1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu hỗ trợ lấy lại gốc và tự học từ cơ bản đến nâng cao môn Vật lý lớp 10 phần Động lượng

21 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 556,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm lý thuyết và các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao (được giải một cách đầy đủ và chi tiết) nhằm hỗ trợ trong việc lấy lại gốc lý và tự học từ cơ bản đến nâng cao ĐỘNG LƯỢNGLý thuyếtXung lượng của lựcCông thức tính xung lượng: Nếu một lực F ⃗ tác dụng vào vật trong một khoảng thời gian ∆t, thì tích F ⃗. ∆t được gọi là xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian đó Công thức: F.∆t hay F.tĐơn vị của xung lực là N.sKí hiệu xung lực: J (Không được dừng kí hiệu này trong bài kiểm tra)Động lượngĐộng lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v ⃗ là đại lượng được xác định bởi công thức: p ⃗ = m.v ⃗Động lượng (là một vecto) có cùng hướng với chuyển động của vậtChứng minh:Công thức tính động lượng là: p ⃗ = m.v ⃗. Trong đó, m là khối lượng  m luôn là số nguyên dương  Dấu của p ⃗ phụ thuộc vào v ⃗  p ⃗ cùng hướng với v ⃗Đơn vị của động lượng là kg.msLưu ý: Đơn vị kg.ms và Ns giống nhauChứng minh:Ta có: N = kg.ms2 (F ⃗ = ma ⃗ – Định luật II Niu–tơn. Đơn vị của F là NĐơn vị m là kgĐơn vị của a là ms2) N.s = (kg.m)s2 .s = (kg.m)s = kg.msBài tậpMột quả bóng có khối lượng 150g đang bay với vận tốc 6ms thì đập vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược lại theo phương cũ với vận tốc 5 msTính độ biến thiên động lượng của quả bóngTính lực vách tác dụng lên quả bóng nếu thời gian va chạm là 0,03sBài giảiĐổi: 150g = 0,15kgCách 1:Nhìn vào hình vẽ, ta thấy động lượng của 2 trạng thái có chiều ngược nhauLấy chuyển động khi quả bóng bật lại và bay với vận tốc 5 ms làm hướng chuyển động của vậtMà động lượng có cùng hướng với chuyển động của vật Động lượng của vật khi vật bay tới tường với vận tốc 6 ms có giá trị âm (do ngược chiều với chuyển động của vật)Trạng thái 1: Vật bay tới chỗ tường với vận tốc 6 msĐộng lượng của vật là:p1 = m.(– v) = 0,15.(– 6) = – 0,9 (kg.ms)Trạng thái 2: Vật bật ngược lại với vận tốc 5 msp2 = m.v = 0,15.5 = 0,75 (kg.ms)Độ biến thiên động lượng của vật là:∆p = p2 – p1 = 0,75 – (– 0,9) = 1,65 (kg.ms)Vậy động lượng của vật giảmCách 2:Ta thấy khối lượng của vật không thay đổi  Độ biến thiên động lượng của vật phụ thuộc vào biến thiên vận tốc của vậtĐộ biến thiên động lượng của vật là:∆p = m.∆v = m.(v2 – v1) = 0,15.5 – (– 6) = 0,15.11 = 1,65 (kg.ms)Động lượng của vật thay đổi Có xung lượng tác dụng lên vật Xung lượng tác dụng lên vật sẽ có giá trị bằng biến thiên động lượng của vật Xung lực của lực là: F.t = 1,65Mà t = 0,03 (s) F.0,03 = 1,65 F = 55 (N)Một vật nặng 0,2 kg được thả rơi tự do từ độ cao 45m. Sau khi chạm đất trong thời gian 0,1s, vật nẩy lên với vận tốc bằng 2 ⁄3 vận tốc lúc chạm đất. Lấy g = 10 ms2. Tính:Độ biến thiên động lượng của vật khi va chạm đấtLực tác dụng vào vật khi chạm đấtBài giảiTrạng thái 1: Vật ở độ cao 45m so với mặt đấtChọn mặt đất làm gốc thế năngThế năng của vật là:W_(t_1 ) = mgz = 0,2.10.45 = 90 (J)Vì tại vị trí này, vật được thả rơi tự do  Vận tốc của vật bằng 0 Động năng của vật bằng 0 W_(đ_1 ) = 0 (J)Cơ năng của vật là:W1 = W_(đ_1 ) + W_(t_1 ) = 90 + 0 = 90 (J)Trạng thái 2: Vật chạm đấtĐộng năng của vật là:W_(đ_2 ) = 12 .m.v2 = 12 .0,2.v2 = 0,1.v2 (J)Vật chạm đất, mà mặt đất được chọn làm gốc thế năng  Thế năng của vật bằng 0  W_(t_2 ) = 0 (J)Cơ năng của vật là:W2 = W_(đ_2 ) + W_(t_2 ) = 0,1v2 + 0 = 0,1v2 (J)Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng W1 = W2 0,1.v2 = 90 v2 = 900 (Nhân cả 2 vế với 10) v = 30 (ms)Ta thấy vật bật lại với vận tốc bằng 23 vận tốc ban đầu Vận tốc khi vật bật ngược lại là:v’ = 23.30 = 20 (ms)Nhìn vào hình vẽ, ta thấy khi vật rơi xuống đất rồi bật lên thì chuyển động theo 2 hướng khác nhauChọn chiều dương là chiều hướng lên (Như hình vẽ) Mà động lượng luôn cùng hướng với chuyển động của vật Khi vật rơi xuống đất động lượng của vật mang dấu âmTrạng thái 1: Vật rơi xuống đấtĐộng lượng của vật là:p1 = m.(– v) = 0,2.(– 30) = – 6 (kg.ms)Trạng thái 2: Vật bật ngược trở lạip2 = m.v’ = 0,2.20 = 4 (kg.ms)Biến thiên động lượng của vật là:∆p = p2 – p1 = 4 – (– 6) = 10 (kg.ms)Động lượng của vật thay đổi Có xung lượng tác dụng vào vật  Xung lượng tác dụng vào vật bằng chính biến thiên động lượng của vậtXung lượng của lực do mặt đất tác dụng vào vật là:F.t = ∆p = 10Mà t = 0,1 (s) F.0,1 = 10 F = 100 (N) (Nhân cả 2 vế với 10)Nhắc lại: Quy tắc hình bình hànhTrong hình bình hành ABCD, ta luôn có:(CB ) ⃗ = (CA ) ⃗ + (CD ) ⃗ (Đường chéo bằng tổng của hai cạnh có cùng gốc)Lưu ý: Đây là biểu thức dành cho vecto, không phải độ dài Không được ghi: CB = CA + CD Cách vẽ hướng của động lượng của vật trong một số bài toán:Ví dụ: Một viên đạn đang bay theo phương thẳng đứng thì bị vỡ ra thành hai mảnh, một mảnh di chuyển theo phương nằm ngang (mảnh A =.=), xác định hướng của mảnh còn lại (mảnh B)Viên đạn ban đầu nổ ra làm 2 mảnh mà không chịu tác dụng của lực Có thể coi đây là một hệ kín (Hệ có trạng thái 1 là viên đạn còn nguyên vẹn, trạng thái 2 là viên đạn bị vỡ ra làm 2 mảnh)Vì động lượng của một hệ kín được bảo toàn  Động lượng của viên đạn ban đầu sẽ bằng với tổng động lượng của 2 mảnh đạnGọi (CA ) ⃗ là vecto biểu diễn động lượng của viên đạn lúc còn nguyên, (CD ) ⃗ là vecto biểu diễn động lượng của mảnh A, (CB ) ⃗ là vecto biểu diễn động lượng của mảnh B (CA ) ⃗ = (CD ) ⃗ + (CB ) ⃗ ABCD là hình bình hànhDo ban đầu chưa có hướng và độ lớn của vecto (CB ) ⃗, chỉ biết ABCD là hình bình hànhBan đầu ta có vecto (CA ) ⃗ và (CD ) ⃗  Gộp 2 vecto này tahfnh chung gốc (như hình vẽ)Nối ngọn của 2 vecto này lại (Trong hình vẽ: đoạn AD), để hình dễ nhìn hơn có thể vẽ một vecto có cùng gốc với 2 vecto trước và song song với đoạn thẳng vừa vẽ (vecto (CB ) ⃗)Để xác định độ lớn của vecto (CB ) ⃗, đề bài sẽ cho dữ liệuLưu ý: Phải xác định rõ động lượng mà mỗi vecto biểu diễn để tránh nhầm lẫnVecto làm đường chéo của hình bình hành là vecto biểu diễn động lượng của hệ (phệ = M.V)Còn vecto làm cạnh biểu diễn động lượng của các vật trong hệCông thức thường được sử dụng để xác định động lượngp _hệ = √(〖p _1 〗2 + 〖p _2 〗2 + p _1 . p _2 .cosα ) . Trong đó: p1, p2 là động lượng của các vật trong hệα là góc hợp bởi động lượng của hai vật trong hệ (không phải là gốc hợp bởi động lượng của hệ với động lượng của một vật khác)Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 500g, m2 = 800g có vận tốc v1 = 6 ms và v2 = 4ms. Tính độ lớn động lượng của hệ trong các trường hợpv1 cùng hướng với v2v1 ngược hướng với v2v1 ⊥ v2v1 hợp với v2 một góc 60oBài giảiĐổi: 500g = 0,5kg800g = 0,8kgNhìn vào hình vẽ, ta thấy vận tốc của 2 vật cùng hướng với nhau  Động lượng của 2 vật cũng cùng hướng với nhau  Động lượng của 2 vật cùng dấu với nhauĐộng lượng của vật 1 là:p1 = m1.v1 = 0,5.6 = 3 (kg.ms)Động lượng của vật 2 là:p2 = m2.v1 = 0,8.4 = 3,2 (kg.ms)Động lượng của hệ là:phệ = p1 + p2 = 3 + 3,2 = 6,2 (kg.ms)v1 ngược hướng