Xuất phát từ u hướng chung đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia trên thế giới trong đó Việt Nam cũng à một trong những nước rất quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Mộc Lan
Hà Nội - 2015
Trang 31
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
MỞ ĐẦU 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TỰ QUẢN 11
1.1 Một số nghiên cứu tính tự quản lý 11
1.1.1 Nghiên cứu tính tự quản lý ở nước ngoài 11
1.1.2 Một số nghiên cứu tính tự quản lý ở trong nước 15
1.2 Một số khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nhóm tự quản 16
1.2.2 Khái niệm cộng đồng tự quản và tính tự quản của nhóm dân cư 24
1.2.3 Biểu hiện tính tự quản của nhóm dân cư 30
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tính tự quản của nhóm dân cư 32
1.3.1 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới tính tự quản của nhóm dân cư 32
1.3.2 Yếu tố khách quan 33
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2 1 Nghi n cứu u n 34
2 1 1 M c đ ch nghi n cứu 34
2 1 2 Nội dung nghi n cứu 34
2.1.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 35
2.1.4 Một số đặc điểm khách thể nghiên cứu 37
2 2 Phương ph p nghi n cứu 38
2 2 1 Phương ph p nghi n cứu tài iệu 38
2 2 2 Phương ph p chu n gia 38
2 2 3 Phương ph p điều tra 38
2 2 4 Phương ph p phỏng vấn 40
2.2.5 Phương ph p quan s t: quan s t một số biểu hiện của tính tự quản thông qua hành vi tự quản của nhóm dân cư 40
2 2 6 Phương ph p thảo u n nhóm 41
2 2 7 Phương ph p bài t p tình huống 41
2 3 Phương ph p số iệu nghi n cứu bằng thống kê toán học và c c thang đ nh gi 42
Trang 42
2 3 1 Phương ph p số iệu nghi n cứu 42
2 3 2 Thang đ nh gi 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TÍNH TỰ QUẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM DÂN CƯ Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 43
3.1 Tính tự quản của nhóm dân cư biểu hiện qua th i độ đối với công việc tự quản của khu dân cư 43
3.1.1 Tự nâng cao hiểu biết về công tác tự quản của nhóm dân cư 43
3 1 2 C c ĩnh vực tự quản của nhóm dân cư 47
3.2 Tính tự quản của nhóm dân cư biểu hiện qua hành vi tự quản 51
3 2 1 Hành động l p kế hoạch tự quản của nhóm dân cư 51
3 2 2 Hành động thực hiện công việc tự quản của nhóm dân cư 54
3.3 Phân tích tính tự quản biểu hiện trong các tình huống thực tiễn 71
3.4 Mối quan hệ của các thành tố trong tính tự quản của nhóm dân cư 87
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính tự quản của nhóm dân cư 87
3.5.1 Các yếu tố chủ quan 87
3.5.2 Các yếu tố khách quan 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 124
Trang 53
LỜI CAM ĐOAN
Tôi in cam đoan đâ à công trình nghi n cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong lu n văn à trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngà th ng năm 2015
Tác giả đề tài
Lương Thị Tươi
Trang 64
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Kênh tìm hiểu thông tin về công tác tự quản 45
Bảng 3.2: Các lĩnh vực tự quản của nhóm dân cư 49
Bảng 3.3: Hành động lập kế hoạch tự quản của nhóm dân cư 52
Bảng 3.4 Hành động thực hiện công việc tự quản của nhóm dân cư 56
Bảng 3.5: Hành động kiểm tra kết quả thực hiện công việc tự quản của nhóm dân cư 65
Bảng 3.6: Biểu hiện tính tự quản trong các tình huống 72
Bảng 3.7 Động cơ tham gia nhóm tự quản 89
Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về hiệu quả của công tác tự quản 95
Bảng 3.9 Nguồn hỗ trợ công tác tự quản của nhóm dân cư ở địa phương 105
Bảng 3.10 : Hành vi ứng xử của người dân với nhóm tự quản 110
Trang 75
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ phân cấp hành chính 21 Biểu đồ 3.1: Thời gian thực hiện công việc tự quản của nhóm dân cƣ 54
Trang 9đó tạo điều kiện cho Trung ương t p trung giải quyết những công việc có tính chất quốc gia và để giải quyết tốt quyền lợi của Trung ương cũng như qu ền lợi của mỗi địa phương
Ngà na , u hướng phát triển của các nền hành chính hiện đại đều nhằm vào
việc khẳng định vai trò quan trọng của chính quyền địa phương, trả lại cho họ những quyền (tự quản) theo nguyên lí của “Nhà nước pháp quyền” vì m c tiêu xã hội công bằng, dân chủ, văn minh cho mọi công dân Xuất phát từ u hướng chung
đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia trên thế giới trong đó Việt Nam cũng à một trong những nước rất quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống chính quyền mà theo đó, ch nh qu ền Nhà nước Trung ương buộc phải chuyển giao một phần quyền lực nhằm phát triển, đề cao vai trò và vị trí của các cấp chính quyền địa phương trong hệ thống quyền lực nhà nước Th m vào đó cần thấy rằng, khi các cấp chính quyền địa phương có vai trò ớn hơn, thì đó cũng à một yếu tố quan trọng
để giữ gìn chủ quyền quốc gia
Đối với cấp cơ sở, cộng đồng dân cư được phép tổ chức, điều hành các công việc i n quan đến đời sống và lợi ích của cộng đồng mình thông qua cơ quan
tự quản địa phương do nhân dân trực tiếp bầu ra; Cơ quan tự quản này không giải quyết những vấn đề chung của quốc gia mà chỉ trực tiếp giải quyết những vấn đề
i n quan đến lợi ích của nhân dân địa phương Trong đời sống xã hội, các tổ chức cộng đồng tự quản xã hội là chỗ dựa của địa phương và của nhà nước nhằm tuyên truyền, giáo d c quần chúng thực hiện các nhiệm v quản lý Các tổ chức cộng
Trang 108
đồng tự quản còn giúp điều chỉnh, khích lệ, tăng cường ý thức của cộng đồng dân
cư tại địa phương mình với những m c đ ch hoạt động c thể
Cộng đồng tự quản trong dân cư góp phần xây dựng sự đoàn kết trong dân cư; tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, văn hóa hiện nay ở thành phố nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung Bên cạnh đó, t nh cộng đồng còn tạo ra sức mạnh của nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong dân với tinh thần trách nhiệm của các thành viên nhóm Không chỉ phát triển về mặt cộng đồng, công tác tự quản còn có sức mạnh của các thành viên cộng lại, nhằm ph t hu được nguồn lực con người.Tuy nhiên, hành vi tự quản của người dân trong các hoạt động vẫn còn mang những hạn chế: trong đó u thế hồi ph c c i cũ, tr i với pháp lu t, gây mất tr t tự công cộng, các vấn đề xã hội, các vấn đề về hiện tượng mê tín dị đoan trong cộng đồng ảnh hưởng không tốt tới lợi ch chung, …
Tổ chức cộng đồng tự quản của người dân thành phố Nam Định được tổ chức với các nhóm chức năng ri ng và rất đa dạng; mỗi tổ chức lại có những nhiệm v của riêng mình trong quá trình giúp giải quyết những vấn đề xã hội của địa phương Các tổ chức tự quản nổi b t của người dân Thành phố Nam Định như: Hội khuyến học; Tổ hòa giải; Hội ngành nghề, hội Đồng hương; Tổ ph nữ giúp nhau làm kinh
tế, Ban bảo vệ địa phương; Nhóm tự quản vệ sinh môi trường; Hội người cao tuổi; Hội giúp đỡ những người không nơi nương tựa; Hội giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết
t t…
Như v y, vấn đề cộng đồng tự quản của c c địa phương, t nh tự quản công việc của mình của nhóm dân cư có ảnh hưởng không nhỏ tới chức năng quản lý của mỗi địa phương Vấn đề tr n đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm về lý lu n và
đề c p tới ảnh hưởng của nó tới chất ượng của hoạt động quản lý Song ở nước ta những nghiên cứu về tính tự quản của các tổ chức ở địa phương chủ yếu theo tiếp
c n hành chính học, chính trị học Nghiên cứu tính tự quản của người dân ở địa phương trong tâm học còn rất ít Vì v y, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu
“T nh tự quản của một số nhóm dân cư ở thành phố Nam Định”
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 119
