1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KÝ SINH TRÙNG VI KHUẨN GÂY BỆNH Phế cầu ( Streptococcus pneumoniae) Liên cầu ( Streptococcus spyogenes)

43 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 12,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VI KHUẨN GÂY BỆNHPhế cầu ( Streptococcus pneumoniae) Liên cầu ( Streptococcus spyogenes)Tương đối khó nuôi cấy, phát triển tốt trên môi trường giàu chất dinh dưỡng và cần có khí CO2.Trên môi trường BA : Liên cầu:khúm nhỏ,tròn, lồi, bóng, màu trắng trong, tiêu huyết α, β, γ. Phế cầu: khúm nhỏ, bóng, trắng trong, tiêu huyết α

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

VI SINH VẬT Y HỌC

Trang 2

VI SINH VẬT Y HỌC

VI KHUẨN GÂY BỆNH

Phế cầu ( Streptococcus pneumoniae) Liên cầu ( Streptococcus spyogenes)

Trang 3

CHƯƠNG 11

CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY

BỆNH THƯỜNG GẶP

Trang 4

NHÓM CẦU KHUẨN

Cầu khuẩn Gram dương

NHÓM CẦU KHUẨN GRAM DƯƠNG

Phế cầu Streptococcus pneumoniae

Trang 5

Cầu khuẩn Gram dương

Đặc điểm sinh học

Nhóm liên cầu

(S.pyogenes)

Phế cầu

(S.pneumoniae)

Giống: Cầu khuẩn Gram dương, không di

động, không sinh nha bào

Giống: Cầu khuẩn Gram dương, không di

động, không sinh nha bào

Xếp thành chuỗi dài, ngắn khác

Trang 6

Cầu khuẩn Gram dương

Tính chất nuôi cấy:

Liên cầu

Phế cầu

Tương đối khó nuôi cấy, phát triển tốt trên môi trường giàu chất dinh dưỡng và cần có khí CO2.

Trên môi trường BA :

 Liên cầu:khúm nhỏ,tròn, lồi, bóng, màu trắng trong, tiêu huyết α, β, γ.

 Phế cầu: khúm nhỏ, bóng, trắng trong, tiêu huyết α

Trang 8

PHẾ CẦU

Streptococcus pneumoniae:

I Đặc điểm sinh học

 Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) là một thành

viên phổ biến của hệ vi khuẩn chí vùng hầu họng

  Thường đứng thành đôi hình mắt kính hay hình ngọn nến, nên còn được gọi là song cầu, bắt màu Gram dương, có vỏ và không di động

 Ở môi trường lỏng hay trong các tổ chức bệnh phẩm: xếp thành chuỗi ngắn và có thể đứng riêng rẽ một mình

 Trên môi trường thạch: vi khuẩn có khuẩn lạc tròn bóng ướt

do có vỏ, không sắc tố, khuynh hướng lõm ở giữa, đường kính khuẩn lạc 0,5-1,25µm.

Trang 11

PHẾ CẦU (Streptococcus pneumoniae)

 Thường trú đường hô hấp trên, khoảng 40 -70%

người khỏe mạnh có mang pneumococci có độc

lực nhưng không nhiễm bệnh

 Ở người lớn 75% viêm phổi do S.pneumococci.

 Là tác nhân gây viêm màng não ở trẻ em

 Ngoài ra có thể gây viêm tai, viêm họng, viêm

xoang.

Trang 12

Pneumolysin: chất phá huỷ tế bào nội mô phổi, phá vỡ hàng rào nội mô ngăn cách phế nang và máu do đó phế cầu có thể tràn từ các phế nang vào máu

Trang 13

Enzym phân huỷ IgA (sIga protease) giúp phế cầu tồn tại được ở hầu họng.

Phản ứng viêm cấp tính mạnh gây nên do các thành phần của cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gây nên

Trang 14

Phế cầu týp 23 gây bệnh phổ biến nhất.

Vỏ của phế cầu là yếu tố độc lực quan trọng và có tính quyết định trong bệnh sinh

Trang 15

Phức hợp polysaccharide vỏ phế cầu có thành phần là:

glucose, 2-acetamido-2, 4, 6-trideoxy galactose,

galactosamine, ribitolphosphate và cholinphosphate

Trang 17

Viêm phổi là mối đe doạ lớn trên toàn thế giới, với gần 1 triệu ca tử vong hằng năm, đối tượng là trẻ em dưới năm tuổi.

Trang 18

Phương pháp huyết thanh.

Thử nghiệm Quellung để phát hiện một số loài vi khuẩn có vỏ nhày

Trang 20

PHẾ CẦU

Streptococcus pneumoniae

III. Chuẩn đoán

2. Gián tiếp: Lấy bệnh phẩm xét nghiệm & nuôi cấy

Chất dịch đường hô hấp

Dịch não tuỷ

Máu

Các bệnh phẩm khác: mủ amiđan, mủ tai giữa, dịch chọc phổi

Trang 21

PHẾ CẦU

Streptococcus pneumoniae

IV. Phòng & trị

1. Triệu chứng

Viêm tai giữa

Màng nhĩ sưng nề và đỏ, giảm thính lực, khó ngủ, sốt

Viêm xoang

Đau mặt, nghẹt mũi

Chảy nước mũi màu vàng/xanh, đau đầu

Sốt, ho, đau ngực và khó thở

nôn mửa, nhạy cảm với ánh sáng, cứng cổ, ăn mất ngon, rối loạn ý thức, bứt rứt, và lơ mơ ngủ gà

Trang 23

PHẾ CẦU

Streptococcus pneumoniae

IV. Phòng & trị

2. Phòng bệnh:

Tiêm ngừa Vacxin polysaccharide (PPV23), (PVC7)

Tránh tiếp xúc với những người bị cảm lạnh, sởi hoặc thủy đậu

Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

Phát hiện sớm các ổ nhiễm khuẩn và điều trị kịp thời tránh nhiễm trùng thứ phát

Chống nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 24

PHẾ CẦU

Streptococcus pneumoniae

IV. Phòng & trị

3. Trị bệnh

Bác sĩ sẽ cho bạn dùng thuốc kháng sinh

Dùng penicilin hoặc kết hợp penicilin với gentamicin hoặc dùng cephalosporin

Trang 27

LIÊN CẦU

Streptococcus spyogenes

I. Đặc điểm sinh học

Là những cầu khuẩn bắt màu Gram dương.

Liên cầu không có lông, không di động, một số loài có vỏ.

Hình trứng.

Trong môi trường lỏng: dể tạo thành từng chuỗi dài, sau đó tạo thành những hạt nhỏ lắng xuống đáy môi trường nuôi cấy

Trong môi trường đặc: liên cầu có khuẩn lạc tròn, lồi, bóng khô, màu hơi xám trong

Trang 28

LIÊN CẦU

Streptococcus spyogenes

I. Đặc điểm sinh học

Liên cầu không có enzym catalase, không bị li giải bởi muối mật

Có hình dạng giống như chuổi xoắn, xếp tành chuổi dài ngắn khác nhau

Đường kính 0.6-1µm

Liên cầu thường cư trú ở mũi, họng ở người

Trang 32

Streptodorlase: Thuỷ phân ADN, làm lỏng mủ khi có ionMg.

Hyaluronidase: Tạo điều kiện cho vi khuẩn lan truyền vào các mô

Diphospho pyridine nucleotidase: Gây chết bạch cầu

Proteinase: Phân huỷ protein kích thích cơ thể hình thành kháng thể

Trang 33

LIÊN CẦU

Streptococcus spyogenes

II. Khả năng gây bệnh

2. Yếu tố độc lực

S pyogenes có một số yếu tố độc lực cho phép nó gắn vào

mô chủ, trốn tránh phản ứng miễn dịch và lây lan bằng cách thâm nhập vào các lớp mô chủ. 

Streptolysin O: Kích thích cơ thể hình thành kháng thể Anti streptolysin O, mang tính chất ngoại độc tố

Streptolysin S: Gây tan máu bề mặt môi trường nuôi cấy không kích thích cơ thể hình thành kháng thể

Trang 34

Liên cầu nhóm D: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não,…Cư trú đường ruột.

Liên cầu viridans: viêm nội tâm mạc Gây nhiễm trùng đường hô hấp

Trang 37

LIÊN CẦU

Streptococcus spyogenes

II. Khả năng gây bệnh

5. Mức độ ảnh hưởng

Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp giữa người với người

Khi có tiếp xúc với giọt nước li ti bắn ra khi người bị bệnh

ho hoặc hắt hơi

Bất cứ ai cũng có thể bị viêm họng liên cầu khuẩn nhưng dễ

bị nhất là trẻ em từ 5 đến 15 tuổi

Trang 40

‾ Phản ứng huyết thanh tìm kháng thể ASK: ít thông dụng ở người bình thường, hiệu giá kháng thể là 900dv.

‾ Phản ứng Dick: chuẩn đoán bệnh nhân có kháng thể chống độc tố tinh hồng nhiệt do liên cầu

Trang 41

LIÊN CẦU

Streptococcus spyogenes

IV. Phòng & trị bệnh

1. Phòng bệnh

Hiện nay chưa có vaccin phòng bệnh

Tránh tiếp xúc và dùng chung vật dụng cá nhân

Rửa tay sạch, vệ sinh môi trường, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh

an toàn thực phẩm

Sử dụng kháng sinh thích hợp

Trang 43

Cảm ơn cô cùng các bạn

đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 21/09/2020, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w