Hoàng cẩm Giang* Dấn nhập Nhận thức luận hay Tri thức luận Epistemology là khuynh hướng triết học nghiên cứu về bản chất, nguồn gốc, và phạm vi của quá trình n h ận thức.. Ở đó; phần l
Trang 1Từ NHẬN THỨC LUẬN ĐẾN BẢN THỂ LUẬN - NHỮNG TRA• • • VẤN TRIẾT HỌC TRONG PHIM CỦA APICHATPONG
(q u a h ai p h im S yn d ro m es và ư n c le B o o n m e e)
TS Hoàng cẩm Giang*
Dấn nhập
Nhận thức luận hay Tri thức luận (Epistemology) là khuynh hướng triết học nghiên
cứu về bản chất, nguồn gốc, và phạm vi của quá trình n h ận thức T ro n g lịch sử, nhận thức luận đã là m ộ t tro n g các chủ để triết h ọ c được nghiên cứu và tranh luận nhiều nhất Ở đó; phần lớn tranh luận tập tru n g vào việc p h ân tích bản chất và sự đa dạng của tri thức cũng như m ối quan hệ của nó với các khái niệm tương tự như chân lý và niếm tin Cụ thể, các nhà nhận thức luận phân tích các tiêu chuần của việc chứng m inh cho các khẳng định tri thức; nghĩa là nển tảng m à từ đó người ta có thê’ xác quyết rằng m ình biết m ộ t sự kiện cụ thê’ nào
đó N ói m ộ t cách đơn giản, n ó xem xét câu hỏi: Tôi có thể biết gì? Làm cách nào để tôi biết điểu mà tôi biết? ( w h a t can I know? H ow to know w h a tl know?).
T ro n g khi đó, b ản th ể luận (O n to lo g y ) lại là m ộ t k h u y n h h ư ớ n g triế t học nghiên
cứu các khái niệm vế thực tại và b ản ch ất của sự tổn tại Đ ư ợc h ìn h th à n h n ê n cơ sở của
siêu h ìn h h ọ c (m e ta p h y sic s), b ản th ể luận đòi h ỏ i tồ n tại p hải n h ư b àn th â n chính tỗ n tại, h o ặc tồ n tại đ ến m ức n ó h iện h ữ u chứ k h ô n g liên quan đ ế n nh ữ n g sự kiện nó th u
n h ặt đ ư ợ c h o ặc liên quan đ ế n n h ữ n g m ố i quan hệ sở hữu giữa chúng T ừ khía cạnh
n g h iên cứu con người, b ản th ể luận th ư ờ n g xuyên trả lời cho n h ữ n g cầu hỏi: Tôi ỉà ai? (\Vho A m I?) và cùng với đó là: Tôi được sinh ra từ đâu? Sống là gì? Chết là gì? Sự tồn tại cùa con người cá nhân có ý nghĩa gì ? N ghĩa lý của tổn tại là gì ?
* Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xả hội và N hân văn, Đ H Q G H N
Trang 25 0 4 Hoàng Cẩm Giang
T ro n g các h ệ th ố n g triết học siêu hình, bản th ể luận (B T L ) là h ọ c th uyết về cơ cấu
siêu cảm giác, phi vật ch ất của tất cả nhữ ng gì đang tồ n tại; đư ợc trìn h bày đối lập với nhận thứ c luận (N T L ) T riế t h ọ c biện chứng đã khắc p h ụ c sự đối lập ấy Ở F H egel, sự
th ố n g n h ấ t giữa B T L và N T L là hiển nhiên, vì th eo ông, tư duy đ ồ n g n h ấ t với tồ n tại
H ệ th ố n g H egel dưới h ìn h th ứ c duy tâm đã đoán trước tư tư ởng về sự th ố n g n h ất giữa bản th ể luận (p h é p b iệ n ch ứ n g ), logic học và lý luận n h ận th ứ c và, d o đó, đã chi ra lối
th o á t khỏi k h u ô n khố n h ữ n g triết lý tư biện dê’ đi đến sự n h ậ n th ứ c th ậ t sự tích cực về
th ế giới C h ủ nghĩa d u y vật biện chứng cũng khẳng định sự th ố n g n h ấ t giữa BTL và
N T L n hư ng trê n cơ sở cho rằng tư duy là sự p h ản ánh của tồ n tại, b iện chứng của khái niệm là sự p h ản án h b iện chứng của thê' giới khách quan, “p h é p b iệ n chứng chính là lí luận n h ậ n thức của ch ủ nghĩa M arx” (L en in ); vì vậy, các p h ạ m trù của p h ép biện chứng duy vật vừa có n ộ i dung b ản thê’ luận, vừa có chức n ăn g p h ư ơ n g p h á p lu ậ n 1
C ó th ể nói, “n h ậ n th ứ c lu ậ n ”, “b ản thế lu ậ n ” hay “tồ n tạ i” đ ều là n h ữ n g khái niệm thực sự “n ăn g sản ” m à ch ú n g ta có th ể vận dụng để tư ờng giải n h iế u h iệ n tư ợng nghệ
th u ật p h ứ c tạp tro n g đời sống văn hóa đương đại - khi m à k h o a h ọ c th ô n g diễn ngày càng hư ớng tới n h ữ n g vấn để có tính p h ổ quát của n h ân loại, và ngày càng th ích hợp cho việc sử d ụ n g các p h ư ơ n g pháp nghiên cứu liên ngành T ro n g giới hạn p h ạm vi của
m ộ t bài viết ngắn, ch ú n g tôi tập trung th ao tác các khái n iệm n ày n h ằ m p h ân tích m ộ t tro n g n h ữ n g h iện tư ợng n g h ệ th u ậ t như vậy cùa điện ảnh Đ ô n g N a m Á đầu th ế ký XXI
