Corey S Scher · Anna Clebone Sanford M Miller · J David Roccaforte Levon M Capan biên tập viên Bạn sai, tôi đúng Kiểm tra lại những lời dạy cổ điển trong gây mê 13 Bạn sai, tôi đúng Corey S Scher Anna Clebone Sanford M Miller J David Roccaforte Levon M Capan • • Biên tập viên Bạn sai, tôi đúng Các tác giả Dueling Kiểm tra lại những lời dạy cổ điển về gây mê 13 Biên tập viên Corey S Scher, Giáo sư Y khoa về Gây mê, Khoa Gây mê Hồi sức Chăm sóc Trước phẫu thuật và Y học Đau, Trường Y Đại học New York New York, NY Hoa Kỳ Anna Clebone, Trợ lý Giáo sư MD, Khoa Gây mê và Chăm sóc Quan trọng Đại học Chicago Chicago , IL USA Sanford M Miller, MD Clinical Professor of Anesthesiology (Danh dự), Nguyên Trợ lý Giám đốc Gây mê, Trung tâm Bệnh viện Bellevue Đã nghỉ hưu tại Khoa Gây mê, Trung tâm Bệnh viện Bellevue Trường Đại học Y khoa New York, NY USA ISBN 978-3- 319-43167-3 DOI 10.1007 / 978-3-319-43169-7 J David Roccaforte, MD Lâm sàng Phó Giáo sư về Gây mê và Phẫu thuật, Khoa Gây mê Trung tâm Bệnh viện Bellevue, Chăm sóc trước phẫu thuật và Y học Đau, Trường Y Đại học New York, Đơn vị chăm sóc đặc biệt phẫu thuật New York, NY Hoa Kỳ Levon M Capan, Bác sĩ Khoa gây mê Chăm sóc trước phẫu thuật và Thuốc giảm đau, Phó chủ nhiệm Khoa Prom otion Phó Giám đốc Dịch vụ Gây mê Trung tâm Bệnh viện Bellevue New York, NY Hoa Kỳ ISBN 978-3-319-43169-7 (sách điện tử) Số Kiểm soát của Thư viện Quốc hội: 2016947744 © Springer International Publishing Thụy Sĩ 2017 Tác phẩm này có bản quyền Mọi quyền được bảo lưu bởi Nhà xuất bản, cho dù toàn bộ hay một phần của tài liệu có liên quan, cụ thể là các quyền dịch thuật, tái bản, tái sử dụng các hình minh họa, đọc lại, phát sóng, sao chép trên micro fi lms hoặc theo bất kỳ cách thức vật lý nào khác, và truyền tải hoặc lưu trữ thông tin và truy xuất, chuyển thể điện tử , phần mềm máy tính, hoặc theo phương pháp tương tự hoặc khác biệt hiện đã được biết đến hoặc sau này được phát triển Việc sử dụng các tên mô tả chung, tên đã đăng ký, nhãn hiệu, nhãn hiệu dịch vụ, v.v. trong ấn phẩm này không ngụ ý, ngay cả khi không có tuyên bố cụ thể, rằng những tên đó được miễn các luật và quy định bảo vệ liên quan và do đó miễn phí cho việc sử dụng chung. Nhà xuất bản, các tác giả và biên tập viên ar có thể yên tâm khi cho rằng những lời khuyên và thông tin trong cuốn sách này được cho là đúng và chính xác vào ngày xuất bản Cả nhà xuất bản cũng như các tác giả hoặc biên tập viên đều không đưa ra một bảo đảm, rõ ràng hay ngụ ý, đối với tài liệu có trong tài liệu này hoặc cho bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào có thể đã được thực hiện Được in trên giấy không có axit Nhà xuất bản Springer này được xuất bản bởi Springer Nature Công ty đã đăng ký là Springer International Publishing AG Thụy Sĩ. Gửi tất cả trái tim tôi, Lisa, Ryan, Danielle, Oliver và Dakota —Corey S Scher Gửi người chồng tuyệt vời của tôi, Keith Ruskin —Anna Clebone Gửi vợ tôi, Marcia, người đã sát cánh cùng tôi trong 61 năm —Sanford M Miller Lời nói đầu Các tạp chí của chúng tôi được thiết kế cho những độc giả quan trọng để xác định xem liệu những bài báo hay nhất mới xuất bản có trở nên cần thiết cho thực hành hay không Khi các bác sĩ gây mê làm việc nhiều giờ hơn, với ít nguồn lực hơn và bệnh nhân ốm hơn bao giờ hết, việc duy trì tiền tệ thực sự là một thách thức đối với nhiều người, đọc trên subjec Việc gây mê không được ưu tiên trong khi tranh giành cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp Đầu tư vào các bản in hoặc truy cập Internet vào các tạp chí trong lĩnh vực của chúng tôi là việc cần làm Các bác sĩ gây mê thích nói chuyện với các bác sĩ gây mê về các trường hợp Ngay cả những bác sĩ lâm sàng khó tính nhất cũng sẽ sống lại khi một bác sĩ gây mê khác nói, "Bạn sẽ không bao giờ tin những gì đã xảy ra với tôi trong phòng phẫu thuật tuần trước." Nó dễ dàng minh bạch hơn nhiều bác sĩ lâm sàng đang nắm giữ các mô hình lâm sàng đã được học trong nội trú, ở mức tối thiểu, hiện đang gây tranh cãi và đôi khi không còn đúng nữa. Đã có một sự bùng nổ thực sự trong 20 năm qua về nghiên cứu chất lượng cao trong gây mê, thuốc giảm đau và chăm sóc quan trọng Thành tích của mỗi tạp chí được xác định định lượng bằng “Yếu tố tác động” — tần suất mà các bài báo của tạp chí đó được trích dẫn trong các bài báo hoặc báo cáo khác. Tác động của ngành gây mê và các lĩnh vực liên quan của nó đã tăng hơn 65% trong quá khứ năm Bằng chứng hoàn toàn áp đảo hiện đang ảnh hưởng đến việc chăm sóc lâm sàng bệnh nhân trong lĩnh vực của chúng tôi và là lý do cho sự đạt được này Bất chấp các biện pháp thống kê mới, thiết kế dự án và biên tập, nhiều bác sĩ lâm sàng đang nắm giữ các thông số thực hành đã lỗi thời hoặc không liên quan. Quá trình thay đổi thực hành liên quan đến các bước Với việc giới thiệu một thông số thực hành mới, nhà cung cấp sẽ trải qua: (1) từ chối, (2) hiểu rằng lại là tranh cãi, và (3) sau nhiều thời gian hơn mức cần thiết, sự chấp nhận Những người biên tập cuốn sách này đã thực hiện một nỗ lực táo bạo trong việc tạo ra một cuốn sách nhắm đến mọi bác sĩ lâm sàng trong lĩnh vực này, cho dù họ có
Trang 1Corey S Scher · Anna Clebone Sanford M Miller · J David
Roccaforte Levon M Capan
Trang 21 3
Trang 3You’re Wrong, I’m Right
Trang 4Corey S Scher • Anna Clebone
Roccaforte Levon M Capan Editors
You’re Wrong, I’m Right
Dueling Authors Reexamine Classic Teachings in Anesthesia
Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University School of Medicine New York, NY USA
Anna Clebone, MD Assistant Professor, Department of Anesthesia and Critical Care
Trang 5The University of Chicago
Chicago, IL
USA
Sanford M Miller, MD
Clinical Professor of Anesthesiology
(Emeritus), Former Assistant Director of
Anesthesiology, Bellevue Hospital Center
Retired from Department of
Anesthesiology, Bellevue Hospital Center
New York University School of Medicine
New York, NY
USA
J David Roccaforte, MD Clinical Associate Professor of Anesthesiology and Surgery, Department of Anesthesiology Bellevue Hospital Center, Perioperative Care and Pain Medicine, New York University School of Medicine, Surgical Intensive Care Unit
New York, NY USA
Levon M Capan, MD Department of Anesthesiology Perioperative Care and Pain Medicine, Vice Chair Faculty Promotion Associate Director Anesthesia Service Bellevue Hospital Center
New York, NY USA
ISBN 978-3-319-43167-3 ISBN 978-3-319-43169-7 (eBook)
DOI 10.1007/978-3-319-43169-7
Library of Congress Control Number: 2016947744
© Springer International Publishing Switzerland 2017
This work is subject to copyright All rights are reserved by the Publisher, whether the whole or part of the material
is concerned, specifically the rights of translation, reprinting, reuse of illustrations, recitation, broadcasting, reproduction on microfilms or in any other physical way, and transmission or information storage and retrieval, electronic adaptation, computer software, or by similar or dissimilar methodology now known or hereafter developed.
The use of general descriptive names, registered names, trademarks, service marks, etc in this publication does not imply, even in the absence of a specific statement, that such names are exempt from the relevant protective laws and regulations and therefore free for general use.
The publisher, the authors and the editors are safe to assume that the advice and information in this book are believed to be true and accurate at the date of publication Neither the publisher nor the authors or the editors give a warranty, express or implied, with respect to the material contained herein or for any errors or omissions that may have been made.
Printed on acid-free paper
This Springer imprint is published by Springer Nature
The registered company is Springer International Publishing AG Switzerland
Trang 6To all of my hearts, Lisa, Ryan, Danielle, Oliver, and Dakota
Trang 7Our journals are designed for critical readers to determine whether the best freshly publishedpapers will become essential for practice or not As anesthesiologists work more hours, withfewer resources and sicker patients than ever before, it is truly a challenge to maintaincurrency For many, reading on the subject of anesthesia does not take priority whilejuggling a personal and professional life Investing in print copies or gaining Internet access
to journals in our field is low on the to-do list
Anesthesiologists love to talk to fellow anesthesiologists about cases Even the most dourclinicians will come to life when another anesthesiologist says, “You will never believe whathappened to me in the operating room last week.” It is readily transparent than manyclinicians are holding onto clinical paradigms that were learned in residency that are, at aminimum, now controversial and sometimes no longer true
There has been a veritable explosion over the last 20 years of high-quality research inanesthesiology, pain medicine, and critical care The merit of each journal is quantitativelydetermined by its “Impact Factor”—the frequency that its articles are cited in other papers orreports The impact of anesthesiology and its related fields has soared by over 65 % in thepast 5 years Fully overwhelming evidence now influences the clinical care of patients in ourfield and is the reason for this gain Despite new statistical measures, project design, andeditorial approval, many clinicians are holding onto practice parameters that are outdated orirrelevant The process of practice change involves 3 steps With the introduction of a newpractice parameter, the provider goes through: (1) denial, (2) understanding that there iscontroversy, and (3) after more time than should be needed, acceptance
The editors of this book made a bold attempt at creating a book that is targeted at everyclinician in the field, whether they stay current or not We present 126 cases, broken down bysubspecialty, where the author has a “split personality.” After a case is presented, the authorforcefully represents 2 adversarial positions: a pro stance and a con stance In each case, theauthors speak freely, having checked their academic title at the door During a freewheelingdiscussion, the case authors alternate between talking off the cuff and presenting currentevidence The book is meant as an easy read that can be opened up at any page Each case isonly a few pages long and can capture the attention of the reader for as long as needed This
is not meant to be a reference book Simply stated, the cases are meant to be entertaining and
a “fun read.”
