1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân = Studying the value orientation of students at The People Police Academy

124 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa r t quan trọng đ các em có th làm tốt được công tác chuyên môn của mình và trở thành lực l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

BÙI QUANG LONG

ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

BÙI QUANG LONG

ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG THỊ KHÁNH HÀ

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Khánh Hà Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong luận văn, luận án khoa học nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Bùi Quang Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc tích cực và nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình

của PGS,TS Trương Thị Khánh Hà Luận văn thạc sĩ “Định hướng giá trị của sinh

viên học viện Cảnh sát Nhân dân” đã được hoàn thành theo tiến độ

Lời đ u tiên, tôi xin g i lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nh t tới PGS.TS Trương Thị Khánh Hà, người đã tận tình ch bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn các th y cô giáo trong Khoa Tâm lý học, các th y cô giáo

bộ môn đã dạy d và truy n đạt nh ng tri thức quý báu trong suốt nh ng năm qua, đ tôi có th hoàn thành tốt khóa đào tạo cũng như hoàn thành luận văn của mình

Với sự n lực và cố gắng cao nh t, ngày hôm nay tôi đã hoàn thành được Luận văn này, song do thời gian có hạn, trình độ năng lực của bản thân c n nhi u hạn chế nên Luận văn s không tránh kh i nh ng thiếu sót Với tinh th n c u thị, tôi r t mong nhận được nh ng góp ý, nhận x t của các th y cô giáo đ tôi có th rút ra nh ng kinh nghiệm và bài học trong nh ng nghiên cứu sau đạt kết quả tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Bùi Quang Long

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 6

3.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân 45 3.1.1 Nh ng giá trị sinh viên cho là quan trọng nh t hiện nay 45 3.1.2 Thứ bậc ưu tiên các giá trị của sinh viên theo thang đo giá trị của Schwartz 49

3.1.4 So sánh các giá trị của sinh viên nông thôn và thành thị 68 3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên học viện

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC ẢNG

Bảng 1 10 giá trị cũ theo lý thuyết của Shalom H Schwartz (1992) 19 Bảng 3.1 10 giá trị sắp xếp theo thứ bậc mong muốn của sinh viên 45 Bảng 3.2 Bảng đi m trung bình và thứ bậc ưu tiên các giá trị 50 Bảng 3.3 Thứ bậc ưu tiên các giá trị của sinh viên hệ ĐT và VHVL 61 Bảng 3.4 So sánh nh ng giá trị mong muốn nh t của sinh viên nông thôn

Bảng 3.10 Mối tương quan gi a giá trị thành đạt với các giá trị khác 77 Bảng 3.11 Thứ bậc ưu tiên các giá trị qua yếu tố thâm niên công tác 78 Bảng 3.12 ĐTB các giá trị gi a các sinh viên có thành ph n gia đình khác

Bảng 3.13 ĐTB các giá trị gi a các sinh viên có mức sống gia đình khác

Trang 10

DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ

Bi u 2 So sánh nhóm giá trị mà sinh viên mà sinh viên mong muốn

Bi u 3 So sánh 07 giá trị có thứ bậc ưu tiên cao nh t gi a sinh viên CQ

Trang 11

cả các giai t ng trong xã hội Việt Nam Đặc biệt với thế hệ trẻ thì xu thế này lại càng

có ảnh hưởng quan trọng Học sinh, sinh viên là một t ng lớp tri thức, năng động, một

t ng lớp tích cực nh t trong công cuộc đổi mới, giao lưu với các n n văn hóa bên ngoài Tuy nhiên, t ng lớp học sinh, sinh viên cũng đang phải đối mặt với nhi u khó khăn thách thức trong việc lựa chọn chân giá trị của thời đại mới, sự định hướng giá trị sống, giá trị truy n thống, giá trị gia đình, giá trị thời đại Bởi vì, bên cạnh nh ng giá trị tích cực do làn gió hội nhập đem lại thì cũng có nh ng giá trị không phù hợp cũng có nh ng tác động tiêu cực đến t ng lớp học sinh, sinh viên Vậy đ thích ứng với xu thế chung, nhưng vẫn đảm bảo sự hài h a gi a các giá trị truy n thống với giá trị hiện đại thì định hướng giá trị hiện nay của t ng lớp học sinh, sinh viên là một v n

đ hết sức c n đáng lưu tâm hiện nay

Học viện CSND là một trong nh ng trường trọng đi m của Bộ Công an trong việc đào tạo, hu n luyện các chiến sĩ Cảnh sát phục vụ trực tiếp cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc chống lại nh ng loại tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự xã hội Sinh viên Học viện CSND cũng chính là n ng cốt, thế hệ kế cận, tiếp bước

nh ng chiến công hi n hách của cha anh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Nhà nước xã hội chủ nghĩa Vì vậy, việc định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa r t quan trọng đ các em có th làm tốt được công tác chuyên môn của mình và trở thành lực lượng n ng cốt trong việc tuyên truy n, ngăn chặn, đ u tranh với nh ng giá trị không phù hợp ảnh hưởng đến các giai t ng xã hội khác, đặc biệt là ở thế hệ trẻ

Có th khẳng định rằng, việc tìm hi u định hướng giá trị qua đó có nh ng biện pháp giáo dục định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND là do xu t phát từ yêu

c u thực tế khách quan của xã hội, yêu c u v gi gìn ANQG và đảm bảo TTATXH,

Trang 12

2

phát tri n nhân cách người chiến sĩ CAND trong thời kỳ mới Xây dựng người chiến

sĩ CAND vừa hồng vừa chuyên như lời của chủ tịch Hồ Chí Minh đã hu n thị

Giá trị quy định chi u hướng, tính ch t, sự bộc lộ của hành vi của cá nhân Giá trị là cơ sở đ cá nhân tự đánh giá và đi u ch nh hành vi ứng x trong cuộc sống Vì thế, sự lựa chọn nh ng giá trị phù hợp hay không phù hợp có ảnh hưởng r t lớn đến

nh ng hành vi hợp chuẩn hay không hợp chuẩn của m i cá nhân Đặc biệt, đối với

nh ng sinh viên Học viện CSND – nh ng người ngày đêm gác cho dân chơi, canh cho dân ngủ thì lựa chọn nh ng giá trị phù hợp r t quan trọng

Định hướng giá trị là một v n đ đã được nghiên cứu từ lâu cả ở trong và ngoài nước Các nghiên cứu cũng đã đạt được nh ng kết quả nh t định góp ph n nâng cao vị thế của tâm lý học trong xã hội Tại Học viện CSND cũng có một số nghiên cứu v định hướng giá trị của sinh viên Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung tìm hi u định hướng giá trị ngh , động cơ, hứng thú lựa chọn ngh của sinh viên Chưa có công trình nghiên cứu nào v định hướng giá trị cơ bản của sinh viên Học viện Cảnh sát theo khung lý thuyết các giá trị thúc đẩy của Schwartz

Chính từ nh ng v n đ thực tiễn và lý luận trên, tôi đã chọn v n đ “Tìm hiểu định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân” làm đ tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND, trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị nhằm giúp Ban Giám Đốc và các ph ng chức năng thực hiện tốt hơn việc giáo dục giá trị cho sinh viên Học viện CSND

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan các nghiên cứu v định hướng giá trị của các tác giả trong và ngoài nước nhằm xây dựng cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản cho đ tài

- Làm rõ thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND dựa trên đánh giá của sinh viên

- Đ xu t một số kiến nghị với Ban Giám Đốc và các ph ng chức năng trong việc giáo dục định hướng giá trị cho sinh viên Học viện CSND

Trang 13

3

4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nh ng giá trị mà sinh viên Học viện CSND hướng tới nhi u nh t và hệ giá trị của sinh viên sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn về địa bàn và khách thể nghiên cứu

Học viện Cảnh sát Nhân dân – Phường Cổ Nhuế 2 – Quận Bắc Từ Liêm – Thành phố Hà Nội

Chúng tôi lựa chọn khách th là 300 sinh viên nam đang học tại Học viện CSND thuộc 2 hệ đào tạo: sinh viên chính quy và sinh viên hệ vừa học vừa làm

5.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

V n đ định hướng giá trị là một v n đ rộng, vì vậy trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi ch tìm hi u nh ng giá trị mà sinh viên Học viện CSND hướng tới nhi u

nh t và hệ giá trị của sinh viên sắp xếp theo thứ bậc theo thang đo của Schwartz

Định hướng giá trị của sinh viên Học viện CSND có th chịu sự chi phối của nhi u yếu tố khác nhau Nghiên cứu nh ng yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của con người là một v n đ khó và c n nhi u thời gian tìm hi u Nên trong phạm vi

đ tài này chúng tôi ch tiến hành so sánh định hướng giá trị của sinh viên dựa trên các yếu tố như: Thâm niên công tác thực tế; Xu t thân gia đình; Thành ph n gia đình; Mức sống của gia đình đ ph n nào th y được các yếu tố có th có nh ng ảnh hưởng

nh t định đến định hướng giá trị của sinh viên

Trang 14

4

 Thời gian nghiên cứu

- Chúng tôi tiến hành thực hiện đ tài từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2015

6 Giả thuyết nghiên cứu

6.1 Các giá trị mà sinh viên Học viện Cảnh sát Nhân dân hướng tới cao

nh t là gia đình hạnh phúc; Đất nước vững mạnh; Sức khỏe

6.2 Trong thang đo giá trị của Schwartz, chúng tôi cho rằng sinh viên Học

viện CSND hướng tới các giá trị an ninh cá nhân, an ninh xã hội, quan tâm chăm sóc

6.3 Có sự khác biệt v định hướng giá trị của sinh viên theo yếu tố thâm niên công tác

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

7.2 Phương pháp đi u tra bằng bảng h i

7.3 Phương pháp thang đo

7.4 Phương pháp ph ng v n sâu

7.5 Phương pháp x lý số liệu bằng thống kê toán học

Trang 15

5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về định hướng giá trị

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu v định hướng giá trị đã có từ khá lâu và được nhi u tác giả, tổ chức ngoài nước quan tâm và nghiên cứu

Ngay từ nh ng năm 70 của thế kỷ 20, viện nghiên cứu thanh thiếu niên ở Đức đã nghiên cứu sự định hướng giá trị của 1000 học sinh phổ thông và 2000 sinh viên đại học, cho th y sự khác nhau v định hướng giá trị gi a học sinh trung học và sinh viên.[48]

Năm 1973, Milton Rokeach đã nghiên cứu các giá trị con người và đ cập đến các lý thuyết v hệ thống ni m tin Ông nêu ra sự khác biệt gi a các giá trị và các khái niệm khác nhau như: nhu c u, đặc đi m tính cách, sở thích, chuẩn mực xã hội và thái

độ Ông đã đưa ra mô hình khảo sát Giá trị Rokeach (RSV) đ tiến hành đánh giá hệ thống giá trị của cá nhân Rokeach cho rằng, m i cá nhân có hai hệ thống giá trị là giá trị đích và giá trị công cụ Trong đó, giá trị đích là nh ng giá trị mà cá nhân hướng tới trong cuộc sống; Giá trị công cụ là giá trị c n có đ đạt được giá trị đích [38]

Các tác giả Volkova.N.A, Rưbalko, Saiko…Khi nghiên cứu sự hình thành và phát tri n định hướng giá trị trong c u trúc tâm lý cá nhân ở từng giai đoạn lứa tuổi đã cho rằng: Định hướng giá trị là một đặc đi m xuyên suốt trong đời sống cá nhân, m i giai đoạn lứa tuổi diễn ra sự biến đổi nh t định v hệ thống giá trị Định hướng giá trị

là một trong nh ng yếu tố đi u ch nh hành vi, hoạt động đến các giá trị phù hợp với các đặc đi m tâm lý riêng biệt ở từng cá nhân Việc phân tích định tính và định lượng

v định hướng giá trị theo các đặc đi m tâm lý, tính cách và nhận thức ở từng giai đoạn lứa tuổi là cơ sở tâm lý c n thiết đ các nhà sư phạm tiến hành hoạt động giáo dục có hiệu quả [16]

Các tác giả Ronald Inglehart, A.G.Zđravomomuxlov, B.I.Đônxôv đã nghiên cứu định hướng giá trị trong mối tương quan với nh ng biến đổi xã hội – chính trị đã

ch ra rằng, ở m i một xã hội có một hệ thống giá trị đặc trưng Khi xã hội có sự chuy n dịch từ một hình thái này sang một hình thái khác, định hướng giá trị của cá nhân s có nh ng chuy n dịch nh t định Nh ng nghiên cứu g n đây đã cho th y v

Trang 16

6

sự tồn tại của nh ng mô hình biến đổi xã hội (sự biến đổi giá trị dẫn đến sự biến đổi thái độ và hành vi chính trị) theo hướng từ nh ng giá trị truy n thống sang nh ng giá

trị thế tục – duy lý và từ các giá trị sống c n sang các giá trị bi u đạt [37 Tr 10]; rõ

nh t là xu hướng chuy n dịch từ “tập th ” sang “cá th ”, tán thành mạnh m các giá trị chung của thế giới, hưởng ứng đường lối xây dựng xã hội hài h a (Trung Quốc);

từ chủ nghĩa tập th sang chủ nghĩa cá th (Hàn Quốc), quan niệm v lao động được

nh n mạnh trong cuộc sống của con người, sự phát tri n con người… [21 Tr 236]

Nghiên cứu v định hướng giá trị của nhóm tác giả V.I.Ginijetsinxki, R.V.Alisanskenje, L.E.Komarova, N.A.Suleimanova, S.Kitayama nghiên cứu vai tr của định hướng giá trị đối với quá trình hình thành và phát tri n các quan hệ xã hội của nhóm đã ch ra rằng: Định hướng giá trị là một trong nh ng yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành và phát tri n các mối quan hệ của nhóm, đây là một nhân

tố đ đánh giá sự phát tri n của nhóm Định hướng giá trị đi u ch nh quan hệ của các thành viên trong nhóm, phản ánh nhu c u tiếp thu các quy tắc, chuẩn mực nhóm, khả năng h a nhập và địa vị của từng cá nhân trong nhóm Và nhóm là nơi duy trì hoặc

phá vỡ định hướng giá trị [37]

Schwartz (1992) đã s dụng thang đo đa chi u đ ki m tra mối tương quan

của các giá trị qua nh ng n n văn hóa khác nhau Ông đưa ra 10 giá trị đích là: Quyền lực; thành đạt; chủ nghĩa khoái lạc; năng động; tự quyết định; tính phổ quát; lòng nhân từ; truyền thống; đúng mực; an ninh

Mười giá trị này có quan hệ qua lại với nhau tạo thành một c u trúc hoàn

ch nh, trong đó m i giá trị tương quan thuận với giá trị li n k , và tương quan nghịch với giá trị đối diện trong v ng tr n Cơ sở lý luận cho nhận định v các mối quan hệ nêu trên nằm ở ch , người ta có th dễ dàng theo đuổi các giá trị li n k trong v ng

tr n với cùng một hành động, trong khi không th đồng thời theo đuổi các giá trị nằm đối diện trong v ng tr n Tuy nhiên theo Schwartzm con người cũng có th theo đuổi cùng lúc nh ng giá trị nằm đối diện trong v ng tr n trong nh ng hoàn cảnh đặc biệt

Cụ th xem bi u đồ 1:

Trang 17

7

(Chú thích: Quyền lực (PO), Thành đạt (AC), Hưởng thụ (HE), Năng động, sáng tạo (ST), Tự quyết định (SD), Giá trị phổ quát (UN), Lòng nhân từ (BE), Truyền thống (TD), Đúng mực (CO), An ninh (SE)).(Dẫn theo Trương Thị Khánh Hà, 2013) [17]

Tóm lại, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã được thực hiện từ khá lâu, trong đó đặc biệt nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị của thanh niên Các nghiên cứu này đã xây dựng được các bộ công cụ đ đo đạc, ki m chứng cho nghiên cứu thực tế Trong đó, đặc biệt là nghiên cứu của Schwartz đã được ki m chứng qua nhi u

n n văn hóa khác nhau và đạt được độ tin cậy cao

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Đ tài nghiên cứu c p bộ mã số B98 – 49 – 57 (1998 – 2000): “Xác định mức

độ tác động định hướng của một số giá trị đối với hoạt động ở học sinh THPT thuộc hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng” do trung tâm nghiên cứu tâm lý học – sinh học

lứa tuổi thực hiện Nghiên cứu này đã ch ra mức độ tác động định hướng của một số giá trị theo nhóm giá trị vật ch t và giá trị tinh th n đối với hoạt động học tập và lựa chọn ngh nghiệp của học sinh THPT [11]

Các tác giả: Đào Duy Anh, Tr n Văn Giàu, Tr n Ngọc Thêm, Phan Huy Lê… đã phân tích sâu sắc sự vận động của các giá trị truy n thống qua từng giai đoạn phát tri n lịch s của Việt Nam dưới góc độ văn hóa, từ đó đi đến xây dựng hệ giá trị

iểu đồ 1: Các giá trị cơ bản của Schwartz

Trang 18

đ như: lối sống, đạo đức, chuẩn mực giá trị xã hội, mối quan hệ gi a lối sống, đạo đức với phát tri n văn hóa con người, sự b t cập gi a lý luận và thực tiễn xã hội, mâu thuẫn gi a truy n thống và hiện đại, gi a lý trí và tình cảm… [36]

Đ tài KX.07.10 do tác giả Thái Duy Tuyên là chủ nhiệm mang tên “Nghiên cứu con người Việt Nam trong kinh tế thị trường: các quan điểm về phương pháp tiếp cận” Đ tài đã đi u tra 7 nhóm xã hội gồm: học sinh, sinh viên, thanh niên, người

nông thôn, công nhân, viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật tuổi từ 15 đến 45 trên khắp cả nước với tổng số khách th lên đến g n 5000 Đ tài đã ch ra v n đ giáo dục, ni m tin cho thế hệ trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong thời kỳ đổi mới kinh

tế đ t nước [42]

Trong cuốn “Về phát triển văn hoá và xây dựng con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Đi m

đã đ cập đến thực trạng đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của thanh niên hiện nay

Các tác giả đã s dụng số liệu của một cuộc khảo sát xã hội học v “Lối sống, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội mới” Tại đây, các tác giả đã đi sâu vào phân tích vai tr

của các yếu tố như: lối sống, đạo đức, các chuẩn mực giá trị và các bi u hiện của các yếu tố đó trong thanh niên hiện nay thông qua thái độ của thanh niên với một số giá trị cơ bản như: sự tương thân tương ái, gi ch tín, yêu lao động, tự hào v truy n thống dân tộc [15]

Đ tài mã số KX - 07 - 04 do Nguyễn Quang Uẩn làm chủ nhiệm, nghiên cứu: “Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị” Dựa trên nh ng giá trị được người Việt Nam quan tâm, các tác giả đã ch ra xu hướng phát tri n nhân cách người Việt nam trong thời kỳ đổi mới [49] Đ tài nh n mạnh vai tr đặc biệt

Trang 19

có của cơ chế thị trường” [49]

Kết quả nghiên cứu “giá trị và định hướng giá trị” được đăng trên tạp chí

Nghiên cứu giáo dục số 12 năm 1992 của tác giả Lê Đức Phúc đã ch ra: sự ph n đ u đạt được nh ng yêu c u của xã hội hiện đại v học v n phổ thông, tri thức ngh nghiệp và khả năng phát tri n liên tục, thành đạt dưới ảnh hưởng của cơ chế thị trường… là nh ng bi u hiện của định hướng giá trị của thế hệ trẻ [34]

Trong bài viết của tác giả Lã Thị Thu Thủy đã bàn luận v thực trạng việc làm, thu nhập của người dân, định hướng giá trị việc làm của họ và mối tương quan

gi a định hướng giá trị việc làm với một số đặc đi m cá nhân như: giới tính, học v n, mức độ hài l ng với công việc trong cuộc sống Bài viết đã ch ra rằng: định hướng giá trị việc làm của người dân một số vùng được khảo sát chưa hướng tới sự năng động trong ngh nghiệp theo yêu c u của phát tri n đô thị Nh ng giá trị ổn định, an nhàn, g n nhà dù thu nhập th p vẫn được đa số người dân lựa chọn [45]

 Các nghiên cứu v giá trị và định hướng giá trị của con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu đến định hướng giá trị của các nhóm xã hội khác nhau Các nghiên cứu này ch ra nh ng đi m khác biệt trong định hướng giá trị của các t ng lớp trong xã hội; sự khác biệt v thứ bậc các giá trị trong định hướng giá trị của các cặp vợ chồng trẻ gi a các nhóm trí thức, viên chức và công nhân [47]; Sự khác biệt v định hướng giá trị gi a các nhóm sinh viên, học sinh, thanh niên nông thôn, công nhân viên chức, cán bộ khoa học kỹ thuật, lực lượng vũ trang và các nhà doanh nghiệp; sự khác biệt v giá trị gi a các nhóm xã hội thanh niên, trung niên và người già chính là cơ sở hình thành nh ng nguyên tắc sống khác nhau gi a các thế hệ; sự khác biệt trong hệ thống định hướng giá trị v ch t lượng cuộc sống gia đình của n tri thức Việt Nam theo độ tuổi, theo lĩnh vực khoa học Bên cạnh sự ch ra khác biệt trong định hướng giá trị thì nghiên cứu này c n ch

ra sự biến đổi trong định hướng giá trị của các t ng lớp cư dân trong quá trình chuy n

Trang 20

10

đổi cơ c u kinh tế Sự biến động phức tạp của một số giá trị trong nhân cách con người dưới ảnh hưởng của n n kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế được tác giả Phạm Minh Hạc (2010) đ cập theo 5 hướng biến động với 5 xu hướng mâu thuẫn chủ yếu là: 1 Giá trị vật ch t – Giá trị tinh th n; 2 Lợi ích xã hội – lợi ích

cá nhân; 3 Lợi ích lâu dài – Lợi ích trước mắt; 4 Tâm lý bao c p – Tâm lý bươn trải;

5 Tâm lý cào bằng – Tâm lý phân hóa [21]

Các nghiên cứu v định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam được thực hiện từ năm 1990 Các nghiên cứu này ch ra cho th y v n đ định hướng giá trị của thanh niên mới ch được đ cập ở một mức độ chung nh t trên một số khía cạnh cơ bản của định hướng giá trị cuộc sống như các v n đ ni m tin, lý tưởng, sự quan tâm, hứng thú, thái độ chính trị, động cơ và thái độ ngh nghiệp, hệ thống thái độ nhân cách… sự khác biệt trong định hướng giá trị của thanh niên thuộc nhi u t ng lớp trong xã hội, sự biến đổi v định hướng giá trị của thanh niên trong đi u kiện kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình biến đổi kinh tế - chính trị trong và ngoài nước đối với nhu c u, lợi ích và định hướng giá trị của thanh niên sinh viên [16]

 Đ Long (1999), Đặng Cảnh Khanh (2006), Đ Ngọc Hà (2006) đã nghiên cứu chuyên sâu v định hướng giá trị của thanh niên và đưa ra nh ng cái nhìn khá đ y đủ v vai tr cũng như nh ng thay đổi v lối sống và định hướng giá trị của thanh niên trong đi u kiện mới Thanh niên bao giờ cũng là lực lượng đột phá trong một xã hội trì trệ, là nh ng gì biến động nhi u nh t trong một xã hội đang biến động,

sự phát tri n của một xã hội được đo bằng sự phát tri n của thanh niên và sự sáng tạo của thanh niên Đi m khác biệt gi a định hướng giá trị của thế hệ trẻ Việt Nam với hệ giá trị truy n thống là tính thiết thực trong định hướng giá trị của thanh niên không

ch đảm bảo v vật ch t mà cả nh ng tiến bộ v tinh th n V n đ học v n, ngh nghiệp, tự do cá nhân, ít lệ thuộc vào gia đình… là nh ng v n đ được thế hệ thanh niên coi trọng, thanh niên có xu hướng đ cao các giá trị tinh th n hơn các giá trị vật

ch t Trong hôn nhân thì thanh niên đ cao gia đình cá nhân hơn là gia đình chung và sống độc lập kh i gia đình chung [28]

Qua sự liệt kê và phân tích một số hướng nghiên cứu v định hướng giá trị ở trên chúng tôi th y rằng

Trang 21

11

- Định hướng giá trị là một v n đ đã thu hút được sự quan tâm của nhi u nhà nghiên cứu trong và ngoài nước với các hướng nghiên cứu khác nhau trên nhi u lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên có th th y rằng, các nghiên cứu tập trung phản ánh ảnh hưởng của định hướng giá trị đến sự hình thành và phát tri n nhân cách, đồng thời ch ra sự vận động không ngừng của hệ giá trị và định hướng giá trị trong cộng đồng xã hội

- Thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng là đối tượng được quan tâm nhi u nh t trong các nghiên cứu v định hướng giá trị Sự kế thừa nh ng giá trị truy n thống của cha ông, và sáng tạo nh ng giá trị mới đã tạo nên nh ng đặc trưng trong định hướng giá trị của sinh viên trong m i giai đoạn lịch s khác nhau

- Giáo dục giá trị là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình định hướng giá trị của thanh niên, sinh viên Qua đó thúc đẩy sự phát tri n của xã hội Ở nhi u nước trên thế giới, v n đ giáo dục giá trị được chính phủ đặc biệt quan tâm và coi đó là chính sách sống c n của quốc gia Ở nước ta hiện nay, v n đ giáo dục giá trị cũng đã và đang phát tri n, tuy nhiên c n nhi u ti m năng chưa được khai thác và sự nhận thức của m i thanh niên trong việc giáo dục định hướng giá trị c n chưa cao

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giá trị

Giá trị là một phạm trù được nhắc đến trong nhi u ngành khoa học khác nhau như: Đạo đức học; Xã hội học; Kinh tế; Tâm lý học… M i ngành khoa học nghiên cứu giá trị ở nh ng khía cạnh khác nhau như sự hình thành, sự tồn tại, nội dung và đi u kiện đ hình thành Nhưng tựu chung lại, khi nhắc đến giá trị thì người ta thường s

dụng hai thuật ng tiếng Anh là “value” - giá trị, ý nghĩa, và “worth” - vừa có nghĩa là

giá trị, giá cả, ý nghĩa, vừa có nghĩa là phẩm giá, phẩm ch t Tuy nhiên, trong các tài liệu hiện nay thuật ng “ value” được s dụng phổ biến hơn thuật ng “worth”

Theo từ đi n Bách khoa Toàn Thư Xô Viết, “giá trị là sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tượng thuộc thế giới xung quanh đối với con người, giai cấp, nhóm hoặc toàn bộ xã hội nói chung Giá trị được xác định không phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên, mà là bởi tính chất cuốn hút của các thuộc

Trang 22

12

tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, phạm vi hứng thú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội, các chuẩn mực và phương thức đánh giá ý nghĩa nói trên được biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, trong lý tưởng, tâm thế và mục đích” [22]

 Từ đi n Tiếng Việt (Nxb Khoa học xã hội), giá trị là: cái mà con người dùng làm cơ cở đ xem x t một vật có lợi ích đến mức nào đối với con người; cái mà con người dựa vào dùng đ xem x t một người đáng quý đến mức nào v mặt đạo đức, trí tuệ, tài năng; nh ng quan niệm và thực tại v cái đẹp, sự thật, đi u thiện của

xã hội [33]

Trong m i ngành khoa học khái niệm “giá trị” cũng được hi u theo nh ng cách khác nhau Xin nêu ra một vài cách hi u v khái niệm “giá trị” như sau:

Theo kinh tế học, khái niệm giá trị luôn gắn li n với hàng hóa, giá cả và

sản xu t hàng hóa Phía sau nó là sức lao động, giá trị lao động của con người làm ra hàng hoá C.Mác từng viết: “Lao động có một sức sản xu t đặc biệt, hoạt động của người làm ra là một lao động được nhân lên c p số nhân, hay là trong một khoảng thời gian như nhau, nó tạo ra một giá trị cao hơn so với một giá trị trung bình cùng loại” [48, Tr.50] Giá trị sức mạnh của vật ch t này khống chế nh ng vật ch t khác khi trao đổi Đ bộc lộ giá trị, vật phẩm phải có ích lợi, nghĩa là có khả năng th a mãn nhu c u, l ng ham muốn của con người Do vậy mà khi phân tích, “giá trị” là vị trí tương đối của hàng hoá trong trật tự ưu tiên, vị trí của nó ngày càng cao thì giá trị của

nó ngày càng lớn

Trong đạo đức học giá trị luôn gắn li n với nh ng khái niệm trung tâm

như: cái thiện, cái ác, công bằng, bình đẳng, bác ái bởi vì khái niệm giá trị thuộc phạm vi đời sống đạo đức của con người, các quan hệ xã hội và quá trình hình thành các chuẩn mực, quy tắc đạo đức của xã hội [43, Tr.19]

Dưới góc độ xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên nhân,

đi u kiện kinh tế - xã hội cụ th trong quá trình hình thành hệ thống giá trị nh t định

của một xã hội [50, Tr.74] Nhà xã hội học Mỹ H.Fichter cho rằng giá trị là “Tất cả cái gì có lợi, đáng ham chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị” [14, Tr.175]

Trang 23

13

Trong tâm lý học

- Tâm lý học xã hội nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trong cộng đồng, đồng thời giải thích vai tr của chúng trong sự hình thành và phát tri n của các hiện tượng tâm lý xã hội như tâm lý dân tộc, nhu c u, thị hiếu, tập quán, lối sống của các nhóm xã hội

- Tâm lý học hoạt động đã xác định “giá trị là cái được chủ th đánh giá thừa nhận trên cơ sở mối quan hệ với sự vật, hiện tượng đó” Các nhà Tâm lý học nghiên cứu khái niệm giá trị nhằm mục đích tìm hi u hành vi, hoạt động của con người và dự báo phát tri n nhân cách Trong đó chuyên ngành Tâm lý học nhân cách

đ cập đến giá trị như là một bộ phận c u thành nên tâm lý – nhân cách con người Có

th nói giá trị là một phạm trù không th thiếu được khi đ cập đến v n đ nhân cách: Hoạt động – Giao tiếp – Giá trị - Nhân cách” [3, Tr.261]

- Theo Schwartz (1992) cho rằng giá trị là nh ng nguyên tắc dẫn đường trong cuộc sống hoặc là nh ng mục tiêu tổng th quy định hành động của con người [38]

- Theo tác giả Thái Duy Tuyên, giá trị là cái đáng quý, cái c n thiết, có ích lợi, có ý nghĩa, th a mãn nh ng nhu c u vật ch t và tinh th n của con người, của giai c p, nhóm, xã hội nói chung Giá trị là một phạm trù lịch s , thay đổi theo thời gian, là một phạm trù xã hội, phụ thuộc vào tính ch t của dân tộc, tôn giáo, cộng đồng [42, Tr.106]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Giá trị là tính có nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ th ” [19, Tr.301]

- Theo Tr n Trọng Thủy: “ giá trị là một hiện tượng xã hội đi n hình, nó

bi u thị các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính và quan hệ của hiện thực, các chuẩn mực, mục đích lý tưởng các hiện tượng của tự nhiên và xã hội được loài người tạo ra nhưng đ u phục vụ cho sự tiến bộ của xã hội và phát tri n của con người” [44, Tr.11]

- Theo Nguyễn Quang Uẩn, Mạc Văn Trang, Nguyễn Thạc lại cho rằng:

c n phải hi u khái niệm giá trị trong mối quan hệ với các thuật ng liên quan như nhu

c u, sở thích, động cơ … Song “giá trị không đồng nh t với nhu c u … các giá trị

Trang 24

14

không phải là nh ng động cơ … giá trị là nh ng cái c n và có ích cho chủ th ” [49,

Tr 56-57]

- Tác giả Lê Đức Phúc nêu: “ giá trị là cái có ý nghĩa cho tập th , xã hội

và cá nhân, phản ánh mối quan hệ gi a chủ th và khách th được đánh giá xu t phát

từ nh ng đi u kiện lịch s xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát tri n nhân cách Khi đã được nhận thức, đánh giá, lựa chọn, giá trị trở thành động lực thúc đẩy con người theo một xu hướng nh t định” [34]

Qua tìm hi u các khái niệm v giá trị của các tác giả trong và ngoài nước, chúng ta th y rằng giá trị là một khái niệm hết sức rộng lớn và được s dụng phổ biến trong r t nhi u ngành khoa học khác nhau Tuy nhiên, đ phục vụ cho đ tài nghiên cứu chúng tôi th y rằng quan đi m v giá trị của Schwartz là phù hợp hơn cả Trên cơ

sở tham khảo quan đi m của Schwartz chúng tôi đưa ra khái niệm v giá trị như sau:

“Giá trị là những gì chủ thể cho là quan trọng, cần thiết hoặc có ý nghĩa đối với cuộc sống của họ.”

Vai trò của giá trị

Qua tìm hi u các nghiên cứu v giá trị chúng ta th y giá trị có nh ng vai trò sau:

 Giá trị là cái mà m i cá nhân đang mong muốn vươn tới, chiếm lĩnh đ

th a mãn các nhu c u của mình, vì vậy giá trị có vai trò định hướng, đi u khi n, đi u

ch nh hoạt động của cá nhân Giá trị như nh ng quy tắc, chuẩn mực, luật lệ đ đi u

ch nh hoạt động của cá nhân, đồng thời nó cũng là động lực thúc đẩy hoạt động của

cá nhân đ đạt được mục tiêu đã đặt ra

 Giá trị là cơ sở đ đánh giá hành vi, thái độ của cá nhân ở nh ng mặt: đúng, sai; phù hợp hay không phù hợp…Sự ổn định của giá trị xã hội tạo nên sự thống nh t v tâm lý, đạo đức, chuẩn mực của cá nhân trong cộng đồng Ngược lại, nếu giá trị luôn biến đổi (do chế độ chính trị, ảnh hưởng kinh tế…) thì s gây ra

nh ng khủng hoảng xã hội và đ lại nh ng thiệt hại nh t định cho xã hội

 Đối với sự hình thành, phát tri n nhân cách của cá nhân, giá trị là cơ sở cho xu hướng đ hình thành nhân cách Khởi nguồn từ sự định hướng giá trị cho bản thân, cá nhân hình thành được nh ng lập trường, tư tưởng, xu hướng đ phát tri n

Trang 25

15

nhân cách của mình Bên cạch đó, cá nhân cũng có sự so sánh, phê phán, lựa chọn

nh ng giá trị phù hợp với bản thân, với chuẩn mực của xã hội Và giá trị trở thành một c u trúc của nhân cách khi các giá trị này được nhận thức một cách rõ ràng, và cá nhân có ý thức thực hiện nó

Tóm lại, giá trị có vai tr r t quan trọng trong sự hình thành và phát tri n nhân

cách của cá nhân với hai vai tr cơ bản: Một là, đó là cơ sở đ cá nhân so sánh, đánh giá các hành vi của mình có phù hợp với chuẩn mực xã hội; Hai là, giá trị thúc đẩy

hành vi, hoạt động của cá nhân, định hướng sự phát tri n nhân cách của cá nhân

1.2.2 Định hướng giá trị

1.2.2.1 Khái niệm

a Quan điểm của một số tác giả nước ngoài

Theo cách hi u thông thường, định hướng có nghĩa là sự chọn lựa, xác định cho bản thân v một v n đ nào đó có th là: hành vi, tình cảm, nhận thức, hoạt động… mà cá nhân cho rằng phù hợp với mình Theo cách hi u này thì “định hướng”

có liên quan chặt ch với “xu hướng” của Tâm lý học

 Theo từ đi n bách khoa toàn thư Xô Viết: “Hệ thống định hướng giá trị tạo thành nội dung xu hướng của nhân cách và là cơ sở bên trong các mối quan hệ

gi a cá nhân với thực tại” [49, Tr.66] Hay nói cách khác, định hướng giá trị là cơ sở

tư tưởng, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, giúp chủ th đánh giá thực tại xung quanh và định hướng trong thực tại đó Định hướng giá trị hình thành thông qua chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội và th hiện trong các mục đích tư tưởng, chính kiến, và nhu c u của nhân cách Trong c u trúc hoạt động của con người, định hướng giá trị gắn li n với các đặc đi m nhận thức và ý chí của nhân cách Hệ thống định hướng giá trị tạo thành nội dung xu hướng của nhân cách và là cơ sở bên trong các mối quan hệ gi a

cá nhân với thực tại Sự phát tri n định hướng giá trị là d u hiệu của sự chín muồi nhân cách, là ch tiêu đo đạc tính xã hội của nhân cách

 Trong cuốn “Từ đi n Tâm lý học” của Liên Xô do A.V.Petrovski và M.G.Iarosevski chủ biên đã nêu ra khái niệm định hướng giá trị như sau: “định hướng giá trị là phương thức chủ th s dụng đ phân biệt các sự vật theo ý nghĩa của chúng

Trang 26

 Ladov cho rằng: “Định hướng giá trị là nh ng bi u tượng của con người

v nh ng mục đích chủ yếu của cuộc đời và các phương tiện cơ bản đạt nh ng mục tiêu y Định hướng giá trị đóng vai tr chủ đạo trong việc xây dựng các chương trình hành vi lâu dài Chúng hình thành trên cơ sở nhu c u của chủ th v việc nắm v ng

nh ng hình thức cơ bản của hoạt động sống trong nh ng đi u kiện lịch s cụ th xác định và do tính ch t của các quan hệ xã hội quy định Các quan hệ xã hội này là nguồn gốc khách quan hình thành nh ng nhu c u y” [49, Tr.68]

 B.G.AnaNhep: “Việc cá nhân hướng vào nh ng giá trị này hay giá trị khác tạo nên sự định hướng giá trị của họ” [1, Tr.26]

b Quan điểm của các nhà khoa học trong nước

 Trong cuốn “Nh ng cơ sở nghiên cứu xã hội học” các tác giả đã đ cập đến khái niệm định hướng giá trị như sau: “Định hướng giá trị là khuynh hướng chung đã được quy định v mặt xã hội, được ghi lại trong tâm lý của cá nhân, nhằm vào mục đích và phương tiện hoạt động trong lĩnh vực nào đó” [44, Tr.56] Theo quan đi m này tác giả cho rằng định hướng giá trị có vai tr như xu hướng của nhân cách và nó thúc đẩy, đi u ch nh hành vi của cá nhân

 Tr n Trọng Thủy cho rằng: “ Định hướng giá trị ở m i cá nhân chính là

sự tiếp thu các giá trị với tư cách là nh ng tiêu chuẩn hành vi của mình” [44, Tr26]

 Thái Duy Tuyên cho rằng khái niệm định hướng giá trị thường được

hi u 2 nghĩa:

1) M i cá nhân hay cộng đồng nào đó định hướng giá trị cho mình có nghĩa là lựa chọn cho mình một giá trị hoặc hệ thống giá trị nào đ y

2) M i cá nhân hay cộng đồng định hướng giá trị cho một người hay một tập

th có nghĩa là giáo dục giá trị [42, Tr.37]

Trang 27

17

 Theo Đào Hi n Phương: “Định hướng giá trị là sự phản ánh chủ quan,

có phân biệt các giá trị trong ý thức và tâm lý con người Định hướng giá trị của m i người mang nh ng n t riêng biệt đặc trưng của người đó Con người sống trong môi trường nào, thuộc thành ph n xã hội nào, đ u mang nh ng n t chung nh t định của nó

v định hướng giá trị Định hướng giá trị không phải là b t biến, nh t là các giá trị vật

ch t, nó có sự thay đổi theo môi trường sống và hoạt động thực tiễn Định hướng giá trị chi phối, đi u ch nh hành vi, hoạt động của con người, hướng tới nh ng mục đích

cơ bản trong cuộc sống” [35, Tr 23]

 Theo Lê Đức Phúc: “Định hướng giá trị là thái độ lựa chọn của con người đối với các giá trị vật ch t và tinh th n, là một hệ thống tâm thế, ni m tin, sở thích được bi u hiện trong hành vi của con người” [34, Tr.23]

Qua nghiên cứu một số quan niệm v định hướng giá trị của các tác giả trong

và ngoài nước, chúng ta th y có một số đi m chung:

+ Định hướng giá trị được hình thành trong quá trình cá nhân tham gia vào các mối quan hệ xã hội với tư cách là chủ th của các hoạt động đó và cá nhân hướng vào các giá trị có ý nghĩa đối với bản thân

+ Định hướng giá trị chứa đựng các yếu tố nhận thức, cảm xúc, ý chí, hành vi của cá nhân trong sự phát tri n nhân cách

+ Định hướng giá trị là cơ sở thúc đẩy hành vi, quy định lối sống, quan đi m sống của m i cá nhân

Kế thừa quan đi m của các nhà nghiên cứu đi trước, trong phạm vi đ tài chúng tôi đưa ra quan đi m của mình v định hướng giá trị như sau:

“Định hướng giá trị là quá trình lựa chọn, xác định những gì cá nhân cho là quan trọng, cần thiết hoặc có ý nghĩa đối cuộc sống của họ.”

1.2.2.2 Đặc điểm

Bàn v “định hướng giá trị” chúng ta th y rằng nó có các đặc đi m sau:

- Định hướng giá trị là một hiện tượng tâm lý có nguồn gốc khách quan, được hình thành và phát tri n trong quá trình xã hội hóa thông qua cơ chế lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội lịch s của m i cá nhân

Trang 28

18

- Định hướng giá trị có vai tr là c u nối, mắt xích quan trọng gắn kết

gi a môi trường xã hội và ý thức cá nhân, ý thức nhóm, gi a nhận thức với thái độ, hành vi và hoạt động của cá nhân Vì vậy, “định hướng giá trị” khác với “thái độ”

“tâm thế” Chúng có quan hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau nhưng chúng không đồng

nh t v nội dung và tính ch t

- Định hướng giá trị là một thành ph n quan trọng của c u trúc nhân cách Định hướng giá trị có quan hệ mật thiết với các thuộc tính tâm lý khác như tình cảm, ý chí, tính cách, xu hướng…là cơ sở bên trong của hành vi, đi u khi n hành vi của m i cá nhân

- Định hướng giá trị có mối quan hệ chặt ch với “ nhu c u”, “hứng thú”,

“động cơ”

+ Nhu c u là sự đ i h i t t yếu của con người c n được th a mãn đ tồn tại

và phát tri n Định hướng giá trị th hiện chức năng định hướng, đi u khi n, đi u

ch nh hoạt động của con người đ hướng tới nh ng giá trị có ý nghĩa, có lợi cho bản thân (gắn li n với nhu c u của cá nhân) Có th nói rằng, định hướng giá trị có cơ sở chính là nh ng mong muốn, nhu c u của con người được hình thành trong quá trình hoạt động

+ Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có

ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động Trong quá trình định hướng giá trị, cá nhân thường có xu hướng lựa chọn nh ng giá trị đem lại nhi u lợi ích cho bản thân, vừa có ý nghĩa trong hoạt động

Vì thế, hứng thú là một thành ph n không th thiếu trong định hướng giá trị

+ Động cơ là nh ng cái thôi thúc con người hoạt động, là đối tượng mà hoạt động c n chiếm lĩnh Động cơ là một thành ph n quan trọng trong xu hướng lựa chọn các giá trị đ hoạt động của con người

1.2.2.3 Quá trình hình thành định hướng giá trị

Xoay quanh v n đ v sự hình thành định hướng giá trị có r t nhi u các quan

đi m khác nhau Nhưng quan đi m cho rằng định hướng giá trị diễn ra qua 7 giai

đoạn của các tác giả Patha, Harmin và Simon là được nhi u người tán thành Các giai

đoạn này dựa trên 3 quá trình cơ bản là: lựa chọn, cân nhắc, hành động

Trang 29

19

 Quá trình lựa chọn: gồm 3 giai đoạn

+ Lựa chọn tự do

+ Từ các khả năng dẫn đến sự lựa chọn khác nhau

+ Lựa chọn trên cơ sở đã dự đoán kết quả có th có của từng khả năng lựa chọn

 Quá trình cân nhắc, đánh giá: gồm 2 giai đoạn

+ Cảm th y vui mừng với nh ng lựa chọn đã tiến hành

+ Sẵn sàng khẳng định sự lựa chọn đó một cách công khai

 Quá trình hành động: gồm 2 giai đoạn

+ Làm một cái gì đó theo sự lựa chọn

+ Lặp lại hành động theo giá trị đã lựa chọn

Trải qua các giai đoạn trên, kết quả của quá trình này là cá nhân định hướng được giá trị cho bản thân và nh ng giá trị này cũng được hình thành ở cá nhân

1.2.2.4 Lý thuyết giá trị thúc đẩy của Schwartz

Lý thuyết giá trị thúc đẩy của Schwartz là một trong nh ng lý thuyết giải thích khá rõ sự lựa chọn định hướng giá trị của con người

Schawrtz đã xây dựng một danh sách các giá trị cơ bản có trong t t cả các

n n văn hóa trên thế giới Từ đó ông đưa ra 10 giá trị được công nhận rộng rãi ở mọi

n n văn hóa 10 giá trị của Schawrtz được th hiện qua bảng sau:

Bảng 1 10 giá trị cũ theo lý thuyết của Shalom H Schwartz (1992)

Các dạng giá trị Định nghĩa khái niệm Các thành tố

Tự quyết định

Self-direction

Độc lập suy nghĩ và hành động lựa chọn, khám phá

Hứng thú Mới lạ Thách thức

Trang 30

Quyền lực

Power

Vị thế xã hội, đẳng c p, sự ki m soát hay quy n hạn đối với con người và các nguồn lực

Áp đảo người khác

Ki m soát các nguồn vật

ch t Đối mặt: địa vị và đẳng

Liên cá nhân: tránh làm khó chịu tới người khác Tuân thủ các chuẩn mực

xã hội

Truyền thống

Tradition

Tôn trọng, cam kết và ch p nhận truy n thống văn hóa hoặc nh ng qui

đi u tôn giáo

Thành tố đơn nh t: duy trì các truy n thống văn hoá và qui đi u tôn giáo

Lòng nhân từ

Benevolence

Bảo tồn và nâng cao phúc lợi của

nh ng người xung quanh

Thành tố đơn nh t: Quan tâm đến các thành viên trong nhóm

Tính phổ quát

Universalism

Sự hi u biết, kiên nhẫn, khoan dung và bảo vệ lợi ích của con người và thiên nhiên

Tính toàn c u Thiên nhiên

Sự khoan dung

Schwartz đã đưa ra hai chi u cạnh đo lường, cho phép sắp xếp 10 giá trị thành

4 nhóm: tự nâng cao (self-enhancement) đối diện với tự siêu việt (self-transcendence)

và bảo thủ (conservatism) đối diện với cởi mở đ thay đổi (openness to change) Tự

Trang 31

21

nâng cao bao gồm các giá trị quyền lực, thành đạt, và chủ nghĩa khoái lạc, trong khi

tự siêu việt bao gồm các giá trị lòng nhân từ và giá trị toàn cầu Bảo thủ bao gồm các giá trị truyền thống, đúng mực và an ninh, trong khi cởi mở để thay đổi bao gồm các giá trị kích thích và tự quyết định

Trong quá trình nghiên cứu thì Schwartz đã bổ sung thêm một số items vào thang giá trị của mình và trở thành 19 giá trị, cụ th :

- Tự định hướng (Self-direction)

Khái niệm đưa ra 2 thành tố ti m năng, cá nhân tự chủ trong hành động và tự chủ trong suy nghĩ Cả hai thành tố này đ u liên quan đến khả năng độc lập hoàn toàn của cá nhân mà không bị chi phối bởi đánh giá bên ngoài Trong đó:

+ Tự chủ trong suy nghĩ th hiện quy n tự chủ trong tư tưởng, liên quan đến

khả năng cá nhân hi u và s dụng bộ não một cách độc lập (có nh ng ý tưởng mới

mẻ sáng tạo; hình thành nên cách nhìn nhận một cách độc lập, được phát tri n nh ng quan đi m riêng và tự mình tìm hi u ra v n đ của bản thân)

+ Tự chủ trong hành động liên quan đến khả năng tự lựa chọn hành động và

thực hiện hành động nó (như quyết định lựa chọn mục tiêu của chính mình, tự lập kế hoạch và tự chủ làm nh ng đi u mình muốn)

- Kích thích (Stimulation)

Khái niệm cho rằng có 3 thành tố ti m năng là hứng thú, kích thích mới mẻ và

th thách Cụ th như cá nhân thích có một cuộc sống được trải nghiệm nhi u b t ngờ, một cuộc sống đa dạng, th làm nh ng đi u mới mẻ; thích nh ng cuộc thám

hi m li u lĩnh, phiêu lưu

- Chủ nghĩa khoái lạc (Hedonism)

Khái niệm và kết quả của t t cả nh ng bản phân tích đ u ch ra rằng chủ nghĩa khoái lạc ch có duy nh t 1 thành tố đó là sự hài l ng, ni m vui Được th a mãn khi

cá nhân cảm nhận được ni m vui với nh ng đi u cuộc sống đem lại Đối với họ việc quan trọng trên hết là có th tận dụng mọi cơ hội, mọi khoảng thời gian đ bản thân được sống trong hạnh phúc

- Thành đạt (Achievement)

Trang 32

22

Theo Schwartz nh n mạnh rằng giá trị thành đạt của ông liên quan đến sự theo đuổi thành công, được đánh giá bới các tiêu chuẩn quy phạm của một n n văn hóa Khi tiến hành phân tích d liệu đã thống nh t xem x t thành đạt dưới góc độ giá trị đơn nh t là phù hợp nh t Vì thế khái niệm v sự thành đạt ở đây được bi u hiện bằng việc cá nhân là người có nhi u tham vọng, đặt ra nh ng kỳ vọng và theo đuổi bằng năng lực của mình đ đạt được thành công Ngoài ra, sự thành đạt c n bi u hiện sự ảnh hưởng, có tác động đến các cá nhân khác như mong muốn gây n tượng với mọi người xung quanh v nh ng gì họ đạt được, cố gắng đ làm tốt hơn

- Quyền lực (Power)

Định nghĩa khái niệm quy n lực theo Schwartz ch ra 3 thành tố ti m năng Chúng đ u có chung mục đích thúc đẩy cá nhân ki m soát, chi phối nh ng gì xảy ra

và do đó hạn chế được nh ng mối đe dọa lo âu Cụ th :

+ Thứ nhất, sự chi phối người khác – quyền lực bắt người khác làm theo mong muốn của mình (quy n lực cao trong xã hội; quy n lực ki m soát, sai khiến người

khác phải làm theo)

+ Thứ hai, kiểm soát các nguồn vật chất – quyền lực kiểm soát tiền bạc, của cải

và tài sản vật chất của một người (giàu có, có nhi u tài sản vật ch t, sở h u nh ng

thứ đắt ti n chứng t cho mọi người th y sự giàu có)

+ Thứ ba là đối mặt - duy trì và bảo vệ uy thế Lợi dụng uy thế đ ki m soát người khác và bảo vệ uy thế cho ph p cá nhân chống lại mối đe dọa bên ngoài cũng như bảo vệ hình ảnh của họ trước mặt người khác

- Thể diện (Face)

Định nghĩa khái niệm v th diện là việc cá nhân r t coi trọng đến việc gi gìn hình ảnh bản thân trong mắt mọi người xung quanh Đi u quan trọng đối với họ là việc không bị làm nhục, bị bêu x u, luôn được người khác tôn trọng

- An ninh (Security)

An ninh được hi u là sự an toàn, ổn định và trật tự xã hội Theo Schwartz có 2 thành tố ti m năng đó là an ninh cá nhân và an ninh xã hội

+ An ninh cá nhân th hiện qua cảm giác an toàn của bản thân với môi trường

sống xung quanh được th hiện qua 4 đi m (cảm giác thoải mái và hạnh phúc, không

Trang 33

23

có nguy hi m khi ở nơi dành cho mình; cảm giác được quan tâm, kh e mạnh không bệnh tật; đ n đáp ơn nghĩa với của người khác và tránh mắc nợ; gi mình sạch s ngăn nắp) Ngoài ra, c n là mong muốn gia đình, người thân được yên ổn và bình an

là một đặc đi m cơ bản không ch th hiện sự an ninh cá nhân mà c n th hiện sự biết

lo lắng và nhân hậu

+ An ninh xã hội th hiện sự an toàn, ổn định của xã hội rộng lớn hơn Th hiện

qua 2 đi m (mong muốn đ t nước h a bình, ổn định không có kẻ thù; Có đủ sức mạnh bảo vệ công dân trước các mối đe dọa xung quanh )

- Sự tuân thủ (Conformity)

Dựa vào nhận thức, ta có th định nghĩa được sự tuân thủ theo Schwartz đó là việc tránh vi phạm phải nh ng kỳ vọng chính thức hoặc không chính thức của xã hội Bao gồm 2 thành tố ti m năng:

+ Sự tuân thủ theo các quy tắc, quy định chung của pháp luật là các nghĩa vụ của cá nhân phải thực hiện với xã hội ngay cả khi không có người giám sát bên cạnh

Đi u này th hiện đó là nh ng cá nhân biết kìm chế bản thân, biết tuân thủ, phục tùng theo luật pháp và nhà c m quy n

+ Sự tuân thủ liên cá nhân được hi u là cá nhân tránh làm cho người khác khó chịu và không gây tổn hại cho người khác Họ lịch sự, nhã nhặn, biết tôn trọng, nghe lời bố mẹ, tôn trọng người xung quanh

- Truyền thống (Trandition)

Dựa vào nhận thức có th định nghĩa một giá trị truy n thống là việc cá nhân có

th duy trì cả nh ng truy n thống văn hóa và truy n thống tôn giáo Giá trị truy n thống này th hiện thông qua việc cá nhân duy trì được các giá trị, cách suy nghĩ truy n thống; gi đức tin tôn giáo; đ cao, coi trọng nh ng n t đẹp trong n n văn hóa truyên thống của dân tộc

- Kiêm nhường(Humility)

Định nghĩa v khái niệm khiêm nhường được hi u như là nhận thức của cá nhân trong một hệ thống rộng lớn Sự khiêm nhường cho th y nh ng cá nhân biết nhường nhịn, khiêm tốn, quên cái tôi và biết ch p nhận đi u kiện hoàn cảnh Bi u hiện của sự khiêm nhường trong thang đo cụ th hơn: đức tính khiêm tốn, cho rằng

Trang 34

24

mình không bao giờ xứng đáng hơn người khác, không đ i h i hơn và biết th a mãn với nh ng gì mình đang có

- Lòng nhân ái (Benevolence)

Định nghĩa nhân từ theo một giá trị duy nh t đó là một cá nhân biết quan tâm đến phúc lợi của nh ng người xung quanh (ở đây ch x t đến nhóm nội - nh ng người thân thiết, khác với nhóm ngoại - người xa lạ) X t trong phạm vi nhân từ, có 2 thành

tố ti m năng:

+ Sự đáng tin cậy (đáng tin và có th nhờ cậy) bi u hiện như: hoàn toàn nhận được sự tin tưởng nh ng người thân xung quanh, trở thành người đáng tin, người thân

có th dựa vào khi c n giúp đỡ

+ Sự quan tâm chăm sóc (sự tận tâm cho các nhu c u nhóm nội) như: r t quan trọng việc chăm sóc người thân thiết, sẵn sàng được giúp đỡ người thân yêu, chủ động quan tâm đến t t cả các nhu c u của người họ quý mến

- Giá trị phổ quát (Universalism)

Dựa vào nhận thức, ta có th định nghĩa có 3 thành tố ti m năng là: Mối quan tâm, thiên nhiên và sự khoan dung nh ng đi u này đã được ghi lại trong nghiên cứu của Schwart năm 1992

+ Sự quan tâm (Concern) được th hiện của một cá nhân luôn mong muốn bình đẳng, công bằng và bảo vệ cho t t cả mọi người không phải chịu tổn thương trong xã hội; đ cao công lý xã hội, thế giới được h a bình; đối x đúng mực và bảo vệ kẻ yếu

+ Bảo tồn môi trường thiên nhiên (Nature) như hành động tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên kh i sự phá hủy hay ô nhiễm, h a hợp với thiên nhiên, gi gìn vẻ đẹp thiên nhiên, thay đổi đ phù hợp với thiên nhiên

+ Khoan dung (Toleration) được th hiện qua sự rộng lượng, biết lắng nghe,

ch p nhận và hi u nh ng người khác ngay cả khi khác biệt với ý kiến của họ

Các giá trị trên của Schawrtz có quan hệ thâm nhập lẫn nhau, tạo thành một c u trúc hoàn ch nh Trong đó, m i giá trị tương quan thuận với giá trị li n k , và tương quan nghịch với giá trị đối diện trong vòng tròn Cơ sở lý luận cho nhận định v các mối quan hệ nêu trên nằm ở ch , người ta có th dễ dàng theo đuổi các giá trị li n k

Trang 35

25

trong vòng tròn với cùng một hành động, trong khi không th đồng thời theo đuổi các

giá trị nằm đối diện trong vòng tròn giá trị của Schwartz Tuy nhiên, Schwartz cũng

đưa ra một vài trường hợp ngoại lệ con người có th theo đuổi cùng lúc hai giá trị trái

ngược nhau trong nh ng hoàn cảnh đặc biệt (Dẫn theo Trương Thị Khánh Hà, 2013)

1.2.3 Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân

1.2.3.1 Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân

a Sinh viên

Khái niệm sinh viên là một khái niệm rộng dùng đ ch nh ng người đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng V độ tuổi, thông thường sinh viên có độ tuổi khoảng 18 đến 26 tuổi, tuy nhiên có một số trường hợp khác sinh viên ít tuổi (do vượt qua nh ng kỳ thi đặc biệt) hoặc lớn tuổi hơn (hệ tại chức, liên thông từ trung c p lên đại học) hoặc nh ng người lớn tuổi đang học đại học

Khi xem x t khái niệm sinh viên các nhà nghiên cứu cũng chia ra thành nh ng khía cạnh khác nhau đ th y rõ được nội hàm của khái niệm

 Dưới góc độ nhóm xã hội: Sinh viên là một nhóm xã hội, đang học tập dưới ghế các trường cao đẳng, đại học đ chuẩn bị cho hoạt động chuyên môn, ngh nghiệp nh t định Họ là nh ng người đang chuẩn bị gia nhập vào đội ngũ tri thức của

xã hội

 Dưới góc độ cá nhân: Sinh viên là nh ng người đang trưởng thành v mặt

xã hội, đang hoàn thiện v th lực, định hình nhân cách, hoàn thiện kỹ năng kỹ xảo của một lĩnh vực ngh nghiệp nh t định Sinh viên chủ yếu ở lứa tuổi từ 18 đến 26

 Như Lênin từng nói: “sinh viên là bộ phận nhạy cảm nh t của giới tri thức,

là t ng lớp có trình độ tiên tiến nh t trong hàng ngũ thanh niên Song bên cạnh đó, sinh viên c n thiếu kinh nghiệm sống, c n được bổ sung bằng kinh nghiệm của lớp chiến sĩ già”

Như vậy chúng ta th y rằng sinh viên là lớp kế cận, thừa hưởng nh ng tinh hoa kiến thức cũng như kinh nghiệm xã hội lịch s của thế hệ đi trước Tuổi sinh viên

là thời kỳ phát tri n mạnh m th ch t đến tư duy lý luận, cùng với nh ng kinh nghiệm lịch s mà họ lĩnh hội được từ gia đình, nhà trường, xã hội họ liên kết lại

Trang 36

26

nh ng kinh nghiệm tri thức này đ phát tri n bản thân mình, định hình nhân cách đặc trưng cho bản thân Sinh viên là một nhóm nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường xã hội, nó được th hiện qua nhu c u, nguyện vọng, quan đi m đối với từng lĩnh vực trong cuộc sống Đặc biệt trong thời đại hội nhập mạnh m cùng với sự phát tri n của giáo dục thì sinh viên có sự thay đổi v định hướng giá trị r t lớn

Qua một số quan đi m của các tác giả chúng ta th y rằng có một số đi m chung của sinh viên như: Đang theo học tại một trường đại học, cao đẳng, có độ tuổi thường từ 18 đến 26, có sự phát tri n vượt bậc v th ch t cũng như tư duy Với các

đi m chung này chúng tôi đưa ra một khái niệm v sinh viên như sau:

“Sinh viên là những người đang theo học tại trường đại học hoặc cao đẳng

Có đầy đủ các điều kiện về sinh lý, tâm lý để thực hiện các hoạt động khoa học cũng như hoạt động hướng nghiệp”

Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên

Đặc điểm về nhận thức

Sinh viên là nh ng người đã phát tri n tương đối đ y đủ v mặt th ch t và có

đủ đi u kiện tâm lý đ thực hiện nh ng hoạt động nhận thức

V mặt sinh lý: sinh viên đã đạt đến sự phát tri n hoàn thiện v th ch t, có

đ y đủ sức kh e tham gia vào hoạt động nhận thức

V nhận thức: Giai đoạn sinh viên phát tri n mức độ tư duy logic, năng lực sáng tạo Nhận thức trong giai đoạn này không dừng lại ở mức độ cảm tính mà c n có

sự so sánh, đánh giá của tư duy logic Mặc dù trong giai đoạn này, sự nhận thức của sinh viên vẫn bị tình cảm chi phối mạnh m nhưng cũng đã th hiện sự tự ý thức thông qua sự nhận x t, đánh giá, nhìn nhận các khía cạnh khác nhau của một v n đ

Động cơ học tập: Động cơ học tập của sinh viên không c n là sự p buộc từ bố

mẹ hoặc sự ganh đua đơn thu n từ các bạn trong lớp như các giai đoạn trước Mà động cơ học tập của sinh viên xu t phát từ tình cảm, sự định hướng ngh nghiệp, sự mới lạ, tính h p dẫn của nh ng kiến thức được truy n đạt trên lớp cũng như nh ng kiến thức mà tự bản thân sinh viên lĩnh hội được thông qua các mối quan hệ khác nhau

Trang 37

27

Nói chung v mặt nhận thức, sinh viên có sự phát tri n mạnh m v tư duy logic, khi xem x t một sự vật hiện tượng thì đã có sự nhận x t, xem x t qua nhi u khía cạnh Có sự độc lập, tự chủ cao trong quyết định các công việc học tập cũng như các mối quan hệ xã hội [45]

Đặc điểm về đời sống tình cảm và giao tiếp

Theo B.G Ananhev, tuổi sinh viên là thời kỳ phát tri n cao nh t của tình cảm đạo đức Loại tình cảm này mang tính hệ thống và có sự b n v ng cao hơn so với

nh ng giai đoạn trước Các chuẩn mực đạo đức chung được chuy n thành chuẩn mực của cá nhân, mang theo ý nghĩa riêng biệt của cá nhân Ở giai đoạn này ni m tin đạo đức bắt đ u được hình thành Sự hình thành ni m tin đạo đức đã chuy n sinh viên từ

ch là người ch p nhận các chuẩn mực một cách thụ động thì nay trở thành một chủ

th tích cực trong sự tiếp nhận các chuẩn mức đạo đức [45,Tr 5]

Tình bạn cùng giới và khác giới ở tuổi sinh viên đặc biệt phát tri n Tình bạn giúp sinh viên gắn kết với nhau trong học tập, vui chơi, giải trí và cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống Do vậy mà tình bạn đã làm phong phú tâm hồn và nhân cách sinh viên r t nhi u Bên cạnh đó, tình yêu nam n là lĩnh vực r t đặc trưng cho th y sinh viên là nh ng người trưởng thành v mọi mặt

Hoạt động giao tiếp của sinh viên không ch c n gói gọn trong gia đình, nhà trường, nhóm bạn thân mà nhu c u giao tiếp của sinh viên được mở rộng ra r t nhi u được th hiện thông qua sự thiết lập các mối quan hệ với người khác, như quan hệ trong học tập, trong công việc… Trong quá trình thiết lập các mối quan hệ giao tiếp, sinh viên thường đưa ra nh ng nhận x t, đánh giá v nh ng cá nhân, nhóm mà mình

đã tiếp xúc, th hiện sự tán đồng hoặc phê phán nh ng cá nhân khác Trong quá trình giao tiếp, sinh viên đ ý đến nh ng giá trị sống của nh ng người lớn tuổi hơn xung quanh như cha mẹ, nh ng anh chị khóa trước, đặc biệt là th y cô giáo Qua sự tiếp xúc này sinh viên s chọn cho mình nh ng giá trị mà họ cho rằng đó là c n thiết, đó là đáng đ học tập Sự lựa chọn này có th là phù hợp hoặc không phù hợp nhưng đây cũng là sự bi u hiện của sự tự ý thức, tự đánh giá của sinh viên

Đặc điểm về tự đánh giá, tự ý thức của sinh viên

Trang 38

28

Tự đánh giá của sinh viên trong giai đoạn này được phát tri n mạnh m được

th hiện r t đa dạng, phong phú như: tự nhận x t, đánh giá v năng lực, phẩm ch t của bản thân, đánh giá, so sánh với nh ng cá nhân khác thông qua quá trình giao tiếp… từ đó có sự đi u ch nh v thái độ, tình cảm, hành vi…Sinh viên luôn đặt ra các câu h i: “tôi là ai?”, “tôi là người như thế nào?”, “tôi có nh ng khả năng gì”, “ tôi có

th vượt qua việc này không?”…

Cũng từ sự tự nhận thức, tự đánh giá v phẩm ch t, năng lực của bản thân thì sinh viên có ý thức tự đi u ch nh thái độ, tình cảm và hành vi của mình đối với m i hoạt động học tập cũng như thiết lập mối quan hệ với các cá nhân khác [45]

Nhìn chung, một số đặc đi m tâm lý nổi bật của sinh viên là: có trình độ phát tri n nhận thức cao, phát tri n mạnh m tư duy logic, tình cảm và giao tiếp phát tri n lên một ch t lượng mới mang tính ổn định b n v ng Bên cạnh đó, sự tự nhận thức cũng phát tri n một cách mạnh m , nhờ đó giúp sinh viên tự giáo dục, đi u ch nh hành vi theo hướng tích cực, phù hợp với chuẩn mực xã hội Và đây là cơ sở chi phối đến sự định hướng giá trị của sinh viên

b Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân

Qua các tìm hi u, phân tích, đánh giá v khái niệm sinh viên đã được trình bày

ở trên Tôi đưa ra khái niệm v sinh viên Học viện CSND như sau:

“Sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân là những người đang theo học bậc đại học tại học viện Cảnh sát Nhân dân, có đủ năng lực, phẩm chất chính trị để phục vụ trong CAND”

Hiện nay tại Học viện CSND đang đào tạo bậc đại học cho sinh viên dưới nhi u hình thức khác nhau như: đào tạo chính quy (CQ), đào tạo liên thông, đào tạo tại chức (VHVL) Các lớp đào tạo được mở tại học viện hoặc liên kết với các công an địa phương, các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Công An đ mở lớp đào tạo Với tổng quân

số đang theo học tại các lớp, các hệ học và ở các địa phương khác nhau khoảng 2 vạn sinh viên, cán bộ, chiến sĩ Đây là nguồn nhân lực ch t lượng cao dồi dào đ bổ sung cho lực lượng CAND hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó

Đặc điểm tâm lý của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân

Trang 39

29

Do đặc thù đào tạo sinh viên bậc đại học của Học viện CSND nên độ tuổi sinh viên có dao động khá lớn từ 18 đến 45, thậm chí có một số cán bộ lớn tuổi hơn Vì vậy, đặc đi m tâm lý chung của sinh viên Học viện CSND cũng có nh ng đi m riêng biệt [4]

Bên cạnh sự tư duy nhằm giải quyết nh ng v n đ khoa học thì c n phát tri n

tư duy nhằm giải quyết các v n đ thực tiễn đang đặt ra trong thời kỳ đổi mới hiện nay, đặc biệt với nh ng thủ đoạn tinh vi của các loại tội phạm mới, tội phạm có tổ chức và tội phạm có yếu tố nước ngoài Thông qua hệ thống lý thuyết được học trên giảng đường, sinh viên Học viện CSND tích lũy nh ng kinh nghiệm thực tiễn thông qua các vụ án đ đáp ứng nhu c u, nhiệm vụ của một chiến sĩ CAND

Ngoài ra, sự nhận thức v đi u lệnh CAND được các sinh viên luôn quán triệt

và đặt lên hàng đ u trong quá trình hoạt động của mình Luôn ý thức được quy n lợi

và nghĩa vụ của mình đối với c p trên, đồng chí đồng đội và với nhân dân

Hoạt động nhận thức của sinh viên Học viện CSND gắn li n với hoạt động học tập, chuẩn bị cho ngh nghiệp của mình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện Không ch hoạt động học tập với hệ thống lý thuyết mà sinh viên c n chủ động tích cực trong việc tìm hi u, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn chiến đ u nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra

Đặc điểm về đời sống tình cảm và giao tiếp

Bên cạnh nh ng đặc đi m chung v tình cảm và các mối quan hệ bạn bè, tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, thẩm mỹ… thì sinh viên Học viện CSND còn có tình cảm đồng chí, đồng đội khác biệt so với nh ng sinh viên ở nh ng trường dân sự Với

Trang 40

30

đặc thù 100% sinh viên CQ ở nội trú trong trường, thói quen sinh hoạt tập th khiến cho tình cảm đồng chí, đồng đội càng gắn bó sâu sắc hơn

Ngoài tình cảm bạn bè, đồng chí, đồng đội sinh viên Học viện CSND cũng

xu t hiện tình yêu nam n , đây cũng là đặc đi m chung của lứa tuổi sinh viên Tuy nhiên, với các quy định chặt ch của ngành thì tình yêu lứa tuôi sinh viên đang theo học tại Học viện không th vượt quá nh ng quy định của ngành và của trường

Đặc đi m giao tiếp của sinh viên Học viện CSND cũng có sự khác biệt so với sinh viên trường ngoài Ngoài các mối quan hệ bên ngoài thì sự thiết lập các mối quan

hệ giao tiếp đối với đồng chí, đồng đội hết sức quan trọng Sự giao tiếp trong học tập cũng như sinh hoạt luôn đặt v n đ tập th lên hàng đ u Không ch thiết lập mối quan

hệ giao tiếp với nh ng sinh viên cùng khóa, cùng hệ học mà sinh viên Học viện CSND c n thiết lập các mối quan hệ, giao tiếp với nh ng sinh viên khác khóa, khác

hệ một cách tích cực Qua đó giúp cho sinh viên học h i được thêm r t nhi u các kinh nghiệm học tập, kinh nghiệm sống, công tác trong ngành Ngoài ra, c n có sự giao tiếp thông qua các hội, đoàn th như: hội đồng hương, đoàn thanh niên… cũng giúp sinh viên mở rộng các mối quan hệ của mình

Tóm lại, bên cạnh nh ng đặc đi m tâm lý chung của sinh viên thì sinh viên Học viện CSND cũng có nh ng đặc đi m tâm lý khác biệt Đặc biệt là v tự ý thức và

tự đánh giá Sinh viên Học viện CSND chủ động tự đánh giá bản thân, nh ng thói quen của mình đ thay đổi nhằm thích nghi với môi trường tập th , môi trường CAND

1.2.3.2 Định hướng giá trị của sinh viên học viện Cảnh sát Nhân dân

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w