Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhận thức, thực trạng và định hướng.1.. NHẬN THỨC VÊ AN SINH XÃ HỘI 1.1, Khái niệm An sinh xã hội được coi là vấn đề cốt lõi tron
Trang 1THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ở VIỆT NAM HIỆN NAY: NHẬN THỨC, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN• w • • • •
Đặng Anh Dũng*
An sin h xã hội có vị trí q uan trọng trong chiến lược p h á t triển kinh
tế - xã hội ở m ỗi quốc gia Việc bảo đảm an sinh xã hội k h ô n g chỉ bảo vệ
q u y ền của m ỗi người dân , m à còn là m ột nhiệm vụ q uan trọ n g của mỗi quốc gia vì m ục tiêu p h á t triển bền vững Tuy nhiên, trên thực tế, m ức
độ, q u y m ô, p h ạm vi an sinh xã hội có sự khác n h au , tu ỳ thuộc vào chế
độ ch ín h trị - xã hội và trình độ p h át triển của mỗi nước
Ở Việt N am h iện nay, v ấn đề an sinh xã hội n g ày càng được
Đ ản g và N h à nước coi trọng; hệ th ố n g chính sách an sinh xã hội
đ a n g đư ợ c xây d ự n g , h o àn thiện, có tác đ ộ n g tích cực tới đời sống của n gư ờ i d â n , gổp p h ầ n q u an trọ n g ổn đ ịn h đời sống ch ín h trị - xã hội của đ ấ t nước, thực h iện tiến bộ và công b ằn g xã hội Tuy n h iên ,
do n h ữ n g n g u y ê n n h â n khách quan, ch ủ q u an nên việc thực hiện
ch ín h sách an sinh xã hội đ a n g phải đối m ặt với n h ữ n g khó k hăn,
th ách thức: tìn h trạn g n g h èo đói, th ấ t n g h iệp , h ậu quả do chiến tran h
để lại, b ệ n h tật, ốm đ a u và sự tác đ ộ n g tiêu cực của th iê n tai luôn
là n g u y cơ trực tiếp và tiềm ẩn đẩy h à n g triệu người d â n vào cảnh
n g h èo đói C âu hỏi lớn, cấp bách đ ặt ra là làm thế nào để tiếp tục
p h á t triển h ệ th ố n g an sin h xã hội ở Việt N am ? Bài v iết tập tru n g làm
rõ khái n iệm an sinh xã hội, chính sách an sinh xã hội, thực trạng và
n h ữ n g đ ịn h h ư ớ n g h o àn th iện hệ th ố n g ch ín h sách an sinh xã hội ở Việt N am tro n g thời gian tới
• ThS., k h o a K hoa học C hín h trị, Trường Đại học Khoa học Xả hội và N h ân văn, Đại học Q u ố c gia H à Nội.
Trang 2Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhận thức, thực trạng và định hướng.
1 NHẬN THỨC VÊ AN SINH XÃ HỘI
1.1, Khái niệm
An sinh xã hội được coi là vấn đề cốt lõi trong chiến lược p h át triển bền vữ ng của mỗi quốc gia Do vậy, việc n h ận thức k h u n g lý thuyết về
an sinh xã hội là m ột nội d u n g q uan trọng, làm cơ sở để xây d ự n g và thực thi chính sách an sinh xã hội p h ù hợp, hiệu quả Trên thế giới khái niệm
an sinh xã hội ra đời từ cuối thế kỷ 19 gắn liền với cuộc cách m ạn g công nghiệp ở các nước phát triển p h ư ơ n g Tây; ngày nay an sinh xã hội đã trở thành m ột khái niệm có tính toàn cầu Tuy vậy, cho đến nay, khái niệm
an sinh xã hội vẫn còn có n h ữ n g cách hiểu khác nhau, m à thực chất là quan niệm về phạm vi và nội hàm của khái niệm về an sinh xã hội Trong các n g h iên cứu quốc tế cũng n h ư ở Việt N am , đ ô n g đảo các nhà khoa học ủ n g hộ khái niệm an sinh xã hội của Tổ chức Lao động
Q uốc tế (ILO) Trong công ước số 102 (Công ước an sinh xã hội) Theo
đó, "An sinh xã hội là sự bảo vệ m à xã hội cung cấp cho các th à n h viên của m ình th ô n g qua m ột số biện p h áp được áp d ụ n g rộng rãi để đương
