1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Rối nhiễu cảm xúc ở học sinh trung học cơ sở: Luận án TS. Tâm lý học: 623104

268 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu, ngăn chặn và giải quyết vấn đ v SKTT, trong đó có RNCX ở học sinh trung học cơ sở đang là vấn đ mang tính cấp thiết cần được đặt ra đối với toàn xã hội nói chung

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

RỐI NHIỄU CẢM XÚC

Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng

PGS.TS Văn Thị Kim Cúc

XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ

CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá

Luận án Tiến sĩ

PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng GS.TS Trần Thị Minh Đức

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của người nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự tri ân sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh

Hằng - người giáo viên hướng dẫn đã giúp tôi có được những ý tưởng thực hiện

luận án ngay từ ban đầu, cũng như đã tận tụy chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hơn 4 năm thực hiện luận án này

Với một tình cảm yêu kính, tôi không thể không nhắc tới PGS.TS Văn Thị

Kim Cúc người giáo viên đồng hướng dẫn, đồng thời cũng là người dìu dắt tôi trên

con đường học tập, nghiên cứu ngay từ những ngày tôi còn là sinh viên đại học

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tổ chức Child Fund Việt Nam, đặc biệt

là ông Vương Đình Giáp, bà Mai Thị Thúy Hảo, ông Phạm Văn Vinh, ông Lục

Huy Chung - những người đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có

thể triển khai nghiên cứu này tại Bắc Kạn - địa bàn nơi Child Fund đang thực hiện các dự án về bảo vệ trẻ em

Tôi xin gửi lời cảm ơn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn,

Ban Chủ nhiệm khoa, các Thầy, Cô giáo Khoa Tâm lý học, Phòng Đào tạo của Nhà trường đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian tôi học và hoàn

thành luận án

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa

Công tác xã hội, TS Vũ Thị Kim Dung - Nguyên Chủ nhiệm khoa, TS Nguyễn Hiệp Thương - Chủ nhiệm khoa đã ủng hộ, tạo điều kiện và luôn động viên, khích lệ

tôi trong suốt quá trình theo học NCS và thực hiện luận án Xin cảm ơn các bạn đồng

nghiệp tại khoa: ThS NCS Ngô Thị Thanh Mai, ThS NCS Nguyễn Thị Mai

Hương - những người đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận án này

Xin gửi lời cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu, Thầy

Cô giáo và 1085 em học sinh 03 trường THCS tại Hà Nội và 03 trường THCS tại Huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn để tôi có thể triển khai tốt nhất quá trình thực

hiện khảo sát, phòng ngừa, thử nghiệm can thiệp rối nhiễu cảm xúc với các em

Sau cùng, nhưng không bao giờ là ít quan trọng nhất, xin cảm ơn gia đình,

người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh tôi, cùng tôi chia sẻ những khó khăn, giúp

đỡ và khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận án Đặc biệt, xin dành lời cảm ơn

tới chồng và 2 con tôi - Nguyệt Anh, Đại Nghĩa - họ là động lực cho mọi nỗ lực

và sự hoàn thiện bản thân của tôi trong cuộc sống Sự giúp đỡ và tình cảm của mọi người cho tôi hiểu được rằng mình đã luôn được yêu thương và quan tâm nhiều đến nhường nào!

Tác giả luận án Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ R I NHIỄU CẢM C Ở TRẺ VỊ THÀNH NI N 8

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8

1.1.1 Những nghiên cứu về thực trạng rối nhiễu cảm xúc 8

1.1.2 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan 10

1.1.3 Nghiên cứu về các phương pháp đánh giá, chẩn đoán 11

1.1.4 Nghiên cứu về các mô hình và chương trình phòng ngừa, can thiệp 13

1.2 Các nghiên v rối nhi u cảm x c trong thanh thiếu niên ở Việt Nam 20

1.2.1 Những nghiên cứu về thực trạng 20

1.2.2 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan 22

1.2.3 Nghiên cứu xây dựng và Việt hóa các công cụ đánh giá 24

1.2.4 Nghiên cứu biện pháp phòng ngừa và can thiệp 25

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2 LÝ LU N VỀ R I NHIỄU CẢM C Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 28

2.1 Lý luận v rối nhi u cảm x c 28

2.1.1 Khái niệm rối nhiễu cảm xúc 28

2.1.2 Phân loại rối nhiễu cảm xúc 31

2.2 Lý luận v học sinh trung học cơ sở 36

2.2.1 Khái niệm học sinh trung học cơ sở 36

2.2.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở liên quan đến rối nhiễu

cảm xúc 36

2.3 Rối nhi u cảm x c ở học sinh trung học cơ sở 40

2.3.1 Khái niệm 40

2.3.2 Tiêu chí đo lường 40

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rối nhiễu cảm xúc ở học sinh trung học

cơ sở 43

Trang 6

Chương 3 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 50

3.1 Vài nét v địa bàn nghiên cứu 50

3.2 Tổ chức nghiên cứu 52

3.2.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận 52

3.2.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn 53

3.2.3 Giai đoạn đề xuất biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm phòng ngừa,

can thiệp nguy cơ rối nhiễu cảm xúc ở học sinh trung học cơ sở và thử nghiệm

một số hoạt động phòng ngừa, can thiệp 55

3.2.4 Giai đoạn hoàn thiện luận án 56

3.3 Các phương pháp nghiên cứu 56

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 56

3.3.2 Phương pháp chuyên gia 56

3.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 56

3.3.4 Phương pháp thang đo, trắc nghiệm tâm lý 59

3.3.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 62

3.3.6 Phương pháp thảo luận nhóm 63

3.3.7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 64

3.3.8 Phương pháp thử nghiệm một số biện pháp phòng ngừa và can thiệp

nguy cơ rối nhiễu cảm xúc 65

3.3.9 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học 68

Tiểu kết chương 3 72

Chương 4 KẾT QUẢ NGHI N CỨU THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG NGUY CƠ R I NHIỄU CẢM C Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CÁC YẾU T LI N QUAN 73

4.1 Thực trạng nguy cơ rối nhi u cảm x c ở học sinh trung học cơ sở và

biểu hiện của các học sinh có nguy cơ rối nhi u cảm x c cao 73

4.1.1 Thực trạng chung 73

4.1.2 Thực trạng nguy cơ rối nhiễu cảm xúc theo bốn nhóm biểu hiện 74

4.1.3 Mối quan hệ giữa các mặt biểu hiện của rối nhiễu cảm xúc 75

4.1.4 Các biểu hiện của rối nhiễu cảm xúc ở nhóm nguy cơ cao 76

4.2 So sánh nguy cơ rối nhi u cảm x c và các biến nhân khẩu 86

4.2.1 Nguy cơ rối nhiễu cảm xúc và giới tính 86

4.2.2 Nguy cơ rối nhiễu cảm xúc giữa Hà Nội và Bắc Kạn 87

4.2.3 Nguy cơ rối nhiễu cảm xúc giữa trường nội thành và ngoại thành 88

4.2.4 Nguy cơ rối nhiễu cảm xúc và khối lớp 89

Trang 7

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rối nhi u cảm x c ở nhóm học sinh có

nguy cơ cao 92

4.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý cá nhân 93

4.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội 97

4.3.3 Dự báo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến rối nhiễu cảm xúc 107

4.4 Thử nghiệm một số hoạt động phòng ngừa, can thiệp nguy cơ rối nhi u

cảm x c cho học sinh trung học cơ sở 112

4.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn để thử nghiệm hoạt động phòng ngừa,

can thiệp 112

4.4.2 Kế hoạch triển khai các hoạt động phòng ngừa, can thiệp và đánh giá

kết quả thu được 119

4.5 Nghiên cứu trường hợp học sinh có rối nhi u cảm x c và tác động của

chương trình can thiệp 131

Tiểu kết chương 4 144

KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 146

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LI N QUAN ĐẾN LU N ÁN 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Cs

ĐTB

HS RNCX SKTT THCS TLHVTN

: Cộng sự : Điểm trung bình : Học sinh

: Rối nhi u cảm x c : Sức khỏe tâm thần : Trung học cơ sở : Tâm lý học: Vị thành niên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Đặc điểm của nhóm khách thể nghiên cứu 55

Bảng 3.2: Mức độ nguy cơ RNCX 69

Bảng 4.1: Tỉ lệ nguy cơ RNCX theo các mặt biểu hiện (%) 75

Bảng 4.2: Tương quan giữa các mặt biểu hiện của RNCX 76

Bảng 4.3: Các biểu hiện rối nhi u v mặt cơ thể 76

Bảng 4.4: Các biểu hiện rối nhi u v mặt cảm x c 78

Bảng 4.5: Các biểu hiện rối nhi u v mặt nhận thức 80

Bảng 4.6: Các biểu hiện rối nhi u v mặt hành vi 82

Bảng 4.7: So sánh RNCX từ góc độ giới tính (n = 1085) 86

Bảng 4.8: So sánh nguy cơ RNCX giữa Hà Nội và Bắc Kạn (n=1085) 87

Bảng 4.9: So sánh nguy cơ RNCX giữa nội thành và ngoại thành Hà Nội (n=674) 89

Bảng 4.10: Nguy cơ RNCX và khối lớp (n=1085) 91

Bảng 4.11: Tương quan tự đánh giá giá trị bản thân và RNCX 93

Bảng 4.12: Tương quan giữa đặc điểm nhân cách và RNCX 95

Bảng 4.13: Tương quan giữa hỗ trợ xã hội và rối nhi u cảm x c 98

Bảng 4.14: Các vấn đ học đường 100

Bảng 4.15: Tương quan giữa các vấn đ học đường và rối nhi u cảm x c 100

Bảng 4.16: Các khó khăn từ gia đình 104

Bảng 4.17: Tương quan giữa RNCX và các khó khăn từ gia đình 105

Bảng 4.18: Dự báo các đặc điểm tâm lý cá nhân với RNCX 107

Bảng 4.19: Dự báo các đặc điểm tâm lý - xã hội với RNCX 109

Bảng 4.20: Dự báo các vấn đ học đường 110

Bảng 4.21: Ảnh hưởng dự báo của các đặc điểm tâm lý cá nhân và đặc điểm

tâm lý xã hội với RNCX 111

Bảng 4.22: Các chủ đ cần được triển khai trong chương trình giáo dục, phòng ngừa nguy cơ RNCX 115

Bảng 4.23: Điểm RNCX của nhóm học sinh có RNCX nguy cơ cao tham gia vào hoạt động thực nghiệm trước và sau can thiệp 127

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nguy cơ RNCX ở học sinh THCS (%) 74 Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ biểu hiện rối nhi u mặt cơ thể mức độ “Thường xuyên” (%) 77 Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ biểu hiện rối nhi u mặt cảm x c mức độ “Thường xuyên” (%) 79 Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ biểu hiện rối nhi u mặt nhận thức mức độ “Thường xuyên” (%) 81 Biểu đồ 4.5: Tỉ lệ biểu hiện rối nhi u mặt hành vi mức độ “Thường xuyên” (%) 83 Biểu đồ 4.6: So sánh nguy cơ RNCX cao ở học sinh Hà Nội và Bắc Kạn 88 Biểu đồ 4.7: Nguy cơ RNCX theo khối lớp 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng to lớn trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ

sang tuổi trưởng thành Tuy nhiên, trái với suy nghĩ chung cho rằng: “Tuổi trẻ là

giai đoạn đẹp nhất của đời người” thì “trẻ em ngày nay đã và đang trở thành nạn nhân ngoài ý muốn, bất đắc dĩ của các căng thẳng tràn ngập - căng thẳng khởi nguồn từ những thay đổi đến chóng mặt, gây hoang mang và cả những kỳ vọng ngày càng tăng” (Elkin, 2001, tr.102)

