Định nghĩaLà dạng thuốc được điều chế bằng cách hoà tan một hoặc nhiều dược chất trong dung môi là nước (ED, nước khử khoáng, nước cất). Dược chất có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí.Dễ biến đổi lý hóaDễ nhiễm vi sinh vậtTheo dõi sự ổn định và lưu ý về bảo quản.Điều kiện bảo quản: Các dung dịch, đặc biệt là các dung dịch chứa dung môi dễ bay hơi, phải bảo quản trong bao bì kín, để nơi mát. Cần xem xét để sử dụng các bao bì tránh ánh sáng khi sự biến đỗi hóa học do ánh sáng có thể ảnh hường đến độ ổn định của thuốc.Tránh đổ vỡ do va chạm: khi đóng gói phải cho thêm các vật chèn, lót thích hợp. Khi vận chuyển hòm kiện phải nhẹ nhàng, phải có ký hiệu “tránh đổ vỡ” và “ tránh lật ngược”.
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
QUẢN LÍ TỒN TRỮ THUỐC
Trang 4QUY ĐỊNH BẢO QUẢN THUỐC NƯỚC
Chủ đề 8
Trang 5CÁC LOẠI THUỐC NƯỚC
SỞ VẬT CHẤT
3
QUY ĐỊNH
CHẤT XẾP-
BẢO QUẢN
Trang 7Phân loại thuốc nước
Thuốc nước bao gồm: dung dịch thuốc, siro thuốc, nhũ dịch và cồn thuốc…
Trang 8Dung dịch thuốc là chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều
dược chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi.
Dung dịch thuốc dùng trong (uống, tiêm, nhỏ mắt) hoặc dùng ngoài (thoa, rửa)
Phân loại thuốc nước
Trang 9Đặc điểm – Bảo quản
● Dễ biến đổi lý hóa
● Dễ nhiễm vi sinh vật
● Theo dõi sự ổn định và lưu ý về bảo quản
● Điều kiện bảo quản: Các dung dịch, đặc biệt là các dung dịch chứa dung môi dễ bay hơi, phải bảo quản trong bao bì kín, để nơi mát Cần xem xét để sử dụng các bao bì tránh ánh sáng khi sự biến đỗi hóa học do ánh sáng có thể ảnh hường đến
độ ổn định của thuốc
● Tránh đổ vỡ do va chạm: khi đóng gói phải cho thêm các vật chèn, lót thích hợp Khi vận chuyển hòm kiện phải nhẹ nhàng, phải có ký hiệu “tránh đổ vỡ” và “ tránh lật ngược”
Trang 10Yêu cầu chất lượng dung dịch thuốc
Về cảm quan: lỏng trong suốt, màu, mùi, vị đặc trưng riêng
Sai số về thể tích thuốc: phải đạt giới hạn cho phép
pH: áp dụng đối với các dung dịch nước
Trang 11Siro thuốc là dạng thuốc lỏng, sánh và có chứa tỷ lệ đường cao (56 - 64%), được điều
chế bằng cách hòa tan dược chất, dung dịch dược chất trong siro đơn hoặc hòa tan đường trong dung dich dược chất, dùng để uống
Phân loại thuốc nước
- Tránh ánh sáng, nhiệt độ cao,
- Tránh nấm mốc: khi pha chế phải đảm bảo về
tỷ trọng, pH và đảm bảo đúng kỹ thuật và chế
độ vô khuẩn Đóng gói phải thật kín
Đối với các thuốc ngọt như siro, potio… không
nên dự trữ lâu trong kho
Trang 12Yêu cầu chất lượng Siro thuốc
Tính chất: Trừ các qui định khác, sirô phải
trong (nếu là dạng dung dịch), không được
lẫn tạp chất, không có mùi lạ, bọt khí hoặc
có sự biến chất khác trong quá trình bảo
quản
Nồng độ đường; Không được ít hơn 45 %
nếu dùng đường trắng làm chất tạo ngọt
Trang 13Đặc điểm – Bảo quản
● Siro lỏng sánh, có vị ngọt đặc trưng của siro và mùi dễ chịu tùy từng thành phần dược chất, trong suốt trừ một số siro điều chế từ dịch chiết dược liệu có thể hơi đục
● Siro đơn pha xong phải đóng vào chai khô, sạch, đậy nút kín
● Siro thuốc đóng chai nhỏ, vô khuẩn, đậy nút kín
● Siro điều chế có nồng độ đường thấp hoặc cao hơn 64% để một thời gian sẽ bị vẩn đục do nấm mốc, sủi bọt, lên men lactic Hiện tượng lên men càng nhanh nếu trong siro có đường đơn do quá trình thủy phân tạo ra
● Bảo quản nơi khô, mát (25°C), không để nơi lạnh vì có thể làm kết tinh đường trong siro
● Có thể bảo quản siro bằng cách thêm cồn, acid benzoic, nipagin, nipasol với nồng
độ thích hợp
