: hà n c cho ph p các tr ờng học thu

nh n hoc sinh các d n t c thiểu số à ch nh đ ợc sử dụng ngôn ngữ và văn tự các

d n t c thiểu sô b ng ngôn ngữ giảng dạy trong bậc giáo dục bắt bu c từ giai đoạn tiểu học đến giai đoạn trung học cơ sở rong giai đoạn này, ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia à t ôn học ri ng biệt để cung cấp cho học sinh à trong các v ng d n t c thiểu số, ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số đ ng vai

tr chủ yếu hơn ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong khi tiến hành ch nh sách ngôn ngữ n i chung và ch nh sách ngôn ngữ giáo dục n i ri ng

Trang 36

thời điể tiếp thu và nắ vững ngôn ngữ của con ng ời à 6- 12 tuổi, t c

à giai đoạn tr ờng tiểu học Sau thời điể này, sự tiếp thu ngôn ngữ của con

ng ời t hiệu quả hơn hững cách th c của h nh phủ iệt a thực hiện nh :

ác d n t c thiểu số c quyền sử dụng tiếng n i, chữ viết của d n t c nh ―c ng

v i‖ tiếng iệt để thực hiện giáo dục tiểu học hữ d n t c đ ợc dạy ― xen k ‖ v i chữ phổ thông ở cấp trong các tr ờng phổ thông và bổ túc văn hoá à cấp của các tr ờng phổ thông thu c v ng đồng bào d n t c thiểu số, nếu đã c chữ viết d n

t c, ―c thể‖ tổ ch c dạy ôn ngữ văn d n t c ách th c xen k ngôn ngữ các d n

t c thiểu số v i tiếng iệt ch không phải xác ập hai ôn học ngôn ngữ các d n

t c thiểu số và ngôn ngữ quốc gia ri ng biệt, s cho các học sinh d n t c thiểu số khi thực hiện học tập cả hai oại ngôn ngữ dễ sinh ra những t nh trạng nhầ ã, oạn ã và sai ch nh tả hông c ch đối v i việc giữ g n bản sắc d n t c và sự thuẩn khiết của ngôn ngữ các d n t c thiểu số và ngôn ngữ quốc gia goài ra, đến cấp tr ờng phổ thông i c ôn ngữ văn d n t c, khiến cho học sinh it c

h ng thú v i ôn học này, ch a giúp ch cho việc giữ g n và phát triển ành ạnh của ngôn ngữ và văn tự các d n t c thiểu số iệt a

ểu ết củ C I

hần ― hững quy định chung‖ à phần n i dung đầy đủ của b uật ―Luật ngôn ngữ ‖ rung uốc hần này trong ―Luật ngôn ngữ…‖ của rung uốc đã bao gổ tôn ch ập pháp, phạ vi áp dụng, ch nh sách cơ bản về ngôn ngữ và văn

tự thông dụng quốc gia và tất cả quy tắc sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia heo đ , những quy định này xác ập những quyền ợi của công d n khi

thực hiện điều khoản ―Các dân tộc đểu c tự do về s dụng và phát triển ng n ngữ

và văn tự của m nh ‖ trong iến pháp n c ng hoà h n d n rung oa đã quy

định

Li n hệ t nh h nh này đối v i đổng bào d n t c thiểu số trong việc sử dụng ngôn ngữ và văn tự, chúng tôi thấy rung uốc đã c những quy định cụ thể trong hoạt đ ng ch nh trị, giáo dục và kinh tế h ng ở iệt a trong những văn bản

nh iến pháp, ch a thấy đ ợc những quy định cụ thể trong sử dụng thực tế

Trang 37

h ơng .