In almost every clinical arena, concepts that we thought were written in stone are on theroad to becoming myths Examples include the utility of cricoid pressure, the use of normalsaline, left uterine displacement, and the neurotoxicity of inhaled anesthetics in young chil-dren These are just the tip of the iceberg of controversial topics recently debated in our high-impact journals Large database analyses on an increasingly large number of topics demand achange in practice
Another objective of this book is to help the reader take a small step toward currency Theinformal presentation of topics is what we believe is the most accessible way to convey newinformation to a large number of readers This is how information is most frequently shared
in the “real world” both inside and outside of medicine We believe that this bookaccomplishes
vii
Trang 8viii Preface
this goal of information sharing, and that most of the cases in the book address the most
relevant controversies in anesthesiology today
The pro–con approach offers advantages over other methods of teaching These cases can
be presented to residents in a manner similar to the Socratic method In our experience,
residents do prefer to be taught using a case-based method Long intervals exist in the
operating room during which minimal activity occurs, although vigilance must still be
maintained Case-based discussions are a perfect way to spend this time This book is
essentially a library for a teacher who is looking for high-quality case-based topics
The enthusiasm of the authors of each case was the most satisfying aspect of this book
The quality of each case demonstrates that sentiment Each case author is to be commended
for the wisdom and skillful writing contributed to these cases While we are grateful for
everyone involved in getting this work to print, we will be most grateful if the readers simply
enjoy this book and use it as a road to currency and an important mode of teaching
anesthesia
Trang 9Part I General
1 Should Recent Clinical Trials Change Perioperative Management
in Patients with Cardiac Risk Factors? 3Corey S Scher
2 Should Real-Time Ultrasound Guidance Be Routinely
Used for Central Venous Catheter Placement? 7James Leonard
3 A Patient with Chronic Kidney Disease Is Coming to the Operating
Room for an Emergent Procedure, Which Intravenous Fluid Do You
Plan to Give Her? 11Jacob Tiegs and Arthur Atchabahian
4 Just Say NO to Nitrous! 15Corey S Scher
5 Closed-Loop Anesthesia: Wave of the Future or No Future? 19Cedar J Fowler and Howard Ching
6 Should Acute Respiratory Distress Syndrome (ARDS) Preventative
Ventilation Be Standard in the Adult Operating Room? 21Samir Kendale
7 I Gave Rocuronium 3 Hours Ago, Do I Need to Reverse? 23Daniel Kohut and Kevin Turezyn
8 How Do You Recognize and Treat Perioperative Anaphylaxis? 25Amit Prabhakar, Melville Q Wyche III, Paul Delahoussaye,
and Alan David Kaye
9 Is Monitored Anesthesia Care (MAC) Safe for All Cases? 29Kenneth M Sutin and Jonathan Teets
10 Does Electrophysiology Really Have to Reprogram My Patient’s
Pacemaker Prior to Electroconvulsive Therapy? 33Ethan O Bryson
11 When Can Transesophageal and Trans-Thoracic Echocardiography
Be Useful in a Non-Cardiac Case? 35Lisa Q Rong
12 Should Antifibrinolytics Be Used in Patients Undergoing
Total Joint Replacements? 39Suzuko Suzuki
13 Will Operating Rooms Run More Efficiently When Anesthesiologists
Get Involved in Their Management? 43Steven D Boggs, Mitchell H Tsai, and Mohan Tanniru
ix
Trang 10x Contents
14 Are Outcomes Better for Trauma Patients Who Are Treated
Early with Clotting Factors? 49
Steven D Boggs and Ian H Black
15 Should Cerebral Oximetry Be Employed in Morbidly Obese Patients
Undergoing Bariatric Surgery? 53
17 Should Local Anesthesia with Conscious Sedation Be
Considered the Standard of Care Over General Anesthesia for
Transcatheter
Aortic Valve Replacement via the Transfemoral Approach? 59
Glen D Quigley and Jennie Y Ngai
18 Should Antiplatelet Therapy Be Stopped Preoperatively in a Patient
with Coronary Artery Stents? 63
Caitlin J Guo and Katherine Chuy
19 Is Extubating My Cardiac Surgery Patient Postoperatively in the
Operating Room a Good Idea? 67
Joseph Kimmel and Peter J Neuburger
20 Is a Pulmonary Artery Catheter Needed If You Have Transesophageal
Echocardiography in a Routine Coronary Artery Bypass Grafting? 71
Christopher Y Tanaka and John Hui
21 When Should You Transfuse a Patient Who Is Bleeding After
Cardiopulmonary Bypass? 75
Cindy J Wang
22 Neuraxial Versus General Anesthesia in a Patient with Asymptomatic
Severe Aortic Stenosis 79
Patrick B Smollen and Arthur Atchabahian
23 Should High-Risk Cardiac Patients Receive Perioperative Statins? 81
Himani V Bhatt
24 Cardiopulmonary Bypass Cases: To Hemodilute or Not? 83
Nicole R Guinn
25 Are Seizures Really a Problem After the Use of Antifibrinolytics? 85
Dmitry Rozin and Madelyn Kahana
26 Is Regional Anesthesia for Cardiac Surgery a Good Idea? 87
M Megan Chacon
27 Are Surgical and Anesthesia Medical Missions in
Low- and Middle-Income Countries Helping or Hurting? The Evolving
Fields of Global Anesthesia and Global Surgery 89
Jamey Jermaine Snell
Part III Thoracic
28 Can Oxygenation in Single-Lung Thoracic Surgery Be Affected
by Inhibition of Hypoxic Pulmonary Vasoconstriction? 95
Rebekah Nam
Trang 11Contents xi
29 Is a Bronchial Blocker Just as Good as a Double-LumenTube for Achieving Adequate Lung Isolation? 97Alexandra Lewis and David Amar
30 Your Thoracic Epidural is Not Working: How Do You ProvideAnalgesia Post-thoracotomy? 101Angela Renee Ingram and Anuj Malhotra
Part IV Pediatric
31 Pediatric Upper Respiratory Infection: You Cancelled the Caseand Told the Parents to Reschedule, Right? 105Brian Blasiole
32 Does a Low Mean Blood Pressure in the Neonate Under AnesthesiaLead to Cognitive Deficits? 109Anna Clebone and Corey S Scher
33 Does Rapid Sequence Induction Have a Role in Pediatric Anesthesia? 111Michale Sofer
34 Anesthetic Neurotoxicity: Is Anesthesia Toxic to the DevelopingBrain? Should I Cancel My Baby’s Surgery? 115Misuzu Kameyama and Corey S Scher
35 Should an Anxious Parent Be Allowed to Be Present for the Induction
of Anesthesia in Her Child? 117Paul A Tripi and Mark M Goldfinger
36 What Is the Role of Premedication in the Pediatric Patient? 121Elliot S Schwartz and Anna Clebone
37 Presence of Family Members in the Operating Room: Is ThisReally Helpful? 125Michelle N Gonta and Misuzu Kameyama
38 Is It Appropriate for Complicated Pediatric Surgical Patients
to Receive Care Outside of Specialized Pediatric Centers? 127Mark M Goldfinger and Paul Tripi
39 Are the Transfusion Goals for a Premature Infant the Same
As for a 7-Year-Old? 131Olga N Albert
40 How Should You Get the Autistic Child into the OperatingRoom When the Mother Objects to Intramuscular Ketamine? 133Glenn E Mann and Jerry Y Chao
41 Is “Deep” Extubation Preferable in Patients at Riskfor Bronchospasm? 135Manoj Dalmia
42 What Is the Best Approach to a Pediatric Patientwith an Unexplained Intraoperative Cardiac Arrest? 139Sherryl Adamic and Anna Clebone
43 Malignant Hyperthermia: “It Certainly Is” Versus
“It Certainly Is Not!” 143Corey S Scher
Trang 12xii Contents
44 Is There a “Right” Drug to Choose When the Blood Pressure Is Low and
More Volume Is not the Answer in a Pediatric Patient? 147
Jennifer L Liedel and Madelyn Kahana
Part V Obstetric
45 Which Is Safer: A Traditional Epidural or a Combined
Spinal Epidural? 153
Juan Davila-Velazquez and Jeffrey Bernstein
46 When Should a Patient Undergoing Dilation and Evacuation
of Products of Gestation Be Intubated? 155
Barbara Orlando, Agnes McNamara Lamon, and Migdalia Saloum
47 Two Blood Patches Have Failed Now What? 157
Alexander Sinofsky and Arthur Atchabahian
48 Should a Spinal Be Used for Surgical Anesthesia After a Failed Labor
Epidural? 161
Antonio Gonzalez Fiol and Suzanne K.W Mankowitz
49 Accidental Dural Puncture: Should an Intrathecal Catheter
Be Threaded? 165
Katherine Chuy and Shruthima Thangada
50 Should Intraoperative Cell Salvage Be Used During
Cesarean Delivery? 169
Alaeldin A Darwich and Sharon E Abramovitz
51 Should Damage Control or Traditional Resuscitation
Be Used for Abnormal Placentation Cases? 173
Anna Korban, Antonio Gonzalez Fiol, and Stephanie R Goodman
52 Managing the Noncompliant HIV-Positive Mother:
A PRO/CON Debate 177
Simon Kim and Corey S Scher
Part VI Neuroanesthesia
53 At What Hematocrit Should a Patient Who is Undergoing
Craniotomy for Tumor be Transfused? 183
Mark Burbridge
54 Traumatic Brain Injury: Where Do We Stand with Ketamine
and Hyperventilation? 185
Corey S Scher
55 Is General Anesthesia or Conscious Sedation More Appropriate
for Patients Undergoing Endovascular Clot Retrieval for Acute
Ischemic Stroke? 189
Elina Abramchayeva and Jinu Kim
56 Tranexamic Acid for Major Spine Surgery 193
Sergey Pisklakov
57 Should Major Spine Surgery Patients Be Extubated in the Operating
Room? 197
A Elisabeth Abramowicz
58 General Anesthesia for Intra-arterial Stroke Treatment (Endovascular
Mechanical Thrombectomy): Still Needed or a Thing of the Past? 201
A Elisabeth Abramowicz
Trang 13Contents xiii
59 Is It Better to Perform a Craniotomy for Brain TumorResection Awake? 205John L Ard Jr and Irene Kim
60 Nitrous Oxide in Neuroanesthesia: Does It Have a Place? 207Elizabeth A.M Frost
61 Should We Treat Hypertension Immediately Before ElectroconvulsiveTherapy? 209Elana B Lubit
Part VII Transplant
62 Viscoelastic Testing in Liver Transplantation 215Cynthia Wang
63 Antifibrinolytics in Liver Transplantation 219Cynthia Wang
64 Would You Recommend Accepting a “Donation After CardiacDeath” Liver? 221Corey S Scher
65 Should Only Patients Who Are Medically Optimized Receive
a Liver Transplant? 225Corey S Scher
66 Is the Model for End-Stage Liver Disease (MELD) Score the BestWay to Evaluate Liver Transplant Patients Preoperatively? 229Benjamin Heller and Jeron Zerillo
67 A Small Bowel Transplant for a Patient with Scleroderma: Once Again
on the Slippery Slope Both Clinically and Ethically 233Corey S Scher
Part VIII Critical Care
68 Should Steroids Be Used in Septic Shock? 239Samion Shabashev
69 Should Extracorporeal Membrane Oxygenation Be Used for the Early Treatment of Acute Respiratory Distress Syndrome? 241Melissa M Anastacio and Scott A Falk
70 What Is the Most Effective Initial Resuscitation for the SepticShock Patient? 245Howard Nearman
71 Should Patients with Acute Respiratory Distress Syndrome
Be Placed in the Prone Position to Improve Ventilation? 249Arati Patil
72 What Is the Best Strategy for Ventilation in Acute RespiratoryDistress Syndrome? 251Lee Stein
73 Is a Single Dose of Etomidate for Rapid Sequence Intubation (RSI)Safe in the Critically Ill Patient? 255Matt Bilbily
74 Should Intensive Care Unit Patients Be Deeply Sedated? 257
Trang 14Caitlin J Guo
75 Is There Any Advantage to Albumin Over Crystalloid
for Volume Resuscitation? 261
Michael J Naso
76 There Is Nothing Dexmedetomidine Does that Cannot Be Done
Old School 265
Hersh Patel
77 Does Treating Systemic Inflammatory Response Syndrome Lead
to Better Outcomes in Surgical Patients? 269
Nader Soliman
78 Should Mechanically Ventilated Intensive Care Unit Patients
Receive Physical Therapy? 271
Jonathan V Feldstein
Part IX Ambulatory
79 Should Persistent Postoperative Nausea and Vomiting Delay Discharge
of an Ambulatory Surgery Patient from the Post-anesthesia Care Unit? 275
David Shapiro and Andrew Goldberg
80 Should We Postpone Surgery in Patients with Uncontrolled
Preoperative Hypertension? 279
Kristina Natan and Arthur Atchabahian
81 Should the Morbidly Obese Patient Be Allowed to Leave
the Day of Surgery? 281
Christopher J Curatolo and Andrew Goldberg
82 Should Complementary and Alternative Medicine (CAM) Be Used for
the Treatment of Postoperative Pain Following Ambulatory Surgery? 285
Dennis Grech, David Kam, and Preet Patel
83 Pros and Cons of a Freestanding Ambulatory Surgery Center (ASC)
Versus a Hospital-Based Operating Room 289
Dennis Grech, Preet Patel, and David Kam
Part X Acute Pain
84 Can a Regional Anesthetic Affect the Development of Phantom
Limb Pain? 295
Christopher DeNatale
85 Charcot–Marie–Tooth Disease and Regional Anesthesia: Is Perioperative
Neuraxial Analgesia Really Contraindicated? 297
Magdalena Anitescu
86 Positional Headache Without a Previous Lumbar Puncture:
Would a Blood Patch Be Useful? 299
Magdalena Anitescu
87 Single-Dose Epidural Morphine or Patient-Controlled Epidural
Analgesia (PCEA) for Post-Cesarean Pain Control? 301
Lucia Daiana Voiculescu, Olga Eydlin, and Joseph Thomas Largi
88 Is Opioid Avoidance Warranted for a Patient with Obstructive Sleep
Apnea in the Postoperative Period? 305
Lucia Daiana Voiculescu and Olga Eydlin
Trang 15Contents xv
Part XI Regional
89 Is Spinal or Epidural Anesthesia Contraindicated in a Patientwith Multiple Sclerosis? 311Uchenna O Umeh
90 The Scanner, the Twitcher, or Both: How Best to PerformPeripheral Nerve Blocks? 313Junping Chen
