Trong sự phát triển chung của du lịch Việt Nam, ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đã có những bước phát triển nhất định và trở thành một địa bàn trọng điểm phát triển du lịch của cả nước với
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN QUỐC TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH NGA ĐẾN KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN QUỐC TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH NGA ĐẾN KHÁNH HÒA
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Du Lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ THANH HOA
Hà Nội, 2015
Trang 31
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
6 Phương pháp nghiên cứu 11
7 Cấu trúc khóa luận 12
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH 13
1.1 Khách du lịch và thị trường khách du lịch 13
1.1.1 Khái niệm và phân loại khách du lịch 13
1.1.2 Thị trường du lịch 15
1.2 Tổng quan thị trường khách Nga đi du lịch nước ngoài và Việt Nam 18 1.2.1 Giới thiệu một số đặc điểm về đất nước và con người Nga 18
1.2.2 Đặc điểm thị trường khách du lịch Nga đi du lịch nước ngoài 22
1.2.3 Đặc điểm thị trường khách du lịch Nga đến Việt Nam 26
1.3 Một số biện pháp cần làm để thu hút khách du lịch 29
1.3.1 Nghiên cứu thị trường 29
1.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch 31
1.3.3 Xúc tiến quảng bá du lịch 32
1.4 Kinh nghiệm thu hút khách du lịch Nga của một số nơi trên thế giới 32
1.4.1 Kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ 32
1.4.2 Kinh nghiệm của Tây Ban Nha 33
1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 34
Tiểu kết chương 1 34
Trang 42
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NGA
ĐẾN KHÁNH HÒA 36
2.1 Tổng quan tình hình phát triển du lịch Khánh Hòa 36
2.1.1 Các thị trường khách và thị phần 36
2.1.2 Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch 38
2.1.3 Các điểm hấp dẫn (lực hút) khách du lịch của Khánh Hòa 44
2.2 Thực trạng khách du lịch Nga đến Khánh Hòa 48
2.2.1 Số lượng khách du lịch Nga đến Khánh Hòa 48
2.2.2 Mục đích du lịch Khánh Hòa của du khách Nga 49
2.2.3 Cơ cấu khách Nga tại Khánh Hòa 50
2.2.4 Thời gian lưu trú và mùa du lịch 52
2.2.5 Một số đặc điểm và thị hiếu của khách du lịch Nga đến Khánh Hòa 54
2.3 Thực trạng về hoạt động xúc tiến du lịch và sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường khách Nga 59
2.3.1 Hoạt động xúc tiến du lịch của Khánh Hòa đến thị trường khách Nga thời gian qua 59
2.3.2 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường khách Nga 64
2.4 Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và thách thức (Phân tích SWOT) trong phát triển thị trường Nga của du lịch Khánh Hòa 67
2.4.1 Điểm mạnh 67
2.4.2 Điểm yếu 68
2.4.3 Cơ hội 69
2.4.4 Thách thức 69
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH NGA ĐẾN KHÁNH HÒA 71
3.1 Một số định hướng phát triển du lịch Khánh Hòa 71
Trang 53
3.1.1 Định hướng chung 71
3.1.2 Một số định hướng cụ thể liên quan đến phát triển thị trường Nga 71
3.2 Đề xuất một số giải pháp thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Khánh Hòa 75
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường khách Nga 75
3.2.2 Phát triển sản phẩm phục vụ thị trường khách Nga 77
3.2.3 Xúc tiến quảng bá thị trường khách du lịch Nga 80
3.2.4 Hợp tác trong thu hút thị trường khách du lịch Nga 83
Tiểu kết chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Trang 64
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UNWTO The United Nations World Tourism Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới
Sở VHTT&DL Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Bộ VHTT&DL Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
MITT Moscow International Travel and Tourism Exhibition
Triển lãm du lịch và lữ hành quốc tế Matcova
Trang 75
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: 10 quốc gia có chi tiêu du lịch cao nhất thế giới năm 2013 25
Bảng 1.2: Số lượng khách quốc tế và khách Nga đến Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 28
Bảng 2.1: Các thị trường khách quốc tế dẫn đầu đến Khánh Hòa 2009 – 2013 37
Bảng 2.2: Nguồn lao động trực tiếp trong ngành du lịch phân theo trình độ đào tạo 43
Bảng 2.3: Mục đích du lịch của khách Nga tại Khánh Hòa 49
Bảng 2.4: Số lượt lựa chọn tỉnh/thành phố khác trong chuyến đi 58
Bảng 2.5: Chi phí bình quân cho chuyến đi của khách Nga đến Khánh Hòa 59
Bảng 2.6: Hình thức biết về thông tin du lịch Khánh Hòa của khách Nga 63
Trang 86
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài 24
Biểu đồ 1.2: Chi tiêu du lịch của khách Nga ở nước ngoài 25
Biểu đồ 1.3:Tăng trưởng khách Nga đến Việt Nam giai đoạn 2004 – 2013 27
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế đến Khánh Hòa giai đoạn 2009 – 2013 36
Biểu đồ 2.2: Tổng khách Nga đến Khánh Hòa giai đoạn 2009 – 2013 48
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu khách du lịch Nga theo giới tính 51
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu khách du lịch Nga theo độ tuổi 51
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu khách du lịch Nga theo nghề nghiệp 51
Biểu đồ 2.6: Độ dài chuyến đi du lịch của du khách Nga tại Khánh Hòa 52
Biểu đồ 2.7: Số lượng khách Nga đến Khánh Hòa từng tháng qua các năm 53
Biểu đồ 2.8: Hình thức đi du lịch của khách Nga tại Khánh Hòa 54
Biểu đồ 2.9: Bạn đồng hành với du khách Nga trong chuyến đi 56
Biểu đồ 2.10: Số lần khách du lịch Nga sang Khánh Hòa 56
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ khách Nga quay trở lại Khánh Hòa 57
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ khách Nga sẽ giới thiệu cho người quen 57
Trang 9Du lịch mang lại nhiều hiệu quả to lớn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân, tạo ra nhiều giá trị mới, tăng nguồn thu cho đất nước, góp phần đổi mới và hội nhập với khu vực và thế giới
Trong sự phát triển chung của du lịch Việt Nam, ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đã có những bước phát triển nhất định và trở thành một địa bàn trọng điểm phát triển du lịch của cả nước với thương hiệu du lịch nghỉ dưỡng biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch MICE… hấp dẫn nhiều thị trường khách du lịch trong nước và quốc tế
Những năm gần đây, Khánh Hòa đã trở thành điểm đến hấp dẫn hàng đầu ở Việt Nam đối với thị trường khách du lịch Nga Số lượng du khách Nga đi du lịch Khánh Hòa tăng lên nhanh chóng, nếu như năm 2009 số khách Nga đến Khánh Hòa mới ở con số 19,958 lượt khách thì chỉ trong vòng 5 năm sau, năm 2013 con số này
đã tăng lên gấp 7.5 lần và đạt gần 150,000 lượt khách Đây cũng là thị trường có mức chi tiêu cao trong các chuyến đi du lịch chính vì vậy Nga đang trở thành thị trường mục tiêu của nhiều doanh nghiệp kinh doanh du lịch Khánh Hòa
Tuy nhiên trong quá trình phát triển thị trường Nga, du lịch Khánh Hòa đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như sự cạnh tranh với những điểm đến khác trong cả nước (Bình Thuận, Đà Nẵng, Phú Quốc…) để thu hút thị trường khách Nga, việc cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp du lịch đón khách du lịch Nga, sản phẩm và chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu, đặc điểm chuyên biệt của thị trường…
Đứng trước thực trạng này, việc đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường khả năng thu hút du khách Nga đến Khánh Hòa nhiều hơn nữa là một yêu cầu khách quan và cấp thiết Với mong muốn được góp phần vào việc phân tích và