Trang 14Nhũ dịch (nhũ tương) là dạng thuốc lỏng chứa các tiểu phân lỏng phân tán trong một chất lỏng khác không đồng tan Có thể dùng để uống, tiêm hay dùng ngoài
Phân loại thuốc nước
Nhiệt độ cao có thể làm cho các chất béo (các
loại dầu, mỡ, sáp) có trong nhũ tương để bị oxy
hóa,nhiệt độ quá thấp sẽ làm kết tinh cốc tiểu
phân của pha phân tán và do đó làm cho nhũ
tương dễ bị phá hủy, có thể bị tách lớp
Đối với các thuốc dạng hỗn dịch, nhũ dịch phải
lắc kỹ trước khi cấp phát
Trang 15Yêu cầu chất lượng Nhũ dịch
Tính chất: Khi quan sát bằng mắt thường, nhũ tương đặc phải mịn
và đồng nhất giống như kem; còn nhũ tương lỏng phài đục trắng và đồng nhất giống như sữa
Nhũ tương được coi như là bị hỏng khi hai pha lỏng đã tách riêng nhau và bàng cách khuấy lắc cũng không thể khôi phục lại trạng thái phân tán đồng nhất nữa
Yêu câu về pH, định tính, định lượng, sai số thể tích và các yêu cầu kỹ thuật khác: Phải đạt qui định theo chuyên luận riêng Nhũ tương dùng để tiêm hoặc nhỏ mắt: Phải đáp ứng yêu cầu về Thử vô khuẩn
Trang 16Đặc điểm – Bảo quản
● Các nhũ tương là dạng thuốc khó bảo quản Bảo quản lâu, nhũ tương có thể bị tách lớp Để bảo quản tốt, các nhũ tương thuốc phải được đựng trong chai
lọ thật sạch và khô, có nút kín, để nơi khô và mát, nhiệt độ ít thay đổi
Nhiệt độ cao có thể làm cho các chất béo (các loại dầu,
mỡ, sáp) có trong nhũ tương để bị oxy hóa ôi khét: còn nhiệt độ quá thấp sẽ làm kết tinh cốc tiểu phân của pha phân tán và do đó làm cho nhũ tương dễ bị phá hủy Các nhũ tương kiểu D/N thường dễ là môi trường phát triển của vi khuẩn, nấm mốc Vì vậy, muốn bảo quản lâu, cần cho thêm chất bảo quản có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm thích hợp
Trang 17Cồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách chiết dược liệu thực vật, động vật hoặc hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định với ethanol ở các nồng độ khác nhau.
Phân loại thuốc nước
Màu của cồn thuốc có thể biến đổi trong
thời gian bảo quản Quá trình biến màu
thường là do hiện tượng oxy hóa diệp lục
tố, nhựa, tinh dầu dưới tác dụng của ánh
sáng
Trang 18Đặc điểm – Bảo quản
● Đa số sau một thời gian bảo quản thường xảy ra hiện tượng lắng cặn (albumin, tannin, gôm, nhựa, tinh bột, chất nhầy) Quá trình đông vón và lắng cặn còn là kết quả của sự biến đổi về hóa học
● Màu của cồn thuốc có thể biến đổi trong thời gian bảo quản Quá trình biến màu thường là do hiện tượng oxy hóa diệp lục tố, nhựa, tinh dầu dưới tác dụng của ánh sáng
● Bảo quản trong chai lọ, đậy nút kín, tránh ánh sáng, để nơi mát Trong quá trình bảo quản cồn thuốc có thể có tủa, cần lọc loại tủa và kiểm tra lại các tiêu chuẩn, nếu đạt vẫn có thể sử dụng Một số trường hợp, tuy bên ngoài không thay đổi nhưng cồn thuốc đã bị giảm tác dụng điều trị, do đó phải kiểm tra lại hàm lượng hoạt chất
Trang 19Quy định đóng gói thuốc nước
Tránh nấm mốc: khi pha chế phải đảm
bảo về tỷ trọng, pH và đảm bảo đúng kỹ
thuật và chế độ vô khuẩn Đóng gói phải
thật kín Đối với các thuốc ngọt như siro,
potio… không nên dự trữ lâu trong kho
Đối với các thuốc dạng hỗn dịch, nhũ
dịch phải lắc kỹ trước khi cấp phát
Trang 20Tránh đổ vỡ do va chạm: khi đóng gói phải cho thêm các vật chèn, lót thích hợp
Khi vận chuyển hòm kiện phải nhẹ nhàng, phải có ký hiệu “tránh đổ vỡ” và “ tránh lật ngược”
Quy định đóng gói thuốc nước
Trang 21Dây chuyền chiết rót siro
Dây chuyền chiết rót siro hiện đại nhất được cung cấp bởi Công Ty
TNHH Cơ Khí Điện Tự Động Hóa Trung Dũng.