Nghiên cứu cơ sở lý lu n và thực trạng tự quản của một số nhóm dân cư trên địa bàn thành phố Nam Định, tr n cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính tự quản cho một số nhóm dân cư, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các địa phương ở thành phố Nam Định
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Mức độ của tính tự quản của một số nhóm dân cư ở thành phố Nam Định
3.2 Khách thể nghiên cứu
- 100 người tham gia tổ công tác tự quản
- 200 người dân cư trú ở thành phố Nam Định (TPNĐ), 4cán bộ quản lý phường ở thành phố Nam Định
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí lu n về tính tự quản (TTQ) của người dân trên địa bàn cư trú
- X c định thực trạng TTQ của một số nhóm dân cư tại TPNĐ Phân tích một
số yếu tố ảnh hưởng đến TTQ của một số nhóm dân cư
- Đề xuất một số kiến nghị nâng cao tính tự quản cho người dân, góp phần nâng cao hiệu quả quản c c địa phương ở thành phố Nam Định
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghi n cứu
+ Nghiên cứu TTQ của nhóm dân cư được em ét như à một nét tính cách
đối với ao động Nghiên cứu TTQ bao gồm th i độ đối với hoạt động tự quản của địa phương và biểu hiện hành vi tự quản (TQ) t p trung ở c c hành động tự l p kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đ nh gi kết quả thực hiện nhiệm v TQ của địa phương
+ Xem ét một số ếu tố chủ quan (nh n thức về nghĩa của hoạt động TQ, động cơ tham gia hoạt động TQ) và ếu tố kh ch quan (mối quan hệ của các thành viên nhóm TQ với dân cư và c n bộ quản địa phương, đ nh gi của người dân, cán bộ quản lý về hành vi TQ của nhóm dân cư) ảnh hưởng đến TTQ của nhóm dân
cư
Trang 1210
- Giới hạn khách thể nghiên cứu: các thành viên của nhóm TQ và người dân, cán bộ quản lý phường tại TPNĐ
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Thành phố Nam Định
6 Giả thuyết nghiên cứu
Phần lớn thành viên trong các nhóm tự quản của một số nhóm dân cư trên địa bàn thành phố Nam Định đã có tự tính tự quản cao, biểu hiện rõ nhất ở các hành động tự l p kế hoạch tự quản, hành động thực hiện hoạt động tự quản, hành động tự kiểm tra đ nh gi hiệu quả hoạt động tự quản, chủ động thu th p thông tin nhằm giải quyết các vấn đề tự quản Một số yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến tính tự quản của các thành viên nhóm là nh n thức của họ về hành vi tự quản và sự đ nh giá của người dân, chính quyền địa phương, trong đó sự đ nh g a của người dân về hành vi
tự quản có ảnh hưởng mạnh nhất
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương ph p nghi n cứu tài liệu
- Phương ph p thảo lu n nhóm
- Phương ph p điều tra bằng bảng hỏi
- Phương ph p chu n gia
- Phương ph p phân t ch chân dung tâm
- Phương ph p lý thông tin nghiên cứu bằng thống kê toán học
Trang 1311
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TỰ QUẢN
1.1 Một số nghiên cứu tính tự quản lý
1.1.1 Nghiên cứu tính tự quản lý ở nước ngoài
Bandura (1986) nghiên cứu tự quản lý trong sự tương t c của bộ ba: cá nhân, hành vi và môi trường xã hội Ông đề c p đến tư tưởng tự quản, cảm xúc và hành động được lên kế hoạch và theo chu kỳ tư tưởng tự quản điều chỉnh c c hành động
để đạt được các m c tiêu cá nhân.Tự quản lý là cần thiết bởi vì cá nhân, hành vi và các yếu tố môi trường tha đổi liên t c trong quá trình học t p và làm việc, cá nhân phải được quan sát hoặc theo dõi sự tương t c của ba yếu tố nà để tự định hướng thông tin Ông giải thích tại sao một người có thể tự quản một loại hoạt động trong những điều kiện khác nhau Tự quản lý thể hiện ở tự mình tổ chức và thực hiện các hành động cần thiết để đạt m c tiêu cho các nhiệm v c thể (Bandura, 1997; Pajares &Miller, 1994; Zimmerman, 1995).Winne (1997) cho rằng, người có tính tự quản lý trong một số trường hợp đạt được m c tiêu trong cuộc sống [1]
Trong ĩnh vực tâm lý học lâm sàng, một số các tác giả nghiên cứu tính tự quản lý (TQL) trên các cá nhân trải qua rối loạn chức năng tự điều chỉnh (Watson & Tharp, 1993) và nghiên cứu thực nghiệm về phương ph p c nhân TQL, tự kiểm
so t trong qu trình đòi hỏi thực hiện nhiệm v (Kanfer & Ackerman, 1989; Kuhl, 1985) Ann Behav Med (2003) nghiên cứu vấn đề và giải pháp tích hợp giáo d c TQL vào hệ thống chăm sóc sức khỏe, đã đưa ra 5 biểu hiện của tínhTQL: chủ động
l p kế hoạch giải quyết vấn đề, ra quyết định thực hiện, tự tìm cách s d ng nguồn lực, hình thành mối quan hệ giữa bệnh nhân với các đối tác - nhà cung cấp dịch v chăm sóc sức khỏe và tự - mình điều chỉnh (self-tailoring).Từ giữa những năm
1960, Thomas và đồng nghiệp ở Bệnh viện và Viện nghiên cứu về bệnh hen suyễn ở trẻ em đã s d ng thu t ngữ này trùng khớp với thu t ngữ trong c c chương trình về hen suyễn của c c b c sĩ nhi khoa C c t c giả nà đã dựa trên một công trình vừa được công bố của A Bandura, khẳng định rằng thông qua giáo d c tính TQL, người bệnh đã tham gia t ch cực trong quá trình trị liệu Hình thành và phát triển tính TQL
Trang 1412
là đặc biệt nghĩa cho những người đang phải sống với bệnh mãn tính, ở đó chỉ có duy nhất người bệnh là phải tự chịu trách nhiệm về việc tốt hơn ha tồi tệ hơn cho sức khỏe của họ Đối với đa số bệnh nhân Corbin và Strauss (1978) đã đưa ra ba hành động chủ yếu của bệnh nhân biểu hiện tính TQL Hành động biểu hiện đầu
ti n i n quan đến tính TQL là tự học, ví d , tự học để hiểu biết việc dùng thuốc, tham gia vào một chế độ ăn ki ng đặc biệt… Việc thứ hai i n quan đến việc tự mình gìn giữ, tha đổi và tạo ra nghĩa mới cho hành vi ha à nghĩa của cuộc sống, ví d , người đau ưng có thể tự tha đổi cách mà họ luyện t p hay là tham gia vào một môn thể thao nào đó Cuối cùng là tự mình kiểm soát bản thân để đối phó với một chuỗi các cảm xúc của tình trạng bệnh mãn tính Các cảm úc như gi n dữ,
sợ hãi, h t hẫng, trầm cảm là những trải nghiệm chung của tất cả những ai có bệnh mãn tính Việc học cách TQL các cảm xúc này trở thành một phần của sự rèn luyện tính TQL tình huống/hoàn cảnh Corbin và Strauss (1994) cho rằng, bệnh nhân có tính TQL là bệnh nhân tự c định m c tiêu cần đạt tới trong việc chăm sóc sức khỏe, tự lựa chọn quy trình học t p chăm sóc sức khỏe, c c giai đoạn thực hiện và các giải pháp khả thi theo nhịp độ và khả năng của bản thân, tự đ nh giá mức độ thực hiện và tự điều chỉnh lại kế hoạch của bản thân nếu cần.[1]
Nghiên cứu về TTQ trong hoạt động quản lý: Hersey và Ken Blanc Hard (2002) đã viết trong cuốn s ch “Quản trị hành vi tổ chức” như sau: thực tiễn quản lý phải nhằm vào mức độ thấu hiểu hiện tại của thuộc cấp với m c đ ch tổng thể là giúp họ phát triển, tiến tới họ có nhu cầu chuyển quản lý từ bên ngoài thành tự quản
và ngà càng tăng cường tự quản lý Vì sao con người muốn như v y? Bởi vì, dưới những điều kiện đó họ đạt được sự thỏa mãn về công việc ở các cấp độ trước hết là cấp độ cái tôi và cấp độ tự khẳng định mình Tính TQL được biểu hiện trong hoạt động c thể bao gồm c c hành động tự l p kế hoạch, tự c định các m c tiêu;
tự thực hiện, tự s d ng môi trường và đ nh gi kết quả hoạt động đó của bản thân Một số nhà tâm lý học nghiên cứu tính TQL hoạt động học t p vào những năm
1990 Nghiên cứu nhiều về ĩnh vực này ở Mỹ là hai nhà tâm lý học Zimmerma, Risemberg Sau nhiều năm nghi n cứu về hoạt động học t p Zimmerma, Risemberg
Trang 15tả những SV nà như có tính kỷ lu t, có định hướng, có chiến ược và chủ động học
t p Điều nà có nghĩa à cho dù gi o vi n có không giỏi, giáo trình viết khó hiểu hay phòng học quá ồn và nhiều bài kiểm tra đang chờ họ ph a trước đi chăng nữa thì chắc chắn những học sinh này sẽ tìm được c ch để giải quyết tất cả Theo Stephen
