1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cải cách ruộng đất tỉnh Bắc Ninh trong những năm 1955-1956

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T rê n cơ sở thực tiẽn của địa phương, việc chỉ đạo cải cách... K ết quả, sau cải cách ru ộ n g đ ất sở hữu ruộng đất của các giai cấp đã có sự th ay đổi rõ rệt.. Giai cấp địa chủ đã bị

Trang 1

CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NÀM 1955 -1956

Ths Nguyễn Thị Khuyên*- TS Lê Thị Quỳnh Nga*

T in h Bắc N in h là địa p h ư ơ n g vừa là vùng tạm bị chiếm , vừa xen kẽ vùng d u kích và

m ộ t p h ẩn giải p h ó n g tro n g cu ộ c kháng chiến chống thực dần Pháp D o vậy n h iều chính sách cải cách ru ộ n g đ ất từ n g p h ẩn cũng đã được th ự c thi và đ em lại n h iểu kết quả to lớn, tạo tiển để cho quá trìn h th ự c hiện cải cách ru ộ n g đ ất sau ngày giải ph ó n g

C ù n g với n h iéu địa p h ư ơ n g m iền Bắc, sau khi hòa b ìn h lập lại, Bắc N in h bước vào công cuộc cải cách ru ộ n g đ ất ở nhữ ng đợ t cuối cùng rất rầm rộ trê n p h ạ m vi 146 xã tro n g to àn tỉnh M ộ t m ặt h o à n th àn h xong cải cách ruộng đ ất n h ư n g Bắc N in h đã m ắc phải sai lẩm to lớn Bài viết sẻ đi sầu m ô tả nhữ ng chuyển đổ i của tìn h h ìn h sở hữu ruộng đất của tỉn h Bắc N in h sau kháng chiến, đưa ra cái n h ìn so sánh với kết quả sau cải cách ruộng đ ất và n êu lên n h ữ n g đánh giá về cải cách ruộng đ ất ở tỉn h Bắc N inh

1 Một sô chuyển đổi về tình hình sở hữu ruộng đát

T rư ớ c năm 1945, sự th ay đổi về tìn h hình sở hữu ru ộ n g đất tại Bắc N ín h không thực sự rõ rệt, th ể hiện sự p h á t triển của m ộ t nển sản xuất n h ỏ và sự p h ân h ó a xâ hội không lớn

* Khoa Lịch sử, Trường Đại h ọ c Khoa h ọ c h ộ i và Nhân văn, Đ H Q G H N

* Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa h ọ c Xã hội và Nhân văn, Đ H Q G H N

Trang 2

01 C.ÁCH RUỘNG DAT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM 1955 - 1956 3 4 5

T h ố n g kê số đ iề n chủ và ruộng đ ấ t ở tỉn h B ắc Ninh

n h ữ n g n ăm 1932 - 1940 và n ăm 1949

Điền chủ

Sô' hộ Tỉ lệ

Tỉ lệ

(% )

Sô' ruộng đất chiếm hữu

(m ẫ u )

Tỉ lệ

(% )

1 - 5 m ẫu 2 6 1 3 6 3 5 ,6 3 7 1 4 5 2 4 ,7 9 6 4 0 6 3 6 ,6

<1 m ẫu 4 0 8 0 2 5 5 ,5 1 0 2 4 0 7 6 8 ,3 4 9 6 8 7 1 8 ,9

T ự cày lấy 7 2 198 9 8 ,2

C ho m ư ợ n đất 1.306 1,8

Nguổn: Nha thống kê Trung ương, Thống kê vê' ruộng đất ở Việt Nam từ 1930 -1940,

Hô' sơ số 5, Phông Nha thống kê Trung ương, TTLTQ G III, H: Thống kê số điển chủ và diện tích ruộng thuộc các loại điến chủ tại đồng bảng Bắc Bộ,

Hổ sơ sỗ 33, Phông Nha thống kê Trung ương, TTLTQ G III, H, tr.l)

