Như vậy có thể thấy, Đảng nhà nước đ xác định rất rõ nhu cầu định hướng và đ o tạo nghề, thanh thiếu niên có nhu cầu đi làm, tìm kiếm việc làm, nhưng tại sao vẫn tồn tại một bộ phận khôn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGU ỄN DẠ ĐAN TRANG
Đ NH HƯỚNG NGH VÀ HỌC NGH CHO THANH THI U NI N C HOÀN C NH KH KHĂN TẠI HÀ NỘI NGHI N CỨU TRƯỜNG H P TẠI TỔ CHỨC
TR EM RỒNG XANH – BDCF)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGU ỄN DẠ ĐAN TRANG
Đ NH HƯỚNG NGH VÀ HỌC NGH CHO THANH THI U NI N C HOÀN C NH KH KHĂN TẠI HÀ NỘI NGHI N CỨU TRƯỜNG H P TẠI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
T i xin cam đoan đề t i luận văn thạc sỹ: “Định hướng nghề v học nghề cho thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại H Nội qua nghi n cứu trường hợp tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s Foundation – BDCF)” do tiến sỹ Nguyễn Thị Như Trang hướng dẫn là công trình nghi n cứu của ri ng t i C c số liệu v kết quả nghi n cứu l trung thực C c th ng tin trích dẫn trong luận văn đều trích rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Dạ Đan Trang
Trang 4LỜI C M ƠN
Để thực hiện luận văn tốt nghiệp chuy n ng nh C ng t c x hội với t n
đề t i: “Định hướng nghề v học nghề cho thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại H Nội qua nghi n cứu trường hợp tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s Foundation – BDCF)” t i đ nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý b u của nhiều c nhân tập thể
Trước ti n, t i xin được gửi lời cảm ơn đến c c Thầy C gi o, bạn bè, đồng nghiệp đ giúp đỡ, động vi n t i trong qu trình ho n th nh luận văn của mình
Đặc biệt, t i xin được b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Như Trang người đ gi nh rất nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo t i trong suốt qu trình thực hiện luận văn n y
T i xin cảm ơn VPDA tại Việt Nam- Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (BDCF) đ cung cấp v tạo điều kiện cho t i thu thập những số liệu cần thiết
v tận tình giúp đỡ t i trong qu trình t i nghi n cứu
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề t i
Tuy nhi n, dù có nhiều cố gắng nỗ lực, song luận văn kh ng tr nh khỏi thiếu sót v hạn chế Vì vậy t i kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
NỘI DUNG 26
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NGHI N CỨU 26
1.1 Các khái niệm công cụ 26
1.1.1 Th nh thi u ni n 26
1.1.2 Th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn 26
1.1.3 Công tác xã hội 27
1.1.4 Định hưóng nghề nghiệp (Hướng nghiệp) 28
1.1.5 Khái niệm học nghề 29
1.2 Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 29
1.2.1 Thuy t nhu cầu củ M slow 29
1.2.2 Lý thuy t v i trò 33
1.2.3 Thuy t tr o đổi xã hội 33
1.2.4 Nhánh lý thuy t về Mô hình cuộc sống (Life model theory) củ Germ in và Gitterman 35
1.3 Đặc điểm đ bàn nghiên cứu 36
1.3.1 Khái quát về đị bàn thành phố Hà Nội và đị bàn quận Hoàn Ki m 36
1.3.2 Khái quát về Văn phòng dự án tại Việt N m- Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (BDCF)- 879 Hồng Hà, Hoàn Ki m, Hà Nội 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH THI U NI N C HOÀN C NH KH KHĂN TẠI TỔ CHỨC TR EM RỒNG XANH VÀ VẤN Đ THAM GIA Đ NH HƯỚNG NGH CỦA CÁC EM 45
2.1 Thực tr ng th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n đ ng đư c h tr đ nh hướng ngh t i Tổ chức Tr em Rồng X nh 45
2.1.1 Đ c đi m nh n kh u, xã hội củ th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh 45
Trang 62.1.2 Đ c đi m t m lý - xã hội củ th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh 61
2.1.3 Nguyện vọng nghề nghiệp- việc làm củ th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh 66
2.2 Thực tr ng th m gi chương trình đ nh hướng ngh củ th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n t i Tổ chức Tr em Rồng X nh 70
2.2.1 Tổng qu n về mô hình chương trình định hướng nghề củ Tổ chức Trẻ
em Rồng nh 70 2.2.2 Nhận thức về tầm qu n trọng và động cơ th m gi củ th nh thi u ni n
có hoàn cảnh khó khăn vào chương trình định hướng nghề củ Tổ chức Trẻ
em Rồng nh 78 2.2.3 Mức độ th m gi vào chương trình định hướng nghề củ th nh thi u
ni n có hoàn cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh 93
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QU HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH Đ NH HƯỚNG NGH CHO THANH THI U NI N C HOÀN
C NH KH KHĂN TẠI TỔ CHỨC TR EM RỒNG XANH VÀ MỘT
SỐ GI I PHÁP 99 3.1 Đánh giá tiến trình đ nh hướng ngh cho th nh thiếu niên c hoàn
c nh kh kh n t i Tổ chức Tr em Rồng X nh và v i trò củ Nhân viên
xã hội 99
3.1.1 Đánh giá ti n trình 99
3.1.2 V i trò củ nh n vi n xã hội trong việc hỗ trợ thúc đ y th nh thi u ni n
có hoàn cảnh khó khăn th m gi chương trình Định hướng nghề tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh 103
3.2 Đánh giá các ho t động cụ thể trong chương trình đ nh hướng ngh cho th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n t i Tổ chức Tr em Rồng Xanh 110
Trang 73.2.2 Về các chương trình tập huấn (ki n thức- kỹ năng) 112
3.2.3 Về các chuy n đi tìm hi u nghề tại các cơ sở thực t 115
3.2.4 Về hoạt động tư vấn cá nh n 116
3.2.5 Về dịch vụ giới thiệu việc làm 118
3.3 Các yếu tố nh hưởng đến kết qu ho t động củ mô hình Đ nh hướng ngh 121
3.3.1 Y u tố li n qu n đ n nhóm th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn 121
3.3.2 Y u tố li n qu n đ n xã hội 124
3.4 Một số gi i pháp đ xu t 128
3.4.1 Về phí Tổ chức trẻ em Rồng nh 129
3.4.2 Về phí NV H củ Tổ chức 131
K T LUẬN 134
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O 136 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CH VI T TẮT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
TTN có HCKK Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn
3 NVXH Nhân vi n x hội
4 LĐTB&XH Lao động Thương binh v X hội
5 THPT-THCS Trung học phổ th ng- Trung học cơ sở
6 ĐH-CĐ-THCN Đại học- Cao đẳng- Trung học chuy n nghiệp
Trang 9DANH MỤC B NG BIỂU
Bảng 2.1: Độ tuổi, giới tính thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn đ tham gia v o chương trình ĐHN 46Bảng 2.2: C c c ng việc m nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn đang l m 53Bảng 2.3: C c nhóm c ng việc m nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn mong muốn được l m việc 66Bảng 2.4: Ti u chí lựa chọn c ng việc của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 69Bảng 2.5: Mong muốn tham gia c c khóa tập huấn trong chương trình định hướng nghề của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 85
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 Cơ cấu về độ tuổi của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Rồng Xanh 47 Biểu 2.2 Qu qu n của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 49 Biểu 2.3 Cơ cấu về trình độ học vấn của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 50 Biểu 2.4 Cơ cấu giới tính của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 54 Biểu 2.5: Tình trạng sức khỏe của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 56 Biểu 2.6 Ho n cảnh gia đình của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 58 Biểu 2.7: Sở thích khi lựa chọn nghề nghiệp của c c em 68 Biểu 2.8: Động cơ tham gia chương trình Định hướng nghề của Thanh thiếu
ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 80 Biểu 2.9 Hiểu biết của thanh thiếu ni n về m c đích của hoạt động đến thăm
c c cơ sở học nghề, cơ sở l m việc 87 Biểu 2.10: Động cơ tham gia c c chuyến đi thực tế của thanh thiếu ni n có
ho n cảnh khó khăn 89 Biểu 2.11: Mức độ hiểu biết của thanh thiếu ni n về m c đích tham gia c c chuyến đi thực tế của chương trình ĐHN tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 91 Biểu 2.12: Xu hướng lựa chọn c ng việc của nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 92 Biểu 2.13: Tần suất tham gia c c buổi tập huấn ĐHN của thanh thiếu ni n có
ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh 94 Biểu 2.14: Tần suất tham gia c c chuyến thăm quan c c cơ sở thực tế của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn 95
Trang 11Biểu 2.15: Mức độ tham gia của thanh thiếu ni n v o c c hoạt động tư vấn c nhân trong chương trình Định hướng nghề 96 Biểu 3.1: Mức độ h i lòng của thanh thiếu ni n về c ng t c tổ chức chương trình ĐHN 111 Biểu 3.2: Đ nh gi của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn về nội dung
c c khóa học Kỹ năng sống trong chương trình ĐHN 112 Biểu 3.3: Cảm nhận về c ch ứng xử của giảng vi n tại c c khóa tập huấn 113 Biểu 3.4: Đ nh gi của TTN về độ d i mỗi buổi tập huấn ĐHN 114 Biểu 3.5: Đ nh gi của Thanh thiếu ni n về lợi ích của c c chuyến đi 115 thực tế 115 Biểu 3.6: Mức độ h i lòng của thanh thiếu ni n khi được tư vấn về nhu cầu việc l m học nghề sau khi tham gia ĐHN 116 Biểu 3.7: Đ nh gi của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn về thời lượng một buổi tư vấn 117 Biểu 3.8: Đ nh gi c của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn về thời lượng c c buổi tư vấn về việc l m 118
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do lự chọn đ tài
Có một câu chuyện vui kể rằng một ch ng trai sau khi tốt nghiệp từ một trường đại học có tiếng, khi đi phỏng vấn xin việc, nh tuyển d ng hỏi ch ng trai đ đi l m th m ở đâu chưa thì được ch ng trai tự h o kể đ từng kinh qua một loạt những c ng việc để tăng thu nhập v kinh nghiệm, tuy nhi n, người phỏng vấn lắc đầu v nói, có thể thu nhập thì tăng nhưng kinh nghiệm thì chưa chắc Bởi mỗi một c ng việc, c i gọi l “kinh nghiệm” kh ng thể có được trong một sớm một chiều Điều n y thể hiện việc c c bạn trẻ hiện nay đang có một xu hướng “nhảy việc” v nh tuyển d ng sẽ đặt dấu chấm hỏi đối với c c ứng vi n nhảy việc qu thường xuy n “Ứng vi n n y có khả năng l m việc tốt kh ng? Có phải vì nghiệp v của họ có vấn đề khiến cho c c c ng ty trước đây kh ng chấp nhận họ? Họ có tính c ch gì khiến c ng ty cũ kh ng dung nạp được?”
Nhiều thanh thiếu ni n khi đi l m, có nhu cầu đi l m, nhưng kh ng hề nghĩ đến những khó khăn mình phải đối mặt, những y u cầu m c ng việc đó đòi hỏi, để đến khi gặp phải những khó khăn, những cạnh tranh, đấu đ gay gắt trong c ng việc thì lại thấy hoang mang, lo lắng v bỏ cuộc, nhảy việc Nếu kh ng định hướng nghề nghiệp của bản thân sớm hơn v lựa chọn lĩnh vực học tập gióng thẳng với nhu cầu thị trường, họ có thể bị bất ngờ Nếu may mắn, họ có thể tìm ra việc l m trong lĩnh vực học tập của mình Nhưng
đ i khi, họ có thể kh ng tìm được việc l m n o v sẽ bị thất vọng
Định hướng nghề nghiệp l qu trình giúp thanh thiếu ni n trong độ tuổi lao động x c định những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích v khả năng của
họ để x c định việc đ o tạo thích hợp cho họ để ph t triển tri thức v kĩ năng được y u cầu để đạt tới m c ti u nghề nghiệp Ng y nay, điều quan trọng l bản thân thanh thiếu ni n đặt ra chiều hướng v m c đích nghề nghiệp sớm
Trang 13xây dựng nghề nghiệp tốt hơn Quyết định về học c i gì, định hướng nghề nghiệp, v đặt m c đích y u cầu nhiều nỗ lực, nghi n cứu, v h nh động của
họ Đó l tương lai của họ v kh ng ai có thể l m điều đó cho họ hay ra quyết định cho họ được
Nước ta l một nước có dân số tương đối trẻ, nguồn lao động dồi d o, nhưng trong số nhóm thanh thiếu ni n đang trong độ tuổi lao động, có kh ng
ít thanh thiếu ni n xuất thân từ gia đình nghèo, có ho n cảnh khó khăn, đặc biệt khó khăn, m với đối tượng n y, nhu cầu tìm việc l m v đi l m để kiếm sống cao hơn những đối tượng kh c Bản thân họ đang mang trọng tr ch là chủ nhân tương lai của đất nước, nhưng họ rất khó có cơ hội tiếp cận những nguồn lực hỗ trợ trong việc định hướng nghề, tham gia đ o tạo nghề nghiệp, dẫn đến việc họ đang phải m y mò tìm đường tiến thân Khi được định hướng nghề đúng đắn, chọn nghề phù hợp năng lực, sở thích, thì bản thân những thanh thiếu ni n n y sẽ có cơ hội tự khẳng định mình, đảm bảo sự sinh tồn cho gia đình cũng như cho chính họ Họ sẽ đóng góp một phần kh ng nhỏ v o nguồn lao động trẻ của nước nh
Tuy nhiên, vấn đề lao động và việc làm của thanh niên có hoàn cảnh khó khăn vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, thất nghiệp có chiều hướng gia tăng Số liệu điều tra về lao động và việc làm của thanh niên của Bộ LĐ-TB&
XH cho thấy cả nước hiện có trên 22,5 triệu thanh niên chiếm 26% dân số, 33,7% lực lượng lao động xã hội thì trong đó 75% là thanh niên nông thôn, hơn 1 nửa thuộc diện có hoàn cảnh khó khăn Những năm qua, đất nông nghiệp thuộc diện thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đ thị, và các công trình công cộng… tăng mạnh nên thanh niên nông thôn càng thêm thiếu việc làm
Hệ l y là thanh niên có hoàn cảnh khó khăn vẫn không có việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập không ổn định bởi công tác đ o tạo nghề chưa được đ p ứng được nhu cầu của thị trường vẫn đang đòi hỏi khá cao
Trang 14Một bộ phận lớn thanh thiếu niên không có khả năng tìm kiếm việc làm mới, không chuyển đổi được nghề nên đời sống khó khăn, làm nảy sinh nhiều vấn
đề tiêu cực cho xã hội như chơi bời, lêu lổng sa vào cờ bạc, rượu chè, nghiện hút và các tệ nạn xã hội khác Đây là nhóm người được đ nh giá là có nguy
cơ cao về các tệ nạn xã hội
Số liệu điều tra xã hội học về lao động và việc làm với đối tượng là lao động thanh niên thì số người không được đ o tạo nghề chiếm 68,4%, số người không có đất để sản xuất - kinh doanh là 53,1%, loại khó khăn tiếp cận các nguồn vốn là 22,3%, thiếu kinh nghiệm sản xuất là 26,5%, thiếu thông tin về thị trường lao động là 23,3%
Theo “Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương khóa X Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa" đ chỉ rõ nhiệm v : "Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh ni n” Như vậy có thể thấy, Đảng nhà nước đ xác định rất rõ nhu cầu định hướng và đ o tạo nghề, thanh thiếu niên có nhu cầu đi làm, tìm kiếm việc làm, nhưng tại sao vẫn tồn tại một bộ phận không nhỏ thanh thiếu
niên không tham gia vào việc định hướng nghề nghiệp)
Nhiều thanh thiếu ni n kh ng biết rõ mong muốn của bản thân mình l
gì, kh ng biết rằng mai sau mình sẽ l m nghề gì để kiếm sống, mình có y u thích nghề đó hay kh ng?… Kh ng ít người chọn ng nh học kh ng phải vì sự quan tâm hay niềm đam m c nhân m do sự t c động của người thân, vì p lực về địa vị x hội, vì tr o lưu chung đến khi gặp khó khăn trong tìm việc,
họ trở n n hoang mang, lạc hướng, thậm chí nhảy việc hay ti u cực hơn l sa
đ ăn chơi, lười nh c, vướng v o những tệ nạn x hội Do những tồn tại tr n, chúng ta kh ng thể kh ng nghĩ đến việc định hướng nghề nghiệp cho thanh thiếu ni n, đặc biệt l những thanh ni n nghèo, có ho n cảnh đặc biệt khó