M Edelson (2008) tính TQL hoạt động học t p là một phẩm chất nhân cách của cá nhân, biểu hiện bản thân SV tự mình điều khiển học t p ở trên lớp hay ở ngoài lớp Tính TQL hoạt động học t p biểu hiện ở những hành động nỗ lực của SV trong suốt thời gian học, là chủ thể hoạt động tích cực, tự giác nhằm chiếm ĩnh c c tri thức, kỹ năng kỹ xảo dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của người thầy Menges Robert J (2000) quan niệm biểu hiện TQL dựa vào mức độ tham gia của sinh viên trong các giai đoạn chính của việc tổ chức một họat động như: đề xuất tưởng, thiết kế hoạt động,
tổ chức thực hiện, rút kinh nghiệm, c thể à: 1) Đề xuất tưởng : SV biết dựa vào chương trình, u cầu giáo d c của nhà trường, từ đó đề xuất m c tiêu, nội dung, hình thức hoạt động phù hợp với tình hình, đặc điểm của bản thân 2) Thiết kế hoạt động: SV biết l p kế hoạch, chương trình hoạt động và chuẩn bị c c điều kiện cho việc tổ chức thành công hoạt động (chuẩn bị về tổ chức nhân lực, cơ sở v t chất, phương tiện, môi trường hoạt động…) 3) Tổ chức thực hiện: SV biết tổ chức, điều hành hoạt động theo kế hoạch đã chuẩn bị, biết tự động viên, phối hợp các nguồn lực trong hoạt động 4) Rút kinh nghiệm: SV biết kiểm điểm, rút ra những bài học thành công, thất bại để tổ chức tốt các hoạt động tiếp theo.[18]
Tâm lý học Xô Viết đề c p đến tính cộng đồng TQL trong khuôn khổ các nghiên cứu về hoạt động quản lý E.V.Sorokhova (1987) trong bài “Lối sống xã hội chủ nghĩa và tâm học về con người” C c nghi n cứu nà đã n u ra những đặc
Trang 1614
điểm con người theo lối sống xã hội chủ nghĩa bao gồm: tự ph c v ; tự phát triển toàn diện năng ực; có tinh thần trách nhiệm với xã hội; sẵn sàng tương trợ lẫn nhau; tự liên hệ xã hội thực hiện công việc có ý nghiã xã hội Tính TQL dựa trên nền tảng của chủ nghĩa t p thể, định hướng t p thể trong đó con người tự mình hành động vì lợi ích của t p thể, cộng đồng Khi bàn về nhân cách và lối sống, Sorokhova cho rằng tính TQL là một đặc trưng tâm ã hội cơ bản của con người Xô Viết Mối quan hệ của con người với thế giới bên ngoài, với những người khác và với chính bản thân mình đều được phản nh trong đó Sự xuất hiện tính cộng đồng TQ
là kết quả của một cuộc đấu tranh để thay thế c i cũ vốn được hình thành qua nhiều thế kỷ Biểu hiện của tính TQL mang định hướng cộng đồng ở Liên Xô, thời kỳ những năm 1960, 1970 của thế kỷ trước là tự mình quản lý công việc của mình, hợp
t c tương trợ lẫn nhau giữa những người cùng làm việc.[4]
Tr n cơ sở lý thuyết hoạt động của A.N Leonchiep, nhiều nhà tâm lý học như K.K.Platonov, V.V.Tsebuseva, A.V Petropxki cho rằng hoạt động học t p diễn ra ở bản thân người học dưới sự hướng dẫn của gi o vi n Khi người học biết TQL việc học t p, thì úc đó họ biết tự quyết định, tự giác học t p Biểu hiện TQL việc học t p là tự đề ra m c đ ch học t p, tự lựa chọn công c , phương tiện cần thiết
để đạt m c đ ch đó, tự xây dựng kế hoạch, thực hiện hành động học t p phù hợp với điều kiện hoàn cảnh c thể của mình, tự điều khiển mình thực hiện kế hoạch đã â dựng, đồng thời tự kiểm tra, đ nh gi qu trình học t p để điều chỉnh cho phù hợp nhằm đạt tới m c đ ch, hu động các nguồn lực làm cho hoạt động học t p của mình ngà càng đạt kết quả cao Như v , người học TQL việc học t p biết tự đề ra yêu cầu đối với bản thân (biết khám phá, khai thác những tiềm năng của mình); biết cách tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hành động của mình nhằm thực hiện yêu cầu
đó một cách tốt nhất Mọi khó khăn trở ngại xuất hiện trong quá trình học t p sẽ được họ tìm lối tho t để vươn n giành ấy kết quả cao trong học t p
Một số nhà tâm lý học D.V Enkonhin, V.V Davudov, T.V Dragunova nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở có đề c p tới tính TQL của lứa tuổi này Theo các tác giả tính TQL là một cấu trúc tâm lý mới, đặc trưng ở lứa tuổi thiếu niên – lứa tuổi chuyển tiếp từ tuổi chưa trưởng thành sang tuổi trưởng
Trang 17niên.[8]
1.1.2 Một số nghiên cứu tính tự quản lý ở trong nước
Nguyễn B Dương (2006) trong tạp chí Tâm lý học trong bài viết “ T nh cộng đồng tự quản và vai trò của nó đối với hoạt động của các tổ chức cộng đồng tự quản tại các địa phương ở nước ta hiện na ” đã bàn u n về khái niệm tính cộng đồng và TTQ, biểu hiện của tính cộng đồng tự quản trong các hoạt động ở địa phương như sản xuất kinh doanh, tr t tự trị an, phòng chống ma túy, mại dâm, óa đói giảm nghèo, giữ gìn môi trường sống…Theo tác giả hình thức TQ cộng đồng là một hình thức quản lý xã hội có vai trò hỗ trợ bổ xung cho quản lý xã hội của nhà nước trong bất ký chế độ xã hội nào Hiện nay ở nước ta bên cạnh những mặt đạt được như nâng cao TTQ của cá nhân, của tổ chức thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cũng uất hiện những hạn chế cần được khảo sát thực tế như u thế hồi ph c lu t cũ tr i với pháp lu t, gây mất tr t tự, công cộng và lợi ích chung…[3]
L Đức Ngọc (2009) trong bài viết “Quan niệm về chất ượng của sản phẩm tâm lý học đại học” có đề c p đến kỹ năng TQL hoạt động học t p của SV Việc hình thành kỹ năng nà sẽ giúp SV có thể hoà nh p với mô hình đào tạo theo tín chỉ hiện nay của c c trường đại học trong nước và của c c trường đại học tiên tiến trong khu vực và quốc tế.Theo tác giả, trong môi trường đại học SV từng bước hình thành
kỹ năng TQL hoạt động học t p của bản thân Tuy nhiên, qua quan sát thực tế cho thấ đa số SV có mức độ biểu hiện kỹ năng nà không cao Hơn nữa, đào tạo theo tín chỉ là hình thức còn rất mới mẻ ở nước ta nên SV còn thiếu kỹ năng TQL hoạt
Trang 1816
động học t p theo hình thức đào tạo này, còn gặp nhiều khó khăn trong việc tự l p
kế hoạch và tự giải quyết các vấn đề học t p Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao chất ượng đào tạo đại học Để có thể áp d ng đào tạo theo tín chỉ có hiệu quả, ngoài việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ dân cư thì cần kết hợp hình thành và rèn luyện các kỹ năng cần đạt được ở SV, trong đó đặc biệt quan trọng là kỹ năng TQL hoạt động học t p có cơ sở khoa học và phù hợp với bối cảnh thực tế của đất nước [19]
Hoàng Mộc Lan (2014) trong đề tài “Kỹ năng tự quản lý hoạt động học t p của sinh vi n trong đào tạo theo tín chỉ ở một số trường đại học phía Bắc” đã đề c p tới khái niệm TQL, nghiên cứu thực trạng kỹ năng TQL hoạt động học t p theo phương thức đào tạo tín chỉ của SV bao gồm 4 thành phần cơ bản: kỹ năng p kế hoạch học t p, kỹ năng tổ chức hoạt động học t p, kỹ năng tự kiểm tra, đ nh gi việc học t p, kỹ năng hu động các nguồn lực cho hoạt động học t p.Trong đó, ếu nhất là kỹ năng p kế hoạch học t p và kỹ năng tự kiểm tra, đ nh gi việc học t p
Kỹ năng tổ chức hoạt động học t p được SV đ nh gi cao hơn c c kỹ năng kh c Động cơ học t p và tổ chức đào tạo à hai ếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hình thành kỹ năng TQL hoạt động học t p theo phương thức đào tạo tín chỉ của SV.[16] Nhìn chung, cho đến na chưa có công trình tâm học nào nghiên cứu một cách có hệ thống về TTQ Sau khi nghiên cứu các công trình và những tài liệu ở trong nước và nước ngoài chúng tôi nh n thấy rằng, các công trình nghiên cứu đã khẳng định TTQ là một phấm chất của nhân cách cần thiết của cá nh n để nâng cao hiệu quả của các hoạt động học t p, quản , điều trị bệnh t t
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nhóm tự quản
Nhóm tự quản ở mỗi địa phương nói chung và ở thành phố Nam Định nói
ri ng ét theo cơ cấu và hình thức hoạt động cũng thuộc vào một nhóm xã hội và c thể đó à một tổ chức xã hội (TCXH) Khái niệm tổ chức xã hội được dùng với nhiều nghĩa kh c nhau trong c c ngành khoa học kh c nhau và trong tư du đời thường TCXH có thể được hiểu hoặc là một thành tố của cơ cấu xã hội, hoặc là một
Trang 1917