91 Do We Know the Mechanism of Intravenous Lipid Emulsion (ILE)Therapy for High Blood Levels of Local Anesthetics? 317Olga Ferreira Martins
92 Secrets Behind Keeping Your Block Catheter Working 319Minda L Patt
93 Is an Indwelling Neuraxial or Peripheral Nerve Catheter Safe in a TraumaPatient Who Needs Twice-Daily Low Molecular Weight Heparin? 323Brooke Albright-Trainer and Robert Trainer
94 Awake or Asleep: Can Regional Nerve Blocks Be Safely Performed
in the Heavily Sedated or Asleep Patient? 327Shawna Dorman
95 Intraneural Injection: A Good Idea or not? 331Jan Boublik
96 Is a Transversus Abdominis Plane (TAP) Block Better ThanSurgical Field Infiltration? 333Beamy Sharma, Uchenna O Umeh, and Shruthima Thangada
97 Is Point-of-Care (POC) Coagulation Testing Worthwhile BeforeRegional or Neuraxial Anesthesia? 337Paul Shekane
98 Should a Peripheral Nerve Block Be Placed in an AnticoagulatedPatient? 339Kiwon Song and Katherine Chuy
99 Are the Benefits of Stimulating Peripheral Nerve Block CathetersWorth the Risks? 343Agathe Streiff and Junping Chen
Part XII Chronic Pain
100 Epidural Steroid Injection or Physical Therapy for LumbosacralRadiculopathy Due to Disc Herniation? 349Ryan T Gualtier
101 Should a Trial of Epidural Steroid Injections Be Done BeforeConsidering Spine Surgery? 353Lori Russo
102 Epidural Steroid Injection for Unilateral Radicular Pain: Is theTransforaminal Approach Superior to Interlaminar Injection? 357Lucia Daiana Voiculescu, Tomas J Kucera, and Angela Zangara
103 Is a Tricyclic Antidepressant the Best First-Line Agent in TreatingNeuropathic Pain? 361Dalia H Elmofty
Trang 16xvi Contents
104 What are the Risks and Benefits of Spinal Cord Stimulators
and Intrathecal Pumps? 363
Magdalena Anitescu and Nirali Shah-Doshi
105 How Do You Determine If a Patient has Opioid-Induced Hyperalgesia? 367
Dalia H Elmofty
106 Can Acute and Chronic Postsurgical Pain Be Decreased with
Perioperative Neuropathic Agents? 369
Omar Rashid Qureshi and Sheetal Patil
107 Is Urine Drug Testing a Good Idea for Patients on Chronic
Opioid Therapy? 373
Chirag D Shah, M Fahad Khan, and David S Cheng
108 Dexamethasone: To Use or Not To Use—That is the Question 377
Lucia Daiana Voiculescu and Rahul Pathak
109 Should Opioid Analgesics Be Used for Managing Pain in a Patient
with a Drug Addiction? 381
Tiffany Sou
110 Is Sympathetic Blockade Useful in Complex Regional Pain
Syndrome (CRPS)? 383
Tomas Kucera and Floria Chae
Part XIII Trauma
111 Is Pulse Pressure Variation More Accurate Than Central Venous Pressure
(CVP) or Pulmonary Artery Pressure (PAP) for Volume Resuscitation? 389
Corey S Scher
112 What Is the Best Management Strategy for Venous Air Embolism? 393
Amit Prabhakar and James Riopelle
113 Does Cerebral Oximetry Have an Important Role in Trauma? 397
Corey S Scher
114 Should New Trauma Paradigms Be Used in the Care
of the Severe Trauma Patient? 401
Corey S Scher
Part XIV Perioperative
115 Do Herbal Supplements Create Unnecessary Risk for Patients? 407
Mark R Jones, Francisco Calixto, and Alan David Kaye
116 How Much Evaluation of the Airway Is Essential Prior to Anesthesia? 411
Levon M Capan, Sanford M Miller, and Corey S Scher
117 Are There Concerns with Using Droperidol for Sedation
for an Awake Fiberoptic Intubation? 415
Corey S Scher
118 Do Special Measures—Such as Postoperative CPAP, a Prolonged PACU
Stay, and PACU EtCO2 Monitoring—Improve the Outcome in a Patient
with Obstructive Sleep Apnea? 419
Brent J Luria
Trang 17121 Should Anesthesia Personnel Be Subject to Mandatory Drug Testing? 431Thor Lidasan and Judy Chang
122 Does Returning a Recovered Addicted Physician to ActiveAnesthesiology Practice Do More Harm Than Good? 435Judy Chang and Thor Lidasan
123 Does Disruptive Behavior Among Anesthesia Care ProvidersDecrease Patient Safety? 439Sergey Pisklakov
124 Is Burnout Among Anesthesiologists a Humbug or a Real Entity? 443Sergey Pisklakov
125 The Tumor Is Inoperable: Tell the Patient or Punt to the Surgeon? 447Elizabeth A.M Frost
126 What Is the Role of Pain Physicians in the Opioid Epidemic? 449Nicholas J Bremer
Index 453
Trang 18Elina Abramchayeva, DO Department of Anesthesiology, Mount Sinai West St Luke’s Hospital, New York, NY, USA
Sharon E Abramovitz, MD Department of Anesthesiology, New York Presbyterian
Hospital—Weill Cornell Medicine, New York, NY, USA
A Elisabeth Abramowicz, MD Department of Anesthesiology, New York Medical College,Westchester Medical Center, Valhalla, NY, USA
Sherryl Adamic, BA, MSA Department of Anesthesiology, University Hospitals of Cleve- land, Cleveland, OH, USA; Mentor, OH, USA
Olga N Albert, MD Department of Anesthesiology, Perioperative and Pain Medicine, Stanford University Medical Center, Stanford, CA, USA
Brooke Albright-Trainer, MD Department of Anesthesiology, Hunter Holmes McGuire VA Medical Center, Richmond, VA, USA
David Amar, MD Department of Anesthesiology and Critical Care Medicine, Memorial Sloan Kettering Cancer Center, New York, NY, USA
Melissa M Anastacio, MD Department of Surgery, Medstar Washington Hospital Center, Washington, DC, USA
Magdalena Anitescu, MD, Ph.D Department of Anesthesia and Critical Care, University of Chicago Medicine, Chicago, IL, USA
John L Ard, Jr MD Department of Anesthesiology, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Arthur Atchabahian, MD Department of Anesthesiology, New York University School of Medicine, New York, NY, USA
Jeffrey Bernstein, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center—Weiler Division, Bronx, NY, USA
Himani V Bhatt, DO, MPA Cardiothoracic Division, Department of Anesthesiology, Mount Sinai Medical Center, New York, NY, USA
Matt Bilbily, MD Department of Anesthesiology, Kingston General Hospital, Kingston, ON, Canada
Ian H Black, MD Department of Surgery, Cheyenne VA Medical Center, Cheyenne, WY, USA
Brian Blasiole, MD, Ph.D Department of Anesthesiology, Children’s Hospital of Pittsburgh
of UPMC, Pittsburgh, PA, USA
xix
Trang 19xx Contributors
Steven D Boggs, MD, MBA Department of Anesthesiology, James J Peters VA Medical
Center and the Mount Sinai Hospital, Bronx, NY, USA; Department of Anesthesiology,
Icahn School of Medicine at Mount Sinai, Manhattan, NY, USA
Jan Boublik, MD, Ph.D Department of Anesthesiology, Perioperative and Pain Medicine,
Stanford School of Medicine, Stanford University, Stanford, CA, USA; Somers, NY, USA
Nicholas J Bremer, MD Division of Pain Medicine, Department of Anesthesiology,
Columbia University Medical Center, New York, NY, USA
Ethan O Bryson, MD Departments of Anesthesiology and Psychiatry, Icahn School of
Medicine at Mount Sinai, New York, NY, USA
Mark Burbridge, MD Department of Anesthesia, Stanford University Medical Center,
Stanford, CA, USA
Francisco Calixto, MD Department of Anesthesiology, Tulane Medical Center, New
Orleans, LA, USA
Levon M Capan, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medi-cine, New York University School of MediMedi-cine, New York, NY, USA
M Megan Chacon, MD Department of Anesthesiology, University of Nebraska Medical
Center, Omaha, NE, USA
Floria Chae, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Judy Chang, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Jerry Y Chao, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center, The
University Hospital for Albert Einstein College of Medicine, Bronx, NY, USA
Junping Chen, MD, Ph.D Department of Anesthesiology, Mount Sinai St Luke’s and
Mount Sinai West Hospital, New York, NY, USA
David S Cheng, MD Department of Orthopedic Surgery/Physical Medicine and
Rehabili-tation, Rush University, Chicago, IL, USA
Howard Ching, MD Department of Anesthesiology, NYU Langone Medical Center, New
York, NY, USA
Katherine Chuy, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA; Englewood Cliffs,
NJ, USA
Anna Clebone, MD Department of Anesthesia and Critical Care, The University of Chicago,
Chicago, IL, USA
Christopher J Curatolo, MD, MEM Department of Anesthesiology, Icahn School of
Medicine at Mount Sinai, New York, NY, USA
Manoj Dalmia, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Manage-ment, New York Langone Medical Center, New York, NY, USA
Alaeldin A Darwich, MD Department of Anesthesiology, New York Presbyterian Hospital
—Weill Cornell Medicine, New York, NY, USA
Juan Davila-Velazquez, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center—
Weiler Division, Bronx, NY, USA
Trang 20Elizabeth A.M Frost, MBChB, DRCOG Icahn Medical Center at Mount Sinai, New York,
NY, USA; Purchase, NY, USAAndrew Goldberg, MD Department of Anesthesiology, Icahn School of Medicine at MountSinai, New York, NY, USA
Mark M Goldfinger, MD, FAAP Department of Anesthesiology and Perioperative cine, University Hospitals Case Medical Center, Rainbow Babies and Children’s Hospital,Cleveland, OH, USA
Medi-Michelle N Gonta, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain icine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Med-Stephanie R Goodman, MD Department of Anesthesiology, Columbia University MedicalCenter, New York Presbyterian – Columbia, New York, NY, USA
Dennis Grech, MD Department of Anasthesiology, Rutgers New Jersey Medical School,Newark, NJ, USA
Ryan T Gualtier, MD Department of Anesthesiology, New York University LangoneMedical Center, New York, NY, USA
Nicole R Guinn, MD Department of Anesthesiology, Duke University Medical Center,DUMC, Durham, NC, USA
Caitlin J Guo, MD, MBA Department of Anesthesiology, Perioperative Care and PainMedicine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Benjamin Heller, MD Department of Anesthesiology, Icahn School of Medicine at MountSinai, New York, NY, USA
John Hui, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center, Albert EinsteinCollege of Medicine, Bronx, NY, USA; Department of Anesthesiology, Mayo Clinic,Rochester, MN, USA
Trang 21xxii Contributors
Angela Renee Ingram, MD Department of Anesthesiology, Children’s Hospital of
Pitts-burgh of UPMC, PittsPitts-burgh, PA, USA
Mark R Jones, BA Department of Surgery, Harvard Medical School, Brigham and
Women’s Hospital, Boston, MA, USA
Madelyn Kahana, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center, Bronx,
NY, USA
David Kam, MD Department of Anasthesiology, Perioperative Medicine, and Pain
Man-agement, University of Miami, Miami, Fl, USA
Misuzu Kameyama, DO Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Alan David Kaye, MD, Ph.D Department of Anesthesiology, Louisiana State University
Health Sciences Center, University Medical Center, New Orleans, LA, USA
Samir Kendale, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
M Fahad Khan, MD, MSc, MSPH Department of Anesthesiology, Perioperative Care and
Pain Medicine, New York University School of Medicine, New York, NY, USA
Irene Kim, MD Department of Neurosurgery, New York University Langone Medical
Center, New York, NY, USA
Jinu Kim, MD Department of Anesthesiology, Mount Sinai West St Luke’s Hospital, New
York, NY, USA
Simon Kim, BA, MD Department of Anesthesiology, Bellevue Hospital, New York, NY,
USA; Department of Anesthesiology and Perioperative Care, University of California Irvine,
Orange, CA, USA
Joseph Kimmel, BSE, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Daniel Kohut, MD Department of Anesthesiology, New York University Langone Medical
Center, New York, NY, USA
Anna Korban, MD Department of Anesthesiology, Rutgers, New Jersey Medical School,
South River, NJ, USA
Tomas J Kucera, MD, MS Attending Physician, Advanced Pain Management, Madison,
WI, USA
Agnes McNamara Lamon, MD Department of Anesthesiology, Mt Sinai Roosevelt
Hospital, New York, NY, USA; Durham, NC, USA
Joseph Thomas Largi, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University School of Medicine, New York, NY, USA
James Leonard, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Alexandra Lewis, MD Department of Anesthesiology and Critical Care Medicine, Memorial
Sloan Kettering Cancer Center, New York, NY, USA
Thor Lidasan, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
Bellevue Hospital Center, New York, NY, USA
Jennifer L Liedel, MD Division of Pediatric Critical Care, Department of Pediatrics, Albert
Einstein College of Medicine, Children’s Hospital at Montefiore, Bronx, NY, USA
Trang 22of the University of Pennsylvania, Philadelphia, PA, USA; Department of Anesthesiologyand Perioperative Medicine, University Hospitals Case Medical Center, Cleveland, OH,USA
Peter J Neuburger, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and PainMedicine, New York University School of Medicine, New York University LangoneMedical Center, New York, NY, USA
Jennie Y Ngai, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,New York University School of Medicine, NYU Anesthesia Associates, New York, NY,USA
Barbara Orlando, MD Department of Anesthesiology, Mount-Sinai West Hospital, NewYork, NY, USA; Scarsdale, NY, USA
Hersh Patel, MD, MBA Department of Anesthesiology, New York University LangoneMedical Center, New York, NY, USA; Monmouth Junction, NJ, USA
Preet Patel, MD Department of Anesthesiology and Pain Management, Rutgers RobertWood Johnson Medical School, New Brunswick, NJ, USA