N gay từ n hữ ng n ă m 30 - 40 của th ế kỷ XX, Bắc N in h k h ô n g h ìn h th à n h nh iểu số đién chủ sở hữu ru ộ n g đ ất lớn Số điển chủ chiếm hữu từ 10 m ẫu trở lên chỉ có chiếm 1,8% tổ n g số điển chủ Đ ế n năm 1949; số điển chủ loại này p h á t triển lớn hơn những vẫn chỉ chiếm 2,5% và chiếm 28,9% d iện tích ruộng đ ất của các loại điển chủ C òn lại,

k h ô n g tín h đ ến diện tích ruộng đ ất của các loại hình sở hữ u khác n h ư ruộng công, bán công bán tư, đến năm 1949, giai cấp n ô n g dân đã nắm tro n g tay trên 70% diện tích

ru ộ n g đẩt

T ro n g n hữ ng năm k háng chiến ch ố n g thự c dân Pháp, m ặc dù p h ẩn lớn tỉn h nằm tro n g vùng tạm chiếm , có lúc bị chiếm đ ó n g hoàn toàn, n hư ng cùng với sự p h át triển của cuộc k háng chiến và th ấn g lợi của lực lượng cách m ạng, các khu du kích và vùng giải

p h ó n g đ ư ợ c h ìn h th à n h và m ở rộng T ại đó các chủ trư ơng và ch ín h sách cải cách từng

p h ần n h ư giảm tô, giảm tức, chia lại ru ộ n g đ ất công, tạm chia ru ộ n g đất vắng chủ v.v

đã được tiến hành K ết quảj phần lớn ru ộ n g đ ất của thực dần P háp và V iệt gian đã được tạm cấp, trê n 60% diện tích ru ộ n g đ ất của địa chủ đã th u ộ c về tay n ô n g dân

T hự c hiện sắc lệnh giảm tô, riêng năm 1949 có 4 7 /4 8 đồn điền đã thực hiện giảm tô 25% theo quy định (chỉ còn ấp Lạc T h ổ chưa thực hiện) Bên cạnh đó; giữa năm 1949,

Trang 3

34 6 Nguyên Thị Khuyên - Lê Thị Quỳnh Nga

T in h ủy đã th à n h lập H ộ i đ ồ n g tạm cấp ruộng đất, tịch th u ru ộ n g đ ất của thực dần Pháp và V iệt gian, trư n g th u ru ộ n g đ ất công điền, công th ổ cho n ô n g dân nghèo cày cấy, hưởng h o a lợi và m iễn n ộ p th u ế tro n g 3 năm Đ ến cuối n ăm 1949, to àn tỉn h chỉ còn 9

đ ố n điển của thự c d ân P h áp với tổ n g diện tích 5.021 m ẫu là chưa tạm cấp được do nhữ ng đ ồ n điền này n ằm ở vùng địch tạm chiếm T h ờ i gian này, P háp m ở rộ n g đánh chiếm sang Bắc phần, do vậy, việc thự c h iện chính sách ru ộ n g đ ất gặp nhiếu khó khăn Sau h ơ n m ộ t năm bị địch chiếm đóng, cùng với nhữ ng th ắ n g lợi trê n m ặt trận quân sự, các khu d u kích h ìn h th àn h , đã tạo điểu kiện th u ận lợi tiếp tụ c th i h àn h chính sách ruộng đất của Đ ản g ở k h u du kích nói riêng và trên p hạm vi to à n tỉn h nói chung N ăm

1953, các h uyện Q u ế D ương, Gia Lương, T h u ậ n T h à n h đã vận đ ộ n g được 46 địa chủ và

72 p h ú n ô n g giảm tô; tạ m giao được 1.571 m ẵu ruộng đ ất của th ự c dân P háp và Việt gian p h ả n động; đ ồ n g thờ i chia được 1.851 m ẫu ruộng nửa cô n g nửa tư cho n ô n g dần nghèo cày cấy (tro n g đ ó h u y ện Gia Lương: 106 mẫu, h u yện T h u ậ n T h à n h : 1.195 mẫu;

k hu du kích T iê n - Q u ế - V õ: 450 m ẫu; h uyện T ừ Sơn 100 m ẫu )