dạng hoạt động, hay là mức độ tr t tự nội tại, sự hài hòa giữa các thành phần của một chỉnh thể Khái niệm TCXH được em như à một thành tố của cơ cấu xã hội; với nghĩa nà , TCXH chính là một hệ thống các quan hệ, t p hợp liên kết cá nhân nào đó để đạt được một m c đ ch nhất định Như v , định nghĩa nà nhấn mạnh đến hệ thống các quan hệ liên kết cá nhân chứ không phải chính t p hợp cá nhân trong các tổ chức và các quan hệ ở đâ à c c quan hệ xã hội Nếu như giữa t p hợp các cá nhân không có những quan hệ xã hội thì họ chưa thể được coi là thành viên của một TCXH nào đó Những quan hệ này sẽ liên kết các cá nhân vào một nhóm
để họ cùng thực hiện một hoạt động chung nào đó nhằm đạt được những lợi ích nhất định
Như v y, có thể hiểu TCXH là một dạng nhóm thứ cấp khá phổ biến, nhưng không phải mọi nhóm thứ cấp đều là TCXH Các nhà nghiên cứu xã hội học đã chỉ
ra các dấu hiệu cơ bản nhất của TCXH như sau:
Nhóm xã hội được l p ra có chủ định và các thành viên của nhóm đó thức được rằng nhóm của họ tồn tại để đạt được m c đ ch nhất định nào đó V d , trường học được chính quyền l p ra ph c v cho những lợi ích xã hội và những người làm việc ở trường học cũng thức được m c đ ch tồn tại của nó
Nhóm xã hội được xem là TCXH phải có sự thể hiện c thể các quan hệ quyền lực xã hội, tức là có quan hệ ãnh đạo - ph c tùng, có những cá nhân có khả năng điều chỉnh hành vi, th i độ của người khác thuộc nấc thang quyền lực thấp hơn Nói cách khác, trong c c nhóm nà có người nhiều quyền lực và những người ít quyền lực hơn Họ được phân bố trong mạng ưới các quan hệ quyền lực theo thứ b c trên
- dưới, cao - thấp
Cùng với hệ thống các quan hệ quyền lực, TCXH là một t p hợp các vị thế và vai trò Mỗi một thành viên của TCXH có vị thế c định trong nhóm Họ đã à thành viên của tổ chức thì bao giờ họ cũng được trao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, dù họ là những người đứng thấp nhất trong thang b c quyền lực của
tổ chức Để thực hiện tốt các trách nhiệm và vị thế của từng thành viên, TCXH cũng
Trang 20Phân loại tổ chức xã hội
Nhóm uy quyền (Charismatic groups):
Theo như c ch phân oại về các nhóm xã hội, cho thấy rằng hầu như tất cả chúng đều rơi vào một trong hai dạng là nhóm sơ cấp hay nhóm thứ cấp Thực tế, có một số nhóm có những đặc điểm của một TCXH, và những đặc điểm cơ cấu của một nhóm sơ cấp - Đó ch nh à nhóm uy quyền Các loại nhóm này do một thủ ĩnh đầy uy quyền ãnh đạo và dẫn dắt Thủ ĩnh có một khả năng thu hút, ôi cuốn quần chúng một c ch đặc biệt (charisma) Người thủ ĩnh đó được coi là có những năng lực vượt trội hoặc t ra à kh c thường Các thành viên trong nhóm tôn sùng thủ ĩnh
và sẵn sàng hiến dâng phần lớn sức lực của mình cho thủ ĩnh Th d : Chúa
Giê-su và c c môn đồ của Chúa; Ph t Thích Ca và c c môn đồ - nhóm uy quyền đặc trưng Nhóm u qu ền gần giống với hiện tượng chính trị phổ biến ở nhiều nước trên thế giới - sùng bái cá nhân Tuy nhiên, nhóm này không hoàn toàn trùng l p, bởi vì một c nhân nào đó có thể được sùng bái tột đỉnh nhưng c nhân đó vẫn không được coi à năng ực siêu nhân, hoặc những người không đồng tình, không tán thành với thủ ĩnh nà có thể hợp thành một nhóm đối l p với số ượng đ ng kể Đặc điểm quan trọng của nhóm uy quyền là nhóm này dễ bị biến đổi và ph thuộc
Trang 21vi n dưới danh nghĩa bổn ph n Tu nhi n, nhóm cũng có thể có những nguồn thu
nh p từ việc sản xuất kinh doanh Dần dần, trong nhóm uy quyền sẽ mở ra những chức v , thứ loại, quyền lực dưới thủ ĩnh Từ đó, c c dạng nhóm uy quyền sẽ chuyển thành các nhóm có tính tổ chức cao - Tổ chức xã hội Về bản chất nhóm uy quyền là một dạng tổ chức sơ khai với những đặc điểm cấu trúc lỏng lẻo và kém bền vững Nhưng trong qu trình ph t triển, các nhóm uy quyền sẽ chuyển thành các dạng như tổ chức xã hội;
Tổ chức tự nguyện (Voluntary associations)
Tổ chức tự nguyện có những đặc điểm ch nh như sau:
Vì những lợi ích và nhu cầu của các thành viên, việc tham gia tổ chức là hoàn toàn tự nguyện; tổ chức tự nguyện không liên quan nhiều với chính phủ
Tổ chức tự nguyện hoạt động dựa vào những thành vi n không hưởng ương,
tổ chức này thiếu một cơ cấu chắc chắn hoặc một hệ thống quyền lực cưỡng bức
Do tính chất tự nguyện này, mà tổ chức tự nguyện hành động không bị ràng buộc chặt chẽ, cho nên tổ chức tự nguyện thường thu hút đông đảo thành vi n Và cũng chính vì sự đông đảo này, nên tổ chức tự nguyện thường có khả năng tạo ra những nguồn kinh phí lớn nhờ vào sự đóng góp, tài trợ Tổ chức tự nguyện có thể phát triển thành những tổ chức phức tạp được gọi là bộ máy quan liêu Thực tế cho thấy rằng, tổ chức tự nguyện (Hiệp hội những người chăn nuôi, Hội đồng hương, Hội
ph huynh, ) là những tổ chức không thể thiếu trong đời sống xã hội Nó đ p ứng
Trang 2220
được một phần nhu cầu tổ chức hoạt động đời sống của các thành viên trong xã hội, đồng thời vẫn tôn trọng tự do cá nhân của các thành viên trong tổ chức
Tổ chức biệt l p (Total institution)
Tổ chức biệt l p là một dạng TCXH nằm trên một cực đối l p so với các hiệp hội, tổ chức tự nguyện Sự đối l p này thể hiện ở chỗ, các tổ chức tự nguyện được
l p ra nhằm m c đ ch ph c v và thúc đẩy những hoạt động và lợi ích của các thành viên, trong khi các tổ chức biệt l p được l p ra để đ p ứng ph c v cho lợi ích của chính phủ, của tôn giáo, hay là của xã hội nói chung Đặc trưng quan trọng nhất của
tổ chức này là các thành viên của tổ chức bị cô l p, tách biệt khỏi xã hội Phần lớn các thành viên của tổ chức biệt l p không phải là tự nguyện, th m chí có một số trường hợp do cưỡng bức, như nhà tù thì tù nhân trở thành thành viên hoàn toàn miễn cưỡng và do lu t ph p qu định Xã hội và các tổ chức biệt l p đặt ra nhiều
lu t lệ, quy tắc để duy trì tr t tự, đồng thời khiến các thành viên ph thuộc lẫn nhau
Tổ chức biệt l p có cơ cấu quan hệ phân hóa trên - dưới rất chặt chẽ
- Tổ chức biệt l p được chia thành bốn loại sau
Tổ chức dành cho những người không thể tự chăm sóc bản thân mình;
Tổ chức được l p ra để giam giữ, cách ly những phần t nguy hiểm theo quy định của lu t pháp;
Tổ chức được l p ra để thực hiện nhiệm v đặc biệt;
Tổ chức được l p ra để thu hút những người thích tự mình rút lui khỏi đời sống xã hội
Một số vấn đề về tính tự quản của người dân
Tăng cường sự tham gia của người dân trong quản Nhà nước
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa à nhà nước của dân, do dân và vì dân
Do đó chỉ khi nào người dân thực sự đóng góp vai trò quan trọng trong quản lý của Nhà nước thì việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền mới thực sự thành công
Trang 2321
Mặc dù đã có nhiều văn bản qu định về việc người dân tham gia vào các hoạt động quản lý (HĐQL) của Nhà nước nhưng do nhiều nguyên nhân nên thực tế còn rất bất c p Hiện na Đảng và Nhà nước ta đã và đang đưa ra nhiều ch nh s ch đổi mới nhằm thúc đẩy sự tham gia một cách có hiệu quả của người dân vào các HĐQL của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Việc mở rộng hình thức tham gia của nhân dân vào HĐQL Nhà nước không chỉ đòi hỏi từ sự hội nh p mà quan trọng hơn à từ chính yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, dân chủ đời sống xã hội và của bản thân Nhà nước Mở rộng sự tham gia mạnh mẽ của người dân vào các quá trình quyết định, các HĐQL Nhà nước sẽ góp phần quan trọng cho việc xây dựng một xã hội công bằng và dân chủ, ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hiện nay Sự tham gia của người dân vào quản Nhà nước thông qua các tổ chức TQ các vấn đề của địa phương:
Đặc điểm của các tổ chức cộng đồng tự quản tại địa phương
Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức TQ của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một ã, phường, thị trấn, à nơi thực hiện dân chủ trực triếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hành