Rahul Pathak, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,New York University School of Medicine, New York, NY, USA
Arati Patil, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine, NewYork University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Sheetal Patil, MD Department of Anesthesia and Pain Management, University of Chicago,Chicago, IL, USA
Minda L Patt, MD Department of Anesthesiology, New York Presbyterian Hospital, WeillCornell Medicine, New York, NY, USA
Sergey Pisklakov, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center, AlbertEinstein College of Medicine, Bronx, NY, USA
Trang 23xxiv Contributors
David Porbunderwala, MD Department of Anesthesiology, New York University Langone
Medical Center, New York, NY, USA
Amit Prabhakar, MD, MS Department of Anesthesiology, Louisiana State University
Health Sciences Center, New Orleans, LA, USA
Glen D Quigley, MD, MBA Department of Anesthesiology, Lankenau Medical Center,
Wynnewood, PA, USA
Omar Rashid Qureshi, DO Department of Anesthesia and Critical Care, University of
Chicago Medical Center, Chicago, IL, USA
Saad Rasheed, MD Department of Anesthesiology, New York University, New York, NY,
USA
James Riopelle, MD Department of Clinical Anesthesiology, Louisiana State University
Health Sciences Center, New Orleans, LA, USA
Lisa Q Rong, MD Department of Anesthesiology, Weill Cornell Medical Center, NYP,
New York, NY, USA
Dmitry Rozin, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center, Bronx, NY,
USA
Lori Russo, MD Department of Anesthesiology, NYU Langone Medical Center, New York,
NY, USA
Migdalia Saloum, MD Department of Anesthesiology, Mt Sinai West/Mt Sinai St Luke’s,
New York, NY, USA; Brooklyn, NY, USA
Corey S Scher, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine,
New York University School of Medicine/Langone Medical Center, New York, NY, USA
Elliot S Schwartz, BA, MD Department of Anesthesiology and Perioperative Medicine,
University Hospital, Case Western Reserve University, Cleveland, OH, USA
Samion Shabashev, MD Department of Anesthesia, New York University Langone Medical
Center, New York, NY, USA
Nirali Shah-Doshi, MD Department of Anesthesia and Critical Care, The University of
Chicago Medical Center, Chicago, IL, USA
Chirag D Shah, MD, JD Department of Physical Medicine and Rehabilitation, Rush
University Medical Center, Chicago, IL, USA
David Shapiro, MD Department of Anesthesiology, Icahn School of Medicine at Mount
Sinai, New York, NY, USA
Beamy Sharma, MBA, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Paul Shekane, MD Department of Anesthesiology, New York University Langone Medical
Center, New York, NY, USA
Alexander Sinofsky, MD Department of Anesthesiology, New York University Langone
Medical Center, New York, NY, USA; Louisville, KY, United States
Patrick B Smollen, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care, and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center, New York, NY, USA
Jamey Jermaine Snell, MD Department of Anesthesiology, Perioperative and Pain Medi-
cine, Boston Children’s Hospital/Harvard Medical School, Boston, MA, USA
Trang 24Kenneth M Sutin, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain icine, NYU School of Medicine, New York, NY, USA
Med-Suzuko Suzuki, MD Department of Anesthesiology, New York University Langone MedicalCenter/Hospital for Joint Diseases, New York, NY, USA
Christopher Y Tanaka, MD Department of Anesthesiology, Montefiore Medical Center,Albert Einstein College of Medicine, Bronx, NY, USA
Mohan Tanniru, MD MIS, School of Business Administration Oakland University,Rochester, MI, USA
Jonathan Teets Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain Medicine, NYUSchool of Medicine, New York, NY, USA
Shruthima Thangada, MD Department of Anesthesiology, New York University LangoneMedical Center, New York, NY, USA
Jacob Tiegs, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care & Pain Medicine, NewYork University School of Medicine, New York, NY, USA
Robert Trainer, DO, MBA Department of Anesthesiology, Hunter Holmes McGuire VAMedical Center, Richmond, VA, USA
Paul A Tripi, MD, FAAP Department of Anesthesiology and Perioperative Medicine,University Hospitals Case Medical Center, Rainbow Babies and Children’s Hospital, Cleve-land, OH, USA
Mitchell H Tsai, MD, MMM Department of Anesthesiology, University of VermontMedical Center, Burlington, VT, USA
Kevin Turezyn, BA, MD Department of Anesthesiology, New York University LangoneMedical Center, New York, NY, USA; Long Island City, NY, USA
Uchenna O Umeh, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and PainMedicine, New York University Langone Medical Center/Hospital for Joint Disease, NewYork, NY, USA; Queens Village, NY, USA
Lucia Daiana Voiculescu, MD Department of Anesthesiology, Perioperative Care and PainMedicine, New York University School of Medicine, New York, NY, USA
Cindy J Wang, MD Department of Anesthesiology, New York-Presbyterian Hospital/WeillCornell Medicine, New York, NY, USA
Trang 25xxvi Contributors
Cynthia Wang, MD Department of Anesthesiology and Pain Management, University of
Texas Southwestern Medical Center, Dallas, TX, USA
Melville Q Wyche III, MD Department of Anesthesiology, Louisiana State University
Health Sciences Center School of Medicine, New Orleans, LA, USA
Angela Zangara, BSN RN, MSN FNP Department of Anesthesia, New York University
School of Medicine, New York, NY, USA; Brooklyn, NY, USA
Jeron Zerillo, MD Department of Anesthesiology, Division of Liver Transplantation, Icahn
School of Medicine at Mount Sinai, New York, NY, USA
Trang 26Part I General
Trang 27Các nghiên cứu lâm sàng gần đây có thay đổi điều trị chu phẫu với bệnh nhân có nguy cơ rủi ro tim mạch?
Corey S Scher
Case
bệnh nhân nam 75 tuổi tiền sử bệnh cơ tim thiếu máu cục
bộ cần phẫu thuật cắt khối u gan ác tính.ông có đặt 2 stent
năm ngoái Thuốc đang dùng spironolactone, lisinopril,
pioglitazone, và atorvastatin Ông cũng dùng aspirin 81 mg
mỗi ngày Chụp mạch gần đây thấy không cần thay stent
hay phẫu thuật tim EF 32% và có rối loạn chức năng tâm
trương trên siêu âm tim
Question
Kế hoạch tốt nhất để gây mê cho bệnh nhân có nhiều yếu tố
nguy cơ tim mạch?
CON: Tôi nghĩ rằng tôi phải có tất cả các thông tin cần thiết
trước khi gây mê NKQ, tê ngoài màng cứng vùng ngực
trước mổ và đặt đường truyền động mạch trước khi khởi mê
Tôi sẽ sử dụng thay đổi áp lực mạch nảy (PPV) để đánh giá
tình trạng dịch, sử dụng dung dịch hetastarch hoặc albumin
nếu ông đang ở cuối phần dốc của đường cong Starling, cần
phải bù thêm dịch PPV> 13% có nghĩa là thể tích nhát bóp
thay đổi theo hít vào và thở ra, gợi ý giảm tiền tải trường
hợp này sẽ đáp ưng với truyền dịch [1] Tôi sẽ không bù
dịch nếu PPV <13% vì sẽ có nguy cơ quá tải dịch và suy tim
sung huyết Tôi sẽ bổ sung dịch tinh thể từ từ kèm thêm chút
dịch keo hoặc chế phẩm máu để cái thiện thể tích nhát bóp
Thêm vào đó, tôi sẽ có một đồng nghiệp siêu âm tim qua
thực quản (TEE)
C.S Scher (&)
Department of Anesthesiology, Pe rioperative Care and Pain Medicine,
New York University School of Medicine, New York, NY 10016,
USA
e-mail: coreyscher@gmail.com
© Springer International Publishing Switzerland 2017
PRO: Tôi nghĩ rằng kế hoạch của bạn là hợp lý; Tôi tò mò
về kế hoạch sẽ thực hiện kết quả như nào Tôi nghĩ rằngêmstatin để có lợi cho bệnh nhân Nghiên cứu CARE(Cholesterol and Recurrent Events) cho thấy rằng làm giảmcác lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) với statin làm giảmnguy cơ tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch [2] Cầnlưu ý rằng đây không phải là một nghiên cứu về gây mê màchỉ đơn giản là đánh giá giá trị của statin với lipid va bệnhtim Có ít trường hợp nhồi máu cơ tim trong nhóm statin sovới giả dược Sử dụng statin làm tỷ lệ nhồi máu và đột quỵthấp hơn khi can thiệp đặt stent hoặc phẫu thuật Ngày càngnhiều bằng chứng tồn tại theo thời gian cho thấy dùng statingiúp chống lại các biến chứng [2] Mặc dù thành côngtương đối của nghiên cứu CARE được cho là làm giảmLDL và sự hình thành mảng bám, có thể statin đã tác độngđến tình trạng viêm ở động mạch vành
CON: Mỗi bệnh nhân phải được xử trí theo từng trườnghợp Mặc dù kết quả của nghiên cứu CARE khá thú vị, tôi
sẽ không trì hoãn trường hợp mổ này để xử trí mứclipoprotein của bệnh nhân Nếu tình trang bệnh nhân ổn, tôi
sẽ cho mổ ngày hôm nay Phẫu thuật trường hợp ung thưnày sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân Bằng chứngcủa việc đưa statins vào thời điểm phẫu thuật bị lộn xộn, vì
là nghiên cứu cũ và stent tim giúp tiên lượng rõ ràng hơnstatin
PRO: Tôi nghĩ bạn cũng nên thêm một thuốc chẹn beta chobệnh nhân Nghiên cứu POISE (Perioperative IschemicEvaluation) [3] là nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng đánhgiá tác động của thuốc chẹn beta trong thời gian phẫu thuậtvới nguy cơ tử vong do tim, nhồi máu cơ tim không gây tửvong và ngừng tim không gây tử vong Trong nghiên cứu,metoprolol làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không gây
tử vong, trong khi làm cho nguy cơ đột quỵ và tử vong caohơn [3] tôi đã từng sử dụng
3
C.S Scher et al (eds.), You’re Wrong, I’m Right, DOI 10.1007/978-3-319-43169-7_1
1
Trang 284 C.S Scher
beta-blockers trong nhiều năm và chưa bao giờ gặp đột quỵ
do giảm tưới máu, nhưng tôi chỉ dùng beta-blockers ở bệnh
nhân THA dai dẳng và không ở bệnh nhân giảm thể tích
Tôi dùng liều rất thận trọng phải đánh giá nguy cơ và lợi ích của
mỗi bệnh nhân khi dùng beta-blockade Tôi sẽ dùng nó trong
trường hợp này
PRO: tôi thích dùng spironolactone
CON: t i sao v y? b n ph i cho tôi 1 lý do thuy tại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ải cho tôi 1 lý do thuyết ết
ph c ục
PRO: có b ng ch ng t t v vi c thu c c chằng chứng tốt về việc thuốc ức chế ứng tốt về việc thuốc ức chế ốt về việc thuốc ức chế ề việc thuốc ức chế ệc thuốc ức chế ốt về việc thuốc ức chế ứng tốt về việc thuốc ức chế ết
aldosterone ở bệnh nhân suy tim tâm thu [4]
CON: Tuy nhiên, bằng chứng ở bệnh nhân suy tim và phân
suất tống máu được bảo tồn (HFpEF), như case này rất hạn
chế Ở bệnh nhân HFpEF, tác dụng của spironolaceton
được xem xét [5] Kết quả của những bệnh nhân HFPEF
được điều trị bởi spironolactone được so sánh với những
người không dùng về tỷ lệ tử vong sau nhập viện 1 năm
Với phân tích đa biến, 1212 bệnh nhân HFpEF có tuổi trung
bình là 79 Phần lớn bệnh tim tăng huyết áp (50,7%) Đối
với bệnh nhân HFpEF, sử dụng spironolactone có liên quan
đến sự gia tăng tái nhập viện do tất cả nguyên nhân, có lẽ vì
tăng kali máu
PRO: Nghiên cứu ngẫu nhiên Aldo-DHF có đối chứng, điều
trị suy tim chức năng bảo tồn với thuốc kháng Aldosterone
[4] và siêu âm tim cho thấy có cải thiện chức năng tâm
trương ở bệnh nhân dùng spironolactone Trong những
nghiên cứu đầu tiên, nằm viện vì suy tim đã giảm đáng kể
với liệu pháp spironolactone; không có sự khác biệt trong
kết cục tử vong do tim mạch Ở những bệnh nhân có nguy
cơ cao, có thể giảm tử vong do tim mạch Ngày càng nhiều
bằng chứng ủng hộ dùng spironolactone cho bệnh nhân suy
tim ổn định
CON: có vẻ lợi tức về chi phí là yếu tố không cho dùng
aldosterone, thậm chí với nguy cơ tăng kali máu
Làm sao để tránh quá tải dịch? Tôi không muốn bù quá
nhiều dịch cho bệnh nhaan này Tôi sẽ bắt đầu bolus Nacl
theo PPV
PRO: Không nên bù NaCl do có nguy c toan chuy nơ toan chuyển ển
hóa do tăng clo, d làm tăng nguy c t vong vàễ làm tăng nguy cơ tử vong và ơ toan chuyển ử vong và
n ng thêm tình tr ng b nh nhân ặng thêm tình trạng bệnh nhân ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ệc thuốc ức chế [6]
Đây là tôi đọc từ 2 năm trước, dung dịch keo cũng khôngtốt hơn
CON: B n đ ã đ c n h n g g ì đ đ i đ n k ê tại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ọc những gì để đi đến kêt ững gì để đi đến kêt ển ếtluận đó? Tôi nghĩ, bệnh nhân cần ít dịch thôi và đáp ứng tốthơn nếu dùng dung dịch keo
PRO: Chúng ta đừng nhầm lẫn quan điểm cá nhân với sựthật Rất ít dữ liệu ủng hộ hồi sức bằng dung dịch keo.Trong một nghiên cứu phân tích gần đây bởi Perel và cộng
sự [7], tác giả khẳng định, "Không có bằng chứng từ cácnghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng rằng hồi sức với dịchkeo làm giảm nguy cơ tử vong so với hồi sức bằng dịch tinhthể ở những bệnh nhân chấn thương, bỏng hoặc sau phẫuthuật Hơn nữa, việc sử dụng tinh bột hydroxyethyl có thểlàm tăng nguy cơ tử vong Vì các dung dịch keo không liênquan tới cải thiện tử vong và đắt hơn đáng kể so với dịchtinh thể, nên thật khó để khuyến cáo tiếp tục sử dụng chúng
"[7].hàng ngàn bệnh nhân đã tham gia vào 78 nghiên cứuphân tích về vấn đề này
CON: Tôi b t đ u ng h r i, tôi không th y nghiênắt đầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ộ rồi, tôi không thấy nghiên ồi, tôi không thấy nghiên ấy nghiên
c u nào ng h dung d ch keo ứng tốt về việc thuốc ức chế ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ộ rồi, tôi không thấy nghiên ịch keo
Nhưng có vấn đề là khi dung dịch keo không có lợi, có
gì khác với dịch tinh thể?