Trang 108
giải quyết yêu cầu này, tạo thêm cơ sở cho ngành du lịch Khánh Hòa đưa ra các giải pháp chủ yếu để vượt qua thách thức, nâng cao khả năng thu hút khách, tạo ra thế
và lực vững chắc cho sự phát triển du lịch nói riêng cũng như kinh tế - xã hội của
tỉnh nói chung, tôi đã chọn nghiên cứu: “Một số giải pháp thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Khánh Hòa” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nghiên cứu thị trường khách du lịch, phân tích thực trạng khách du lịch Nga đến Khánh Hòa và thực trạng hoạt động xúc tiến của Khánh Hòa, đề tài tìm ra những tồn tại, bất cập trong quá trình để thu hút và phục vụ khách du lịch Nga, từ đó làm căn cứ
đề xuất các giải pháp nhằm thu hút thị trường du khách Nga tới Khánh Hòa trong thời gian tới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu phát triển thị trường khách du lịch
- Học tập kinh nghiệm một số điểm đến trong nước và quốc tế trong thu hút thị trường, đặc biệt là thị trường khách du lịch Nga
- Thu thập tư liệu, số liệu thống kê, báo cáo về tình hình du khách Nga đến Việt Nam và đến Khánh Hòa trong thời gian qua (tập trung từ năm 2009 – 2013)
- Phân tích thực trạng, vai trò và tìm ra những tồn tại, bất cập trong quá trình thu hút và phục vụ khách du lịch Nga trong quá trình phát triển của du lịch Khánh Hòa
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản để tăng cường khả năng thu hút du khách Nga, thúc đẩy sự phát triển du lịch Khánh Hòa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thị trường khách du lịch Nga
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Khánh Hòa
- Thời gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu từ 2009 – 2013
Trang 119
5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu thị trường luôn là một giải pháp quan trọng trong chiến lược phát triển của bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào, nó giúp hình thành ý tưởng phát triển sản phẩm, nắm bắt xu hướng và triển vọng của thị trường… tạo hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Trong kinh doanh du lịch cũng như vậy, từ nghiên cứu thị trường, nhà quản lý và kinh doanh du lịch có thể hoạch định ra những chính sách, giải pháp quan trọng nhằm thu hút thị trường và mang lại hiệu quả cao trong phát triển Theo
thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Nga là một trong những thị
trường khách du lịch có mức chi tiêu cao và có sở thích đi du lịch, chính vì vậy nhiều quốc gia, điểm đến trên thế giới đã xác định Nga là thị trường trọng điểm của
họ và đã tiến hành nhiều nghiên cứu thị trường Nga và đề ra những giải pháp thu hút thị trường này
Nghiên cứu của nước ngoài
Đã có những công trình nghiên cứu và thống kê số liệu và phân tích thị trường khách du lịch Nga đi du lịch nước ngoài và đến những điểm đến cụ thể như
các nghiên cứu của Tập đoàn Mintel (Mintel – Russian outbound, travel and tourism, Analyse No 2, 2008 – Mintel International Group Ltd), nghiên cứu của
trường đại học Tổng hợp Mendel (Cộng hòa Séc), nghiên cứu Phòng du lịch của Đại sứ quán Hy Lạp tại Cộng hòa Liêng bang Nga, nghiên cứu thị trường, thống kê
và chiến lược phát triển thị trường Nga của Cơ quan du lịch Thái Lan (TAT)
Năm 2009, Tổ chức du lịch Thế giới và Cục du lịch châu Âu (World Tourism Organization and the European Travel Commission) đã có nghiên cứu thị trường
outbound Nga với cái nhìn đặc biệt về hình ảnh điểm đến Châu Âu (The Russian outbound travel market with special insight into the image of Europe as a Destination – Madrid, Spain, 2009)
Ngoài ra, một số nước khác đã và đang có những nghiên cứu thị trường khách Nga như Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc… nhằm đưa ra giải pháp thu hút thị trường khách này
Trang 1210
Nghiên cứu ở trong nước
Cũng như nhiều thị trường trọng điểm khác, thị trường Nga cũng được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Việt Nam cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhiều nhà nghiên cứu du lịch tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu thị trường
và đề ra những giải pháp nhằm phát triển thị trường Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do Viện nghiên cứu và phát
triển du lịch thực hiện năm 2007, chủ trì: TS Đỗ Thị Thanh Hoa với đề tài “Định hướng chiến lược marketing nhằm thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Việt Nam” Trong đó đề cập đến tiềm năng và khả năng đáp ứng của du lịch Việt Nam
đối với thị trường Nga và đề xuất những định hướng chiến lược marketing để thu hút thị trường như định hướng về sản phẩm, kênh phân phối, về xúc tiến quảng bá
và một số giải pháp cụ thể khác Năm 2012, Tổng cục Du lịch đã tiến hành xây dựng một số đề án nghiên cứu thu hút các thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong đó có thị trường Nga Đề án đề cập đến việc nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam tại thị trường Nga, đồng thời nghiên cứu tổng thể các giải pháp và chương trình xúc tiến du lịch nhằm tăng cương thu hút khách du lịch Nga đến Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015 cũng như đưa ra lộ trình cho những giai đoạn tiếp theo [2]
Bên cạnh đó còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Tỉnh, luận văn, khóa luận tốt nghiệp và các bài nghiên cứu, trao đổi tại các cuộc hội thảo
du lịch về thị trường khách Nga đã được tổ chức trong những năm qua như năm
2008 tác giả Andrey Sorokin đã có bài nghiên cứu “Hợp tác Việt Nam – Liên bang Nga trong lĩnh vực du lịch – đặc điểm, thị hiếu, xu hướng thị trường du lịch Nga”
tại hội thảo tại TP.HCM Năm 2011, tác giả Lê Việt Hà bảo vệ thành công đề tài
thạc sỹ “Một số giải pháp nằm thu hút thị trường khách du lịch Nga tới Việt Nam”
(Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) và một
số luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sỹ khác của các cơ sở đào tạo về du lịch khác
Gần đây nhất, tháng 6/2014, hội thảo “Hợp tác – phát triển du lịch Việt – Nga” tổ chức tại Phú Yên với 18 tham luận do các chuyên gia của Việt Nam và Nga
với các chủ đề khác nhau liên quan đến phát triển thị trường khách du lịch Nga đến Việt Nam
Trang 1311
Đối với địa bàn Khánh Hòa, thị trường khách du lịch Nga đã được xác định
là thị trường khách trọng điểm của tỉnh Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Khánh Hòa trong những năm gần đây cũng đã cập nhật thống kê số lượng khách du lịch Nga đến tỉnh, tham gia nhiều hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Khánh Hòa đến thị trường Nga Năm 2013, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa đã
thực hiện một đề tài NCKH cấp tỉnh “Nghiên cứu thị hiếu của khách du lịch Nga đến Khánh Hòa” [16] Đây là cơ sở quan trọng cho cơ quan quản lý nhà nước về du
lịch, doanh nghiệp du lịch đón và phục vụ khách Nga tham khảo trong xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thị trường này Ngoài ra có báo cáo đánh giá về thị trường cũng như những vấn đề đặt ra đối với việc thu hút thị trường, tuy nhiên chưa
có công trình nghiên cứu toàn diện nào cho thị trường này và chủ đề tìm ra giải pháp thu hút khách Nga đến Khánh Hòa vẫn luôn là vấn đề có tính cấp thiết, thời
sự, vì vậy tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Khánh Hòa” nhằm tìm hiểu sâu hơn đến đối tượng du khách tiềm năng