đ ầu với n h ữ n g khó khăn, cú sốc về kinh tế và xã hội làm m ấ t hoặc suy giảm nghiêm trọ n g hoặc tử vong An sinh xã hội cung cấp chăm sóc y
tế và trợ giúp cho các gia đ ìn h có nạn n h â n là trẻ em" Theo cách hiểu của ILO, an sinh xã hội bao gồm các bộ phận: (1) C hàm sóc y tế; (2) Bù
đ ắp việc cắt giảm hoặc m ất th u n h ập do ốm đau , thai sản, tai n ạn lao động, h ư u trí, m ất sức lao động, tử tuất (tức bao gồm n h ữ n g chế độ thuộc hệ th ố n g bảo hiểm); (3) m ột số chế độ được quy đ ịn h tro n g một
số công ước của ILO về chăm sóc trẻ em
Từ thực tiễn Việt N am và th am khảo kinh nghiệm quốc tế, n h ấ t là
q u an niệm của Liên hợp quốc về Q uyền an sinh xã hội (1948) và Sàn
an sinh xã hội (2009), N ghị quyết Hội nghị lần th ứ năm Ban chấp h ành Trung ư ơng khóa XI về "M ột số chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020" đã xác định: A n sinh xã hội là một hệ thống các chính sách và chương trình do nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm đảm bảo m ức tối thiểu về thu nhập và giảm nghèo, về chăm sóc sức khỏe, về tiếp cận giáo dục và về thụ hưởng các phúc lợi cho mọi thành viên trong xã hội, thông qua việc nâng cao
Trang 3Đặng Anh Dũng
năng lực tự an sinh của cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thông qua quản lý, kiểm soát các rủi ro do mất việc làm, tuổi già, ốm đau, thiên tai, tác động tiêu cực của kinh tế thị trư ờ n g dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập và giảm khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
Trên cơ sở q u an điểm đ ịn h h ư ớ n g này có thể hiểu ch ín h sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của nhà nước n h ằm thực hiện chức năn g p h ò n g ngừa, h ạ n chế và khắc phục rủ i ro, bảo đ ảm an toàn
th u n h ập và cuộc sống cho các th à n h viên trong xã hội Cụ thể hơn,
chính sách an sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của N hà nước
n hư bảo hiểm xã hội, trợ g iú p xã hội và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế hay
tư nhẫn nhằm giảm m ức độ nghèo và tổn thương, nâng cao năng lực tự vệ của người dân và cộng đồng trước nhữ ng rủi ro hay nguy cơ giảm, m ất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội1.
Với ý nghĩa n h ư vậy, chính sách xã hội là m ột bộ p h ận k h ô n g thể thiếu trong hệ th ố n g chính sách xã hội của bất kỳ m ột quốc gia nào trên thế giới N ó còn được xem là tiêu chí, thước đo về trình độ p h á t triển,
về tính n h ân văn và thể h iện bản chất n ề n chính trị của m ộ t quốc gia Trong quá trình đổi mới đ ất nước, qua các văn bản p h áp q uy của Đ ảng
và N hà nước, hệ th ố n g chính sách an sinh xã hội ở Việt N am hiện nay được xây d ự n g tập tru n g vào bốn nội d u n g sau:
và giảm nghèo bền v ữ n g cho người lao đ ộ n g yếu thế th ô n g qua hỗ trợ
cá n h ân và hộ gia đ ìn h p h á t triển sản xuất, hỗ trợ tín d ụ n g , giải quyết việc làm và kết nối th ô n g tin thị trư ờng lao động
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm th ất n g h iệp để chủ đ ộ n g đối phó khi
th u n h ập bị suy giảm hoặc bị m ất do các rủi ro, ốm đau , tai nạn lao động, tuổi già
hỗ trợ đột xuất cho người d ân khi gặp các rủi ro k h ông lư ờ ng trước
1 Lê Q uốc Lý (chủ biên) (2014), Chính sách an sinh xã hội- thực trạng và giải pháy Nxb
C hính trị Q uốc gia, H à N ội, tr.22.