PRO: Trên thực tế đó là một câu hỏi rất khó Dùng dungdịch cân bằng như ringer, plasmalyte tốt hơn nước muốisinh lý để hồi sức Tôi ghi nhận nước muối sinh lý khôngcòn chỗ đứng trong y học hiện đại nữa Đơn giản chỉ cầntiêu đề một bài báo của hội gây tê và giảm đau năm 2013bởi McCluskey và cộng sự [6] nói rằng tất cả, "Tăng clo sauphẫu thuật là yếu tố độc lập liên quan tới tăng nguy cơ bệnhnặng và tử vong: một nghiên cứu thuần tập." Sau khi truyền1l Nac 0,9%, bạn đã bắt đâu sai lầm 1 số người lo ngạitruyền ringer sẽ làm tăng lượng nhỏ kali với bệnh nhân suythận, nhưng điều này không phải vấn đề nên quan tâm Đốivới hồi sức, dung dịch muối ưu trương 5-7%, hay được sửdụng vì nó ưu trương có thể làm tăng thể tích Nó sẽ kéonước về lòng mạch Mặc dù lo tăng natri máu nhưng tăng
Na máu chỉ thấy sau truyền 100cc Một túi 100 cc có chứa5% muối có thể làm cầu nối ở bệnh nhân cần truyền máunhưng chưa có máu hoặc đang chờ lĩnh Tuy nhiên cần thậntrọng và chú ý nguy cơ tăng Na máu do nó sẽ làm tăngnguy cơ tử vong và bệnh nặng lên
Trang 291 Should Recent Clinical Trials Change Perioperative Management … 5
CON: Tôi đã hồi sức cho không biết bao nhiêu bệnh nhân
trong 30 năm qua bằng nước muối sinh lý, chưa bao giờ có
vấn đề gì xảy ra cả
PRO: có thể bạn không theo dõi sát bệnh nhân của
bạn diễn biến sao sau phẫu thuật
CON: Tôi sẽ bàn với ban sau khi tôi hoàn thành ca mổ
cắt thùy gan này Bạn có chú ý gì trong case này?
PRO: trong c t thùy gan, v i nh ng ptv tuy t v i c aắt đầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ới những ptv tuyệt vời của ững gì để đi đến kêt ệc thuốc ức chế ời của ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên
chúng ta, chúng nên nên đ t đặng thêm tình trạng bệnh nhân ười củang truy n ngo i viề việc thuốc ức chế ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết
l n, tê ngoài màng c ng vùng ng c dới những ptv tuyệt vời của ứng tốt về việc thuốc ức chế ực dưới hướng dẫn ưới những ptv tuyệt vời củai hưới những ptv tuyệt vời củang d nẫn
c a soi huỳnh quang (fluoroscopic) ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên
CON: không l y đấy nghiên ười củang truy n đ ng m chề việc thuốc ức chế ộ rồi, tôi không thấy nghiên ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ?! Không
đường truyền trung tâm, làm sao ban đo được CVP? Ptv
luôn muốn CVP thấp để ngăn chảy máu khi cắt gan Đường
truyền động mạch cũng rất cần khi có nguy cơ chảy máu
PRO: Đơn giản vì CVP không liên quan tới đổ đầy của
tim như đánh giá bằng TEE Nếu bạn chỉ cần dùng lượng
nhỏ phenylephrine với bất kỳ bệnh nhân nào, CVP sẽ tăng
nhưng không thay đổi áp lực đổ đầy thất [8]
Massicotte và cộng sự công bố bài báo về kết luận này
của tôi [8] Trong đó, họ hỏi, "thể tích cuối tâm trương thất
phải (RVEDV) và thể tích máu trong lồng ngực (ITBV)
đánh giá bằng TEE có nhạy hơn CVP và áp lực mao mạch
phổi bit (PCWP)?" - Thể tích cuối tâm trương thất trái
(LVEDV) thực sự có thể đánh giá tiền tải của tim khi so
sánh với các biện pháp đo khác
Người ta đã chứng minh rằng một loạt các yếu tố, như sử
dụng áp lực dương cuối kì thở ra (PEEP) và các thuốc co
mạch, có ảnh hưởng đáng kể đến CVP nhưng ít ảnh hưởng
đến LVEDV (tiền tải thực sự của tim) Khi CVP cao, bạn
không còn cách nào hạ nó xuống trừ chích máu - điều mà bạn
sẽ không bao giờ muốn làm khi đang cắt gan
PRO: nhi u bác sĩ gây mê không bi t nên khám gì sauề việc thuốc ức chế ết
m n u nó không có trong các t p chí gây mê,ổ nếu nó không có trong các tạp chí gây mê, ết ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyếtkhông có nghĩa nó không t n t i ồi, tôi không thấy nghiên ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết
Bệnh nhân đang uống pioglitazone, thuốc trị tiểu đường
“mục tiêu glucose tối ưu trong chu phẫu”- 1 bài báotuyệt với [9] Trước đây tôi sẽ không hoãn mổ trường hợpglucose 200mg/dl Tăng đường huyết được xác định là mứcglucose trên 189 mg/dl Các yếu tố liên quan kiểm soát kémlượng glucose như “các hormon đối kháng, bệnh gan khánginsulin, giảm tiết insulin, nuôi dưỡng glucose tĩnh mạch,chế độ ăn” [9] Tăng glucose chu phẫu có liên quan tới tăng
tỷ lệ tử vong Việc điều chỉnh glucose an toàn giúp tăng tỷ
lệ sống sót sau mổ tôi bây giờ đo glucose tĩnh mạch và gửi
đi xét nghiệm đề nghị cho kết quả ngay lập tức hoặc làmkhí máu động/tĩnh mạch để có kết quả trong vòng vài phút.Bây giờ sẽ bàn về cách xử trí khi có gluose tăng
CON: Bạn sẽ làm gì khi glucose 200mg/dl?
PRO: trong ph u thu t s kích thích gi i phóngẫn ậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ẽ kích thích giải phóng ải cho tôi 1 lý do thuyếtcortisol, glucose sẽ tăng lên, bất cứ khi nào glucose trên
180 bạn nên dùng insulin
CON: chúng ta c n trao đ i thêm nh ng gi tôi ph iầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ổ nếu nó không có trong các tạp chí gây mê, ư ời của ải cho tôi 1 lý do thuyếtvào phòng m đã, dù nh ng thông tin n tổ nếu nó không có trong các tạp chí gây mê, ững gì để đi đến kêt ấy nghiên ượng bạnng b nại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết
đã đ a ra, tôi s làm ca này gi ng nh nh ng caư ẽ kích thích giải phóng ốt về việc thuốc ức chế ư ững gì để đi đến kêt
trưới những ptv tuyệt vời củac đây tôi v n làm ẫn
[8] Đ ơ n g i ả n h ơ n t ô i n h ấ n m ạ n h n h ư n à y Nếu tĩnh mạch trung tâm quá giãn, tăng thể tích sẽ không
làm tăng CVP Nếu nó không giãn thì chỉ thay đổi nhỏ về
thể tích cũng làm tăng CVP mà không ảnh hưởng gì đến
Trang 306 C.S Scher
Để đạt được lợi ích tối đa trong chăm sóc và điều trị bệnh
nhân hàng ngày
References
1 Luecke T, Roth H, Herrmann P, Joachim A, Weisser G, Pelosi P,
Quintel M Assessment of cardiac preload and left ventricular
function under increasing levels of positive end-expiratory
pressure Intensive Care Med 2004;30(1):119–26.
2 Sacks FM, Pfeffer MA, Moye LA, Rouleau JL, Rutherford JD,
Cole TG, et al The effect of pravastatin on coronary events after
myocardial infarction in patients with average cholesterol levels.
Cholesterol and Recurrent Events Trial investigators N Engl J
Med 1996;335(14):1001–9.
3 POISE Study Group, Devereaux PJ, Yang H, Yusuf S, Guyatt G,
Leslie K, Villar JC, et al Effects of extended-release metoprolol
succinate in patients undergoing non-cardiac surgery (POISE trial):
a randomized controlled trial Lancet 2008;371(9627):1839–47.
4 Edelmann F, Gelbrich G, Duvinage A, Stahrenberg R, Behrens A,
Prettin C, et al Differential interaction of clinical characteristics
with
key functional parameters in heart failure with preserved ejection fraction—results of the Aldo-DHF trial Int J Cardiol 2013;169 (6):408–17.
5 Bulluck H, Fröhlich GM, Mohdnazri S, Gamma RA, Davies JR, Clesham GJ, et al Mineralocorticoid receptor antagonist pretreat- ment to MINIMISE reperfusion injury after ST-elevation myocardial infarction (the MINIMISE STEMI Trial): rationale and study design Clin Cardiol 2015;38(5):259–66.
6 McCluskey SA, Karkouti K, Wijeysundera D, Minkovich L, Tait G, Beattie WS Hyperchloremia after noncardiac surgery is indepen- dently associated with increased morbidity and mortality: a propensity-matched cohort study Anesth Analg 2013;117(2):412– 21.
7 Perel P, Roberts I, Ker K Colloids versus crystalloids for fluid resuscitation in critically ill patients Cochrane Database Syst Rev 2013; 2:CD000567.
8 Massicotte L, Perrault MA, Denault AY, Klinck JR, Beaulieu D, Roy JD, et al Effects of phlebotomy and phenylephrine infusion on portal venous pressure and systemic hemodynamics during liver transplantation Transplantation 2010;89(8):920–7.
9 Evans CH, Lee J, Ruhlman MK Optimal glucose management in the perioperative period Surg Clin North Am 2015;95(2):337–54.
Trang 31có nên duy trì thời quen đặt CVC dưới hướng dẫn của siêu âm?
James Leonard
Case
1 bác sĩ gây mê ngày đầu tiên đi làm đặt nội khí quản
cho bệnh nhân nam 67 tuổi phẫu thuật bắc cầu nối 2 động
mạch vành Bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch ngoại biên,
tiểu đường type 2, THA, nhồi máu cơ tim không ST chênh
(NSTEMI) Bác sĩ này tìm được vịt rí và chuẩn bị đặt CVC
tĩnh mạch cảnh trong bên phải, anh ta đang kéo máy siêu
âm lên phía đầu giường của bệnh nhân
"Chờ chút, tai sao anh lại lấy máy siêu âm? Một bác sĩ
hỏi
"Tôi đã được đào tạo tìm tĩnh mạch trung tâm bằng siêu
âm", anh ta trả lời
"Tôi đã đặt CVC trong 30 năm qua, chưa bao giờ phải
dùng siêu âm và chưa bao giờ có biến chứng Nếu bạn biết
các mốc giải phẫu, bạn sẽ đặt thành công mà không cần sử
dụng siêu âm "
Question
Có nên duy trì thói quen đặt CVC dưới hướng dẫn của siêu
âm?
PRO: Đa số đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm (CVC) ở
1 trong 3 vị trí: tĩnh mạch cảnh trong (IJ), tĩnh mạch dưới
đòn hoặc tĩnh mạch đùi, sử dụng mốc giải phẫu hoặc dưới
hướng dẫn của siêu âm
J Leonard (&)
Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center,
550 First Avenue, New York, NY 10016, USA
e-mail: james.leonard@nyumc.org
có nhiều kỹ thuật sử dụng mốc của tĩnh mạch cảnhtrong, thường dùng nhất là chọc kim giữa phần giữa và bêncủa cơ ức đòn chũm, bên cạnh động mạch cảnh và đẩy kimhướng về núm vú Với tĩnh mạch dưới đòn, bệnh nhân nằm
tư thế Trendelenburg, vai mở rộng và chọc kim cách 1cm vịtrí phía trong phần giữa xương đòn (middle third) Kim đidưới xương đòn, hướng trực tiếp về mũi ức, đẩy chậm từ từtới khi vào tĩnh mạch Với tĩnh mạch đùi, sờ tìm động mạchđùi và chọc kim vào đường giữa, cách chỗ mạch động mạchđùi nảy 1-2cm bên dưới dây chằng bẹn tới khi vào tĩnhmạch
Các kỹ thuật dẫn đường bằng siêu âm đã được mô tả đểchọc vào tĩnh mạch dưới đòn, cảnh trong và tĩnh mạch đùi.Dựa trên các bằng chứng sẵn có, khuyến cáo mạnh nhấtdùng siêu âm cho tĩnh mạch cảnh trong Các nghiên cứuphân tích ngẫu nhiên bao gồm cả người lớn và trẻ sơ sinh
đã chứng minh những lợi ích sau đây của phương pháp siêu
âm so với kỹ thuật lấy mốc: tỷ lệ thành công cao hơn đáng
kể ở cả người lớn và trẻ sơ sinh (99 so với 78%), giảm tỷ lệthất bại khi đặt cvc cảnh trong ở lần đặt đầu tiên (33 so với57%), và giảm các biến chứng, bao gồm cả thủng độngmạch ở cả người lớn và trẻ em (từ 16 (5%) và 30 (6%),tương ứng) [1, 2]
CON: sau đó anh ta tiếp tục siêu âm tìm tĩnh mạchcảnh trong, phát hiện có cục máu đông nội mạch cảnhtrong, tĩnh mạch cảnh trong trái cũng bị tình trạngtương tự
"Chúng ta có nên đặt cvc tĩnh mạch dưới đòn bên phải", bsđúng cạnh hỏi “có cần siêu âm kiểm tra mạch này không?