N ăm 1949, to à n tỉn h có 9 đ ồ n điền của thực dân Pháp, tổ n g d iện tích các đ ổ n điển

là 5.021 m ău, tro n g đó đ ồ n điển M arty ở G ia Lâm đã chiếm 3.600 m ẫu Đ a số các đồn điển đ ểu nằm tro n g vùng tạm chiếm nên việc thực hiện ch ín h sách ru ộ n g đ ất của Đ ảng gặp k hó khăn Đ ến n ăm 1954, sau khi h ò a b ìn h lập lại, điểu tra vể th ự c trạng sở hữu và

sử dụng của các đ ồ n đ iển này cho th ấy đã có n h iểu th ay đổi M ộ t số đ ổ n đ iển chi đứng

tê n người P háp n h ư n g th ự c chất là do người V iệt quản lý, m ộ t số đ ổ n đién đã bị bán cho

n h ân dân làm ru ộ n g công, chia n h a u cày cấy hoặc bị bỏ h o ang Sau khi thực dân Pháp

rú t đi, các đ ồ n đ iển này h ầu n h ư k h ông còn tài sản gì, ru ộ n g đ ất đ ể u d o ch ính quyển địa phư ơng tạ m th ờ i q u ản lý Đ ến cải cách ruộng đất, th ố n g kê 147 xã tro n g giảm tô đợ t 7

và cải cách ru ộ n g đ ất đ ợ t 5, d iện tích đồn điển thự c dần P h áp chỉ cò n chiếm 1,1% tổng diện tích ru ộ n g đất

Đ ối với ru ộ n g công và b án công b án tư, tro n g kháng chiến, các địa p h ư ơ n g đã thực hiện tập tru n g công đ iển và h ậu điển, giải tán phe giáp và tập tru n g tài sản T u y nhiên, việc tập tra n g công điền chỉ th ự c h iện được th u ận lợi tại n h ữ n g th ô n có diện tích công điển nhỏ T ại n hữ ng th ô n có d iện tích công điển lớn, do n h â n d â n k h ô n g ưng th u ận nên chi m ộ t p h ầ n được tập trung H ấ u h ế t diện tích ruộng h ậu điển đă th u ộ c quyến quản lý

1 ủ y ban kháng chién hành chính tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo tình hình chung năm 1949, H ỗ sơ số 151, Phòng phủ

T hủ tướng, T T L T Q G III, tr 330.

Trang 4

CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM 1955 - 1956 3 4 7

của ch ín h quyền cách m ạng C òn đối với ruộng p h e giáp, m ộ t số p h e giáp tự động giải tán, đ em ru ộ n g đ ất ủ n g h ộ cách m ạng Đ ến cải cách ruộng đất, th ố n g kê 147 xã, diện tích ru ộ n g công và b á n cô n g bán tư (b ao gồm ruộng phe, giáp, h ậ u đ iển ) có 50.636,

b ằn g 22,1% tổ n g diện tích ru ộ n g đất to à n tỉnh

R u ộ n g n h à C h u n g th ố n g kê tro n g 147 xã cho thấy, diện tích chiếm 1.420 mẫu,

b ằn g 0,6% tố n g d iện tích ru ộ n g đất D iện tích ru ộ n g đ ất của địa chủ nhà C hung không

có b iến đ ộ n g lớn tro n g n h ữ n g năm k háng chiến chống Pháp

Đ ố i với ru ộ n g đ ấ t của địa chủ, đ ến trư ớc khi tiến h àn h cải cách ru ộ n g đất, giai cắp địa chủ ở Bắc N in h chỉ còn chiếm 1,88% số hộ, chiếm gần 10% diện tích ruộng đất, giai cấp n ô n g d ân và các tần g lớp n h ân dần lao đ ộ n g khác đã nắm p h ẩ n lớn diện tích ruộng đất So với nhữ ng n ăm đáu k háng chiến đã có sự thay đổi lớn th eo hư ớng giảm dần số

h ộ địa ch ủ và diện tích chiếm giữ của địa chủ, số ru ộ n g đất này được chuyển dần sang quyển n ắm giữ của n ô n g dân và các tầng lớp n h ân dân lao đ ộ n g khác

2 Cải cách ruộng đất

Bắc N in h thự c h iện cải cách ru ộ n g đất Bắc N in h qua 2 đ ợ t giảm tô vào các đợ t 1, 8

và 2 đợt cải cách ru ộ n g đ ất vào các đợt 4, 5 cùng chung với to àn m iền Bắc (đợt 1 và đợt