Ề Ậ Ụ Ô Ữ Ự Ô Ụ

2 1 ữ quy ạ

2 Tro ơ qu à ướ và trườ ọ

rong các cơ quan nhà nư c

iều 9 của Luật ngôn ngữ… đ ợc r ràng: ― rừ những pháp uật c quy định

khác, các cơ quan nhà n c sử dụng tiếng phổ thông và chữ án quy phạ à ngôn ngữ và văn tự công vụ.‖

iều này c nghĩa à ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đ ợc ấy à ngôn ngữ và văn tự công vụ của nhà n c uy định này không những c nghĩa quan trọng về ặt pháp à c n ảnh h ởng trực tiếp đến các công việc trong thực tế ận dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia đúng cách và ch nh xác à công việc đ i hỏi sự hiệu quả và khách quan à vẫn đả bảo sự thông suốt

về sắc ệnh rung uốc à t quốc gia đa ngôn ngữ và ph ơng ngữ i công

cu c ― ải cách ở cửa‖ và sự xác ập nền kinh tế thị tr ờng chủ nghĩa xã h i, ối quan hệ giao tiếp giữa nh n vi n ch nh phủ v i xã h i ngày càng ở r ng và tăng

n, các nh n vi n cơ quan nhà n c đang ngày càng phải ra n c ngoài nhiều để nhận ch c vụ i hoặc thực hiện các công việc đ ợc giao, hoặc đ n tiếp các đoàn khách từ khắp nơi tr n đất n c, hoặc phát biểu kiến, công bố các tin t c quan trọng tr n các ph ơng tiện truyền thông nh phát thanh- truyền h nh h nh v vậy nếu ch sử dụng ngôn ngữ hoặc ph ơng ngữ của cá nh n, th s ảnh h ởng và cản trở ti u cực đến chất ợng và hiệu quả của công việc nh h nh xấu nhất c thể dẫn đến nhiều sự hiểu ầ và sự cố đáng tiếc

h hai, các văn bản pháp uật của cơ quan nhà n c, à ph ơng tiện truyền tải các ch nh sách và sắc ệnh cho các cấp cơ sỏ trong b áy cơ quan nhà n c, ang t nh quy phạ và bắt bu c và c hiệu ực trong thời gian nhất định Sự vận dụng ngôn ngữ không đúng cách trong các văn bản không ch dẫn đến hiệu quả không nh ong uốn à sự ch nh xác, kịp thời và hiệu quả, à c n c thể dẫn đến sự hiểu nhầ về n i dung thông báo vậy các cơ quan nhà n c cũng nh n

vi n công vụ phải n ng cao khả năng sử dụng và vận dụng của ngôn ngữ u n thủ các quy định về ngôn ngữ và văn tự quốc gia cũng nh sự vận dụng đúng cách của

n ch nh à tấ g ơng cho cả xã h i noi theo goài ra, cách sử dụng ngôn ngữ và

Trang 38

văn tự thông dụng của quốc gia t cách hoàn hảo trong các văn bản công vụ à thể hiện th c của nhà n c, pháp chế và các cơ quan đại diện của b áy nhà

n c đối v i xã h i ác cơ quan ch nh phủ, nhà n c sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia để thực hiện các văn bản công vụ pháp uật thể hiện sự nghi túc và trang trọng, về ặt uật pháp, hành pháp,

heo quy định của nhà n c về việc thực hiện phổ cập tiếng phổ thông tr n toàn quốc dựa tr n iến pháp n c ng h a h n d n rung oa, để n ng cao

tr nh đ tiếng phổ thông của các nh n vi n công ch c, h n sự, iáo dục

và Ủy ban công tác ngôn ngữ và văn tự quốc gia đã đ a ra văn bản thông t i n danh ― ề triển khai cu c đào tạo tiếng phổ thông cho các vi n công ch c nhà

n c‖ vào nă 1999 iến hành đào tạo tiếng phổ thông cho các nh n vi n công

ch c nhà n c hông t y u cầu các ban ngành nh n sự phải thực hiện việc tuy n truyền, quảng bá, để cho các nh n vi n công ch c n ng cao th c về việc phổ cập

ti ng phổ thông uy đ ng học tập, vận dụng và phổ cập tiếng phổ thông t cách

tự giác và t ch cực gày nay tiếng phổ thông à t trong những y u cầu quan trọng để sát hạch tr nh đ và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của các vi n ch c nhà