Ít có bằng chứng hỗ trợ siêu âm về vị trí chọc tĩnh mạch đùihay dưới đòn
© Springer International Publishing Switzerland 2017 7
C.S Scher et al (eds.), You’re Wrong, I’m Right, DOI 10.1007/978-3-319-43169-7_2
2
Trang 328 J Leonard
Đối với chọc CVC tĩnh mạch đùi, 1 nghiên cứu ngẫu nhiên
có đối chứng đã cho thấy tỷ lệ thành công cao hơn và chọc
ít hơn khi sử dụng kỹ thuật lấy mốc so với siêu âm ở bệnh
nhân nhi khoa [3] Trong nghiên cứu ngẫu nhiên có đối
chứng với hơn 400 bệnh nhân thở máy, tỷ lệ thanh công cao
hơn, chọc số lần ít hơn và giảm nguy cơ chọc vào động
mạch khi dùng siêu âm so với cách tiếp cận mốc [4].]
PRO: Người này đã quen thuộc với các bằng chứng có sẵn
liên quan đến việc sử dụng siêu âm trong lấy CVC và quá
trình làm cho thấy anh ta có kiến thức sâu rộng "Trong khi
tôi ít kinh nghiệm với siêu âm cho việc đặt CVC tĩnh mạch
dưới đòn, tôi không nghĩ bạn có thể bị buộc tội vì sử dụng
nó Nói chung, siêu âm là một kỹ thuật an toàn, và không có
bất kỳ biến chứng nào đối với việc tiếp cận mạch máu dưới
hướng dẫn siêu âm so với kỹ thuật lấy mốc mà tôi biết Nếu
bạn cảm thấy thoải mái với kỹ thuật này,tại sao bạn không sử dụng nó? "
CON: vấn đề sử dụng siêu âm dẫn đường này có lẽ
phụ thuộc nhiều vào người siêu âm
Thật vậy, Fragou và các đồng nghiệp thừa nhận rằng "lợi
ích của phương pháp siêu âm không thể tích luỹ được cho
đến khi có một thời gian học đáng kể và đường cong học
tập của nó có thể phụ thuộc rất nhiều vào người siêu âm"
[4] Do đó, đường cong học tập dựa vào người siêu âm nên
được tính đến khi áp dụng kỹ thuật siêu âm
Trường hợp này đã đặt thành công CVC vào tĩnh mạch
dưới đòn khi sử dụng đầu dò siêu âm
"Liệu chúng ta có phải chụp X-quang ngực trong phòng hồi
tỉnh để xác định vị trí của ống thông?" 1 người hỏi
Trong khi chụp xác định CVC ở trong tĩnh mạch đùi không
hay được làm, thì có nhiều cách xác định CVC trong tĩnh
mạch cảnh trong hay dưới đòn Áp kế được dùng để phát
hiện có chọc thủng động mạch hay không dựa vào dòng
máu và màu sắc [5] Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối
chứng cho thấy điện tim liên tục giúp xác định đặt catheter
có chính xác hay không so với không dùng kỹ thuật này
Các nghiên cứu mô tả lưu ý rằng cả soi huỳnh quang và
chụp XQ ngực đều giúp
xác định vị trí đầu của ống thông sau khi đặt CVC Tuynhiên, trong những trường hợp soi huỳnh quang để đặtCVC, thì chụp XQ ngực sau chọc là không cần thiết trừ khinghi có tràn khí màng phổi Gần đây, các nhà nghiên cứu
đã đặt câu hỏi về chụp XQ ngực thường quy sau đặt CVCcảnh trong không biến chứng vì tỷ lệ biến chứng và khôngvào là rất thấp [7]
Tóm tắt
Các bằng chứng sẵn có ủng hộ mạnh mẽ việc dùng siêu âmtrong đặt CVC tĩnh mạch cảnh trong Khuyến cáo này đượcnhấn mạnh trong Hướng dẫn Thực hành về gây mê (ASA)của hội gây mê Mỹ (American Society ofAnesthesioliolists) năm 2012 [8] và cũng nêu rõ rằng có thểdùng siêu âm hỗ trợ khi đặt CVC tĩnh mạch đùi Hơn nữa,các hướng dẫn này đề nghị sử dụng biểu đồ sóng của áp kếhoặc đo áp lực để xác định vị trí của ống trong tĩnh mạchtrước khi sử dụng Các phương pháp khác để xác định vị tríđầu catheter như soi huỳnh quang, XQ ngực hoặc điện timliên tục Mặc dù không cần thiết nhưng vẫn khuyến cáochụp XQ ngực sau đặt CVC để xác định chính xác vị trícatheter trong đặt tĩnh mạch cảnh trong và dưới đòn dùnhiều câu hỏi đặt ra có cần thiết khi đã đặt CVC trong mổ
và phẫu thuật không biến chứng thì có cần chụp để kiểm trahay không?
References
1 Hind D, Calvert N, McWilliams R, Davidson A, Paisley S, Beverley C, et al Ultrasonic locating devices for central venous cannulation: meta-analysis BMJ 2003;327(7411):361.
2 Calvert N, Hind D, McWilliams RG, Thomas SM, Beverley C, Davidson A The effectiveness and cost-effectiveness of ultrasound locating devices for central venous access: a systematic review and economic evaluation Health Technol Assess 2003;7(120):1–84.
3 Aouad MT, Kanazi GE, Abdallah FW, Moukaddem FH, Turbay
MJ, Obeid MY, Siddik-Sayyid SM Femoral vein cannulation performed by residents: a comparison between ultrasound-guided and landmark technique in infants and children undergoing cardiac surgery Anesth Analg 2010;111:724–8.
4 Fragou M, Gravvanis A, Dimitriou V, Papalois A, Kouraklis G, Karabinis A, Saranteas T, Poularas J, Papanikolaou J, Davlouros P, Labropoulos N, Karakitsos D Real-time ultrasound-guided subcla- vian vein cannulation versus the landmark method in critical care patients: a prospective randomized study Crit Care Med 2011;39:1607–12.
5 Ezaru CS, Mangione MP, Oravitz TM, Ibinson JW, Bjerke RJ Elim- inating arterial injury during central venous catheterization using manometry Anesth Analg 2009;109:130–4.
Trang 332 Should Real-Time Ultrasound Guidance Be Routinely Used for … 9
6 Gebhard RE, Szmuk P, Pivalizza EG, Melnikov V, Vogt C,
Warters RD The accuracy of electrocardiogram-controlled central
line placement Anesth Analg 2007;104:65–70.
7 Lessnau KD Is chest radiography necessary after uncomplicated
insertion of a triple-lumen catheter in the right internal jugular vein,
using the anterior approach? Chest 2005;127:220.
8 American Society of Anesthesiologists Task Force on Central Venous Access, Rupp SM, Apfelbaum JL, Blitt C, Caplan RA, Connis RT, Domino KB, et al Practice guidelines for central venous access: a report by the American Society of Anesthesiologists Task Force on Central Venous Access Anesthesiology 2012;116(3): 539–73.
Trang 34Bệnh nhân suy thận mạn phải phẫu thuật cấp cứu, bạn chọn loại dịch nào?
Jacob Tiegs and Arthur Atchabahian
Case
Một phụ nữ 56 tuổi bị bệnh thận mạn giai đoạn 3 (CKD)
được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp Bà bị tăng huyết áp nhẹ
vài năm trước, có được dùng thuốc nhưng bà không nhớ tên
Ngoài ra bà không có bất cứ vấn đề gì và không bị dị ứng
bà nói bà vẫn tiểu được và theo dõi bởi bác sĩ niệu khoa
nhưng tiếc là chức năng thận dần tệ đi trong năm qua Bà
hiện tại đẳng tích và huyết áp bình thường Bạn là bác sĩ
gây tê và chuẩn bị mổ cho bệnh nhân này, bạn sẽ dùng loại
dịch như nào với trường hợp này?
Question
lựa chọn dịch truyền tĩnh mạch nào là tốt nhất cho bệnh
nhân bệnh thận mạn? Liệu nó có tạo ra sự khác biệt nếu họ
vẫn có nước tiểu hoặc vô niệu?
PRO: Bạn để ý, khi bệnh nhân được vận chuyển lên phòng
mổ, bà đang được truyền dung dịch muối sinh lý Bạn cần
lập đường truyền trung tâm để truyền thêm nhiều chai muối
sinh lý Bạn có thể truyền plasmalyte 148 trong khi chờ
J Tiegs (&)
Department of Anesthesiology, Perioperative Care & Pain
Medicine, New York University School of Medicine, 550 First
Avenue, New York, NY 10016, USA
e-mail: jacobtiegs@gmail.com
A Atchabahian
Department of Anesthesiology, New York University School of
Medicine, 301 East 17th St Room C2-222, New York, NY 10003,
PRO: Bạn trả lời: "Nhưng anh không lăn tăn gì về nồng độclorid trong muối sinh lý? Nó có thể dẫn đến tình trạng tăngclo máu và toan chuyển hóa gây co thắt mạch thận và làmsuy giảm GFR nặng hơn "Đồng nghiệp của bạn không biếtrằng bạn vừa mới check thông tin từ JAMA 2012 Trongtạp chí, Yunos và cộng sự phát hiện ra rằng việc sử dụngdịch chưa clorua (như dung dịch muối 0,9%) có liên quanđến tăng nguy cơ tổn thương thận cấp tính và nguy cơ phảilọc máu khi so sánh với dung dịch có chứa clorua (nhưHartmann hoặc Plasma-Lyte 148) [1]
Bạn nói với đồng nghiệp của bạn, "Tôi đề nghị dùngPlasma-Lyte cho bệnh nhân này theo bằng chứng củaJAMA."