Trang 15nghề, v o đời hay lập nghiệp… h y lu n biết tỉnh thức, đừng mù qu ng trước
sự “h o phóng” từ ngoại lực m qu n đắp xây từ chính nội lực của mình Đó
l gi trị cao nhất của việc hướng nghiệp Đó cũng l gốc rễ của cuộc đời v
sự nghiệp khi định hướng tương lai…
Từ những lý do tr n, t i quyết định chọn đề t i: “Định hướng nghề và học nghề cho thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn tại Hà Nội qua nghiên cứu trường hợp tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s Foundation - BDCF” để l m luận văn nghi n cứu
2 Tổng qu n v n đ nghiên cứu
2.1 Các bài viết, nghiên cứu trong nước liên qu n đến chương trình Đ nh
hướng ngh và học ngh cho th nh thiếu niên n i chung và th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n n i riêng
Ph t triển v Đổi mới to n diện dạy nghề, học nghề l chủ trương lớn
của Đảng v Nh nước ta, được thể thiện trong c c Văn kiện củ Đại hội đại
bi u toàn quốc lần thứ X củ Đảng và trong các Nghị quy t, K t luận củ Bộ Chính trị, củ B n chấp hành Trung Ương Đảng, trong đó đ x c định rõ vị
trí quan trọng của đ o tạo nghề trong ph t triển nguồn nhân lực, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Đặc biệt Dự thảo Chi n lược phát tri n kinh t - xã hội 2011-2020 nêu rõ: “Ph t triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất l nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung v o việc đổi mới căn bản, to n diện nền gi o d c quốc dân l một trong ba khâu đột ph chiến lược…”
Anh Ph n Anh Trung, Giám đốc Trung t m Giới thiệu việc làm th nh
ni n T.Ư Đoàn- Hà Nội, trong buổi tư vấn, định hướng nghề nghiệp tại
Trường THPT Lương T i số 1 (ng y 10-3-2014) chia sẻ “Theo thống k của Trường Đại học Quốc gia H Nội năm 2012, 100 sinh vi n ra trường chỉ có
tr n 20% l kiếm được việc l m đúng ng nh nghề được đ o tạo, còn lại khoảng gần 80% kh ng tìm được việc l m hoặc l m ng nh nghề kh ng phù
Trang 16hợp với chuy n m n Có nhiều nguy n nhân dẫn đến sai lầm của nhiều học sinh khi lựa chọn nghề nghiệp: Do p lực từ phía gia đình, theo bạn bè… Quan trọng hơn cả chính l c ng t c định hướng nghề nghiệp, việc l m cho
c c bạn trẻ hiện nay đang còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, chưa có lộ trình c thể; nhiều học sinh chưa tiếp cận được với c c th ng tin định hướng nghề nghiệp
Trong một nghi n cứu về “Quyền lợi và Cơ hội ti p cận giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cho nhóm y u th ” trong khuôn khổ Dự án Giáo dục Kỹ thuật Dạy nghề năm 2004 củ tác giả Hồng Minh cũng đề cập đến đối tượng
thanh thiếu ni n có ho n cảnh đặc biệt khó khăn, kết quả cho thấy đây l những nhóm người chưa được bình đẳng về c c cơ hội tham gia hoạt động
gi o d c v đ o tạo nghề cùng thực trạng v những r o cản trong việc tiếp cận
và tham gia gi o d c kỹ thuật v dạy nghề của những đối tượng n y
Ph t triển dạy nghề cho nhóm yếu thế l vấn đề rộng, nhiều đối tượng
kh c nhau, cần rất nhiều nguồn lực đầu tư, đòi hỏi c c cấp c c ng nh v to n
x hội nhận thức đầy đủ v quan tâm đến lĩnh vực n y Vì vậy, để ph t triển dạy nghề cho nhóm yếu thế cần phải có bước đi thích hợp
Trước thực trạng hiện nay những người thuộc nhóm yếu thế chưa có
nhiều cơ hội để tiếp cận với c c dịch v dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề mới
đ y đã hoàn thành dự thảo Đề án “Dạy nghề cho nhóm y u th vùng có điều kiện kinh t xã hội đ c biệt khó khăn” v đ trình b y trong một cuộc hội thảo
được tổ chức v o trung tuần th ng 9 2007 tại H Nội
Theo nhà báo Hoàng Hải (Báo Chính trị- ã hội online) tại hội thảo
“Các ti u chu n Quốc t về dịch vụ xã hội đối với người l o động và nhóm
y u th - Kinh nghiệm quốc t và thực tiễn ở Việt N m” do Bộ LĐ, TB& H
và Cơ qu n Hợp tác quốc t T y B n Nh (AECI) vừ tổ chức tại TP.HCM năm 2010, nhận định của c c chuy n gia cho biết, hiện nay, vẫn còn một bộ
Trang 17tiến bộ của c c dịch v x hội như kh m chữa bệnh, đ o tạo nghề, giải quyết việc l m Một phần do những người l m c ng t c nói tr n còn hạn chế về năng lực, nhưng trở ngại lớn nhất l tâm lý tự ti, mặc cảm của chính c c đối tượng nói tr n Bản thân họ muốn che giấu ho n cảnh của mình, chưa thật sự đối mặt chấp nhận thực tế để phấn đấu vươn l n
L lực lượng lao động dồi d o, nhưng một bộ phận thanh ni n vẫn chưa nhận thức được hướng đi sau khi trưởng th nh, ph thuộc nhiều v o gia đình, mang nặng tính ỷ lại, tr ng chờ, kh ng tạo cho mình sức ép về c ng việc Tuy nhi n, những thanh ni n xuất thân từ những gia đình nghèo, có ho n cảnh đặc biệt khó khăn lại c ng gặp những trở ngại về kiến thức, thiếu sự quan tâm chăm sóc cũng như định hướng của người lớn, c c em dường như bơ vơ, lạc lõng khi đứng trước cả một tương lai trước mắt của bản thân Do vậy, việc định hướng nghề cho c c em l một nhiệm v của c c cấp, c c ng nh v toàn
x hội
Đó l lý do m Đảng v Nh nước ta ban h nh “Quy t định 103/2008/QĐ-TTg củ Thủ tướng Chính phủ về việc ph duyệt Đề án Hỗ trợ
th nh ni n học nghề và tạo việc làm gi i đoạn 2008 – 2015”
Thực hiện Dự án “Truyền thông n ng c o nhận thức củ th nh học sinh, xã hội về học nghề, lập nghiệp” (thuộc Đề án 103 củ T.Ư Đoàn
niên-“Hỗ trợ th nh ni n học nghề và tạo việc làm gi i đoạn 2008-2015”), từ năm
2013 đến nay, Trung tâm Giới thiệu việc l m thanh ni n (Tỉnh Đo n) đ tích cực triển khai phối hợp với c c viện nghi n cứu, trường đại học tuy n truyền,
tư vấn cho thanh ni n-học sinh về c ng t c tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp Qua đó, giúp c c thanh ni n-học sinh lựa chọn ng nh nghề phù hợp
Theo thống k củ Trường Đại học Quốc gi Hà Nội năm 2012, 100
sinh vi n ra trường chỉ có tr n 20% l kiếm được việc l m đúng ng nh nghề được đ o tạo, còn lại khoảng gần 80% kh ng tìm được việc l m hoặc l m
ng nh nghề kh ng phù hợp với chuy n m n Có nhiều nguy n nhân dẫn đến
Trang 18sai lầm của nhiều học sinh khi lựa chọn nghề nghiệp: Do p lực từ phía gia đình, theo bạn bè… Quan trọng hơn cả chính l c ng t c định hướng nghề nghiệp, việc l m cho c c bạn trẻ hiện nay đang còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, chưa có lộ trình c thể; nhiều học sinh chưa tiếp cận được với c c th ng tin định hướng nghề nghiệp
Để c ng t c tư vấn, định hướng nghề nghiệp, việc l m đạt hiệu quả cao, thời gian tới Trung tâm Giới thiệu việc l m thanh ni n n n có kế hoạch đề xuất tham mưu với Tỉnh Đo n tăng cường phối hợp với ng nh gi o d c nhân rộng m hình ra tất cả c c trường khối THPT tr n địa b n tỉnh B n cạnh việc phối hợp với Trung tâm Giới thiệu việc l m thanh ni n T.Ư Đo n, c c Viện nghi n cứu, trường Đại học, Trung tâm có thể phối hợp, li n kết với c c trường đ o tạo nghề, doanh nghiệp tư vấn, hướng nghiệp cho thanh ni n-học sinh, thu hẹp khoảng c ch giữa học v h nh, đ o tạo với nhu cầu thực tế thị trường lao động
Một trong những lệch hướng v bất cập nghi m trọng nhất l đ biến việc dạy v học trong nh trường th nh “lò thi đấu” giữa c c sĩ tử chạy theo khoa bảng v đuổi theo bằng cấp Đến nỗi thầy gi o chỉ biết “dạy chữ” m
kh ng quan tâm gi o d c hướng nghiệp; học trò chỉ biết luyện thi m kh ng
có chí lập nghiệp v lập thân V nhất l , vì kh ng được quan tâm rèn giũa các kỹ năng mềm (giao tiếp, ứng xử, tự học, hợp t c, dấn thân, chuy n tâm…), n n khi v o đời lập nghiệp họ chỉ biết ngơ ng c như g c ng nghiệp!
