Giun lươn có kích thước rất nhỏCó thể sống 2 dạng: kí sinh và tự doDạng kí sinh: dài khoảng 2mm, sống trong tá tràng, chỉ gồm những con cái trinh sản, có một thực quản hình ống dài và tử cung chỉ chứa 45 trứngDạng tự do: thực quản có ụ phình. Con đực dài khoảng 0,7mm, đuôi cong có 2 gai giao hợp dài bằng nhau. Con cái dài khoảng 1mm, đuôi nhọn, tử cung chứa 3040 trứngĐời sống ngắn 34 tháng
Trang 1ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2G i u n l ư ơ n S t r o n g y l o i d e s
s t e r c o r a l i s
Trang 3G I U N L Ư Ơ N
( S t r o n g y l o i d e s s t e r c o r a l i s )
Mục tiêu
1 Nêu sự khác nhau về chu trình phát triển và hình dạng của 2 loại ấu trùng có thực quản
dạng ụ phình và hình ống của giun lươn và giun móc
2 Giải thích trư ờng hợp bệnh mãn tính của gi un lươn.
Trang 4• Đời sống ngắn 3-4 tháng
Trang 5Ấu trùng của giun lươn
Rhabditiform Filariform
Giun lươn trưởng thành dạng tự do
Con cái
C o n đ ự c
Trang 7Ấu trùng giun lươn và ấu trùng giun móc
Trang 8Giun móc Giun lươn
Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận
lợi mới nở ra ấu trùng (ấu trùng chết khi gặp
nước)
Trứng được con cái sinh trong thành ruột non và
nở ra ấu trùng tại chỗ (có thể tồn tại trong nước)
Ấu trùng giai đoạn 1 có thực quản ụ phình sau 3
ngày lột xác thành ấu trùng giai đoạn 2 thực
quản mất ụ phình trở thành hình ống , mầm sinh
dục nhỏ
Ấu trùng có thể chuyển thành 2 dạng rồi mới tiếp tục chu trình: dạng có thực quản hình ống (chu trình trực tiếp) hoặc dạng có thực quản ụ phình (chu trình gián tiếp), mầm sinh dục lớn
Ấu trùng giai đoạn 1 xoang miệng dài 15
Trang 9Trên thực tế có nhiều người mắc bệnh giun lươn kéo dài 10-15 năm mặc dù bệnh nhân không tiếp xúc với ổ bệnh, không tái nhiễm, tuổi thọ giun trưởng thành cũng không kéo
dài như vậy Và lí do để giải thích hợp lí nhất chính là hiện tượng tự nhiễm của giun
lươn
Trang 10DỊCH TỂ HỌC
Giun lươn là một bệnh truyền nhiễm đang nổi lên trên toàn cầu nhưng được đánh giá thấp ở nhiều quốc gia Tỷ
lệ mắc bệnh giun lươn trong cộng đồng ngày một gia tăng, đặc biệt là ở phía Nam, phía Đông và Trung Âu, các đảo vùng Caribbean, Đông Nam Á, Mỹ Latinh và cận Sahara châu Phi Ở các khu vực không lưu hành bệnh trên thế giới, những người bị nhiễm là những tù nhân trong cuộc chiến tranh thế chiến thứ II và những người di cư từ các nước lưu hành bệnh Trong số những người nhập cư vào Mỹ thìtỷ lệ cao nhất là 38% đã được báo cáo ở những người nhập cư từ Đông Nam Á vào bang WashingtonDC Một nghiên cứu dịch tễ học của tác giả người Canada cho thấy, tỷ lệ lây nhiễm trong dân số Việt Nam là 11,8% và tỷ lệ hiện mắc cao hơn là những người nhập
cư Campuchia 76,6% Những người tỵ nạn Sudan và Somali Bantu được chứng minh tỷ lệ huyết thanh dương tính lần lượt là 46% và 23%
Trang 11TRIỆU CHỨNG
Ở da: da sần đỏ ngứa Ấu trùng
di chuyển dưới da (bụng, mông,
háng, đùi) tạo đường khúc
khuỷu, vùng này nổi mề đay,
ngứa ngáy.
phổi, suyễn BCTT 40-50%, biểu
đồ Lavier có hình răng cưa.
Ở ruột: viêm tá tràng (kéo dài
suốt thời gian bệnh giun lươn)
Rối loạn tiêu hóa, xơ gan.
Trang 12- Cấy phân trên môi trường thạch hoặc bằng phương pháp Harada-Mori, tỷ lệ dương tính 10-20%.
- Huyết thanh chẩn đoán (ELISA) Strongyloides IgG có giá trị hỗ trợ chẩn đoán vì các phương pháp soi trực tiếp có độ nhạy thấp
- Hiếm khi tìm thấy ấu trùng giun lươn trong đàm, dịch dạ dày
- Bạch cầu ái toan trong máu tăng vừa
Trang 13Phương pháp BAERMANN
1 Trên lưới kim loại đặt 2 miếng gạc.
2 Nếu phân lỏng, lót dưới miếng gạc 2 lớp giấy thấm.
3 Đổ khoảng 150g phân tươi lên miếng gạc trên phễu.
4 Đổ vào phễu nước ấm 45oC sao cho nước vừa sấp miệng phễu và ngập phân.
5 Dùng bóng đèn rọi vào phễu để giữ nhiệt độ của nước.
6 Để yên từ 1 - 3 giờ.
