bàn luận trước và sau mổ case lâm sàng số 5 : TUR của tuyến tiền liệt
Trang 1Case 5: TUR of the Prostate 5
Anke Hübler, Mike Hänsel, Karen B Domino, and Matthias Hübler
Contents
5.1 Case Introduction 45
5.1.1 What Is the Value of a Preop ECG
in Such a Patient? 46 5.1.2 Are You in Agreement with the Course
of Events? 46 5.1.3 What Is the Most Urgent Treatment? 47
5.1.4 What Is Your Initial Course
of Action? 47
5.2 Case Analysis/Debriefing 52
5.2.1 Which Medical Errors Do You See
in the Presented Case? 52 5.2.2 Which Systems Failures Can Be Found
in the PresentedCase? 53 5.2.3 How Is the Cooperation Between
the Two Specialists? 53
Literature 53
5.1.5 Which Further Diagnosis Should
Be Considered? 48 5.1.6 Which Symptoms Do You Expect
in a High Spinal Anesthesia? 48 5.1.7 What Is the Treatment for
a High Spinal? 49 5.1.8 Which Tests Would You DoNext? 49
5.1.9 What Is Your Suspected Diagnosis? 50
5.1.10 What Is the Therapy for
TURP Syndrome? 51 5.1.11 Does Every Transurethral Prostate
Resection Have the Danger of
a TURP Syndrome? 51 5.1.12 What Could the Attending
Anesthesiologist Dr Eldridge Have Meant? 51 5.1.13 What Would You Do Now? 52
A Hübler, MD • M Hänsel
M Hübler, MD, DESA (*)
Department of Anesthesiology and Intensive Care,
University Hospital Carl Gustav Carus, Technical
University Dresden, Fetscherstrasse 74,
01307 Dresden, Germany
e-mail: matthias.huebler@uniklinikum-dresden.de
K.B Domino, MD, MPH
Department of Anesthesiology and Pain Medicine,
University of Washington, Seattle, WA, USA
>> Việc chuẩn bị cho ca phẫu thuật thứ ba vào buổi sáng đã hoàn tất, vì bệnh nhân, ông Copper, được đưa vào khu vực chờ mổ bác sĩ tiết niệu đã đi lên phòng mổ
Ông Copper 76 tuổi được lên kế hoạch phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niêu đạo(TURP) Ông có vài bệnh lý mạn tính: THA, tăng acid uric và tăng cholesterol máu Tiền sử gây tê vùng phẫu thuật bàn chân 2 năm trước không vấn đề gì Các loại thuốc ông đang dùng gồm triamterene, propranolol, allopurinol và statin Tối hôm qua ông uống 25 mg clorazepate
để ngủ Bác sĩ gây mê, bác sĩ Damian đã xem bệnh án của ông và khám trước mổ, và đồng ý
mổ hôm nay Xét nghiệm bệnh nhân hoàn toàn bình thường, tuy nhiên ECG chưa có Bác sĩ Damian hỏi bệnh nhân về tình trạng gắng sức
M Hübler et al (eds.), Complications and Mishaps in Anesthesia, 45 DOI 10.1007/978-3-642-45407-3_5, © Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2014
Trang 346 A Hübler et al
Tôi sống ở tầng ba - Tôi leo bậc thang bình
thường không vấn đề gì, ông cũng không đau
ngực hay có gì bất thường Sau khi gọi cho bác
sĩ chính, bác sĩ Eldridge, bác sĩ Damian đã
quyết định tiến hành gây tê tủy sống theo kế
hoạch
• Vào năm 2007, Hội Tim mạch Hoa Kỳ
(ACC)/(AHA) đã đưa ra các hướng dẫn về
phẫu thuật, quản lý tim mạch trong phẫu
thuật không do tim mạch, [1] khuyến nghị
làm ECG 12 đạo trình:
• • Ở những bệnh nhân bị đau ngực không rõ
nguyên nhân hoặc thiếu máu cục bộ (Khuyến
cáo mức độ I)
• • Ở những bệnh nhân không có triệu chứng
mắc bệnh tiểu đường (Khuyến cáo mức độ
IIa)
• • Ở những bệnh nhân có tiền sử tim mạch
(khuyến cáo mức độ IIb)