này để từ đó đưa ra các giải pháp thực tế nhằm thúc đẩy cho ngành du lịch tỉnh nhà phát triển mạnh hơn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tư liệu, tài liệu, số liệu
Đề tài đã kế thừa, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu dựa trên các nguồn thông tin thứ cấp như số liệu, thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia có liên quan đến nội dung của đề tài, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại Khánh Hòa đã được đề cập trên
6.2 Phương pháp điều tra xã hội học
Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cho đối tượng là khách du lịch Nga để có thêm thông tin cho các phân tích thực trạng cũng như có cơ
sở đề xuất giải pháp thu hút thị trường này Cuộc điều tra được thực hiện tại các khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, quầy cung cấp thông tin du lịch của trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh Khánh Hòa, tại sân bay Cam Ranh và bãi biển Trần Phú, thời gian từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014 với tổng số điều tra 100 du khách Nga Kết quả cụ thể được thể hiện tại phụ lục số 3
Trang 1412
6.3 Phương pháp biểu đồ
Đề tài sử dụng phương pháp biểu đồ để biểu diễn các số liệu sơ cấp thu thập
từ ý kiến khách Nga, số liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo khoa học, thông tin thống kê… Dựa vào biểu đồ đó để tiến hành phân tích, đưa ra các nhận định về thực trạng và xu hướng phát triển thị trường trong luận văn một cách thuận tiện, trực quan hơn
6.4 Phương pháp chuyên gia
Đề tài tham khảo ý kiến của các chuyên gia du lịch, các nhà khoa học nghiên cứu về thị trường khách du lịch, nhất là các chuyên gia và nhà nghiên cứu về thị trường Nga, các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp lữ hành đón khách Nga ở Khánh Hòa và một số hướng dẫn viên tiếng Nga có kinh nghiệm để giúp cho đề tài
có thêm những nhận định thực tế, khách quan hơn trong việc đánh giá thị trường và định hướng giải pháp
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung nghiên cứu của luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thu hút khách du lịch
Chương 2: Thực trạng thu hút thị trường khách du lịch Nga đến Khánh Hòa
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch Nga đến
Khánh Hòa
Trang 15Tại mỗi nước đều có những định nghĩa riêng về khách du lịch Ở Việt Nam, Luật du lịch đã đưa ra định nghĩa về khách du lịch như sau: “Khách du lịch là người
đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề
để nhận thu nhập ở nơi đến” [7, tr.6]
Hiện nay trong các thông kê và phân tích về khách du lịch, người ta thường phân ra 2 loại: Khách du lịch quốc tế và Khách du lịch nội địa
Khách du lịch quốc tế
Ủy ban Thống kê của Liên hợp quốc đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc
tế như sau: “Khách du lịch quốc tế là người thăm viếng một số nước khác ngoài nước cư trú của mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được viếng thăm Trong thời gian ít nhất là 24 giờ” [14, tr.9]
Năm 1989, tại hội nghị liên minh Quốc hội về du lịch được tổ chức ở Lahaye (Hà Lan) đã đưa ra tuyên bố Lahaye về du lịch trong đó có khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau:
“Khách du lịch quốc tế là những người trên đường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thường xuyên; Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá thời gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được cấp phép gia hạn; Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách hay do yêu cầu của nước sở tại; Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan để về nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác” [14, tr.10]
Trang 1614
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã sử dụng khái niệm này hoặc vận dụng vào trường hợp cụ thể của nước mình để đưa ra khái niệm Theo đó Việt Nam
đã xác định trong Luật du lịch định nghĩa về khách du lịch quốc tế như sau: “Khách
du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch” [7, tr.30]
Trong nhóm khách du lịch quốc tế được phân thành hai loại:
Khách du lịch quốc tế đến (inbound tourist): Là người nước ngoài vào một
quốc gia khác du lịch
Khách du lịch quốc tế đi ra (outbound tourist): Là công dân của một quốc
gia và người nước ngoài cư trú tại quốc gia đó qua một quốc gia khác du lịch
Khách du lịch quốc tế luôn sử dụng đồng ngoại tệ để mua các dịch vụ hàng hóa tại nơi đến
Khái niệm về khách du lịch nội địa ở mỗi quốc gia khác nhau cũng được xác định khác nhau tùy theo quan niệm của từng quốc gia (căn cứ theo khoảng cách chuyến đi hay thời gian lưu trú…)
Luật du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam” [7, tr.29]
1.1.1.2 Phân loại khách du lịch
Khách du lịch có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau
Theo mục đích của chuyến đi: có thể phân ra khách giải trí, nghỉ dưỡng; khách công vụ hay khách thăm thân
Trang 17 Theo đặc điểm giới tính có thể phân ra khách nam giới hay nữ giới
Theo độ tuổi có thể phân ra các nhóm khách dưới 20 tuổi, từ 21 – 30 tuổi,
từ 31- 40 tuổi; từ 41- 50 tuổi; từ 51- 60 tuổi, trên 60 tuổi
Theo nghề nghiệp: làm văn phòng, kinh doanh hay giáo viên…
Theo mức thu nhập: khách có thu nhập cao, khách có thu nhập thấp…
Ngoài ra còn nhiều tiêu chí khác có thể được sử dụng để phân loại khách tùy thuộc vào mục đích của phân loại
1.1.2 Thị trường du lịch
1.1.2.1 Khái niệm
Thị trường du lịch được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của hiện tượng du lịch, khi du khách bắt đầu sử dụng sản phẩm của các đơn vị cung cấp phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú, ăn uống cũng là lúc thị trường du lịch được hình thành
Sản phẩm du lịch được tạo ra bởi sự kết hợp các yếu tố vật chất và ý tưởng (phòng khách sạn, vé máy bay, vé tham quan, hướng dẫn viên .) và trên thực tế, những yếu tố này không chỉ dành riêng cho du khách Chúng được mua bán, trao đổi trên thị trường, thoả mãn nhu cầu của du khách, dân cư địa phương lẫn những đối tượng khác Như vậy, thị trường du lịch cũng là một bộ phận cấu thành thị trường hàng hoá nói chung Do đó, nó cũng mang đầy đủ các đặc điểm của thị
Trang 1816
trường hàng hoá và chịu sự điều tiết của các qui luật kinh tế Tuy nhiên do đặc thù của du lịch mà ngoài những đặc điểm chung với thị trường hàng hoá, thị trường du lịch còn có những đặc trưng riêng
1.1.2.2 Đặc điểm của thị trường du lịch
“Thị trường du lịch là bộ phận của thị trường chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung, cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông tin kinh
tế, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch” [6]
Xuất hiện muộn hơn so với thị trường hàng hoá, thị trường du lịch được hình thành kể từ khi du lịch bắt đầu trở thành một hiện tượng kinh tế, xã hội phổ biến Nét đặc trưng của thị trường du lịch là “hàng hoá du lịch” chỉ có thể được tiêu thụ tại chỗ, tại chính nơi mà hàng hoá du lịch được sản xuất ra Hàng hoá du lịch không thể được mang tới tận tay du khách ở các thị trường mục tiêu nên tự chúng phải có khả năng hấp dẫn, khiến cho du khách mong muốn và đến tận nơi có các sản phẩm
du lịch để tiêu dùng