với v2Nhìn vào hình vẽ, ta thấy 2 vật chuyển động ngược chiều nhau.Vì động lượng có cùng hướng với chuyển động của vật  Động lượng của vật có động lượng nhỏ hơn sẽ mang dấu âm (Động lượng của hệ và động lượng của vật có động lượng lớn hơn sẽ có cùng hướng với chuyển động của hệ)Động lượng của vật 1 là:p1 = m1v1 = 0,5.6 = 3 (kg.ms)Động lượng của vật 2 là:p2 = m2.v2 = 0,8.4 = 3,2 (kg.ms)Ta thấy p2 > p1  Động lượng của vật 1 mang dấu âmĐộng lượng của hệ là:phệ = p2 + (– p1) = 3,2 + (– 3) = 0,2 (kg.ms)v1 ⊥ v2Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto (1) chính là vecto chỉ hướng chuyển động của hệGọi (2), (3) là vecto chỉ động lượng của 2 vậtVì ((1)) ⃗ = ((2)) ⃗ + ((3)) ⃗ ABCD là hình bình hànhMà AD ⊥ DC ABCD là hình chữ nhật AD ⊥ AB ∆ABD vuông tại AVì ABCD là hình chữ nhật AB = DCĐộng lượng của các vật là:Vật 1: p1 = m1.v1 = 0,5.6 = 3 (kg.ms)Vật 2: p2 = m2.v2 = 0,8.4 = 3,2 (kg.ms)∆ABD vuông tại A BD2 = AD2 + AB2 (Định lý Py – ta – go) BD2 = AD2 + DC2 = (1)2 + (2)2 = 32 + 3,22 = 19,24  BD = √(19,24 ) = 4,39 (kg.ms)v1 hợp với v2 một góc bằng 60oĐộng lượng của vật 1 là:p1 = m1.v1 = 0,5.6 = 3 (kg.ms)Động lượng của vật 2 là:p2 = m2.v2 = 0,8.4 = 3,2 (kg.ms)Công thức được áp dụng để tìm động lượng của hệ:phệ = √((p _1 )2 + (p _2 )2 + p _1 . p _2 .cosα ) = √(3 2 + 〖3,2 〗2 +3.3,2.cos60 ) = 5 (kg.ms)Chứng minh:Vẽ đoạn BE vuông góc với DC tại E, ta có tam giác vuông BDE và BCEGọi DB là vecto chỉ chuyển động của hệ, DA và DC là vecto chỉ sự chuyển động của các vật trong hệ. (DB ) ⃗ = (DA ) ⃗ + (DC ) ⃗  ABCD là hình bình hành  AD = BC; AB = DCChọn {█((DA ) ⃗ làm vecto chỉ động lượng của vật 1 (DC ) ⃗ làm vecto chỉ động lượng của vật 2 )┤  {█((DA ) ⃗ = p ⃗_1 = 3 (kg. m s ) (DC ) ⃗ = p ⃗_2 = 3,2 (kg. m s ) )┤Vì AD BC  (C_1 ) ̂ = (ADC) ̂ = 60o∆BCE vuông tại E sinC1 = Cạnh đối Cạnh huyền = BEBC  BE = BC.sinC1 = DA.sinC1 = 3.sin60o = (3 √(3 ))2 (ms)∆BCE vuông tại E  BC2 = BE2 + CE2 CE2 = BC2 – BE2 = AD2 – BE2 = 32 – ((3√3)2 )2 = 2,25  CE = √(2,25 ) = 1,5 (ms)DE = DC + CE = 3,2 + 1,5 = 4,7 (ms)∆DBE vuông tại E  BD2 = DE2 + BE2 = 4,72 + ((3 √(3 ))2 )2 = 28,84 BD ≈ 5 (kg.ms)  Động lượng của hệ là: 5 kg.ms Một súng có khối lượng 40kg đặt trên mặt đất nằm ngang. Bắn một viên đạn khối lượng 300g theo phương nằm ngang. Vận tốc của đạn là 120ms. Tính vận tốc giật lùi của súngBài giảiĐổi: 300g = 0,3kgTrạng thái 1: Súng được đặt nằm imLúc này đạn nằm trong súng  Coi hệ gồm súng và đạn là hệ kínVì hệ gồm súng và đạn không di chuyển  Động lượng của hệ bằng 0 p1 = 0 (kg.ms)Trạng thái 2: Đạn bị bắn theo phương nằm ngangĐộng lượng của viên đạn là:pđạn = mđạn.vđạn = 0,3.120 = 36 (kg.ms)Khối lượng của súng là:msúng = mhệ – mđạn = 40 – 0,3 = 39,7 (kg)Động lượng của súng là:psúng = msúng.vsúng = 39,7.v (kg.ms) Động lượng của hệ là:p2 = pđạn + psúng = 36 + 39,7v (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 0 = 36 + 39,7v – 36 = 39,7v v = – 0,91 (ms) (Vận tốc mang dấu âm do súng giật lùi ra đằng sau  Có hướng chuyển động ngược với viên đạn) Súng giật lùi với vận tốc là 0,91 msMột tên lửa có khối lượng 500 tấn, ban đầu đứng yên. Sau khi khởi động nó phụt ra một khối khí có khối lượng 100 tấn với vận tốc 200ms. Tính vận tốc bay lên của tên lửaBài giảiCoi hệ gồm tên lửa và khối khí là một hệ kínTrạng thái 1: Tên lửa đứng yênVì tên lửa đứng yên  Động lượng của tên lửa bằng 0Trạng thái 2: Tên lửa phụt ra một khối khí và bay lênĐổi: 500 tấn = 5.105kg100 tấn = 1.105kgĐộng lượng của khối khí là:pkhí = mkhí.vkhí = 1.105.200 = 2.107 (kg.ms)Khối lượng còn