Vào khoảng giữa năm 2010, đạo diễn trẻ người Thái Lan A pichatpong W eerasethakul
đã trở thành niểm tự hào của điện ảnh Đ ông N am Á nói riêng và châu Á nói chung khi lấn đấu tiên đạt được giải C àn h cọ vàng trong m ột liên hoan phim vào loại lâu đời và uy tín nhất trên th ế giới - C annes Festival Điếu gì đã khiến A pichatpong vượt lên, chinh phục được hệ th ố n g đánh giá khắt khe của các nhà phê bình điện ảnh quốc tế? Có lẽ, ván đề không chi nầm ở “cuộc cách m ạng” vể tự sự và hình thức thê’ hiện ở vị đạo diễn trẻ châu Á
đư ợc h ấ p th ụ sâu sắc n ế n giáo dục p h ư ơ n g T â y (m à ai cũ n g d ễ d à n g n h ậ n th ấ y )
Ở A pichatpong, m ộ t điếu làm anh trở nên độc đáo, nổi bật đó là việc đạo diễn đã dùng điện ảnh đế đưa chúng ta quay lại với những câu hỏi gốc, câu hỏi khởi nguyên vế tổ n tại, vể căn tính, vế chủ thể, tro n g m ộ t thế giới toàn cầu hóa T h ô n g qua m ộ t th ứ ngôn ngữ điện ảnh
m ang đậm m àu sắc cá nhân, A pichatpong đặt ra m ột loạt tra vấn có tính nển tảng với m ộ t
diễn ngôn phim : T h ế nào là hiện thực? Hiện thực trong phim và điều khán giả cẩn nhận thức
1 N h iểu tác giả, T ù điển Triết học, N xb T iến bộ, Moscovv, 1975.
Trang 3ĩ ư NHẬN THỨC LUÂN ĐẾN BẢN THE LUẬN - NHỮNG TRA VẤN TRIẾT HỌC TRONG PHIM CỦA APICHAĨPŨNG 5 0 5
khác x a nha u n h ư th ế nào? C h ủ th ể được kiến tạo ra sao trong th ứ "hiện thực" m à anh ta tạo ra
và diễn ngôn vẽ nó trên tác phẩm ? V ới những tra vấn như vậy, bản th ân người tiếp nhận lại
đặt tiếp những “câu hỏi ngược” với phim của A pichatpong: Vậy, rút cuộc, A pichatpong hướng tới những điều gì đằng sau m ột cõi phim ảnh “thuần túy cá n h â n ” đến quyết liệt, cực đoan n h ư vậy? T h ế giới lạ lùng, kỳ bí, sâu xa, “có m ộ t không h ai” tro n g phim Apichatpong, rút cục là triết học nhận thức luận hay triết h ọc bản th ể luận? Xuất p hát từ bản thần các vấn
đề phức tạp m à A pichatpong để cập đến, chúng ta có thể “đ ọ c ” thêm nhiều giá trị từ những lớp via quặng được khai quật lên trong các bộ phim đa tầng của anh - thông qua cái nhìn liên ngành triết h ọc - điện ảnh - tâm lý học - xã hội h ọc - ngôn ngữ h ọ c (Ở đây, chúng tôi chủ yếu tập trung vào hai “trường h ợ p ” vào loại th àn h công nhất, nổi bật nhất và cũng
gầy nhiểu tranh luận n hất của anh: phim Sỵndromes and a Centurỵ - 2006 và phim Ưncle Boonmee Who can recall hispass lives -2010).
Từ nhận thức luận đến bản thể luận - phim như là những mạch điện xoay chiều
X ét vế quan n iệm n g h ệ th u ậ t và p h o n g cách p him , Sỵndromes and a Century (từ đây
gọi tất là Syndrom cs) hay Unclc Boonmcc W ho can rccall his pass ỉivcs (từ đây gọi tât là
Uncle Boonmee) và tấ t cả các p h im khác của A pichatpong, đã đặt ra những vấn để hết
sức đặc biệt, có tín h “gây h ấ n ” với nh ữ n g quan niệm và cấu trú c tru y én th ố n g của điện ảnh T h á i Lan - n ể n đ iện ả n h tiếp n h ận rất sâu sắc triế t lý làm p h im của H ollyw ood
1 Từ binary (nhị phân) đến am biguity (đa nghĩa) - diễn ngôn mới về quá trình nhận thức
Đ iện ảnh H o lly w o o d cổ điển th ư ờ n g có m ộ t ám ảnh sâu sắc là cần phải đi tìm cho
th ế giới m ộ t k h u ô n m ặt, m ộ t diện m ạo như nó n ên là, n h ư k h án giả hy vọng nó là
H o lly w o o d cũng khao k h á t m an g đ ến cho k h u ô n m ặt ấy m ộ t ý nghĩa, và vạch ra m ộ t con đ ư ờng khả thi đẻ’ k h án giả đi được tới cái đích - ý nghĩa ấy Q ụ an điểm này cũng sẽ chi p h ố i đ ến cấu trú c n gữ nghĩa th e o lối ý thức hệ và đậm đặc tín h “nhị p h â n ” (binary)
- th e o cách m à n h à triế t h ọ c người Pháp J D e rrid a 1 đã vạch ra b ả n chất nhị nguyên (b in a rism ) của siêu h ìn h h ọ c phư ơng T â y tro n g su ố t h àn g n ghìn năm lịch sử của n ó 2
1 Jacques Derriđa (15 tháng 7 1930 - 9 tháng 10 2004) là m ột nhà triết học người Pháp, ông sinh ở Algeria thuộc Pháp Derrida đã phát triến lý thuyết phê phán đuợ cbiết đến là giải cấu trúc (deconstruction), các tác phẩm của ông được gọi là hậu cáu trúc luận và có gán vỏi triết học hậu hiện đại.
