1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công tác xã hội nhóm trong phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh (Nghiên cứu trường hợp tại trường Tiểu học xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định)

107 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- CAO THỊ TRANG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH Nghiên cứu trường hợp tại

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

CAO THỊ TRANG

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH

(Nghiên cứu trường hợp tại Trường Tiểu học xã Giao Phong,

huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

CAO THỊ TRANG

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH

(Nghiên cứu trường hợp tại Trường Tiểu học xã Giao Phong,

huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định)

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60900101

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Mạnh

Hà Nội - 2018

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10

2.1 Nghiên cứu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em trên thế giới 10

2.2 Nghiên cứu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em ta ̣i Viê ̣t Nam 13

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 17

3.1 Ý nghĩa lý khoa học 17

3.2 Ý nghĩa lý thực tiễn 17

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 18

4.1 Mục đích nghiên cứu 18

4.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu 18

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 19

5.1 Đối tượng nghiên cứu 19

5.2 Khách thể nghiên cứu 19

5.3 Phạm vi nghiên cứu 19

6 Câu hỏi nghiên cứu 19

7 Giả thuyết nghiên cứu 20

8 Phương pháp nghiên cứu 20

8.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp 20

8.2 Phương pháp điều tra khả sát thực địa 20

8.3 Phương pháp Công tác xã hô ̣i nhóm 22

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 23

1.1 Các khái niệm liên quan 23

1.1.1 Khái niệm học sinh tiểu học 23

1.1.2 Khái niệm trẻ em 23

1.1.3 Khái niệm tai nạn thương tích 24

Trang 4

1.1.4 Khái niệm công tác xã hội nhóm 26

1.2 Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu 26

1.2.1 Lý thuyết hệ thống 26

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu Maslow 28

1.2.3 Lý thuyết vai trò 29

1.3 Chính sách pháp luật của Nhà nước vấn đề phòng tránh TNTT 31

1.4 Một số đặc điểm tâm, sinh lý ở học sinh bậc tiểu học 32

1.4.1 Đặc điểm về sinh lý cơ thể 32

1.4.2 Đặc điểm về hệ thần kinh và tâm lý lứa tuổi 32

1.4.3 Đặc điểm về quan hệ xã hội 33

1.5 Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong 34

1.6 Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG TRÁNH TNTT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC GIAO PHONG 38

2.1 Mô ̣t số đă ̣c điểm Nhân khẩu – Xã hội của đối tượng khảo sát 38

2.2 Khả năng nhận diện TNTT đối với học sinh 40

2.2.1 Khả năng nhận diện các loại TNTT của phụ huynh học sinh 40

2.2.2 Khả năng nhận biết các hành động nguy hiểm đối v ới học sinh của phụ huynh học sinh 42

2.2.3 Nhận thức của PHHS về sự cần thiết hướng dẫn học sinh biết những hành vi gây nguy hiểm, dẫn đến TNTT 44

2.2.4 Nhận thức của PHHS về hậu quả của TNTT đối với trẻ em 46

2.3 Thực trạng phòng, tránh TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong 48

2.3.1 Thực trạng TNTT ở học sinh trường Tiểu học Giao Phong 48

2.3.2 Những kiến thức kỹ năng , kinh nghiệm của PHHS trong phòng tránh TNTT cho con em 51

2.3.3 Ứng xử của PHHS khi thấy con em bị TNTT 52

2.3.4 Những biê ̣n pháp phòng tránh TNTT cho ho ̣c sinh Trường Tiểu ho ̣c Giao Phong 55

Trách nhiệm của Nhà trường trong phòng tránh TNTT cho học sinh 57

Trang 5

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CTXH NHÓM CAN THIỆP NHẰM

PHÕNG NGỪA TNTT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC GIAO PHONG 59

3.1 Các tiêu chí hoạt động nâng cao năng lực cần thiết vận dụng cho nhóm học sinh trường tiểu ho ̣c Giao Phong 59

3.2 Vâ ̣n du ̣ng phương pháp CTXH nhóm can thiê ̣p phòng ngừa TNTT cho ho ̣c sinh trường tiểu ho ̣c Giao Phong 62

3.2.1 Xác định can thiệp 62

3.2.2 Các lý thuyết và phương pháp vận dụng can thiệp 62

3.2.3 Vận dụng CTXH nhóm can thiệp phòng ngừa TNTT cho học sinh trường tiểu học Giao Phong 75

3.3 Đánh giá kết quả vâ ̣n du ̣ng phương pháp CTXH nhóm can thiê ̣p phòng ngừa TNTT cho ho ̣c sinh trường tiểu ho ̣c giao phong 97

3.3.1 Về thực tiễn 97

3.3.2 Về lý luâ ̣n 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 99

I Kết luận 99

II Khuyến nghi ̣ 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đức Mạnh Các số liệu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm trước những kết quả đã nghiên cứu - điều tra trong luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Cao Thị Trang

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, để tôi đạt được mục tiêu đề ra trong đề tài nghiên cứu này; tôi đã nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Đức Mạnh cùng các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Bên cạnh đó, là nhờ có sự cộng tác giúp đỡ của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Đức Mạnh, các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất

Trong phạm vi của công trình nghiên cứu này, cũng như bản thân tác giả còn hạn hẹp về kinh nghiệm Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc

Chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Cao Thị Trang

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

em

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giới tính phụ huynh học sinh (PHHS)……… 38

Bảng 2.2 Trình độ học vấn của Phụ huynh học sinh……….38

Bảng 2.3 Nghề nghiệp của phụ huynh học sinh……….39

Bảng 2.4 Mức sống hiện tại của hộ gia đình……….….39

Bảng 3.1 Danh sách và hoàn cảnh của nhóm thân chủ………65

Bảng 3.2 Điểm mạnh và chưa mạnh của nhóm thân chủ………76

Bảng 3.3 Lượng giá tiến trình can thiệp……….91

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu 1.1 Tháp nhu cầu của Abraham Maslow 28

Biểu 2.1 Nhân biết về TNTT của phụ huynh học sinh………40

Biểu 2.2 Nhận biết của phụ huynh về những hành động gây nguy hiểm cho học sinh……… 42

Biểu 2.3 Sự cần thiết của việc hướng dẫn học sinh nhận biết những hành vi gây nguyhiểm……… …46

Biểu 2.4 Nhận biết về hậu quả của TNTT để lại đối với học sinh……….….47

Biểu 2.5 Tình trạng TNTT của học sinh trong 1 năm qua………48

Biểu 2.6 Địa điểm xảy ra TNTT đối với học sinh………49

Biểu 2.7 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến TNTT cho học sinh……….50

Biểu 2.8 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến TNTT ở học sinh……… 51

Biểu 2.9 Kênh cập nhật kiến thức - kỹ năng phòng ngừa TNTT của phụ huynh học sinh……… 52

Biểu 2.10 Xử lý khi thấy học sinh bị TNTT……….… 53

Biểu 2.11 Xử lý khi thấy học sinh bị tai nạn điện giật……… … 54

Biểu 2.12 Xử lý khi thấy học sinh bị đuối nước……….…….54

Biểu 2.13 Xử lý khi thấy học sinh bị thương chảy máu……….55

Biểu 2.14 Những biện pháp nhằm phòng tránh TNTT ở học sinh……….….56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tai nạn thương tích (TNTT) đã và đang là một vấn đề xã hội toàn cầu Tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, tỷ lệ thương tích và mức độ nghiêm trọng do các tai nạn khác nhau ngày càng gia tăng Hàng năm có khoảng 5 triệu người tử vong do TNTT, chiếm 9% tổng số tử vong và 12% gánh nặng bệnh tật toàn cầu; 90% tử vong do TNTT xảy ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình [12] Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là khu vực có số tử vong do TNTT cao nhất Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có hàng triệu trẻ em (TE) chết bởi những nguyên nhân có thể phòng tránh được, trong đó nguyên nhân TNTT đóng góp một phần đáng kể Tai nạn giao thông (TNGT) và đuối nước

là hai nguyên nhân tử vong hàng đầu đối với trẻ, tiếp sau là bỏng và ngã Trong số những TNTT không tử vong thì tai nạn ngã là nguyên nhân hàng đầu gây nên các thương tích ở trẻ, nguyên nhân thứ hai là bỏng và nguyên nhân thứ ba là TNGT, tiếp theo là các nguyên nhân do vật sắc nhọn, ngộ độc

Tại Việt Nam, tình hình TNTT trẻ em nói chung và tình trạng đuối nước nói riêng vẫn ngày càng gia tăng và diễn bến phức tạp TNTT ở trẻ em xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi Có hai nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Trẻ em là đuối nước và TNGT đường bộ, đã gây ra 2/3 tổng số các trường hợp tử vong ở trẻ Đối với trẻ nhỏ, TNGT thường xảy ra khi các em đang đi bộ [2] Ở nhóm trẻ lớn hơn, TNGT xảy ra khi đang đi bộ và đi xe đạp Từ nhóm tuổi 15 trở lên, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến TNGT là do đi xe máy Theo thống kê của Bộ Y tế trong những năm gần đây, hàng năm có hơn 7.000 TE và trẻ vị thành niên dưới 19 tuổi chết do TNTT, tương đương 20 trẻ trong một ngày do các nguyên nhân là đuối nước, TNGT, ngộ độc, ngã, bỏng và động vật cắn [2]

Xã Giao Phong là một xã ven biển cửa ngõ, đầu mối giao thông chính đi lại của huyện nối giữa các xã: Giao Thịnh, Quất Lâm, Giao Yến thuộc huyện Giao Thủy, thuộc vùng quy hoạch phát triển du lịch biển của tỉnh Nam Định Hiện nay xã đang chuyển dịch mạnh cấu kinh tế nông nghiệp vốn từ lâu đời, sang thương mại,

Trang 12

dịch vụ như phát triển ngành du lịch biển Hệ thống giao thông phát triển, mật độ các phương tiện đi lại ngày càng tăng Thương mại phát triển nhiều hàng hóa trong đó có thức ăn và các loại đồ chơi đa dạng cho trẻ em cũng được đưa tới dân cư trong vùng và tại xã Giao Phong Các dịch vụ du lịch trong đó có dịch vụ tắm biển cũng cuốn hút trẻ em vào các mùa du lịch biển… Hệ thống giáo dục bậc Tiểu học

và Mầm non đã được chính quyền xã quan tâm đầu tư phát triển Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây TNTT cho trẻ tại các trường

Vì vây, rất cần sự phòng tránh các nguy cơ TNTT cho các em

Từ thực tiễn nêu trên, vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội

(CTXH) đã được đào tạo, tôi đã lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội xã h ội nhóm

trong phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học (Nghiên cứu trường hợp tại trường Tiểu học xa ̃ Giao Phong, huyê ̣n Giao Thủy, tỉnh Nam Định)” để làm

luận văn nghiên cứu, với mong muốn góp phần trang bị kỹ năng phòng tránh TNTT cho học sinh, nhằm giảm thiểu những nguy cơ TNTT ở học sinh của trường nói riêng và ở TE tại địa phương nói chung

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em trên thế giới

Trên thế giới, theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Thương tích và tàn tật cướp

đi sinh mạng hàng triệu thanh thiếu niên mỗi năm Ước tính hàng năm có hàng triệu

TE và vị thành niên dưới 18 tuổi tử vong và hàng chục triệu trẻ khác phải nhập viện

do thương tích (TT) [12] Năm 2004, có 950.000 trẻ dưới 18 tuổi trên thế giới bị tử vong do chấn thương, mỗi ngày có khoảng 2000 em bị tử vong do chấn thương, mà thực tế có thể phòng ngừa được [12]

Đối với những trẻ còn sống, những thương tổn tạm thời hay vĩnh viễn do TT cũng như nhu cầu chăm sóc và phục hồi chức năng có ảnh hưởng rất lớn trong tương lai cả về thể chất và tinh thần nạn nhân, gia đình và xã hội TNTT chiếm 12% [12] gánh nặng bệnh tật toàn cầu, là một trong những nguyên nhân nhập viện hàng đầu và là nguyên nhân chính gây tàn phế, làm mất khả năng sống tiềm tàng TNTT

Trang 13

chiếm tới 1/3 tổng số các trường hợp nhập viện, chiếm 10% số năm sống bị mất đã được điều chỉnh do tàn tật (DALY) của con người và ước tính con số này sẽ tăng lên 20% vào năm 2020 [2] Các chi phí hàng năm về xã hội và y tế do TNTT gây ra trên toàn cầu ước tính vượt quá 518 tỉ USD [3] Xét trên góc độ kinh tế xã hội, khoản tài chính mất đi do TNTT rất lớn, bao gồm chi phí cho các dịch vụ cấp cứu, các chi phí cho điều trị, phục hồi chức năng và mất khả năng lao động Bên cạnh các chi phí y tế trực tiếp, tử vong và tàn tật do thương tích có thế tác động rất lớn đến các thành viên trong gia đình đặc biệt là cha mẹ trẻ

Đông Nam Á là một khu vực đông dân cư và có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất trên thế giới hiện nay Tất cả các nước trong khu vực hiện đang phải đối mặt với những vấn đề TNTT trầm trọng Tại khu vực này hàng năm có khoảng 1,5 triệu trường hợp tử vong do TNTT, trong đó 75% là các TNTT không chủ định [5] Mô hình TNTT cũng rất khác nhau giữa các quốc gia, trong đó nổi bật là TNGT chiếm tới 36% tổng số TNTT [6], tiếp theo là đuối nước và bỏng, ngã, ngộ độc và TT do vật sắc nhọn Đối với TNTT có chủ định, tự tử là nguyên nhân hàng đầu TNTT

cầuvàlànguyênnhânhàngđầugâynênTTvàtàntậtchoquầnthểdâncưtrong khu vực Theo ước tính, cứ mỗi một trường hợp tử vong do TNTT sẽ có từ 30 - 50 trường hợp phải nhập viện và 50 - 100 trường hợp khác phải đến khám và sơ cấp cứu tại các cơ sở y tế [7]

Hơn 95% tử vong do TNTT TE và VTN xảy ra ở các nước có thu nhập thấp

và trung bình [20] Tuy nhiên, ngay cả ở các nước có thu nhập cao, TNTT vẫn là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở TE và vị thành niên, ước tính khoảng 40% tổng

số tử vong ở lứa tuổi từ 1 - 18 tuổi [36] Nghiên cứu năm 2001 của Trung tâm

nghiên cứu Innocenti về TNTTTE từ 1 - 14 tuổi tại 26 nước công nghiệp cho thấy

TNTT là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho TE Tại các nước này nguy cơ tử vong do TNTTTE đã giảm 1/2 trong vòng 20 năm nhờ những nỗ lực phòng tránh TNTT hiệu quả [60] Trước đây, TNTTTE thường chỉ được đề cập tới ở các nước công nghiệp

Trang 14

Một số nghiên cứu gần đây của WHO đã cho thấy 98% các trường hợp TNTTTE toàn cầu xảy ra ở các nước đang phát triển, nơi tập trung hầu hết TE trên thế giới Ở các nước này, TE phải đối diện với rất nhiều yếu tố nguy cơ như: ao không có rào bảo vệ, các hố không được che đậy, giếng, bể nước không có nắp đậy, các hoá chất và thuốc men không được cất giữ cẩn thận mà để ngay trong tầm với của trẻ, các vấn đề an toàn về cháy bỏng như diêm, lửa, nước sôi… không được quan tâm TNGT ở TE là vấn đề tồn tại, các nghiên cứu này cho thấy tỷ suất tử vong do TNGT ở các quốc gia có thu nhập trung bình và thấp cao gấp 5 lần so với các quốc gia có thu nhập cao

Phòng chống TNTT cho trẻ em dựa vào nhà trường trên thế giới:

Từ những năm đầu thập kỷ 19 khi Tổ chức Y tế thế giới thiết lập mạng lưới chương trình Trường học an toàn quốc tế và hàng loạt chương trình can thiệp phòng tránh TNTTTE trong trường học tại các nước phát triển như: Mỹ, Canada và một số quốc gia châu Âu như Anh, Đức, Ý Cho đến nay, có thể nói các chương trình can thiệp phòng tránh TNTT trong trường học đã và đang được áp dụng ở nhiều mức độ khác nhau trên toàn thế giới, rất nhiều chương trình đã trở thành chương trình trọng điểm quốc gia, đem lại hiệu quả tích cực trong chiến dịch phòng tránh TNTT cho trẻ, một trong số đó phải kể tới là chương trình chương trình “Risk Watch” và

“Think first for kid” (TFFK)

Chương trình “Risk Watch” là một chương trình giáo dục phòng tránh TNTT

được Cơ quan cứu trợ và phòng chống cháy của Anh phát triển và xây dựng để áp dụng tại các trường tiểu học tại Anh Có 58 trường tiểu học ở thành phố Nottingham

và 2 trường tiểu học thuộc Nottinghamshire tham gia thử nghiệm chương trình Đối tượng nghiên cứu là học sinh các lớp 3, 4, 5 ở các trường tiểu học được chọn, trong đó chương trình sẽ tập huấn cho một nhóm giáo viên (GV) nòng cốt và nhóm GV đó sẽ tập huấn lại cho GV khác trong trườngđể truyền đạt cho học sinh với bộ tài liệu giảng dạy miễn phí, ở mỗi nhóm tuổi khác nhau (3, 4, 5) sẽ có những tài liệu học khác nhau, chủ đề lựa chọn cho chương trình gồm: an toàn cho người đi bộ, đi

xe đạp, ngã, ngộ độc, cháy, bỏng

Trang 15

Chương trình phòng tránh TNTT “The think first for kids – TFFK” tại

trường học được Tổ chức phẫu thuật thần kinh của Mỹ khởi xướng năm 1986 Giáo trình Think First có ở hơn 40 bang của Mỹ và Canada, Chile, Öc và Mexico và mỗi năm đã cung cấp chương trình giáo dục phòng tránh TNTT cho hơn 1 triệu trường mẫu giáo, trường tiểu học và trường trung học phổ thông Đội ngũ y tá, GV, và GV giáo dục kỹ năng sống ở các trường thuộc cấp huyện được đào tạo trong 1 buổi học kéo dài 5 giờ để thực hiện chương trình TFFK Nội dung cụ thể cho từng khối học gồm có 6 phần: Dự phòng bạo lực, an toàn sử dụng súng, và các xung đột An toàn sân chơi, giải trí và thể thao, An toàn xe đạp, An toàn sông nước, An toàn phương tiện xe cộ và người đi bộ, Giải phẫu và chức năng của não và tủy sống Kết quả đánh giá sau can thiệp cho thấy chương trình TFFK trong 6 tuần đã tăng cường đáng kể kiến thức cho HS lớp 1, 2, 3 Những HS nhận được can thiệp của TFFK có kết quả tốt hơn trong lần đánh giá sau can thiệp [30]

2.2 Nghiên cứu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em tại Viê ̣t Nam

Một trong những nghiên cứu sớm nhất về TNTT trẻ em ở Việt Nam do tác giả Chu Văn Tường thực hiện năm 1993 cho biết: TNGT là một trong 3 nguyên nhân

hàng đầu gây TNTT cho trẻ em Việt Nam Tỷ lệ TNGT chiếm 12,9% tổng số trẻ em

bị TNTT phải nhập viện (thống kê tại 10 bệnh viện lớn ở Hà Nội), chiếm 22,1% trẻ

em bị TNTT phải nhập viện tại bệnh viện Phú Xuyên (Hà Tây), chiếm 21,7% tổng

số tiền mà bảo hiểm Hà Nội, 14,3% tổng số tiền mà bảo hiểm Phú Xuyên chi trả cho các TNTT trẻ em Theo Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em, riêng ở bệnh viện Việt-Đức (Hà Nội), trong 6 tháng đầu năm 2000, tỷ lệ TNGT chiếm 30,3% tổng số trẻ em bị TNTT nhập viện [1]

Kết quả điều tra quốc gia về TNTT tại Việt Nam tiến hành năm 2001 cho

thấy TNTT đang dần trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong đối với TE [9] Hàng năm, cứ 100.000 trẻ dưới 18 tuổi thì có gần 84 trẻ bị tử vong, cao gấp 5 lần so với số tử vong do bệnh truyền nhiễm (14,9/100.000) và gấp 4 lần

so với bệnh không truyền nhiễm (19,3/100.000) [10] Với TT không tử vong, đã có khoảng gần 5000 trẻ trên 100.000 trẻ bị thương trong năm đó, tương đương với gần

Trang 16

5% số trẻ ở Việt Nam Các nguyên nhân gây TNTTTE chủ yếu ở Việt Nam bao gồm TNGT, đuối nước, ngã, TNTT do vật sắc và ngộ độc [11] Trong đó, TNGT là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và tàn tật đối với TE Việt Nam; đuối nước là nguyên nhân lớn nhất gây tử vong cho TE và ngã là nguyên nhân thứ ba gây tử vong cho trẻ

Báo cáo Tư liệu khảo sát tình hình tai nạn thương tích trẻ em 2000-2002 do

Nguyễn Đức Mạnh, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin - Tư liệu và Nghiên cứu,

Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thực hiện năm 2002 đã thống kê tổng hợp một loạt các loại hình TNTT trẻ em trong các lĩnh vực sinh hoạt đời sống rất có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, cũng như nghiên cứu tìm hiểu về lĩnh vực này Trong đó, đã thống kê cho biết các số liệu về: TNTT do cháy, nổ; sử dụng vũ khí, vật liệu nổ; do điện giật; do nước, lửa, bị vật nặng đè; xuất phát từ đồ dùng học tập, đồ chơi nguy hiểm; xuất phát từ các sự cố môi trường; do ngộ độc thực phẩm, dược phẩm; nhiễm độc hoá chất từ các đồ gia dụng, y tế; xuất phát từ chăm sóc y tế; do tai nạn lao động (TNLĐ); do bạo lực, bóc lột và lạm dụng tình dục; do một số nguyên nhân khác (các hành vi bất cẩn trong đời sống hoặc hoạt động nghề nghiệp của con người; hành vi tự tử ) do TNGT (bao gồm những tai nạn trên đường bộ, đường sắt, đường sông, đường không) Báo cáo cung cấp nhiều tư liệu, số liệu có giá trị tham khảo về tình trạng, nguyên nhân, nhóm tuổi trẻ em bị TNTT phải đưa vào các bệnh viện Nhi Hà Nội, bệnh viện Xanh Pôn, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện bỏng Quốc gia, bệnh viện Mắt Trung ương, bệnh viện Việt -Đức, bệnh viện Tai – Mũi - Họng trung ương, bệnh viện Nhi đồng I

và II Thành phố Hồ Chí Minh… và số trẻ em bị TNTT tại 58 tỉnh/thành phố trong toàn quốc trong gia đoạn trên cũng như [3]

Kết quả khảo sát thực trạng tai nạn thương tích trẻ em tại hai tỉnh Bắc Giang và Quảng Trị do Trung tâm Thông tin – Tư liệu và Nghiên cứu, Ủy ban Bảo

vệ và chăm sóc trẻ em thực hiện năm 2002, đã cho biết các lứa tuổi bị TNTT: 11

tuổi là 16,56%;12 tuổi là 18,40%; 13 tuổi là 27,61%;14 tuổi là 22,09%;15 tuổi là 11,66%; 16 tuổi là 3,68% Các loại tai nạn có tỷ lệ cao mà các em hay mắc phải: Bị

Trang 17

thú dữ cắn, húc 45,4 %; Bị vật sắc nhọn đâm chích 31,29%; Bị hóc xương 25,77%;

Bị ngã từ trên cao 22,70%; Bị bỏng lửa 17,79%; bị điện giật suýt nguy hiểm tính mạng 12,27%; Bị côn trùng cắn chui vào vùng kín 9,20%; Bị tai nạn giao thông 10,43% Nơi xảy ra tai nạn thương tích:Tại nhà mình 61,96%; Tại nhà bạn 22,70; Nơi vui chơi công cộng 9,82%; Trên đường đi học 11,66%; Bờ sông, suối, giếng nước 14,11%.Nguyên nhân xảy ra TNTT:Không có ý thức phòng ngừa 49,08%; Không được báo trước có nguy hiểm 31,29% ; Nguyên nhân khác 14,7%; Không

rõ 27,61% Khảo sát cũng cho biết tỷ lệ kiến nghị của Trẻ em để phòng chống TNTT: Hướng dẫn đề phòng TNTT 95,50%;An toàn trong gia đình 70,00%; An toàn nơi công cộng 75,00%; An toàn đường đi học 68,50%; Giám sát hoạt động của trẻ em 62,50%; Trẻ em không lao động sớm 83,00%.Đây là một khảo sát có nhiều thông tin phân tích cụ thể và có giá trị tham khảo tốt đối với những người làm công tác bảo vệ chăm sóc giáo dục TE [2]

Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá“Thực trạng và nhận thức của trẻ em, cộng

đồng về tai nạn thương tích trẻ em tại một số địa phương ở Việt Nam” tại 6 tỉnh:

Hà Nội, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Bình, Quảng Ngãi do TS Nguyễn Đức Mạnh,Phó Viện trưởng Viện Khoa học dân số, gia đình và trẻ em UB.DSGĐTE thực hiện năm 2006 trên mẫu 2.280 trong đó có 1.452 trẻ em là học sinh các trường tiểu học, THCS, THPT Kết quả cho biết trẻ em bị TNTT do: Bị vấp ngã (70,5%); bị chảy máu do vật sắc nhọn đâm phải (64,6%); bị động vật cào cắn, đốt (52,6%); bị bỏng (42,2%); bị hắc sặc ở miệng (32,6%) Một số loại TNTT khác tuy tỷ lệ không cao nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng trẻ em như: bị chết đuối hụt (20,8%); bị điện giật (29,9%); bị ngã từ trên cao (24,0%); bị bom mìn nổ (10,9%; tai nạn giao thông (22%) [3] Nghiên cứu cho biết: Trẻ em cấp tiểu học thường gặp phải hầu hết các loại TNTT như: Bị vấp, động vật cào, cắn, đốt ; bỏng; sặc, hóc dị vật ; điện giật ; ngã từ trên cao; chết đuối hụt; ngộ độc thức ăn; ngộ độc thuốc uống; gỗ đá, đất lăn, lở lấp tới; bị nhiễm hoá chất độc hại; tai nạn do bom, đạn mìn nổ; Trẻ em học THCS thường bị các dụng cụ có mũi nhọn, sắc cạnh hoặc

do dẫm, đạp, nghịch các ống tiêm Trẻ em THPT bị tai nạn giao thông nhiều hơn

Trang 18

lứa tuổi khác Nhóm tuổi 15-18 chịu hậu quả nặng nề nhất trong các nhóm tuổi, do

bị hư hại, hỏng mắt; tổn thương nội tạng và chấn thơng thần kinh nhiều nhất; Nhóm tuổi 11- 14 bị gẫy xương tay, chân, dẫn đến dị tật nhiều hơn nhóm khác; nhóm tuổi 6-10 chịu hậu quả mức độ cao, không nhiều, nhưng tỷ lệ chịu hậu quả bị sẹo, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ Đề tài đưa ra nhiều khuyến nghị hữu ích trong đó có khuyến nghị: Kết hợp xây dựng chỉ số ngôi nhà an toàn, trường học an toàn

cộng đồng an toàn phù hợp với môi trường thân thiện “xã/ phường phù hợp với trẻ

em” như là một hoạt động thống nhất [3]

(Nguồn : Viện Dân số Gia đình và Trẻ em, Nguyễn Đức Mạnh Báo cáo: “Thực

trạng và nhận thức của trẻ em, cộng đồng về tai nạn thương tích trẻ em tại một số địa phương ở Việt Nam” (tại 6 tỉnh: Hà Nội, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Bình, Quảng Ngãi ), Hà Nội 6-2007

Một nghiên cứu về TNTT ở trẻ em năm 2009 - nghiên cứu về chấn thương ở học sinh tại thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, thực hiện từ tháng 11/2009, với phương pháp nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang một năm, từ tháng 5

năm 2008 đến tháng 5 năm 2009, cho biết: Ở Tiền giang năm 2007, TNTT là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhập viện và tử vong ở trẻ vị thành niên [14] Tỷ lệ trẻ bị TNTT do súc vật cắn có 44%; bị té ngã là 38% và TNGT là 13% [15] Nguyên nhân TNTT bởi dụng cụ ở gia đình có 8%, ở trường học là 4% Mức độ chủ yếu là dạng trầy xước (42%), là vết thương hở có 27%, là gãy xương có 21% [15] Thời gian xảy ra TNTT chủ yếu vào ban ngày,với tỷ lệ 86%, mùa mưa 64% [16]

Về địa điểm xảy ra chấn thương ở nhà là 38%, ở đường phố là 33% và ở trường học

là 12%; xảy ra khi các em đang vui chơi 55%, đang tham gia giao thông là 27%, đang làm việc nhà là 11% và đang tham gia thể dục thể thao là 7% [5] [16] Khuyến nghị của nghiên cứu là, các hộ gia đình cần quản lý tốt các thú nuôi trong nhà; thiết

kế, bài trí các vật dụng gia đình gọn gàng, dọn dẹp nhà cửa đảm bảo khu vực vui chơi, sinh hoạt cho trẻ an toàn Nhà trường và gia đình đặc biệt quan tâm giám sát

trẻ tốt hơn; giáo dục sớm cho trẻ về phòng ngừa TNTT

Trang 19

Hệ thống ghi nhận tử vong do TNTT từ các xã của 63 tỉnh thành trong cả nước cho thấy: Trong giai đoạn từ năm 2005 – 2007, số trường hợp tử vong do TNTTTE dưới 18 tuổi có xu hướng gia tăng (số tử vong theo các năm 2005 – 2006

- 2007 là 6938 - 7198 – 7894) [17] Số liệu cũng cho thấy đuối nước là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho TE Việt Nam, thứ nhì là TNGT, thứ ba là ngã và ngộ độc Một số nghiên cứu khác về TNTTTE cũng cho kết quả tương tự trong đó đuối nước, TNGT là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do TNTTTE [19]

CáckếtquảnghiêncứutrênchothấyrằngTNTTcóthểxảyraởtấtcảcác lứa tuổi Kiến thức, thái độ và kỹ năng về phòng tránh TNTT có ảnh hưởng tới TNTT Việc nâng cao nhận thức, cung cấp kiến thức và kỹ năng phòng tránh TNTT ở TE cho gia đình, cho giáo viên nhà trường và cho trẻ em ngay từ thời ấu thơ là rất quan trọng Điều đó đòi hỏi cần sự tham gia của cán bộ CTXH cùng với các kỹ năng của nghề công tác xã hội sẽ giúp hình thành môi trường xã hội an toàn và hạn chế TNTT cho trẻ em

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa lý khoa học

Thông qua việc vận dụng vào nghiên cứu các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về BVCSGD trẻ em, các quy định trong Công ước quyền trẻ em cũng như việc vận dụng một số lý thuyết như lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu, những khái niệm công cụ liên quan đến vai trò của công tác xã hội, đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác xã hội, vai trò của nhân viên công tác xã hội trong đời sống xã hội, đặc biệt trong xây dựng mô hình môi trường an toàn BVCStrẻ em, phòng chống TNTT trẻ em ở nước ta hiện nay

3.2 Ý nghĩa lý thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể là một tài liệu tham khảo tốt cho việc xây dựng môi trường an toàn bảo đảm phòng chống TNTT cho trẻ em trong hệ thống các trường Tiểu học và Mầm non, kể cả trong cộng đồng nói chung

Trang 20

Nghiên cứu đưa ra các biện pháp tổ chức, kỹ năng hiệu quả trong việc phòng chống TNTT ở trẻ em trong các trưởng Tiểu học, giúp địa phương xây dựng môi trường trường học phù hợp an toàn cho trẻ em học tập và sinh hoạt,

Ý nghĩa đối với cộng đồng trong việc thiết lập, liên kết giữa các hệ thống gia đình - nhà trường tạo môi trường sống an toàn cho trẻ hướng tới sự phát triển bền vững góp phần xây dựng cuộc sống bình yên hạnh phúc cho người dân

Qua nghiên cứu, tìm hiểu thực tế có cơ hội áp dụng những lý thuyết và phương pháp đã được học vào thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là những kỹ năng thực hành CTXH Từ đó giúp cho bản thân nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và có thêm nhiều kinh nghiệm trong những nghiên cứu tiếp theo và quá trình công tác của mình

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu, nghiên cứu công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ trẻ em phòng tránh tai nạn thương tích; đánh giá tính hiệu quả xây dựng mô hình can thiệp hỗ trợ phòng tránh TNTT cho các em học sinh dựa trên sự liên kết các nguồn lực giữa nhà trường

và gia đìnhtại trường tiểu học Giao Phong, huyện Giao Thủy

4.2 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận, như thực tiễn trong việc nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng, tránh TNTT cho học sinh tiểu học khu vực nông thôn dựa vào nhà trường và gia đình

Phân tích đánh giá thực trạng, nguy cơ TNTT đối với trẻ em tại xã Giao Phong nói chung và đối với trẻ em tại trường Tiểu học xã Giao Phong nói riêng Phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng sống và các giải pháp can thiệp phòng tránh TNTT cho học sinh đã được triển khai trong trường Tiểu học Giao Phong

Trang 21

Đưa ra giải pháp và vận dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm hỗ trợ cho trẻ có những kỹ năng, kiến thức để ứng biến và phòng tránh trước những nguy cơ, rủi ro

do TNTT có thể gây ra

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hô ̣i nhóm trong phòng, tránh TNTT cho học sinh tiểu học

5.2 Khách thể nghiên cứu

- Học sinh Trường Tiểu học Giao Phong, huyện Giao Thủy

- Ban giám hiệu, cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Giao Phong;

- Phụ huynh có con đang theo học tại Trường Tiểu học Giao Phong;

- Cán bộ chính quyền địa phương xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam

Định

5.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Trường Tiểu học Giao Phong, huyện Giao

Thủy, tỉnh Nam Định

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thời gian khảo sát từ tháng 02/12017 - 08/2017

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích làm rõ thực

trạng TNTT ở trẻ em, dấu hiệu nhận biết, các biện pháp phòng ngừa và việc vận dụng phương pháp CTXH nhóm nhằm nâng cao kỹ năng phòng tránh TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

6 Câu ho ̉i nghiên cứu

- Những nguyên nhân và rủi ro nào dẫn tới TNTT cho học sinh hiện nay?

- Thực trạng hoạt động phòng tránh TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao

Phong diễn ra như thế nào?

- Nhà trường và gia đình có những biện pháp nào trong việc hỗ trợ học sinh trang

bị kỹ năng phòng tránh TNTT trong trường và ngoài môi trường sống?

Trang 22

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Dẫn tới TNTT cho học sinh là do những nguyên nhân như: sự tò mò và hiếu

động của học sinh, sự thiếu hiểu biết của học sinh, chưa có kỹ năng nhận diện nguy hiểm, cả gia đình và nhà trường chưa sát sao trong việc quản lý học sinh trong và ngoài môi trường học đường

- Hoạt động phòng tránh rủi ro TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong

còn nhiều hạn chế cần khắc phục do nhận thức chưa đúng đắn về biện pháp phòng tránh TNTT, cán bộ giáo viên nhà trường và phụ huynh còn chưa có kiến thức - kỹ năng phù hợp để trang bị cho học sinh

- Hiện nay nhà trường và phụ huynh học sinh đã phối hợp đề ra những giải pháp

phòng ngừa TNTT cho học sinh Tuy nhiên những giải pháp đó chỉ mang tính hình thức, chỉ mới dừng lại ở việc truyền thông các kiến thức lý thuyết chung chung; Học sinh vẫn chưa được trang bị các kỹ năng thực hành cụ thể và những dấu hiệu nhận biết cụ thể về các nguy cơ rủi ro TNTT cho bản thân

8 Phương pha ́ p nghiên cứu

8.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp

Mục đích của phương pháp này là sử dụng các tài liệu có săn để phân tích, tổng hợp những tư liệu, số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu đề tài Các tài liệu thứ cấp ở đây bao gồm có : Các báo cáo khoa học, các bài viết trên tạp chí khoa học xã hội, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; tài liệu hội thảo; các công trình NCKH, dự án , các tài liệu thống kê… đã được công bố; Các báo cáo, thông tin về tình hình KT-

XH của địa phương nơi tiến hành khảo sát

8.2 Phương pháp điều tra khả sát thực địa

8.2.1 Phương pháp thu thập thông tin định tính - Phỏng vấn sâu (PVS)

Trong đề tài này, học viên đã trực tiếp PVS 15 đối tượng bao gồm: Các thầy,

cô hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên chủ nhiệm lớp và cán bộ phụ trách Đội TNTP; Các em học sinh của 5 Khối lớp; Đại diện phụ huynh học sinh trường Tiểu học xã

Trang 23

Giao phong; Đại diện cán bộ xã Giao Phong nhằm thu thập thông tin sâu hơn, kỹ

hơn về những vấn đề cần quan tâm để phục vụ nghiên cứu đề tài

8.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập thông tin định lượng Bảng hỏi được thiết kế với hệ thống các câu hỏi đa dạng kết hợp giữa câu hỏi đóng, câu hỏi mở Các câu hỏi chức năng được sắp xếp theo hệ thống trình tự logic thông tin thu thập, theo nội dung vấn đề nghiên cứu Bảng hỏi dễ hiểu nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện quan điểm của mình với những vấn

đề được hỏi Trong nghiên cứu này học viên đã tiến hành điều tra bằng bảng hỏi có dung lượng mẫu 200 phiếu đối với phụ huynh học sinh (PHHS) Số phiếu thu về là

200, được phân theo giới tính, nghề nghiệp, mức sống Phần mềm xử lý số liệu SPSS 18.0 đã được học viên sử dụng để xử lý thông tin thu thập

Cơ cấu mẫu phỏng vấn PHHS bằng bảng hỏi theo giới tính:

Trang 24

8.3 Phương pháp Công tác xã hội nhóm

Để tìm hiểu và có thể can thiệp sâu vào vấn đề, nghiên cứu áp dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm trọng tâm là các hoạt động nhóm, thảo luận nhóm xoay quanh vấn đề phòng tránh rủi ro TNTT Phương pháp thảo luận nhóm trong các buổi họp nhóm như: nhóm các phụ huynh học sinh phân theo lứa tuổi hoặc lớp có

02 nhóm;Theo nhóm các học sinh lớn tuổi như học sinh lớp 4, lớp 5 – có 02 nhóm Khuyến khích các thành viên trong nhóm tranh luận, đưa ra ý kiến và những suy nghĩ của mình liên quan đến việc phòng tránh TNTT ở học sinh

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm học sinh tiểu học

Theo tác giả Trần Thị Minh Huế (Đại học Sư phạm Thái Nguyên) trong cuốn Giáo trình Giáo dục Tiểu học [26], thì khái niệm “học sinh tiểu học” được hiểu như

sau: “Học sinh tiểu học là học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 thuộc lứa tuổi từ 6-11 tuổi và

đang theo học các lớp của trường tiểu học thuộc hệ thống giáo dục Việt Nam”

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm “học sinh tiểu học” của tác giả Trần Thị Minh Huế ở tài liệu nêu trên để phân tích, luận giải, vận dụng vào nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những đặc điểm tâm sinh lý, những đặc trưng cơ bản của nhóm đối tượng học sinh tiểu học có ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề phòng tránh rủi ro TNTT và đề xuất các biện pháp can thiệp – trợ giúp phù hợp với những đặc thù tâm sinh lý, lứa tuổi, nhận thức và hiểu biết của học sinh

1.1.2 Khái niệm trẻ em

Theo Điều 1 – Công ước Quốc tề về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc

(1989) [29]: “Trẻ em có nghĩa là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp

pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”

Trước đây, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em Việt Nam thì khái niệm “Trẻ em” được hiểu là: “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi trừ trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”

Còn theo Điều 1 - Luật Trẻ em (2016), thì khái niệm trẻ em được hiểu khá

đơn giản là: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi” Luật này quy định về quyền, bổn phận

của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của

cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

Trẻ em ở những độ tuổi khác nhau, trong hoàn cảnh xã hội khác nhau thì có những đặc điểm rất khác nhau Do vậy người lớn cần phải có cách ứng xử phù hợp

để bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hiệu quả

Trang 26

Trong đề tài này trẻ em được hiểu theo Luật Trẻ em năm 2016 và được tác

giả vận dụng vào đề tài nhằm phân tích, luận giải làm sáng tỏ những đặc điểm tâm sinh lý và các đặc trưng cơ bản của nhóm đối tượng trẻ em là học sinh tiểu học trong vấn đề phòng tránh rủi ro TNTT

1.1.3 Khái niê ̣m tai nạn thương tích

* Nhận thức về khái niệm “Tai nạn”:

Theo Tổ chức Catholic Relief Services Hoa Kỳ (CRS) [35]: “Tai nạn là một

sự kiện xảy ra bất ngờ, do những yếu tố bên ngoài tác động lên chủ thể là con người, có thể để lại những thiệt hại và những thương tổn về nhiều mặt như: tâm lý, thể chất cho con người” Có 2 loại tai nạn cơ bản, bao gồm:

- Tai nạn không có chủ định: thường xảy ra do sự vô ý hay không có sự chủ ý của

những người bị tai nạn hoặc của những người khác Các trường hợp thường gặp là tai nạn do giao thông như tai nạn ô tô, xe đạp, xe máy, người đi bộ, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay; do bị ngã, lửa cháy, nghẹt thở, chết đuối, ngộ độc…;

- Tai nạn có chủ định: Loại hình tai nạn này gây nên do sự chủ ý của người bị tai

nạn hay của cá nhân những người khác Các trường hợp thường gặp là tự tử, giết người, bạo lực thành nhóm như chiến tranh, đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, hành hạ người già, bạo lực trong trường học…

* Nhận thức về khái niệm “Thương tích”:

Theo Tổ chức Catholic Relief Services Hoa Kỳ (CRS) [35]: “Thương tích được hiểu là không phải là tai nạn mà là sự tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên, bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chất phóng xạ…) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt” Thương tích có thể lý giải được và có thể phòng tránh được Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ ràng giữa hai khái niệm tai nạn và thương tích cho nên chúng ta thường gọi chung là tai nạn thương tích

* Nhận thức về khái niệm “Tai nạn thương tích”:

Trang 27

Theo Tổ chức Catholic Relief Services Hoa Kỳ (CRS) [35]:“Tai nạn thương tích là một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn do một tác nhân bên ngoài gây nên các tổn thương/thương tích cho cơ thể về thể chất hay tâm hồn của nạn nhân” Học viên hiểu và sử dụng khái niệm “Tai nạm thương tích” theo nhận thức của tổ chức Catholic Relief Services Hoa Kỳ (CRS)

Một số loại tai nạn thương tích chính hiện nay, gồm có:

- Tai nạn giao thông: Là những trường hợp tai nạn xảy ra do sự va chạm bất ngờ,

nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người; chúng thường gây nên khi các đối tượng tham gia giao thông hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dùng hoặc ở các địa bàn giao thông công cộng khác… Do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hay do gặp phải các tình huống, sự cố đột ngột không kịp phòng tránh nên đã gây ra thiệt hại, thương tổn đến tính mạng và sức khỏe

- Bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi cơ thể tiếp xúc với chất

lỏng nóng, chất rắn nóng, lửa Các trường hợp tai nạn thương tích khác ở da do sự phát xạ của tia cực tím hoặc phóng xạ, điện, chất hóa học cũng như bị tổn thương phổi do bị khói xộc vào cũng được xem là những trường hợp bị bỏng

- Đuối nước: Là những trường hợp tai nạn thương tích xảy ra khi bị chìm trong

chất lỏng như nước, xăng, dầu… dẫn đến ngạt thở do thiếu oxygen hoặc ngừng tim dẫn đến tử vong trong vòng 24 giờ phải cần đến sự chăm sóc y tế hay bị các biến chứng khác

- Điện giật: Là những trường hợp tai nạn thương tích do tiếp xúc trực tiếp với

nguồn điện dẫn đến bị thương hoặc tử vong

- Ngã: Là những trường hợp tai nạn thương tích do bị ngã, rơi từ trên cao xuống

hoặc ngã trên cùng một mặt bằng

- Động vật cắn: Gây nên chấn thương là những trường hợp tai nạn thương

- tích do các loại động vật cắn, húc hoặc đâm phải vào người

- Ngộ độc: Những trường hợp hít, ăn, tiêm vào cơ thể các loại độc tố dẫn đến tử

vong hoặc các loại ngộ độc khác cần đến sự chăm sóc y tế TNTT do ngộ độc còn có thể do nguyên nhân ngộ độc thức ăn, ngộ độc bởi các chất độc khác

Trang 28

- Máy móc: Là những phương tiện có thể gây nên những tai nạn thương tích khi

tiếp xúc, vận hành dẫn đến các tổn thương thực thể hoặc tử vong

- Bạo lực: Là các hành động sử dụng vũ lực đánh đập người, nhóm người, các

cộng đồng khác dẫn đến tai nạn thương tích, tử vong, tổn thương tinh thần, chậm phát triển

- Tự tử và có ý định tự tử: Tự tử là trường hợp có thể gây nên TNTT như ngộ độc

hoặc ngạt thở do chính nạn nhân tự gây ra với mục đích đem lại cái chết cho chính bản thân họ Một dự định tự tử có thể dẫn đến thương tích hay không dẫn đến thương tích

1.1.4 Khái niệm công tác xã hội nhóm

Theo Payne Malcolm (1997) trong tài liệu The theory of modern social work [48] thì có nhiều cách tiếp cận với CTXH nhóm và mỗi cách tiếp cận có những

điểm mạnh và những ứng dụng thực hành cụ thể, theo tài liệu này thì: “CTXH nhóm

là hoạt động có mục đích với các nhóm nhiệm vụ và trị liệu nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm xã hội và hoàn thành nhiệm vụ”

Đây là một khái niệm về CTXH nhóm được hai tác giả Payne Malcolm đưa

ra mang tính bao quát và phản ánh được bản chất của CTXH nhóm bởi hoạt động này hướng trực tiếp tới cá nhân các thành viên trong nhóm và tới toàn thể nhóm trong một hệ thống cung cấp dịch vụ Bởi vậy, trong nghiên cứu này tác giả sẽ vận dụng khái niệm CTXH nhóm ở tài liệu của Payne Malcolm để can thiệp cho nhóm học sinh Trường Tiểu học Giao Phong nhằm trang bị kỹ năng phòng tránh rủi ro TNTT

1.2 Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết hệ thống [26]

Thuyết hệ thống nhấn mạnh vào sự tương tác giữa con người với môi trường sinh sống của mình Nguyên tắc chủ đạo của lý thuyết này cho rằng cuộc sống bình thường của con người phụ thuộc vào môi trường xã hội hiện tại của họ; Con người

Trang 29

luôn tồn tại trong các hệ thống khác nhau, bao gồm các hệ thống lớn và các tiểu hệ thống nó có tác động trực tiếp tới con người sống trong hệ thống đó

Lý thuyết hệ thống có hai nhóm là lý thuyết hệ thống chung và lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết hệ thống ứng dụng các khái niệm về hệ thống nói chung coi mỗi hệ thống có một ranh giới nhất định; Một hệ thống có thể bao gồm các hệ thống phụ và nằm trong một hệ thống lớn hơn, các hệ thống có thể trao đổi với nhau (hệ thống mở) hay khép kín (hệ thống đóng); Một tác động đầu vào sẽ dẫn tới một sản phẩm đầu ra qua hệ thống; Một hệ thống có thể ổn định hay biến động Lý thuyết hệ thống nhấn mạnh yếu tố xã hội, lý thuyết này được sử dụng để làm việc với các cá nhân, nhóm và cộng đồng, quan tâm chính của nó là làm thế nào cho các

cá nhân, nhóm và cộng đồng có hành vi phù hợp với xã hội Có nhiều hệ thống khấc nhau Ví dụ như:

- Hệ thống tự nhiên hoặc không chính thức: gia đình, bạn bè, người lao động

Trong nghiên cứu đề tài, Học viên vận dụng lý thuyết hệ thống để xem xét lý giải các vấn đề, hiện tượng trong mối quan hệ liên quan có tính hệ thống của chúng Từ đó, phân tích thực trạng hoạt động trợ giúp học sinh và vai trò của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp có ảnh hưởng đến việc trang bị các kiến thức –

kỹ năng phòng tránh rủi ro TNTT cho học sinh như thế nào, lý thuyết này góp phần

lý giải những hệ thống bên trong và bên ngoài cộng đồng nó có tác động đến nhóm học sinh Trường Tiểu học Giao Phong ra sao Trên cơ sở đó, hiểu được các hệ thống đó nó có tác động và ảnh hưởng tới sự tham gia của nhóm học sinh; để có

Trang 30

biện pháp điều chỉnh, định hướng các hệ thống có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới nhóm học sinh này

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu Maslow [26]

Abraham Maslow (1908 – 1970) – nhà tâm lý học gốc Do Thái đã đưa ra

thuyết Nhu cầu Bản chất của thuyết này chính là thuyết động cơ- hành động Ông

chia nhu cầu con người thành năm thang bậc từ thấp đến caovà sắp xếp theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước

Biểu 1.1 Tháp nhu cầu của Abraham Maslow

Theo Abraham Maslow những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được

thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn ở đỉnh tháp Các nhu cầu bậc cao

sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ

Vận dụng, lý giải của học thuyết của A.Maslow về nhu cầu của con người

trong cuộc sống“Công ta ́ c xã hội xã h ội nhóm trong phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong”, học viên thấy rằng nhóm học sinh

có nhu cầu được trợ giúp, nhu cầu được bảo vệ lợi ích của bản thân; nhận được sự quan tâm, chăm sóc, trợ giúp từ nơi học tập, từ cộng đồng; được thể hiện và khẳng định bản thân khi tham gia các hoạt động tại học tập; được giao lưu và chia sẻ về đời sống vật chất, tinh thần với những học sinh khác tại trường học, nhu cầu được

Trang 31

thuộc về một nơi nào đó, được an toàn; nhu cầu được bảo vệ và được chăm sóc, được giáo dục và học tập, được trợ giúp về mọi mặt

Vận dụng lý thuyết này trong nghiên cứu sẽ góp phần lý giải, phân tích những nhu cầu cơ bản của nhóm học sinh khi tham gia các hoạt động tại trường học, đánh giá được những nhu cầu từ thấp đến cao của nhóm học sinh, từ nhu cầu

về vật chất: ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp đến những nhu cầu cơ bản ở bậc cao hơn

Lý thuyết góp phần chỉ ra nhu cầu chung và những nhu cầu cốt lõi về hoạt động can thiệp nhằm nâng cao kiến thức – kỹ năng phòng tránh rủi ro TNTT cho học sinh, cũng như đánh giá cao khả năng của học sinh tự quyết định lấy cuộc sống của mình trong phòng tránh TNTT

Lý thuyết này còn khẳng định rằng, hành vi con người chịu sự chỉ đạo của những mong muốn của cá nhân họ hoặc từ mong muốn của những người khác Những mong muốn cho mỗi vai trò thì khác nhau nhưng phù hợp với vai trò mà cá nhân thực hiện hoặc trình diễn trong cuộc sống hàng ngày của họ Lý thuyết này đề cập rằng, với cùng một hành vi, có thể chấp nhận ở vai trò này nhưng lại không được chấp nhận ở vai trò kia Khi vai trò phù hợp với khả năng của cá nhân thì người đó đảm trách tốt vai trò được phân công Thuyết này cũng cho rằng muốn thay đổi hành vi của một cá nhân, cần tạo cơ hội cho họ thay đổi vai trò của mình Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng lý thuyết vai trò để phân tích, đánh giá vai trò

Trang 32

của của NVCTXH trong việc biện hộ, kết nối, truyền thông vận đồng nguồn lực trợ giúp nhóm học sinh Trường Tiểu học Giao Phong

Thông qua việc tìm hiểu về các vai trò kỳ vọng, vai trò chủ quan và vai trò khách quan, trong nghiên cứu này tác giả xác định như sau:

Vai trò kỳ vọng: Là những mong đợi về vai trò, về các hoạt động kết nối của

NVCTXH, nhằm trợ giúp nhóm học sinh hiện đang học tập tại Trường Tiểu học Giao Phong có thể dễ dàng tiếp cận với kiến thức – kỹ năng phòng tránh rủi ro TNTT

Vai trò chủ quan: Là sự đánh giá của chính NVCTXH, họ là những người

trực tiếp tham gia vào các hoạt động can thiệp, truyền thông, giáo dục biện hộ, vận động, kết nối tổ chức các hoạt động trợ giúp, tập huấn nâng cao nhận thức cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong

Vai trò khách quan: Là sự đánh giá của học sinh, phụ huynh học sinh, nhà

trường về các hoạt động mà NVCTXH đã và đang triển khai trợ giúp cho học sinh nhà trường Nhằm mục đích thông qua các hoạt động trợ giúp học sinh của trường có thể thuận lợi hơn trong việc tiếp cận những nguồn lực trợ giúp, những thông tin kiến thức – kỹ năng phòng tránh rủi ro TNTT từ NVCTXH

Như vậy, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng lý thuyết vai trò nhằm vận dụng phân tích NVCTXH và trên cơ sở những tồn tại, khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện vai trò này, nghiên cứu đề xuất vai trò chuyên nghiệp của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp nhằm trang bị các kiến thức – kỹ năng về phòng tránh rủi

ro TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên nhà của nhà trường Vì vậy, vai trò của NVCTXH trong nghiên cứu này giữ vai trò chủ đạo, là vai trò hạt nhân để phát triển các hoạt động trợ giúp xuyên suốt cho học sinh, phụ huynh học sinh và nhà trường

Trang 33

1.3 Chính sách pháp luật của Nhà nước vấn đề phòng tránh TNTT

Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề TNTT trẻ em, vì vậy Chính phủ đã liên tục có nhiều văn bản pháp luật chi đạo các hoạt động phòng, tránh TNTT đrr bảo đảm an toàn tính mạng và cuộc sống phát triển tương lai của các em

- Ngày 27/12/2001,Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Số 197/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chính sách Quốc gia Phòng, chống TNTT giai đoạn 2002-2010với mục

tiêu: Từng bước hạn chế TNTT trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, góp phần đảm bảo sự bền vững của quốc gia trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội…

- Ngày 17/01/2006, Bộ Y tế đã có Quyết định số 170/QĐ-BYT về việc ban hành

Hướng dẫn Xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích

- Ngày 28/4/2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 17/QĐ-BYT phê duyệt

Chương trình hành động phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng đến năm 2010 Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để thúc đẩy và duy trì bền

vững những hoạt động, kết quả triển khai Chính sách quốc gia Phòng chống tai nạn thương tích năm 2002-2010 trong ngành y tế Thời gian thực hiện chương trình hành động từ năm 2007-2010 trên phạm vi toàn quốc

Cho đến nay, các tỉnh/ thành phố có kế hoạch phòng chống TNTT và xây dựng cộng đồng an toàn

- Ngày 11/11/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2158/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn

2020, nhằm kiểm soát tình hình TNTT trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai

nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội

Trang 34

- Ngày 12/5/2016, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị về việc “Tăng

cường các giải pháp phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em, học sinh sinh viên” Bộ yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo (1) Quán triệt và thực

hiện nghiêm túc Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt Chương trình Phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn

2016-2020

Những văn bản pháp luật của Chính phủ là cơ sở pháp lý để các địa phương, tổ chức và cá nhân có nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện việc phòng chống TNTT cho trẻ em trong bất kỳ hoàn cảnh và thời gian nào, nhằm bảo vệ sự an toàn và sự phát triển sống còn của các em

1.4 Một số đặc điểm tâm, sinh lý ở học sinh bậc tiểu học

1.4.1 Đặc điểm về sinh lý cơ thể

Học sinh tiểu học ở nước ta có độ tuổi từ 6- 11 tuổi Theo các nhà khoa học y học cho biết trẻ em nhóm tuổi này hệ xương, cơ còn đang trong thời kỳ phát triển: nhiều mô sụn dễ bị tổn thương do va chậm mạnh, bị cong vẹo, gẫy dập, Thể lực của các em mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao trung bình khoảng 106 cm (nam) 104 cm (nữ) cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.Nói chung về thể lực của các em còn rất yếu dễ bị tổn thương khi bị va chạm mạnh, hay

bị dị ứng đối với tất cả các bộ phận trong cũng như bên ngoài trên cơ thể các em

1.4.2 Đặc điểm về hệ thần kinh và tâm lý lứa tuổi

Ở nhóm tuổi học sinh tiểu học hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Về nhận thức cảm tính: Các cơ quan cảm giác như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện Về tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định Tư duy của các em mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển

Trang 35

dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Phần đông các em hoạt động đã có sự phân tích, tổng hợp, kiến thức còn sơ đẳng Các em cũng rất dễ bị tổn thương về tinh thần, tình cảm nếu xâm hại và chấn động mạnh về tâm lý bởi các xung đột xã hội gây ra đối với các em

1.4.3 Đặc điểm về quan hệ xã hội

Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội Các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

Chính vì những những đặc điểm như trên và những đặc điểm riêng biệt khác của nhóm tuổi này, các bậc cha mẹ và thày, cô giáo và cộng đồng cần phải tạo môi trường thân thiện cho các em được an toàn phát triển; Cần có những phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợp cho các em; truyền đạt kinh nghiệm, rèn luyện những thói quen tốt để các em trưởng thành trong giai đoạn phát triển tiếp theo Trong đó, phòng tránh tai nạn thương tích là một trong những kỹ năng cần thiết để các em tự bảo vệ mình khỏi những rủi ro bất trắc có thể xảy ra trong cuộc sống Hiện ở Việt Nam, TNTT ở trẻ em gây nên do các yếu tố nguy cơ có liên quan đến con người, môi trường và một số yếu tố khác Vì vậy tất cả các bậc cha mẹ, giáo viên, những người trông giữ trẻ và cộng đồng cần biết và nhận biết các yếu tố nguy cơ để chủ động phòng tránh những tai nạn thương tích đáng tiếc có thể xảy ra ở trẻ [22]

Trang 36

1.5 Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong

Xã Giao Phong là một xã ven biển thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, kinh tấ-xã hội của xã đang có nhiều thay đổi theo chiếu hướng tiến bộ Tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 339,2 tỷ đồng tăng 11,5%, trong đó: giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp-xây dựng cơ bản tăng 16,2%; giá trị sản xuất xuất nông nghiệp tăng 4,5%; thương mại, dịch vụ tăng 12,7%