lại của tên lửa sau khi phụt khối khí ra ngoài là:mtên lửa = mhệ – mkhí = 5.105 – 1.105 = 4.105 (kg)Động lượng của tên lửa là:ptên lửa = mtên lửa.vtên lửa = 4.105.vtên lửa (kg.ms)Động lượng của hệ là:p2 = pkhí + ptên lửa = 2.107 + 4.105.vtên lửa (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2  0 = 2.107 + 4.105.vtên lửa 4.105.vtên lửa = – 2.107 vtên lửa = – 50 (ms) (Vận tốc mang dấu âm do tên lửa chuyển động ngược chiều với khối khí)Vậy tên lửa bay với vận tốc là 50 msỞ bài trên, các đơn vị đo khối lượng trong đề bài đều ở đơn vị là tấn, việc đổi đơn vị làm cho số lớn hơn, gây khó khăn trong quá trình tính toán và mất thời gian đổi  Cách để không đổi đơn vị không làm ảnh hưởng tới kết quả bài toánTại sao đơn vị của động lượng lại là kg.ms?Ta có công thức tính động lượng: p = mvTrong đó, đơn vị của m là kg, đơn vị của v là msVì p = m.v nên đơn vị của p là kg.msVậy nên, khi ta thay đơn vị của khối lượng hoặc vận tốc  Có thể thay đổi đơn vị của động lượngVí dụ, nếu khối lượng tính theo đơn vị là tấn, vận tốc tính theo đơn vị là ms thì đơn vị của động lượng sẽ là tấn.msNếu vận tốc tính theo đơn vị là kmh, khối lượng tính là g, thì đơn vị của động lượng sẽ là: g.kmhCách tính toán mà không cần đổi đơn vịTrạng thái 1: Tên lửa đứng yênVì tên lửa đứng yên  Động lượng của tên lửa bằng 0  p1 = 0Trạng thái 2: Tên lửa phụt ra một khối khí và bay lênĐộng lượng của khối khí là:pkhí = mkhí.vkhí = 100.200 = 2.104 (tấn.ms)Khối lượng còn lại của tên lửa sau khi phụt khối khí đi là:mtên lửa = mhệ – mkhí = 500 – 100 = 400 (tấn)Động lượng của tên lửa là:ptên lửa = mtên lửa.vtên lửa = 400.vtên lửa (tấn.ms)Động lượng của hệ là:p2 = pkhí + ptên lửa = 2.104 + 400.vtên lửa (tấn.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 0 = 2.104 + 400.vtên lửa 400.vtên lửa = – 2.104 vtên lửa = – 50 (ms)Vậy tên lửa bay với vận tốc 50msVật A có khối lượng 2kg chuyển động với vận tốc 3ms trên mặt nằm ngang nhẵn và chạm vào vật B có khối lượng 3kg đang đứng yên trên mặt phẳng. Sau va chạm, A tiếp tục chuyển động theo phương cũ nhưng với vận tốc 1ms. Xác định vận tốc của vật B sau khi va chạmBài giảiCoi hệ gồm vật A và B là hệ kín  Động lượng của hệ được bảo toànTrạng thái 1: Vật A chuyển động và vật B đứng yênĐộng lượng của vật A là:p _(A _1 ) = mA.vA = 2.3 = 6 (kg.ms)Vì vật B đứng yên  Động lượng của vật B bằng 0  p _(B _1 ) = 0 (kg.ms)Động lượng của hệ là:p1 = p _(A _1 ) + p _(B _1 ) = 6 + 0 = 6 (kg.ms)Trạng thái 2: Cả 2 vật cùng chuyển độngĐộng lượng của vật A là:p _(A _2 ) = mA.vA’ = 2.1 = 2 (kg.ms)Động lượng của vật B là:p _(B _2 ) = mB.vB = 3.vB (kg.ms)Động lượng của hệ là:p2 = p _(A _2 ) + p _(B _2 ) = 2 + 3vB (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 2 + 3vB = 6 3vB = 4 vB = 4 3 (ms)Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 300 ms thì nổ ra thành 2 mảnh có khối lượng 5kg và 15kg. Mảnh nhỏ bay theo phương ngang với vận tốc 400√(3 ) ms. Xác định độ lớn và phương của vận tốc của mảnh toBài giảiNhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto (1) biểu diễn đọng lượng của viên đạn, vecto (2) biểu diễn động lượng của mảnh đạn nhỏ và vecto (3) biểu diễn động lượng của viên đạn lớnCoi hệ gồm mảnh lớn và mảnh nhỏ của viên đạn là một hệ kín Vì động lượng được bảo toàn  Động lượng của mảnh nhỏ và mảnh lớn của viên đạn sẽ bằng với động lượng của viên đạn ban đầu ((1) ) ⃗ = ((2) ) ⃗ + ((3) ) ⃗ (CA ) ⃗ = (CB ) ⃗ + (CD ) ⃗ ABCD là hình bình hành AD (2); AD = (2)Trạng thái 1: Viên đạn còn nguyên bay theo phương thẳng đứngViên đạn vỡ ra làm 2 mảnh có khối lượng là 5kg và 15kg Khối lượng của viên đạn là:Mđạn = 5 + 15 = 20 (kg)Động lượng của viên đạn là:p1 = Mđạn.Vđạn = 20.300 = 6 000 (kg.ms)Trạng thái 2: Viên đạn vỡ ra làm 2 mảnhĐộng lượng của viên đạn nhỏ là:p _mảnh nhỏ = mmảnh nhỏ .vmảnh nhỏ = 5.400.