Thực hiện Chương trình về việc l m, Nh nước th ng qua c c chính
s ch, nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với c c chương trình ph t triển kinh tế
- x hội kh c như Chương trình 134, Chương trình 135, ph t triển kết cấu hạ tầng về đường giao th ng, thủy lợi, điện, nước sạch, trạm x , trường học,
c ng trình văn hóa,… ph c v cho ph t triển n ng nghiệp xây dựng n ng
th n mới v cải thiện đời sống cho n ng dân Ngo i ra, Nh nước còn thực
Trang 19việc l m, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, gắn dạy nghề với tạo việc l m v tự tạo việc l m cho thanh ni n
Tuy nhi n, nhìn chung, c c nghi n cứu tr n mới chỉ dừng lại ở tính chất những điều tra x hội học Kết quả nghi n cứu định lượng mới chỉ đưa ra số liệu thống k số lao động l thanh ni n đang thất nghiệp hoặc lựa chọn nghề nghiệp chưa đúng với khả năng, năng lực cũng như đam m của bản thân, chứ chưa đề cập đến những nguy n nhân sâu xa m những thanh thiếu ni n có
ho n cảnh khó khăn còn ít có cơ hội tiếp cận th ng tin, nguồn lực hỗ trợ trong tìm kiếm việc l m, c c kỹ năng l m việc… cũng như khảo s t nhu cầu nghề nghiệp của c c em
2.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Có thể nói, những tư tưởng về ĐHN cho thế hệ trẻ đ có từ lâu, tuy nhi n rất sơ khai v biểu hiện th ng qua việc phân chia, phân cấp lao động tùy thuộc v o địa vị, nguồn gốc xuất thân của mỗi người trong x hội
Cuốn sách “Hướng dẫn chọn nghề” – XB 1949 ở Pháp được xem l
một trong những cuốn s ch đầu ti n về định hướng nghề Nội dung cuốn s ch
đ đề cập đến sự ph t triển đa dạng của c c ng nh nghề trong x hội do sự
ph t triển của nền c ng nghiệp, từ đó rút ra gi o d c hướng nghiệp l một vấn
đề quan trọng kh ng thể thiếu khi x hội ng y c ng ph t triển v cũng l nhân
tố để thúc đẩy x hội tiến l n
Mei Tang, Wei Pan, Mark D Newmeyer (2008) trong cuốn “Những yếu tố làm ảnh hưởng đến nguyện vọng chọn nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông, Trường Đại học Cincinati, USA” (Factor influencing
of High school student's career aspritations, University of Cincinati, USA)
đ p d ng m hình lý thuyết ph t triển x hội nghề nghiệp (SCCT, Lent, Brown và Hackett, 1994) để khảo s t c c yếu tố t c động đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh thiếu ni n đang trong độ tuổi lao động, đặc biệt l học sinh trong c c trường THCS, THPT
Trang 20Về ảnh hưởng của gia đình v nh trường đối với việc định hướng nghề
nghiệp cho thanh thiếu ni n có thể kể đến c c nghi n cứu của Bromley H Kniveton mang tên “Những tác động và thúc đẩy dẫn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh, Trường Đại học Loughborough, UK” (Influences and motivations on which students base their choice of career, Loughborough University, UK” Nghi n cứu n y dựa tr n 348 thanh thiếu ni n (trong đó có
174 Nam v 174 Nữ) độ tuổi 14-18 Nghi n cứu n y cho biết cả gia đình v
nh trường đều có thể cung cấp cho thanh thiếu ni n những th ng tin trực tiếp hoặc gi n tiếp ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của c c em Gi o vi n
có thể x c định những năng khiếu v khả năng của c c em, qua đó khuyến khích c c em tham gia c c hoạt động ĐHN trong nh trường hoặc thăm quan
c c cơ sở học nghề, cơ sở sản xuất Gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến cung cấp c c hỗ trợ cho sự lựa chọn nghề nghiệp của thanh thiếu ni n qua việc
động vi n, chia sẻ của anh chị em trong gia đình, họ h ng…
Michael Borchert (2002) trong nghiên cứu mang tên “Những yếu tố trong sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT, Trường Đại học Wiscousin- Stout, USA”(Career choice factors of high school students, University of Wiscousin- Stout, USA) đ đưa ra nhận xét sau khi tiến h nh
khảo s t 325 thanh thiếu ni n trong độ tuổi ĐHN như sau: Trong ba nhóm yếu
tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp l M i trường, Cơ hội v đặc điểm c nhân thì nhóm yếu tố đặc điểm c nhân có ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự lựa chọn nghề nghiệp của c c em
Theo báo cáo của Tổ chức Lao động quốc tế- ILO năm 2007 mang tên “Gia tăng việc làm cho thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn” (Increasing the employability of disadvantaged youth- ILO Report 2007)
cũng đề cập đến tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng đ o tạo cũng như cung cấp những dịch v hỗ trợ nghề nghiệp tốt nhất cho nhóm đối tượng
Trang 21Nhìn chung c c nghi n cứu tr n đều chỉ rõ những ảnh hưởng của gia đình v nh trường trong việc lựa chọn xu hướng nghề nghiệp cũng như những đề xuất của Chính phủ đối với việc hỗ trợ việc l m cho thanh thiếu
ni n có ho n cảnh khó khăn, tuy nhi n, những nghi n cứu n y chỉ đ nh giá phần n o những t c động b n ngo i ảnh hưởng đến thanh thiếu ni n trong việc lựa chọn nghề m chưa chỉ ra được những khó khăn chủ quan đến từ phía các em khiến cho c c em cảm thấy khó khăn trong việc x c định tầm quan trọng của định hướng nghề cũng như c ch lựa chọn nghề nghiệp sao cho phù hợp
Một số nghiên cứu v Tổ chức Tr em Rồng X nh
Trong những năm trở lại đây, tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đ được biết đến như một trong những Tổ chức Phi chính phủ hoạt động hiệu quả trong việc cung cấp những dịch v c ng t c x hội cho nhóm đối tượng yếu thế, đó
l nhóm trẻ em lang thang, trẻ em v thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật v trẻ em bị buôn bán
Có thể kể đến một số t i liệu như Luận văn “Hoạt động trợ giúp pháp lý
cho trẻ em l ng th ng tại Tổ chức Trẻ em Rồng nh” của t c giả Đỗ Thị
Lâm, năm 2014, Luận văn với đề t i “Đánh giá mô hình c n thiệp với trẻ em
l ng th ng nhìn từ góc độ Quản lý c ( Nghi n cứu tại Tổ chức trẻ em Rồng nh)” của t c giả Phạm Xuân Thắng, năm 2014, Luận văn “Hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em l ng th ng (Nghi n cứu trường hợp tại
Tổ chức Trẻ em Rồng nh, Hà Nội)” của t c giả Tạ Thị Phúc năm 2015, hay khóa luận tốt nghiệp với đề t i Tìm hi u quy trình hỗ trợ trẻ em l ng th ng tái
hò nhập cộng đồng củ chương trình Step Ahe d (Nghi n cứu tại tổ chức Blue Dr gon, 879 Hồng Hà, Hoàn Ki m, Hà Nội) của t c giả Phùng Thị Giang năm 2014, khóa luận Công tác xã hội cá nh n với trẻ em l ng th ng của t c giả l Thùy Dung năm 2014… C c nghi n cứu trước đều tiếp cận một
c ch rất đầy đủ về những dịch v hỗ trợ của Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đối
Trang 22với đối tượng hưởng lợi, tuy nhi n, sự kh c biệt về đối tượng nghi n cứu, về
c ch tiếp cận nghi n cứu cũng mang đến những c i nhìn đa chiều về Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Tuy nhiên, hầu hết những nghi n cứu tr n về Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đều chưa đề cập đến một nhóm đối tượng kh quan trọng đó l nhóm Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn của trung tâm Do đó, luận văn tốt
nghiệp với đề t i “Định hướng nghề và học nghề cho thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn tại Hà Nội qua nghiên cứu trường hợp tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s Foundation – BDCF” tuy