2 Jacques Derrida, “Cấu trúc, ld hiệu và trò chơi trong diễn ngỏn của các khoa học nhân văn” Trong sách W riting
a n d D ifference. 1978 Routleđge London, 1966, tT.278-294.
Trang 45 0 6 Hoàng Cắm Giang
T rong tiểu luận nổi tiếng trìn h bày năm 1966, “Cấu trúc, kí hiệu và trò chơi trong diễn ngôn của các k h o a h ọ c n h â n v ă n ”, D errid a cho rằng: khát khao cái tru n g tâm n h ư là m ộ t cái locus nơi tổ chức nên cuộc xoay vần của các yếu tố trong toàn hệ th ố n g và để duy trì sự tổ n tại của cấu trúc, siêu h ìn h h ọ c khi tư duy về thế giới phải tạo ra các cặp đổi lập nhị nguyên (binaiy opposites) Ở đó, yếu tố thứ nhất và yếu tố thứ hai k h ông chỉ đơn thuần là đối lập
vế ý nghĩa, m à giữa chúng còn tồ n tại m ột m ối quan hệ tô n ti: yếu tố th ứ nhất (được cho là gẩn với cái logos h ơ n ) lu ô n lu ô n giành ưu quyển so với yếu tố th ứ hai; yếu tố th ứ hai thư ờng được xem là cái rời bỏ, li khai khỏi yếu tố th ứ nhất; yếu tố th ứ hai thường được hình dung như là cơ sở để yếu tố thứ nhất khẳng định sự tổ n tại và căn tính của m inh Có thê’ liệt kê ra m ột số cặp đối lập tiêu biểu: ý n iệm / hình ảnh (id e a / im age), linh h ổ n / thê’ xác (so u l/ b o d y ), ý th ứ c / vô thứ c (co n scio u sn ess/ unconsciousness), b ản c h ấ t/ h iện sinh (essence/ existence), lời n ó i/ chữ viết (sp eed / writing), lí trí/ cảm xúc (ratio n al/ em otional),
cái T a / cái K hác (se lf/ o th e r), cái biểu đ ạ t/c ái được biếu đạt (sig n ifìe r/sig n ifìe d )
T ro n g khi ấy, “am b ig u ity ” (tín h m ơ h ồ /tố i nghĩa) lại là m ộ t p h ẩ m tính rất q u an trọ n g tro n g phim A pich atp o n g , nó dẫn đến sự chối từ th ô n g điệp, chối từ luôn cả con
đư ờng được đ ịn h sẵn đ ể tấ t y ếu dẫn đến th ô n g điệp m à điện ản h T h á i Lan tru y ển th ố n g thư ờ n g hư ớ n g tới N ó i cách khác, giá đỡ cho to à n b ộ h ệ th ố n g p h im ản h của
A pichatpong, ch ín h là “am b ig u ity ”, là quá trin h tư d uy lại vể việc tạo nghĩa m ộ t tác
p hẩm điện ảnh T h ế giới lúc n à y được khơi m ở đ a chiều kích, trở n ê n “lỏng nghĩa”, đa tầng, b ất ổn, do đạo diễn th ư ờ n g xuyên tra vấn lại các h uyển th o ạ i về ng h ĩa và tạo nghĩa,
Đ iểu đáng nó i đầu tiên, A p ich atp o n g đã p h á b ỏ ảo ản h nh ị nguyên vể th ế giới
th ô n g qua ch ín h m ộ t cấu trú c tự sự “kiểu nhỊ p h â n ” (b in ary ) k h á lộ liễu tro n g các p h im của m ình: án h s á n g /b ó n g tối, n g à y /đ ê m , tố t/x ấ u , đ àn ô n g /đ à n bà, s ố n g /c h ế t,
n g ư ờ i/đ ộ n g vật, n ô n g th ô n / đ ô thị, tính dân tộ c /tín h to àn cầu, tín h thi c a /tín h thực tế
T rê n th ự c tế, p h im của A p ich atp o n g chính là quá trìn h giải - nhị p h ần , quá trìn h p h á vỡ nhữ ng ranh giới tư ở n g chừ ng cố định, và cũng chính là quá trìn h giải cấu trú c tự sự truyền thống
Bộ phim Utícle Boonmee m ở đấu với h ìn h ảnh con b ò tro n g đ êm - n h ư là h ìn h ảnh
tiền kiếp của n h ân vật “tô i” - co n người: “Đ ối m ặt với n h ữ n g núi rừng, n h ữ n g n g ọ n đổi, nhữ ng th u n g lũng, kiếp trư ớ c là loài vật đang sống dậy tro n g tô i” Bâng m ộ t cú m áy dài, tĩn h lặng đến vài p h ú t, b ằ n g m ộ t không gian im lìm, th ăm thẳm , vô tận, ngay từ m ở đầu phim A p ich atp o n g đã vẽ ra m ộ t cõi “th o ạt kỳ th ủ y ” bình lặng m ê n h m ô n g nơi con vật
Trang 5ĩ ừ NHẬN THỨC LUẬN ĐẾN BẢN T H Ể LUẬN - NHỮNG TRA VẤN TR IẾT HỌC TRONG PH IM CỦA APICHATPONG 5 0 7
hay co n người chìm đắm , ta n h òa vào n h au như là nh ữ n g kiếp sống khác n h au của vòng luân h ổ i 1 N h â n vật B o o n so n g (co n trai B o o n m ee) từ m ộ t ch àn g trai b ìn h th ư ờng b ỗng
m ộ t ngày b ỏ lên rừng rồi b iế n th à n h m a khi, và m ộ t ngày khác lại quay về với cha để giúp cha soi tỏ ch ín h quá k h ứ của m ình B oonm ee và linh h ổ n người vợ đã khuất nói chuyện với nhau, ô m n h a u n h ư nhữ ng người bìn h th ư ờng tro n g bữa cơm n h ư k hông có chuyện gì xảy ra T ro n g p h im , ngay cả ranh giới vế quốc tịch và n g ô n ngữ (T h á i - Lào, Lào - P háp, Isan - T r a n g T h á i) cũng trở n ên n h ò e m ờ khi các n h â n vật cùng sống tro n g