n c

Sau khi ch nh sách ― ải cách ở cửa‖ đ ợc thực hiện r ng rãi, nhất à d i

sự phát triển của nền kinh tế thị tr ờng chủ nghĩa xã h i, tr nh đ văn h a, giáo dục của các vi n ch c nhà n c ngày càng đ ợc n ng cao, các vi n ch c sử dụng ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia trong các việc văn bản công vụ ngày càng

ch nh xác và chuẩn ực ặc d vậy vẫn c n rất nhiều bất cập: trong t cu c điều tra về t nh h nh sử dụng ngôn ngữ trong các ch ơng tr nh thời sự tr n s ng truyền h nh từ trung ơng đến địa ph ơng của 1398 ng ời, th 60% trở n trong đ

c sử dụng tiếng phổ thông, đạt tr nh đ hạng nhất chiế 12,9%, tr nh đ hạng nh chiế 53,1%, tr nh đ hạng ba chiế 34% thể thấy đ ợc đa số nhân viên công

ch c c t nh tự giác về việc sử dụng tiếng phổ thông trong việc các văn bản công

vụ t cách thành thạo, nh ng theo cu c điều tra này, vẫn c khoảng 40% vi n

ch c sử dụng ph ơng ngữ trong công việc ặc biệt à nh n vi n công ch c ở thành phố vừa và nhỏ, các thị trấn, thị xã ệ sử dụng ph ơng ngữ chiế khoảng 2/3 trở n, trong đ các cán b thanh ni n, việc sử dụng ph ơng ngữ c thể đạt đến 46,7% iều này cho thấy việc phổ cập tiếng phổ thông cho các nh n vi n

Trang 39

công ch c nhà n c không phải à t vấn đề dễ ngày t ngày hai à xong ất nhi n, ở các địa ph ơng à sử dụng chủ yếu à ph ơng ngữ của nh, th tr c

ắt ng ời d n vẫn ch a thể sử dụng ngay tiếng phổ thông à vẫn phải sử dụng

ph ơng ngữ của địa ph ơng nh à ―Luật ngôn ngữ…‖ cũng cho ph p những

t nh huống cần thiết khi vi n công ch c thực hiện công việc của nhà n c h ng trong các tr ờng hợp quan trọng nh thực hiện việc phỏng vấn, các vi n ch c vẫn phải sử dụng tiếng phổ thông v n à ngôn ngữ quốc gia thông dụng ếu ở trong các khu vực d n t c tự trị, th s c iến pháp và uật tự trị khu vực d n t c ri ng hiều vi n ch c trong quá tr nh thực hiện công việc không sử dụng tiếng phổ thông, không phải v họ không biết n i tiếng phổ thông à họ cả thấy tiếng phổ thông là ngôn ngữ chuẩn ực, kiểu cách, không gần gũi v i v i ng ời d n y à

t quan điể cổ hủ và hoàn toàn sai ầ gôn ngữ trang trọng à ngôn ngữ ệnh ệnh kiểu ẫu của b áy quan ại ngày x a, à sự thể hiện của bệnh quan

i u nh tắc trách qua oa, đ n đẩy trách nhiệ và không thật sự cầu thị n i

ph ơng ngữ hoặc tiếng phổ thông đều đ ợc trở thành ngôn ngữ bề tr n, ra ệnh, v

b áy nhà n c ngày x a không phục vụ ợi ch của d n à ch chu c ợi cho bản thận và b áy hệ thống quan ại của nh ấn đề quan trọng ở chỗ d n i ngôn ngữ phổ thông hay n i tiếng ph ơng ngữ th phải ấy ợi ch của nh n d n

à đầu

―Luật ngôn ngữ…‖, các vi n ch c, trừ pháp uật c quy định khác, các cơ quan nhà n c sử dụng chữ án quy phạ à văn tự công vụ ếu ở các khu vực

tự trị d n t c thiểu số, văn tự công vụ đ ợc thực hiện theo iến pháp và Luật tự trị

d n t c c n c uật ệ khác để xác định Lấy chữ án quy phạ à văn tự công vụ trong các bài công văn, dấu ấn, biển hiệu, bản ch thị cũng nh trong các danh thiếp cho vi n ch c khi tiến hành công vụ phải sử dụng chữ án quy phạ theo uật ề vấn đề này, các cơ quan nhà n c đã thực hiện tốt v i sự thông suốt và r ràng về các sắc ệnh, tạo sự quyền uy và uy nghi của cơ quan nhà n c c tác

