BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKÝ SINH TRÙNG CHƯƠNG 3: GIUN SÁNGiun lươn (Strongyloides stercoralis )Giun xoắn (Trichinella spỉalis)KÍ SINH TRÙNGCHƯƠNG 3: GIUN SÁNGiun lươn (Strongyloides stercoralis )Giun xoắn (Trichinella spiralis)Năm 2019Giun lươn(Strongyloides stercoralis) 1.HÌNH THỂ Giun lươn có kích thước rất nhỏ, có thể sống kí sinh (dạng kí sinh) hoặc sống tự do (dạn tự do). Hai dạng này phát triển luân phiên nhau, nên người ta lầm tưởng hai loài khác nhau. +Dạng ký sinh dài khoảng 2mm,sống trong tá tràng, chỉ gồm những con cái trinh sản, có thực quản hình ống dài và tử cung chỉ chứa 45 trứng. +Dạng tự do nhỏ hơn gồm cả hai phái và khác dạng kí sinh vì thực quản có ụ phình. Con đực dài khoảng 0,7mm, đuôi cong và có hai gai giao hợp dài bằng nhau. Con cái dài 1mm, đuôi nhọn, tử cung chứa từ 3040 trứng. 2. CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN Những con cái trinh sản sống trong ruột non và đẻ trứng tong thành ruột. Trứng có kich thước từ 4050µm, có một vỏ mỏng láng và trong suốt. Trứng nở tại chỗ và cho ấu trùng, thực quản của ấu trùng có ụ phình dài khoảng 200µm rất di động, theo phân ra ngoài (chỉ trong trường hợp tiêu chảy, phân lưu thông quá nhanh mới gặp trứng trong phân) Ấu trùng trùng thường tiếp tục chu trình ngoại cảnh theo hai hướng: +Chu trình trực tiếp: ấu trùng có thực quản hình ống, có khả năng chui qua da kí chủ và tiếp tục chu trình kí sinh sau khi lột xác 2 lần (thuận lợi phát triển ở miền ôn đới) +Chu trình gián tiếp: phát triển thành giun lươn đực hoặc cái sống tự do thực quản có ụ phình, ăn vi khuẩn và các chất hũu cơ. Sau khi giao hợp, giun cái đẻ trứng.Trứng nở ra ấu trùng với thực quản có ụ phình rồi biến thành ấu trùng có thực quản hình ống có thể xuyên qua da kí chủ để vao người(cần nhiêt độ cao 20300C nên thường gặp ở xứ nóng) Cả hai trường hợp sau khi qua da, ấu trùng sẽ theo các mạch máu vào tim rồi đến phổi, lên cuống phổi, đến ngã tư hô hấptiêu hóa cuối cùng đến định vị ở tá tràng. Ấu trùng với thực quản ụ phình, ở người táo bón có thể chuyển thành ấu trùng có thực quản hình ống,có khả năng nhiễm ngay trong lòng ruột.Sự nhiễm này giải thích những trường hợp nhiễm nặng gây tử vong và trường hợp mãn tính(1015 năm) trong khi đời sống giun lươn ngắn(34 tháng) Sự tự nhiễm có thể xảy ra ở những người không vệ sinh hậu môn sạch sau đi tiêu. Ấu trùng thực quản ụ phình biến thành thực quản hình ống xung qua da. CHÚ Ý:Ấu trùng giun lươn tồn tại trong nước, người thể bị nhiễm khi đi chân không và dẫm lên các đống phân, bùn lầy mà còn khi tắm trong các ao rạch hay ngay cả trong hồ bơi nếu nồng độ clo trong các hồ này thấp. 3. DỊCH TỄ HỌC Bệnh giun lươn thường gặp ở xứ nóng và ẩm ướt. Những vùng nhiễm giun móc nặng thường nhiễm giun lươn nặng. Do chu trình phát triển không yêu cầu nhiệt độ nên vẫn có ở vùng khí hậu lạnh. 4.TRIỆU CHỨNG BỆNH Dấu hiệu ở da: da sần đỏ ngứa. Ấu trùng di chuyển dưới da (bụng, mông, háng, đùi) rạo đường khúc khuỷu, vùng này nổi mề đay, ngứa ngáy tồn tại vài giờ đến vài ngày.Dấu hệu ở phổi:Ho khan, dai dẳng, kéo dài vài ngày tới vài tuần.Có những cơn suyễn, kiểu dị ứng, tái phát nhiều lần trong ngày, có thể chuẩn đoán sai.Chụp X quang phổ thấy những hình thâm nhiễm, không bền.Trong giời gian này, bạch cầu toan tính tang cao (4050%) nếu bệnh kéo dài, thì biểu đồ răng cưa vơi nhiều cực đại thấp dần ứng với nhiều lâng tái nhiễm.Dấu hiệu ở ruột:Viêm tá tràng với những cơn đau vùng thượng vị hay vùng hạ sườn phải tùy thuộc vào giờ ăn,có thể lầm tưởng bị ung loét tá tràng. Kéo dài suốt thời gian bệnh nhân mắc bệnh, khác với viêm tá tràng do gin móc chỉ kéo dài khoảng 12