Về Văn hóa - Thông tin, thể dục thể thao: Xã luôn duy trì phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Hàng năm đều tổ chức “Ngày hội đại đoàn kết toàn dân” ở 3 thôn.Năm 2016, toàn xã có 2.040 hộ được công nhận gia

đình văn hóa đạt 90,5%; 05 cơ quan, đơn vị giữ vững danh hiệu văn hóa Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục - thể thao diễn ra sôi nổi thu hút đông đảo nhân dân

tham gia

Về Giáo dục - Đào tạo: Xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ Mầm non 5

tuổi Trường Mầm non của xã đạt danh hiệu đơn vị lao động tiên tiến xuất sắc cấp

huyện Trường Tiểu họcGiao Phong là một trong những trường tiểu học điển hình

của huyện Giao Thủy : Năm học 2015 - 2016, nhà trường đã thực hiện tốt việc đổi mới phương thức dạy học, tăng cường sử dụng các thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng dạy Trường thực hiện nghiêm túc quy chế , chế độ điểm, đánh giá xếp loại

học sinh theo tinh thần cuộc vận động hai không đã thu được kết quả tốt Trường

Trung học cơ sởxã Giao Phong: đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016

Tổ chức thành công Lễ khai giảng năm học 2016-2017, ngay từ đầu năm học nhà trường đã tập trung duy trì, ổn định nề nếp trong dạy và học phấn đầu đạt kết quả cao trong năm học 2016-2017

Về Y tế: Xã có trạm y tế Chất lượng khám, chữa bệnh đã được nâng cao; đã khám

và điều trị cho 7.066 lượt người tăng 7,7% so với năm 2015, trong đó khám bảo hiểm y tế cho 1.316 lượt người Công tác tiêm chủng 8 loại vác xin cho trẻ em dưới

1 tuổi đạt 99,8%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 11,4% Xã đã củng cố và giữ vững xã đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2016

Trang 37

Về Dân số - KHHGĐ: Trong năm, tổng số sinh là 152 cháu đạt 104,8% kế

hoạch, tăng 11,8% so với cùng kỳ, tỷ số giới tính khi sinh 85,8 trẻ nam/100 trẻ nữ,

tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 13,1% tăng 2,1% so với kế hoạch, tăng 1,9% so với cùng kỳ, tỷ suất sinh thô 16,7%0, tăng 1%0 so với năm 2015

Về Lao động - Thương binh và Xã hội: Xã Giao Phong đã tổ chức tốt việc

thực hiện công tác an sinh xã hội: Năm 2016 xã đã rà soát và thực hiện chế độ của Nhà nước đối với 282 hộ nghèo và cận nghèo cuối năm 2016;Hoàn thiện hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp người cao tuổi cho 14 cụ;Tổ chức xét duyệt và đề nghị hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội cho 2 đối tượng; Đề nghị điều chỉnh tăng trợ cấp cho 10 đối tượng,; Đề nghị dừng hưởng trợ cấp 10 đối tượng Rà soát 22 đối tượng chính sách

đề nghị hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22 của Thủ tướng chính phủ Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước đối với người có công, gia đình chính sách, hộ nghèo Tăng cường công tác tuyên truyền để nhân dân tham gia các loại hình BHYT, BHXH tự nguyện theo quy định Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ em đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

1.6 Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong

Những năm qua, công tác BVCS trẻ em tại xã Giao Phong (Giao Thủy, Nam Định) đã có những chuyển biến tích cực Trẻ em được chăm lo cải thiện cuộc sống, được học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh Tuy nhiên, tình trạng trẻ em bị TNTT vẫn diễn biến phức tạp Theo số liệu của Phòng LĐ-TB và XH huyện Giao Thủy, năm 2016, toàn huyện Giao Thủy có 69 trường hợp trẻ em bị TNTT với 43 trẻ bị tử vong, trong đó xã Giao Phong có 16 trường hợp Các trường hợp TNTT gặp như: bỏng nước, đuối nước, ngã xe, ngộ độc thực phẩm, bị ném đá vào đầu, bị vật nặng rơi vào…

Nhằm giảm thiểu tình trạng tai nạn thương tích trẻ em, UBND xã Giao Phong đã chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể tại xã tích cực triển khai chương trình phòng, chống TNTT ở trẻ em Trong đó chú trọng công tác truyền thông trong cộng đồng để nâng cao nhận thức về hiểm họa TNTT và các kiến thức cơ bản về phòng,

Trang 38

chống TNTT, đuối nước cho trẻ em; xây dựng “Mô hình xã, phường phù hợp với

trẻ em”… đặc biệt là việc phòng chống TNTT tại các vùng trọng điểm

UBND xã Giao Phong phối hợp với các cơ quan trường học, đoàn thể hướng dẫn các gia đình và nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống TNTT và lồng ghép với thực hiện Chương trình BVCS trẻ em hằng năm Tổ chức tập huấn cho cán bộ, CTV, cha mẹ, trẻ em về kỹ năng phòng tránh TNTT; các phương pháp

sơ cứu thông thường khi xảy ra TNTT ở trẻ em; đưa nội dung này vào hoạt động ngoại khoá của các trường tiểu học và THCS Đẩy mạnh hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em, tổ chức dạy bơi cho trẻ em trong trường học và tại cộng đồng trong dịp hè; Hướng dẫn trẻ em sử dụng áo phao, phao bơi khi tham gia giao thông đường thủy và các hoạt động vui chơi trong môi trường nước; Xây dựng hệ thống thu thập thông tin, giám sát, đánh giá hoạt động phòng, chống TNTT trẻ em; Thực hiện sự chỉ đạo của Sở Y tế tỉnh Nam Định về tăng cường năng lực cấp cứu, điều trị trẻ em bị tai nạn, thương tích; kiểm tra việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường học, các cơ sở dịch vụ kinh doanh gần trường học; Đẩy mạnh

phong trào xây dựng trường học “xanh - sạch - đẹp - an toàn” trong các trường tiểu

học, THCS; phối hợp với các ngành thực hiện các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các trường học

Nhà trường phối hợp với Công an xã với Đoàn Thanh niên xã quản lý học sinh trong dịp hè; Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí an toàn, lành mạnh cho trẻ em; Cập nhật kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ em, về sơ cấp cứu một số trường hợp đơn giản như: bỏng, thương tích gây chảy máu cho các gia đình phụ huynh học sinh… ; đồng thời trang bị cho trẻ em những kỹ năng cần thiết để chủ động phòng, tránh tai nạn thương tích, hạn chế thấp nhất những điều đáng tiếc xảy

ra

Trang 39

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong nội dung chương 1, Nghiên cứu đã xác định làm rõ các khái niệm để định hướng xây dựng bộ công cụ nghiên cứu và định hướng thu thập thông tin, thao tác biện giải, phân tích các thông tin liên quan đến đề tài

Đã vận dụng hệ thống lý thuyết công tác xã hội vào lý giải các vấn đề liên

quan đến nghiên cứu, gồm 3 lý huyết chủ đạo: lý thuyết hệ thống, lý thuyết nhu cầu

của Maslow, lý thuyết học tập xã hội và lý thuyết vai trò Trong đó, nêu rõ việc vận

dụng từng lý thuyết để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

Đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ những chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, của các bộ, ngành và các biện pháp phòng chống TNTT trẻ em trong thời gian qua làm cơ sở pháp lý triển khai thực hiện đề tài

Đã trình bày làm rõ những đặc điểm về tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh Tiểu học và các nội dung liên quan đến nhận thức về cảnh báo phòng ngừa, cũng như những kỹ năng cân cần thiết để phòng tránh TNTT ở lứa tuổi này

Đã trình bày một cách khái quát một số đặc điểm địa bàn nghiên cứu như tình hình KT-XH của xã Giao Phong Việc chính quyền, Nhà trường và cộng đồng phối hợp quan tâm đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng tránh TNTT ở trẻ em

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG TRÁNH TNTT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC GIAO PHONG

2.1 Mô ̣t số đă ̣c điểm Nhân khẩu – Xã hội của đối tượng khảo sát

Đề tài nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực địa tại xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Số phụ huynh học sinh (PHHS) tham gia trả lời phỏng vấn bằng bằng hỏi theo mẫu dự kiến là 200 người Kết quả thu được 200 phiếu Sau đây là một số đặc điểm nhân khẩu xã hội của đối tượng khảo sát trên

Bảng 2.2 Trình độ học vấn của Phụ huynh học sinh

Ngày đăng: 22/09/2020, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w