2 giảm tô ở Bắc N in h tư ơng ứng với đ ợ t 7 và đ ợ t 8 của to àn m iền Bắc; đợ t 1 và đợ t 2 cải cách ru ộ n g đ ất ở Bắc N in h tư ơng ứng với đ ợ t 4 và đợ t 5 của cải cách ruộng đất trên

p h ạm vi to à n m iền B ắc)

T ừ th á n g 2 đ ến th á n g 4 năm 1955, Bắc N in h tiến h àn h giảm tô đợt 7 dưới sự chỉ đạo của Đ o àn giảm tô Bắc Bắc (Đ o à n giảm tô Bắc Bắc là đ o àn giảm tô thự c hiện trên địa b àn 2 tỉn h Bắc N in h và Bắc G iang) trên địa bàn 49 xã (th u ộ c các h uyện Gia Lương, Qụê' D ương, Yên Phong; V õ G iàng) cùng với 12 xã của Bắc Giang

T iế p đó, từ th án g 6 đ ến th án g 9 năm 1955, Bắc N in h tiến h à n h đ ợ t 8 giảm tô trên địa b àn 86 xã th u ộ c các h uyện: T ừ Sơn, Gia Lương, T iên Du, G ia Lâm , T h u ậ n T hành

T h á n g 7 đến th á n g 10 năm 1955, Bắc N in h tiến hành cải cách ru ộ n g đất đợt 4 dưới

sự chỉ đạo của Đ o àn Bắc Bắc trên 60 xã th u ộ c địa bàn các h u y ện Gia Lương; Q uế

D ương, Yên Phong; V õ G iàng và T h ị xã Bắc N in h (tro n g đó có 52 xã đã giảm tô và 8 xã của th ị xã Bắc N in h chưa qua giảm tô ) cùng với 17 xã th u ộ c tỉn h Bấc Giang

T ừ th án g 12 n ăm 1955 đ ến th án g 5 năm 1956, Bắc N in h tiế n h à n h đ ợ t 5 cải cách ruộng đắt trên địa b àn 86 xã T rê n cơ sở thực tiẽn của địa phương, việc chỉ đạo cải cách

Trang 5

34 8 Nguyễn Thị Khuyên - Lê Thị Quỳnh Nga

đợt 5 được tổ chức th à n h 2 đoàn: Đ o àn Bắc N in h : triển khai cải cách ruộng đất trê n địa bàn 76 xã th u ộ c các huyện: Gia Lương, T iên Du, Gia Lầm , T h u ậ n T h àn h , T ừ Sơn;

Đ o àn Gia Lầm : triển khai trê n địa b à n 10 xã vùng đồn điền th u ộ c h uyện Gia Lâm

K ết quả, sau cải cách ru ộ n g đ ất sở hữu ruộng đất của các giai cấp đã có sự th ay đổi

rõ rệt Giai cấp địa chủ đã bị tư ớc b ỏ h o àn to àn cả về địa vị chính trị và kinh tế

Bảng 2 Sỏ' hữu ruộng đất của của 76 xã Bắc Ninh trước và sau cải cách ruộng đất

Bình quân

nhân khấu

T rư ớ c cải cách ruộng đất

Sau cải cách ruộng đất

Lao động khác 1 sào 1 th ư ớ c 1 sào 12 th ư ớ c

ít ruộng đất 5 sào 10 th ư ớ c 3 sào 9 th ư ớ c

Địa chủ 1 m ẫu 6 sào 7 th ư ớ c 2 sào 9 th ư ớ c

(Nguồn: Báo cáo tình hình cải cách ruộng đất đợt 5 của Đoàn ủy Bắc Ninh, ngày 6 tháng 7 năm 19S6, Hố sơ số 1308) Phông ủ y ban Cải cách ruộng đất liên Ichu Việt Bẳc, TT L T Q G III, H).

T rải qua 2 đ ợ t giảm tô và 2 đ ợ t cải cách, đã có 5.540 h ộ bị quy là địa chủ, n h ư n g có đến 3.926 h ộ quy sai Số địa chủ thường bị quy là 4.221 h ộ tro n g đó có 2.835 bị quy sai, 1.257 hộ quy là địa chủ cường hào gian ác thì cũng có 1.074 h ộ là sai T ro n g khi Bấc

N in h là m ộ t tỉnh có p h o n g trà o đấu tran h chống P háp p h át triể n m à chỉ có 1 hộ địa chủ kháng chiến Đ ó là con số khá xa so với con số thực tế sau sửa sai là 194 hộ Số h ộ địa chủ kiêm công th ư ơ n g 61 hộ cũng là không chính xác với thự c tế là 95 hộ T h à n h p h ẩn

phú n ô n g quy là 2.724 hộ, sai sai 2.031 hộ; 1.678 hộ có ít ru ộ n g đ ất cho phát canh , sai

1.350 h ộ (l)

(l) Tính ùv Bắc Ninh, Báo cáo số 0 4 /B C /T U ngày 13 tháng 2 năm 1958, Mấy nét lớn vé tình hình chung trong tỉnh năm 1957, Lưu tại vàn phòng Tinh ủy Bác Ninh, trS.

Trang 6

CÀI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BÁC NINH TRONG NHỮNG NÃM 1955 - 1956 3 4 9

Bảng 3 Thành phần địa chủ quy trong cải cách ruộng đâ't và sau sửa sai

Loại địa chủ

Q uy trong cải cách ruộng đất

Q uy trong sửa sai

(Nguồn: Ban Chấp hành Đảng bộ tinh Bắc Ninh, Lịch sủ Đàng bộ tính Bắc Ninh

(1926 - 2008), Nxb Chính trị Quốc gia, H 2010, trl08 )

Đi đôi với cải cách ru ộ n g đất, việc chỉnh đ ố n tổ chức được tiế n h à n h n h ằm th an h thải các p h ẩ n tử “x ấ u ” tro n g các tổ chức Đ ảng, chính quyển, đ o àn th ế xã N hiều chi bộ

b ị giải tán h o ặc chỉ cò n 1 - 2 đảng viên T ư tưởng th à n h p h ần chủ nghĩa dã khiến các đội quá đ ề cao b ẩn cố nông, kết quả là sau cải cách ru ộ n g đất đ ợ t 5, số đảng viên là bẩn

cố nông lên tới 84,9%, số chi ủy viên là bần cố n ô n g lên đ ến 96,4% T ro n g giảm tô và cải cách ru ộ n g đất có 2.329 người bị án giam giữ, 19 người bị quản chế, tro n g đó chi có 7,3% là đúng, 1.353 đảng viên đã bị xử trí oan tro n g giảm tô và cải cách ruộng đ ấ t ^

C ác cơ q u an lãnh đạo ch ín h quyền, đ o àn thê’ bị xáo trộ n , vai trò của chính quyển bị lu

m ờ hoặc m ất tác dụng, tìn h h ìn h n ô n g th ô n m ất ổn định

N h ữ n g sai lẩm n ghiêm trọng, p h ổ b iến và kéo dài cải cách ru ộ n g đ ất đã “gây ra tổn

th ấ t rất lớ n cho cơ sở của Đảng; của ch ính quyển, của các tổ chức quần chúng, ảnh

hư ởng tai hại đến ch ín h sách m ặt trận của Đ ảng của n ô n g th ô n cũng n h ư ở th à n h thị, ảnh hư ởng n h iểu đ ến tìn h cảm và đời sống b ìn h th ư ờ n g của n h ân d ân ta, làm cho tình

h ìn h n ô n g th ô n căng thẳng, ản h hưởng đ ến tin h th ần đ o àn kết và p h ấ n khởi tro n g Đ ảng

và trong n h â n dân, đ ến công cuộc củng cố m iến Bắc, đ ến sự nghiệp đấu tran h đê’ thực hiện th ố n g n h ất nước n h à ”(2)

*■ ' Ban Cháp hành Đảng bộ tinh Bắc Ninh, Lịch sử Đ ảng bộ tinh B ắc N in h (1926 - 2008), Nxb Chính trị Quốc gia,

H 2010, tr 108.

í‘) Đáng Cộng sản Việt Nam, V ăn kiện Đ ả n g toàn tập, tập 17, Nxb Chính trị Quốc gia, H 2002, tr 339 - 340.

Trang 7

3 5 0 Nguyễn Thị Khuyên - Lẽ Thị Quỳnh Nga

4 Một sô nhận xét quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ở Bắc Ninh

Đ ặc điểm p h â n h ó a giai cấp và đấu tran h giai cấp ở V iệt N am nói chung và Bắc

N in h nói riêng m ang n hữ ng n é t riêng biệt D o đặc điểm đ ất chật người đông, sản xuất

m ang tín h tiểu nông, sự p h ân hóa giai cấp tấng lớp diễn ra k h ô n g lớn, bóc lộ t không nhiếu Giai cấp địa chủ V iệt N a m n hỏ bé

X âm lược nư ớc ta, thự c dân Pháp đã cố ý d uy trì chế độ b ó c lột p h o n g kiến làm công cụ b ó c lột, p h ụ c vụ m ưu đổ kinh tế - chính trị của chế độ th u ộ c địa Khi cuộc kháng chiến ch ố n g P háp giành th ắn g lợi, m ién Bắc được giải phó n g , n h iệm vụ của cuộc cách m ạng dân tộ c d ân chủ n h â n dân ở m iển Bắc đă h o à n th à n h cơ bản M ục tiêu của cuộc cách m ạng đã đạt đươc V iệc xóa b ỏ tàn tích của chế độ p h o n g kiến, h o àn th ành

n ố t n h iệm vụ của cuộc cách m ạn g dân chủ nhân dân k h ô n g cẩn phải p h át đ ộ n g m ộ t cuộc cải cách rầm rộ n h ư đă làm

T ro n g khi đó, ở m iền N am , cuộc chiến đấu giành độc lập, tự do cho dân tộc vẫn còn đang đòi h ỏ i sức m ạn h đ o àn kết của to àn thê’ dần tộc T ro n g cuộc kháng chiến chống Mỹ, h ậu p h ư ơ n g lớn m iền Bắc phải đoàn kết, th ố n g n h ấ t dê’ h u y động được nhiều nhất, n h a n h n h ấ t vể sức người, sức của cho tiển tu y ến lớ n m iền N am đấu tran h

th ố n g n h ất đ ất nước V iệc th ự c hiện p h ó n g tay p h át đ ộ n g quẩn ch úng triệt để giảm tô, giảm tức và cải cách ru ộ n g đ ất đã làm ảnh hưởng đến đ o àn kết n ô n g th ô n , ảnh hưởng đến truyền th ố n g tố t đ ẹp tro n g quan h ệ làng xóm, xã hội, gia đình, ảnh hưởng tới việc xây dựng khối đại đ o àn kết to à n dân tộc

Khi đã xác đ ịn h được m ụ c tiêu cách m ạng, cấn có biện p h áp th ự c hiện p h ù hợp

n hằm th ú c đẩy sự n ghiệp cách m ạn g n h an h chóng đi đến th à n h công Đ ể thực hiện m ục tiêu giành độc lập tự do cho T ổ quốc, tro n g giai đ o ạn đẩu của cuộc k háng chiến chống Pháp, Đ ảng đã chủ trư ơ n g cải cách ruộng đất từng phần, qua đó đã có tác dụng tích cực, vừa th u hẹp p h ạm vi b ó c lộ t của địa chủ, bồi dưỡng lực lượng cách m ạng; không làm ảnh hư ởng đến việc xây dựng M ặt trận dân tộc th ố n g n h ất ch ố n g đế quốc

T u y nhiên, đ ến n h ữ n g n ăm 1953 - 1956, việc thực h iện chủ trư ơng p h ó n g tay phát động quấn chúng triệt để giảm tô giảm tức và cải cách ruộng đ ất đã thê’ hiện tư tưởng nóng vội, tả khuynh, n g u y cơ đi chệch m ục tiêu cách mạng

Xét th eo ý nghĩa của k h ẩu hiệu “người cày có ru ộ n g ”, cải cách ru ộ n g đất chỉ nhằm

m ục tiêu kinh tế, đ em lại ru ộ n g đ ất cho n ô n g dân, cho bộ p h ận người lao động chưa có