CON: đồng nghiệp rất ấn tượng với kiến thức học thuật củabạn; tuy nhiên, anh ta nhận xét "Tôi cũng đã đọc bài báo đó
và tôi nghĩ họ nghiên cứu trên bệnh nhân tại ICU cứ khôngphải trên phòng mổ, 1 bệnh nhân ở phòng mổ trong thờigian ngắn hơn nhiều so với nằm tại ICU"
Bạn nhận thấy đây là điểm có thể Yunos đã bỏ qua [1]
Đồng nghiệp của bạn cắt đứt suy nghĩ của bạn bằng mộtcâu hỏi: "anh có lo lắng khi sử dụng Plasma-Lyte và gâytăng kali máu? Nó có kali trong đó "
PRO: Với bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ mắc bệnh thậnhoặc suy thận mạn tính, điều quan trọng là phải tránh tăngkali máu
© Springer International Publishing Switzerland 2017 11
C.S Scher et al (eds.), You’re Wrong, I’m Right, DOI 10.1007/978-3-319-43169-7_3
3
Trang 3512 J Tiegs and A Atchabahian
Tuy nhiên, bạn nên nhắc nhở đồng nghiệp rằng
Plasma-Lyte chỉ chứa 5 mmol / L kali Muốn tăng kali bằng
plasmalyte phải truyền 1 lượng rất lớn Ngoài ra, hầu hết
kali trong cơ thể đều ở nội bào, và tăng kali máu do khả
năng dịch chuyển qua màng tế bào hơn là dùng dung dịch
có lượng nhỏ kali Ngoài ra, trong tạp chí Cochrane,
Burdett và cộng sự [2] cho thấy không có sự khác biệt về
nồng độ kali sau phẫu thuật giữa những bệnh nhân dùng
dung dịch đệm có kali (4.02 mmol / L) so với không có kali
(4.03 mmol / L) trong nghiên cứu của họ và một nghiên cứu
lâm sàng khác của Khajavi và cộng sự [3] thấy rằng kali
huyết thanh thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân ghép thận
được cho dùng dung dịch Ringer lactate so với dung dịch
muối sinh lý Vì lý do này, bạn nên biết tăng kali máu
không phải là một mối lo ngại đặc biệt
Tuy nhiên, bạn vẫn còn rất lo lắng về tình trạng toan
chuyển hóa tăng clo khi dùng dung dịch muối sinh lý Bạn
xem lại thành phần clorua của dung dịch muối 0.9% và
Plasma-Lyte 148 Nước muối sinh lý chứa 154 mmol / L
clorua, trong khi Plasma-Lyte 148 chứa 100 mmol / L Giá
trị clorua bình thường trên bảng trao đổi chất cơ bản (BMP)
khoảng 96- 106 meq / L Nó cũng đã được mô tả rõ rằng
toan máu do tăng clorid có thể gây co mạch và làm giảm
GFR bạn giải thích cho đồng nghiệp của bạn rằng "nó
không chỉ làm tăng lượng clo gây toan chuyển hóa làm
giảm chức năng thận, nó cũng gây ra sự dịch chuyển kali ra
ngoại bào gây tăng kali máu " Vì những lý do này, bạn
thực sự muốn tránh truyền nước muối sinh lý, đặc biệt là ở
bệnh nhân này có chức năng thận suy giảm, là đối tượng có
nguy cơ
Bạn quyết định đưa bệnh nhân vào phòng mổ và bắt đầu
làm case này Bạn quyết định sử dụng Plasma-Lyte làm
dung dịch IV Trong khi ca mổ tiến hành, bạn nghỉ ngơi
chút và tìm thông tin trên PubMed Bạn tìm thấy một bài
báo khác của Shaw và cộng sự (Plasma-Lyte), tiếp tục hỗ
trợ quyết định của bạn không dùng muối sinh lý trên phòng
mổ [4]
CON: Trong khi ca m ti n hành, m i th đ u t tổ nếu nó không có trong các tạp chí gây mê, ết ọc những gì để đi đến kêt ứng tốt về việc thuốc ức chế ề việc thuốc ức chế ốt về việc thuốc ức chế
đ p tr huy t áp b t đ u t t, b n tăng huy t ápẹp trừ huyết áp bắt đầu tụt, bạn tăng huyết áp ừ huyết áp bắt đầu tụt, bạn tăng huyết áp ết ắt đầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ục ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ết
b ng li u nh v n m ch nh ng b n nghĩ th c s côằng chứng tốt về việc thuốc ức chế ề việc thuốc ức chế ỏ vận mạch nhưng bạn nghĩ thực sự cô ậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ư ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ực dưới hướng dẫn ực dưới hướng dẫn
c n tăng th tích n i m chầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên ển ộ rồi, tôi không thấy nghiên ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết Vào lúc này, đồng nghiệp
của bạn đi vào phòng để xem ca mổ như nào và hỏi xem
bạn có cần ăn trưa không
Khi nhìn thấy huyết áp tụt anh ta hỏi sao bạn không thêmdung dịch keo như hydroxyethyl starch (HES) Anh ta nói
nó sẽ giúp tăng thể tích nội mạch trong khi sẽ làm giảm sốlượng dịch truyền vào ở bệnh nhân suy thận này
PRO: Dù đánh giá cao ý kiến của đồng nghiệp, bạnthấy nó không phải lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân.Bạn nói với anh ta, “Theo nhiều nghiên cứu như SAFE
và CRISTAL, không có sự thay đổi về tình trạng bệnh hay
tử vong khi dùng dung dịch keo so với dịch tinh thể [5 6].”Trên thực tế, bạn cảm thấy rằng HES là một lựa chọnđặc biệt tồi cho bệnh nhân của bạn Bạn nói với anh ta , mộtnghiên cứu gần đây của Kashy và cộng sự phát hiện ra rằngviệc sử dụng HES trong phẫu thuật làm tăng nguy cơ tổnthương thận cấp (AKI) hơn 21% so với dịch tinh thể [7].Biên chứng này phụ thuộc liều lượng, nghĩa là càng truyềnnhiều HES bệnh nhân càng có nguy cơ tiến triển AKI.Không chỉ vậy, những bệnh nhân nhận HES cũng có nguy
cơ cao cần điều trị thay thế bằng thận Bạn nói với đồngnghiệp của bạn rằng bạn muốn dùng Plasma-Lyte để bùdịch cho bệnh nhân này và có thể chạy ra ăn chút gì đó Bạnnhờ anh ta trông dùm và muốn ăn thật nhanh vì bạn bắt đầukhông tin tưởng vào sự đánh giá lâm sàng của đồng nghiệp.Bạn trở lại sau đó thấy đồng nghiệp của bạn cho 1 chai500ml plasmalyte và huyết áp đã lên Khi ca mổ sắp xong,bạn tự nghĩ về quyết định truyền dịch tĩnh mạch và bù loạidịch khác nếu bệnh nhân của ban bị AKI hay vô niệu.Nhưng bạn không tin rằng bạn có thể thay đổi bất cứ điều
gì Tạp chí Cochrane cho thấy không có sự khác biệt vềthống kê về việc sử dụng dung dịch có kali hay không cókali tới lượng nước tiểu hay thay đổi nồng độ creatinine sau
mổ hoặc độ thanh thải creatinin [2] Nhưng như trao đổi ởđây, bạn cảm thấy dịch tinh thể có ít cloride vẫn là loạiđược lựa chọn
Như trong bất kỳ tình huống lâm sàng nào, mỗi quyếtđịnh bạn đưa ra đều phải phụ thuộc vào bệnh nhân Mỗibệnh nhân lại có tình trạng khác nhau và không có phươngpháp tiếp cận chuẩn cho bất kỳ trường hợp nào Các dấuhiệu sinh tồn của bệnh nhân và tình trạng bệnh sẽ liên quantới quyết định của bạn Nhưng bạn nhận ra các nguyên tắc
từ trường hợp này cũng áp dụng cho hầu hết bệnh nhân suygiảm chức năng thận Nếu bạn tin rằng tụt huyết áp củabệnh nhân là do giảm thể tích nội mạch, bạn nên bù dịch
Và như chúng ta đã thảo luận, dịch đó nên là dịch tinh thể
có cloride thấp như Plasma-Lyte hoặc Ringer lactate Tronghầu hết các trường hợp, bạn không nên bù dịch chỉ để tănglượng nước tiểu
Trang 363 A Patient with Chronic Kidney Disease Is Coming … 13
Điều này đúng với bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn, dù họ
tiểu được hay vô niệu mục tiêu giữ cho bệnh nhân đẳng
tích và không quá tải dịch, nhưng bạn cũng tránh làm bệnh
nhân giảm thể tích
Tóm tắt
Ngày hôm sau bạn kiểm tra hậu phẫu cho bệnh nhân thấy
khá ổn Bà hết đau bụng và khỏe hơn Quan trọng là chức
năng thận không thay đổi Từ bây giờ, bạn sẽ dùng dung
dịch tinh thể có cloride thấp để bù dịch với bệnh nhân bệnh
thận Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định dịch
tinh thể nào (Plasma-Lyte hay Lactated Ringer's) là tốt nhất
cho những bệnh nhân suy thận Ngoài ra, hiện nay vẫn chưa
có nhiều nghiên cứu về lựa chọn dịch tĩnh mạch ở bệnh
nhân suy thận mạn hay bệnh thận mạn tính Hầu hết các
nghiên cứu đánh giá tiến triển tổn thương thận cấp với các
loại dịch truyền khác nhau Các nghiên cứu đánh giá lựa
chọn dịch truyền ở bệnh nhân suy thận mạn sẽ giúp các bác
sĩ lâm sàng xử trí những bệnh nhân mà chúng ta thường
thấy trong phòng mổ
References
1 Yunos NM, Bellomo R, Hegarty C, Story D, Ho L, Bailey M Association between a chloride-liberal vs chloride-restrictive intra- venous fluid administration strategy and kidney injury in critically ill adults JAMA 2012;308:1566–72.
2 Burdett E, Dushianthan A, Bennett-Guerrero E, Cro S, Gan TJ, Grocott MP, James MF, Mythen MG, O’Malley CM, Roche AM, Rowan K Perioperative buffered versus non-buffered fluid admin- istration for surgery in adults (Review) Cochrane Database Syst Rev 2012;12:CD004089.
3 Khajavi MR, Etezadi F, Moharari RS, Imani F, Meysamie AP, Khashayar P, Najafi A Effects of normal saline vs Lactated Ringer’s during renal transplantation Ren Fail 2008;30:535–9.
4 Shaw AD, Bagshaw SM, Goldstein SL, Scherer LA, Duan M, Schermer CR, Kellum JA Major complications, mortality, and resource utilization after open abdominal surgery: 0.9 % saline compared to Plasma-Lyte Ann Surg 2012;255:821–9.
5 Finfer S, Bellomo R, Boyce N, French J, Myburgh J, Norton R, SAFE Study Investigators A comparison of albumin and saline for fluid resuscitation in the intensive care unit N Engl J Med 2004;350:22.
6 Annane D, Siami S, Jaber S, Martin C, Elatrous S, Declère AD, Preiser JC, Outin H, Troché G, Charpentier C, Trouillet JL, Kimmoun A, Forceville X, Darmon M, Lesur O, Reignier J, Abroug F, Berger P, Clec’h C, Cousson J, Thibault L, Chevret S, CRISTAL Investigators Effects of fluid resuscitation with colloids
vs crystalloids on mortality in critically ill patients presenting with hypovolemic shock The CRISTAL randomized trial JAMA 2013;310:1809–17.
7 Kashy BK, Podolyak A, Makarova N, Dalton JE, Sessler DI, Kurz A Effect of hydroxyethyl starch on postoperative kidney function in patients having noncardiac surgery Anesthesiology 2014;121:730–9.
Trang 37Hãy nói No với nitrous! 4
Corey S Scher
Case
Một người đàn ông 65 tuổi mổ mở cắt tuyến tiền liệt phân
suất tống máu EF 30% do nhồi máu cơ tim cũ Ông có đặt
vài stent, ngoài ra còn điều trị rung nhĩ bằng metoprolol và
flecainamide Bệnh nhân được tư vấn tê tủy sống nhưng
ông không đồng ý Nguy cơ và lợi ích của thuốc gây mê nói
chung được giải thích cho bệnh nhân, và bạn quyết định
dùng một liều nhỏ Sevoflurane kèm bổ sung oxit nitơ và
fentanyl Sáng hôm sau giao ban, các bác sĩ không đồng ý
việc bạn sử dụng oxit nitơ
Question
Có bằng chứng nào không ủng hộ việc dùng oxit nito ở bệnh
nhân này?
PRO: có ph i b n nghĩ nôn và bu n nôn khi dùng NO ải cho tôi 1 lý do thuyết ại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ồi, tôi không thấy nghiên
là nguyên nhân b n không ch n nóại sao vậy? bạn phải cho tôi 1 lý do thuyết ọc những gì để đi đến kêt ?
CON: sau 30 năm làm gây mê, tôi tin ch c nó chínhắt đầu ủng hộ rồi, tôi không thấy nghiên
là v n đ gây bu n nôn và nôn sau mấy nghiên ề việc thuốc ức chế ồi, tôi không thấy nghiên ổ nếu nó không có trong các tạp chí gây mê, (PONV)
PRO: khi nói về buồn nôn và nôn, người ta dùng thuật
ngữ “emetogenic” Tính chất hóa học của nó liên quan tới
nguy cơ cao xuất hiện buồn nôn và nôn ngay cả ở liều
thông thường
C.S Scher (&)
Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University School of Medicine, New York,
NY 10016, USA
e-mail: coreyscher@gmail.com
Nitrous Oxide luôn được dùng kèm thuốc mê dạng hít.Phần lớn bệnh nhân dùng thuốc này không vấn đề gì Nóiđơn giản, thuốc có nito không gây nôn mạnh Tôi chắc chắnrằng tôi đã đọc một bài báo vài tháng trước đây, kết luậnrằng nếu bạn đã dùng thuốc có nito trong vòng chưa đầy 1hthì nó không phải là yếu tố trong PONV Tôi biết những gìbạn sẽ nói tiếp theo Bởi thời gian chuẩn bị mổ và phủ toan
ít nhất là 1h, vậy đâu là điểm lưu ý?
CON: Tôi nghĩ rằng bạn biết vai trò của oxit nito trongPONV Ngoài ra, nhiều phẫu thuật viên tin răng oxit nitolàm giãn ruột Cho dù đó là sự thực hay không, tôi không sửdụng nó trong các trường hợp như tắc ruột, bệnh về tai hoặcmắt vì nó luôn gây tranh cãi và tôi thường không dùng đểtránh những cuộc tranh cãi như này Các bác sĩ phẫu thuậtkhông muốn nghe điều tôi nói rằng trong mổ tai, oxit nitơchỉ là một vấn đề nếu ống Eustachian bị tắc Trong trườnghợp mắt, trừ khi không khí bị ứ lại trong ổ mắt, các bóngkhí có thể giãn nở ra thì oxit nito sẽ không gây ra vấn đề gì PRO: Có những vấn đề quan trọng hơn PONV mà chúng
ta phải giải quyết Trong một phân tích đa biến, nguy cơđau mạn tính sau phẫu thuật đã giảm ở những bệnh nhânđược dùng oxit nitơ [2] Nhiều báo cáo cho thấy đau mạntính sau phẫu thuật và cần thực hiện những biện pháp đểngăn ngừa nó Ngoài ra, đau dữ dội trong tuần đầu sau mổ,Kiến thức phổ biến là đau mãn tính sau khi phẫu thuật, biếnchứng vết mổ, và các vết rạch vùng bụng làm tăng nguy cơđau mạn tính
Trong nghiên cứu ENIGMA, "đau mạn tính sau phẫuthuật rất hay gặp sau phẫu thuật lớn việc sử dụng nitrousoxide trong phẫu thuật có liên quan đến giảm nguy cơ đaumạn tính sau phẫu thuật " [3]
Với nhiều bệnh nhân, như trường hợp ngưng thở khingủ, dùng opioid không phải là lý tưởng, thì dùng nitrousgiúp giảm lượng opioid cần dùng trong mổ
© Springer International Publishing Switzerland 2017 15
C.S Scher et al (eds.), You’re Wrong, I’m Right, DOI 10.1007/978-3-319-43169-7_4
Trang 3816 C.S Scher
tăng tính an toàn và có khả năng làm giảm nguy cơ hạ áp
trong giai đoạn hậu phẫu
CON: đó là khuyến cáo trong y văn hay bạn tự nghĩ ra?