Trang 4hoặc vượt quá khả n ăng kiểm soát (mất m ùa, thiên tai, đ ộ n g đất, chiến tranh, đói nghèo ) th ô n g qua các khoản tiền m ặt và hiện vật do ngân sách nhà n ư ớ c bảo đảm
hội cơ bản, n h ư : giáo dục, y tế, n h à ở, nước sạch và vệ sinh môi trường,
th ô n g tin1
C ủng trên cơ sở quan điểm định hư ớ n g này, hệ thống an sinh xã hội ở Việt N am ngày càng khẳng định được vai trò của m ình trong việc: (1) Đảm bảo quyền cơ bản và phát triển con người; (2) Vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững trong kinh tế thị trường; (3) H ướng vào việc thực hiện công bằng xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội; (4) Tập trung vào giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc trong các thời kỳ phát triển và (5) Đáp ứng n h u cầu hội n hập quốc tế
1.2 Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam có ba chức năng cơ bản sau
trợ người d â n quản lý rủi ro tốt hơn thông qua ba nhóm công cụ cơ bản:
trọng h àng đ ầu của chính sách an sinh xã hội Chức n ăn g này hướng tới hỗ trợ người dân chủ đ ộ n g n g ăn ngừa rủi ro về đời sống, sức khỏe, sản xuất k in h d o an h và biến độn g của môi trư ờng tự nhiên
Các chính sách của nhà nước thực hiện chức n ăng này m ang tính trợ cấp, giúp đ ỡ "vô điều kiện" và p h ú c lợi h ơ n là "có điều kiện" và thương mại nhằm g iú p cho người d ân có đủ n g u ồ n lực để bù đ ắp n h ữ n g thiếu
h ụ t về th u n h ậ p do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh
d o a n h và m ôi trư ờng tự nhiên
d ân bảo vệ an toàn cho các th à n h viên xã hội khi họ gặp phải rủi ro
m à tự bản th ân họ không khắc p hục được; đảm bảo điều kiện sống tối thiểu của ngư ời dân, để họ k h ông bị rơi vào tình cảnh bị bần cùng hóa
Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhận thức, thực trạng và định hướng
1 http://wiưw.molisa.gov.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?ỈDNews=24185.
Trang 5Đặng A nh Dũng
thức trự giúp xã hội th ư ờ n g xuyên và đ ộ t xuất cho các n h ó m đối tư ợ n g yếu thế, dễ bị tổn th ư ơ n g và p h ư ơ n g châm "người trẻ đ ó n g - người già hư ởng" tro n g bảo hiểm xã hội, hay "người khỏe đ ó n g - n g ư ờ i ốm hưởng" tro n g bảo hiểm y tế nhằm p h ân phối lại thu n h ậ p của d â n cư, tạo cơ chế chia sẻ khi gặp các rủi ro về sức khỏe, sản xuất k in h d o a n h
và m ôi trư ờ n g tự nhiên
tầng xã hội ngày càng có xu h ư ớ n g gia tăng Việc làm tốt chức n ă n g
qu ản lý rủi ro, p h â n phối lại th u n h ậ p sẽ giúp tãng cường sự gắn k ết xã hội, bảo đ ảm p h á t triển bền vững
1.3 Các bộ phận hợp thành của chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam
Sự h ìn h th àn h và p h át triển các hợp p hần của hệ th ố n g an sinh xã hội ở Việt N am là m ột quá trình, ngày càng được hoàn thiện và m ở rộ n g diện tích bao p h ủ đ ến các nhóm cư dân khác nhau, từ n g u y ên tắc bao cấp, chuyển dần sang nguyên tắc "đóng - hưởng" Hiện n ay hệ thống chính sách an sinh xã hội của Việt N am được xây d ự n g trên n g u y ên lý quản lý rủi ro, đ ồ n g thời n h ấn m ạnh tới vai trò cung cấp dịch vụ xã hội cho người dân, gồm b ốn nhóm chính sách cơ bản sau đây:
n h ằm hỗ trợ người d â n chủ đ ộng p h ò n g ngừa các rủi ro th ô n g qua tham gia thị trư ờng lao đ ộ n g để có được việc làm tốt, th u n h ậ p tốt và giảm n g h èo bền vững
d ân b ù đ ắp p h ầ n th u n h ậ p bị suy giảm và giảm thiểu rủi ro khi bị ốm đau, tai n ạ n lao độn g , tuổi già
(3) Nhóm chính sách về trợ giúp xã hội: bao gồm các ch ín h sách trợ
giúp th ư ờ n g xuyên và đ ộ t xuất n h ằm hỗ trợ người d ân khắc p hục các
rủ i ro k h ô n g lư ờ ng trước hoặc vượt quá khả năn g kiểm soát (m ất m ùa, đói, n g h èo k in h niên)
(4) N hóm chính sách dịch vụ xã hội cơ bản nhằm tăng cường cho ngưci dân
tế tối thiểu, n h à ở tối thiểu, nước sạch và thông tin truyền thông
Trang 6Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhận thức, thực trạng và định hướng.