m ộ t k h u vườn và h iểu m ọ i lời người khác m u ố n nói Ở trư ờ n g đ o ạn gần cuối phim ,
ch ú n g ta n h ìn th ấy n h ữ n g người lính trê n đường h à n h quân b õ n g dưng lấy h ế t quần áo của m ìn h ra, cùng chơ i n é m đá với nhau, rồi vẽ nh ữ n g v òng trò n kì lạ trê n m ặt đất N h ư vậy, th e o cái n h ìn của A p ichatpong; tra n h chấp b iên giới và chiến tra n h k h ô n g trở th àn h vấn đề của p h i n g h ĩa /c h ín h nghĩa m à cũng đã b iến th à n h m ộ t trò chơi con trẻ? T ro n g
p h im Syndromes, cả hai nửa p him k h ô n g n h ằm m ụ c đích đưa ra nh ữ n g tư ơng p h ản vé
ánh s á n g /b ó n g tối m à th ự c chất lại đểu cùng nói về ánh s á n g /b ó n g tối: nửa đẩu là ánh sáng tự n h iê n với m ặ t trờ i ch an h òa rực rỡ, nửa sau lại trà n ngập ánh đ èn n e o n n h ân tạo; nửa đ ẩu to à n b ộ lu ổ n g sáng cuối cùng bị chìm khuất tro n g n h ậ t thực, nửa sau to àn bộ ánh sán g n h ư bị h ú t vào ố n g nhựa trò n đ en th ẳ m tro n g tẩ n g h ầm b ệ n h viện Ở b ện h viện n ô n g th ô n lản b ệ n h viện ở Bangkok, ranh giới quan h ệ giữa bác s ĩ/b ệ n h n h ân cũng liên tụ c bị p h á vỡ và trở n ê n tư ơ n g đối: Bác sĩ T o e y khám cho n h à sư vể căn b ệ n h đ au khớp, n h à sư đưa lại ch o cô bài th u ố c rễ cây tố t cho p h ụ nữ; N o h n g vừa là bác sĩ huyết học, vừa là người m a n g gen b ệ n h m áu nan y di truyền; Ple là bác sĩ n h a khoa, như ng anh yêu việc trở th à n h ca sĩ h ơ n là chữa b ện h , bản th â n anh cũng có m ộ t ch ấn th ư ơng tâm lý
k h ô n g th ể chữa kh ỏ i (là m em trai bị m ất khi n h ỏ ) m à có lúc an h đã đ ịn h n h ờ cậy đến
ch ín h b ệ n h n h ân của m ìn h - n h à sư Sakda - giúp đỡ T ro n g quá trìn h sắp xếp tru y ện kể,
th ô n g qua n h iều y ếu tố trù n g lặp cả vể n h ân vật, tìn h h u ố n g giữa hai m ạch truyện phim ,
A p ich atp o n g cố tìn h tạo ch o người xem m ộ t ảo giác vể tín h cân đối, tín h cặp đôi, tính
đối xứng, tín h so n g h à n h - và do đó, tính p h ụ th u ộ c - của hai nửa tự sự Đ ầy cũng chính
là ảo giác vể m ộ t h ệ th ố n g có cấu trú c ổ n địn h , có thê’ tri giác và n ắ m giữ trọ n vẹn
T u y nhiên, trên thực tế, trong từng nửa cầu chuyện A pichatpong, dòng tự sự lại trôi chảy và
1 Vòng luân hói (Sam sara) là m ột khái niệm tôn giáo khá phổ biến, là nén tảng cùa nhiéu tôn giáo quan trọng như đạo Phật chảng hạn T heo quan điém này, mọi sinh vặt đéu trải qua nhiểu kiếp sống khi chưa dạt giải thoát
M uốn thoát khỏi luân hổi thì cán phải dứt được nghiệp chướng do dục giới mang lại Và khi thoát khỏi vòng luân hổi thì cũng là hết Vô Minh; người ta sẽ nhìn tháy tất cà các kiếp trước của mình.
Trang 65 0 8 Hoàng Cẩm Giang
vặn xoắn th eo n hữ ng cung cách h o àn to àn khác biệt, giống n h ư m ộ t sự xô lệch cố ý giữa hai cánh cửa của m ộ t k h u ô n cửa H ai nửa ấy đư ợc cấu tạo n h ư hai th ế giới tổ n tại ngoài nhau, k h ô n g có n h ữ n g m ối liên h ệ thự c hữu với nhau, vận h à n h th eo những q uy luật khác nhau, đối th o ại với n h au n hư ng lại k h ô n g h ề b iết đến và viện d ẫn tới sự tồ n tại của nhau Ở nửa th ứ n hất, m ọ i th ứ được kết dính về m ặt tâm lý và xúc cảm khá chặt chẽ, các
chi tiết của đời sống cũng được cung cấp m ộ t cách liên tục, đầy đặn, tạo cảm giác về
m ộ t sự m ô p h ỏ n g h iện thực sinh đ ộ n g nhất Ờ nửa th ứ hai; A p ic h a tp o n g liên tục làm ngưng d ò n g chảy của truyện, ngắt các m ạch kế, tẩy xóa cả n h ữ n g d ấu vết cảm xúc - tâm
lý tro n g phim , tạo cảm giác gián cách giữa khán giả và người xem , cố tìn h n h ắc n h ở vể tín h ph i h iện thự c của phim
1
1 T o ey phỏng vấn Nohng Koh đ ư ợ c giao dẫn
Nohng đi gặp P ra sarn ở phòng cấp cứ u Toa
tặng gói th ịt cho T o e y Cuộc trò chuyện về
cô bạn gái m ớ i quen của Koh v ớ i To ey.