Ở tuổi vị thành niên (VTN), ngoài những biến đổi v mặt sinh học của tuổi dậy thì, các em cũng có những thay đổi v mặt tâm lý và sự thay đổi v các quan hệ

xã hội nhằm đáp ứng những nhiệm vụ của sự phát triển Các em gặp rất nhi u khó khăn: v học tập; v các quan hệ học đường, quan hệ xã hội; v tâm lý cá nhân mà trong đó khả năng làm chủ cảm x c của bản thân là một khó khăn rất đặc trưng ở lứa tuổi này Những nghiên cứu gần đây cho thấy, trong bối cảnh kinh tế - xã hội - văn hóa biến đổi nhanh và phức tạp hiện nay, những khó khăn vốn đặc trưng cho lứa tuổi học sinh trung học lại càng thêm phức tạp Do vậy, đây cũng là giai đoạn nảy sinh nhi u khủng hoảng và rối nhi u tâm lý nhất so với các lứa tuổi khác Trên thực tế, có không ít học sinh lứa tuổi VTN mắc các rối nhi u tâm lý, trong đó có rối nhi u cảm xúc (Trương Thị Khánh Hà, 2014; Nguy n Kế Hào, 2005; Dương Thị Diệu Hoa, 2007)

Kết quả của cuộc đi u tra quy mô quốc gia v trẻ VTN và thanh niên (tuổi từ

14 đến 25) lần thứ hai do Tổng cục Dân số và Tổng cục Thống kê tiến hành năm

2008 với hơn 10.000 mẫu khảo sát ở 63 tỉnh, thành Việt Nam cho thấy: 73.1% từng

có cảm giác buồn chán; 27.6% đã trải qua cảm giác rất buồn hoặc thấy mình là người không có ích và không muốn hoạt động như bình thường; 21.3% từng cảm thấy hoàn toàn thất vọng v tương lai; 4.1% đã nghĩ đến chuyện tự tử So với cuộc đi u tra lần thứ nhất vào 2003, tỉ lệ VTN trải qua cảm giác buồn chán đã tăng lên từ 32% đến 73% (Tổng cục Dân số và Tổng cục Thống kê, 2010) Kết quả của đ tài: “Bước đầu nghiên cứu của v sức khoẻ tâm thần của học sinh ở một số trường trung học cơ sở tại

Hà Nội” do tác giả Hoàng Cẩm T chủ trì cũng cho thấy: có từ 15 - 25% trẻ có các

Trang 12

biểu hiện rối loạn tâm lý ở các dạng khác nhau, từ rối loạn hành vi, rối loạn dạng ranh giới đến các rối loạn v mặt x c cảm (Hoàng Cẩm T , 2007)

Cho đến nay, các nghiên cứu v vấn đ sức khỏe tâm thần (SKTT) học đường đã được triển khai, song những công trình tập trung vào nghiên cứu vấn đ RNCX ở lứa tuổi VTN vẫn còn thiếu vắng Đi u đáng lo ngại là trong những vấn đ

v SKTT, nếu như rối nhi u hành vi được coi là những vấn đ ngoại hiện (biểu hiện

ra bên ngoài, d dàng quan sát và phát hiện được), thì RNCX lại được coi là những vấn đ nội hiện (bên trong mỗi cá nhân, không d dàng quan sát, phát hiện được) (dẫn theo Nguy n Thị Minh Hằng, 2014) Đáng lo ngại hơn, nhi u nghiên cứu đã chỉ ra có mối quan hệ mật thiết giữa những cá nhân có vấn đ v RNCX (trầm cảm,

lo âu) với vấn đ tự tử (Trung tâm sức khỏe tâm thần học đường, Hoa Kỳ, 2016) Bên cạnh đó, khái niệm RNCX vẫn còn tương đối mới mẻ và chưa có những nghiên cứu chỉ ra một cách có hệ thống v mặt lý luận đối với lĩnh vực này Thêm nữa, trong bối cảnh cụ thể hiện nay, sự hỗ trợ tâm lý cho học sinh từ phía xã hội, nhà trường và gia đình chưa được quan tâm thích đáng Vì vậy, việc nghiên cứu, ngăn chặn và giải quyết vấn đ v SKTT, trong đó có RNCX ở học sinh trung học cơ sở đang là vấn đ mang tính cấp thiết cần được đặt ra đối với toàn xã hội nói chung, với những nhà chuyên môn trong lĩnh vực tâm lý học nói riêng

Với ý nghĩa v mặt lý luận và thực ti n như vậy, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé vào công việc nghiên cứu và hỗ trợ giải quyết những vấn đ

SKTT học đường, chúng tôi đã lựa chọn đ tài: “Rối nhiễu cảm xúc ở học sinh

trung học cơ sở” để tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm tìm ra thực trạng học sinh trung học cơ sở có nguy cơ RNCX và biểu hiện nguy cơ RNCX ở các em; tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý cá nhân và các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý xã hội tới RNCX Trên cơ sở đó, nghiên cứu đ xuất một số biện pháp phòng ngừa RNCX cho học sinh THCS và thử nghiệm mức độ hiệu quả của các biện pháp đó đối với học sinh, góp phần cải thiện vấn đ SKTT học đường trong thanh thiếu niên Việt Nam

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và các biểu hiện của RNCX, các yếu tố ảnh hưởng và thử nghiệm một số hoạt động phòng ngừa, can thiệp RNCX ở học sinh trung học cơ sở

Trang 13

3.2 Khách thể nghiên cứu

Tổng khách thể tham gia trong đi u tra chính thức là:

- 1085 học sinh THCS được đi u tra bằng bảng hỏi và 28 em trong số đó tham gia vào thảo luận nhóm

- 12 cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS; 09 phụ huynh học sinh tham gia vào thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu

4 Giả thuyết khoa học

Dựa vào một số lý thuyết và các nghiên cứu cụ thể v RNCX và nguy cơ RNCX ở trẻ VTN thu nhận được trong quá trình thực hiện tổng quan tài liệu, ch ng tôi đưa ra các giả thuyết sau:

 Có một tỉ lệ đáng kể học sinh THCS có các biểu hiện nguy cơ RNCX ở các mức độ khác nhau

 Có sự khác biệt v nguy cơ RNCX giữa các nhóm học sinh có các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khối lớp, địa bàn nghiên cứu) khác nhau

 Các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý cá nhân, đặc điểm tâm lý xã hội có ảnh hưởng đến nguy cơ RNCX Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới nguy

cơ RNCX ở học sinh THCS không giống nhau

 Các biện pháp giáo dục tâm lý (psychoeducation) sẽ góp phần tích cực trong phòng ngừa RNCX ở nhóm học sinh THCS đang có nguy cơ RNCX cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận: Tổng quan các nghiên cứu v rối nhi u cảm x c ở VTN;

làm rõ khái niệm và cơ sở lý luận v rối nhi u cảm x c ở học sinh THCS

5.2 Nghiên cứu thực tiễn: Chỉ ra thực trạng nguy cơ rối nhi u cảm x c ở học sinh

THCS và các dấu hiệu biểu hiện; ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý cá nhân và tâm lý

xã hội tới rối nhi u cảm x c ở học sinh THCS

5.3 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa rối nhi u cảm x c cho học sinh trung học

cơ sở và thực hiện một số biện pháp giáo dục tâm lý (psychoeducation) với một

nhóm khách thể nghiên cứu

5.4 Đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm phòng ngừa nguy cơ RNCX ở học sinh

THCS, góp phần hỗ trợ phòng ngừa các vấn đ v SKTT học đường cho trẻ VTN

Việt Nam

Trang 14

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đ tài chọn nghiên cứu trên học sinh THCS thuộc hai địa bàn là Hà Nội và Bắc Kạn nhằm so sánh liệu có sự khác biệt v nguy cơ RNCX giữa học sinh sống ở vùng đô thị và học sinh mi n n i

+ Tại Hà Nội: đ tài nghiên cứu trên học sinh của 03 trường THCS tại Hà Nội, bao gồm 01 trường dân lập chất lượng cao thuộc quận Nam Từ Liêm, nội thành Hà Nội và 02 trường công lập thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội Việc lựa chọn 03 trường bao gồm cả nội thành và ngoại thành nhằm tìm hiểu liệu có

sự khác biệt v nguy cơ RNCX giữa học sinh trường dân lập trong nội thành và học sinh tại trường công lập của huyện ngoại thành

+ Tại Bắc Kạn: Nghiên cứu được thực hiện với các học sinh dân tộc thiểu số của 03 trường THCS thuộc huyện Ngân Sơn - một huyện nghèo của tỉnh mi n n i Bắc Kạn Ba trường THCS được lựa chọn nghiên cứu thuộc ba mô hình nhà trường đang được duy trì tại Bắc Kạn hiện nay: trường nội tr , trường bán tr và trường

THCS phổ thông không bán trú

6.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

RNCX ở HS THCS là lĩnh vực nghiên cứu rộng với nhi u cách tiếp cận khác nhau Trong phạm vi đ tài nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

+ Thực trạng biểu hiện RNCX, trên cơ sở đó phân loại các mức độ nguy cơ

RNCX ở học sinh THCS trên bốn mặt: (1) cơ thể; (2) cảm xúc; (3) nhận thức; (4)

hành vi Luận án không nghiên cứu RNCX theo tiếp cận tâm bệnh học, có nghĩa là

không đưa ra chẩn đoán học sinh có RNCX ở mức bình thường hay bệnh lý

+ Nghiên cứu ảnh hưởng giữa các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý cá nhân (bao gồm: tự đánh giá giá trị bản thân, đặc điểm nhân cách) và các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý xã hội (bao gồm: điểm tựa xã hội, các vấn đ học đường, các vấn đ gia đình) đến RNCX ở học sinh THCS

+ Từ kết quả nghiên cứu, luận án đ xuất và thử nghiệm một số biện pháp tâm lý giáo dục để phòng ngừa RNCX đối với các học sinh THCS trong địa bàn nghiên cứu tại Bắc Kạn và thử nghiệm can thiệp RNCX đối với một số học sinh có RNCX nguy cơ cao

Trang 15

6.3 Về thời gian

Luận án được tiến hành từ năm 2014 đến năm 2017

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm phương pháp luận

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở một số nguyên tắc và phương pháp luận trong tâm lý học sau:

 Tiếp cận tâm - sinh - xã hội: Các yếu tố sinh học, tâm lý và xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các yếu tố này có ảnh hưởng đến vấn đ RNCX ở học sinh THCS Do vậy, việc đ xuất hoạt động phòng ngừa, can thiệp vấn đ RNCX cần phải xem xét cả ba yếu tố này

 Tiếp cận tâm lý học hoạt động: Nghiên cứu RNCX ở học sinh THCS không tách rời các hoạt động giao tiếp và các đặc điểm nhân cách của học sinh lứa tuổi này Do vậy, các hoạt động thử nghiệm phòng ngừa, can thiệp RNCX sẽ được thiết kế với nhi u hoạt động khác nhau tập trung vào việc tăng cường sự trải nghiệm của học sinh

 Tiếp cận tâm lý học phát triển: Nghiên cứu RNCX ở học sinh THCS cần căn cứ vào đặc trưng tâm lý lứa tuổi Đây là lứa luổi có đặc điểm tâm lý cá nhân riêng biệt, khác với các lứa tuổi khác; hoạt động chủ đạo của tuổi VTN là học tập và giao lưu với bạn bè Do đó, việc xem xét và đ xuất chương trình phòng ngừa cũng cần căn cứ trên đặc trưng lứa tuổi của các em

 Tiếp cận tâm lý học lâm sàng: Nghiên cứu sử dụng các kiến thức của tâm

lý học lâm sàng để tìm hiểu các dấu hiệu RNCX và các yếu tố ảnh hưởng tới nguy

cơ RNCX ở học sinh THCS

 Tiếp cận tâm lý học học đường: Nghiên cứu vận dụng mô hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần 3 tầng bậc trong trường học và tập trung vào hỗ trợ giải quyết vấn đ cho học sinh ở tầng bậc thứ nhất (các can thiệp mang tính định hướng

cơ bản cho toàn bộ học sinh) và tầng bậc thứ 2 (các can thiệp vào nhóm mục tiêu với một nhóm học sinh có nguy cơ RNCX cao)

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ đ ra, nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, đi u tra bằng bảng hỏi, trắc nghiệm tâm

lý, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, phương pháp chuyên gia, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, nghiên cứu trường hợp điển hình, thử nghiệm biện pháp giáo dục tâm lý

và phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Mục đích và cách thức sử dụng các phương pháp được trình bày chi tiết trong chương 3 của luận án

8 Đóng góp mới của luận án

đ SKTT tại Việt Nam; làm sáng tỏ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc đặc điểm tâm

lý cá nhân, bao gồm: tự đánh giá giá trị bản thân, đặc điểm nhân cách và đặc điểm tâm lý xã hội, bao gồm: điểm tựa xã hội, các vấn đ liên quan tới nhà trường, các vấn đ liên quan tới gia đình với nguy cơ RNCX ở trẻ VTN

Trên cơ sở những yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ RNCX được chỉ ra trong kết quả nghiên cứu, căn cứ vào đi u kiện và các nguồn lực thực tế để triển khai thực hiện, luận án đã đ xuất một số hoạt động phòng ngừa, can thiệp và triển khai hoạt động phòng ngừa đối với các học sinh toàn trường tại 03 trường thuộc huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn và một số hoạt động can thiệp đối với một số học sinh có nguy cơ RNCX cao tại địa bàn này được chỉ ra trong nghiên cứu

Việc đ xuất và áp dụng thử nghiệm một số biện pháp giáo dục tâm lý để phòng ngừa RNCX cho học sinh THCS là một chương trình tham khảo hữu ích cho các cấp quản lý giáo dục, các trường học, nhân viên công tác xã hội trong trường học và các nhà tâm lý học đường ở Việt Nam trong việc phòng ngừa và can thiệp các vấn đ SKTT học đường

Trang 17

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học

đã công bố có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu v rối nhi u cảm x c ở trẻ vị thành niên Chương 2: Cơ sở lý luận v rối nhi u cảm x c của học sinh trung học cơ sở

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực ti n v thực trạng nguy cơ rối nhi u cảm x c ở

học sinh trung học cơ sở và các yếu tố liên quan

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ R I NHIỄU CẢM C

Ở TRẺ VỊ THÀNH NI N

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, vấn đ nghiên cứu RNCX (“emotional disorders”) ở trẻ em và thanh thiếu niên đã và đang thu h t nhi u công trình nghiên cứu với quy mô khác nhau, cả trên bình diện lý luận và bình diện thực nghiệm Khi nói đến RNCX, có ba dạng cơ bản thường được đ cập là: lo âu, trầm cảm và stress Vì vậy, khi sử dụng

từ khóa tìm kiếm, ch ng tôi đồng thời sử dụng các từ sau đây: “emotional disorders”, “anxiety”, “depresion”, “stress” (in adolescents) để tìm tài liệu Kết quả

đã tìm được hơn 100 tài liệu có liên quan tới chủ đ này Có thể khái quát lĩnh vực này theo bốn khía cạnh nghiên cứu cơ bản: (1) các nghiên cứu v thực trạng RNCX, (2) nghiên cứu v các yếu tố liên quan tới RNCX, (3) nghiên cứu v phương pháp đánh giá, chẩn đoán RNCX và (4) nghiên cứu v các chương trình phòng ngừa, can thiệp RNCX

1.1.1 Những nghiên cứu về thực trạng rối nhiễu cảm xúc

Quá trình tìm hiểu các tài liệu cho thấy các nghiên cứu trên thế giới có những nghiên cứu v vấn đ RNCX riêng biệt, song cũng có những nghiên cứu v vấn đ SKTT, trong đó có đ cập đến RNCX Bên cạnh đó, lại có những nghiên cứu v RNCX theo từng dạng rối nhi u cụ thể như: trầm cảm, lo âu, stress

Các nghiên cứu v RNCX như một vấn đ riêng biệt đưa ra tỉ lệ trẻ VTN gặp phải vấn đ này khá khác biệt tại các quốc gia được tiến hành nghiên cứu Nghiên cứu tại Hà Lan trên nhóm trẻ khiếm thính, sử dụng bộ công cụ khảo sát CBCL cho thấy có 27% số trẻ tham gia nghiên cứu gặp vấn đ v RNCX (Van Gent, Tiejo, 2007) Một nghiên cứu công bố năm 2015 tại Mỹ lại chỉ ra chỉ có từ 11% - 20% trẻ

có vấn đ RNCX tại thời điểm với độ tuổi nghiên cứu bất kỳ, nhưng tại thời điểm

16 tuổi, có đến 39% trẻ ở quốc gia này có vấn đ RNCX (Weitzman, Carol, 2015)

Kết quả nghiên cứu v RNCX được tìm thấy nhi u nhất trong các nghiên cứu dịch t chung v vấn đ SKTT, trong đó RNCX như là một trong các vấn đ của SKTT Một nghiên cứu tổng quan v SKTT tại Hồng Kông cho thấy có 8.8% trẻ em trong nhóm khách thể nghiên cứu có vấn đ v RNCX (Wong, 1990) Các nghiên cứu ở Anh chỉ ra tỉ lệ chung trẻ em và VTN từ 4 đến 18 tuổi trong cộng đồng có rối loạn tâm thần (mental disorders), bao gồm cả RNCX vào khoảng 15% (Meltzer,

Trang 19

Gatward, Goodman, & Ford, 2000) Tỉ lệ này được chỉ ra ở Puerto Rico là 19.8% (Canino, Shrout, 2004) Trong khi đó, tỉ lệ trẻ từ 9 đến 17 tuổi gặp vấn đ SKTT, bao gồm cả RNCX ở Mỹ là 20.9% (Census Bureau, 2005) Vào năm 2009, một nghiên cứu dịch t học tại Ai Cập đã sử dụng bộ công cụ SDQ để đi u tra trên 1186 trẻ từ 6 - 12 tuổi cho biết, có 20.6% trẻ gặp phải các vấn đ SKTT, bao gồm RNCX (Elhamid, Asmaa Abd, 2009) Các nghiên cứu của Hoa Kỳ công bố năm 2013 cũng chỉ ra các rối loạn tâm thần rất phổ biến ở VTN, ước tính có khoảng 20% thanh thiếu niên ở quốc gia này được chẩn đoán mắc các vấn đ rối nhi u (Murphey, Barry và Vaughn, 2013)

Bên cạnh đó, có nhi u nghiên cứu RNCX theo các dạng rối nhi u cụ thể như: stress, lo âu, trầm cảm, trong đó chỉ ra thực trạng tỉ lệ RNCX theo các dạng này:

Theo các nghiên cứu trong lĩnh vực Tâm lý học đường ở Mỹ, rối loạn lo âu

và trầm cảm chiếm khoảng 3% - 20% trong tổng số học sinh ở các cấp học khác nhau Một nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 13% số trẻ trong nghiên cứu có rối loạn lo

âu Với bộ công cụ nghiên cứu do trẻ tự đánh giá, kết quả chỉ ra tỉ lệ trẻ nữ gặp vấn

đ lo âu lớn hơn các trẻ nam (Puskar, Kathryn, 2009) Rất nhi u nghiên cứu khác cho thấy khoảng 10% đến 50% trẻ trải qua những triệu chứng phụ (trầm cảm thứ yếu); học sinh nam bị mắc nhi u gấp đôi học sinh nữ trong độ tuổi 13 - 15 (Hass, Duncan, Leung & Le, 2010) Rối loạn lo âu cũng là một rối loạn phổ biến nhất ở lứa tuổi học đường Các dạng lo âu khác nhau như rối loạn lo âu lan tỏa, lo âu học đường, lo âu chia tách, lo hãi phổ biến ở mức từ 5.8 - 17.7% (Silverman & Kurtines, 2001) Một nghiên cứu khác vào 2013 tại Anh cũng chỉ ra có đến hơn 2 triệu thanh thiếu niên gặp vấn đ trầm cảm chủ yếu và trầm cảm là nguyên nhân chính dẫn đến tự tử ở thanh thiếu niên đất nước này (Ruble, Leon, Henley, Hess & Swartz, 2013)

Thông qua việc điểm luận thực trạng RNCX từ các nghiên cứu tại các quốc gia trên thế giới, có thể thấy tỉ lệ trẻ VTN gặp phải các vấn đ liên quan tới RNCX rất khác nhau, dao động từ 8.8% đến 39% Sự khác biệt này tùy thuộc vào từng độ tuổi của trẻ được tiến hành nghiên cứu, công cụ, địa bàn tiến hành nghiên cứu và theo từng loại hình RNCX được nghiên cứu Tuy nhiên, do sự khác biệt v thời điểm nghiên cứu, khách thể và công cụ nghiên cứu, do vậy, tỉ lệ không có sự thống nhất giữa các nghiên cứu khác nhau

Trang 20

1.1.2 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan

Có nhi u yếu tố có thể ảnh hướng đến RNXC ở trẻ như các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý - cá nhân và các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý - xã hội

Các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý cá nhân có liên quan tới RNCX ở trẻ VTN được đ cập đến trong các nghiên cứu có thể kể đến: lòng tự trọng thấp, năng lực học tập kém, thời điểm trẻ được sinh ra Lòng tự trọng thấp có ảnh hưởng đến RNCX (Chapman, P.L.& Mullis, R.L (1999) Năng lực học tập kém cũng là yếu tố

có ảnh hưởng đến nguy cơ trầm cảm ở học sinh (O’ Connell M.E., Boat, T & Warner, E (2009) Một nghiên cứu khác tại Mỹ trên hơn 8000 trẻ em cũng chỉ ra một kết quả th vị khác liên quan giữa thời điểm trong năm trẻ được sinh ra với vấn

đ RNCX Trong đó, những trẻ được sinh ra vào tháng giêng và tháng sáu gặp vấn

đ v RNCX nhi u hơn những người được sinh vào các tháng còn lại trong năm Những trẻ được sinh vào các tháng mùa thu ít gặp vấn đ RNCX hơn các trẻ sinh vào các thời điểm khác (Martin, 2007)

Các yếu tố thuộc đặc điểm tâm lý xã hội có liên quan tới RNCX ở trẻ VTN được đ cập đến trong nhi u nghiên cứu khác nhau trên thế giới Các yếu tố được chỉ ra rất đa dạng, bao gồm: hoàn cảnh, môi trường sống của trẻ, các vấn đ liên quan tới gia đình, cha mẹ và cả các vấn đ liên quan tới môi trường giáo dục

Các yếu tố môi trường, văn hóa xã hội, hoàn cảnh sống (bao gồm cả mối quan hệ với láng gi ng), bối cảnh chính trị, gia đình, cộng đồng, quốc gia nơi đứa trẻ được sinh ra có ảnh hưởng tới RNCX (Shakuntala, 2010), (Rudolp, 2015)

Yếu tố gia đình, đặc biệt là mối liên hệ với các vấn đ từ người mẹ và cách thức giáo dục, đánh giá của cha mẹ với trẻ có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đ RNCX ở trẻ Nghiên cứu của Boyle (1997) chỉ ra có mối liên quan giữa các triệu chứng trầm cảm ở người mẹ với vấn đ RNCX ở trẻ Nghiên cứu tại Hà Lan chỉ ra

có mối liên hệ giữa vấn đ trầm cảm thứ phát ở cha mẹ và RNCX ở con cái Tuy nhiên, mức độ trầm cảm khác nhau giữa con trai và con gái Trong đó, con gái của các bà mẹ trầm cảm có nguy cơ RNCX cao hơn con trai của các ông bố bị trầm cảm (Landman-Peeters, 2008) Một nghiên cứu trường di n ở cấp độ quốc gia tại Canada

từ năm 1994 chỉ ra mối liên quan giữa thời gian tiếp x c với các bà mẹ bị trầm cảm sau sinh và vấn đ RNCX khi trẻ đến tuổi VTN Theo đó, những trẻ có tiếp x c với

Trang 21

tình trạng trầm cảm của bà mẹ sau sinh gặp phải vấn đ RNCX lớn gấp 2 lần so với các trẻ khác (Boyle, M H.,1997) Nghiên cứu tại Đức cũng chỉ ra con gái của các

bà mẹ có rối loạn cảm x c cũng gặp nguy cơ cao với vấn đ này (Montagner, 2015) Một nghiên cứu khác tại Anh trên 3976 trẻ VTN từ 11 - 17 tuổi theo phương pháp cắt ngang lại chỉ ra có mối liên hệ giữa những đánh giá của cha mẹ đến tình trạng sức khỏe hay RNCX ở trẻ VTN Theo đó, những đánh giá tích cực của cha mẹ v trẻ có mối quan hệ với trạng thái khỏe mạnh ở trẻ (Taylor, Peter, 2013) Một nghiên cứu khác cũng tại Anh chỉ ra có mối liên hệ giữa tình trạng kinh tế và thành phần gia đình với vấn đ RNCX Nghiên cứu đã đi đến kết luận bất lợi kinh tế là một trong những nguy cơ liên quan tới RNCX ở trẻ (Emerson, Eric, 2007)

Bên cạnh các yếu tố thuộc v gia đình, nghiên cứu tại Anh năm 2010 chỉ ra giáo viên có vai trò đáng kể trong việc phát hiện các vấn đ RNCX ở học sinh Nếu giáo viên có khả năng phát hiện sớm vấn đ RNCX sẽ gi p làm giảm nguy cơ RNCX ở trẻ Tuy nhiên, nhận thức của giáo viên v RNCX nói riêng và SKTT nói chung ở trẻ còn hạn chế (Loades, 2010)

Như vậy, các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra những yếu tố có liên quan tới RNCX ở trẻ em rất đa dạng Những yếu tố đó có thể liên quan tới bản thân trẻ, gia đình, đặc biệt là với người mẹ, với hoàn cảnh mà trẻ sống và cả các yếu tố học đường

1.1.3 Nghiên cứu về các phương pháp đánh giá, chẩn đoán

Các phương pháp đánh giá, chẩn đoán RNCX cho trẻ VTN được sử dụng rất

đa dạng trong nhi u nghiên cứu khác nhau, tại các quốc gia khác nhau, trong đó có

cả những bộ công cụ đánh giá, chẩn đoán rất nổi tiếng, đã được sử dụng rộng rãi và

cả những phương pháp đánh giá được xây dựng và sử dụng riêng biệt cho những nghiên cứu cụ thể

Những bộ công cụ đánh giá RNCX đã rất phổ biến, được sử dụng nhi u bao gồm: bảng kiểm kê v các hành vi của trẻ (Child Behavior Checklist - CBCL), bảng

tự thuật của thanh thiếu niên (Youth Self Report - YSR) của Achenbach; thang đo

lo âu (The Revised Children's Manifest Anxiety Scale - RCMAS) của Reynolds và Paget, 1987; bảng kiểm trạng thái lo âu (State - Trait Anxiety Inventory - STAI) của Speiberger, bảng kiểm trầm cảm (Beck Depression Inventory - BDI) của Beck (Achenbach, 1991) Ngoài ra, thang đánh giá hành vi tổng thể Conners (Conners

Trang 22

CBRS) cũng là một công cụ khá phổ biến được dùng để đánh giá tổng thể v hành

vi, cảm x c, xã hội, các vấn đ chuyên môn v rối nhi u ở trẻ em và thanh thiếu niên Đây là một bản đánh giá đa chi u v hành vi ở trẻ, có thể sử dụng để đánh giá

ở nhi u khía cạnh khác nhau Thang đánh giá hành vi tổng thể Conners bao gồm 3 phiên bản dành cho 3 chủ thể đánh giá khác nhau: bản đánh giá dành cho cha mẹ, cho giáo viên để đánh giá trẻ từ 6-18 tuổi và bảng tự đánh giá dành cho trẻ từ 8 - 18

và Thomas (2003) xây dựng với một mô hình 3 yếu tố, bao gồm các tần số và

cường độ của: a/ “Cảm x c tích cực”; b/ “Cảm x c tiêu cực”; c/ “Kiểm soát cảm

x c tích cực và tiêu cực” Kết quả thử nghiệm cho thấy giá trị trung bình ổn định trong nghiên cứu trường di n cho 120 trẻ em trong 2 năm Thang đo HIF có thể hữu ích trong việc tìm hiểu giữa kích thích và đi u chỉnh cảm xúc xã hội ở trẻ em tuổi đi học (Tedra, Vicki và Thomas, 2003)

Meyer đã xây dựng “Thang tự đánh giá điều chỉnh cảm xúc dành cho trẻ em

và thanh thiếu niên” (Emotion Regulation Index for Children and Adolescents -

ERICA) Cấu tr c của thang đánh giá gồm 3 yếu tố: (1) kiểm soát cảm xúc, (2) tự nhận diện cảm xúc và (3) phản ứng tình huống Ngoài ra, để giải quyết tình trạng thiếu các biện pháp thích hợp đánh giá năng lực cảm xúc xã hội của trẻ em, Meyer

và cộng sự đã xây dựng tiểu thang đo năng lực cảm xúc xã hội (Social-Emotional Competence Scale - IDS-SEK) gồm 4 thành tố: nhận diện cảm x c; đi u chỉnh cảm xúc; hiểu biết v các tình huống xã hội và năng lực hoạt động xã hội Kết quả của nghiên cứu cho thấy thang đo rất thích hợp để đo lường khả năng và sự thiếu hụt trong lĩnh vực xã hội, tình cảm một cách đa chi u và có thể được sử dụng như là cơ

sở của các can thiệp cụ thể (Meyer, 2009)

Một nghiên cứu khác ở Philippines đã nghiên cứu thích ứng thang đánh giá cảm xúc trong học tập (Academic Emotions Questionnaire -AEQ) (Pekrun, Goetz, Perry, 2005) dành cho HS Thang đo cảm xúc học tập được cấu tr c gồm 8 cảm xúc trong bối cảnh học tập: tức giận, lo lắng, chán nản, thích th , hy vọng, tuyệt vọng,

Trang 23

tự hào và xấu hổ Kết quả nghiên cứu đã khẳng định độ tin cậy và tính hiệu lực của thang đo (Ronnel Bornasal Kinh, 2010)

Một nghiên cứu tại Anh đã phát triển và thích nghi bộ công cụ kiểm soát ý nghĩ cho VTN (Thought Control Questionnaire for Adolescents -TCQ-A) (Gill, Amanda H, 2013) Những kết quả được cung cấp từ bộ công cụ này cho thấy việc lo lắng và trừng phạt có liên quan chặt chẽ tới RNCX

Nhìn chung, có thể thấy rằng trên thế giới đã có những công cụ đánh giá v các vấn đ rối nhi u tâm lý nói chung và vấn đ cảm x c của của trẻ em nói riêng Một số bộ công cụ trong số này đã được chuẩn hóa và ứng dụng đ đánh giá tâm lý

và đánh giá sự phát triển cho trẻ em tại Việt Nam Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa

có bộ công cụ nào riêng biệt sử dụng cho đánh giá vấn đ nguy cơ RNCX ở trẻ em thông qua các biểu hiện cụ thể nhằm mục đích để phát hiện nguy cơ, hướng tới việc can thiệp và phòng ngừa

1.1.4 Nghiên cứu về các mô hình và chương trình phòng ngừa, can thiệp

a/ Các chương trình phòng ngừa và can thiệp RNCX nói chung

Các chương trình chăm sóc SKTT dựa vào trường học đã có một lịch sử phát triển lâu dài ở Mỹ và Châu Âu (Partenite, 2005; Weare, 2007)

Tại Mỹ, trong vòng vài thập kỷ trở lại đây, các chương trình chăm sóc SKTT dựa vào trường học đã được phát triển rộng rãi Ban đầu, các dịch vụ chăm sóc SKTT dựa vào trường học có nghĩa hẹp, giới hạn trong việc đánh giá, tham vấn và trị liệu cho những trẻ cần có các chương trình giáo dục đặc biệt Tuy nhiên, sau này các nhà nghiên cứu đ nghị thuật ngữ các dịch vụ chăm sóc SKTT trường học mở rộng, bao gồm các thành tố: (a) đối tác với các cơ sở chăm sóc gia đình ở cộng đồng, (b) cam kết thực hiện chương trình tổng quát bao gồm giáo dục SKTT, đánh giá, phòng ngừa, can thiệp và can thiệp sớm; và (c) các dịch vụ khác cho học sinh bao gồm cả dịch vụ trong giáo dục chung và giáo dục đặc biệt (dẫn theo Nguy n Cao Minh, Đặng Hoàng Minh, 2014) Có rất nhi u chương trình can thiệp SKTT học đường đã được triển khai Các chương trình thuộc v hai dạng: (1) tập trung vào can thiệp một vấn đ cụ thể nào đó xảy ra phổ biến ở trường học, ví dụ: trầm cảm, bạo lực học đường, nghiện chất (Weiss, Harris, Catron, & Han, 2003) và (2) tập trung can thiệp nhi u vấn đ xuất hiện đồng thời

Các chương trình tập trung can thiệp từng vấn đ cụ thể phải kể đến: chương trình phòng chống bạo lực học đường Olweus Đây là chương trình được phát triển

Trang 24

ở Thụy Điển, sau đó được áp dụng vào Mỹ, với bốn thành tố: trường học, cá nhân, lớp học và cộng đồng Kết quả đánh giá cho thấy chương trình này hiệu quả khi triển khai trên học sinh ở Na Uy, nhưng khi triển khai ở Mỹ thì kết quả không rõ ràng trên học sinh (dẫn theo Nguy n Cao Minh, 2014)

Các chương trình tập trung can thiệp nhi u vấn đ đồng thời phải kể đến chương trình “Năm tuyệt vời” Đây là một chương trình đào tạo, bao gồm ba thành

tố riêng biệt: dành cho học sinh, dành cho cha mẹ và dành cho giáo viên Chương trình này có mục tiêu phòng ngừa và can thiệp những vấn đ v hành vi và cảm x c của trẻ Ba thành tố của chương trình có thể sử dụng tách bạch hoặc kết hợp với nhau Chương trình đã được xác định là có hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trên toàn nước Mỹ và thế giới (dẫn theo Nguy n Cao Minh, 2014)

Bên cạnh đó, cần phải kể đến các chương trình khác đã được đ xuất và triển khai thực hiện trên thế giới:

Chương trình RECAP (Reach Educators, Children and Parents) là một chương trình phòng ngừa - can thiệp dựa trên trường học, có cấu tr c nhằm can thiệp cho học sinh có nhi u vấn đ cùng một l c RECAP là chương trình huấn luyện v kỹ năng dựa vào trường học cho phép tăng khả năng tiếp cận cung cấp dịch vụ với các vấn đ SKTT, cũng như cho phép cán bộ tâm lý tác động đến trẻ trong môi trường tự nhiên nhất Từ bằng chứng thực nghiệm của hiệu quả các chương trình can thiệp, RECAP được tổng hợp từ các tiếp cận can thiệp hiệu quả nhất cho các vấn đ hướng nội và hướng ngoại (Kazdin, 1998, dẫn theo Nguy n Cao Minh, 2014)

Chương trình SEL (Social emotional learning) được thiết kế để dạy học sinh

kỹ năng cảm x c - xã hội (Ratnesar, 1997), chủ yếu tập trung vào nhận thức cảm

x c, kỹ năng xã hội và giải quyết vấn đ giữa các cá nhân Trong chương trình này, giáo viên (GV) giúp học sinh (HS) nâng cao hiểu biết cảm x c của họ bằng cách dạy các kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ (với 6 lĩnh vực: giai điệu âm thanh/ giọng nói, nét mặt, tư thế và cử chỉ, khoảng cách (không gian) giữa các cá nhân, nhịp điệu, thời gian, và phong cách) và huấn luyện cảm x c (nhận biết cảm x c của mình và của người khác, đọc và thể hiện cảm x c thông qua kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ); dạy kỹ năng xã hội (bao gồm kỹ năng kết bạn và duy trì tình bạn, chia sẻ và làm việc hợp tác, kỹ năng làm hài lòng giáo viên, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đàm thoại, kỹ năng ra quyết định) và kỹ năng giải quyết vấn đ (Elksnin, 2003)

Trang 25

Trong cuốn sách “Giáo dục kỹ năng cảm x c xã hội tại trường học và tại gia đình” (“Teaching Social Emotional Skills at School and Home”), Elksnin cung cấp cho giáo viên và phụ huynh các chiến lược giảng dạy phát triển năng lực cảm x c -

xã hội cho trẻ em và thanh thiếu niên Tác giả hướng dẫn các phương pháp làm thế nào để dạy các kỹ năng xã hội - cảm x c cho cá nhân học sinh, lớp học, toàn trường bằng cách tích hợp trong chương trình giảng dạy học tập ở nhà trường và gia đình,

gi p trẻ hiểu và biết cách đi u chỉnh cảm x c, thiết lập và duy trì tình bạn, giải

quyết các vấn đ xã hội và thành công trong trường học (Elksnin, 2006)

Bên cạnh đó, Macklem G.L đ cập đến các biện pháp can thiệp rất hữu ích

nhằm phát triển kỹ năng đi u chỉnh cảm x c ở trẻ gồm: giảm căng thẳng, dạy cảm xúc, mô hình hóa, và giảng dạy trực tiếp các kỹ năng ứng phó Một số chiến lược thích ứng được đưa ra là: lạc quan, giải quyết vấn đ , tiếp cận một cách tích cực và khách quan Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) là một biện pháp can thiệp để cải

thiện kỹ năng tự đi u chỉnh x c cảm ở trẻ (Macklem, 2008)

Rudd đã xây dựng nội dung và chương trình trợ gi p phát triển cảm xúc dành cho trẻ từ 4 đến 19 tuổi Tác giả đã thiết kế các hoạt động phù hợp với các giai đoạn phát triển cảm x c, dựa trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu v cảm x c Chương trình phát triển cảm x c được thiết kế linh hoạt, có tác động hỗ trợ và phục

hồi cảm x c hiệu quả (Rudd, 2009)

Tác giả Csóti cung cấp chiến lược phát triển các kỹ năng x c cảm - xã hội cho học sinh cả trong lớp học và trong nhà trường trong cuốn sách “Phát triển các kỹ năng Hành vi, Cảm xúc và Xã hội của trẻ em” (Developing Children's Social, Emotional and Behavioural Skills) Nội dung của cuốn sách đ cập đến các vấn đ : tự nhận thức; giao tiếp xã hội; tương tác với người khác; kỹ năng kết bạn; kỹ năng quyết đoán và tự bảo vệ; quản lý lo lắng và trầm cảm; đối phó với sự thay đổi (Csóti, 2009)

Chương trình “Learn Young, Learn Fair” gi p quản lý, ứng phó với căng thẳng, lo lắng và trầm cảm ở trẻ lớp 5 và lớp 6 của Kraag (Kraag, 2009) Kết quả thực nghiệm cho thấy, sau khi đi u chỉnh x c cảm bằng nhận thức, có sự suy giảm đáng kể các triệu chứng căng thẳng và lo lắng ở HS Đây là một chương trình có giá trị để giảm căng thẳng ở trẻ em (Kraag, 2009) Chương trình Giáo dục cảm x c PATHS (Promoting Alternative Thinking Strategy) được Domitrovich, Greenberg, Cortes và Kusche phát triển các kỹ năng cảm x c (xác định cảm x c, hiểu cảm x c

Trang 26

và biểu hiện của cảm x c) dành cho trẻ 6 tuổi Kết quả thực nghiệm cho thấy sau khi học chương trình giảng dạy cảm x c, kỹ năng cảm x c đã gia tăng ở một mức

độ đáng kể và có tác dụng lâu dài v kỹ năng cảm x c của trẻ em (Saltali, 2010)

Một nghiên cứu của Bruns tại Mỹ so sánh giữa hiệu quả của đi u trị RNCX theo cách quản lý trường hợp vòng tròn so với cách thức quản lý trường hợp chuyên sâu truy n thống cho thấy các thức quản lý trường hợp v RNCX theo cách chuyên sâu truy n thống có hiệu quả hơn (Bruns, 2014)

Một nghiên cứu khác của Lee, Mo Yee và Cs chỉ ra can thiệp RNCX có hiệu quả khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình (Lee, 2015)

Như vậy, trên thế giới hiện đã có rất nhi u chương trình phòng ngừa và can thiệp RNCX được áp dụng Các chương trình phòng ngừa và can thiệp đã tiến hành tập trung vào chiến lược giảng dạy phát triển năng lực x c cảm - xã hội cho trẻ em

và thanh thiếu niên; chương trình gi p quản lý, ứng phó với căng thẳng, lo lắng và trầm cảm; chương trình nhận thức x c cảm, kỹ năng xã hội và giải quyết vấn đ giữa các cá nhân Các chương trình này bước đầu đã chỉ ra những hiệu quả nhất định trong việc phòng ngừa và can thiệp vấn đ RNCX cho VTN Việc tổng quan những chương trình phòng ngừa, can thiệp đã có trên thế giới sẽ là gợi ý cho nghiên cứu trong việc đ xuất các hoạt động phòng ngừa vấn đ SKTT dựa vào trường học trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam

b/ Mô hình trị liệu RNCX theo các loại hình rối nhi u cụ thể

Mô hình trị liệu lo âu

Có những bằng chứng thực nghiệm cho thấy hiệu quả của liệu pháp hành vi (CBT) trên trẻ em và thanh thiếu niên được chẩn đoán là có rối loạn lo âu (Swearer, 2010) Một trong những nghiên cứu được công bố mới nhất gần đây, Walkup và cộng sự cho biết đã tiến hành một nghiên cứu có kiểm soát các yếu tố ngẫu nhiên với trẻ em được chẩn đoán có lo âu từ mức độ vừa đến nặng có tên là Nghiên cứu

đa phương thức v rối lo âu ở trẻ em và thanh thiếu niên (The Child-Adolescent

Anxiety Multimodal Study - CAMS) Nghiên cứu được tiến hành với 488 trẻ em tuổi

từ 7 - 17, chia làm hai giai đoạn: 1) Giai đoạn 1 là một kỳ đi u trị ngắn hạn; 2) Giai đoạn 2 là kỳ đi u trị kéo dài 6 tháng đối với những người đã tham gia giai đoạn 1 CBT được áp dụng trong 14 buổi, mỗi buổi 60 ph t với phương pháp Coping Cat program (CCP) được phát triển bởi Kendall (1992)

Trang 27

Kendall (1994) đã đánh giá hiệu quả của CCP với một nhóm 47 trẻ từ 8 - 13

tuổi được trị liệu bằng CCP và một nhóm được trị liệu bằng phác đồ khác để đối chứng Kết quả chỉ rõ ràng, 65% trẻ em sau khi được đi u trị bằng CCP không còn đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán lo âu, trong khi đó, nhóm đối chứng chỉ có 5%

Năm 2002, Kendall và cộng sự lại tiếp tục phát triển một chương trình tương

tự có tên là CAT projet cũng gồm 16 buổi, dành riêng cho thiếu niên từ 14 - 17 tuổi (Kendall, Hudson, & Webb, 2002)

Nhìn chung, có khá nhi u mô hình trị liệu rối loạn lo âu cho trẻ em và thanh thiếu niên Hầu hết các mô hình này đ u dựa vào các lý thuyết nhận thức - hành vi (A Beck), lý thuyết học tập xã hội (A Bandura) và lý thuyết cảm x c hợp lý (A Ellis) và được chứng minh bằng thực nghiệm là có hiệu quả

Trị liệu trầm cảm

Ở Mỹ tồn tại 3 chương trình can thiệp trong trường học cho học sinh mắc trầm cảm đã được chứng minh bằng thực nghiệm là có hiệu quả (Swearer Susan M., Givens Jami E., Frerichs Lynae J., 2010):

1 Chương trình hành động (ACTION program)

2 Khóa học ứng phó với trầm cảm (Coping with Depression Course)

3 Trị liệu liên nhân cách dành cho VTN trầm cảm

(Interpersonal Psychotherapy for Depressed Adolescents)

Chương trình hành động (ACTION program) là một chương trình trị liệu

dành cho nhóm nhỏ các em gái có trầm cảm tuổi từ 9 - 13, tập trung vào cuộc sống học đường của các em Chương trình này có sự kết hợp giữa hướng dẫn trị liệu có cấu tr c và bài tập cho cả học sinh và cha mẹ các em Các bé gái được dạy các kỹ năng ứng phó dựa trên việc sử dụng các thành tố nhận thức và hành vi với 20 buổi trong hơn 11 tuần (Stark et al., 2008) ACTION gồm 4 thành phần:

Giáo dục cảm xúc (Affective education)

Huấn luyện kỹ năng ứng phó (Coping skills training)

Huấn luyện giải quyết vấn đ (Problem-solving training)

Cấu trúc lại nhận thức (Cognitive restructuring)

Trong mô hình này nhà trị liệu sẽ làm việc với học sinh nữ, cha mẹ và giáo viên của các em

Trang 28

Mỗi buổi gặp gỡ được bắt đầu bằng cảm giác an toàn, được chào đón và được cung cấp nội dung của buổi gặp Sau đó bắt đầu với các hành động thiết lập mối quan hệ; nhà trị liệu hỏi các bé gái đánh giá thế nào v sự tiến triển của em so với mục tiêu ngắn hạn đã đặt ra trước đó, hiệu quả của việc sử dụng các kỹ năng ứng phó đã học và những trải nghiệm vui của em Nội dung chính của các buổi học

là củng cố kỹ năng đã học, học kỹ năng mới, các em cũng được giao bài tập v nhà

để củng cố các kỹ năng (Swearer, Givens, Frerichs, 2010) Cha mẹ được khuyến khích đồng hành cùng các em, gi p các em thực hiện các bài tập ở nhà

Khóa học ứng phó với trầm cảm (Adolescent Coping with Depression

Course - CWD-A) được phát triển bởi Lewinsohn và đồng nghiệp vào năm 1990, áp

dụng cho trẻ VTN kết hợp giữa nhận thức, kỹ năng hành vi và kỹ năng xã hội để ứng phó với trầm cảm Mô hình trị liệu này dựa trên giả thuyết của Lewinsohn cho rằng trầm cảm ở VTN là do các em ít nhận được các củng cố xã hội tích cực (Lewinsohn, 1990)

CWD-A cung cấp cho VTN kỹ năng ứng phó với trầm cảm và kỹ năng giải quyết vấn đ trong thời gian 8 tuần, mỗi tuần 2 buổi và mỗi buổi là 2 giờ Có 7 nội dung chính được dạy cho VTN là:

1 Sự quyết đoán

2 Thư giãn

3 Cấu trúc lại nhận thức

4 Kiểm soát cảm xúc

5 Lập kế hoạch quản lý sự kiện

6 Kỹ năng giao tiếp

7 Giải quyết vấn đ

Trị liệu liên nhân cách cho VTN trầm cảm (Interpersonal Psychotherapy

for Depressed Adolescents - IPT-A) được đ xuất và phát triển bởi Mufson và cộng

sự vào năm 1993 Đây là một mô hình trị liệu tập trung vào việc giảm các triệu chứng và cải thiện, nâng cao các chức năng liên nhân cách của VTN Cụ thể, nội dung của chương trình này là gi p các em cải thiện các mối quan hệ liên nhân cách không tốt đẹp/suôn sẻ, đặc biệt là các mối quan hệ gia đình Chương trình trị liệu được cấu tr c bởi 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn có 4 buổi (dẫn theo Swearer Susan M

&CS., 2010)

Trang 29

Theo Mufson (2004), IPT-A được chứng minh là hiệu quả hơn so với các phương pháp đi u trị thông thường như hỗ trợ, tham vấn cá nhân

Tóm lại, trị liệu lo âu và trầm cảm cho trẻ em và thanh thiếu niên theo phác

đồ CBT tập trung vào tác động tới 5 yếu tố:

Về quy trình trị liệu, khi trẻ có những triệu chứng rối loạn cảm x c cấp tính,

nhà tâm lý cần có những kỹ thuật tác động ngay lập tức tới cảm x c của trẻ để cải thiện tâm trạng của các em Tiếp theo, ưu tiên trị liệu có thể tập trung vào việc cải thiện hành vi - đó là cơ sở quan trọng để can thiệp nhận thức và cấu tr c lại nhận thức

có hiệu quả Can thiệp môi trường nên được tiến hành ngay từ đầu quy trình trị liệu

Một số kỹ thuật can thiệp cảm xúc: khuyến khích trẻ em và thanh thiếu niên

nói v tâm trạng của mình, phản ánh cảm x c, biểu lộ thấu cảm,

Một số kỹ thuật can thiệp hành vi: luyện tập thư giãn, giải mẫn cảm hệ

thống, nhận diện và quản lý triệu chứng cơ thể, đi u chỉnh lịch sinh hoạt hàng ngày, lập kế hoạch hoạt động, dập tắt hành vi, dập tắt lo âu thông qua tiếp x c, quan sát hành vi mẫu, nhắc lại hành vi, luyện tập hành vi mới, củng cố, mô hình hóa hành vi, động viên/khen thưởng; thưởng quy đổi, phạt, tràn ngập, chìm ngập,

Một số kỹ thuật can thiệp nhận thức: hướng dẫn cách giải quyết vấn đ , tự

kiểm soát, giáo dục tình cảm, bài tập suy ngẫm, đi u chỉnh ni m tin không hợp lý, tái cấu tr c nhận thức

Can thiệp môi trường: phân tích các mối quan hệ có liên quan đến lo âu,

trầm cảm của trẻ; cải thiện các mối quan hệ liên nhân cách; khuyến khích sự hỗ trợ của gia đình, người thân, bạn bè, thầy cô giáo

Có thể thấy, các chương trình phòng ngừa và can thiệp RNCX đã được thực hiện tại rất nhi u quốc gia trên thế giới với các nội dung phong ph và đa dạng Các khía cạnh chính mà các chương trình tập trung vào là: trang bị cho trẻ khả năng kiểm soát, tự đi u chỉnh cảm x c và ứng phó với các cảm x c tiêu cực, trang bị cho trẻ kỹ năng xã hội để thiết lập tốt mối quan hệ với những người xung quanh Có khá

Trang 30

nhi u mô hình tập trung vào trị liệu rối loạn lo âu và trầm cảm cho trẻ em và thanh thiếu niên Hầu hết các mô hình này đ u dựa vào các lý thuyết nhận thức - hành vi (Beck), lý thuyết học tập xã hội (Bandura) và lý thuyết cảm x c hợp lý (Ellis) và được chứng minh bằng thực nghiệm là có hiệu quả

1.2 Các nghiên cứu về rối nhiễu cảm xúc trong thanh thiếu niên ở Việt Nam

Có thể nói, các công trình nghiên cứu trong nước v rối nhi u cảm x c ở trẻ

em nói chung và ở học sinh THCS nói riêng còn rất ít và chưa mang tính hệ thống

Có thể điểm qua một số nghiên cứu sau đây:

1.2.1 Những nghiên cứu về thực trạng

Cũng tương tự như việc nghiên cứu v RNCX trên thế giới, ở Việt Nam chưa

có nhi u nghiên cứu v thực trạng RNCX riêng biệt Những kết quả nghiên cứu v RNCX thường liên quan tới những nghiên cứu v SKTT nói chung hoặc là những nghiên cứu v RNCX dưới các dạng cụ thể như stress, trầm cảm, lo âu

Thống kê của Viện Nhi Trung ương giai đoạn 1982 - 1989 cho thấy biểu hiện rối loạn hành vi và cảm x c ở học sinh trong độ tuổi từ 6 - 15 là 10 - 26% Giai đoạn

từ 1990 - 1995 trẻ có biểu hiện tổn thương v hành vi và cảm x c từ 3 - 32% Kết quả nghiên cứu của đ tài “Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe tinh thần cho học sinh ở thành phố Đà Nẵng” do bác sĩ Nguy n Văn Thọ và Cs thực hiện năm 1998 - 2000 cho thấy lo âu - trầm cảm chiếm 10 - 21% trong số những học sinh có vấn đ v sức khỏe tâm thần (dẫn theo Nguy n Thị Minh Hằng, 2014) Kelvay (1999) sử dụng thang đo đánh giá hành vi của Achenbach (CBCL) đi u tra 1500 trẻ tuổi từ 4 -18 tại cộng đồng 2 phường Đống Đa và Trung Tự ở Hà Nội năm 1997 cho tỷ lệ trẻ có biểu hiện có vấn đ v SKTT ở các dạng khác nhau, bao gồm RNCX là 18.56 đến 24.29% Tương tự, Nguy n Văn Thọ (2000) báo cáo tỉ lệ học sinh 6-14 tuổi có vấn đ v SKTT ở các dạng khác nhau là từ 10.38% đến 24.29% Nghiên cứu bước đầu tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sức khoẻ của học sinh khá và giỏi THCS thuộc quận nội thành Hà Nội (2002) của nhóm tác giả Nguy n Thị Minh Huy n, Nguy n Xuân Nguyên, cho thấy có 18.5% học sinh được khảo sát có các vấn đ liên quan đến sức khoẻ tâm thần như ám sợ, lo hãi, nói dối, gặp khó khăn trong học tập Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo phát triển Cộng đồng tiến hành tại 6 tỉnh trên cả nước cho thấy tỉ lệ mắc các vấn đ SKTT, bao gồm RNCX là 19.6% (Younglives, 2003) Nghiên cứu của Ngô Thanh Hồi trên 1203 học sinh từ 10 đến 16 tuổi cho thấy

Trang 31

tỉ lệ trẻ gặp phải vấn đ SKTT chung là 19.46 % (Ngô Thanh Hồi, 2005) Ở mi n Nam, Nguy n Ánh Hồng và cộng sự (theo Lãm & Weiss, 2007) đi u tra các vấn đ hành vi và xã hội ở các học sinh THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra 16% học sinh có vấn đ v cảm x c, 19% có vấn đ v xã hội và quan hệ Một nghiên cứu khác của Văn Thị Kim C c khảo sát trên nhóm trẻ lang thang kiếm sống tại Hà Nội năm 2004 chỉ ra nhóm trẻ nữ có mức độ lo âu, kém tự tin hơn so với trẻ nam Nhóm trẻ lang thang dưới 16 tuổi có điểm trung bình v lo âu đo trên test Zung (Self Rating Anxiety Scale) là 25.83/ 50 điểm (Văn Thị Kim C c, 2005) Nghiên cứu của Bệnh viện tâm thần Mai Hương (2005) cho thấy tỉ lệ mắc các vấn đ SKTT (bao gồm RNCX) của học sinh các quận nội thành là 19.46% (Ngô Thanh Hồi, 2005); Hoàng Cẩm T và Đặng Hoàng Minh (2010) nghiên cứu trên học sinh ở hai trường THCS Nguy n Trãi và Vân Tảo (Hà Nội) cho thấy trẻ mắc các vấn đ v SKTT chiếm 22.55%, trong số đó, số học sinh có những vấn đ v cảm x c cao nhất, chiếm tới 29,7% (bao gồm mức ranh giới và mức lâm sàng), tỷ lệ nữ mắc nhi u hơn nam lần lượt là 16.4% và 13.3% (Hoàng Cẩm T , Đặng Hoàng Minh 2010)

Năm 2013, các tác giả Đặng Hoàng Minh, Bahr Weiss và Nguy n Cao Minh trong nghiên cứu v “Sức khỏe tâm thần trẻ em Việt Nam, thực trạng và các yếu tố nguy cơ” đã chỉ ra tỉ lệ các các trường hợp có vấn đ SKTT ở trẻ em (6 -16 tuổi) được đo bằng thang SDQ do cha mẹ báo cáo là 13.2% (bao gồm 5.15% các em trong mức bất thường và 8.03% các em trong mức ranh giới) Tuy nhiên, trong đó các vấn đ v tình cảm chiếm đến 16.29% Cũng trong nghiên cứu này, các vấn đ rối nhi u v cảm x c do VTN tự báo cáo bằng thang SDQ là 12.4% (Đặng Hoàng Minh, Bahr Weiss, Nguy n Cao Minh, 2013)

Gần đây nhất, nghiên cứu “Rối nhi u cảm x c và cơ chế ứng phó ở học sinh trung học cơ sở” của Nguy n Thị Minh Hằng trên 405 học sinh THCS, sử dụng phương pháp trắc nghiệm và thang đo, cho thấy tỉ lệ học sinh có RNCX chung ở mức khá nặng là 19.5%, 4.6% mức nặng và 0.5% mức rất nặng Tỉ lệ học sinh gặp vấn đ v lo âu có mức cao và rất cao là 38%, tỉ lệ học sinh có biểu hiện trầm cảm ở mức độ trung bình là 5.1%, từ mức độ khá nặng đến rất nặng là 4.7% (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014)

Như vậy, những nghiên cứu v thực trạng vấn đ SKTT ở trẻ em và VTN tại Việt Nam đã có Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu tìm hiểu thực trạng

Trang 32

RNCX ở học sinh THCS chưa có nhi u Nghiên cứu của Nguy n Thị Minh Hằng (2014) là nghiên cứu gần đây nhất tập trung vào chủ đ này Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở nhóm khách thể là hơn 400 học sinh tại hai trường của Hà Nội và thành phố Hải Phòng và tập trung vào nghiên cứu cơ chế ứng phó với RNCX ở học sinh Do đó, các nghiên cứu v thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến RNCX ở VTN vẫn còn là một khoảng trống lớn cần phải có các nghiên cứu được tiến hành tại Việt Nam, trên những nhóm đối tượng học sinh khác nhau, đặc biệt là nhóm học sinh ở các vùng dân tộc thiểu số

1.2.2 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan

Nhi u nghiên cứu tại Việt Nam đã chỉ ra rằng: đặc điểm tâm lý cá nhân, đặc điểm tâm lý xã hội bao gồm hoàn cảnh gia đình và môi trường xung quanh có tác động đến RNCX ở trẻ (Đào Thị Oanh, 2008, Đỗ Thị Lệ Hằng, 2013, Nguy n Thị Minh Hằng, 2014, Nguy n Bá Đạt, 2014, Đinh Thị Hồng Vân, 2014)

Ánh hưởng của các đặc điểm tâm lý cá nhân đến RNCX là các yếu tố được

chỉ ra trong các nghiên cứu của Nguy n Thị Minh Huy n, Nguy n Xuân Nguyên (2002), Văn Thị Kim C c (2005), Phan Thị Mai Hương (2007), Đào Thị Oanh (2008), cụ thể như sau:

Nghiên cứu bước đầu tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sức khoẻ của học sinh khá và giỏi THCS thuộc quận nội thành Hà Nội của nhóm tác giả Nguy n Thị Minh Huy n, Nguy n Xuân Nguyên (2002) chỉ ra rằng: học sinh có xu hướng nhân cách hướng nội có nguy cơ mắc các tổn thương tâm thần, bao gồm cả RNCX cao hơn (20.8%) so với học sinh có nhân cách hướng ngoại (10.5%)

Tự đánh giá bản thân và mức độ lo âu có tương quan nghịch chặt chẽ với nhau Những trẻ có mức độ lo âu thấp hơn thì đánh giá v tương lai cao hơn và ngược lại (Văn Thị Kim C c, 2005)

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Phan Thị Mai Hương, Đào Thị Oanh v

x c cảm của HS THCS cho thấy: có nhi u yếu tố ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cảm xúc tiêu cực ở thiếu niên, trong đó có các đặc điểm nhân cách; hoàn cảnh hiện thực và sự ổn định tâm lý của con người (Phan Thị Mai Hương, 2007), (Đào Thị Oanh, 2008)

Các đặc điểm tâm lý xã hội là có ảnh hưởng đến RNCX Các yếu tố này được chỉ ra trong kết quả nghiên cứu của các tác giả Đặng Hoàng Minh, Hoàng

Trang 33

Cẩm T (2007), Đặng Hoàng Minh, Bahr Weiss, Nguy n Cao Minh (2013), Nguy n Thị Minh Hằng (2014), Nguy n Bá Đạt (2014) Cụ thể như sau:

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Đặng Hoàng Minh, Hoàng Cẩm T (2007) chỉ ra: môi trường gia đình, sự cố sức khoẻ, stress tâm lý có tác động đến nảy sinh tâm lý khó khăn của trẻ, cụ thể: cấu tr c gia đình không hoàn thiện như bố

mẹ ly hôn, ly thân, hoặc mồ côi bố mẹ; căng thẳng, xung đột, thô bạo giữa các thành viên trong gia đình hay gia đình thiếu sự gắn bó, đồng cảm Vì vậy, trẻ thiếu

sự quan tâm, chăm sóc thích hợp các nhu cầu cần thiết, đặc biệt v tình cảm Kết quả nghiên cứu của Đặng Hoàng Minh và Cs (2013) cho thấy trình độ học vấn của cha mẹ, thu thập của gia đình, số anh chị em trong gia đình, thời gian cha mẹ nói chuyện với con là những yếu tố có ảnh hưởng đến nguy cơ hoặc là nhân tố bảo vệ cho SKTT (bao gồm RNCX) ở trẻ em

Tỷ lệ học sinh có rối nhi u tâm lý có sự tương quan mật thiết đến yếu tố ứng

xử của cha mẹ đối với con cái, chẳng hạn, tỷ lệ các em có các vấn đ này ít hơn ở các bậc cha mẹ có sự tôn trọng tính độc lập của con cái, không bắt con phải phục tùng tuyệt đối và ngược lại Bên cạnh đó, khi cha mẹ thường xuyên nói lời âu yếm với con cái thì các em cũng ít gặp các vấn đ liên quan đến sức khoẻ tâm thần hơn

so với những đứa con ít khi được cha mẹ âu yếm, ít khi nhận được những biểu hiện tình cảm của cha mẹ đối với bản thân (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014)

Cũng trong nghiên cứu của Nguy n Thị Minh Hằng, 2014, tác giả này còn chỉ ra mối quan hệ giữa RNCX và các vấn đ học đường Trong đó, giáo viên có vai trò đáng kể trong việc phát hiện các vấn đ RNCX ở học sinh Tuy nhiên, nhận thức của giáo viên v RNCX nói riêng và SKTT nói chung ở trẻ còn hạn chế (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014)

Nghiên cứu của Nguy n Bá Đạt (2014) đã chỉ ra rối nhi u tâm lý, trong đó

có RNCX có liên quan mật thiết với tình trạng trẻ bị sống trong gia đình có bạo lực Hậu quả của tình trạng này khiến các em khó khăn trong việc thích ứng xã hội; khó khăn trong giải quyết các tình huống có vấn đ và gặp khó khăn trong học đường

Như vậy, các nghiên cứu khác nhau tại Việt Nam đã chỉ ra có nhi u yếu tố liên quan tới RNCX ở trẻ em và thanh thiếu niên, đó là các đặc điểm tâm lý cá nhân

và các đặc điểm tâm lý xã hội Các đặc điểm tâm lý cá nhân được kể đến như: đặc điểm nhân cách, sự ổn định tâm lý, tự đánh giá bản thân Các đặc điểm xã hội có thể

Trang 34

có ảnh hưởng gồm: hoàn cảnh gia đình, cấu tr c gia đình, phong cách giáo dục và ứng xử của cha mẹ, các vấn đ liên quan tới học đường

1.2.3 Nghiên cứu xây dựng và Việt hóa các công cụ đánh giá

Ở Việt Nam, đánh giá RNCX ở VTN chưa có một công cụ riêng biệt Trong nghiên cứu v biểu hiện x c cảm và kỹ năng đương đầu với x c cảm tiêu cực của thiếu niên, tác giả Đào Thị Oanh đã sử dụng một số trắc nghiệm đã từng được dùng

ở Việt Nam vào việc đánh giá biểu hiện x c cảm tiêu cực của trẻ Cụ thể là trắc nghiệm CAH của Nga, trắc nghiệm Conners của Mỹ và mẫu đánh giá của Platônốp

và Dinchencô nhằm đánh giá các phản ứng x c cảm và các trạng thái biểu hiện ở

HS trong giờ học và khi vui chơi (Trần Trọng Thuỷ, 2002; Đào Thị Oanh, 2008; Trần Trọng Thủy - chủ biên, 2006)

Năm 2012, nhóm tác giả Nguy n Thị Mùi đã tiến hành thích nghi thang đo tổng quát hành vi Conner (Conners CBRS) dùng trong tham vấn học đường Conners CBRS là một công cụ dùng để đánh giá tổng thể v hành vi, cảm x c, xã hội, các vấn đ chuyên môn v rối nhi u ở trẻ em và thanh thiếu niên Thang đánh giá hành vi tổng thế Conner bao gồm 3 phiên bản dành cho 3 chủ thể đánh giá khác nhau: cha mẹ, giáo viên để đánh giá trẻ từ 6 - 18 tuổi và bảng tự đánh giá dành cho trẻ từ 8 - 18 tuổi Thang Conner có kết nối trực tiếp với DSM IV-TR, sau khi được thích nghi và việt hóa có độ tin cậy và tính hiệu lực cao Đặc biệt, trong thang đo tổng quát hành vi Conner có các tiểu thang đo v căng thẳng cảm x c, trầm cảm, rối loạn lo âu (Nguy n Thị Mùi, 2012)

Trong nghiên cứu rối nhi u tâm lý ở trẻ em sống trong gia đình có bạo lực, tác giả Nguy n Bá Đạt đã sử dụng phiếu kiểm kê hành vi của Achenchach (bao gồm

2 bộ công cụ CBCL và YSR) và phiếu khảo sát tự xây dựng để tìm hiểu v rối nhi u tâm lý của trẻ (Nguy n Bá Đạt, 2014)

Tác giả Nguy n Thị Minh Hằng trong đ tài: “Nghiên cứu RNCX và cơ chế ứng phó ở học sinh THCS” đã sử dụng các thang đo và trắc nghiệm như: Thang đo

lo âu dành cho thanh thiếu niên của D Taylor - The Taylor Manifest Anxiety Scale (TMAS) - Modification of Norakidze (2001); Trắc nghiệm trầm cảm dành cho thanh thiếu niên của P Haymans đ xuất năm 1996, sửa đổi năm 2004 (Neymans và cs.) và Thang đo rối nhi u cảm x c tổng hợp tự thiết kế để nghiên cứu v RNCX ở học sinh THCS (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014)

Trang 35

Như vậy, hiện chưa có những công cụ để đánh giá riêng biệt v RNCX cho trẻ em và thanh thiếu niên tại Việt Nam Cho đến hiện tại, nghiên cứu của tác giả Nguy n Thị Minh Hằng (2014) là nghiên cứu chuyên biệt nhất tập trung vào tìm hiểu thực trạng RNCX ở học sinh THCS và tác giả đã sử dụng thang đo RNCX tự xây dựng để tìm hiểu thực trạng RNCX ở nhóm khách thể này Bên cạnh đó, thang

đo tổng quát hành vi Conners CBRS là một công cụ có bao gồm các tiểu thang đo

v RNCX phù hợp với nội dung v RNCX mà đ tài muốn tìm hiểu Do đó, đ tài này có thể kế thừa một số nội dung và cách thức xây dựng của các bộ công cụ trong nghiên cứu của Nguy n Thị Minh Hằng (2014), tiểu thang “căng thẳng cảm x c” trong thang Conner để sử dụng trong việc tìm hiểu thực trạng RNCX ở học sinh THCS trong nghiên cứu

1.2.4 Nghiên cứu biện pháp phòng ngừa và can thiệp

Ở Việt Nam, các chương trình giáo dục phòng ngừa RNCX cảm x c và can thiệp các trẻ gặp vấn đ RNCX bước đầu đã được triển khai tại một số trường học Tuy nhiên, các chương trình này mới chỉ tập trung trong phạm vi của một số nghiên cứu hoặc một vài dự án, chưa được triển khai dài hơi và đồng bộ

Tại giai đoạn hai của đ tài “Bước đầu nghiên cứu v sức khoẻ tâm thần của học sinh ở một số trường THCS tại Hà Nội”, nhóm tác giả Hoàng Cẩm T và cs

thực hiện 2007 đã tiến hành can thiệp đối với nhóm học sinh có các vấn đ rối loạn

x c cảm (trầm cảm, lo âu, thu mình, né tránh giao tiếp, ám ảnh sợ…) thông qua một chương trình can thiệp toàn diện tại trường học với các nội dung: hỗ trợ tâm lý xã hội, làm tham vấn trực tiếp, thực hiện quy trình làm việc giữa cán bộ nghiên cứu với giáo viên và phụ huynh Sau quá trình hỗ trợ, kết quả đánh giá lại cho thấy 48.38% học sinh có vấn đ RNCX được can thiệp đã không còn ở khu vực bệnh lý (Đặng Hoàng Minh, Hoàng Cẩm T , 2007) Như vậy, hỗ trợ tâm lý trực tiếp cho trẻ bằng tham vấn bước đầu cho thấy số học sinh có vấn đ RNCX giảm, gi p trẻ cân bằng tâm lý Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là không có nhóm chứng - không được can thiệp để so sánh, đánh giá được hiệu quả của chương trình can thiệp Ngoài ra, nghiên cứu mới chỉ hạn chế trên số mẫu của học sinh 02 trường THCS tại

Hà Nội Bên cạnh đó, năm 2007 nhóm tác giả Nguy n Thị Hồng Th y, Trần Thành Nam cũng đã thực hiện nghiên cứu “Bước đầu áp dụng mô hình trị liệu nhận thức

Trang 36

hành vi (CBT) cho trẻ em có rối loạn lo âu” (Nguy n Thị Hồng Th y, Cao Vũ Hùng, Trần Thành Nam, Đặng Hoàng Minh, 2007)

Để hỗ trợ các trẻ sống trong gia đình có bạo lực gặp vấn đ rối nhi u tâm lý, tác giả Nguy n Bá Đạt đã thực nghiệm can thiệp thông qua hình thức giáo dục kỹ năng sống Biện pháp thực nghiệm cho thấy hình thức giáo dục kỹ năng sống thông qua tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả trong việc hỗ trợ những trẻ có rối nhi u tâm lý do sống trong gia đình có bạo lực (Nguy n Bá Đạt, 2014)

Tác giả Nguy n Thị Minh Hằng (2014) đã tiến hành một đánh giá tổng thể đối với cả học sinh, phụ huynh và giáo viên v sự cần thiết có chương trình phòng ngừa và hỗ trợ RNCX cho học sinh THCS Đồng thời, nghiên cứu này cũng đ xuất một chương trình phòng ngừa và hỗ trợ RNCX tương đối toàn diện cho học sinh THCS Tuy nhiên, do giới hạn v nguồn lực và thời gian, các kết quả của nghiên cứu này mới chỉ dừng ở một vài trường THCS được lựa chọn nghiên cứu và chương trình phòng ngừa mới chỉ dừng ở việc đ xuất mô hình mà chưa có đi u kiện triển khai trong thực ti n (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014)

Gần đây, trung tâm CRISP, trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá so sánh đối chứng ngẫu nhiên, đánh giá hiệu của chương trình Nối Kết (RECAP) - Chương trình can thiệp SKTT dựa vào trường học trên học sinh lớp 2 tại Hà Nội và Đà Nẵng Một số kết quả bước đầu cho thấy chương trình có hiệu quả trong việc cải thiện vấn đ SKTT ở học sinh (Trần Quỳnh Trang, Đặng Hoàng Minh, 2014; Trần Thành Nam, Đặng Hoàng Minh, 2014)

Tóm lại, các nghiên cứu v biện pháp và chương trình phòng ngừa RNCX

ở HS đã được triển khai ở Việt Nam nhưng chưa nhi u và chưa toàn diện Các biện pháp phòng ngừa và can thiệp RNCX ở học sinh THCS được triển khai trên thực tế còn rất ít và chưa hệ thống Vì vậy, cần sớm phải có nhi u hơn các chương trình nghiên cứu, phòng ngừa và can thiệp vấn đ SKTT, bao gồm

RNCX trong trường học

Trang 37

Trên thế giới, RNCX đã được nghiên cứu trên nhi u bình diện khác nhau, bao gồm các nghiên cứu v thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, các công cụ nghiên cứu và các mô hình phòng ngừa Những yếu tố ảnh hưởng tới vấn đ RNCX ở trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên được chỉ ra trên thế giới và trong một số nghiên cứu tại Việt Nam rất đa dạng, bao gồm cả những yếu tố thuộc v đặc điểm tâm lý cá nhân và cả những yếu tố thuộc v đặc điểm tâm lý xã hội Ở Việt Nam, hiện chưa

có nhi u nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào tìm hiểu v RNCX, các yếu tố ảnh hưởng và đ xuất mô hình phòng ngừa RNCX trong học đường Đi u này là gợi ý cho những nội dung trong công trình nghiên cứu này của ch ng tôi

Trang 38

CHƯƠNG 2 LÝ LU N VỀ R I NHIỄU CẢM C

Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trong chương 2, luận án triển khai nghiên cứu lý luận v RNCX, học sinh THCS, nguy cơ RNCX ở học sinh THCS nhằm xây dựng khái niệm công cụ cho đ tài Đồng thời, luận án cũng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RNCX ở học sinh THCS để làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu thực ti n

2.1 Lý luận về rối nhiễu cảm xúc

2.1.1 Khái niệm rối nhiễu cảm xúc

Trước khi bàn v khái niệm RNCX, ch ng tôi nêu lại quan điểm v rối nhi u tâm lý được các nhà tâm lý học lâm sàng sử dụng: "Rối nhi u tâm lý là các biểu hiện rối loạn, bất thường, bất ổn của hoạt động tâm lý do sự tác động lâu dài của các tác nhân/yếu tố mang tính tổn thương, được biểu hiện ra bên ngoài bằng các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng mà nổi trội là các triệu chứng v cảm x c, nhận thức, hành

vi và cơ thể và nhưng không có các triệu chứng loạn thần" (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014) Các rối nhi u tâm lý tập trung vào hai dạng cơ bản nhất là RNCX và rối nhi u thành vi

Khái niệm “rối nhiễu cảm xúc”, hay còn được gọi là "rối loạn cảm xúc", tiếng Anh được dùng là "emotional disorder" hay "emotional disturbance" (đối với môi trường giáo dục), “affective disorder” hoặc "mood disorder", tùy thuộc vào ngữ

(A) Không có khả năng học hỏi mà không thể giải thích bằng các yếu tố trí tuệ, cảm giác hoặc sức khoẻ

(B) Không có khả năng xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ cá nhân thỏa đáng với bạn bè và giáo viên

Trang 39

(C) Các hành vi hoặc cảm x c không thích hợp trong những hoàn cảnh bình thường

(D) Tâm trạng phổ biến của sự bất hạnh hoặc trầm cảm

(E) Có khuynh hướng phát triển các triệu chứng thể chất hoặc sợ hãi liên quan đến vấn đ cá nhân hoặc trường học" 1

Trang Web v sức khỏe của Hoa Kỳ đưa ra định nghĩa v “rối loạn cảm x c” (“affective disorder”) như sau: “rối loạn cảm x c là một nhóm các bệnh tâm thần, còn được gọi là rối loạn tâm trạng Các loại rối loạn cảm x c gồm có trầm cảm, rối loạn lưỡng cực và rối loạn lo âu Các triệu chứng thay đổi theo từng cá nhân và có thể dao động từ nhẹ đến nặng Một nhà tâm thần học hoặc một chuyên gia được đào tạo v SKTT mới có khả năng chẩn đoán v rối loạn cảm x c Việc chẩn đoán này được thực hiện thông qua quá trình đánh giá tâm thần Rối loạn cảm x c có thể làm ảnh hưởng đến cuộc sống Tuy nhiên, có thể thực hiện việc đi u trị tích cực, bao gồm cả bằng thuốc và trị liệu tâm lý.2

Một trang Web khác v tâm lý của Hoa Kỳ đưa ra khái niệm “rối loạn cảm

x c” (“emotional disorder”) theo cách tiếp cận của Sổ tay Chấn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM-5) Tuy nhiên, theo DSM-5, rối loạn cảm x c cũng không phải là một dạng rối loạn tâm thần riêng biệt, mà bao gồm nhi u loại rối loạn khác nhau, điển hình là rối loạn tâm trạng và rối loạn lo âu Các loại rối loạn cảm

x c được đ cập đến theo DSM-5 phải kể đến bao gồm: rối loạn trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, rối loạn trầm cảm theo mùa, rối loạn khí sắc…3

Như vậy, trên thế giới, khái niệm rối loạn cảm x c hay RNCX cũng được sử dụng bằng nhi u từ khác nhau, tùy thuộc vào khía cạnh đã được chẩn đoán hay chưa được chẩn đoán, hoặc tùy thuộc vào mục đích để xác định vấn đ

Nghiên cứu này kế thừa cách tiếp cận của khái niệm “emotional disorder”

để xây dựng định nghĩa về RNCX Trong nghiên cứu này, khái niệm RNCX được chúng tôi sử dụng với các lý do nhằm giảm nhẹ mức độ kỳ thị về các vấn đề liên quan tới sức khỏe tâm thần trong cộng đồng Nếu sử dụng khái niệm rối loạn cảm xúc dễ gây ra cảm giác nặng nề và dễ bị coi như người mang vấn đề/ đang gặp những vấn đề thuộc về bệnh lý tâm thần

Trang 40

Bên cạnh đó, nghiên cứu này chỉ tiếp cận dưới góc độ dịch tễ, tiến hành nghiên cứu tại một thời điểm với phương pháp chính là bảng hỏi do học sinh tự điền; đồng thời, nghiên cứu cũng không nhằm mục đích đưa ra chẩn đoán lâm sàng

để kết luận các khách thể tham gia vào nghiên cứu gặp rối loạn hay không rối loạn, bệnh lý hay không bệnh lý mà chỉ nhằm hướng tới việc phòng ngừa các vấn đề về cảm xúc Do vậy, nghiên cứu sử dụng khái niệm “nguy cơ rối nhiễu cảm xúc” chứ không nhằm kết luận việc những học sinh trong nghiên cứu có thực sự phải là rối nhiễu cảm xúc hay không Với mô hình tiếp cận của tâm lý học học đường, nghiên cứu tập trung vào tầng bậc thứ nhất và thứ hai của các vấn đề học đường để đưa ra các can thiệp mang tính định hướng cơ bản cho toàn bộ học sinh và tập trung một vài hoạt động can thiệp vào nhóm mục tiêu nhằm phòng ngừa nguy cơ RNCX cho tất cả học sinh và ngăn chặn những học sinh có nguy cơ RNCX cao có thể tiến triển vấn đề sang mức độ bệnh lý

Ở Việt Nam

Theo Từ điển Thuật ngữ Tâm lý học (Vũ Dũng, 2012, tr.454), khái niệm v

rối loạn cảm x c được định nghĩa là: “những biểu hiện mang tính dị thường, bệnh lý trong lĩnh vực cảm x c do những nguyên nhân khác nhau (do tổn thương thực thể não, do rối loại stress, do rối loạn tâm thần hoặc do bệnh cơ thể) Rối loạn cảm x c được dùng với hai nghĩa chính: các triệu chứng rối loạn cảm x c và bệnh rối loạn cảm x c

Các triệu chứng rối loạn cảm x c bao gồm 3 nhóm triệu chứng chính:

1) Giảm và mất cảm x c: giảm khí sắc, vô cảm, mất cảm giác tâm thần; 2) Tăng hoặc dao động cảm x c; tăng khí sắc, khoái cảm, cảm x c say đắm

- ngẩn ngơ, cảm x c không ổn định;

3) Các cảm x c dị thường: cảm x c ngược chi u, cảm x c nghịch thường Trong đ tài “Nghiên cứu rối nhi u cảm x c và cơ chế ứng phó ở học sinh

trung học cơ sở”, tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng cho rằng: “Rối nhi u cảm x c là

các biểu hiện bất thường và bất ổn v mặt cảm x c, gây khó chịu và làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân, thường biểu hiện bằng các dấu hiệu v nhận thức, cảm

x c, hành vi và và các triệu chứng v cơ thể nhưng không kèm theo các triệu chứng loạn thần” (Nguy n Thị Minh Hằng, 2014, tr.35)

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w