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KÝ SINH TRÙNG CHƯƠNG 3: GIUN SÁN
Giun lươn (Strongyloides stercoralis ) Giun xoắn (Trichinella spỉalis)
KÍ SINH TRÙNG
CHƯƠNG 3: GIUN SÁN
Giun lươn (Strongyloides stercoralis ) Giun xoắn (Trichinella spiralis)
Trang 2Năm 2019
Giun lươn
(Strongyloides stercoralis)
1.HÌNH THỂ
-Giun lươn có kích thước rất nhỏ, có thể sống kí sinh (dạng kí sinh) hoặc sống tự do (dạn tự do) Hai dạng này phát triển luân phiên nhau, nên người ta lầm tưởng hai loài khác nhau
+Dạng ký sinh dài khoảng 2mm,sống trong tá tràng, chỉ gồm những con cái trinh sản, có thực quản hình ống dài và tử cung chỉ chứa 4-5 trứng
+Dạng tự do nhỏ hơn gồm cả hai phái và khác dạng kí sinh vì thực quản có ụ phình Con đực dài khoảng 0,7mm, đuôi cong và có hai gai giao hợp dài bằng nhau Con cái dài 1mm, đuôi nhọn, tử cung chứa từ 30-40 trứng
2 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
-Những con cái trinh sản sống trong ruột non và đẻ trứng tong thành ruột
-Trứng có kich thước từ 40-50µm, có một vỏ mỏng láng và trong suốt Trứng nở tại chỗ và cho ấu trùng, thực quản của ấu trùng có ụ phình dài khoảng 200µm rất di động, theo phân ra ngoài (chỉ trong trường hợp tiêu chảy, phân lưu thông quá nhanh mới gặp trứng trong phân) -Ấu trùng trùng thường tiếp tục chu trình ngoại cảnh theo hai hướng:
+Chu trình trực tiếp: ấu trùng có thực quản hình ống, có khả năng chui qua da kí chủ và tiếp tục chu trình kí sinh sau khi lột xác 2 lần (thuận lợi phát triển ở miền ôn đới)
+Chu trình gián tiếp: phát triển thành giun lươn đực hoặc cái sống tự do thực quản có ụ phình, ăn vi khuẩn và các chất hũu cơ Sau khi giao hợp, giun cái đẻ trứng.Trứng nở ra ấu trùng với thực quản có ụ phình rồi biến thành ấu trùng có thực quản hình ống có
Trang 3thể xuyên qua da kí chủ để vao người(cần nhiêt độ cao 20-300C nên thường gặp ở xứ nóng)
-Cả hai trường hợp sau khi qua da, ấu trùng sẽ theo các mạch máu vào tim rồi đến phổi, lên cuống phổi, đến ngã tư hô hấp-tiêu hóa cuối cùng đến định vị ở tá tràng
-Ấu trùng với thực quản ụ phình, ở người táo bón có thể chuyển thành ấu trùng có thực quản hình ống,có khả năng nhiễm ngay trong lòng ruột.Sự nhiễm này giải thích những trường hợp nhiễm nặng gây tử vong và trường hợp mãn tính(10-15 năm) trong khi đời sống giun lươn ngắn(3-4 tháng)
-Sự tự nhiễm có thể xảy ra ở những người không vệ sinh hậu môn sạch sau đi tiêu Ấu trùng thực quản ụ phình biến thành thực
CHÚ Ý:
- Ấu trùng giun lươn tồn tại trong nước, người thể bị nhiễm khi đi chân không và dẫm lên các đống phân, bùn lầy mà còn khi tắm trong các ao rạch hay ngay cả trong hồ bơi nếu nồng độ clo trong các hồ này thấp
3 DỊCH TỄ HỌC
-Bệnh giun lươn thường gặp ở xứ nóng và ẩm ướt
Trang 4-Những vùng nhiễm giun móc nặng thường nhiễm giun lươn nặng
-Do chu trình phát triển không yêu cầu nhiệt độ nên vẫn có ở vùng khí hậu lạnh
4.TRIỆU CHỨNG BỆNH
Dấu hiệu ở da: da sần đỏ ngứa Ấu trùng di chuyển dưới da (bụng, mông, háng, đùi) rạo đường khúc khuỷu, vùng này nổi
mề đay, ngứa ngáy tồn tại vài giờ đến vài ngày
Dấu hệu ở phổi:
- Ho khan, dai dẳng, kéo dài vài ngày tới vài tuần
- Có những cơn suyễn, kiểu dị ứng, tái phát nhiều lần trong ngày,
có thể chuẩn đoán sai
- Chụp X quang phổ thấy những hình thâm nhiễm, không bền Trong giời gian này, bạch cầu toan tính tang cao (40-50%) nếu bệnh kéo dài, thì biểu đồ răng cưa vơi nhiều cực đại thấp dần ứng với nhiều lâng tái nhiễm
Dấu hiệu ở ruột:
- Viêm tá tràng với những cơn đau vùng thượng vị hay vùng hạ sườn phải tùy thuộc vào giờ ăn,có thể lầm tưởng bị ung loét tá tràng Kéo dài suốt thời gian bệnh nhân mắc bệnh, khác với viêm
tá tràng do gin móc chỉ kéo dài khoảng 1-2 tháng
- Tieu chảycó khi xen kẽ với táo bón Phân lỏng như nuóc hoàn toàn không giống phân lỵ Giun lươn ở tá tràng không sống bằng hút máu nên không gây thiếu máu
Những rối loạn tiêu hóa thường xảy ra từng cơn, ồ ạt trong vài ngày đầu và xuất hiện ở tá tràng những con cái trinh sản mới theo chu trình tự nhiễm.Qua chu trình tự nhiễm ấu trùng thực quản hình ống có thể đến nhiều cơ quan khác: gan, phổi,cơ tim,các hạch
5 CHUẨN ĐOÁN
- Tìm ấu trùng giun lươn trong phân ngay ở trong phân sân khi
đi tiêu
- Dùng phương pháp Baermann
- Hút dịch tá tràng
- Phương pháp miễn dịch học: phương pháp ELISA
6 ĐIỀU TRỊ
Trang 5- Thiabendazol (Mintezol *)
- Albendazol (Stromectol *) ngày uống 400mg, uông trong 3ngày
- Ivermectin (Stromectol *) viên 100mg
7 DỰ PHÒNG
Vệ sinh phòng dịch: quản lý tốt phân, nước và rác thải trong môi trường sống Vệ sinh môi trường khu vực gần nhà, trong nhà và các khu vực vui chơi của trẻ nhỏ
Vệ sinh cá nhân: Xây dựng nếp sống văn minh, luôn rửa tay trước khi ăn, khi chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, không
ăn rau sống khi chưa được rửa sạch
Định kỳ 2 lần/ năm cần được tẩy giun, mỗi lần cách nhau 4 – 6 tháng
Đảm bảo luôn sử dụng bảo hộ lao động trong khi làm việc có tiếp xúc với đất, đặc biệt là khu vực đất nhiễm phân người
Tăng cường sức đề kháng cơ thể bằng cách bổ sung rau quả tươi, sạch, luyện tập thể dục hàng ngày, và giúp tránh tình trạng suy giảm miễn dịch, tránh gây bùng phát dịch
Nâng cao ý thức người dân trong việc dọn vệ sinh cộng đồng, xây dựng hệ thống cống rãnh và xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn
GIUN XOẮN
(TRICHINELLA SPIRALIS)
1 HÌNH THỂ
-Giun xoắn màu trắng đục, kích thước nhỏ, con đực dài 1,5mm,
ở phía đuôi không có gai giao hợp nhưng có hai thể phụ hình nón dùng để giữ con cái lúc giao hợp Giữa hai thể phụ này có một huyệt có thể lộ ra ngoài đóng vai trò cơ quan giao hợp Con cái dài 3-3.5 mm có âm hộ ở ¼ thân kể từ đầu và đẻ phôi Ấu trùng hình bầu dục dài khoảng 800 µm cuộn lại hình xoắn ốc, sống dai 5-12 năm
Trang 62.SINH HỌC
- Người ăn phải thịt nhiễm kén có ấu trùng giun xoắn chưa nấu chín,
ấu trùng sẽ thoát kén tại dạ dày và di chuyển đến ruột non Ở ruột non, sau 24 giờ, ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành và xâm nhập ký sinh trong niêm mạc ruột non Sau 4-5 ngày, giun cái
có thể đẻ ấu trùng Trong thời gian khoảng 4-6 tuần, ấu trùng xâm nhập hệ tuần hoàn đến tim trái và tới các tổ chức cơ vân, cơ hoành ký sinh bất cứ nơi đâu, tạo kén Sau 10 - 15 ngày, các kén có ấu trùng này có khả năng lây nhiễm
- Sau 6 - 9 tháng, kén sẽ bị vôi hoá dần Kén giun xoắn trong tổ chức cơ có thể tồn tại vài năm, thậm chí tới 20 - 30 năm và vẫn có
Trang 73 DỊCH TỂ HỌC