vi TQ, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp lu t của Nhà nước và nhiệm v của cấp trên giao
Trang 2422
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ phân cấp hành chính Thời gian qua, cùng với hoạt động của các tổ chức TQ khác ở thôn, tổ dân phố, hiệu quả hoạt động của thôn, tổ dân phố đã được các cấp Đảng, chính quyền và nhân dân ghi nh n Hiệu quả đó không chỉ t nh được bằng giá trị về mặt v t chất như c c công trình â dựng cơ sở hạ tầng… b n cạnh hiệu quả hữu hình có thể đo, đếm được, còn có giá trị hiệu quả vô hình không đo đếm được, đó à sự đoàn kết cộng đồng của cộng đồng dân cư, à niềm tin, sự tôn trọng của người dân đối với Đảng, Nhà nước và chính quyền cơ sở…
Theo đó, tổ nhân dân TQ về an ninh tr t tự và các vấn đề phúc lợi xã hội là tổ chức quần chúng được thành l p ở cơ sở tại đơn vị của tỉnh, khu vực giúp Trưởng
óm, phường, Trưởng khu vực trong việc giữ gìn an ninh tr t tự, hòa giải những việc tranh chấp hoặc mâu thuẫn xảy ra trong nội bộ nhân dân thuộc tổ nhằm thực hiện tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp lu t của Nhà nước và
qu định của địa phương Trưởng óm, phường, Trưởng khu vực phối hợp với ban công tác mặt tr n ã, phường, khu vực và Công an viên ph tr ch ã, phường, cảnh sát khu vực quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Tổ nhân dân TQ
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đến nay, việc mở rộng hình thức tham gia của người dân vào HĐQL nhà nước không chỉ đòi hỏi từ sự hội nh p
mà quan trọng hơn là từ chính yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, dân cư hóa đời sống xã hội và của bản thân Nhà nước Mở rộng sự tham gia mạnh mẽ của người dân vào các quá trình TQ, ra quyết định, các HĐQL nhà nước
sẽ góp phần quan trọng cho việc xây dựng một xã hội công bằng và dân chủ, ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hiện nay
Điều này còn thể hiện trong việc: Phát huy dân chủ, mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc TQ (quản Nhà nước), cũng nhằm đảm bảo cho Nhà nước giữ vững được bản chất à nhà nước của dân, do dân và vì dân, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của các chính sách của pháp lu t được ban hành đã được Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh chú ý ngay sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám Hiến ph p năm 1946 khẳng định “…tất cả quyền bính trong
Trang 2523
nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn gi o” (Điều thứ 1) “Tất cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện: chính trị, kinh tế, văn hóa” (Điều thứ 6), “…đều được tham gia chính quyền và công cuộc kiến thiết tù theo tài năng và đức hạnh của mình” (Điều thứ 7)
Việc mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc quản Nhà nước, xây dựng các chính sách, pháp lu t ở Nhà nước hay tại địa phương; công việc nà đã và đang được Nhà nước ta tiếp t c đề cao Hiến ph p nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân…” (Điều 2) “Nhân dân s d ng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân…” (Điều 6)
“Công dân có qu ền tham gia quản nhà nước và xã hội, tham gia thảo lu n các vấn đề chung của nhà nước và địa phương kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi được Nhà nước trưng cầu dân ” (Điều 53)
Bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào công việc quản nhà nước đã được ghi trong Hiến pháp, những bộ lu t: Lu t Bầu c Quốc hội và Hội đồng nhân dân,
Lu t Tổ chức Quốc hội, Lu t Tổ chức Chính phủ, Lu t Tổ chức Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân, Lu t Ban hành văn bản quy phạm pháp lu t chính sách, pháp
Trang 2624
1.2.2 Khái niệm cộng đồng tự quản và tính tự quản của nhóm dân cư
Trước khi xem xét cộng đồng TQvà tính TQLcần biết đến khái niệm quản lý
và TQL.Khái niệm quản được viết trong cuốn sách Tâm lý học quản lý doVũ Dũng (chủ biên, 2006) như sau: “Quản lý là sự t c động có định hướng, có m c
đ ch, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” Các chức năng cơ bản của quản được nghiên cứu trong lý thuyết quản lý và trong tâm lý học quản lý Có nhiều cách phân chia chức năng quản lý song về cơ bản có sự thống nhất 4 chức năng: p kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra (Harold Koontz và Cyril O'Donnell, 1997)
Theo từ điển Tiếng Việt: Tự quản là tự mình trông coi, quản lý công việc của mình Ví d như việc sinh viên có thể TQL, trông coi khu ký túc xá của mình, hay hành vi TQL các vấn đề của địa phương như bảo vệ môi trường, khuyến học, quyền trẻ em, người cao tuổi…TQL được dùng với từ tương tự à “TQ” như c nhân
“TQ” , nhóm“TQ”, khu phố “TQ” Những cá nhân hoặc nhóm TQ hoạt động độc l p hơn những người khác, nhóm khác Các tầng lớp quản lý cao và trung gian của họ được cắt giảm đ ng kể Họ tự quyết định, thực hiện quyết định và tự chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của mình Để làm việc có hiệu quả, cá nhân hay nhóm tự quản cần có kiến thức, kỹ năng TQ và sự giúp đỡ đầ đủ của ban quản lý cấp tr n đ nh gi cao vai trò TQ của họ
Trong cuốn s ch “Quản trị hành vi tổ chức”của Paul Hersey và Ken Blanc Hard (2002) có viết: thực tiễn quản lý phải nhằm vào mức độ thấu hiểu hiện tại của thuộc cấp với m c đ ch tổng thể là giúp họ phát triển, tiến tới họ có nhu cầu chuyển quản lý từ bên ngoài thành TQL và ngà càng tăng cường TQL Vì sao con người muốn như v y? Bởi vì, dưới những điều kiện đó họ đạt được sự thỏa mãn về công việc ở các cấp độ trước hết là cấp độ cái tôi và cấp độ tự khẳng định mình Tại đó họ được thúc đẩy mạnh mẽ nhất Sự phát triển của cá nhân
ph thuộc vào quá trình quản lý từ bên ngoài tiến gần đến sự TQL
Khu tự quản (tiếng Anh: municipality, tiếng Pháp: municipa ité) thông thường
là một phân cấp hành chính tại đô thị có địa vị hội đồng tự quản và thường thường
Trang 2725
có quyền lực của một chính quyền tự quản hay thẩm quyền tự quản Trong tiếng Anh, thu t từ municipality cũng được s d ng để chỉ cơ quan ch nh qu ền của một khu TQ.Khu TQ có thể là đô thị ha nông thôn và à địa khu dành cho m c
đ ch tổng thể (general-purpose district), khác biệt với các loại địa khu dành cho m c
đ ch đặc biệt (special-purpose district), thí d như khu học chánh à địa khu đặc biệt dành cho m c đ ch gi o d c, khu bưu ch nh à địa khu đặc biệt dành cho dịch v thư tín, khu quốc hội à địa khu đặc biệt dành cho m c đ ch bầu c một đại biểu quốc hội Nguồn gốc tên gọi thu t từ tiếng Anh "Municipality" và từ tiếng Pháp "municipa ité"được lấy từ khế ước xã hội Latin "Municipium", có nghĩa
là những người nắm trọng trách nhằm ám chỉ đến các cộng đồng Latin cung cấp binh sĩ cho La Mã để đổi lấy sự hợp nhất cộng đồng của mình vào trong quốc gia La Mã (ban quyền công dân La Mã cho c c cư dân) trong khi đó La Mã vẫn cho phép các cộng đồng này giữ lại chính quyền địa phương của mình (quyền tự trị giới hạn) Một cộng đồng muốn thực hiện được hành vi TQ của mình điều kiện cần và
đủ của cộng đồng đó à phải có sự sở hữu về một lãnh thổ nhất đinh…mà theo như phân tích của Châu Âu thì đó à “khu TQ” Trong đó sẽ tiến hành TQ theo cách riêng của từng khu lãnh thổ hay khu tự quản đó TQ là thu t ngữ được s d ng khi nói về: “Qu ền độc l p tương đối của một địa phương, tổ chức hay trong một ĩnh vực nhất định có sự uỷ quyền (trao một số quyền) của Nhà nước, theo đó trong phạm vi hay trong ĩnh vực nhất định, cơ quan, tổ chức tự mình quản lý, giải quyết công việc một cách chủ động và tự chịu trách nhiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo, năng động của cộng đồng dưới sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước để đạt được hiệu quả cao nhất”