kh ng phải l một chủ đề mới trong hoạt động thực tiễn cũng như trong nghi n cứu khoa học nhưng phần n o cho thấy một số những hình ảnh tổng quan về nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn cùng vấn đề định hướng nghề v chọn nghề của c c em
Nói tóm lại: Những nghiên cứu đi trước đều chỉ ra rất rõ ràng bằng các
con số thực tế rằng, việc định hướng nghề là cần thiết như thế nào với thanh thiếu niên, đặc biệt là nhóm thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn cũng như những hệ l y của việc không có những định hướng rõ ràng cho thanh thiếu niên khi các em quyết định chọn ngành, chọn nghề cho bản thân Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu đ nh giá c thể về việc tìm hiểu nhu cầu định hướng nghề đối với thanh thiếu niên nói chung và thanh thiếu niên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói riêng Thực tế phát triển của xã hội và đất nước luôn biến đổi, dẫn đến những nhu cầu của thanh thiếu niên cũng phải thay đổi cho phù hợp thời đại Do đó, qua nghiên cứu này, phần nào chỉ rõ nhu cầu định hướng nghề của thanh thiếu niên thuộc nhóm yếu thế, từ đó xây dựng mô hình hỗ trợ một cách phù hợp cho các em, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng hoạt động định hướng nghề v học nghề cho thanh thiếu ni n tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Trang 233.1 Ý ngh kho học
Người nghi n cứu có cơ hội thực h nh c c kỹ năng trong CTXH như
kỹ năng tham vấn, kỹ năng lắng nghe, quan s t… Đồng thời qua nghi n cứu thực tế, chúng ta sẽ kiểm nghiệm mức độ phù hợp của c c lý thuyết CTXH với nhóm thanh thiếu niên có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Nghi n cứu n y cũng sẽ đóng góp một phần v o việc tìm hiểu nguy n nhân tâm lý, những t c động kh ch quan từ gia đình, x hội hay những nguy n nhân chủ quan từ phía đối tượng nghi n cứu, ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức v việc đưa ra những quyết định lựa chọn ng nh nghề của thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn, để từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp với cơ sở cũng như với những người trực tiếp l m việc với nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
3.2 Ý ngh thực tiễn
Đối với cơ sở nghi n cứu: nghi n cứu đưa ra c i nhìn tổng thể về thực trạng thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại cơ sở đang có nhận thức như thế n o với việc tham gia định hướng nghề, lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân cũng như những t c động, ảnh hưởng kh ch quan từ m i trường b n ngo i, từ gia đình, x hội với việc lựa chọn ng nh nghề Từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp, bổ sung v o chính s ch hỗ trợ nhóm đối tượng n y Nghi n cứu cũng sẽ chỉ ra được những chính s ch tại cơ sở li n quan đến nhóm đối tượng n y đ thực sự phù hợp hay chưa, đ đ p ứng đủ nhu cầu của nhóm đối tượng hay chưa
Đối với bản thân người nghi n cứu: qua qu trình nghi n cứu, tìm hiểu thực tế nh nghi n cứu có cơ hội p d ng những lý thuyết v phương ph p đ được học v o thực tiễn cuộc sống, đặc biệt l những kỹ năng thực h nh CTXH tại cơ sở nghi n cứu Từ đó giúp người nghi n cứu nắm vững kiến
Trang 24thức, rèn luyện kỹ năng v có th m nhiều kinh nghiệm trong những nghi n cứu tiếp theo v qu trình c ng t c của bản thân
4 Đối tƣ ng và ph m vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣ ng, khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghi n cứu: Định hướng nghề v học nghề với thanh thiếu
ni n có ho n cảnh đặc biệt khó khăn
Kh ch thể nghi n cứu:
- Kh ch thể chính: Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn
- Kh ch thể ph : C n bộ tại cơ sở (NVXH, NV định hướng nghề nghiệp, NV quản lý gi o d c, gi o vi n tại cơ sở, ph huynh) qua m hình tại
Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (BDCF)
4.2 Ph m vi nghiên cứu
Phạm vi kh ng gian nghi n cứu: Nghi n cứu được thực hiện v tiến
h nh cho thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh số 879 Hồng H , quận Ho n Kiếm, Th nh phố H Nội
Phạm vi thời gian nghi n cứu: Nghi n cứu được thực hiện từ th ng 9 năm 2013 đến th ng 9 năm 2014
Phạm vi nội dung nghi n cứu: Nghi n cứu tập trung v o tìm hiểu mức
độ nhận thức về tầm quan trọng của việc định hướng nghề trước khi tham gia học nghề, tìm kiếm việc l m với thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn đang trong độ tuổi lao động v có nhu cầu tìm kiếm việc l m
5 Mục tiêu nghiên cứu
Đ nh gi thực trạng hoạt động định hướng nghề của thanh thiếu ni n có
ho n cảnh khó khăn tại H Nội qua nghi n cứu trường hợp tại Tổ chức Trẻ
em Rồng Xanh
Đ nh gi m hình định hướng nghề cho Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Trang 25Xây dựng giải ph p nhằm nâng cao hiệu quả của m hình Định hướng nghề cho Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Nói tóm lại: Nghi n cứu tập trung tìm hiểu tầm quan trọng của định hướng nghề cho thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn, để từ đó, c c em xác định được đúng hướng của việc học nghề Việc học nghề nằm trong khu n khổ của chương trình định hướng nghề do đó định hướng nghề đúng thì việc học nghề sẽ tuân thủ theo những y u cầu, nhiệm v v m c đích của định hướng nghề
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 267 Phương pháp nghiên cứu
kh ng đ nh gi được nguy n nhân dẫn đến những nhận thức đó của Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn
Đối với nghi n cứu định tính thì chủ yếu thu thập dữ liệu bằng chữ Nghi n cứu định tính theo chiều sâu v tìm kiếm những câu trả lời kh ng có cấu trúc, phản nh suy nghĩ, tình cảm đối với vấn đề của một con người M c đích của nghi n cứu định tính l tìm lời giải “Những người được hỏi l như thế n o, tầm nhìn của họ, tình cảm v động lực, ý kiến, quan điểm v nguyên nhân của những h nh động.” Nhưng nghi n cứu n y lại kh ng chỉ rõ được số liệu c thể để đ nh gi mức độ cần thiết của việc định hướng nghề với nhóm Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn
Do đó việc sử d ng c ch tiếp cận kết hợp giữa hai phương ph p nghi n cứu định tính v nghi n cứu định lượng sẽ giúp l m s ng tỏ đề t i nghi n cứu một c ch thuyết ph c, l m tăng sức mạnh của nghi n cứu cũng như kh ng bỏ
lỡ bất kỳ những dữ liệu có sẵn v bổ sung kết quả của c c loại hình khảo s t khác nhau
7.2 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu
Trang 27- C c nghi n cứu về thực trạng thanh thiếu ni n lập nghiệp
- Thực trạng định hướng nghề nghiệp v lập nghiệp của thanh thiếu ni n
- C c Đề n, chính s ch của Chính phủ về lao động việc l m
- Đề n hỗ trợ Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn lập nghiệp
Những phân tích n y sẽ cung cấp số liệu c thể, chính x c về c c vấn đề liên quan, đưa ra đ nh gi kh ch quan cho người nghi n cứu
Phương pháp trưng cầu ý kiến
Mẫu nghiên cứu: Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức
Trẻ em Rồng Xanh
Kích thước mẫu nghiên cứu: 107 Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó
khăn
Cách phát b ng trưng cầu ý kiến: Kết hợp giữa phương ph p phỏng
vấn v người trả lời tự điền (Self reported survey; Interview)