• • Ở những bệnh nhân vào viện trước đó do
vấn đề tim mạch (khuyến cáo mức độ IIb)
• • Ở nam giới không có triệu chứng> 45 tuổi
hoặc phụ nữ không có triệu chứng> 55 tuổi
với ≥2 yếu tố nguy cơ tim Các yếu tố nguy
cơ bao gồm đái tháo đường, hút thuốc, tăng
cholesterol máu, tăng thân nhiệt, béo phì và
tiền sử gia đình tim mạch (khuyến cáo mức
độ IIb) Ông Copper, do tuổi tác, giới tính và
có mặt 2 yếu tố nguy cơ rủi ro, có nguy cơ
cao mắc bệnh mạch vành Dù 2 năm trước có
gây tê mổ không vấn đề gì, nhưng ECG 12
chuyển đạo phải làm trước mổ
>> Trong khu vực chờ mổ, kỹ thuật viên gây mê
Ron đã mắc monitor ECG 5 chuyển đạo cho ông
Copper và kẹp đo bão hòa oxy ở ngón tay Màn
hình hiển thị các giá trị sau:
• Huyết áp: 150/91 mmHg
• Nhịp tim: 52 beats/min
(S p O 2 ) không khí phòng: 97 %
Ron chọc kim 18g lấy ven và truyền dung dịch Ringer Lactated Bác sĩ Damian đã cho ông Copper midazolam 1 mg IV và đưa ông Copper vào phòng
mổ Ông Copper được giúp đỡ để ngồi dậy, và phần lưng dưới bộc lộ để chuẩn bị phủ xăng vô khuẩn gây
tê tủy sống ở mức L4 / L5 thực hiện nhanh chóng và không có sự cố Dịch não tủy chảy ra trong suốt, bác
sĩ Damian đã tiêm 2,5 ml bupivacaine hyperbaric 0,5% Bác sĩ Damian cảm thấy nhẹ nhõm vì chọc dễ dàng dù Copper có cong vẹo cột sống Bác sĩ Damian bước ra ngoài phòng để đi rửa tay thì Ron gọi to “bác sĩ Damian, vào đây ngay, nhanh lên”
5.1.2.1 Theo dõi
Gây tê tủy sống thường dẫn đến giảm huyết áp,
do chẹn giao cảm Mức độ và tốc độ giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể khó dự đoán Giảm huyết áp lớn nhất thường là ngay sau khi tiêm thuốc gây tê cục bộ vào khoang dưới nhện
Do đó, cần theo dõi cẩn thận trong giai đoạn này
để ngăn tụt huyết áp cần xả dịch và cho vận mạch Tuy nhiên, Ron và bác sĩ Damian đã quên bấm để đo lại monitor khi tiêm thuốc vào khoang dưới nhện
Trong đoạn trên không nói gì về việc nhịn ăn trước mổ của ông Copper Theo khuyến nghị từ ASA, người lớn không nên ăn trong 6 giờ và không nên uống gì trong 2 giờ, trước khi gây mê [2] Bằng cách hỏi bệnh nhân về lần uống cuối cùng của mình, để xác định bệnh nhân có nhịn
ăn uống trước mổ không
Trang 45 Case 5: TUR of the Prostate 47
Trước khi thực hiện gây tê tủy sống, một
bệnh nhân nên được điều trị để đẳng dịch Ông
Copper được lên kế hoạch là bệnh nhân thứ ba
được mổ trong ngày Người ta phải cho rằng
bệnh nhân này hiện thiếu dịch, do đó nên xả ít
nhất 800-1000ml dịch trước khi bắt đầu chọc tê
tủy sống
>> Khi bác sĩ Damian vội vã chạy vào, anh thấy
Ron đang nghiêng đầu ông Copper sang 1 bên
do nôn , 1 y tá cầm chậu Damina nghĩ nhanh
trong đầu “sao nhìn ông ta nhợt vậy? bệnh nhân
ch ưa được mắc monitor điện tim, Damian chạy
lại bắt mạch cổ tay thấy mạch nhanh và yếu
Các triệu chứng mà bệnh nhân xuất hiện phù
hợp với tụt huyết áp do tê tủy sống Điều này
được nhắc đến trong 5.1.2 Buồn nôn có thể do
giảm tưới máu não Điều trị quan trọng nhất lúc
này là phong bế thần kinhgiao cảm
>> Bác sĩ Damian đã cho 200 mcg phenylephrine,
cho rằng vấn đề của bệnh nhân là do tụt huyết áp
Huyết áp đầu tiên đo được là 90/56 mmHg, sau có
cải thiện hơn Xả dịch tối đa, test cảm giác lạnh thấy