2 THỰC TRẠNG THựC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÂ HỘI ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Những thành tựu nồi bật
Q ua các giai đoạn p h át triển, n h ất là qua 30 năm thực h iện đư ờng lối đổi mới đ ấ t nước, cùng với n h ữ n g th àn h tự u đổi mới kinh tế, p h át triển m ạnh m ẽ kinh tế thị trư ờ n g định hư ớng xã hội chủ nghĩa, tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia, Việt N am đã có n h ữ n g nỗ lực, đầu tư nguồn lực và đổi mới cơ chế, chính sách để thực h iện an sinh xã hội, chãm lo cải th iện không n g ừ n g cuộc sống của người dân C ụ thể trên các m ặt sau:
a Bảo đảm an sinh xã hội gắn với tiến bộ và phát triển xã hội, với thành tựu trong p h á t triển kinh tế
Trong quá trình đổi mới và hội n h ập quốc tế, mặc d ù có n h iề u biến
đ ộng về kinh tế trong nước và quốc tế, n g u ồ n lực của đ ất nước còn hạn hẹp, n h ư n g Đ ảng và N hà nước ta vẫn luôn coi trọng công tác bảo đảm
an sinh xâ hội, đặt nhiệm vụ p h á t triển dân sinh trong mối tư ơ ng q uan hài hòa và gắn kết chặt chẽ với p h át triển kinh tế, giữa đ ầ u tư phát triển kinh tế với đầu tư bảo đ ảm p húc lợi xã hội và an sinh xã hội; quan tâm đ ầu tư cho v ùng núi, v ù n g đồn g bào dân tộc thiểu số, các huyện nghèo, xã, th ô n , bản đặc biệt khó khăn, xã bãi n gang ven biển, hải đảo, theo dó n h iề u chính sách về an sinh xã hội được ban hành
Các chư ơ ng trình xóa đói, giảm nghèo của Việt N am ở tầm quốc gia đã thu được n h ữ n g kết quả quan trọng, được d ư luận quốc tế thừa
n h ậ n và đ á n h giá cao, n h ấ t là tro n g lĩnh vực xóa đói, giảm n ghèo cho
n ông dân ở m iền núi, v ù n g đ ồ n g bào dân tộc thiểu số Việt N am cũng
là m ột trong n h ữ n g quốc gia tiêu biểu đã hoàn th à n h sớm các m ục tiêu
ph át triển T hiên niên kỷ, n h ậ n được n h ữ n g đ án h giá tích cực của cộng
đ ồ n g quốc tế
b Hệ thốtig pháp luật từ ng bước được hoàn thiện đê bảo đảm quyền
an sinh xã hội cho mọi người dân
Thời gian q u a7 N hà nước đã ban h à n h n h iều văn bản p h á p luật tạo
cơ sở p háp lý cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội tốt hơn H iến
p h á p năm 2013 lần đ ầu tiên k h ẳn g đ ịn h quyền an sinh xã hội cơ bản
Trang 7Đ ặ n g/n h D ũ n g
cho người dân (Điều 34: "C ông d ân có quyền được bảo đảm an sinh
xã hội"; Đ iều 59: "N hà nước tạo bình đ ẳn g về cơ hội để công d in th ụ
h ư ở n g p h ú c lợi xã hội, p h á t triển hệ thống an sinh xã hội")
Trong lĩnh vực việc làm và thị trư ờng lao động, Bộ luật Lac đ ộ n g (sửa đổi năm 2012) tiếp tục k h ẳn g đ ịn h p h át triển thị trư ờng lao động, tăn g cư ờ n g điều kiện hoạt đ ộ n g của các đối tác tham gia thị tư ờ n g lao đ ộ n g (Nhà nước, d o an h nghiệp, các tổ chức môi giới tr u n ị gian
và người lao động); tă n g cường hỗ trợ của N h à nước đối với n g tờ i lao
độ n g y ếu thế trên thị trư ờ n g thông qua các chính sách hỗ trợ tạ3 việc làm L uật Việc làm (năm 2013) lần đ ầu tiên Việt Nam có bộ lu ật hướng