Cách chọn mẫu: 107/138 thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ
chức Trẻ em Rồng Xanh (Nam: 91 138; Nữ 47 138- trong đó số lượng mẫu l
107 người) tính đến thời điểm nghi n cứu th ng 9 2013
Số lượng phát bảng hỏi 107 Người
Cơ cấu độ tuổi Từ 15- 26 tuổi: 107 người
Cơ cấu giới tính Nam: 67
Mồ c i : 7 Khác : 5
Trang 28Nhóm Th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn (5 người): Nhóm đối
tượng n y có thể đ nh gi v nhận biết được hiệu quả của hoạt động ĐHN m
Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đang cung cấp
Nhóm nh n vi n (6 người): Nhằm thu thập thêm thông tin, ý kiến đóng
góp về hoạt động ĐHN cho Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh Nội dung chính của c c buổi thảo luận nhóm:
+ Đặc điểm tâm lý của nhóm Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn + Đ nh gi về hoạt động ĐHN cho Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn của Tổ chức
+ Khuyến nghị để nâng cao chất lượng hiệu quả của hoạt động cung cấp dịch v c ng t c x hội
Trang 29Phương pháp qu n sát
Phương ph p n y sẽ được tiến h nh trong suốt qu trình thực hiện nghi n cứu bởi phương ph p quan s t sẽ giúp cho người nghi n cứu đ nh gi được th i độ, nhận thức, h nh vi của từng đối tượng, đặc biệt l khi tham gia phỏng vấn sâu cũng như khi thảo luận nhóm
8 Kết c u củ luận v n
Luận văn n y ngo i Phần Mở đầu, Kết luận, khuyến nghị v Ph l c, nội
dung chính chia l m 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn củ nghiên cứu
Nêu c c kh i niệm, hệ thống lý thuyết ứng d ng trong qu trình nghi n cứu v giới thiệu về địa b n nghi n cứu
Chương 2 Thực tr ng th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n t i Tổ chức Tr em Rồng X nh và v n đ tham gia chương trình đ nh hướng ngh củ các em
Nội dung chương 2 tập trung m tả thực trạng về nhận thức của những thanh thiếu ni n tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh về tầm quan trọng của việc tham gia định hướng nghề trước khi học nghề hoặc tìm kiếm việc l m, giúp
c c em nhận biết những khó khăn, thuận lợi khi đi l m
Chương 2 cũng sẽ có những đ nh gi sơ bộ về m hình Định hướng v đạo tạo nghề tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Chương 3 Đánh giá hiệu qu củ chương trình Đ nh hướng ngh cho Th nh thiếu niên c hoàn c nh kh kh n t i Tổ chức Tr em Rồng Xanh và một số gi i pháp
Trang 30NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA
NGHI N CỨU
1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Thanh thiếu niên
Thanh thiếu ni n l một giai đoạn chuyển tiếp thể chất v tinh thần trong sự ph t triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và trưởng th nh
Sự chuyển tiếp n y li n quan tới những thay đổi về sinh học (ví d dậy thì), xã hội v tâm lý, dù những thay đổi về sinh học v tâm lý l dễ nhận thấy nhất
Sự kết thúc của tuổi thiếu ni n v sự khởi đầu của tuổi trưởng th nh
kh c biệt theo từng quốc gia v bởi chức năng, v hơn nữa thậm chí b n trong một quốc gia hay nền văn ho cũng có những độ tuổi kh c nhau để một c nhân được coi l (theo tuổi t c v ph p lý) đủ lớn để được x hội tin tưởng
giao phó một số tr ch nhiệm
Luật Thanh ni n được Quốc hội nước Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt
Nam th ng qua tại kỳ họp thứ 8, khóa XI n u: “Th nh ni n quy định trong Luật này là công d n Việt N m từ đủ mười sáu tuổi đ n b mươi tuổi” Đây l
thời kỳ sung sức nhất của mỗi con người về thể chất, có sự ph t triển mạnh về trí tuệ, nhạy bén, năng động, s ng tạo, có nhiều ước mơ, ho i b o Thanh ni n nước ta l một tầng lớp x hội rộng lớn, lu n có những đóng quan trọng trong
c c giai đoạn lịch sử ph t triển của đất nước Hiện nay thanh ni n Việt Nam chiếm 28,9% dân số cả nước v chiếm 36,4% lực lượng lao động của to n x hội, l nguồn nhân lực dồi d o, có tiềm năng to lớn trong sự nghiệp đẩy mạnh
C ng nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước (Nguồn Luật Thanh ni n số
53/2005/QH11)
1.1.2 Thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn
Hoàn cảnh khó khăn
Trang 31Theo từ điển Tiếng Việt thì ho n cảnh khó khăn l những trường hợp gặp nhiều trở ngại, thiếu thốn về kinh tế cũng như về điều kiện sống, l m việc
v ph t triển khiến cho con người khó có thể đạt được m c ti u đề ra trong cuộc sống
Trong khu n khổ nghi n cứu n y chỉ tập trung v o nhóm gia đình có khó khăn chủ yếu về kinh tế cũng như về kiến thức, trình độ học vấn thấp
Th nh thi u ni n có hoàn cảnh khó khăn:
L những thanh thiếu ni n đang sinh sống trong những gia đình tr n, gặp phải những khó khăn trở ngại về kinh tế v đời sống dựa tr n mức thu nhập được quy định trong Đ nh gi của Th ng tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Th ng tư số 21 2012 TT-BLĐTBXH ng y 05 09 2012 của Bộ Lao động- Thương binh v X hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo,
ph t triển con người v c ng bằng x hội
Theo Hiệp hội nhân vi n CTXH thì: "Nghề Công tác xã hội thúc đ y sự th y đổi xã hội, giải quy t vấn đề trong mối qu n hệ củ con người, tăng năng lực
và giải phóng cho người d n nhằm giúp cho cuộc sống củ họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuy t về hành vi con người và hệ thống
xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những đi m giữ con người với môi trường củ họ Nh n quyền và Công bằng xã hội là các nguy n tắc căn bản
Trang 32củ nghề" (Nguồn: Định nghĩ của Hiệp hội nhân viên công tác xã hội Quốc
t thông qu tháng 7 năm 2000 tại Montréal, Canada (IFSW))
1.1.4 Định hưóng nghề nghiệp (Hướng nghiệp)
Nghề (Nghề nghiệp)
Nghề l một lĩnh vực hoạt động lao động m trong đó, nhờ được đ o tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để l m ra c c loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần n o đó, đ p ứng được những nhu cầu của x hội
Vì hệ thống nghề nghiệp trong x hội có số lượng nghề nhiều như vậy
n n người ta gọi hệ thống đó l “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy
có ở nước n y nhưng lại kh ng thấy ở nước kh c Hơn nữa, c c nghề trong x hội lu n ở trong trạng th i biến động do sự ph t triển của khoa học v c ng nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương
ph p sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi ph t triển theo hướng đa dạng
hóa (Nguồn: "Sổ t y Tư vấn Hướng Nghiệp và chọn nghề", Nguyễn Hùng chủ
bi n, Nhà xuất bản Giáo Dục, xuất bản năm 2008)
Hoặc theo từ điển Tiếng Việt thì “ Nghề nghiệp l c ng việc chuy n
l m theo sự phân c ng lao động của x hội” Mỗi nghề có một hình thức lao động kh c nhau v chỉ được biểu hiện ở việc l m c thể Nghề tạo ra cho chúng ta thu nhập, tạo kiến thức cũng như sức tìm tòi s ng tạo
Định hướng nghề (Hướng nghiệp):
Hướng nghiệp l c c hoạt động nhằm hỗ trợ mọi c nhân chọn lựa v
ph t triển chuy n m n nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của c nhân, đồng thời thỏa m n nhu cầu nhân lực cho tất cả c c lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường lao động) ở cấp độ địa phương v quốc gia
Lâu nay chúng ta vẫn tưởng rằng hướng nghiệp chỉ l sự lựa chọn một nghề nghiệp m mình y u thích, chọn một trường đại học phù hợp với mình, tuy nhi n đây chỉ l phần ngọn của một qu trình, một hoạt động trong số rất