tê lên đến T8 Bác sĩ tiết niệu bước vào phòng nói
rằng ca mổ bắt đầu được chưa? Damian gật đầu nói
bắt đầu đi Đến chai Ringer lactate thứ 2 thì huyết
động của Copper đã ổn định
huyết áp: 124/76 mmHg
• Nhịp tim: 49 beats/min
• S p O 2 : 98 % với 4 l O 2
Ông Copper được thêm 3mg midazolam IV chia làm 2 lần, ông đã bình tĩnh lại
Phẫu thuật mất nhiều thời gian hơn dự kiến tuyến tiền liệt nhỏ nhưng có nhiều mạch máu Bác sĩ phẫu thuật trông thật căng thẳng Ông Cooper tỉnh lại lần nữa và hỏi ông đang ở đâu? Sau khi giải thích và lại cho bệnh nhân ngủ khoảng 70 phút sau đó, ca mổ đã hoàn thành Các bác sĩ phẫu thuật đã đặt sonde truyền rửa bàng quang và bỏ các tấm toan vô trùng Ron tháo dây điện cực mắc với monitor và bác sĩ Damian điền nốt vào bệnh án Khi đẩy bệnh nhân ra khỏi cửa phòng mổ, Copper di động bất thường cánh tay, nôn vọt ra Nhìn ông nhợt nhạt, mắt trợn ngược lên và bất tỉnh
Có nhiều chẩn đoán phân biệt với bệnh nhân lúc này
Tại thời điểm quan trọng này, các chẩn đoán phân biệt không quan trọng – cần đánh giá ngay dấu hiệu sinh tồn
• Mức độ ý thức
• nhịp thở
• mạch Nếu bệnh nhân bất tỉnh và ngưng thở, cần kiểm tra mạch và phải bắt đầu CPR
Cần gọi hỗ trợ sớm- chuẩn bị máy khử rung hoặc tạo nhịp nếu phải dùng
Nếu bệnh nhân vẫn thở, nâng cằm hoặc đẩy hàm, sau đó đánh giá vấn đề tim mạch Ông Cooper nên mắc monitor càng sớm càng tốt
Trang 548 A Hübler et al
>> bác sĩ Damian nâng hàm, cảm giác bệnh nhân
thở nhẹ bắt mạch cảnh cảm giác động mạch cảnh
đập nhẹ Bác sĩ Damian hét lớn chuyển ngay bệnh
nhân sang PACU
Ron đã mắc monitor đo được huyết áp là 58/35
mmHg Bác sĩ Damian cho ngay phenylephrine IV,
trong khi Ron mắc nốt ECG và kẹp ngón tay đo bão
hòa oxy, nhịp tim là 44 nhịp / phút, và đo sp02 91%
bệnh nhân rên rỉ và mở mắt ra một chút Nhờ
phenylephrine, huyết áp lên được 90/52 mmHg
Damian quay sang Ron nói gọi hộ bác sĩ Eldridge?
Bác sĩ tiết niệu đi ra khỏi cửa, nói với Damian: có lẽ
anh tê quá cao vì ca mổ không vấn đề gì Damian
bực mình lắm nhưng không cãi lại được chẳng nhẽ
là do mình dùng bupivacaine hyperbaric? Damian tự
hỏi
• Mất ý thức được mô tả trong trường hợp
này có thể do nhiều nguyên nhân Về cơ
bản, phẫu thuật và các nguyên nhân liên
quan đến gây mê cũng như các nguyên
nhân từ bệnh nhân phải được xem xét
Các khả năng sau đây - có thể hoặc không
thể là một danh sách đầy đủ - nhưng nên
được xem xét
• • Gây tê tủy sống cao
• • hội chứng tái hấp thu nước sau TURP
• • giảm thể tích
thuyên tắc mạch và tắc mạch do khí
• Nguyên nhân do tim: loạn nhịp, nmct
• Hẹp động mạch cảnh, đột quỵ
• Phản vệ Sau khi ổn định các dấu hiệu sinh tồn, cần tìm chẩn đoán bằng xác nhận hoặc loại trừ với các xét nghiệm đơn giản và nhanh nhất, ưu tiên theo nguyên tắc “khi bạn nghe tiếng vó ngựa, chớ có nghĩ đến ngựa vằn”
>>, bác sĩ Eldridge đã vào PACU và hỏi, Đây
có phải là bệnh nhân không được làm ECG không? Bệnh nhân sao rồi? Damian nói tôi đã cho phenylephrine; bây giờ đang truyền dịch keo và vận mạch Hiện tại HA là 115/65 mmHg, nhịp tim 70 Có vẻ bệnh nhân đã ổn Cậu nghĩ đến nguyên nhân gì? Tôi nghĩ có khả năng là do
tê cao nhưng tôi chưa test lại: Damian trả lời
khi tê cao?