√(3 ) = 2000√(3 ) (kg.ms)Viên đạn bay theo phương thẳng đứng, mảnh đạn nhỏ bay theo phương nằm ngang Động lượng của viên đạn và mảnh đạn nhỏ vuông góc với nhau (Phương thẳng đứng vuông góc với phương nằm ngang) ∆CAD vuông tại A tanC1 = Cạnh đối Cạnh kề = AD AC = (2) (1) = (2000 √(3 ))6000 = √(3 )3  (C_1 ) ̂ = 30oVậy mảnh đạn lớn bay theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 30oĐộng lượng của mảnh đạn lớn là:pmảnh lớn = (3) = DC Áp dụng định lý Py–ta–go cho ∆ADC vuông tại A DC2 = AD2 + AC2 = 60002 + (2000 √(3 ))2 = 4,8.107 DC = 6928,2 (kg.ms)Vậy động lượng của mảnh đạn lớn bằng 6928,2 kg.msTa có công thức:p = m.v pmảnh lớn = mmảnh lớn.vmảnh lớn  6928,2 = 15.vmảnh lớn vmảnh lớn = 462 (ms)Mở rộng: Cách nhớ sin, cos, tan, cotVới mỗi tam giác vuông ta đều có:sin = Cạnh đối Cạnh huyền ; cos = Cạnh kề Cạnh huyền (cosin)tan = Cạnh đối Cạnh kề ; cot = Cạnh kề Cạnh đối (cotan)Đối với hàm … sin (sin và cosin) thì cạnh ởdưới mẫu luôn là cạnh huyềnNếu sin và tan trước thì cạnh đối luôn ở trên mẫu trước, sau đó đến cosin và cotan (Có co…) sau thì cạnh kề luôn nằm trên mẫuĐối với hàn …tan thì chỉ có cạnh đối và cạnh kề (không có cạnh huyền) nên tan trước  tan = Cạnh đối Cạnh kề (Vì cạnh đối trước), tiếp theo đến cotan  cot = Cạnh kề Cạnh đối Một viên đạn bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 120ms thì nổ ra làm 2 mảnh, mảnh thứ nhất có khối lượng gấp 3 lần mảnh thứ 2, có vận tốc hướng theo phương ngang và có độ lớn 80ms. Tính độ lớn và phương của vận tốc của mảnh thứ 2.Bài giảiĐề bài không cho dữ liệu về khối lượng  Giả sử khối lượng của viên đạn là 100kgLưu ý: Nếu đề bài cho dữ liệu về động lượng (p = m.v) hay lực (F = ma) thì các đại lượng này đã bao gồm khối lượng và chỉ được đặt ẩn, không được giả sử khối lượngMảnh thứ nhất có khối lượng gấp 3 lần mảnh thứ 2 Khối lượng của mảnh thứ nhất là:m1 = M _đạn 3+1 .3 = 100 4 .3 = 75 (kg)Khối lượng mảnh thứ 2 là:m2 = Mđạn – m1 = 100 – 75 = 25 (kg)Trạng thái 1: Viên đạn còn nguyên bay theo phương thẳng đứngĐộng lượng của viên đạn là:p1 = Mđạn.Vđạn = 100.120 = 1,2.104 (kg.ms)Trạng thái 2: Viên đạn vỡ ra làm hai mảnhĐộng lượng của mảnh đạn thứ nhất là:pmảnh 1 = 75.80 = 6000 (kg.ms)Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto (DA ) ⃗ biểu diễn động lượng của mảnh đạn thứ 2, (DC ) ⃗ biểu diễn động lượng của mảnh đạn thứ nhất và (DB ) ⃗ biểu diễn động lượng của viên đạn ABCD là hình bình hành AB DC; AB = DCViên đạn bay theo phương thẳng đứng, mảnh đạn thứ nhất bay theo phương ngang Mà góc hợp bởi phương thẳng đứng và phương ngang là một góc vuông Hướng bay của viên đạn vuông góc với hướng bay của mảnh thứ nhất DB ⊥ DCMà AB DC DB ⊥ AB ∆ABD vuông tại BtanD1 = AB BD = DC BD = p _mảnh 1 p _đạn = 6000 (1,2. 