Thách thức lớn nhất của các đơn vị cung trong lĩnh vực du lịch là tính vô hình của các sản phẩm du lịch Thực tế cho thấy du khách có thể phải trả một số lượng tiền rất lớn chỉ để đổi lấy một tờ gấp và họ cũng chỉ có thể đánh giá được chính xác chất lượng của sản phẩm du lịch đó sau khi đã trải nghiệm Do đó, các đơn vị cung ứng trong du lịch luôn cố gắng hữu hình hoá các sản phẩm du lịch dưới con mắt của du khách để thúc đẩy quan hệ mua bán trên thị trường Môi trường vật chất – nơi diễn ra thương vụ mua bán cũng như môi trường vật chất – nơi sản phẩm
du lịch được tiêu thụ vì vậy luôn được cải thiện và đầu tư Ngoài những đặc trưng
kể trên, thị trường du lịch mang tính thời vụ rõ rệt Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng điểm đến mà lượng cung, cầu du lịch sẽ thay đổi vào từng thời kỳ khác nhau
và điều này đã tạo nên tính mùa vụ của thị trường du lịch
1.1.2.3 Phân loại thị trường du lịch
Thị trường du lịch không đồng nhất và nhìn chung có thể được phân loại bằng nhiều tiêu thức Nếu được phân loại theo khả năng kinh tế của bên bán và bên mua, thì thị trường du lịch gồm 3 loại: Thị trường cầu (thị trường bên bán), thị
Trang 1917
trường cung (thị trường bên mua) và thị trường cân bằng cung – cầu (thị trường thế cân đối) Theo vị trí không gian xuất phát và tiếp nhận cung cầu thì thị trường có thể được phân chia thành thị trường nhận khách và thị trường gửi khách Theo thực trạng thị trường thì thị trường du lịch có thể được chia thành thị trường khách du lịch hiện tại và thị trường khách du lịch tiềm năng
1.1.2.4 Phân đoạn thị trường du lịch
Dưới góc độ của các đơn vị kinh doanh du lịch tại một điểm đến thì thị trường du lịch của điểm đến đó là tập hợp những nhóm khách hàng có nhu cầu và khả năng sử dụng sản phẩm du lịch của điểm đến Thị trường du lịch của một điểm đến bao gồm tất cả những khách du lịch hiện tại và tiềm năng của điểm đến đó Quy
mô của thị trường khách có thể lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào số lượng du khách có cùng nhu cầu về việc sử dụng các sản phẩm du lịch tại điểm đến
Có thể khẳng định rằng, với một nguồn lực có giới hạn, hoạt động trong một môi trường nhất định, một điểm đến không có khả năng tạo ra tất cả các loại sản phẩm du lịch để thoả mãn toàn bộ nhu cầu của du khách trên thị trường tổng thể Sẽ
có những nhóm đối tượng khách này có nhu cầu và mong muốn sử dụng sản phẩm của điểm đến hơn những nhóm khách khác Đồng thời, sẽ có những nhóm khách sẽ quan tâm đến sản phẩm của điểm đến này hơn là sản phẩm của những điểm đến khác Như vậy, để sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, một điểm đến hay một đơn vị kinh doanh du lịch phải có khả năng chỉ ra được những đối tượng khách hay thị trường khách mà nó có khả năng khai thác và phục vụ một cách tốt nhất
Để xác định được những nhóm khách quan trọng cấu thành nên thị trường của một điểm đến, điểm đến có thể chia nhỏ toàn bộ thị trường của nó thành những nhóm khách với những đặc trưng chung Thực tế cho thấy, mỗi một du khách là một
cá nhân với những quan niệm, sở thích, hành vi độc lập Tuy nhiên căn cứ vào những tiêu thức nhất định, một điểm đến hoàn toàn có thể phân chia thị trường tổng thể ra thành các nhóm mà mỗi nhóm là sự kết hợp của những cá nhân có chung một đặc điểm nào đó Quá trình chia tách thị trường theo những tiêu thức này là phân đoạn thị trường Việc phân đoạn thị trường đòi hỏi tính khoa học và sáng tạo bởi
Trang 2018
những thông tin về hành vi, quan điểm sở thích của du khách càng rõ ràng bao nhiêu thì khả năng đáp ứng nhu cầu của họ càng chính xác bấy nhiêu
Các tiêu thức phân đoạn thị trường
Trong ngành du lịch, 7 tiêu thức (cơ sở phân đoạn) phổ biến thường được sử dụng do tính hiệu quả của chúng mang lại là:
- Phân đoạn theo mục đích của chuyến đi
- Phân đoạn theo kênh phân phối
- Phân đoạn theo dân số học
- Phân đoạn theo sản phẩm
- Phân đoạn theo tâm lý
- Phân đoạn theo vùng địa lý
- Phân đoạn theo tần suất
1.2 Tổng quan thị trường khách Nga đi du lịch nước ngoài và Việt Nam
1.2.1 Giới thiệu một số đặc điểm về đất nước và con người Nga
Vị trí địa lý, địa hình
Tên quốc gia: Liên bang Nga Thủ đô: Matxcova (Moscow)
Tổng diện tích: 17,075,200 km2, là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới, gấp 1.8 lần so với Mỹ và chiếm hơn 1/9 diện tích lục địa trái đất Diện tích đất liền – 16,995,800 km2, diện tích biển – 79,400 km2,đường bờ biển – 37,653 km, đường biên giới – 19,961 km Toàn bộ lãnh thổ của Nga trải dài trên 11 múi giờ
Địa hình nước Nga có thể được chia thành một số vùng địa lý rộng lớn Từ Đông sang Tây có vùng Đại Đồng bằng Âu châu; vùng núi Ural; vùng hệ thống núi dọc theo phần lớn biên giới phía Nam; vùng đất thấp và vùng cao Siberi, trong đó bao gồm khu vực đồng bằng Tây Siberi, khu vực trung tâm Siberi và khu vực những rặng núi phía Đông ắc Siberi
Nga có vị trí nằm ở phía Đông của châu Âu và một phần phía Bắc châu Á Nga chiếm phần lớn khu vực Bắc cực và cận Bắc cực nhưng dân số, hoạt động kinh
tế cũng như sự đa dạng vật lý tại đây còn hạn chế Phần lớn đất đai Nga là các đồng bằng rộng lớn ở cả châu Âu và châu Á như vùng Siberi Các đồng bằng này chủ yếu
là thảo nguyên về phía nam và rừng rậm về phía bắc, với các tundra (lãnh nguyên)
Trang 2119
dọc theo bờ biển phía bắc Các dãy núi chủ yếu nằm ở biên giới phía nam như Kavkaz (ở đây có đỉnh Elbrus, là điểm cao nhất thuộc Nga và châu Âu với cao độ 5,633 m) và dãy núi Altai Các dãy núi ở phần phía đông như dãy Verkhoyansk hoặc các núi lửa trên Kamchatka Dãy Ural – là một dãy núi chạy theo hướng Bắc – Nam, tạo ra sự phân chia cơ bản giữa châu Âu và châu Á cũng là một dãy núi nổi tiếng
Nga có đường bờ biển dài trên 37,000 km dọc theo Bắc ăng Dương và Thái ình Dương cũng như dọc theo các biển như biển Baltic, biển Đen và biển Caspi Một số biển nhỏ hơn là các phần của các đại dương như biển Barents, Bạch Hải, biển Kara, biển Laptev và biển Đông Siberi là phần của Bắc ăng Dương; các biển như biển Bering, biển Okhotsk và biển Nhật Bản thuộc về Thái ình Dương Các đảo chính bao gồm Novaya Zemlya, mũi Franz-Josef, quần đảo Tân Siberi, đảo Wrangel, quần đảo Kuril và Sakhalin Các hồ chính bao gồm hồ Baikal, hồ Ladoga, biển hồ Caspi và hồ Onega
Khí hậu
Hầu hết các vùng của Nga có khí hậu khắc nghiệt với mùa đông dài và lạnh, mùa h ngắn và tương đối mát m Với diện tích lớn và sự xa tách khỏi biển của nhiều vùng dẫn tới một kiểu khí hậu lục địa ẩm và cận Bắc Cực, là kiểu khí hậu phổ biến ở châu Âu và vùng châu Á của Nga ngoại trừ lãnh nguyên và vùng cực Đông nam Trên hầu hết lãnh thổ chỉ có hai mùa riêng biệt mùa đông và mùa h , mùa xuân và mùa thu thường chỉ là những giai đoạn thay đổi ngắn giữa thời tiết cực thấp
và cực cao Tháng một có nhiệt độ lạnh nhất thay đổi từ 0oC đến -50oC, tháng ấm nhất thường vào tháng 7, nhiệt độ dao động từ 1oC đến 25oC Vào mùa đông, nhiệt
độ lạnh đi từ phía Nam tới phía Bắc và từ phía Tây tới phía Đông
Dân số
Theo ước tính của CIA World Factbook thì dân số Nga tính đến ngày 1/7/2013 đạt 142,500,482 người, chiếm tỷ lệ 2.03% dân số toàn thế giới Nga là nước đông dân thứ 9 trên thế giới và mật độ dân số là 8 người/km2 Dân số Nga có chiều hướng giảm (năm 2009 là 144.7 triệu dân) do tỷ lệ tử cao và tỷ suất sinh thấp Tuổi thọ trung bình của nam là 60 tuổi, nữ là 73 tuổi
Trang 2220
Thành phần sắc tộc: Liên bang Nga là một xã hội đa sắc tộc, là nơi sinh sống của 160 nhóm sắc tộc và người bản xứ khác nhau, trong đó Nga 81.5%, Tatar 3.8%, Ukrainian 3%, Chuvash 1.2%, Bashkir 0.9%, Byelorussian 0.8%, Moldavian 0.7%, các sắc tộc khác 8.1%
Ngôn ngữ