Trong đời sống dân cư thì cộng đồng TQ được hiểu là: Dân chúng tự tổ chức, thực hiện công việc nào đó, TQL những mặt nào đó của đời sống cộng đồng trong khuân khổ pháp lu t (Thang Văn Phúc & Hà Quang Ngọc, Tự quản và vấn đề phát huy dân chủ ở cơ sở, Tạp chí Cộng sản, Số 16/1998, trang 33) Như v y, khái quát
từ khái niệm “tự quản” theo nghĩa chung nhất à “tự mình trông coi, quản lý công việc, không cần có ai điều khiển”, hoặc “ à một phương thức quản lý mở rộng dân chủ trên những mức độ khác nhau Ở một cộng đồng lãnh thổ, chế độ TQ thể hiện ở
Trang 2826
chỗ chính quyền địa phương tự quyết định công việc của địa phương Trong trường hợp nào, chế độ TQ cũng đặt dưới sự quản lý t p trung của cơ quan có thẩm quyền cấp trên và trong khuôn khổ pháp lu t nhà nước”
Nét đặc trưng đầu tiên của chế độ TQ địa phương à ếu tố tự nguyện Yếu tố
tự nguyện thể hiện ở: Thứ nhất là Nhà nước tự nguyện dành cho cộng đồng dân cư
ở địa phương đó qu ền quyết định những hoạt động cần thiết i n quan đến đời sống của họ Thứ hai là: mỗi cá nhân ở địa phương đó tự nguyện tham gia hoặc uỷ quyền cho người khác tham gia quản địa phương qua hình thức bầu c Thứ ba là: Đại diện chính quyền địa phương tự nguyện c định những hoạt động, các công việc chung của địa phương Thứ tư à: Người dân ở địa phương tự nguyện thoả thu n những biện pháp quản , đóng góp c c nguồn v t chất, tài chính cần thiết cho t p thể để thực hiện các công việc chung
Nét đặc trưng thứ hai của chế độ TQ địa phương à chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên Phần lớn c c nước trên thế giới đều trao quyền tự quản rộng rãi cho địa phương, song đều có cơ chế giám sát chính quyền địa phương để đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước Tuỳ thuộc vào pháp lu t của mỗi quốc gia mà có mức độ, hình thức giám sát khác nhau của cơ quan nhà nước cấp
tr n đối với chính quyền TQ địa phương Một số hình thức giám sát thông thường của của cơ quan nhà nước cấp tr n đối với chính quyền TQ địa phương như: ph chuẩn hay bãi bỏ những văn bản không hợp lý của cơ quan ch nh qu ền địa phương, thông qua trợ cấp tài chính cho chính quyền địa phương hoặc qu định rõ thẩm quyền, giới hạn quyền của chính quyền địa phương
Trong các tài liệu về tâm lý học như đã trình bà , c c nhà tâm học đã khẳng định: Tính tự quản cũng à một nét tính cách của cá nhân và xuất phát từ trong tính cách của c nhân đó Đồng thời tính cách trong tâm lý học được xem xét là: T nh c ch à một thuộc t nh tâm của c nhân bao gồm một hệ thống th i độ của
c nhân với hiện thực ung quanh thể hiện trong hệ thống hành vi c chỉ phong
c ch giao tiếp
Trang 29cơ bản biểu hiện với một ogic nhất định và tuần tự b n trong qua c c hành vi của
họ, qua th i độ của họ đối với ch nh họ, đối với mọi gi trị kh ch quan
Đặc điểm của tính cách
T nh ổn định và t nh bền vững
T nh c ch à một thuộc t nh của c nhân, à những t nh chất, những phản ứng
có t nh chất ổn định và rất bền vững Trong hoạt động, c c hành vi của con người uôn uôn phản nh những nét t nh c ch ti u biểu, những hoàn cảnh giống nhau thường có những phản ứng giống nhau một c ch ổn định Điều nà khẳng định rằng con người có thể dự đo n về t nh tình của người kh c thông qua quan s t phong
T nh ã hội
Trang 30Cơ cấu của t nh c ch
T nh c ch được hình thành từ vô số c c nét t nh c ch kh c nhau nhưng không phải à một sự cộng ại đơn giản mà à một sự kết hợp rất phức tạp C c nét t nh
c ch hợp thành t nh c ch có sự i n hệ với nhau và tạo n n một cơ cấu hoàn chỉnh của t nh c ch
Th i độ đối với ã hội, thể hiện ở cung c ch ứng trong ã hội; c ch thức đối phó với c c ngu n tắc của ã hội và biểu hiện bằng c c nét t nh c ch như òng
u nước, tinh thần dân chủ, t nh kỉ u t
Trang 3129
Th i độ đối với công việc như òng u nghề, u ao động, tinh thần tr ch nhiệm
Hệ thống hành vi, c chỉ, cung c ch ứng của c nhân
Hệ thống th i độ nói tr n uôn uôn được thể hiện ra ngoài một c ch c thể
Hệ thống hành vi, c chỉ rất đa dạng và chịu sự chi phối của hệ thống th i độ nói
tr n Có thể em hệ thống th i độ à nội dung của t nh c ch Người có t nh c ch tốt, nhất qu n thì hệ thống th i độ sẽ tương ứng với hệ thống hành vi, c chỉ, cung c ch ứng , trong đó nội dung à thành phần chủ đạo Nội dung và hình thức của t nh
c ch không t ch rời nhau mà uôn thống nhất hữu cơ với nhau
Không thể có một c nhân nào chỉ có toàn những nét t nh c ch tốt và cũng không thể có người nào chỉ toàn những nét t nh c ch ấu T nh c ch của con người
à một hệ thống gồm nhiều nét t nh c ch, cả những nét t nh c ch tốt và những nét
t nh c ch ấu Tu nhi n tỉ ệ giữa chúng sẽ cho thấ t nh c ch đặc trưng của c nhân đó như thế nào
Từ đó c c nghiên cứu về TTQ như à một phẩm chất tâm được các nhà tâm
lý học nghiên cứu tiêu biểu là các nghiên cứu về TTQ biểu hiện khá rõ nét ở lứa tuổi thiếu niên Chính trong các hoạt động ở thiếu ni n đã hình thành TTQ được biểu hiện ở hành vi TQ một công việc được giao hay một công việc gia đình TTQ
là một nét tính cách biểu hiện trong các hoạt động như thiếu niên có tinh thần tự giác, tự lực, tự l p Tính cách là một cấu thành của nhân cách, bao gồm nhiều nét
t nh c ch được hình thành trong cuộc sống, trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân
và nhóm xã hội Trong giáo trình Tâm lý học đại cương do Ngu ễn Quang Uẩn (chủ bi n 2009) có định nghĩa: “T nh c ch à một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân bao gồm một hệ thống th i độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi, c chỉ, c ch nói năng tương ứng” TTQ được biểu hiện trong hành vi
tự điều khiển, t c động tới một đối tượng c thể như đồ v t, công việc, bản thân hay nhóm để đạt m c tiêu của ch nh mình đề ra TTQ của nhóm dân cư i n quan tới công việc của khu dân cư, bao gồm th i độ đối với công việc của khu dân cư và được biểu hiện ở hành vi TQ công việc của khu dân cư Th i độ đối với công việc
Trang 3230
TQ thể hiện ở những tâm thế, trách nhiệm bền vững, ổn định sẵn sàng cống hiến khả năng, sức lực của mình cho công việc của khu dân cư Theo LePetit Larousse: hành vi TQ được hiểu à hành vi độc l p giải quyết vấn đề của một tổ chức, của một
cá nhân so với hành vi quyền lực của trung ương Hành vi TQ là tổ hợp các hành động nhằm để tự chăm o, tự giải quyết các công việc của khu dân cư và được thúc đẩy bởi động cơ có nghĩa vì ợi ích của cộng đồng, của nhóm trong đó có ợi ích của từng cá nhân Hành vi tự quản thể hiện ở đặc điểm à hành động có hiểu biết, có
th i độ, có ý chí của cá nhân, làm chủ được các những m c tiêu, cách thức, phương tiện hành động để tự giải quyết vấn đề của mình Hành vi TQcủa nhóm dân cư bao gồm c c hành động cơ bản là tự l p kế hoạch, tổ chức thực hiện công việc, kiểm tra
đ nh gi kết quả thực hiện công việc của khu dân cư Tổng hợp c c quan điểm nêu trên trên, chúng tôi cho rằng, tính tự quản của nhóm dân cư à một nét tính cách của nhóm dân cư, bao gồm th i độ của họ đối với công việc và biểu hiện ở hành vi tự giải quyết công việc của khu dân cư
1.2.3 Biểu hiện tính tự quản của nhóm dân cư
Tr n cơ sở kế thừa những quan điểm của các nhà tâm lý học đã trình bà ở phần trên và chúng tôi cho rằng, TTQ của nhóm dân cư được biểu hiện ở 2 khía cạnh tâm lý sau:
a Th i độ đối với công việc của khu dân cư:
+ Sự sẵn sàng tham gia TQ công việc của khu dân cư: tâm thế cống hiến khả năng, sức lực của mình cho công việc của khu dân cư, sẵn sàng nh n làm công việc
TQ của khu dân cư
+ Tự bồi dưỡng kiến thức về TQ: tìm hiểu, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm TQ
để đ p ứng yêu cầu của công việcTQ
b Các hành vi tự giải quyết công việc của nhóm dân cư:
- Hành động tự l p kế hoạch giải quyết công việc: c định lịch trình chi tiết những việc cần àm để đạt m c ti u đi kèm với c c phương ph p thực hiện Khi