PRO: nitrous cho phép bạn gây tê toàn thân nhưng có
nhược điểm không thể bỏ qua Bạn có vẻ đã không đọc sách
sau khi thành bác sĩ
CON: Tôi đã đọc Theo tôi biết, nghiên cứu ENIGMA cho
rằng oxit nitơ làm oxy hóa ion cobalt trên vitamin B12, khử
hoạt hóa tổng hợp methionine làm tăng nồng độ
homocysteine huyết tương trong ngày sau phẫu thuật Vì
vậy, bạn nghĩ rằng tôi không đọc! Tăng nồng độ
homocysteine làm giảm chức năng nội mô, gây stress oxy
hoá, và có thể gây bất ổn các mảng xơ vữa động mạch vành
[3] Việc sử dụng chất nitơ có liên quan đến nguy cơ lâu dài
bị nhồi máu cơ tim Nếu đây không phải lí do bạn khuyên
ngừng dùng nito thì tôi không còn gì để nói [3]
PRO: Bạn đã đọc! Bạn chỉ đọc phần tóm tắt Đây là nghiên
cứu ENIGMA 1, một nghiên cứu hồi cứu thiếu sót đã được
thay thế bằng nghiên cứu ENIGMA 2 Nghiên cứu mới này
được thực hiện bởi đồng tác giả nhưng thiết kế nghiên cứu
khác nhằm vào các thiếu sót của nghiên cứu ENIGMA 1
Bạn có hay đọc và đánh giá chất lượng của nghiên cứu, biết
được sự khác biệt trong thiết kế của 2 nghiên cứu này?
CON: Khi ai đó đề cập đến từ hồi cứu, thường hay nghĩ thế
nào cũng có sai sót Nhưng nhiều nghiên cứu tiến cứu có số
liệu thống kê hoàn hảo nhưng vẫn không thể tin được Một
nghiên cứu phân tích thường tốt hơn vì nó tính đến sự đa
dạng của các biến ở nhiều quần thể Phân tích bệnh nhân
theo bệnh nhân hơn là nghiên cứu theo nghiên cứu là ưu
điểm của nghiên cứu phân tích
PRO: Để tôi cho bạn thấy sự khác biệt trong thiết kế của 2
nghiên cứu Trong nghiên cứu ENIGMA 1, 2050 bệnh nhân
phẫu thuật từ 18 tuổi trở lên chia nhóm ngẫu nhiên dùng
70% nitrous oxide và 30% ôxy hoặc oxy và không khí Các
trường hợp được ghi chép lại Việc xử trí và theo dõi tùy
quyết định của từng bác sĩ gây mê Kết cục là thời gian nằm
viện Hơn 50% bệnh nhân không được theo dõi Đơn giản
vì nghiên cứu có nhiều thứ ngoài tầm kiểm soát ở các bệnh
nhân được phân tích, tỷ lệ nhồi máu cơ tim sau phẫu thuật
chỉ tăng nhẹ ở bệnh nhân được dùng nitrous oxide Ở một
số ít bệnh nhân có nồng độ homocysteine hơi tăng, chỉ là sự
khác biệt nhỏ giữa 2 nhóm Việc theo dõi nhồi máu cơ tim
và đột quỵ không phù hợp trên lâm sàng Tôi nghĩ rằng bài
viết này đã được xuất bản như một lời giới thiệu
Cho nghiên cứu ENIGMA 2 Nếu bạn không đọc bài báo
và chỉ tập trung vào tóm tắt, bạn sẽ nghĩ sai về nito và chorằng nó không tốt
CON: Tôi không phải là người hay đọc nhưng thiết kế ởnghiên cứu thứ 2 có gì mà nghiên cứu số 1 không có?PRO: ENIGMA 2 là một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi
ở bệnh nhân dưới 45 tuổi (trên 18 tuổi) với tiền sử bệnhđộng mạch vành đã biết hoặc nghi ngờ phải phẫu thuậtngoài tim Các mẫu nghiên cứu như trong nghiên cứu đầutiên, phân chia ngẫu nhiên các bệnh nhân gây mê toàn thân
có hoặc không dùng oxit nitơ Trong số 7112 bệnh nhântham gia, 3543 bệnh nhân được dùng nitrous và 3509 khôngdùng Các kết cục chính được đánh giá là sự kết hợp của tửvong và các biến cố tim mạch (nhồi máu cơ tim không gây
tử vong, ngừng tim, nghẽn mạch phổi và đột quỵ) Nhồimáu cơ tim sau mổ được xác định khi men tim tăng kèm ítnhất một trong số các triệu chứng sau: triệu chứng thiếumáu cục bộ, ECG có sóng bệnh lý, ECG có thiếu máu cục
bộ, phải can thiệp mạch vành, vùng mới di động bất thườngtrên siêu âm tim và nhồi máu khi khám nghiệm pháp y [ 4].Không có sự khác biệt về kết cục về biến cố tim mạch của 2nhóm Không thấy có sự khác biệt trong nhiễm trùng vết
mổ và PONV cỡ mẫu rất lớn, các thông số cần đo được xácđịnh và theo dõi rõ ràng Tôi cảm thấy nhẹ nhõm hơn khibiết việc sử dụng oxit nito ít có liên quan tới biến cố timmạch sau phẫu thuật
CON: Vẫn còn những vấn đề chưa được giải quyết Tôivẫn luôn được dạy rằng nito gây tổn thương vỏ myelin củadây thần kinh Chúng ta đã được dạy ở trường, tuy nhiênchúng ta hoàn toàn bỏ qua vấn đề này Ông nghĩ sao về điềunày?
PRO: Vitamin B12 (cyanocobalamin) là thành phần của
2 phản ứng sinh hóa: biến đổi succinyl coenzyme A thànhL-methylmalonyl coenzyme A và methyl hóa homocysteinetạo methionine Đó là phản ứng cần thiết cho tổng hợpDNA và để duy trì bảo vệ vỏ myelin qua methyl hóa proteinmyelin Để vitamin B12 hoạt động, cobalt bên trong nó phải
ở dạng (Co +) Quá trình oxy hóa không thể đảo ngược củacoban xảy ra khi tiếp xúc với nitơ oxit, làm cho vitaminB12 bị bất hoạt
Nếu bệnh nhân của bạn thiếu nhiều vitamin B12, thì tiếpxúc với ni-tơ oxide có thể làm giảm chức năng thần kinh,thậm chí tử vong [5] Có một số trường hợp báo cáo về tácdụng phụ
Trang 394 Just Say NO to Nitrous! 17
thoái hóa tủy sống liên quan đến vấn đề này Tần suất
không rõ nhưng tôi sẽ không sử dụng oxit nitơ ở những
người có chẩn đoán thiếu máu ác tính do không hấp thu
B12 hoặc những bệnh nhân bị chứng chán ăn
CON: Sau khi nghe 3 vấn đề này, tôi không thay đổi suy
nghĩ của tôi về nito Tôi đã nôn khi nằm trên ghế của nha sĩ
do nito Tôi lo ngại 1 ngày nào đó bệnh nhân của tôi có
nồng độ vitamin B12 thấp mà tôi không biết, lại cho dùng
nito
Tóm tắt
Bác sỹ lâm sàng thường chọn tin vào cái họ muốn khi đọc
các tài liệu nghiên cứu Không có nghĩa là 3 vấn đề trao đổi
này sẽ chấm dứt sự tranh cãi Vào cuối ngày, nếu bạn
không sử dụng oxit nitơ, bạn sẽ không phải lăn tăn về
những mối lo ngại này Một số người có thể chọn cách ghi
nhớ rằng oxit nitơ có lịch sử lâu dài như một chất gây mê,
bắt đầu vào tháng 12 năm 1844, khi Horace Wells tiến hành
các hoạt động nha khoa đầu tiên bằng khí ở Hartford,
Connecticut Ngoài ra,
oxit nitơ có thể hỗ trợ giảm liều opioid và làm giảm nguy
cơ ngưng thở sau mổ, đặc biệt ở bệnh nhân già, trẻ nhỏ vàyếu ớt Vai trò tiềm năng của oxit nitơ trong dự phòng đausau mổ là một lĩnh vực khác đáng để nghiên cứu thêm
References
1 Peyton PJ, Wu CY Nitrous oxide-related postoperative nausea and vomiting depends on duration of exposure Anesthesiology 2014;120(5):1137–45.
2 Chan MT, Wan AC, Gin T, Leslie K, Myles PS Chronic postsurgical pain after nitrous oxide anesthesia Pain 2011;152 (11):2514–20.
3 Leslie K, Myles PS, Chan MT, Forbes A, Paech MJ, Peyton P, et al Nitrous oxide and long-term morbidity and mortality in the ENIGMA trial Anesth Analg 2011;112(2):387–93.
4 Myles PS, Leslie K, Chan MT, Forbes A, Peyton PJ, Paech MJ, et
al ANZCA Trials Group for the ENIGMA-II investigators The safety of addition of nitrous oxide to general anesthesia in at-risk patients having non-cardiac surgery (ENIGMA-II): a randomised, single-blind trial Lancet 2014;384(9952):1446–54.
5 Flippo TS, Holder WD Jr Neurologic degeneration associated with nitrous oxide anesthesia in patients with vitamin B12 deficiency Arch Surg 1993;128(12):1391–5.
Trang 40có nên dự phòng (ARDS) bằng thông khí chuẩn ở phòng mổ?
Samir Kendale
Case
Bác sĩ X đang nghỉ ngơi thì có ca mổ nội soi cắt túi mật
bác sĩ Y đi vào phòng mổ làm ca này Bệnh nhân là một
phụ nữ 70 kg, 1m6, 45 tuổi với tiền sử tăng huyết áp Phẫu
thuật được gây mê NKQ Bác sĩ X đã cài đặt máy thở chế
độ kiểm soát thể tích, VT 700ml, tần số thở 12, (FiO2)
50%, và áp suất dương cuối kỳ thở ra (PEEP) là 0 Lúc này
bác sĩ Y lại gần máy thở giảm VT còn 400ml Bs X hỏi Bs
Y tại sao lại thay đổi cài đặt máy thở
Câu hỏi
Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) có thể dự phòng
bằng chế độ thở máy?
PRO: Bạn không đọc nghiên cứu? Các bác sĩ ICU đã sử
dụng chế độ VT thấp để giảm tỷ lệ tử vong của bệnh nhân
ARDS trong nhiều năm nay Chúng ta cũng nên làm như
vậy đối với bệnh nhân của chúng ta trong mổ VT cao có
thể gây tổn thương phổi do thể tích hoặc khí áp (volutrauma
& barotrauma)
CON: Nhưng làm thế nào để chúng ta biết được liệu chiến
lược giảm VT sẽ ảnh hưởng như nào đến các bệnh nhân
phẫu thuật?
PRO: Bởi vì cơ chế tổn thương phổi là như nhau, chúng ta
có thể giả định rằng làm căng phổi quá mức
S Kendale (&)
Department of Anesthesiology, Perioperative Care and Pain
Medicine, New York University Langone Medical Center, 550
First Avenue, New York, NY 10016, USA
e-mail: samir.kendale@nyumc.org
sẽ gây tổn thương do máy thở gây ra Máy thở nên đặt ởmức 6-8 ml / kg theo trọng lượng cơ thể lý tưởng Đã cómột nghiên cứu trong tương lai xác nhận điều này, bệnhnhân thở chế độ VT thấp hơn đã giảm tỷ lệ suy hô hấp cấp
và thời gian nằm viện [1] Ít nhất, ngay cả khi bạn không sửdụng một chiến lược bảo vệ phổi, bạn nên sử dụng trọnglượng cơ thể lý tưởng để xác định chế độ máy thở của bệnhnhân này
CON: Tôi sẽ cho bạn xem Trọng lượng cơ thể lý tưởng củabệnh nhân là gần 50 kg, vì vậy tôi cài đặt máy thở dựa trên
nó Bạn chưa trả lời câu hỏi của tôi, mặc dù; nghiên cứu đó
ở những bệnh nhân có nguy cơ từ vừa đến nặng sau phẫuthuật phổi [1] Làm thế nào lại gộp chung với quần thể bệnhnhân gây mê, hầu hết trong số đó không có tổn thương ởphổi và không có nguy cơ cao biến chứng phổi?
PRO: đúng, ngay cả với phẫu thuật mở bụng, ở những bệnhnhân cài đặt máy thở hợp lý sẽ giảm nguy cơ biến chứngtổn thương phổi và giữ được bão hòa oxy cao hơn [2]
CON: Vì vậy, nó có thể có lợi trong phẫu thuật bụng,nhưng chúng ta không biết về các loại phẫu thuật khác.Chúng ta thường sử dụng chế độ VT cao hơn để ngăn tìnhtrạng thiếu oxy máu và thiếu máu cục bộ, đặc biệt là trongcác trường hợp nội soi ổ bụng, do nguy cơ tràn khí phúcmạc gây xẹp phổi Có một nghiên cứu tiến cứu cho thấykhông có lợi khi đặt VT thấp trong phẫu thuật tầng trên ổbụng [3]
PRO: Nghiên cứu đó không rõ ràng về việc sử dụng PEEP.Chúng ta nên sử dụng PEEP kết hợp với VT thấp để tránhtình trạng thiếu oxy và xẹp phổi Điều này có thể giúp tránhtình trạng viêm trong phổi từ việc mở và đóng các phếnang Không sử dụng PEEP trong chiến lược bảo vệ phổi,trên thực tế, có thể dẫn đến nguy cơ tăng tỷ lệ tử vong [4]
© Springer International Publishing Switzerland 2017 21
C.S Scher et al (eds.), You’re Wrong, I’m Right, DOI 10.1007/978-3-319-43169-7_6
6