160 nhóm sắc tộc của Nga sử dụng khoảng 100 ngôn ngữ Tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức duy nhất của nhà nước nhưng Hiến pháp trao cho các nước cộng hoà riêng biệt quyền đưa ngôn ngữ bản địa của mình trở thành ngôn ngữ đồng chính thức bên cạnh tiếng Nga Tiếng Nga cũng là một trong sáu ngôn ngữ chính thức của Liên hiệp quốc
Cơ quan lập pháp là Quốc hội Liên bang lưỡng viện, gồm Duma Quốc gia và Hội đồng Liên bang
Các Đảng chính trị lớn của Nga gồm Đảng nước Nga thống nhất, Đảng Cộng sản, Đảng Dân chủ tự do Nga và Đảng nước Nga công bằng
Một số đặc điểm tâm lý và phong tục tập quán của người Nga
iao tiếp
Người Nga rất niềm nở và trân trọng khi giao tiếp với bạn b , người quen vì bản tính họ thân thiện, thích làm bạn với người khác Khi chào nhau, người Nga bắt tay và xưng tên, với bạn b thì ôm hôn và thường hôn ở má Đây là một kiểu xã giao rất thân thiện
Trang 2321
Khi có bạn b dù là trong nước hay người nước ngoài đến nhà chơi thì người Nga đón tiếp rất niềm nở và nồng nhiệt Mặc dù điều kiện kinh tế trong gia đình họ không dư dả nhưng không bao giờ người Nga để cho khách phật lòng về cách tiếp đãi của họ ạn b ở xa có thể lưu trú dài ngày trong nhà người Nga mà không bao giờ thấy một lời phàn nàn nào từ họ Họ thường đãi khách quý bằng bánh mì chấm muối
Đối với người Nga sẽ là một niềm vui khi được giao tiếp với người nước ngoài nói được tiếng Nga vì tiếng Nga là ngôn ngữ rất khó học, ít người Nga có thể giao tiếp bằng tiếng Anh
hói quen trong sinh hoạt
Khẩu vị ăn uống của người Nga cũng mang sắc thái cả Á lẫn Âu nhưng người Nga chịu ảnh hưởng của châu Âu nhiều hơn, vì vậy họ không ăn thịt chim bồ câu, chó, m o…
Hầu hết người Nga ăn điểm tâm là món bánh kếp với trứng cá muối hoặc cháo có nhiều calo cùng với phô mai và kem chua Cá trích là món rất khoái khẩu của người Nga, cùng với dưa chuột ri, các loại thịt nguội và các món trộn ữa ăn trưa thường được ăn trong khoảng từ 1h đến 4h chiều ữa tối là bữa ăn chính của
họ, trong bữa ăn không thể thiếu món Zakuski và trà
Người Nga rất hay ăn súp Súp bắp cải, ăn với một bánh kem chua thật to vốn là món ăn chính của người Nga hai nghìn năm nay Trong khi đó Ukha (súp cá)
là biểu tượng của lòng mến khách của người Nga Người Nga không quan niệm rằng phải là một món súp lớn có nhiều thịt mới là bữa ăn chính Các món ăn chính thường chế biến từ thịt, thường là thịt bò, thịt cừu hay thịt heo, đôi khi k m với nấm, kem chua hay nước sốt pho mát
Điểm nổi bật trong khẩu vị của người Nga là thích các món ăn dạng mềm nhừ, giàu hàm lượng đạm, béo và tinh bột Họ không bao giờ ăn tái và các món xào Cuối bữa ăn họ thường tráng miệng bằng nước hoa quả tươi, cà phê, trà đường, sôcôla…Trong bữa ăn người Nga thường dùng thìa, dao, nĩa…không dùng đũa
Người Nga thường dùng loại trà đen từ cây ch hoặc trà từ các cây hoa quả khác như trà dâu, trà mận…Rượu vodka là một loại đồ uống phổ biến, là quốc hồn quốc túy của người Nga
Trang 2422
Trong hoạt động giải trí thì xem truyền hình và băng video được xem là hình thức phổ biến tại quốc gia này Âm nhạc và văn học là niềm tự hào của người Nga, một số tác phẩm nổi tiếng như vở ba lê Hồ Thiên nga, thép đã tôi thế đấy…
Người Nga dễ tính, ít đòi hỏi, tính đôn hậu, trung thực, tình cảm dễ thể hiện
ra bên ngoài Người Nga ưa thích các chủ đề nghệ thuật, văn chương, hòa bình Họ không thích nói nhiều về vấn đề chính trị, đặc biệt không thích gợi lại vấn đề liên quan đến nhà nước Nga Xô Viết trước đây Trong khi nói chuyện hay gọi điện thoại
họ thường nói thẳng, không vòng vo, họ không ngại nói thẳng cách nghĩ của mình theo cách không làm cho người khác hiểu lầm Chủ nghĩa cá nhân ở Nga không được đề cao, họ quan niệm rằng một người không thể trở thành một đoàn quân trong trận chiến
Người Nga rất k con số 13 và thích số 7 Họ cho rằng 7 là con số biểu thị sự thành công và hạnh phúc Họ thích màu đỏ (tượng trưng cho v đẹp, sự chinh phục, tình yêu), xanh lá cây, xanh da trời và không thích màu đen
Trong khi giao tiếp phải nhìn thẳng vào mắt người đối diện Không được bắt tay với phụ nữ gặp mặt lần đầu mà chỉ nên cúi chào Khi vào nhà khách phải g cửa, nghe thấy lời mời của gia chủ mới được bước vào, đây là một quy tắc bất thành văn của người Nga
1.2.2 Đặc điểm thị trường khách du lịch Nga đi du lịch nước ngoài
Những nhân tố tác động và tạo dòng khách du lịch ra nước ngoài của thị trường Nga
Tại Nga, số kỳ nghỉ lễ nhiều và ngày nghỉ dài do đó người dân có điều kiện đi du lịch xa Một số ngày nghỉ như 02 ngày nghỉ cuối tuần, 20 ngày nghỉ phép năm, 10 ngày nghỉ lễ, kỳ nghỉ hè (24/6 – 1/9) và hai kỳ nghỉ đông (24/1 – 7/2, 22/3 – 1/4) Với số ngày nghỉ nhiều người dân có quỹ thời gian rỗi tương đối nhiều để đi du lịch ra nước ngoài Bên cạnh đó, thu nhập ngày càng cao sẽ là
cơ sở để người dân quyết định đi du lịch thời gian bao lâu và bao xa Năm 2009 thu nhập bình quân của Nga là 8,615.7 USD nhưng đến năm 2011 thì con số này tăng lên là 12,995 USD
Trang 2523
Khí hậu tại Nga rất lạnh vào mùa đông nên nhu cầu đi trú đông của người dân Nga rất cao, đặc biệt họ rất thích đến những quốc gia có khí hậu ấm áp và những nơi có vùng biển đẹp như ở Việt Nam, Thái lan…
Bên cạnh đó sự ổn định của chính trị và xã hội của các quốc gia là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự an toàn trong cuộc hành trình, tạo niềm tin cho du khách đặt chân đến Nền ẩm thực đặc sắc cũng là nhân tố mang vai trò quyết định đến sự lựa chọn điểm đến của du khách Nga
Hoạt động quảng cáo về thông tin du lịch toàn thế giới trên truyền hình tại Nga đã có những tác động rất lớn đến động cơ đi du lịch của người Nga Đối với hoạt động quảng bá du lịch của Việt Nam, chương trình “Russia Extreme” (Điều kỳ thú nước Nga) là một chương trình giới thiệu hoạt động du lịch và thể thao nổi tiếng
của kênh truyền hình 1 trên đài truyền hình Trung ương Nga, với sự tham gia của
những nhân vật nổi tiếng trong các lĩnh vực tại Nga như vận động viên, ca sĩ…đây
là chương trình quảng cáo hoạt động du lịch tại Việt Nam nhằm thu hút khán giả –
du khách Nga đến Việt Nam thông qua nội dung nhẹ nhàng của một tập phim có thời lượng 30 phút Tập phim này chủ yếu đề cập đến đất nước, con người, cùng những tuyến du lịch hấp dẫn, phù hợp với sở thích và nhu cầu của du khách Nga Cảnh quay chính của bộ phim tập trung vào thành phố Hồ Chí Minh, Cần Giờ, Mũi
Né, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, Bà Nà, Huế và Phong Nha, kéo dài trong 10 ngày Đây là chương trình hợp tác của Saigon Tourist phối hợp với Russia Extreme
để quảng bá du lịch Việt Nam đối với khách du lịch Nga
Các hoạt động kích cầu rất hấp dẫn của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
đã kích thích nhu cầu đi du lịch của khách Nga Như công ty du lịch Pegas, Focus, Anex đã thuê các chuyến bay riêng với giá vé rất thấp để đưa khách Nga sang thị
trường mà các doanh nghiệp này đang khai thác
Số lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài
Nước Nga không có nhiều nắng ấm nên người Nga thích đến những vùng có khí hậu ấm và những vùng biển, đặc biệt là du lịch biển ở Việt Nam Với sự phát triển của kinh tế thì thu nhập của người dân Nga ngày càng cao hơn, đời sống ngày
Trang 26Biểu đồ 1.1: Số lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài
Đvt: Triệu lượt
(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới)
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới đánh giá, thị trường khách Nga là một trong những thị trường khách có mức chi trả cao cho các chuyến đi du lịch, năm 2008 Nga xếp thứ 9 trên thế giới về mức chi tiêu du lịch nước ngoài, năm 2012 xếp vị trí thứ 5 và năm 2013 xếp vị trí thứ 4 Con số cụ thể năm 2010 chi tiêu du lịch nước ngoài của người Nga là 26.5 tỷ USD, năm 2011 là 32.9 tỷ USD, năm 2012 là 42.8
tỷ USD chiếm 4% trong tổng chi tiêu du lịch nước ngoài của cả thế giới Đến năm
2013 con số này lên tới 53.5 tỷ USD chiếm 4.6% trong tổng chi tiêu du lịch nước ngoài của thế giới
Trang 2725
Bảng 1.1: 10 quốc gia có chi tiêu du lịch cao nhất thế giới năm 2013
Quốc gia
Chi tiêu du lịch quốc tế
2012 (tỉ USD)
Chi tiêu du lịch quốc tế
2013 (tỉ USD)
Thị phần (%) (2013)
Dân số
2013 (triệu dân)
Chi tiêu bình quân/ lƣợt (USD) (2013)
Đvt: Tỷ USD
(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới)
Trang 2826
Các điểm đến của thị trường khách du lịch Nga
Khách du lịch Nga ưa thích đi du lịch đến các quốc gia là các nước không thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập, các nước ở châu Âu như Tây an Nha, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Phần Lan Trong đó Thổ Nhĩ Kỳ vẫn là một điểm đến rất phổ biến đối với Nga vì – không giống như khi đi du lịch Tây Âu – họ có thể nhận thị thực tại sân bay Khác với các nước xa ở châu Á, đây là những điểm đến hấp dẫn, thường xuyên của khách Nga, bởi một trong những lợi thế đó là cùng ở châu Âu, nhiều phương tiện giao thông thuận tiện cho đi lại
Thời gian gần đây khách Nga thường đi du lịch ra nước ngoài cùng với gia đình Họ có nhu cầu đi du lịch xa trong các kỳ nghỉ của mình và thường dừng chân tại các quốc gia có bờ biển đẹp ở khu vực châu Á như Thái Lan, Indonexia, Trung Quốc Với thế mạnh có nhiều bãi biển đẹp, bờ cát dài, nhiều nắng, khí hậu ấm áp, Việt Nam đang dần trở thành điểm đến được ưa chuộng của du khách Nga vì khí hậu ở Nga lạnh rét quanh năm, có thời điểm -500C
1.2.3 Đặc điểm thị trường khách du lịch Nga đến Việt Nam
Số lượng khách Nga đến Việt Nam tăng nhanh qua các năm Năm 2000, Du lịch Việt Nam đón phục vụ 6,000 lượt khách Nga, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài Đến năm 2007 số lượng khách Nga đến Việt Nam tăng lên 43,300 lượt trên tổng số 34 triệu lượt khách Nga đi du lịch nước ngoài, chiếm tỷ lệ 0.12% Tỷ lệ này thấp hơn so với Thổ Nhĩ Kỳ là hơn 3 triệu lượt khách chiếm 8.8%, Thái Lan là hơn 263 nghìn lượt chiếm 0.78%
Năm 2013 thì lượng khách Nga đến Việt Nam là 298,100 lượt, chiếm tỷ lệ 3.93% trong tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam và chiếm tỷ lệ khá thấp khoảng 0,89% trên tổng lượt lượt khách Nga đi du lịch nước ngoài Điều này cho thấy tiềm năng thu hút thị trường khách Nga vẫn còn lớn và cần có kế hoạch cụ thể để thu hút khách du lịch Nga đi du lịch Việt Nam nhiều hơn nữa
Trang 2927
Biểu đồ 1.3:Tăng trưởng khách Nga đến Việt Nam giai đoạn 2004 – 2013
Đvt: Nghìn lượt
(Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)
Qua biểu đồ 1.3 ta thấy lượng khách Nga đến Việt Nam luôn luôn gia tăng, đặc biệt trong 2 năm gần đây 2012, 2013 có sự gia tăng mạnh mẽ Năm 2005 con số khách Nga đến Việt Nam mới chỉ đạt gần 25 nghìn lượt khách Chỉ trong vòng 3 năm sau con số này đã lên gần gấp đôi (2008 với 49 nghìn lượt khách) Từ năm
2009 tỷ lệ tăng trưởng năm sau so với năm trước luôn tăng mạnh Năm 2009 số khách Nga đến Việt Nam tăng 12.7% so với 2008, năm 2010 tăng gần 50% so với năm 2009, năm 2011 số lượng vẫn tăng song tỷ lệ tăng trưởng có giảm do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan và đạt con số khoảng 23% (101.6 nghìn lượt) nhưng đến năm 2012 (174.3 nghìn lượt) và 2013 tỷ lệ gia tăng đều đạt con số rất cao với con số 71.6% và tăng 71% năm 2013 (298.1 nghìn lượt) so với số lượng khách đến 2012 Tính bình quân trong giai đoạn từ 2009 – 2013, lượng khách Nga đến Việt Nam tăng trung bình khoảng 44.4%/ năm Đây là tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trong các thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam Năm 2013 lần đầu tiên Nga lọt vào top 10 quốc gia dẫn đầu về lượng khách du lịch đến Việt Nam, đứng đầu các nước từ thị trường khu vực châu Âu
Trang 30Tăng trưởng khách Nga từng năm
Tỷ lệ khách Nga/Tổng số khách quốc tế
(Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)
Mức tăng trưởng cao của khách Nga trong những năm qua đã góp phần quan trọng giúp du lịch Việt Nam năm 2013 đạt mức tăng trưởng hơn 10% so với cùng
Trung bình chi tiêu một ngày của khách Nga là 93.3 USD Đối với khách du lịch Nga đi theo tour thì chi tiêu ngoài tour cho một lượt khách tại Việt Nam khoảng 572.9 USD Chi tiêu ngoài tour bình quân một ngày (đối với khách đi theo tour) khoảng 39.01 USD
Trang 3129
Hiện nay, trung bình chi tiêu một lượt khách Nga đi du lịch tại Việt Nam khoảng 1,500 USD và khoảng 610 USD chi ngoài tour, cao hơn 40% mức chi tiêu trung bình của các du khách nước ngoài khác Với khả năng chi tiêu cao của du khách Nga sẽ góp phần tạo nguồn thu đáng kể cho các doanh nghiệp kinh doanh phụ trợ cũng như ngân sách của quốc gia
Du khách Nga có đặc điểm thường trao đổi với nhiều hãng du lịch để chọn cho được một tour du lịch giá r nhất nhưng khi đã ra đến nước ngoài họ không ngần ngại tiêu cả một tháng lương cho một buổi tối Do đó ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa cần nắm được đặc điểm tiêu dùng của khách Nga để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất để mang lại lợi nhuận cho ngành
Một số thông tin khái quát về thị trường Nga đến Việt Nam như trên cho thấy những tiềm năng thu hút và sự quan trọng của thị trường khách Nga trong thị phần khách du lịch quốc tế tới Việt Nam
1.3 Một số biện pháp cần làm để thu hút khách du lịch
1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Tiến hành nghiên cứu thị trường là nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu của du khách và đặc điểm tiêu dùng của du khách Dựa vào đó để ngành du lịch đưa ra
chính sách phát triển du lịch hợp lý nhất
Đặc điểm nhân khẩu của khách du lịch cần tập trung nghiên cứu là độ
tuổi, nghề nghiệp, giới tính
Qua việc nghiên cứu về độ tuổi du khách sẽ xác định nhu cầu và sản phẩm
du lịch phù hợp Đối với độ tuổi thanh niên thì nhu cầu đi du lịch cao nhưng về mặt tài chính, thời gian còn hạn chế nên các đơn vị kinh doanh cần đưa ra các sản phẩm
du lịch phù hợp với điều kiện của đối tượng khách này Lứa tuổi trung niên là tuổi
có nhu cầu du lịch cao nhất Họ có tài chính vững nhưng thời gian hạn chế, do đó cần đưa sản phẩm du lịch phục vụ cho lứa tuổi này với mức chất lượng phù hợp với thu nhập Còn đối tượng lớn tuổi, nghỉ hưu thì tài chính dồi dào hơn, thời gian rỗi nhiều nhưng mặt sức khỏe bị hạn chế Do đó, nghiên cứu thị trường phải tập trung vào từng lứa tuổi để đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp
Trang 3230
Giới tính cũng là yếu tố cần đề cập khi nghiên cứu, giới tính và độ tuổi có liên hệ mật thiết với nhau làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của du khách Cùng một giới tính nhưng độ tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu đi du lịch khác nhau, ngược lại
độ tuổi bằng nhau nhưng giới tính khác nhau sẽ có nhu cầu về sản phẩm du lịch không giống nhau Vì vậy cần phải nghiên cứu đồng thời hai yếu tố này để đưa ra sản phẩm du lịch và loại hình du lịch phù hợp