Trang 22Khi đóng gói các thuốc dạng lỏng phải chú ý đến
Trang 23Quy định trong chất xếp, bảo quản
1 Kho, tủ thuốc:
– Địa điểm: Kho, tủ thuốc phải ở nơi cao ráo, an toàn, chống mối mọt ẩm mốc Trần, tường, mái nhà kho phải thông thoáng, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng , chống ẩm, chống thấm
– ĐKBQ: về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-25°C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30°C Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác
Trang 24Quy định trong chất xếp, bảo quản
2 Vệ sinh:
Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ
3 Quy trình bảo quản:
– Thuốc cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc có hạn dùng trước
sẽ đem sử dụng trước Nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn trước – xuất trước (FEFO- First Expired/ First Out) cần phải được thực hiện
– Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn ngừa việc cấp phát
– Phải có hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc
Trang 25Quy định trong chất xếp, bảo quản
* Sắp xếp bảo quản thuốc:
– 3 dễ: Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra
Trang 26Quy định trong chất xếp, bảo quản
* Một số thuốc tại bệnh viện
được bảo quản trong ngăn
mát tủ lạnh:
Insulin
Suxamethonium
Methyl-ergometin
Trang 27Điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất
Điều kiện nhân sự:
Cơ sở bảo quản phải đủ nhân viên trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì…nhằm đảm bảo chất lượng, nguyên liệu làm thuốc Trong đó:
- Thủ kho là người có trình độ, hiểu biết về dược, nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…)
- Thủ kho trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế
Trang 28 Nhân viên phải được đào tạo, cập nhật thực hành tốt
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, quy định
luật pháp, quy định về an toàn phù hợp với vị trí
công việc
Nhân viên phải được đào tạo, tuân thủ quy định giữ
vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
Nhân viên tham gia tiếp nhận, bảo quản, đóng gói,
nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc,
nguyên liệu có hoạt lực mạnh ; thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có tính nhạy cảm cao, các sản phẩm có
nguy cơ gây cháy nổ phải được đào tạo cụ thể
Điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất
Trang 29Cơ sở vật chất:
Kho phải xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn
Kho phải đảm bảo thuận tiện vận chuyển, xuất
nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
Nhà kho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh
hưởng bất lợi như:thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, chất
thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây
dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân
chuyển của không khí
Điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất
Trang 30 Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (quạt thông gió, điều hòa không khí nhiệt kế, ẩm kế, phòng lạnh )
Có phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản
Các hệ thống giá kệ, pallet phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được bảo trì định kỳ và phải được mã hóa để có khả năng nhận biết theo vị trí sắp xếp hàng trong kho
Phải có máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm vi tính
Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy
Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ tích tụ
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
Phải cung cấp đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất
Trang 31Tài liệu tham khảo
1 TS Trần Văn Thành – Bài giảng Kĩ thuật bào chế dung dịch thuốc
2 ThS Đoàn Thanh Trúc – Bài giảng Dung dịch thuốc (2020), Siro thuốc (2020)
3 Lưu Thanh - Kiểm soát chất lượng nhũ tương thuốc, cồn thuốc, đóng gói và bảo quản - Canhgiacduoc.org (2018)
4 Giáo trình lý thuyết bào chế - Trường trung cấp Y Dược Mekong
5 Ngô Thái Hùng - CÁCH SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN THUỐC, WEBSITE TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE (2016)
6 Yêu cầu về nhân sự trong thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc với cơ sở không vì mục đích thương mại – Thukyluat.vn (2019)
7 Dược điển Việt Nam V.
8 Thông tư 36/2018/TT-BYT về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trang 32CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 36BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE