HỘI NHẬP KINH TẼ QUỐC TÊ CỦA ÂN ĐỘ TRONG NGÀNH Dược PHẨM VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Đinh Thị Phương Thảo* 1.. Tuy n h iê n , trong ch iến tran h thế giới thứ II, n g uồn cung thuốc của
Trang 1HỘI NHẬP KINH TẼ QUỐC TÊ CỦA ÂN ĐỘ TRONG NGÀNH Dược PHẨM
VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Đinh Thị Phương Thảo*
1 TỔNG QUAN VẼ CÔNG NGHIỆP DƯỢC PHẨM ÂN ĐỘ
Theo Richard Gerster, "N gành công n g h iệp dược p h â m An Độ là
m ột câu chuyện th àn h công cung cấp lao đ ộ n g cho h à n g triệu người và đảm bảo n h ữ n g loại thuốc cần thiết với m ức giá p h ù h ợ p sẵn sàng cho
d ân số k h ổng lồ của tiểu lục địa n ày "1, v ề tổ n g q uan, lịch sử Ấn Độ có
th ể chia th à n h 5 thời kỳ
1.1 Thời kỳ 1: Đến năm 1947
Trước Độc lập, loại h ìn h thuốc cổ tru y ề n sử d ụ n g n g u y ê n liệu thiên n h iên rất phổ biến Sau đó, chính q u y ền tru n g ư ơ n g A n h - Ấn lần
đ ầ u tiên giới thiệu y học ph ư ơ n g Tây vào Ấn Độ, sử d ụ n g th u ố c tro n g quá trình chữa bệnh Giai đoạn này hầu n h ư k h ô n g có công ty sản xuất thuốc nội địa nào và sản lượng đ á p ứ ng được k h ô n g tới 13%' n h u cầu tro n g nước2 Các công ty nước ngoài chỉ tìm cách xuất k h ẩ u n g u y ên liệu thô từ Ấn Độ, chế tạo th àn h p h ẩm cuối cù n g và n h ậ p k h ẩ u thuốc
đó về lại thị trư ờng Ấn (C haudhuri 1984) Tuy n h iê n , trong ch iến tran h thế giới thứ II, n g uồn cung thuốc của các công ty nước ngoài sụt giảm
nghiêm trọng nên một số công ty Ấn Độ như CIPLA, Hóa chất Calcutta,
dược C hem o, ra đời và đáp ứ n g k h o ản g 70% n h u cầu v ề thuốc
* ThS., Khoa Đ ông P hư ơng học, Trường Đại học K hoa học Xã hội và N h ân V ăn, Đ ại h ọ c
Q uốc gia H à Nội.
1 A n shu Shrivasta, "R eport on India's P harm aceutical In d u stry ", Tạp chí B>áo cáo Công
nghệ và Kinh doanh châu Á - Thái Bình Dương, 05/10/2013.
2 M M azum dar, Performance of Pharmaceutical Companies in India - A criticaH Analysis of
Industrial Structure, Firm Specific Resources and Emerging Strategies, sp rin g e r, 2013.
Trang 2Hội nháp kinh tế quốc tế của Ân Độ trong ngành dược phẩm và kinh nghiệm cho Việt Nam
Mặc dù vậy, các công ty vẫn chưa đ án h giá hết tầm q uan trọng của việc nghiên cứu và hầu hết các p h át m inh về thuốc mới đ ều do nhà khoa học nỗ lực
1.2 Thời kỳ 2 :1 9 4 7 - 1970
Trên thế giới, cuộc cách m ạng trị liệu, chuyển d ần từ xử lý các dấu hiệu bệnh th à n h chửa bệnh, và cách thức sản xuất thuốc, thay vì sản xuất một loại các công ty toàn cầu d àn h cả p h ần đ ầu tư lớn vào nghiên cứu và p h á t triển thư ơ ng mại các sản phẩm thuốc mới, đã thúc đẩy nền công n g h iệp dược phẩm tăng trư ởng m ạn h mẽ N gược lại, do n g àn h công n g h iệp dược phẩm của Ân Độ còn h ế t sức sơ khai, thiếu công nghệ, vốn và cả sự trợ giúp của chính p h ủ n ên k h ô n g bị ản h hư ở ng bởi
làn sóng trị liệu toàn câu Do đó, C hính p h ủ An Độ đã tạo môi trường
tự do hơn đối với các công ty đa quốc gia n h ằm th u h ú t n g uồn vốn nước ngoài và năm 1952, sản xuất thuốc (khoảng 350 triệu rs) tăng tới 3.5 lần so với 1947 (100 triệu rs)1
Vấn đề trong giai đoạn này là các công ty đa quốc gia chỉ m uốn thu nhiều lợi n h u ận bằng cách n h ập k h ẩu thuốc h à n g loạt và biến chú n g th à n h thuốc công thức chứ khô n g thực sự xây d ự n g và p h át
triển công nghệ dược phẩm tại An Độ Vì vậy, đến năm 1956, chính
p h ủ đã đ ư a ra chính sách bắt buộc các công ty đa quốc gia phải th à n h lập hệ th ố n g sản xuất từ cơ bản tại Ấn Độ Đ ồng thời, m ột số công
ty Ấn Độ được th àn h lập, dưới quyền kiểm soát của n h à nước Hai công ty H in d u stan Antibiotics (HAL) (1954) và In d ian D rugs an d Pharm aceutical Ltd (IDPL) (1961) ra đời, tăng giá trị sản xuất lên tới
1 tỷ rs năm 19622 N goài ra, các Hội đ ồ n g N ghiên cứu Khoa học và
C ông n g h iệp ra đời tại Lucknow, H yderabad, P une, Jam m u và Jorhat bước đ ầ u được p h át triển
1 M M azum dar, Performance of Pharmaceutical Companies in India - A critical Analysis of
Industrial Structure, Firm Specific Resources and Emerging Strategies, springer, 2013.
2 M M azum dar, Performance of Pharmaceutical Companies in India - A critical Analysis of
Industrial Structure, Firm Specific Resources and Emerging Strategies, springer, 2013.
Trang 3144 Dinh Thị Phương Thảo
1.3 Thời kỳ 3:1970 -1980
Do giá thuốc cao, thị trường độc quyền, cơ sở hạ tầng trong nước yếu kém, nên chính p h ủ đã sửa đổi Đạo luật Bằng sáng chế (IPA) năm
1970, giảm m ạnh thời gian giữ sáng chế từ 16 năm xuống còn 5 năm từ lúc chứng thực hoặc 7 năm từ lúc hoàn thành hồ sơ xin cấp bằng và mỗi công
ty đa quốc gia chỉ được có bằng sáng chế cho m ột quy trình Bên cạnh đó,
để tạo môi trường phát triển cho công ty sản xuất trong nước, Đạo luật quy định ữao đổi nước ngoài (FERA) ép các công ty nước ngoài phải sản xuất thuốc hàng loạt công nghệ cao và yêu cầu tỷ lệ nắm giữ vốn cổ phần trong công ty không quá 40% Hai chính sách trên đã hạn chế tính độc quyền của các công ty nước ngoài tại Ân Độ và các công ty nội địa có cơ hội bắt chước thậm chí làm ra các sản phẩm mới với chất lượng cao hơn
1.4 Thời kỳ 4:1980 -2000
Đây là giai đ oạn n g àn h dược An Độ tăng trưởng m ạn h mẽ, từ sau năm 1995, m ức tăn g trư ởng đ ều đ ặn là 16% h àn g năm Trong đó, lĩnh vực thuốc h àn g loạt và thuốc công thức tăn g trư ởng trong khoảng 15-20% (theo H ìn h 1)
(Đơn vị: %)
25
20
15
10
5
u
1979 - 1982
1983 - 1986
1987 - 1990
1991 - 1994
1995 - 1998
1999 -2000
Hình 1 Tốc độ tăng trường dược phẩm giai đoạn 1980 - 2000
(Nguồn: M Mazumdar, Performance of Pharmaceutical Companies in India, 2013)
Trang 4Hội nhập kinh tế quốc tế của Ấn Độ trong ngành dược phầm và kinh nghiệm cho Việt Nam 145
Cụ thể hơn, các công ty dược Ấn Độ p h át triển cả về số lượng và chất lượng, chiếm lĩnh thị trư ờng nội địa, số đ ơ n vị sản xuất tăng gấp 4 lần trong 20 năm (Hình 3) H ơn nữa, chính sách về thuốc mới năm 1994 dần tháo bỏ rào cản và quy định về đầu tư và m ở rộng công ty với các nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài, tự do hóa thị trư ờng thuốc - thả nổi
hệ thống q u ản lý giá thuốc, tự do nhập khẩu thuốc h àn g loạt và thuốc công thức cùng các sản phẩm tru n g gian Ấn Độ bước đ ầu p h át triển thị trường thế giới bởi các n h à sản xuất chi phí thấp
(Nguồn: M M azum dar, Performance o f Pỉmrmaceutical Companies in India, 2013)
1.5 Thời kỳ 5:2000 đến nay
Sau các chính sách tự do hóa, làn sóng toàn cầu hóa đưa tới cơ hội lớn cho n g à n h công nghiệp dược phâm An Độ An Độ đây m ạnh
q u ản g cáo và xuất kh ẩu dược p h ẩm ra thị trư ờng thế giới Bên cạnh đó, các công ty nội địa đã n h ận ra tầm quan trọng của R&D - nghiên cứu
và p h á t triển sản phẩm nên d ần dần gia tăng đ ầu tư cho nghiên cứu
tù y theo khả n ăn g và tầm n h ìn của họ C hính p h ủ phải sửa đổi Luật
về Bằng sáng chế năm 2000 và 2005 dưới sự yêu cầu của WTO về thay đổi đối tư ợ ng được cấp bằng, tăng thời gian bảo vệ bản quyền lên tới
20 năm và sửa lại hệ thống cấp p h ép bắt buộc
Trang 5Đinh Thị Phương Thảo
T ổng q u an lại, Ân Độ chuyển d ầ n từ n ền công n g h iệp dược phẩm dưới sự q uản lý của nh à nước, cấp b ằ n g sáng chế cho cả m ộ t q uy trình
th à n h m ộ t hệ th ố n g tự do và cấp b ằ n g sáng chế cho sản phẩm
2 NGÀNH DƯỢC PHẨM ẤN ĐỘ HỘI NHẬP THÊ GIỚI
2.1 Vị thê ngành dược Ấn Độ trên trường quốc tế, đặc biệt !à thị trường Mỹ
Sau khi thi h à n h nhiều chính sách tự do hóa th ư ơ n g m ại kèm theo thúc đ ẩy p h á t triển nội lực sản xuất trong nước, xuất k h ẩu thuốc Ấn
Độ đã chiếm lĩn h tới 3,3% thị trư ờng thuốc thay thế thế giới H ơ n 50%
lư ợng x u ât k h â u của An Độ hư ớng tới các thị trư ờng được q u ả n lý chặt chẽ n h ư H oa Kỳ, A nh, ú c ,
(Đ ơn vị: Triệu U S D)
Hình 4 Giá trị xuất khẩu Dược phẩm Ấn Độ trong giai đoạn 2006 - 2015
(N g u ồ n : T ổ n g hợp từ U N C O M T R A D E , Tổ chức Liên hợp quốc, 20 06 - 2015)
X uất k h ẩu dư ợc phẩm Ấn Độ liên tục tăn g tới 4018 lần tro n g th ập
kỷ qu a từ 2.992 triệu USD năm 2006 lên tới 12.496 triệu USD n ăm 2015 Trong đó, thị trư ờ n g xuất k h ẩu số 1 của An Độ là Mỹ, có tỷ trọ n g giá trị xuất k h ẩu trên tổ n g giá trị xuất k hẩu toàn thế giới tăn g m ạ n h từ 16% năm 2006 lên tới 38% năm 2015 (H ình 4)
Trang 6Hội nhập kinh tế quốc tế của Ấn Độ trong ngành dược phẩm và kinh nghiệm cho Việt Nam 1 4 7
Hình 5: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu dược phẩm của Ấn Độ
theo đỗi tác năm 2015 (%)
(N guồn: T ổ n g hợp từ U N C O M T R A D E , T ổ chứ c L iên hợp quốc, 2015)
Ngược lại, thị trường thuốc n h ập khẩu tại Mỹ đã chấp n h ận Ân Độ
năm trong top 5 bạn h àng lớn nhât N ăm 2012, An Độ là nh à cung câp thuốc công thức lớn n h ất cho Mỹ, chiếm tới gần 23% khối lư ợ ng n h ập khẩu thuốc của Mỹ N ăm 2015, theo H ình 5, giá trị xuất k h ẩ u dược ph ẩm
từ Ấn Độ vào Mỹ đ ạt mức 4.742 triệu USD, gấp h ơ n 10 lần so vói 466 triệu USD năm 2006; bỏ xa bạn h àn g th ứ 2 là N am Phi (478 triệu USD)1
Bảng 6 5 nhà cung cấp thuốc công thức hàng đẩu tại Mỹ (trừ Israel) năm 2012
(Đ ơn vị: tấn)
(N guồn: Pharm excil, India's Pharm aceutical exports - A n overview , 2014)
1 T ổng h ợ p từ UN COMTRADE - U n ited N ations C om m odity Trade Statistics D atabase,
2006 & 2015.
Trang 7Đinh Thị Phương Thảo
N h ư vậy, dược p h ẩm Ấn Độ đ an g có vị thế v ữ n g chắc trên trư ờ n g quốc tế nói ch u n g và đối với thị trư ờ ng Mỹ nói riên g với n h ữ n g ưu thế lớn từ nội tại và sự cố gắng của Ấn Độ Đó là thị trư ờ n g trong nước
k h ổng lồ, chi p h í n g h iên cứu và p h át triển thấp, n g u ồ n lao độn g sử
d ụ n g tiếng A nh dồi dào, có n ề n tảng về dược p h ẩ m p h ư ơ n g Tây và sản xuất trong nước đ ồ n g thời chính p h ủ tạo n h iều điều kiện cho n g àn h công nghiệp dược phẩm Tuy nhiên, tự do hóa và to àn cầu hóa cũng khiến quốc gia này gặp n h iều khó k h ăn do vấp phải sự cạnh tranh từ các công ty đa quốc gia với n g uồn tài chính dồi dào, vấn đề về Luật Bản quyền với các tổ chức quốc tế n h ư WTO và vấn đề n h iễu loạn giá
cả trên thị trư ờng tự do
2.2 Chiến lược phát triển công nghiệp dược phẩm Ân Độ trong bối cảnh hội nhập
a Chiến dịch "Make in India" thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Dược phẩm là m ột trong 25 ngàn h trọng điểm trong chiến dịch
"Sản xuất tại Ấn Độ" N gay sau khi lên nắm quyền năm 2014, Thủ tư ớ ng
N arendra M odi đã m ở cửa cho FDI lên tới 49% trong lĩnh vực dược phẩm n h ư n g khi chiến dịch bắt đầu vận h ành, m ột bước đột ph á mới đã xuất hiện Các d ự án trong v ù n g xanh 100% đ ầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp p hép tự động, trong khi đó các dự án trong v ù n g n âu lên tói 100% FDI thì cần được nhà nước thông qu a1 Trong trư ờng hợp v ù n g nâu , chính p h ủ có thể tạo thêm điều kiện hợp lý để thực hiện dự án
b Phát triển R & D và Ký kết hợp đồng nguồn lực ngoài với các công ty
đa quốc gia lớn mạnh
N hiều công ty lớn của Ấn Độ d àn h p h ần lớn chi p h í cho nghiẻn cứu
và đầu tư và n h à nước cũng đưa ra n h ữ n g chính sách tài khóa góp p h át triển nghiên cứu và xây d ự n g p h òng thí nghiệm Sau năm 2005, phần chi
d àn h cho R&D của top 5 công ty dẫn đ ầu n g àn h dược phẩm Ấn Độ lên tới 47% tổng chi, tập tru n g vào các loại biệt dược Từ năm 1997-20.0, văn
p h ò n g Bằng sáng chế An Độ cấp từ 150 tới 1207 bằng về thuốc mối năm
1 DIPP, Make ỉn India - Sector: Pharmaceuticals, Chính phủ Án Độ http://www.makíinindia
com/sector/pharmaceuticals.
Trang 8Hội nhập kinh t' quốc tế của Ẩn Độ trong ngành dược phẩm và kinh nghiệm cho Việt Nam
v à tổng số bằng sáng chế dược phẩm giai đoạn này lên tới 6164 bằng,
X
n â n g cao k\ả n ăn g cạnh tranh của các công ty nội địa An Đ ộ1
M ột so công ty khác tại Ấn Độ không đủ khả n ăn g tự đ ầu tư R&D hoặc chưa n h ậ n được n g u ồ n v ốn đầu tư nước ngoài, được khuyến khích phá triển th àn h nhà cung cấp h àn g đầu thế giới các loại thuốc tru n g gian và hoạt chât Ví d ụ công ty An Độ D ishm an P harm a ký hợp
đ ồ n g sản x iất cung ứ ng sản p h ẩm tru n g gian cho 3 công ty nước ngoài
là Solvay, AstraZeneca và M erck hoặc Nicholas Piram al trờ th à n h nhà cung cấp rgoài cho AMO, Pfizer và Allergan
c Đa tạng hóa hoạt động quảng cáo
N hà rước thúc đẩy p h át triển xuất k hẩu tại các thị trư ờng quản lý
ch ặt chẽ m ư A nh, M ỹ , nên sau đó C hính p h ủ An Độ sử d ụ n g được ngay các tiị trư ờng cao cấp đó để giới thiệu th àn h công của ngành công nghiep dược An Độ và th u h ú t đôi tác từ các quồc gia khác Ngoài
ra, các cuệc hội thảo quốc tế được thực hiện liên tục cũng góp p hần
< X
n â n g cao \ị thề của An Độ
N gay từ giữa n h ữ n g năm 1990, các công ty đã tăng chi phí quảng cáo để tạo dự ng hình ảnh, n ân g cao sức cạnh tranh của m ình, cho tới
n ăm 2005 oàn ngành dược phẩm sử d ụ n g tới 7% doanh số để quảng cáo2 Họ SƯ d ụ n g nhiều kênh quảng cáo dược phẩm tại An Độ để tiếp cận chính <ác đối tượng khách h àng nhất Các loại thuốc bệnh, thuốc
đặc trị thương dùng khi có chỉ định của bác sĩ nên các đại lý sẽ thông qua
b ện h viện, p h òng khác, bác sĩ để giới thiệu thuốc tới b ệnh nhân Trong khi đó, các loại thuốc không cần đơn, chủ yếu là thuốc thông thường, thuốc bổ và vitam in bán tại các nhà thuốc lại được đầu tư để quảng cáo qua truyềr hình, báo đài và n h ữ n g nơi công cộng; đồng thời các công ty
th ô n g qua cửa h àng bán lẻ hoặc hệ thống p h ân phối sản phẩm để giới thiệu sản phẩm mới và nắm giữ thị trường cho sản phẩm cũ
1 Rau B s, Nai G.G., A ppaji PV (2012), Current status of Pharmaceutical Patenting in
India, Pharma Times.
2 M M a z u n d a r (2013), Performance of Pharmaceutical Companies in India - A critical
Analysis of industrial Structure, Firm Specific Resources and Emerging Strategies, Springer.
Trang 9Đinh Thị Phương Thảo
y X ~ x
d X â y dự ng quan hệ hợp tác, hieu biet lân nhau giữa A n Độ và M ỹ
C hính p h ủ Ân Độ cố gắng kiểm soát an toàn chất lượng sản p h ẩm theo h ư ớ n g d ẫn của FDA để xuất k hẩu thuốc sang Mỹ Từ n ăm 2008, văn p h ò n g của FDA được tạo điều kiện để th à n h lập tại Ấn Độ Đ ến
th á n g 11 năm 2015, các đại diện Cơ q u an Thực phẩm và Dược phẩm ,
Mỹ, văn p h ò n g C h ư ơ n g trình quốc tế o i r j cùng làm việc với tổ chức Kiểm soát Tiêu ch u ẩn Dược Trung ư ơng CDSCO để hư ớng d ẫ n Ân Độ
về vấn đề kỹ th u ật, tổ chức và sản xuất các thiết bị dược phẩm Các
n h à hoạch đ ịn h chính sách Ân Độ tổ chức thảo luận cùng tru n g tâm
N ghiên cứu và Đ án h giá dược CDER n h ằ m đưa ra h ư ớ n g d ẫn về vấn
đ ề đáp ứ n g chất lượng theo thiết kế
3 BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
3.1 Dược phẩm Việt Nam - Đánh giá tiềm náng và khó khản
a Thị trường nội địa
Mặc dù thế giới m ới trải qua k h ủ n g h o ản g n h ư n g ngành dược Việt N am là điểm sáng, ghi n h ận d ự tăng trư ở n g tru n g bình 18,8% giai
đ o ạn 2009-2013 Đ ến n ăm 2013, tổng d o an h th u ngàn h công nghiệp dược p h ẩm là 3,31 tỷ USD với số lượng d o an h nghiệp sản xuất là 185
đ ơ n vị1 Tuy nhiên, v ấn đề còn tồn đ ọ n g là các d o an h nghiệp Việt N am chưa có khả n ăn g kiểm soát thị trường nội địa Mặc dù thuốc nội có thể
đ á p ứ n g tới 50% n h u cầu người d ân n h ư n g thực tế chỉ 38% thị trường
sử d ụ n g h àn g Việt2 Đó là do mặc d ù ý thức chăm sóc sức khỏe của mọi người tăn g cao kéo theo n h u cầu về thuốc gia tăng n h ư n g chất lượng sản p h ẩ m tại Việt N am chưa tạo được niềm tin với người tiêu dùng Vì
v ậy b ản th ân thị trư ờ n g dược phẩm nội địa Việt N am rất tiềm năng, còn tới h ơ n 60% thị p h ầ n nếu các công ty dược phẩm có thể cung cấp thuốc chất lượng tốt ở m ức giá chấp n h ậ n được
1 VìetinBankSc (2014), Industry report - Vietnam Pharmaceutical Industry.
2 VietinBankSc (2014), Industry report - Vietnam Pharmaceutical Industry.
Trang 10Hội nhập kinh tế quốc tế của Ấn Độ trong ngành dược phẩm và kinh nghiệm cho Việt Nam
25
20
15
10
5
0
1 0 -ì
ợ? o T- C \J
o r- T - T
-ọ o p o
w N (VI (N
t lí) (ũ N
o o o
OM CN r\ l
ơ) o r- (N co
o o o o o
O J (N CM O J O J
(D N
o o o o
(N M (N) M
BESS® Doanh thu bán thuốc (USDbn)
■■■o ■ Táng trư ởng (% )
Ngu ôn: BMI
Hình 7 Doanh thu v à tăng trùởng
“ T huốc qua đ o n (U SD bn)
■ T huốc khỏnq qua đ o n (USDbn)
Nguôn: BMI
Hình 8 Giá trị bán thuốc qua đơn
v à không qua đơn
b Thị trường quốc tế:
M ặt khác, đối với thị trường quốc tế, các sản p h ẩm Việt N am h ầu
n h ư chưa thể cạnh tran h được N guyên n h ân chủ yếu do các sản p h ẩm nội địa hết sức thông thường vẫn yêu cầu tới 90% n g u y ên liệu n h ậ p khẩu N ăm 2013, trong gần 2000 hoạt chất thuốc đ ă n g ký tại Việt N am , chỉ có 500 thuộc về thuốc nội, chủ yếu là thuốc hạ nhiệu, giảm đau, vitam in và thuốc bổ 1 N goài ra, nhiều công ty n h ỏ lẻ chưa đạt được tiêu
c h u ẩn chất lượng GMP - W HO và chính p h ủ chưa kiểm soát được thị trư ờ ng thuốc giả lan tràn
■ ■ ■ Thuốc xuất khẩu (Triệu đò la Mỹ) «■ ■■ Thuốc nhập khầu (Triệu đò la Mỹ) .- ’ Cân càn thương mại
1000
0
-1000
-2000
-3000
-4000
-5000
0
- -500
- -1 0 0 0
•1500
■ -2000 -2500
■ -3000 -3500 -4000
2009 2010 2011 2012 2013 2014f 2015Í 2016Í 2017Í
Hình 9 Tình hình xuất nhập khẩu dược phẩm
(N guồn: BM1)
1 VietmBankSc (2014), Industry report - Vietnam Pharmaceutical Industry.