đ ến k h u vực kinh tế p h i chính thức; tiếp tục m ở rộng cơ hội cho người lao đ ộ n g tham gia bảo hiểm thất n g h iệp (mọi lao đ ộ n g làm việc trong các d o a n h n g h iệp có h ợ p đ ồ n g lao đ ộ n g từ ba th án g trở lên đẻu bắt buộc th a m gia bảo hiểm th ất nghiệp)
Trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, ngay từ khi Luật Bảo hiém xã hội ra đời, N hà nước đã b an h à n h n h iề u văn bản quy p h ạm phá:) luật
có giá trị p h á p lý n h ằ m đ iều chỉnh các q u an hệ bảo hiểm xã tộ i cơ bản n h ư : N g h ị định số 152/2006/N Đ -C P ngày 22-12-2006 của Chính p h ủ
h ư ớ n g d l n m ột số đ iều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm >ã hội
b ắt buộc; N g h ị định số 190/2007/N Đ -C P ngày 28-12-2007 của Chín}, p h ủ
h ư ớ n g d ẫ n m ột số đ iều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm >ã hội
tự n g u y ệ n Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi (năm 2014) ca m ở rộng d iện th am gia bảo hiểm xã hội b ắt buộc đối với người lao iộ n g làm việc có h ợ p đ ồ n g từ m ột th án g trở lên; tăng cường chế tài đòi với việc ữ ố n đ ó n g bảo hiểm xã hội; h oàn thiện chế độ bảo hiểm xã lội tự
n g u y ện theo h ư ớ n g lin h h o ạt và p h ù h ợ p với điều kiện về việc làm
và th u n h ậ p của lao đ ộ n g tro n g kh u vực p h i chính thức; đề x u ấ giải
p h á p k h u y ế n khích người lao đ ộng k h u vực phi chính thức th a n gia bảo hiểm xã hội; hiện đại hóa công tác q uản lý đối tư ợng th am gii bảo hiểm xã hội
Trong lĩn h vực bảo hiểm y tế, n gay khi Luật Bảo hiểm y tế ìược
Q uốc hội th ô n g qua và có h iệu lực, Bộ Y tế với tư cách là cơ quan }uản
lý nh à nước đã xây d ự n g Kế hoạch số 10/K H -B YT ngày 07-01-20(9 về
Trang 8Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay: nhận thức, thực trạng và định hướng
triển khai thi h àn h Luật Bảo hiểm Y tế Đ ồng thời, C hính p h ủ cũng ban
h àn h các văn bản quy đ ịn h cụ thể và hư ớ ng d ẫn tổ chức Luật Bảo hiểm
Y tế Đ áng lưu ý phải kể tới Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 7-9-2009 của Ban
C hấp h àn h Trung ương Đ ảng khóa X về đẩy m ạnh công tác bảo hiểm y
tế trong tình h ìn h mới Đặc biệt, Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi (năm 2013) chuyển từ bao p h ủ toàn d â n sang bảo hiểm y tế bắt buộc đối với toàn
bộ d ân cư; m ở rộng sự th am gia của người d â n vào bảo hiểm y tế (hoàn thiện chế độ đóng, chế độ h ư ở n g và điều kiện h ư ở n g bảo hiểm y tế);
m ở rộ n g đối tư ợng được N h à nước bảo hộ m ột p h ần và toàn p h ần để tham gia bảo hiểm y tế
Trong lĩnh vực ưu đãi xã hội, H iến p h áp năm 2013 tiếp tục k hẳng định: "N hà nước, xã hội tôn vinh, k h en thưởng, thực hiện chính sách
ưu đãi đối với người có công với nước N hà nước tạo b ìn h đ ẳn g về
cơ hội để công dàn thụ h ư ở n g p h ú c lợi xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người k h u y ết tật, người nghèo, người có h o àn cảnh khó khăn khác"
Trong lĩnh vực trợ giúp xã hội, h àn g loạt văn bản quy p h ạm p h áp luật có giá trị p h á p lý cao được b an h àn h như: N ghị định số 05/CP ngày
chính sách xã hội; Luật N gười k h u y ết tật; N ghị định số 67/2007/N Đ -C P
bảo hiểm xã hội; N ghị định số 136/2013/N Đ -C P ngày 21-10-2013 của