Trên thế giới như châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á Bệnh giun xoắn được phát hiện tại các nước Đông Nam Á từ năm 1962 Các ổ dịch giun xoắn đã phát hiện trên người (ít nhất 5 nước công bố), trên lợn/ heo (ít nhất 5 nước) và động vật hoang dã (ít nhất 2 nước) Tại Đông Nam Á, các ổ dịch trên người phần lớn tập trung ở các quốc gia thuộc Đông Dương như Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, những nơi đó tập quán ăn thịt sống và tái chín khá phổ biến
Tại Việt Nam tất cả các vụ dịch bệnh giun xoắn xảy ra tại Việt Nam đều lẻ tẻ, mang tính địa phương, bệnh nhân liên quan đến ăn các món ăn lạp, chạo, nem, món ăn truyền thống của địa phương Những người ăn có triệu chứng giống nhau là co rút cơ và nhiễm độc Do chẩn đoán muộn, nên khi nhập viện thường trong tình trạng nặng Bệnh giun xoắn có tính chất ổ bệnh tự nhiên ở miền núi, dân tộc ít người, nếu có những hiểu biết về bệnh trong cộng đồng và nhân viên y tế thì sẽ tránh được những vụ dịch và tử vong Do họ ăn các món ăn địa phương gồm nem chạo, nem chua, lạp và nhóm lợn hay thả rông gồm lợn cỏ, lợn thả rông
Trang 82.TRIỆU CHỨNG
-Thời kỳ ủ bệnh 1-2ngày và tương ứng với thời gian ấu trùng trưởng thành trong ruột non Chia thành 3 giai đoạn:
a Giai đoạn viêm ruột
- Nặng hay nhẹ tùy theo sô lượng âu trùng nhiễm Con cái di truyển vào thành ruột non và phóng thích phôi
- Bệnh nhân tiểu chảy nhiều , đau bụng , nhức đầu, buồn nôn Đồng thời sốt 40- 41ºC trong nhiều tuần
Bệnh giun duy nhất gây sốt liên tục
b Giai đoạn toàn phát
- Phù mi mắt: Đây là dấu hiệu sớm và đặc trưng nhất của bệnh giun xoắn, đôi khi phù cả khuôn mặt, lan xuống phần cổ, vai và hai tay
Trang 9Tình trạng phù mi tại chỗ đôi khi kèm theo xuất huyết dưới giác mạc, võng mạc
- Dị ứng: da ngứa ngáy, nổi mẫn, có nốt đỏ do xuất huyết ở nội bì
c Giai đoạn ấu trùng biến thành kén
- Bệnh nhân có cảm giác đau ở các cơ, đau ở khớp xương, khí thở nhưng sốt giảm, các hiện tượng dị ứng cũng giảm
- Giun xoắn nhiễm nhiều, triệu chứng đau cơ, liệt hô hấp, suy nhược sẽ nghiêm trọng và bệnh nhân có thể chết Tử vong thường xảy ra tuần thứ hai đến tuần thứ bảy Tùy mức độ nhiễm, có thể thay đổi tỷ lệ tử vong 6-30%
4 CHUẨN ĐOÁN
a Ở giai đoạn khởi phát
Tìm thấy giun xoắn trưởng thành trong phân
b Ở thời kỳ toàn phát
- Xét nghiệm máu: có thể tìm thấy ấu trùng trong máu, số lượng bạch cầu toan tính tăng 30-50% hay cao hơn sau 20ngày bị nhiễm
- Xét nghiệm gián tiếp: phản ứng kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch, ngưng kết hồng cầu, ELISA Kháng nguyên được điều chế
từ ấu trùng giun xoắn có ở chuột bằng tiêu hóa các cơ chuột chứa đựng kén, được nghiền nát, ngâm vào dung dịch chứa pepsin và acid hydrocloid để làm tiêu thịt xung quanh ấu trùng Pepsin 4ml
Acid hydroclorid 1ml
Nước cất 100ml
Rồi pha với nước muối sinh lý
c Ở thời kỳ kén
-Làm sinh thiết cơ và xem kính hiển vi, sẽ thấy ấu trùng cuộn tròn trong kén
Trang 105 ĐIỀU TRỊ
-Praziquantel liều 10 mg/kg cân nặng/ngày x 2 ngày hoặc liều 75 mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 lần Có thể kết hợp với corticoid để làm giảm phản ứng dị ứng
- Albendazole hoặc liều 15 mg/kg cân nặng/ngày x 7 ngày
- Thiabendazol liều 25 mg/kg cân nặng/ngày x 24 ngày (chia làm
2 lần sau khi ăn) Thiabendazol có thể gây chậm tiêu, chóng mặt, đau thượng vị hoặc buồn nôn Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú
6 DỰ PHÒNG
- Không ăn thịt sống, tái, tiết canh
- Diệt chuột, xây tường ở chuồng lợn để chuột không vào được
-Kiểm soát các lò thịt