Gây tê tủy sống, thông qua block giao cảm cận hạch dẫn tới giảm sức cản mạch máu hệ thống Tê cao sẽ gây tụt huyết áp rõ rệt hơn Giãn mạch dẫn tới giảm đổ đầy nhĩ phải và nhịp tim chậm do phản xạ Phản xạ gồm phản xạ tim – tim Boutbridge và phản xạ Bezold - Jarisch [3]
Khi block giao cảm hoàn toàn, các dây thần kinh làm tăng nhịp tim cũng bị chặn dẫn tới mạch chậm thay đổi tư thế Trendelenburg và xả dịch có thể không hiệu quả Tê cao gây suy hô hấp do liệt các cơ hô hấp, hạ huyết áp nặng, ngừng thở, giãn đồng tử và mất ý thức
Trang 65 Case 5: TUR of the Prostate 49
cao như nào?
Xử tri gồm điều trị các triệu chứng:
• dùng thuốc co mạch, ví dụ, catecholamine
• Truyền dịch IV
• Sử dụng thuốc kháng cholinergic, như
atropine, để điều trị mạch chậm
• thở oxy
• Nếu bất tỉnh hoặc ngưng thở cần đặt nội khí
quản và thở máy
Không nên cho bệnh nhân nằm tư thế tăng
lượng máu về tim khi dùng thuốc tê tăng tỉ trọng
-hyperbaric Trong trường hợp này, tư thế
Trendelenburg có thể dẫn đến thuốc tê đi theo
toàn bộ ống sống
>> K iểm tra thấy mức độ tê là T4
T ôi không muốn nói là cậu tê cao, bác sĩ
Eldridge nói, tuy nhiên, hiện tại mạch bệnh nhân
tương đối chậm Copper có dùng thuốc chẹn
beta để điều trị THA, bác sĩ Damian nói và có vẻ
như đã nghĩ ra cái gì đó ông còn đau đầu
không? Damian hỏi Cooper Tôi chỉ mệt và
muốn ngủ, sau đó bệnh nhân lại nhắm mắt lại
Nhìn monitor huyết áp lại tụt xuống 80/55
mmHg Nghe tim không có gì bất thường, âm thở
giảm yếu nhưng Damian không nghe thấy gì bất
thường bác sĩ Eldridge đã ra y lệnh thêm
phenylephrine cho tới khi có norepinephrine để
truyền Ông Copper được thở oxy qua mask tốc
độ 4 l / phút Cậu muốn làm gì tiếp theo? bác sĩ
Eldridge hỏi khi ông quay sang bác sĩ Damian
ti ếp?
Ưu tiên hàng đầu là khám kĩ càng hơn Trường
hợp này tim phổi khám không bất thường Thần
kinh -
Chỉ khám được 1 phần do vẫn còn tác dụng gây
mê và bệnh nhân đang mệt nhiều suy giảm ý thức có thể do giảm tưới máu não hoặc thiếu oxy
Khi ở PACU, hãy nhớ luôn luôn kiểm tra khu vực phẫu thuật (see Chap.4 )!
Các biến chứng tại chỗ điển hình của TURP bao gồm chảy máu tuyến tiền liệt, chèn ép bàng quang và thủng bàng quang [7] Để ngăn cầu bàng quang do tắc, cần truyền rửa bàng quang qua sonde 3 cành Trên lâm sàng, thủng bàng quang trong quá trình tưới rửa giống như đau bụng cấp chẩn đoán khó khăn hơn do tê tủy sống
Đánh giá mất máu bằng cách nhìn màu sắc nước tiểu chảy ra từ bàng quang Kiểm tra hematocrit để đánh giá mức độ mất máu
Khí máu động mạch cung cấp thông tin về thông khí, oxy hóa, điện giải và PH
Cần làm ECG 12 chuyển đạo đánh giá nguy cơ thiếu máu cơ tim/nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi
>> sonde truyền rửanước tiểu đỏ Bác sĩ Damian
cho mắc ECG 12 chuyển đạo, Không có gì đáng chú ý ngoại trừ chỉ số Sokolow tăng Điều này không thể gây ra rối loạn nhịp tim hay thiếu máu cơ tim hoặc suy thất phải cấp được, kết quả khí máu động mạch:
• Hb: 7 g/dl (reference 11.9–17.2 g/dl)
• HCT: 22 % (reference 37–47 %)
• Na+: 125 mEq/l (reference 136–145 mEq/l)
• K+: 3.1 mEq/l (reference 3.8–5.2 mEq/l)
Trang 750 A Hübler et al
• P a O 2 : 80 mmHg (reference 70–100 mmHg in
room air) khi thở 4 l/min O 2 qua mask
• PCO 2 : 34 mmHg (reference 36–44 mmHg)
• pH: 7.30 (reference 7.35–7.45)
• BE −3.5 (reference ±2)
• Glucose: 145 g/dl (reference 70–120 g/dl)
“như tôi nghĩ!” bs Eldridge nói với Damian
“giờ cậu biết phải làm gì chứ?”
đoán gì?
Phân tích khí máu cho thấy thiếu máu, hạ
natri máu và thiếu oxy, kèm nhiễm toan chuyển
hóa cò bù 1 phần bằng hô hấp đánh giá biểu
hiện và triệu chứng lâm sàng nghĩ tới hội chứng
TURP Ngoài ra, có tăng đường huyết nhẹ
Hội chứng TURP được gây ra bởi sự hấp thụ
nội mạch của lượng lớn dung dịch tưới rửa gây
nhược trương máu[7].Hậu quả là quá tải dịch,
nhược trương máu và hạ natri Dung dich tưới
rửa không có điện giải nên dùng để phẫu thuật
cắt có dùng điện do dùng dung dịch mannit
sorbitol chuẩn (ví dụ: 27,0 g sorbitol, 5,4 g
mannitol trong 1 l, ALTT = 178 mosmol / l), tỷ
lệ mắc hội chứng TURP đã giảm
• Phù não, gây ra bởi hạ natri cấp và giảm altt
gây bồn chồn, buồn nôn và rối loạn ý thức
Tiến triển hơn nữa có thể dẫn đến ảo giác và
co giật Trước đây, khi dùng dung dịch chứa
glycine, hay gặp rối loạn thị giác
Thừa dịch nhược trương trong lòng mạch
• • Sự tăng thể tích dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP), gây phù phổi, khó thở kèm thiếu oxy máu Trong trường hợp giảm altt máu nặng có thể gây tan máu nội mạch, giảm Hb / HCT, tăng kali và LDH
Rối loạn đông máu
• Hơn nữa, rối loạn đông máu do loãng máu
có thể gặp do thrombokinase từ mô tế bào tăng lên dẫn tới kích hoạt dòng thác đông máu
Mức độ nghiêm trọng của hội chứng TURP rất khác nhau Nó phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ hấp thụ chịu ảnh hưởng của:
• Kích thước của tuyến tiền liệt
• Thời gian cắt (cảnh báo: thời gian cắt trên>
60 phút)
• kỹ thuật của phẫu thuật viên
• Áp lực nội mạch (tình trạng thể tích, tư thế bệnh nhân)
• Tuổi của bệnh nhân (tình trạng thể tích tồi
tệ hơn ở bệnh nhân lớn tuổi)
• Áp lực trong tuyến tiền liệt (tối ưu <15cm H 2O)
• Áp lưc thủy tĩnh/ chiều cao của bình tưới rửa (tối ưu <60cm)
Phương pháp theo dõi bệnh nhân đơn giản nhất là theo dõi tình trạng thần kinh; do đó, gây
tê tủy sống là lựa chọn gây mê tốt nhất Kiểm tra gián đoạn nồng độ natri huyết thanh cung cấp thông tin về mức độ hấp thu trong mạch máu (Bảng5.1)
Tính toán nhanh thể tích dịch hấp thụ theo công thức (Eq.5.1 ):
Triệu chứng tim
• Thường bệnh nhân có tăng áp lực tâm thu và
tâm trương do quá tải dịch
[Sodium]postoperatively
(5.1) Nhịp nhanh ban đầu có thể gây phản xạ nhịp
chậm và suy tim weight in kg) (ECF = extracellular fluid ≈ 20 % of body
Trang 85 Case 5: TUR of the Prostate 51
Table 5.1 Severity of the TURP syndrome
TURP syndrome Na+ (mEq/l)
Moderately critical 110–120
TURP?
Xử trí gồm kết thúc ngay ca mổ và ngừng
đưa dịch vào [7] Ở những bệnh nhân có triệu
chứng giảm ALTT (Na + <120 mEq / l), có thể
chỉ định dùng lợi tiểu quai và truyền NaCl ưu
trương Nâng đột ngột lượng Na có thể gây hủy
myelin cầu não Có thể ước tính lượng Na +
cần bù theo phương trình 5.2 Bù Na với mục
tiêu tăng Na máu 1,5- 2,0 mEq / l / h, cho đến
khi nồng độ Na + là > 125mEq / l
Tính toán lượng Na + cần bù theo mEq
(Eq.5.2 ):
= (Na+
mong muốn − Na+
hiện tại ) ×
ECF
(5.2) (ECF = extracellular fluid, ≈20 % of the body
weight in kg)
Câu hỏi đã ám chỉ hội chứng TURP là do dịch
tưới rửa gây quá tải dịch gây nhược trương máu
Trong TURP, sử dụng dao cắt lưỡng cực có thể
cho phép dùng dung dịch có điện giải Hấp thụ
dung dịch muối đẳng trương hiếm khi gây ra
vấn đề gì, ngay cả lượng lớn đi vào tuần hoàn
Có thể sử dụng cắt tuyến tiền liệt bằng laser,
có thể dùng dịch tưới rửa là muối đẳng trương Cắt laser thường tốn nhiều thời gian, nhưng ưu điểm là cắt và đốt mạch máu, ngăn chảy máu
Do đó, với bệnh nhân lớn tuổi và suy tim sung huyết, ưu điểm rõ ràng vì họ không chịu được quá tải dịch
>> Bác sĩ Damian không chắc về xử trí nên nhờ bác sĩ Eldridge ra y lệnh Sau đó, Ron = cho ông Copper 20 mg furose- mide IV và chuẩn bị mask CPAP Ngoài ra, chúng ta cần đổi truyền norepinephrine cho dobutamine – tim của ông cần hỗ trợ để tống bớt dịch hấp thụ Bệnh nhân phải cho đặt CVC
Ông Copper không đáp ứng mấy khi tiến hành các thủ thuật ông chỉ rên rỉ khi buộc mask CPAP Chọc CVC không vấn đề gì Sau khi đổi vận mạch, huyết áp của Copper tụt còn 60/35 mmHg và nhịp tim 50 nhịp / phút “huyết áp bệnh nhân tụt” chúng ta phải làm gì để cải thiện cung lượng tim cho bệnh nhân – cậu định làm gì nào?”
Khí máu động mạch hematocrit 22% Mỗi người
có ngưỡng hb của riêng mình Thiếu máu mà đẳng dịch là 1 chỉ định để truyền máu (Sect.4.1.11 )
>> Ron cho truyền 2 bịch hồng cầu theo y lệnh của bác sĩ Eldridge Trong khi đó, truyền dobutamine tốc độ 20 mcg / kg / phút; mạch hiện tại là 110
Trang 952 A Hübler et al
Huyết áp là 70/45 mmHg Bệnh nhân sẽ ổn
hơn khi được truyền máu, bác sĩ Eldridge nói
Quấn băng huyết áp để tăng tốc độ truyền
máu và huyết áp lên 85/50 mmHg Tuy nhiên,
ngay sau khi túi thứ 2 được truyền, huyết áp lại
tụt Nhịp tim tăng lên 120 nhịp / phút
Rõ ràng, các biện pháp xử trí không đem lại kết
quả mong muốn Có thể do không phải hội
chứng TURP Một khả năng bổ sung là bệnh
nhân thực sự mắc hội chứng TURP và nó có
kèm theo các rối loạn sinh lý khác Trong mọi
trường hợp, cần đánh giá hiệu quả của các biện
pháp mình xử trí Nếu nghi ngờ về hiệu quả điều
trị, cần tuân theo nguyên tắc “quay về từ con số
0”
>> khí máu động mạch hct lên 30% Nồng độ Na
+ hiện là 130 mEq / l, các xét nghiệm khác bình
thường bác sĩ tiết niệu đến PACU xem bệnh nhân
Anh ta nói để tôi kiểm tra sonde tiểu Khi gỡ chăn
đắp cho bệnh nhân, các bác sĩ gây mê không tin
vào mắt mình Khắp người Copper nổi mề đay –
có thể dị ứng latex của sonde foley
Im lặng 1 chút, bác sĩ Eldridge đã chuyển
dobutamine lại thành norepinephrine Anh ta yêu
cầu Ron xả nhanh 500ml muối đẳng trương tình
trạng của Copper ổn hơn và bỏ được mask CPAP
này?
5.2.1.1 ECG
Bệnh nhân nên làm ECG trước mổ
Tụt huyết áp thường gặp trong những phút đầu Trong case này, theo dõi không đầy đủ (see Sect.5.1.2 )
Trong khi đánh giá tình trạng thần kinh, cần đánh giá tình trạng hấp thu dịch vào nội mạch Làm ngay xét nghiệm Na máu Điều này đã không được làm
Không có xét nghiệm nào làm để đánh giá lượng máu mất
Bác sĩ gây mê không kiểm tra mức độ gây tê tủy sống trong quá trình phẫu thuật; anh ta cũng không kiểm tra nó sau khi phẫu thuật, hoặc trước khi bệnh nhân chuyển sang giường Sau
đó, cùng một bác sĩ gây mê đã nghĩ tới tê cao trong chẩn đoán phân biệt
Sau khi đặt CVC, không ai đo được CVP Đo nó giúp chẩn đoán phân biệt: hội chứng TURP, quá tải dịch
Trang 105 Case 5: TUR of the Prostate 53
Và suy tim sung huyết CVP đã không được để
ý
này?
Với bệnh nhân TURP cần theo dõi lượng dịch
tưới rửa phải hiểu được hướng dẫn chuẩn về
phẫu thuật này và các vấn đề liên quan
5.2.2.2 Bó sót ECG
ECG, cần làm trước mổ và bác sĩ gây mê dễ
dàng chấp nhận thiếu sót này
khoa?
Hai khoa, gây mê và tiết niệu, cần phối hợp
với nhau Bác sĩ gây mê cung cấp mọi thứ cần
thiết, phẫu thuật viên phải làm càng nhanh càng
tốt
Literature
1 American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 2002 Guidelines on Perioperative Cardiovascular Evaluation for Noncardiac Surgery); American Society of Echocardiography; American Society of Nuclear Cardiology; Heart Rhythm Society; Society of Cardiovascular Anesthesiologists; Society for Cardiovascular Angiography and Interventions; Society for Vascular Medicine and Biology; Society for Vascular Surgery, Fleisher LA, Beckman JA, Brown KA, Calkins H, Chaikof E, Fleischmann KE, Freeman WK, Froehlich JB, Kasper
EK, Kersten JR, Riegel B, Robb JF, Smith Jr SC, Jacobs
AK, Adams CD, Anderson JL, Antman EM, Buller CE, Creager MA, Ettinger SM, Faxon DP, Fuster V, Halperin
JL, Hiratzka LF, Hunt SA, Lytle BW, Nishimura R, Ornato JP, Page RL, Riegel B, Tarkington LG, Yancy
CW ACC/AHA 2007 guidelines on perioperative car- diovascular evaluation and care for noncardiac surgery: executive summary: a report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force
on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 2002 Guidelines on Perioperative Cardiovascular Evaluation for Noncardiac Surgery) Anesth Analg 2008;106:685–712
2 Apfelbaum JL, Caplan RA, Connis RT, et al Practice guidelines for preoperative fasting and the use of pharmacologic agents to reduce the risk of pulmonary aspiration: application to healthy patient undergoing elective procedures: an updated report by the American Society of Anesthesiologists Committee on Standards and Practice Parameters Anesthesiology 2011;114:495–511
3 Crystal GJ, Salem MR The Bainbridge and the
“reverse” Bainbridge reflexes: history, physiology, and clinical relevance Anesth Analg 2012;114: 520–32
4 Field JM, Hazinski MF, Sayre MR, et al Part 1: exec- utive summary: 2010 American Heart Association guidelines for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care Circulation 2010;122: S640–56