l p kế hoạch có phải dựa vào thông tin quản lý của ủ ban nhân dân phường, xã, công việc của địa phương để c định m c đ ch hành vi TQL hiệu quả Vì v y,
các thành viên nhóm TQ thực hiện c c hành động chính sau:
Trang 3331
+ Nghiên cứu c c qu định của nhà nước, chính quyền địa phương về hành vi
TQ của địa phương để có phương hướng hành động phù hợp với bản thân + X c định số ượng công việc TQ trong năm, trong nhiệm kỳ công t c để xác định thời gian thực hiện
+ Nghiên cứu các công việc TQ để c định những m c đ ch c thể cần đạt được
+ Lựa chọn được các việc ưu ti n tr n cơ sở tầm quan trọng và khả năng thực hiện của bản thân
+ Liệt k c c điều kiện, phương tiện để thực hiện phù hợp với bản thân
- Hành động tổ chức thực hiện công việc của khu dân cư: à c c hành động nghiên cứu công việc TQ c thể, triển khai thực hiện từng công việc, quản lý thời gian, c thể:
+ X c định công việc TQ theo kế hoạch của bản thân và lịch trình nhóm TQ + Đọc, ghi chép thông tin về công tác TQ, nắm bắt quy trình làm việc
+ Thao tác thực hiện các công việc TQ
+ Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, thảo lu n với các thành viên của nhóm TQ
để cùng hoàn thành nhiệm v học t p
+ Trình bày vấn đề, thảo lu n ý kiến trước nhóm TQ hoặc các tổ chức khác
- Hành động tự kiểm tra, đ nh gi kết quả giải quyết công việc của khu dân cư: à hành động tự phản ánh về công việc để c định tình trạng thực hiện kế hoạch
và m c tiêu cần đạt được do nhóm tự đề ra, c thể:
+ Đ nh gi những việc đã hoàn thành so với m c đ ch đề ra
+ Đ nh gi kết quả thực hiện công việc TQ để định hướng nhiệm v cho các giai đoạn làm việc tiếp theo
+ Đ nh gi kiến thức, kỹ năng thu được trong công tác TQ
+ Rút ra bài học kinh nghiệm từ những thành công hay thất bại của bản thân trong công tác TQ để đề xuất giải pháp khắc ph c những việc chưa tốt
+ S d ng đ nh gi của các thành viên trong nhóm TQ và người dân để điều chỉnh về hành vi TQ của mình
+ Trao đổi ý kiến, kinh nghiệm với những thành viên trong nhóm TQ để điều
Trang 3432
chỉnh và học t p nâng cao TTQ của bản thân
Tr n cơ sở nghiên cứu TTQ, chúng tôi đ nh gi TTQ của nhóm dân cư theo
ba mức độ là:
- Mức độ biểu hiện TTQ cao: các thành viên của nhóm TQ có tinh thần sẵn sàng làm việc ph c v lợi ích của tất cả mọi người, tinh thần sẵn sàng học t p, tham gia công tác TQ của địa phương, thực hiện thường u n c c hành động TQL công việc của địa phương, hoàn thành tốt hầu hết các công việc TQL của địa phương đã đề ra
- Mức độ biểu hiện TTQ trung bình: các thành viên của nhóm TQ thực hiện
c c hành động TQL công việc của địa phương còn có thiếu sót, hoàn thành với kết quả trung bình các công việc TQL của địa phương đã đề ra
- Mức độ biểu hiện TTQ yếu: các thành viên của nhóm TQ ít thực hiện các hành động TQL công việc của địa phương có nhiều thiếu sót, TQL công việc của địa phương hoạt động học t p không đạt được m c đ ch đã đề ra
Các thành phần của TTQ không tồn tại tách rời mà có mối quan hệ m t thiết với nhau, kế thừa nhau TTQ công việc của nhóm dân cư được hình thành trong quá trình hoạt động và giao tiếp thực hiện công việcTQ, biểu hiện ở th i độ học t p nâng cao kiến thức TQ để ph c v lợi ích của tất cả mọi người, sẵn sàng tham gia công tác TQ của địa phương và hành vi TQ, bao gồm hành động tự l p kế hoạch cho công tác TQ, hành động tổ chức thực hiện công việc TQ, và hành động tự kiểm tra,
đ nh gi kết quả công việc TQ
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tính tự quản của nhóm dân cư
Có nhiều ếu tố ảnh hưởng tới TTQ của nhóm dân cư Trong phạm vi đề tài
nà , chúng tôi nghi n cứu một số ếu tố chủ quan và kh ch quan có t c động nhiều nhất đến TTQ của nhóm dân cư Nhóm c c ếu tố chủ quan gồm: Nh n thức về sự cần thiết của hành vi TQ của nhóm dân cư, động cơ tham gia hành vi TQ của nhóm dân cư Nhóm c c ếu tố kh ch quan bao gồm: sự quan tâm của chính quyền và dân
cư ở địa phương về hành vi TQ của nhóm dân cư, cơ sở v t chất cho công tácTQ của nhóm dân cư
1.3.1 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới tính tự quản của nhóm dân cư
a Nh n thức của nhóm dân cư về sự cần thiết của tính tự quản của nhóm dân cư
Trang 3533
Nh n thức được giá trị, tầm quan trọng của TTQ và cá nhân có tinh thần ph c
v lợi ích của tất cả mọi người thì làm việc rèn luyện TTQ trở thành nhu cầu thiết yếu, hứng thú, chủ động, năng động, tích cực tiến hành thực hiện công việc TQ Mức độ hình thành và phát triển TTQ ph thuộc vào 3 yếu tố: di truyền, môi trường sống, sự rèn luyện bản thân Sự phát triển TTQ ph thuộc rất nhiều trình độ nh n thức, kinh nghiệm hành vi TQ Nh n thức đúng đắn về sự cần thiết của TTQ kết hợp với việc rèn luyện thì có thể phát triển TTQ
b Động cơ tham gia công việc của khu dân cư
Động cơ tham gia công việc của khu dân cư của c nhân thường gắn iền với nhu cầu, m c đ ch và qu định t nh chất, chiều hướng của hành vi TQ, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển TTQ của c nhân Khi có động cơ tham gia công việc của khu dân, nh n thức rõ nghĩa, vai trò và mức độ ảnh hưởng của TTQ đối với kết quả hành vi TQ thìc nhân sẽ tìm hiểu, học hỏi, t ch ũ kinh nghiệm, hành động thực hiện công việc tự quản và rèn luyện nâng cao tính tự quản của bản thân Khi động cơ tham gia công việc của khu dân cư không đúng đắn, cá nhân sẽ bị động và dễ thoái lui, bỏ dở những công việc của khu dân cư giao cho Trong trường hợp đó hành viTQ không thực hiện thường xuyên dẫn đến không có hoặc TTQ của
cá nhân biểu hiện ở mức độ yếu
1.3.2 Yếu tố khách quan
Hành vi tự quản của nhóm dân cư uôn có mối quan hệ biện chứng và thống nhất với hoạt động quản lý của chính quyền và nguyện vọng tự quản của dân cư ở địa phương Nhóm dân cư dưới sự hướng dẫn TQ của c c văn bản pháp quy, của chính quyền địa phương họ tự điều khiển hành vi TQ của mình, hoàn toàn chủ động
cả về kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạchTQ Mối quan tâm của chính quyền địa phương, người dân tới nhóm TQsẽ ph t hu t nh chủ động t ch cực của nhóm TQ bằng nhiều hình thức kh c nhau như tham gia hoạt động, thảo lu n, phổ biến kinh nghiệm TQ, tăng cường sự đoàn kết đ nh của các tổ chức thực hiện công việc chung hoạt động TQ.Điều nà có t c động không nhỏ đến tư tưởng và tự thức của TTQ trong công việc chung, góp phần rèn u ện, nâng cao TTQ của nhóm dân cư Vì
v y, chỉ trong sự t c động qua lại tích cực giữa nhóm TQ với chính quyền, với dân
cư địa phương mới có thể rèn luyện TTQ của nhóm dân cư
Trang 3634
- Mối quan tâm của chính quyền và dân cư ở địa phương tới công việc tự quản
Việc không quan tâm tới công việc TQ trong cả một quá trình sẽ khó khăn trong việc thúc đẩy hành vi TQ và phát triển TTQ của nhóm dân cư Mối quan tâm của chính quyền và dân cư ở địa phương về công việc TQ góp phần điều chỉnh hành
vi TQ của nhóm dân cư như cung cấp thông tin, hướng dẫn tiếp c n nhiều thông tin
và có nhiều giải pháp cho nhóm trong suốt quá trìnhTQ Nội dung đ nh gi hoạt
động trong cả một quá trình thì sẽ góp phần loại bỏ những hành vi TQ không phù hợp
với yêu cầu thực tiễn, thúc đẩy phát triển TTQ của nhóm dân cư
- Cơ sở v t chất ph c v cho hoạt động tự quản của địa phương
Một yếu tố ảnh hưởng tới TTQ của nhóm dân cư à c c điều kiện ph c v cho hoạt động TQ Những điều kiện này chính là những cơ sở v t chất như phòng àm việc, sách, tài liệu, các công c : điện thoại, micro, loa, mạng internet, m t nh, camera để có thể thực hiện hoạt động TQ, trao đổi thông tin với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động TQ của địa phương Những điều kiện v t chất này góp phần đảm bảo hoạt động TQvà đảm bảo cho việc rèn luyện TTQ của nhóm dân cư