T o e y phỏng vấn Nohng Đ ư ợ c dẫn đi gặp N a tre p ra ka i tầng 8 Toa tặng gói quà cho T o e y
2 Cuộc khám bệnh của T o e y và nhà sư , s ư chia
sẻ về nghiệp báo, đòi xin th u ố c cho n gư ờ i
d ân, cho T o e y th u ố c bổ; g iữ a lúc khám T
ch ạy theo m ột n gư ờ i n ợ tiề n rồi quay lại.
C uộc khám bệnh của bác s ĩ già và nhà
s ư , nhà s ư cho bác s ĩ th uố c đ ể giảm tr í
n h ớ , bác s ĩ hỏi nhà s ư trẻ về bệnh hen suyễn của m ẹ anh ta
3 Toa lén đi th eo bác s ĩ T o ey M ột cuộc tập
th ể dục trị liệu của các bệnh nhân trong
phòng lớ n Cuộc nói chu yện tạ i phòng khám
răng giữa Ple và Sakda, Ple v ừ a làm v ừ a hát
cho Sakda nghe Sakda đánh đàn ghita.
Cuộc khám răng giữa bác s ĩ và nhà sư trẻ Toa đ ợ i T o e y trong phòng làm
v iệ c , nói và i câu vớ i Nohng N ohng đi qua hành lang có n hữ ng n gư ờ i đi th ể dục n g ư ợ c c h iề u To ey lần th eo Toa nấp sau tư ợ n g p hật, rồi Toa bỏ đ i.
4 Toa đợi T o e y trê n hành lang và cầu hôn cô,
họ đi ra v ư ờ n , nói chu yện bên cạnh tư ợ n g
Ph ật T o ey bắt đầu kể cho Toa nghe chu yện
của cô và anh chàng bán hoa lan.
Nohng đi cùng đồng nghiệp xuống
h ầm Tại đ â y anh gặp và uống rư ợ u cùng hai đồng nghiệp khác Anh cũng gặp Off, m ột bệnh nhân trẻ n hiễm độc Carbon m o n o xid e.
5 T o ey gặp Noom ở ch ợ hoa la n , họ nói về loài
hoa tỏa sáng trong bóng tố i Anh m ời cô về
trang trại c h ơ i, tại đ ây cô gặp cả người phụ
n ữ bị tậ t Họ cùng ăn trư a bên bờ vịn h.
Bác s ĩ .t h ử ch ữ a cho O ff th eo biện pháp C hakra n hư ng không đ ư ợ c
Trang 7T ừ Nrl N THỨC LUÂN ĐÈN BẢN TH Ề LUẬN - NHỮNG TRA VẤN TRIẾT HỌC TRONG PHIM CỦA APICHATPO NG 5 0 9
6 T o e y và .ăn tro ng rừng N hật th ự c xuất
h iện T o e y đến th ă m phòng của N oom - nơi
anh v ừ a tre o giỏ lan cô tặng lên h iên nhà
Họ nói ch u yện v ớ i nhau, Noom nói đến
chu yện làm th ế nào để bày tỏ tìn h cảm với
người m à m ình th ầ m yêu
- :— l í t ; - — - ■
Nohng nói chuyện v ớ i O ff về quá khứ
và hiện tại của anh ta Nohng về phòng gặp bạn gái đang đ ợ i, họ hôn nhau và bạn gái nói chuyện chuyển chỗ là m , No im lặng.
7 Buổi biểu d iễn ca n hạc của bác s ĩ P le Bác sĩ
nói ch u yện vớ i Sakra và m uốn coi Salera
n h ư là em tra i đã m ấ t.
Bà bác s ĩ ngủ q u ê n , chị Pa Jan e đi lạc, Nohng và bạn gái lén rời khỏi phòng,
T o e y ngồi bất động, ống ở bệnh viện hút h ết khói vào tro ng
th ể dục Hai nhà s ư đuổi theo mô hình tàu vũ trụ
Nhận
xét
V ớ i th iê n n hiên ngập tràn ánh sáng, tư ợ n g
Đ ứ c Ph ậ t trê n cao , con n gư ờ i c ư ờ i nhiều
h ơ n , vui v ẻ , ấm áp , cời m ờ , hồn n h iên hơn
Buổi phỏng vấn h ư ớ n g đến người đ ư ợ c hỏi
và cái cá nhân cùa người đ ư ợ c hỏi Bác s ĩ và
bệnh nhân chia sẻ v ớ i nhau không chỉ tri
th ứ c m à cả tâm hồn và cuộc đ ờ i, vớ i bài hát
và đàn ghita ngoài trờ i, với n hữ ng m ón quà
nhỏ mà họ m uốn tra o tặng Con n g ư ờ i đói
thì ăn, m ệ t thì ngủ, yêu thì ngỏ lờ i, buồn thì
xin giài b ày chia sẻ Tình yêu khi đó th iê n về
tin h th ầ n , đ ầ y e ấ p , ngượng ngùng, nâng niu
Cuộc sống hiện đại vớ i m áy m óc tối
tâ n , vớ i th iế t kế tối giản đen trắng , góc cạn h , vớ i các căn phòng tự a những
ch iế c hộp lạnh lẽo Bài phỏng vấn chỉ
h ư ớ n g tớ i người hỏi, ít quan tâm tới
cá nhân n gư ờ i đ ư ợ c hỏi Bác s ĩ và bệnh nhân rất ít giao lưu về m ặt con
n g ư ờ i, không rung động trư ớ c những
gì bất th ư ờ n g ở bệnh nhân, chỉ làm
th eo công v iệ c Hai người yêu nhau
mà không chạm vào tâm hồn nhau, không chia sẻ , chỉ nghĩ đến chiếm hữu Bệnh tậ t, nỗi buồn, s ự bế tắc ngột ngạt thấm đẫm từ n g ngư ờ i.