〖10 〗4 ) = 12 (D _1 ) ̂ = 26,6oVậy mảnh thứ 2 hợp với phương thẳng đứng một góc bằng 26,6oĐộng lượng của mảnh thứ 2 là:Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = pmảnh 1 + pmảnh 2 1,2.104 = 6000 + pmảnh 2 pmảnh 2 = 6000 (kg.ms)Bắn một viên đạn khối lượng m=10g với vận tốc v vào một túi cát treo nằm trên có khối lượng M=1kg. Va chạm là mềm, đạn mắc lại trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát. Sau va chạm, túi cát được nâng lên độ cao h=0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu( Hình bên). Hãy tìm vậntốc ban đầu của đạn (túi cát được gọi là con lắc thử đạn vì nó cho phép xác định vận tốc của đạn ).Bài giảiCoi hệ gồm túi cát và dạn là một hệ kínChọn vị trí ban đầu của bao cát là gốc thế năngTrạng thái 1: Viên đạn mới bị mắc kẹt vào túi cátTúi cát và viên đạn có cùng vận tốc (Vì viên đạn nằm trong túi cát)Đổi: 10g = 0,01kgKhối lượng của hệ là:Mhệ = mđạn + Mtúi cát = 1 + 0,01 = 1,01 (kg)Vì vận tốc dùng để tính động năng là vận tốc của hệ  Kí hiệu: VĐộng năng của hệ là:W _(đ _1 ) = 1 2 .m.v2 = 1 2 .M.V2 = 1 2 .1,01.V2 = 0,505.V2 (J)Viên đạn mới mắc kẹt vào bao cát  Bao cát chưa di chuyển Vị trí của bao cát chưa thay đổi Thế năng của bao cát bằng 0 W _(t _1 ) = 0 (J)Cơ năng của vật là:W1 = W _(đ _1 ) + W _(t _1 ) = 0,505.V2 + 0 = 0,505V2 (J)Trạng thái 2: Túi cát di chuyển lên một đoạn h so với ban đầuThế năng của vật là:W _(t _2 ) = mgz = 1,01.10.0,8 = 8,08 (J)Vì đến vị trí này, vật ngừng di chuyển (Bao cát chứa đạn có xu hướng trở lại vị trí ban đầu chứ không lên cao nữa) Động năng của hệ bằng 0 W _(đ _2 ) = 0 (J)Cơ năng của hệ là:W2 = W _(t _2 ) + W _(đ _2 ) = 8,08 + 0 = 8,08 (J)Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng 0,505V2 = 8,08 V2 = 16 (Chia cả 2 vế cho 0,505) V = 4 (ms)Xét hệ kín gồm viên đạn và túi cátTrạng thái 3: Viên đạn chưa bị mắc kẹt vào túi cát (Đặt là trạng thái 3 để không bị lộn với trạng thái 1 và 2 bên trên, trạng thái 3 xảy ra trước 1 và 2)Động lượng của viên đạn là:pđạn = mđạn.vđạn = 0,01.v (kg.ms) (Đề bài đặt vận tốc đầu của viên đạn là v)Ban đầu túi cát không chuyển động  Động lượng của túi cát bằng 0 ptúi cát = 0 (kg.ms)Động lượng của hệ là:p1 = pđạn + ptúi cát = 0,01v + 0 = 0,01v (kg.ms)Trạng thái 4: Viên đạn mới bị mắc kẹt vào túi cátp2 = Mhệ.Vhệ = 1,01.4 = 4,04 (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 0,01v = 4,04 v = 404 (ms)Vậy lúc đầu viên đạn bay với vận tốc là 404 msBao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt lượng và các dạng năng lượng khác ?Động năng ban đầu của vật và động năng sau của hệ không giống nhau Một phần động năng của hệ đã bị chuyển thành dạng năng lượng khácTrạng thái 1: Viên đạn đang bay (Động năng của hệ gồm túi cát và đạn lúc viên đạn đang bay và lúc viên đạn mới bị mắc kẹt vào túi cát là như nhau)Động năng của hệ là:W _1 = Wđạn = 12 .m.v2 = 12 .0,01.4042 = 816,08 (J)Trạng thái 2: Túi cát (chứa đạn) lên cao một đoạn so với vị trí ban đầuW2 = mgz = 1,01.10.0,8 = 8,08 (J)%chuyển hóa = (〖|W 〗_2 – W _1 |)W _1 .100% = |8,08 – 816,08| 816,08 .100% = 0,99.100% = 99%ở đâyVậy 99% động năng đã được chuyển hóa thành dạng năng lượng khác(Trong trường hợp này, đề bài ghi là nhiệt lượng và các dạng năng lượng khác, tuy nhiên, trong bài chỉ có động năng được chuyển hóa thành thế năng)Một xe ôtô có khối lượng m1 = 6 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 3 ms, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 200 kg. Tính vận tốc của các xe. Bài giảiCoi hệ gồm ô tô và xe gắn máy là một hệ kínĐổi: 6 tấn = 6000kgTrạng thái 1: Ô tô di chuyển, xe máy đứng yênĐộng lượng của xe ô tô là:p _(〖ô tô 〗_1 ) = m1.v1 = 6000.3 = 18 000 (kg.ms)Xe máy đứng yên  Vận tốc của xe máy bằng 0  Động lượng của xe máy bằng 0 p _(〖xe máy 〗_1 ) = 0 (kg.ms)Động lượng của hệ là:p1 = p _(〖ô tô 〗_1 ) + p _(〖xe máy 〗_1 ) = 18 000 + 0 = 18 000 (kg.ms)Trạng thái 2: Ô tô bị dính vào xe gắn máyKhối lượng của hệ là:Mhệ = mô tô + mxe máy = 6000 + 200 = 6 200 (kg)Động lượng của hệ là:p2 = Mhệ.Vhệ = 6 200.Vhệ (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 6 200.Vhệ = 18 000 Vhệ = 2,9 (ms)Một người khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 4ms thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 = 80 kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3 ms. Sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ. Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:a. Cùng chiều.b. Ngược chiều.Bài giảiCoi hệ gồm người và xe là một hệ kínNgười và xe chuyển động cùng chiềuTrạng thái 1: Người và xe chạy song song cùng chiềuĐộng lượng của người là:p _(〖người 〗_1 ) = m1.v1 = 50.4 = 200 (kg.ms)Động lượng của xe là:p _(〖xe 〗_1 ) = m2.v2 = 80.3 = 240 (kg.ms)Động lượng của hệ là:p1 = p _(〖xe 〗_1 ) + p _(〖người 〗_1 ) = 200 + 240 = 440 (kg.ms)Trạng thái 2: Người nhảy lên xeKhối lượng của hệ gồm người và xe là:Mhệ = m1 + m2 = 80 + 50 = 130 (kg)Động lượng của hệ là:p2 = Mhệ.Vhệ = 130Vhệ (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 130Vhệ = 440 Vhệ = 3,38 (ms)Người với xe chuyển động ngược chiềuTrạng thái 1: Người và xe chạy song song ngược chiều Động năng của người và xe ngược dấu nhauLấy chiều chuyển động của xe là chiều dương  Động lượng của xe là số dương, động lượng của người là dấu âmTrạng thái 1: Người và xe chạy song song cùng chiềuĐộng lượng của người là:p _(〖người 〗_1 ) = m1.(– v1) = 50.(– 4) = – 200 (kg.ms)Động lượng của xe là:p _(〖xe 〗_1 ) = m2.v2 = 80.3 = 240 (kg.ms)Động lượng của hệ là:p1 = p _(〖xe 〗_1 ) + p _(〖người 〗_1 ) = – 200 + 240 = 40 (kg.ms)Trạng thái 2: Người nhảy lên xeKhối lượng của hệ gồm người và xe là:Mhệ = m1 + m2 = 80 + 50 = 130 (kg)Động lượng của hệ là:p2 = Mhệ.Vhệ = 130Vhệ (kg.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 130Vhệ = 40 Vhệ = 0,31 (ms)Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10 ms2.Bài giảiTrạng thái 1: Vật bắt đầu rơiDo vật bắt đầu rơi  Vận tốc của vật bằng 0  Động lượng của vật bằng 0 p1 = 0 (kg.ms)Trạng thái 2: Vật chạm đất (Vận tốc đạt giá trị lớn nhất)Vận tốc của vật là:v = gt = 10.0,5 = 5 (ms)Động lượng của vật là:p2 = m.v = 2.5 = 10 (kg.ms)Biến thiên động lượng của vật là:∆p = p2 – p1 = 10 – 0 = 10 (kg.ms)Nhận xét: Trong trường hợp này, động lượng không được bảo toàn  Vật chịu tác dụng của ngoại lực Ta thấy vật rơi tự do Vật chịu tác dụng của trọng lựcHai viên bi có khối lượng m1 = 50g và m2 = 80g đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Muốn sau va chạm m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ thì vận tốc của m2 trước va chạm bằng bao nhiêu? Cho biết v1 = 2 ms.Bài giảiCoi hệ gồm 2 viên bi là một hệ kínTrạng thái 1: 2 viên bi chuyển động ngược chiềuChọn chiều chuyển động của viên bi thứ nhất làm chiều dương  Động lượng của viên bi thứ 2 mang dấu âmĐộng lượng của viên bi 1 là:p _(〖m1 〗_1 ) = m1.v1 = 50.2 = 100 (g.ms)Động lượng của viên bi 2 là:p _(〖m2 〗_1 ) = m2.( – v2) = – 80v2 (g.ms)Động lượng của hệ là:p1 = p _(〖m2 〗_1 ) + p _(〖m1 〗_1 ) = 100 – 80v2 (g.ms)Trạng thái 2: 2 viên bi sau va chạm thì m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũVì viên bi thứ 1 chuyển động ngược lại theo vận tốc như cũ Động lượng của viên bi thứ 1 mang dấu âmĐộng lượng của viên bi thứ nhất:p _(〖m1 〗_2 ) = m1.(– v1) = – 50v1 = – 50.2 = – 100 (g.ms)Vì viên bi thứ 2 đứng yên Động lượng của viên bi thứ 2 bằng 0Động lượng của hệ là:p2 = p _(〖m1 〗_2 ) + p _(〖m2 〗_2 ) = – 100 + 0 = – 100 (g.ms)Áp dụng định luật bảo toàn động lượng p1 = p2 100 – 80v2 = – 100 – 80v2 = – 100 – 100 – 80v2 = – 200 80v2 = 200 (Nhân cả 2 vế với – 1) v2 = 2,5 (ms)