Tóm ại, nh n thức được mức độ ảnh hưởng của từng ếu tố sẽ à cơ sở để nhóm TQ tìm ra c ch thức hoặc đề uất kiến nghị với ch nh qu ền, dân cư ở địa phương nhằm hạn chế những ảnh hưởng ti u cực, ph t hu những yếu tố t ch cực để ngà một nâng cao TTQ của nhóm dân cư
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nghiên cứu l luận
2.1.1 Mục đích nghiên cứu
Từ nghi n cứu lý lu n c định quan điểm chủ đạo trong việc nghi n cứu t nh
tự quản của nhóm dân cư và một số ếu tố t c động chủ quan và kh ch quan đến
c c ếu tố nà trong thực tiễn
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
- Kh i qu t ịch s c c nghi n cứu trong và ngoài nước về những vấn đề i n quan đến tính tự quản của nhóm dân cư Từ đó, â dựng cơ sở lý lu n của đề tài
- X c định c c kh i niệm công c như tự quản lý, tính tự quản, nhóm cộng
Trang 3735
đồng tự quản và một số kh i niệm kh c có i n quan
2.1.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Thành phố Nam Định là một trong những thành phố lớn về dân số đô thị ở miền Bắc nước ta (chỉ sau Hà Nội, Hải Phòng), trực thuộc tỉnh và là tỉnh lỵ của tỉnh Nam Định Nằm ở phía nam của đồng bằng sông Hồng trù phú, Nam Định đã sớm trở thành một trung tâm văn ho và tôn gi o nga từ những thời kỳ đầu thế kỷ XIII trong lịch s Việt Nam Năm 1262, nhà Trần cho xây dựng phủ Thi n Trường, đặt dấu mốc đầu tiên cho một đô thị Nam Định sau này Trong suốt thời kỳ lịch s
từ Thi n Trường cho đến Nam Định ngày nay, trải qua các triều đại Trần, Hồ, Lê, Mạc, Tâ Sơn, Nguyễn vùng đất nà đã nhiều lần đổi t n như Thi n Trường, Vị Hoàng, Sơn Nam, Thành Nam rồi Nam Định Danh ưng Nam Định chính thức có từ năm 1831, dưới thời vuaMinh Mạng Năm 1921, người Pháp đã ph Thành Nam qu hoạch lại và thành l p thành phố Nam Định Trải qua hai cuộc kháng chiến, vai trò của thành phố Nam Định lại có thêm những lần tha đổi và ngày nay trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Nam Định, đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nh n à đô thị loại I ngày 28/11/2011 Thành phố Nam Định nằm ở phía bắc của tỉnh Nam Định; phía bắc, đông bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía tây bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía tây nam giáp huyện V Bản,
ph a đông nam gi p hu ện Nam Trực.Thành phố Nam Định cách Thủ đô Hà Nội 90 km về ph a đông nam, c ch thành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình 18 km và cách thành phố Cảng Hải Phòng 90 km về ph a đông bắc, cách thành phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình 28 km về phía tây nam
Tổ chức hành chính của thành phố Nam Định theo ghi chép thống kê của sở quy hoạch thành phố t nh đến nay: thành phố gồm bao gồm 20 phường và 5 xã ngoại thành (phường Bà Triệu, Quang Trung, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, C a Bắc,Vị Xuyên, Vị Hoàng, Hạ Long, Trần Tế Xương, Trần Đăng Ninh, Năng Tĩnh, Văn Miếu, Phan Đình Phùng, Trường Thi, Trần Quang Khải, Thống Nhất, Lộc Hạ, Lộc Vượng, C a Nam; xã Lộc Hòa, Lộc An, Mỹ Xá, Nam Phong, Nam Vân) Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 18 445ha Điều chỉnh Quy hoạch,
Trang 3836
đến năm 2015 dân số toàn thành phố khoảng 480 000 người và tăng n 570 000 người vào năm 2025
Thành phố Nam Định hình thành từ vùng đất cổ châu thổ sông Hồng Cuối thế
kỷ 19, đô thị Nam Định đã hình thành và ph t triển, là thành phố lớn thứ 3 của miền Bắc (sau Hà Nội, Hải Phòng) Năm 2005, thành phố Nam Định đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định xây dựng thành Trung tâm Vùng Nam đồng bằng sông Hồng (gồm 4 tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình) Sau 13 năm được công
nh n à đô thị loại II, thành phố Nam Định đã đủ điều kiện để được công nh n à đô thị loại I, trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn ho của tỉnh Nam Định và của Vùng Nam đồng bằng sông Hồng Nam Định là một trong những thành phố có tiềm năng trong c c ĩnh vực xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa và gi o d c… Là một trong những thành phố có qu trình trưởng thành âu đời, thành phố Nam Định vẫn giữ được những nét riêng bản sắc của mình
Yếu tố xây dựng một Thành Nam tương đối bền vững và phát triển như ngà nay không thể không kể đến người dân của thành phố Với quá trình phát triển không ngừng của xã hội, người dân thành phố Nam Đinh đã và đang bắt kịp với sự hội nh p đó, họ từng bước làm quen, từng bước đi n từ những ngày tháng khó khăn nhất Chính vì v mà người dân thành phố được gọi với c i t n “Thành phố Dệt anh hùng” Ngà na , trong u thế hội nh p về kinh tế quốc tế, thành phố Nam Định và người dân tiếp t c nỗ lực đẩy mạnh sản xuất, giáo d c…đẩy mạnh sự phát triển của thành phố trong tương ai…Người dân thành phố với đức tính vốn có của người Việt Nam thông minh, sáng tạo, kiên trì, sẵn sàng đương đầu với khó khăn đang từng bước chứng tỏ điều đó trong sự ổn định của thành phố
Vài nét về tổ chức các nhóm tự quản thành phố Nam Định
Thực hiện qu định, m c tiêu của Đảng và Nhà nước về chiến ược Nhà nước của dân do dân và vì dân…Tổ chức Đảng và Nhà nước thành phố Nam Định đã và đang kết hợp chặt chẽ với người dân để làm tốt m c ti u tr n…Người dân thực hiện quyền dân chủ trong việc được chia sẻ, được trực tiếp tham gia vào quản lý, giải
Trang 39và phương hướng hoạt động đều hoàn toàn do các thành viên trong nhóm tự xây dựng dựa trên quyền và nghĩa v của người công dân và những qu định của chính quyền địa phương Những nhóm tự quản nà đã và đang thể hiện được vai trò của mình trong việc tham gia hỗ trợ và quản lý thành phố thúc đẩy sự phát triển phồn thịnh của thành phố Nam Định trong hiện tại và tương lại… Tu v y, những tổ chức này còn khá non trẻ nên vẫn còn những tồn tại trong phương hướng hoạt động, cơ cấu nhóm hay yếu tố trở ngại về phĩa kỹ năng hoạt động của c c thành vi n Đòi hỏi tìm ra phương ph p và phương hướng hoạt động phù hợp và hiệu quả nhất với tình hình của địa bàn thành phố nhằm nâng cao chất ượng hoạt động của các nhóm tự quản từ đó nhân rộng mô hình nhóm tự quản điển hình tr n c c phường, xã của địa bàn thành phố nói riêng và của tỉnh Nam Định nói riêng
2.1.4 Một số đặc điểm khách thể nghiên cứu
Tổng số khách thể được nghiên cứu à 304 người, trong đó có 100 người tham gia nhóm tự quản, 200 người dân, 4 cán bộ quản lý của UBND thành phố, được phân bổ c thể như sau:
Bảng 2.1: Đặc điểm khách thể nghiên cứu
Số ượng Phường
Văn Miếu
Phường Ngô Quyền
Phường Năng Tĩnh
Phường Quang Trung
Tổng
số Thành viên
quản
Trang 402.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phân t ch, tổng hợp, hệ thống ho và kh i qu t ho những thu ết, những công trình nghi n cứu thực tiễn của c c t c giả ở trong và ngoài nước tr n cơ sở những công trình đã được công bố tr n c c s ch b o và tạp ch khoa học trong nước
và quốc tế về những vấn đề i n quan đến t nh tự quản của nhóm dân cư
2.2.2 Phương pháp chu ên gia
Trao đổi và tiếp nh n kiến đóng góp của c c nhà chu n môn có kinh nghiệm trong ĩnh vực tâm học và c c ĩnh vực i n quan để xây dựng cơ sở u n và c c công c nghi n cứu
2.2.3 Phương pháp điều tra
Qu trình điều tra bằng bảng hỏi gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn thiết kế bảng hỏi, giai đoạn điều tra th , giai đoạn điều tra ch nh thức
a Giai đoạn thiết kế bảng hỏi
M c đ ch: Thu th p thông tin nghiên cứu để hình thành nội dung sơ bộ cho bảng hỏi
Kh ch thể được thu th p thông tin: 2 chu n gia (01 chu n gia Tâm học
và 01 chu n gia à c n bộ quản lý ở địa phương), 5 thành vi n của nhóm tự quản ở địa bàn nghiên cứu
Nội dung thu th p thông tin nghi n cứu: chúng tôi s d ng 3 nguồn thông tin Nguồn thứ nhất, tổng hợp những nghi n cứu của c c t c giả ở trong và ngoài nước
về vấn đề nghiên cứu Nguồn thứ hai à ấ kiến c c chu n gia Nguồn thứ ba à