7 Mở kẹp khóa ống cao su hứng nước vào cốc thủy tinh.
8 Dùng ống hút Pasteur hút nước vào ống ly tâm.
9 Quay ly tâm 1000 vòng/phút trong 5 phút.
10 Gạn bỏ phần nước nổi ĩĩ Dùng ống hút Pasteur hút cặn.
11 Khảo sát cặn dưới kính hiển vi tìm ấu trùng.
Chú ý: Phải luôn mang găng tay trong suốt quá trình thao tác, tránh bị nhiễm KST.
Mẫu phân cũ từ 24 - 48 giờ đôi khi thấy ấu trùng giun móc.
Trang 14Alben da zo l (Ze ntel * )
L iều : 4 0 0 mg/ n gày x 3 n gày Uống nhắc lần t hứ ha i 3 t u ần sau
Iver mec tin (S tro mec tol * )
L iều : ng ườ i l ớ n 2v, t rẻ em 0 ,2 mg/ k g
Trang 15Định kỳ 2 lần/ năm cần được tẩy giun, mỗi lần cách nhau 4 – 6 tháng.
Đảm bảo luôn sử dụng bảo hộ lao động trong khi làm việc có tiếp xúc với đất, đặc biệt là khu vực đất nhiễm phân người
Tăng cường sức đề kháng cơ thể bằng cách bổ sung rau quả tươi, sạch, luyện tập thể dục hàng ngày, và giúp tránh tình trạng suy giảm miễn dịch, tránh gây bùng phát dịch
Nâng cao ý thức người dân trong việc dọn vệ sinh cộng đồng, xây dựng hệ thống cống rãnh và xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn
Trang 16GIUN XOẮN
TRICHINELLA SPIRALIS
Trang 18BỆNH LÝ
- Con cái phóng thích phôi viêm ruột: rối loạn tiêu hóa
- Ấu trùng di chuyển toàn phát: sốt liên tục, phù, nổi mẩn Bệnh giun duy nhất gây sốt
cao liên tục.
- Ấu trùng thành kén đau cơ xương , khó thở, khó nhai, liệt hô hấp, suy nhược, tử vong
Trang 19Dịch tễ học
Bệnh do giun xoắn T spiralis phân bố rộng trên hầu hết các vùng trên thế giới như châu
Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á Bệnh giun xoắn được phát hiện tại các nước Đông Nam Á từ năm 1962 Các ổ dịch giun xoắn đã phát hiện trên người (ít nhất 5 nước công bố), trên lợn/ heo (ít nhất 5 nước) và động vật hoang dã (ít nhất 2 nước) Tại Đông Nam
Á, các ổ dịch trên người phần lớn tập trung ở các quốc gia thuộc Đông Dương như Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, những nơi đó tập quán ăn thịt sống và tái chín khá phổ biến.
Trang 20CHẨN ĐOÁN
Giai đoạn khởi phát: có thể tìm thấy giun xoắn trưởng thành trong phân
Thời kỳ toàn phát:
Xét nghiệm máu: có thể tìm thấy ấu trừng trong máu
Xét nghiệm gián tiếp: làm các phản ứng kháng nguyên kháng thể, phản ứng miễn dịch điện di, ngưng kết hồng cầu, ELISA
Trang 21Điều trị
Thiabendazol ( Mintezol*): 25mg/kg, ngày uống 2 lần uống trong 1 tuần
Albendazol (Zentel*): 800mg/ngày, chia làm 2 lần, uống 14 ngày
Mebendazol (Vermox*): 900mg/ngày, chia làm 3 lần, uống trong 3 ngày Sau đó uống
1500mg/ngày, chia làm 3 lần, uông trong 10 ngày
Chỉ dùng thêm corticoid trong trường hợp nhiễm nặng ( đau cơ nhiều, phù nề, dị ứng) vì những
thuốc này làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện cho ký sinh trùng tồn tại và phân tán
dễ dàng hơn
Trang 22DỰ PHÒNG
Tuyên truyền giáo dục mọi người nâng cao ý thức trong văn hóa ăn uống: Vệ sinh thực phẩm cẩn thận, ăn chín, uống sôi, nhất là ở những vùng dân cư có tập quán ăn sống, tái, dùng tiết canh
Khi nghi ngờ ăn phải thịt nhiễm giun xoắn: nên thực hiện xét nghiệm chẩn đoán ngay
Xử lý môi trường và thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm: Không sử dụng thịt heo bẩn không rõ nguồn gốc, tịch thu, cách ly và tiêu huỷ thịt hoặc những sản phẩm từ thịt đã bị nhiễm ký sinh trùng giun xoắn
Phòng dịch ở địa phương: Tăng cường kiểm tra và siết chặt xử lý đối với các lò giết mổ súc vật, đặc biệt là ở những khu vực ngoại thành, vùng sâu, vùng xa
Báo cáo tình hình dịch tễ: Thông báo khẩn lên các tuyến trên để bố trí đội phòng chống dịch xuống nơi có ca mắc bệnh để điều tra dịch tễ, tổ chức điều trị, truyền thông giáo dục dân địa phương về vai trò của việc phòng chống bệnh giun xoắn tại cộng đồng
Trang 23Loại giun sán nào có khả năng sinh sản ở
Trang 24Trichinella spiralis là tên khoa học loại giun
Trang 25Bệnh do giun sán nào có triệu
Trang 26THANKS FOR
WATCHING