Nghề nghiệp của người dân cũng tác động rất lớn đến nhu cầu đi du lịch Với những công việc áp lực thì nhu cầu đi du lịch của du khách là để thư giãn, nghỉ ngơi, giải trí Đối với du khách chuyên về nghiên cứu văn hóa, sinh thái…thì mục đích của họ vừa đi du lịch vừa tìm hiểu kiến thức
Nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu của du khách giúp cho ngành du lịch phân loại được thị trường mục tiêu cụ thể, đưa ra chính sách phát triển du lịch hợp
lý, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp và có kế hoạch xúc tiến hiệu quả nhất
Nghiên cứu đặc điểm tiêu d ng của khách du lịch sẽ bao gồm mục đích
chuyến đi, sở thích của du khách
Mục đ ch chuyến đi: Nghiên cứu được mục đích chuyến đi của du khách để
ngành du lịch dễ dàng đáp ứng nhu cầu, sở thích của khách, nhằm tạo được ấn tượng tốt và đánh giá cao về chất lượng dịch vụ tăng khả năng quay lại của khách Mục đích chuyến đi du lịch bao gồm tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, thể thao, tôn giáo, học tập…
ở th ch: Đối với mỗi thị trường khách sẽ có đặc điểm và sở thích khác nhau
Việc nghiên cứu sở thích của các thị trường khách sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, ngành du lịch đưa ra được sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của du khách Ví dụ sở thích đi du lịch nước ngoài của khách Hàn Quốc là điểm đến phải có nhiều lựa chọn để tham quan, kết hợp mua sắm trong chuyến đi Du khách n Độ thích sự tiện nghi, an toàn của cơ sở lưu trú, họ thường chọn phòng lưu trú tương đối cao cấp và sử dụng nhiều dịch vụ bổ sung tại khách sạn; họ rất thích mua sắm đặc biệt là đồ lưu niệm, kỷ vật tại nơi đến
Nghiên cứu thị trường sẽ giúp các doanh nghiệp và ngành du lịch trả lời được những câu hỏi sau đây để đáp ứng sản phẩm du lịch tốt nhất đến với du khách:
Trang 3331
Khách hàng hiện tại là ai Họ sử dụng những sản phẩm du lịch gì Mức chất lượng dịch vụ cao hay thấp Sản phẩm du lịch hiện tại của doanh nghiệp là gì Có đáp ứng được nhu cầu của du khách hay không Mức giá phù hợp với khả năng chi tiêu của du khách chưa
Khách hàng tiềm năng là ai Nhu cầu về sản phẩm du lịch như thế nào Mức chất lượng dịch vụ và giá cả cao hay thấp Sử dụng cách thức xúc tiến du lịch trong thời gian qua có phù hợp không và cần phải thay đổi như thế nào để có hiệu quả tốt nhất trong việc thu hút khách thị trường khách trọng điểm và thị trường khách tiềm năng
1.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch
Để khẳng định được uy tín, thương hiệu và tạo điều kiện phát triển bền vững cho ngành du lịch thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch rất quan trọng, đây là biện pháp mang tính chất dài hạn
Những sản phẩm du lịch mà ngành du lịch đã đưa ra phục vụ khách sau thời gian phải làm mới để tiếp tục thu hút du khách Vì vậy, ngành du lịch phải luôn nghiên cứu, khảo sát ý kiến, thiết kế cho ra đời những sản phẩm du lịch mới hơn; xây dựng những sản phẩm du lịch phù hợp với thị trường khách trọng điểm và tiềm năng Tiếp tục xúc tiến để thu hút khách từ các thị trường khách quan trọng, thị trường mới ên cạnh đó, quá trình sản xuất sản phẩm du lịch và chất lượng sản phẩm du lịch phụ thuộc rất nhiều vào những yếu tố như tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất, đội ngũ lao động…Để nâng cao được chất lượng sản phẩm du lịch thì phải nâng cao các yếu tố này Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch là phải xây dựng sản phẩm phù hợp với thị hiếu du khách để làm thỏa mãn sự mong đợi của khách
Chất lượng dịch vụ là yếu tố cực kỳ quan trọng góp phần vào sự đánh giá về sản phẩm du lịch của khách Đây cũng là yếu tố then chốt để tạo nên sự thành công của các doanh nghiệp du lịch và ngành du lịch Vì thế, phải liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phải hiểu biết sự mong đợi của du khách, thiết lập được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ đã cung cấp cho du khách Đồng thời xây dựng được đội ngũ nhân viên có trình độ phục vụ tốt; thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao chất lượng dịch vụ vận
Trang 3432
chuyển…Nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
và giảm thiểu các chi phí
1.3.3 Xúc tiến quảng bá du lịch
Nhằm tạo điều kiện cho du khách dễ dàng tiếp cận với các thông tin về du lịch, ngành du lịch cần xúc tiến quảng bá du lịch mạnh mẽ đến các thị trường chính
và thị trường tiềm năng để thu hút khách
Xây dựng trang điện tử cho từng thị trường khách để cung cấp thông tin các sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch của địa phương, của quốc gia Tổ chức quảng bá
du lịch trên các phương tiện truyền thông đến các quốc gia là thị trường trọng điểm, tiềm năng, đặc biệt trên các kênh truyền hình về du lịch nổi tiếng trên thế giới Tổ chức các sự kiện đặc biệt trong nước để thu hút khách, qua đó quảng bá được hình ảnh về điểm du lịch Ngoài ra, ngành du lịch nên tham gia các hoạt động, sự kiện, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế, hội nghị quốc tế…Mời các hãng lữ hành, báo chí tham dự những buổi giới thiệu về điểm du lịch mới
Mở văn phòng đại diện du lịch tại các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng để quảng bá hình ảnh du lịch của quốc gia Đây là hình thức nhanh và hiệu quả trong việc đưa thông tin, hình ảnh về du lịch đến với thị trường khách Quảng bá, xúc tiến phải đảm bảo tính trung thực, nghệ thuật và hiệu quả
1.4 Kinh nghiệm thu hút khách du lịch Nga của một số nơi trên thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ
Những năm qua, lượng khách du lịch Nga đến Thổ Nhĩ Kỳ tăng lên nhanh chóng Với hình thức quảng bá “giá r , ánh nắng mặt trời và mô phỏng của điện Kremli”, Thổ Nhĩ Kỳ đã thu hút được lượng khách Nga rất lớn Đồng thời qua việc giảm giá của hàng loạt khách sạn ở Thổ Nhĩ Kỳ sẽ đáp ứng được nhu cầu đi du lịch cũng như phù hợp với chi phí mà khách Nga sẽ bỏ ra cho cuộc hành trình của mình
Khí hậu tại Thổ Nhĩ Kỳ khá thuận lợi cho việc kinh doanh du lịch, mùa đông nhiệt độ ít khi dưới 150C, với điểm thuận lợi này các khách sạn sẽ dành toàn bộ cơ
sở vật chất mình có cho các doanh nhân muốn thực hiện các công việc kinh doanh của mình vào ban ngày và hưởng thụ các dịch vụ vui chơi giải trí vào ban đêm
Trang 3533
Một cách để thu hút khách Nga nhiều hơn nữa chính là tạo sự thoải mái cho
du khách tới mức tối đa, ngành du lịch ở Thổ Nhĩ Kỳ tập trung đầu tư rất nhiều vào việc xây dựng hệ thống cơ sở lưu trú mới, các khu vui chơi giải trí, các công viên dưới nước cũng như các trung tâm mua sắm Nhiều khách sạn có mức dịch vụ trung bình được cải tạo để sẵn sàng phục vụ trong mùa hè
Trong những năm tới, các khách sạn tại Thổ Nhĩ Kỳ sẽ tập trung vào cung ứng dịch vụ cho phân đoạn thị trường tham gia các hoạt động thể thao Các cơ sở vật chất kỹ thuật, khách sạn tại đây có khả năng đáp ứng cho mọi sự kiện và mọi dịp, kể cả cung cấp các tour du lịch khuyến thưởng, du lịch MICE Với giá cả dịch
vụ r sẽ thu hút được nhiều nhà kinh doanh từ Nga đến kinh doanh tại Thổ Nhĩ Kỳ
1.4.2 Kinh nghiệm của Tây Ban Nha
Để thu hút được lượng khách quốc tế nói chung và khách Nga nói riêng đến
du lịch, Tây an Nha đã đưa ra một số giải pháp thu hút như:
Tạo ra khẩu hiệu du lịch ấn tượng
Khẩu hiệu du lịch luôn gắn liền với ý tưởng về dịch vụ, sản phẩm mà điểm
du lịch sẽ cung cấp cho khách Với những khẩu hiệu ấn tượng sẽ là điều hấp dẫn, bí