C hính p h ủ q u y đ ịn h ch ín h sách trợ giúp xã hội đối với đối tư ợ n g bảo trợ xã h ội
Q ua đây có thể k h ẳn g đ ịn h hệ thống văn bản quy p h ạm p h á p luật
đã cơ bản tạo cơ sở p h á p lý cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, đ áp ứng được đòi hỏi của thực tiễn p h á t triển đ ất nước Việc xác
đ ịn h đối tượng, chế độ, ch ín h sách, n g u ồ n lực, cơ chế tổ chức, bộ m áy triển khai thực hiện chính sách đã được quy đ ịn h cụ thể; th ủ tục và chi
p h í h àn h chính từng bước được cắt giảm, tạo điều kiện cho cơ sở cũng
n h ư đối tượng tiếp cận ch ín h sách an sinh xã hội được th u ậ n lợi hơn Trong quá trìn h thực hiện chính sách, n h iều văn bản quy p h ạ m p h áp luật đã được n h à nước bổ sung, sửa đổi cho p h ù h ợ p với tìn h h ìn h
Trang 9Đặng Anh Dũng
p h át triển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứ ng được n g u y ệ n v ọ n g của n h â n dân
c Nguồn lực tài chính của Nhà nước cho an sinh xã hội ngày càng tăng
H ằ n g năm , N hà nước lu ô n d à n h m ột k hoản n g ân sách ổ n đ ịn h cho việc thực h iện chính sách an sinh xã hội (nếu n h ư n ăm 2012 tổ n g chi cho an sinh xã hội bằng 5,88% GDP thì đ ến năm 2015 con số n ày tăng lên k h o ản g trên 6,6% GDP)1 Đ ồng thời, N hà nước giữ vai trò đ iều tiết và hỗ trợ các quỹ an sinh xã hội, h ạ n chế th ấp n h ất n g u y cơ v ỡ q u ỹ làm ả n h h ư ở n g đến cuộc sống của người th ụ hư ở n g chính sách N h à nước cũ n g đã xác lập cơ chế tài chính th ố n g n h ấ t đối với các loại qu ỹ
an sinh xã hội, tạo căn cứ p h áp lý và điều kiện th u ậ n lợi cho việc thực hiện ch ín h sách an sinh xã hội N hà nước đại diện cho các b ên th am gia quyết đ ịn h th à n h lập và q uản lý quỹ an sinh xã hội
Bên cạnh đó, để giảm bớt gánh n ặn g cho n gân sách, N h à nước tạo ra m ôi trường, h uy đ ộ n g mọi n g u ồ n lực và k h u y ến khích các cá
n h ân , gia đình, d ò n g họ, cộng đ ồng xã hội tham gia thực h iện an sinh
xã hội trên tinh th ần chia sẻ trách nhiệm xã hội N hà nước có n h iều biện p h á p để h u y đ ộng sự trợ giúp từ cộng đ ồ n g thông qua các quỹ xã hội, k h u y ế n khích p h át triển các mô h ìn h an sinh xã hội tự n guyện, các
do an h n g h iệp cu n g ứ ng dịch vụ công cộng theo cơ chế p h i lợi n h u ận
và các h ìn h thức hợp tác công - tư N h à nước cũng đã từ n g bước h oàn chỉnh cơ chế sử d ụ n g quỹ hiệu quả hơn, góp p h ần bảo to àn quỹ và tăng trư ở n g quỹ Ví dụ, N hà nước cho p h ép các đ ơ n vị q u ản lý quỹ an sinh xã hội được p h ép thực h iện các nghiệp vụ đ ầu tư n h ằm vừa bảo đảm m ục tiêu an toàn, tăng trư ởng quỹ, vừa góp p h ần p h á t triển kinh
tế xã hội
d, Việt N am đã đạt và vượt thời gian hoàn thành nhiều mục tiêu
p h á t triểìi Thiên niên k ỷ của Liên hợp quốc
Việt N am đã đạt được n h iều kết quả q uan trọng, được cộng đồng quốc tế đ á n h giá cao, n h ất là đối với các m ục tiêu về giảm nghèo, bĩnh
1 N g u y ễ n Trọng Đ àm (2014), "Vấn đ ề cấu trúc, m ô h ìn h và cách v ận h à n h các trụ cột
của h ệ th ố n g an sin h xã hội ở Việt N am h iệ n nay", Tạp chí Cộng sản, số 860, tr.56-61.