đ ng t ch cực đối v i toàn thể ng ời d n và xã h i

ác b áy cơ quan nhà n c cũng nh các vi n ch c nhà n c à t quần thể nghề nghiệp và xã h i thu nhỏ thay ặt nhà n c và ch nh phủ thực hiện các công việc đ ợc ng ời d n quan t , coi trọng, c hiệu ng tác đ ng ạnh đối v i

xã h i

rong các trường học

Trang 40

ục i iều 0 trong Luật ngôn ngữ… quy định: ― rừ uật pháp c quy định

khác, các tr ờng học và cơ sở đào tạo phải sử dụng tiếng phổ thông và chữ án quy phạ à ngôn ngữ và văn tự giảng dạy cơ bản.‖

ục ii iều 10 trong Luật ngôn ngữ… quy định: ― ác tr ờng học và cơ sở

đào tạo phải thông qua ôn học tiếng án để giảng dạy tiếng phổ thông và chữ

án quy phạ ác sách giáo khoa của ôn học tiếng án này, phải đúng các chuẩn ực của ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia.‖

iều 0 của Luật ngôn ngữ… quy định: ― hi thực hiện việc giảng dạy tiếng

án dành cho ng ời n c ngoài phải sử dụng tiếng phổ thông và chữ án quy phạ ‖

r ờng học à ôi tr ờng chủ yếu trong việc hực hiện phổ cập ngôn ngữ và văn tự thông dụng quốc gia Luật iáo dục đã ghi r ràng: ― ác tr ờng học và cơ

sở đào tạo khi tiến hành việc giảng dạy phải sử dụng tiếng phổ thông và chữ quy phạ đ ợc thông dụng tr n toàn quốc.‖ goài Luật tự trị khu vực d n t c, Luật iáo dục bắt bu c và iều ệ quản tr ờng ầ non, iều ệ x a chữ c n các uật ệ khác đều c quy định inh bạch đối v i các tr ờng học khi thực hiện công tác về giảng dạy phải sử dụng tiếng phổ thông

iai đoạn thanh thiếu ni n à giai đoạn học tập ngôn ngữ và văn tự tốt nhất

ác tr ờng học n i chung à đặc biệt à các tr ờng trung học, tiểu học thu c bậc giáo dục bắt bu c c nhiệ vụ quan trọng trong công cu c giáo dục ngôn ngữ và văn tự cơ sở ảng và hà n c rung uốc rất coi trọng vấn đề quy phạ h a về việc giảng dạy ngôn ngữ và văn tự trong nhà tr ờng iáo dục đã quy định r ng rãi vào nă 1950: ― gữ văn à tiếng phổ thông b ng hệ ắc inh à ti u chuẩn và văn viết bạch thoại của n ‖ Sau đ vào nă 1956 iáo dục tiếp tục

c văn bản về : việc phổ cập tiếng phổ thông à t nhiệ vụ quan trọng của ôn học ngữ văn ở tr ờng tiểu học, phải thực hành vào công việc giảng dạy ác học sinh tốt nghiệp từ trung học cơ sở phải biết đ ợc quy định cơ bản của tiếng phổ thông của án ngữ hiện đại và nắ vững đầy đủ các từ vựng, phát ch nh xác để vận dụng tiếng phổ thông à công cụ giao tiếp.‖

ến thập k 80 thể k n i dung này đã đ ợc nhấn ạnh: ― ừ trung học

cơ sở đến trung học phổ thông, các học sinh phải biết n i tiếng phổ thông, n ng cao kỹ năng biểu đạt b ng ời n i hơn nữa.‖ ến thập k 90 thế k , nhà n c quy định các tr ờng trung học, tiểu học phải sử dụng tiếng phổ thông trong các

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w