ẩn và lôi cuốn du khách Thời gian qua du lịch Tây an Nha đã xuất hiện một số khẩu hiệu như “Tây an Nha xanh”, “Cửa ng Địa Trung Hải”, “Tuyến đường bạc”, “Thành phố Di sản Thế giới”, “Tây an Nha vui”, gần đây nhất là “Dấu ấn Tây an Nha” đã thu hút nhiều du khách đặc biệt là khách Nga với sở thích tắm biển, nghỉ dưỡng, tắm nắng
Xây dựng mối quan hệ tốt với truyền thông quốc tế
Để mọi người trên thế giới biết đến du lịch của mình, Tây an Nha đã thiết lập được các mối quan hệ tốt với các phương tiện truyền thông quốc tế Chính vì thế các bài viết về du lịch Tây Ban Nha luôn tạo ra được ấn tượng tốt với du khách Họ biết đến Tây an Nha như một điểm đến luôn mới, năng động và tràn ngập ánh nắng
Thường xuyên tổ chức FAMTRIP với các thị trường tiềm năng và trọng điểm
Đây là hoạt động mà Tây an Nha thường xuyên tổ chức với các công ty du lịch, công ty lữ hành của thị trường du lịch tiềm năng và trọng điểm Tây Ban Nha
Trang 3634
đã xác định thị trường khách du lịch Nga cũng là thị trường đầy tiềm năng cho nên ngành du lịch quốc gia này đã tổ chức các chuyến Famtrip dành cho các doanh nghiệp Nga sang tìm hiểu để mở rộng thị trường
Xây dựng các trang web với những thông tin mới nhất
Tổ chức du lịch Tây an Nha đã xây dựng trang web www.spain.info để cung cấp các thông tin cho du khách Qua website này, du khách có thể dễ dàng tiếp cận được thông tin du lịch của Tây Ban Nha, mua sắm các sản phẩm du lịch qua mạng Vì trang web được dịch ra nhiều ngôn ngữ khác nhau như Anh, Đức, Nga, Nhật…nên khách du lịch rất dễ tìm hiểu thông tin về các dịch vụ và sản phẩm du lịch
1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan
Với lợi thế về bãi biển đẹp, Thái Lan đã thu hút một lượng lớn khách du lịch Nga sang Nắm bắt được thị hiếu của đối tượng khách này, du lịch Thái Lan đã đưa
vô khai thác các sản phẩm, dịch vụ du lịch đáp ứng đúng nhu cầu cho du khách như tắm biển, tắm nắng, giải trí, hộp đêm và mua sắm cho khách Nga Với chất lượng các dịch vụ và giá cả tốt, ngành du lịch của quốc gia này đã thành công trong việc thu hút khách Nga Ngoài ra với thỏa thuận miễn thị thực giữa hai quốc gia đã tạo động lực thúc đẩy du khách Nga đến với Thái Lan nhiều hơn nữa
Như vậy dựa vào kinh nghiệm thu hút khách Nga của một số quốc gia, ngành
du lịch tỉnh Khánh Hòa có thể học tập một vài kinh nghiệm để thu hút khách Nga như xây dựng hệ thống cơ sở lưu trú mới, các khu vui chơi giải trí, các công viên dưới nước cũng như các trung tâm mua sắm Tạo ra khẩu hiệu du lịch ấn tượng; Xây dựng mối quan hệ tốt với truyền thông quốc tế; Thường xuyên tổ chức FAMTRIP với các thị trường tiềm năng và trọng điểm… đồng thời đưa vô khai thác các sản phẩm, dịch vụ du lịch đáp ứng đúng nhu cầu cho du khách như tắm biển, tắm nắng, giải trí, hộp đêm và mua sắm cho khách Nga
Tiểu kết chương 1
Trong chương một, tác giả đã tổng quan một số lý luận về khách du lịch, đưa
ra những lý luận căn bản về thị trường du lịch, trong đó đáng chú ý là những đề cập
về phân đoạn thị trường và những biện pháp cần thực hiện để thu hút các thị trường
Trang 3735
khách du lịch Trong chương này, tác giả đã giới thiệu về tổng quan thị trường khách Nga đi du lịch nước ngoài và Việt Nam, kinh nghiệm thu hút khách Nga của một số quốc gia Đây là những cơ sở lý luận quan trọng để tác giả tiếp cận phân tích các nội dung của các chương sau để đáp ứng được mục tiêu cuối cùng, tìm ra những
giải pháp thu hút thị trường khách du lịch đến với Khánh Hòa
Trang 382009 – 2013 đạt 26.5% Những con số này cho thấy du lịch tại Khánh Hòa trong thời gian qua phát triển ổn định, các sản phẩm và dịch vụ phần nào đã đáp ứng đƣợc
sự mong đợi của du khách
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế đến Khánh Hòa giai đoạn 2009 – 2013
Đvt: Lượt khách
(Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa)
Trang 3937
Tuy nhiên xét trên bình diện cả nước và so sánh một số địa phương, số lượng
du khách quốc tế đến Khánh Hòa chiếm tỷ lệ chưa cao, dao động trong khoảng từ 7.5% – 9% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam qua các năm
Theo thống kê của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Khánh Hòa, nổi bật 10 thị trường khách quốc tế đến địa bàn tỉnh từ năm 2009 đến năm 2013 luôn ổn định như Mỹ, Pháp, Úc, Nga, Anh, Nhật Bản, Đức, Canada… Đây là những thị trường trọng điểm mà tỉnh Khánh Hòa luôn nhắm đến trong chiến lược phát triển du lịch của mình
Trong số các thị trường khách quốc tế đến Khánh Hòa hiện nay, Nga là thị trường có số lượng nhiều nhất và chiếm tỷ lệ 22% trên tổng số lượng khách quốc tế đến Khánh Hòa trong năm 2013
Bảng 2.1: Các thị trường khách quốc tế dẫn đầu đến Khánh Hòa 2009 – 2013
Thị trường
Lượng khách
Thị trường
Lượng khách
Thị trường
Lượng khách
Thị trường
Lượng khách
5
Đức 21,462 Anh 27,800 Anh 28,424
Hàn quốc 25,431 Pháp 31,990
6 Nga 19,958 Nhật 24,595 Đức 22,583 Anh 23,998 Anh 29,290
7 Nhật 14,238 Đức 24,003 Nhật 21,600 Nhật 23,681 Đức 28,099
8 Trung
Quốc 10,411
Hàn Quốc 13,812 Canada 16,944
Trung Quốc 22,428
Trung Quốc 27,786
9
Canada 9,691 Canada 13,042
Hàn Quốc 15,412 Canada 17,351 Nhật 26,108
(Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Khánh Hòa)
Thị trường khách nội địa cũng là thị trường mang lại hiệu quả kinh tế cho du lịch Khánh Hòa Năm 2009 số lượng khách du lịch nội địa đến Khánh Hòa thống kê
Trang 4038
được là 1,301,099 lượt, năm 2013 là 2,458,881 lượt, các dịch vụ và sản phẩm du lịch đã được cung ứng cho khách qua đó tạo ra nguồn thu ngân sách cho tỉnh nhà
Năm 2009 ngành du lịch toàn tỉnh đã góp vào ngân sách là 1,567 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên 1,780 tỷ đồng Đến năm 2011 tổng thu từ hoạt động du lịch là 2,255 tỷ đồng Năm 2012 tổng thu du lịch đóng góp vào ngân sách tăng lên 2,568 tỷ đồng Năm 2013 vừa qua tổng thu du lịch tăng lên đáng kể với con số 4,129 tỷ đồng Riêng 6 tháng đầu năm 2014 tổng thu du lịch của tỉnh đạt được 2,690 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 65.1% so với năm 2013
Theo số liệu mới công bố của an Điều phối vùng Duyên hải miền Trung vào 08/2013, so với các tỉnh/thành khác trong khu vực, chi tiêu bình quân/ngày của khách du lịch quốc tế tại Khánh Hòa có mức cao đạt 97 USD/ khách, chỉ xếp sau
hai tỉnh Quảng Nam và Bình Thuận
2.1.2 Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch
Để hoạt động kinh doanh du lịch ổn định, phát triển và phục vụ du khách tốt hơn, ngành du lịch Khánh Hòa đã chuẩn bị tốt mọi nguồn lực để luôn sẵn sàng đón tiếp khách du lịch
2.1.2.1 Cơ sở lưu trú, ăn uống, lữ hành
Với mục tiêu đưa Khánh Hòa trở thành điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước, thời gian qua tỉnh Khánh Hòa đã có chủ trương cấp phép xây dựng hệ thống lưu trú phục vụ cho khách du lịch đi du lịch dài ngày Một số khu vực tập trung nhiều dự án công trình khách sạn như địa bàn thành phố Nha Trang, khu vực Bãi Dài huyện Cam Lâm, thành phố Cam Ranh…
Tính đến cuối năm 2013, theo số liệu của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch số lượng cơ sở lưu trú du lịch trên toàn tỉnh Khánh Hòa là gần 500 cơ sở với hơn 14,949 phòng Trong đó có 07 khách sạn 5 sao – 1,216 phòng; 06 khách sạn 4 sao – 1,101 phòng; 35 khách sạn 3 sao – 2,664 phòng Còn lại là các cơ sở 2 sao trở xuống Nhiều khách sạn có chất lượng rất tốt của các tập đoàn nổi tiếng như Inter Continental, Starwood, Marriott, Accord, Vinpearl, Mường Thanh… Nhiều khu du lịch giải trí và nghỉ dưỡng ven biển đã đi vào hoạt động và trở thành địa chỉ hấp dẫn