Ở đây, kiểu cấu trú c tự sự th e o lối n h ị p h ân k h ông hiện diện n h ư là m ộ t nỗ lực để
p h â n loại, đê’ m ô h ìn h h ó a các vùng cảm xúc, kỷ niệm và h am m u ố n T rê n thực tế, chính cấu trú c này lại cho p h é p chúng ta n h ìn th ấy m ộ t cách sáng rõ h ơ n bao giờ h ế t tính
p h o n g nhiêu, p h ồ n tạp, b iến ảo, đ a sắc của th ế giới Đ ó là m ộ t th ế giới không th ể rút gọn, k h ô n g thê’ quy giản, từ ng m ản h vỡ của n ó đểu có giá trị, đ ểu p h ụ th u ộ c lẫn nhau và
đ ều vô thường Đ iểu này cũng đ ồ n g nghĩa với việc đạo diễn chối từ việc cung cấp cho
k h á n giả m ộ t th ế giới to à n vẹn, nơi m ọi câu hỏi đểu đã có lời giải đáp và chỉ có m ột cách
th ế tồ n tại được b iết trước, nghĩa là m ộ t cảm giác an toàn, b ìn h yên tu y ệt đối cho người
xem Ngược lại, th ế giới tro n g A p ích atp o n g là m ộ t th ế giới đấy nhữ ng khả thể, những dự
Trang 8S 1 0 Hoàng Cẩm Giang
đ ồ d ở d a n g , lấ p lử n g , k h ô n g l i ế n lạ c , k h ô n g c h ỉn h t h ể , k h ô n g h o à n tấ t, k h ô n g đ ư ợ c x â u
chuỗi đê’ có th ể du h à n h m ộ t cách trậ t tự, lớp lang C ấu trú c nhị p h ầ n lại được sử d ụ n g đê’ chống cái n h ìn n h ị nguyên bởi vì liên tục diễn ra quá trìn h gây hấn, xâm lấn, đối thoại, tra vấn, h ò a g iả i giữa các bộ p h ận khác nhau của to à n b ộ h ệ thống P há vỡ thờ i gian tuyến tính, p h á h ủ y n h â n quả, tính hợp lý, tín h khả giải của cu ộ c sống,
A p ichatpong đã tiến gần h ơ n bao giờ h ết đến m ỹ h ọ c hậu hiện đại, đặc b iệt tro n g cách quan niệm vế h iện th ự c 1
2 Dấu ấn tác giả/chủ th ể nhận thức và quá trình kiến tạo/truy nguyên bản th ể
Vậy dấu ấn riêng của A pich atp o n g là ở đầu sau n hữ ng lựa ch ọ n có p h ần lạ lùng và cực đoan đó? T ro n g m ộ t cấu trú c tự sự kiểu này, chúng ta rất khó khăn tro n g việc tìm kiếm m ộ t chủ th ể đ ó n g vai trò tru n g tâm - m ộ t n h ân vật ch ín h quán xuyến to àn b ộ
m ạch truyện, m ộ t người kể chuyện dẫn dắt ch úng ta đi qua từ n g ngõ ngách H ay lớn
h ơ n h ế t là m ộ t người đại diện cho tác giả - chúa T rờ i tiềm ẩn can d ự và xuyên th ấu vào
m ọi n h ận thứ c hay cảm giác của ch úng ta A p ich atp o n g k h ô n g đưa lại bất cứ m ộ t điểu gì
tro n g nhữ ng th ứ ấy Với Uncle Boomcc, vai trò tru n g tâm của ch ín h B oonm ee đã bị phá
dỡ ngay từ đầu, trư ớc và tro n g khi vỢ con n h ân vật xuất hiện, rổi cuối cùng ông biến m ất
h o àn to àn trê n b ế m ặ t v ăn bản m à k h ô n g đi tới đ o ạn kết Ở đó, n h â n vật k h ô n g m ang sứ
m ện h phải tru y ền p h á t m ộ t giá trị luân lý hay th ô n g điệp to lớn nào; n h ân vật k h ông
m u ố n và cũng k h ô n g c h ọ n tác đ ộ n g đến ai, th ay đồi ai Đ ây là m ộ t kiểu n h â n vật tri
g iá c /tri n h ậ n th eo lối “k h o ả n h k h ắc”: Bác B oonm ee tro n g n h ữ n g p h ú t giây đặc biệt cuối cùng trê n cõi th ế đã có cơ hội nhìn lại, duyệt soát lại to à n b ộ cuộc đời m ình, nhữ ng khả th ể sống, n hữ ng lựa chọn, nhữ ng m ối quan hệ, n h ữ n g dấu vết, nhữ ng d ư chấn
T ro n g th ế giới kiểu A pich atp o n g , k h ông ai trở th à n h m ộ t cá n h â n tự dẩy đủ, h ọ chỉ là nhữ ng bản th ể ch ô n g ch ên h , h ư ảo, giả tướng; chỉ có điểm khởi đ ẩu và kết th ú c là vô
thường T ro n g Synảromes, các n h ân vật có m ộ t m ạng lưới quan h ệ chằng chịt, phứ c tạp