Trang 33mentoring) nếu được hiểu chính x c nó l sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như:
đ nh gi nghề nghiệp (career assessment), quản lý nghề nghiệp (career management), ph t triển nghề nghiệp (career development) Trong đó lựa chọn nghề nghiệp chỉ l một giai đoạn đầu trong tiến trình hướng nghiệp của mỗi người Hướng nghiệp l một qu trình li n t c t c động từ khi người học còn ngồi học ở bậc phổ th ng, qua qu trình trau dồi chuy n m n nghề nghiệp
v tìm được nơi lao động phù hợp
Ngày 29/11/2006, Quốc Hội đ ban h nh Luật Dạy nghề số 76/2006/ QH11, trong đó viết: “Dạy nghề l hoạt động dạy v học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng v th i độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc l m hoặc tự tạo việc l m sau khi ho n th nh khóa học”
1.1.5 Khái niệm học nghề
Theo trang “học nghề xứ Wales” (http://www.careerswales.com/) thì học nghề l một c ng việc li n quan đến đ o tạo c c ng nh, nghề trong x hội cho c c đối tượng, nhóm đối tượng có nhu cầu L một người học có nghĩa l bạn sẽ có một c ng việc bao gồm đạt được bằng cấp được c ng nhận sau khi tốt nghiệp v kỹ năng cần thiết để bạn có thể tìm kiếm việc l m v có một mức lương nhất định cho việc l m đó
Có kh nhiều con đường học nghề, người học có thể học qua c c trung tâm đ o tạo nghề chính quy, tư nhân… hoặc có thể học nghề bằng con đường quan s t, thực tập nghề tại c c cơ sở l m việc thực tế
1.2 Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow
Abraham Maslow sinh ngày 1-4-1908, mất năm 8-5-1970 Ông l một
nh tâm lý học nổi tiếng người Mỹ Ông l người đ ng chú ý nhất với sự đề xuất về Th p nhu cầu v ng được xem l cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong tâm lý học
Trang 34Maslow nh khoa học x hội nổi tiếng đ xây dựng học thuyết về nhu cầu của con người v o những năm 1950 Lý thuyết của ng nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đ p ứng như thế n o để một
c nhân hướng đến cuộc sống l nh mạnh v có ích cả về thể chất lẫn tinh thần
Lý thuyết của ng giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng c ch nhận diện một hệ thống thứ bậc c c nhu cầu Ông đ đem c c loại nhu cầu kh c nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của
nó v thứ tự ph t sinh trước sau của chúng để quy về 05 loại sắp xếp th nh thang bậc về nhu cầu của con người tư thấp đến cao
Nhu cầu sinh lý: L nhu cầu cơ bản nhất, nguy n thủy nhất, lâu d i
nhất, rộng r i nhất của con người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản n y con người sẽ kh ng tồn tại được Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu n y chưa được thoả m n tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu kh c của con người sẽ kh ng thể tiến th m nữa
Với Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn, điều quan trọng nhất l
c c em có được c i ăn, c i mặc, sau đó mới nghĩ đến việc học h nh v ph t triển bản thân Tuy nhi n, những nhu cầu tưởng chừng cơ bản như vậy cũng
l một trong những khó khăn của c c em khi hầu hết kinh tế của c c em ph
Trang 35thuộc v o bố mẹ hoặc nếu có tự kiếm được, thì những đồng lương của c c em đều kh ng nhiều, kh ng ổn định
Nhu cầu về n toàn ho c n ninh:
An ninh v an to n có nghĩa l một m i trường kh ng nguy hiểm, có lợi cho sự ph t triển li n t c v l nh mạnh của con người
An to n sinh mạng l nhu cầu cơ bản nhất, l tiền đề cho c c nội dung kh c như an to n lao động, an to n m i trường, an to n nghề nghiệp, an to n kinh
tế, an to n ở v đi lại, an to n tâm lý, an to n nhân sự,…
Để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng tr n cơ sở nhu cầu về sự
an to n Nhu cầu an to n nếu kh ng được đảm bảo thì c ng việc của mọi người sẽ kh ng tiến h nh bình thường được v c c nhu cầu kh c sẽ kh ng thực hiện được
Ví d , khi tiếp xúc với nhóm thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn,
đa phần c c em đều ở lứa tuổi biết “ngại ngùng, biết xấu hổ”, lu n để ý đến việc người kh c đ nh gi thế n o, nghĩ gì về mình, n n phần lớn, c c em đều
tự ti, mặc cảm về ho n cảnh của bản thâ, lu n để ý đến việc người kh c đ nh
gi thế n o, nghĩ gì về mình, n n phần lớn, c c em đều tự ti, mặc cảm về hoàn cảnh của bản thân, sớm bươn chải để kiếm sống, c c em phải sớm bươn chải
để kiếm sống n n nếu NVXH khiến cho c c em cảm thấy bị đ nh gi , ph n xét, c c em sẽ kh ng thể cảm thấy an to n, từ đó mọi th ng tin chia sẻ đều
kh ng có gi trị bởi nó kh ng dựa trên lòng tin
Những nhu cầu về quan hệ v được thừa nhận (tình y u v sự chấp nhận): Nhu cầu n y bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo
sợ bị c độc, bị coi thường, bị buồn ch n, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng trung th nh giữa con người với nhau Bao gồm c c vấn đề tâm lý như: Được dư luận x hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, t n thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình y u, tình bạn, tình thân i l nội dung cao nhất của nhu cầu n y C c em đều trong lứa tuổi cần được chú ý bởi
Trang 36giai đoạn thanh thiếu ni n n y, nhu cầu tâm sinh lý của c c em đang ph t triển
kh mạnh mẽ
Nhu cầu được tôn trọng:
Lòng tự trọng v được người kh c t n trọng Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn gi nh được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có th nh tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng th nh, tự biểu hiện v tự ho n thiện Nhu cầu được người kh c t n trọng gồm khả năng gi nh được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… T n trọng l được người kh c coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người kh c t n trọng c nhân sẽ tìm mọi
c ch để l m tốt c ng việc được giao Do đó nhu cầu được t n trọng l điều
kh ng thể thiếu đối với mỗi con người Đối với nhóm Thanh thiếu ni n có
ho n cảnh khó khăn thì NVXH lại c ng phải chú ý bởi đây l nhóm dễ bị tổn thương, c c em đều có những tự ti về mình, kh nhạy cảm với những đ nh
gi , ph n xét của người kh c
Nhu cầu phát huy bản ngã:
Đó l sự mong muốn để đạt tới, l m cho tiềm năng của một c nhân đạt tới mức độ tối đa v ho n th nh được m c ti u n o đó
Nói một c ch giản đơn, đây chính l nhu cầu được sử d ng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để l m việc, đạt c c th nh quả trong x hội
Với nhóm Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn, quyết định tìm kiếm việc l m, đi l m, mang lại thu nhập cho bản thân v gia đình chính là giúp cho c c em tự khẳng định mình, thể hiện bản thân mình l người có ích cho gia đình, x hội Tuy nhi n c c em có chọn được đúng ng nh nghề mình yêu thích, nhu cầu của c c em có đ p ứng được nhu cầu việc l m của x hội hay không, ng nh nghề có thể ph t triển sau n y hay kh ng thì còn ph thuộc
v o rất nhiều yếu tố, đó cũng chính l th ch thức của Tổ chức Trẻ em Rồng
Trang 371.2.2 Lý thuyết vai trò
Lý thuyết vai trò nảy sinh khi c c nh khoa học x hội đ nghi m túc nhận thức rằng đời sống x hội có thể được so s nh với c c nh h t, trong đó diễn vi n chơi dự đo n được "vai trò."