Trang 8

CẢ! CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BÁC NINH TRONG NHỮNG NẪM 1955 -1956 3 5 1

tư liệu sản xuất, để h ọ p h á t triển sản xuất Đ iếu đó có tác d ụ n g đ ộ n g viên lớn đối với lực lượng cách m ạng, th ú c đẩy n h iệ m vụ kháng chiến

T u y nhiên, cải cách ru ộ n g đất và chỉnh đ ố n tổ chức ở Bắc N in h nói riêng và các địa

p h ư ơ n g to àn m iền Bắc nói ch u n g đã m ang nặng yếu tố chính trị T ro n g cải cách ruộng đất và ch ỉn h đ ố n tổ chức, việc xử lí; đấu tố, th an h thải, loại trừ đư ợc coi trọng T ro n g khi chỉ n ên chú trọ n g vào m ụ c tiêu loại bỏ bóc lột, đem lại ru ộ n g đ ất cho n ô n g dân, cải cách

ru ộ n g đ ất lại đề cao việc xử lí n hữ ng con người cụ thể, n hữ ng cá n h ân cụ thề T h ậ m chí việc xử lí được tiến h à n h quá m ức dẫn đ ến sai lẩm nghiêm trọng Đ iểu đó đã làm ảnh

hư ở n g đến việc xây dựng m ặt trận đ o àn k ết to àn dân tộc đê’ chiến đấu chống đế quốc xâm lược; giành h ò a b ìn h th ố n g n h ất cho đất nước

X ét theo khía cạnh khác, b ỏ qua ý nghĩa chính trị; việc tích tụ và tập trung ruộng đất tro n g tay m ộ t số ít người (tro n g giới h ạn cho phép và có sự điều chinh loại b ỏ chế độ bóc lột kiểu củ) chính là m ộ t điều kiện khả quan cho sự p h át triển kinh tế hàng hóa nhiều

th à n h phần R uộng đất tập tru n g , không bị chia nhỏ, m an h m ú n là điều kiện th u ận lợi cho việc q uy hoạch tro n g sản xuất, chuyên m ôn hóa và thúc đấy sản xuất hàng hóa

Sau cải cách ru ộ n g đất, ru ộ n g đất được chia cho các hộ gia đình, m anh m ún, bình quân; sản xuất nông nghiệp lại tiếp tục p h át triển th eo hư ớng tự cung tự cấp; như vậy

k h ông đáp ứng được yêu câu xây dựng m ộ t nển sản xuất lớn, h iện đại, đạt được m ục tiêu của chủ nghĩa xã hội D o vậy, sau cải cách ruộng đất, công cuộc tập th ể hóa được tiến hành R uộng đất và tư liệu sản xuất lại được tập trung lại tu y nh iên dưới m ộ t hình thức khác - kinh tế tập thế N h ư n g h ìn h thức này lại không trực tiếp gắn với lợi ích của người lao động, trong điểu kiện tập q u án của m ộ t nước lạc hậu, do vậy đã không giải phóng

được sức lao động, kích thích đ ư ợ c sự sáng tạo của người lao động tro n g sản xuất K hông

n hữ ng m ục tiêu xây dựng n ển sản xuất lớn, hiện dại vẳn chưa đạt đ ư ợ c , thậm chí là m ột

bước lùi của lịch sử Sau m ộ t th ờ i gian h o ạt động, những hạn chế của kinh tế tập thê’ đã

th ể hiện C ông cuộc đổi m ới với chủ trương chấp nhận và khuyến khích p h át triển kinh tế

n hiểu th àn h p h ần đó là sự tô n trọ n g quy luật khách quan của lịch sử, lẽ ra phải được thực hiện ngay từ buổi đầu quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở m iền Bắc

N h ìn chung; thực tế của cải cách ruộng đất ở Bắc N in h nói riêng và công cuộc cải cách ruộng đất m iền Bắc nói chung đã để lại nhiểu bài học quý báu, trong đó quan trọng nhất là quá trình lãnh đạo cách m ạng Đ ảng cần xác định đúng m ục tiêu cách m ạng và có biện pháp thực hiện p hù hợp, rút ngắn đưực quá trình phát triển đất nước

Ngày đăng: 21/09/2020, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w