1 Khi lăng kính của chủ nghĩa hậu hiện đại xuất hiện, chúng ta nhặn thấy rõ rệt hơn bao giờ hết những “khoảng trống" không thể bù lấp của m ỹ học hiện thực và sự dối lập giữa hai xu hướng mỹ học này: T rong khi chủ nghĩa hiện thực tin vào cái thực và vào khả năng tái hiện hiộn thực của ngôn ngữ, chù nghĩa hậu hiộn dại không những ngờ vực khả năng tái hiện hiện thực như các nhà hiện đại chù nghĩa dầu thế kỷ 20 mà còn ngờ vực cả cái gọi là hiện thực, trong khi chủ nghĩa hiện thực thiên vé tính chát quy chiếu, chủ nghĩa hậu hiện đại thiên vể tính hình thức; trong khi chủ nghĩa hiện thực quan tâm đến tính lịch sử; chủ nghĩa hậu hiện đại lại quan tâm nhiéu hơn đến tínlv văn bản và liên văn bản; trong khi chủ nghĩa hiện thực khao khát tìm kiêm “quy luật”, “chân lý” hay
“bản chất” duy nhất của hiện thực, chủ nghĩa hậu hiện đại dừng lại ở những hiện tượng bên ngoài, trên bé mặt; nhưng ẩn chứa m ột thứ hiện thực “thậm phổn”, da diện, biến hóa và phức tạp bên trong.
Trang 9T ừ NHÂN THỨC LUÂN ĐẾN BẢN TH Ể LUẬN - NHỮNG TRA VẤN TRIẾT HOC TRONG PH IM CỦA APICHATPONG 5 1 1
n hư ng k h ô n g ai nắm giữ d ò n g chủ lưu của tấ t cả các m ối liên k ết ấy C h ú n g ta luôn luôn thấy h iện diện hai hệ th ố n g n h â n vật: có mặt - vắng m ặt; m à điểu đáng bàn là, n h â n vật
có m ặt th ì lại n h ư v ắng m ặt (T o ey , N o h n g , B oom ee), còn có lúc n h ả n vật vắng m ặt đổ
b ó n g lên văn b ản m ộ t cách đậm sâu (e m trai của Ple, em gái của N o h n g , vợ và con trai của B o o m e e )
D ư ờ n g n h ư to àn b ộ p h im của A pichatpong được xây dựng trê n m ộ t nỗi hoài nghi lớn: h o ài nghi khả n ă n g p h ả n án h h iệ n th ự c của điện ảnh, h o ài nghi tín h n h ân quả, tính tổ n g thế và tính h ệ th ố n g của truyện kế, hoài nghi vào vai trò “nhân chứng toàn năng” của tác giả, hoài nghi n hữ ng trạng thái tồ n tại m à tất cả chúng ta đều tin tưởng như là thực
tồ n n à y C ấu trú c tác p h ẩm không còn là tổng thê’ ngoại diện của các p h ần cầu chuyện được p h á t triển th eo trìn h tự, m à là m ộ t sơ đồ nội tại rối ren của nhữ ng m ảng chất liệu có
quan h ệ quy chiếu phứ c tạp T h ế giới được nhìn thấy n h ư m ộ t ngu ồ n sự kiện m ang tính
đa tẩngj đa phương, ẩn khuất, gián đ o ạn phi lý và chứa đựng vô số b ất ngờ Khi đó, “trung
tâ m ” lớ n n h ất của tự sự chính là “đạo d iẽn ” đã không còn giữ vị trí chúa trời, không còn điều p h ố i m ọi ngóc ngách truyện kể, củng không còn chỉ đường dẫn lối cho nhân vật và cho người xem đi th e o đúng nhữ ng dự liệu của m ình Các n h ân vật và khán giả đếu trở
n ên độc lập hơn: độc lập với n h au và độc lập với chính “đấng sáng th ế ”
N ế u n h ư tro n g m ô h ìn h tiểu th u y ết tru y ền thống, to àn b ộ q uỹ đạo tác phầm đéu quay q u a n h trụ c cố t tru y ệ n (trụ c “ch u y ện ”), k h iến cho tấ t cả n h ữ n g gì là “lạc lông”, là
“dư th ừ a ” đối với tự sự đ ể u bị b ật khỏi đư ờng bay, thì ở đây, cốt tru y ện th e o nghĩa m ộ t
h ệ th ố n g “xương số n g ” cho b ộ phim lại bị m ờ hóa, bị m ất h ế t sức m ạnh Syndromes, Tropical M aỉady, ưncle Boonmee, đ ều k h ô n g còn là nhữ ng tru y ện kể h o àn chinh và rõ
ràng, có th ể rú t g ọn h o ặ c tó m tắ t m à trở th à n h n hữ ng cốt tru y ện p h â n m ảnh, tản m át
Với cảm quan h o ài nghi th ấ m đẫm tin h th ầ n h ậu h iện đại, việc sử dụng đậm đặc kiểu tự sự phân m ảnh tro n g các p h im của A pich atp ong trở th à n h m ộ t điểu tất yếu chứ kh ông chỉ
m ang ý nghĩa n h ư m ộ t th ủ p h áp “lạ h o á ” đê’ th u h ú t sự th eo dõi của người xem (trê n thự c tế, tư duy điện ản h kiểu này là sự “th ách đ ố ” và “quấy rầy” khán giả h ơ n là th ỏ a