Trang 10đ ẳn g giới và giáo dục Ví dụ: Tỷ lệ nghèo đã giảm n h a n h chóng từ 58,1% (năm 1993) xuống 9,6% (năm 2012) và còn 6% (năm 2014); Việt
N am đ ã đ ạt được ph ổ cập giáo dục tiểu học (theo chuẩn quốc gia) Tỷ
lệ n h ập học đ ú n g tuổi bậc tiểu học tăng đều qua các năm , đ ến năm
2012 đ ạt 97,7%1 Kết quả thực hiện các m ục tiêu khác củng cho thấy xu
h ư ớ n g tích cực, n h iều chỉ tiêu về y tế đã tiệm cận được m ục tiêu, các chỉ tiêu về môi trư ờng được q uan tâm nhiều h ơ n và được cụ thể hóa tro n g các chương trình, chính sách của N hà nước, q u an hệ đối tác vì
p h át triển có n h iề u bước tiến bộ, k hẳng đ ịn h vị thế của quốc gia trên trư ờng quốc tế
2.2 Thách thức và những vấn đề đật ra
- Mặc dù đã đạt được n h iều th àn h tựu, song thực tiễn quá trình đổi mới n h ữ n g năm vừa qua đã nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc; n h iều vấn đề an sinh xã hội chưa được n h ậ n thức và giải quyết
m ộ t cách toàn diện cả về m ặt lý luận và thực tiễn H ệ th ố n g chính sách,
lu ật p h áp về an sinh xã hội h iệ n h à n h chưa theo kịp đòi hỏi của nền kinh tế thị trư ờng đ ịn h h ư ớ n g xã hội chủ nghĩa và hội n h ập quốc tế, còn p h â n tán, m an h m ún, th iếu sự gắn kết, chưa k h u y ến khích người
d â n tích cực th am gia H iệu quả chính sách còn h ạ n chế
- Các ngu y cơ rủi rơ về k in h tế, xã hội và m ôi trư ờng ngày càng có
xu hướng gia tàng Cuộc k h ủ n g k h oảng kinh tế có quy m ô toàn cầu đã tác động sâu sắc tới các quốc gia, trong đó có Việt N am Cụ thể, trong giai đ oạn từ 2009 đ ến 2015, do chịu tác đ ộ n g của cuộc k h ủ n g hoảng
k in h tế toàn cầu, tăng trư ởng GDP của Việt N am giảm từ trên 8% (năm 2008) xuống còn dưới 6% (năm 2014), khả n ăn g h u y đ ộ n g n g ân sách cho an sinh xã hội gặp n h iều khó khăn Từ năm 2012, Việt N am đã bước vào n g ư ỡ n g th u n h ậ p tru n g bình (thấp), n ê n các tài trợ quốc tế
k h ô n g hoàn lại bị cắt giảm đ á n g kể Thêm vào đó, là nước đ a n g p h át triển với điều kiện địa - tự n h iên , địa - kinh tế đặc th ù , n ên Việt N am
rấ t dễ gặp phải rủi ro, ả n h h ư ở n g đến sinh kế và th u n h ập của m ột bộ
Thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện naỵ: nhận thức, thực trạng và định hướng
1 http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2015/35539/Viet-Nam-thuc-
hien-cac-muc-tieu-phat-trien-Thien-nien-ky.aspx