Sự thấu hiểu n y đ được theo đuổi một c ch độc lập bởi ba người đóng góp lớn v o đầu năm 1930 với chương trình nghị sự có phần kh c nhau Đối với Ralph Linton (một nh nhân chủng học), lý thuyết vai trò l một phương tiện để phân tích c c hệ thống x hội, v c c vai trò đ được hình
th nh như l "những khía cạnh năng động" của vị trí x hội societally c ng nhận (hay "trạng th i") Ngược lại, George Herbert Mead (một nh triết học
x hội) xem vai trò như c c chiến lược đối phó m c c c nhân ph t triển như chúng tương t c với người kh c, v nói về sự cần thiết cho sự hiểu biết quan điểm của người kh c ( "vai trò tham gia") như l một điều kiện ti n quyết cho
sự tương t c x hội hiệu quả V Jacob Moreno (một nh tâm lý học) đ thấy vai trò như l thói quen, đ i khi có hại, chiến thuật đ được chấp nhận bởi những người trong c c mối quan hệ chính, v cho rằng những h nh vi bắt chước ( "nhập vai") l một chiến lược hữu ích cho việc học tập vai trò mới Phân c ng lao động trong x hội có những hình thức của sự tương t c giữa
c c vị trí chuy n m n kh ng đồng nhất m chúng ta gọi l vai trò; Khi c c c nhân chấp nhận một vai trò x hội (tức l , họ xem xét vai trò "hợp
ph p" v "xây dựng"), họ sẽ phải chịu chi phí cho phù hợp với c c chuẩn mực
1.2.3 Thuyết trao đổi xã hội
Lý thuyết trao đổi x hội đ được giới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans
Theo Homans, c c c nhân h nh động tuân theo nguy n tắc trao đổi c c
gi trị vật chất v tinh thần Những người trao đổi nhiều cho người kh c có xu hướng để nhận lại được nhiều, những người nhận được nhiều từ người khác
sẽ bị một p lực t c động từ phía họ Chính t c động đó giúp cho người trao
Trang 38nhiều có thể nhận lại nhiều Sự cân bằng giữa chi phí v phần thưởng của c c
c nhân trong qu trình tương t c tuân theo nguy n tắc:
Nếu một h nh vi được thưởng hoặc có lợi thì h nh vi đó có xu hướng lặp lại H nh vi được thưởng hoặc có lợi trong ho n cảnh n o thì cá nhân có
xu hướng lặp lại h nh vi đó trong ho n cảnh tương tự Nếu như phần thưởng, mối lợi lớn hơn thì c nhân sẵn sàng chi phí lớn hơn để đạt được Khi các nhu cầu của c nhân gần như được thỏa m n thì họ ít có cố gắng hơn trong việc thỏa mãn chúng
Như vậy khung trao đổi x hội tập trung v o việc c i gì đưa ra v được chấp nhận trong c c mối quan hệ và tác động qua lại Bất kỳ một sự trao đổi
n o trong ứng xử hay trong quan hệ giữa con người- con người đều có khả năng được thưởng c ng v trả giá (rewards and costs), nguyên tắc chung của trao đổi XH l con người cần phải tr nh những th i độ ứng xử phải trả gi m phải tìm kiếm những tình huống được thưởng c ng nhiều hơn
Áp d ng lý thuyết trao đổi trong lĩnh vực ĐHN cho Thanh thiếu ni n
có ho n cảnh khó khăn thì lý thuyết trao đổi x hội m tả việc lựa chọn c ng việc, lựa chọn có tham gia v o qu trình đ o tạo nghề trước khi đi l m hay
kh ng giống như qu trình trao đổi h ng hóa Lựa chọn nghề nghiệp đều có một m c đích nhất định C c em đều mong muốn đạt được “phần thưởng” n o
đó khi chọn nghề, m chủ yếu ở đây l “tiền lương” chứ chưa quan tâm v o những khía cạnh kh c như sự thăng tiến, cơ hội ph t triển, mối quan hệ đồng nghiệp…
Tóm lại thuyết Trao đổi x hội cho ta một c ch giải thích tương đối hợp lý phần n o nguy n nhân cũng như động cơ khiến c c em chọn nghề, quyết định học nghề, hoặc từ bỏ đam m của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp Tuy nhi n đây chưa phải l một lý thuyết ho n hảo để có thể sử d ng 1 mình nó nghi n cứu vấn đề này
Trang 391.2.4 Nhánh lý thuyết về Mô hình cuộc sống (Life model theory) của
Germain và Gitterman
M hình đời sống về thực h nh c ng t c x hội của Germain v Gitterman (1980) l một m hình chính trong hệ thống sinh th i M hình
cuộc đời nhìn nhận c c cá nhân trong việc họ thích ứng như thế n o với môi
trường sống của họ Tất cả chúng đều biến đổi th ng qua m i trường Những
vấn đề x hội ( nghèo đói, bệnh tật, bất bình đẳng ) đều l m nhiễm m i
trường, l m giảm khả năng thích ứng tương hỗ Do vậy sự tương t c giữa c c
c nhân, giữa c nhân với m i trường sẽ giảm đi C c hệ thống của cuộc sống
cũng phải duy trì một sự phù hợp tốt với m i trường
Ở đâu sự trao đổi thiết lập được sự cân bằng thích ứng thì ở đó xuất
hiện những p lực Điều n y cũng tạo ra c c vấn đề theo một hình thức phù
hợp giữa những nhu cầu của chúng ta v khả năng về m i trường Áp lực có
thể xuất hiện từ những p lực về m i trường (những cơ hội bất bình đẳng,
những điều khắt khe …)
Lý thuyết n y cũng phần n o giải thích xu hướng lựa chọn nghề nghiệp
của nhóm Thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó khăn khi c c em ở trong độ tuổi
đi l m Do mặc cảm về ho n cảnh xuất thân của mình n n c c em hầu như
không bao giờ đặt lợi ích c nhân, đam m của bản thân l n tr n khi x c định
học tập, l m việc, chọn nghiệp… m hầu hết, c c em đều lựa chọn ng nh
nghề dễ xin việc, dễ kiếm tiền để ph giúp gia đình
Mỗi c nhân l một hệ thống, mỗi một thanh thiếu ni n có ho n cảnh khó
khăn l một hệ thống nhỏ trong to n bộ hệ thống gia đình, nh trường, x
hội… vấn đề xảy ra khi c c tiểu hệ thống n y kh ng thích ứng được với hệ
thống lớn m c c em đang sống, hiểu được điều đó sẽ giúp cho NVXH tìm ra
nguy n nhân v c ch hỗ trợ c c em giải quyết được vấn đề của mình
Trang 401.3 Đặc điểm đ bàn nghiên cứu
1.3.1 Khái quát về địa bàn thành phố Hà Nội và địa bàn quận Hoàn Kiếm
Hà Nội là thủ đ của Việt Nam từ năm 1946 đến hiện nay, l th nh phố
lớn nhất Việt Nam về diện tích với 3328,9 km2, đồng thời cũng l địa phương đứng thứ nhì về dân số với 6.699.600 người (2011) H Nội nằm giữa đồng bằng s ng Hồng trù phú, nơi đây đ sớm trở th nh một trung tâm chính trị v
t n gi o ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam
Sau đợt mở rộng địa giới h nh chính v o tháng 8 năm 2008, H Nội hiện nay gồm 12 quận, 1 thị x v 17 huyện ngoại th nh Hiện nay, H Nội một trung tâm kinh tế - x hội đặc biệt quan trọng của Việt Nam H Nội cũng l một trung tâm văn hóa, gi o d c với c c nhà hát, bảo t ng, các làng nghề truyền thống, những cơ quan truyền th ng cấp quốc gia v c c trường đại học lớn
Quận Hoàn Kiếm tập trung nhiều đầu mối giao th ng đường sắt,
đường thuỷ, đường bộ Yếu tố n y đ gắn kết Ho n Kiếm với c c quận, c c tỉnh, th nh kh c tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy giao lưu ph t triển kinh tế - văn ho v du lịch Đó l một ưu thế đặc biệt của Quận m kh ng phải quận
n o cũng có thể có được L nơi tập trung nhiều Bộ, Sở, Ban, ng nh v c c cơ quan quản lý Nh nước (10 Bộ trong tổng số 17 Bộ của Trung ương đóng tr n địa b n to n Th nh phố H Nội) v cũng l nơi tập trung của nhiều đại sứ
qu n v nh ri ng đại sứ Thời gian gần đây, cùng với sự ph t triển kinh tế -
x hội l sự đầu tư mạnh mẽ trong xây dựng c c c ng trình cao ốc, c c to văn phòng nổi tiếng như H Nội Tower Đó l lợi thế về vị trí địa lý m không quận n o có thể có được C c cơ quan, đơn vị đều muốn có văn phòng đặt
tr n địa b n Quận Chính vì vậy, Ho n Kiếm ph t triển rất mạnh dịch v cho thu văn phòng v l Quận có nhiều tiềm năng nhất để ph t triển loại hình dịch v cao cấp n y Điều đó tạo cho Ho n Kiếm một bộ mặt mới, văn minh