m ãn hay “th u h ú t” h ọ ) Lối làm p h im ấy thự c sự tái tạo m ộ t th ế giới th iếu to àn vẹn và chưa h o à n kết trư ớc m ắ t ch ú n g ta, đ ồ n g thời, th iết lập m ộ t m ô h ìn h p h im ảnh m ới - nơi
“chính cuộc đời thực, trở n ê n rõ ràng h ơ n tro n g h ìn h thức n hữ ng m ản h vỡ ”
C ù n g với cốt tru y ện p h â n m ảnh, chúng ta còn b ắt gặp ở các tác p h ẩm của
A p ich atp o n g h iện tượng “ngoại để h ó a ” truyện phim Như ch úng ta đều biết; tro n g
Trang 105 1 2 Hoàng Cẩm Giang
k hu ô n hình tự sự H o lly w o o d cồ điển, các đ o ạn “ngoại đ ể ”, “trữ tìn h ngoại đ ể ” chỉ chiếm
m ộ t vị trí th ứ yếu, m ộ t th ầ n p h ậ n “lẽ m ọ n ” b ên cạnh “p h ần cứ ng” của cốt tru y ện - hay
p h ần “chính th ấ t” của tác phẩm N h ư n g với các phim của A pich atp o n g , th ế đứng ấy đang dần bị đảo ngược và d ẫn đến việc xóa bỏ địa giới giữa hai k h u vực này N ó i cách khác, tro n g cấu trú c tác phẩm , cái ngoại vi đang dần tiến vào th ay thê' cái tru n g tâm và đi
đến đích cuối cùng là n g ố n n u ố t cả cái tru n g tầm , lật n h ào lu ô n cái tìn h th ế trung tâm - ngoại vi kia T ro n g Uncỉe Boonmee hay Sỵndromes, chúng ta có th ể n h ận th ấy rất nhiều
n hữ ng cảnh quay b u ô n g lơi, k h ô n g nằm trong m ạch tru y ện p h im (có th ể lược đi m à không ảnh hư ở n g đ ến ch u ỗ i sự kiện ch ín h ) song lại m ang đ ến cho p h im m ộ t gam m àu,
m ộ t cảm giác riêng b iệt, bí ẩn, diệu vợi, rất khó nắm bất: chẳng hạn, cản h quay con bò đứng th ở tro n g đêm , n h ữ n g bức tượng ngoài k h u ô n viên b ệ n h viện, n h ữ n g đôi m ắt của
m a khỉ giữa cánh rừng, p h ò n g k hám của b ện h viện dưới ánh trăn g và n h ữ n g tàu lá chuối
va đ ậ p N h ữ n g k h o ản g trắ n g văn bản, nhữ ng vùng m ờ ngữ nghĩa, n h ữ n g đ ứ t gãy tự
sự tấ t cả làm n ê n m ộ t sự tu y ên chiến quyết liệt với cấu trú c p h im tru y ền th ố n g ; n h ấn
chìm cả "m ở"/"thắt"/"cao trào”/ ‘‘khủng hoảng” M áy q uay th ư ờ n g đ ặt ngang tẩm diễn
viên h o ặc từ trê n cao x u ố n g (góc cao) làm nới rộng th ê m cảm giác xa cách giữa người xem với n h ân vật, và giữa n h â n vật với nhau C ách dựng p h im của đạo diễn cũng đã cố ý làm m ất sự liền m ạch và th ố n g n h ất trê n bé m ặt câu chuyện - tạo ra n h ữ n g logic ngắm
♦ riêng - sợi dây n ố i k ết các p h ầ n với n h au lại chi là nhữ ng h ìn h ản h v ụ n v ặt n h ỏ bé (đ ô i
m ắt, k h ung cửa, bức tư ợng, giò l a n ) N h à làm p h im k h ô n g q u an tâm đ ến sự ngay ngắn tể chinh của k h u ô n h ìn h (có nhữ ng k h u ô n h ìn h cắt n g ang người đố i th o ại hoặc
th ậm chí chi có tiến g m à k h ô n g có h ìn h người nói; có n h ữ n g k h u ô n h ìn h đứng lại khá lâu ở m ộ t cảnh tư ợ n g hay đ ồ vật k h ông m ấy liên quan đ ến cốt tru y ệ n p h im ); đ ồ n g thời, việc tận dụng tố i đa n h ữ n g h iệu ứng nhòe mờ, cũng n h ư việc kiểm soát n h ịp phim , giữ nhịp phim ở m ức độ ch ậm rãi đã khiến phim của A p ich atp o n g có m ộ t sắc th ái “iro n y ” rất lạ Bản th ân nhịp đi của bộ phim , của tự sự lại th ật trì níu, d ể n h dàng, tạo cảm giác đặc q u ánh của m ộ t b á u khí quyển ngạt th ở cẩn phải vượt th o á t ra, th ô i th ú c người xem
đi tìm m ộ t chân trời k h o á n g đ ạt h ơ n phía sau tất cả n hữ ng điểu đ an g có
3 Hiện thực khá ch quan h a y diễn ngôn của/về chủ th ể - từ nhận thứ c luận đến bản th ể luận
C o n đư ờng n h ậ n th ứ c và kiến tạo yếu tổ “hiện th ự c” của A p ich atp o n g m ộ t lần nữa gợi nhắc chúng ta đ ế n Jacq u es D errida T ậ p trung vào xem xét việc “v iế t” các ký hiệu