Trang 1

ĐỘNG LƯỢNG

Lý thuyết

1 Xung lượng của lực

Công thức tính xung lượng: Nếu một lực F⃗ tác dụng vào vật trong một khoảng thời gian ∆t, thì tích F⃗ ∆t được gọi là xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian đó

 Công thức: F.∆t hay F.t

Đơn vị của xung lực là N.s

Kí hiệu xung lực: J (Không được dừng kí hiệu này trong bài kiểm tra)

2 Động lượng

 Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 𝑣

là đại lượng được xác định bởi công thức: p⃗ = m.𝑣

 Động lượng (là một vecto) có cùng hướng với chuyển động của vật

Chứng minh:

Công thức tính động lượng là: p⃗ = m.𝑣 Trong đó, m là khối lượng  m luôn là số nguyên dương  Dấu của p⃗ phụ thuộc vào 𝑣  p⃗ cùng hướng với

𝑣

 Đơn vị của động lượng là kg.m/s

 Lưu ý: Đơn vị kg.m/s và N/s giống nhau

Chứng minh:

Ta có: N = kg.m/s2 (F⃗ = ma⃗ – Định luật II Niu–tơn Đơn vị của F là N

Đơn vị m là kg Đơn vị của a là m/s2

a) Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng

b) Tính lực vách tác dụng lên quả bóng nếu thời gian va chạm là 0,03s

Trang 2

 Bài giải

a) Đổi: 150g = 0,15kg

 Cách 1:

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy động lượng của 2

trạng thái có chiều ngược nhau

Lấy chuyển động khi quả bóng bật lại và bay

với vận tốc 5 m/s làm hướng chuyển động của

vật

Mà động lượng có cùng hướng với chuyển

động của vật

 Động lượng của vật khi vật bay tới tường

với vận tốc 6 m/s có giá trị âm (do ngược

chiều với chuyển động của vật)

Trạng thái 1: Vật bay tới chỗ tường với vận tốc 6 m/s

b) Động lượng của vật thay đổi

 Có xung lượng tác dụng lên vật

 Xung lượng tác dụng lên vật sẽ có giá trị bằng biến thiên động lượng của vật

với vận tốc 6m/s Quả bóng bay với vận tốc 5m/s

Trang 3

 Một vật nặng 0,2 kg được thả rơi tự do từ độ cao 45m Sau khi chạm đất trong thời gian 0,1s, vật nẩy lên với vận tốc bằng 2 3 ⁄ vận tốc lúc chạm đất Lấy g = 10 m/s 2

Cơ năng của vật là:

Trang 4

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy khi vật rơi xuống

đất rồi bật lên thì chuyển động theo 2 hướng

 Khi vật rơi xuống đất động lượng của vật

mang dấu âm

Trạng thái 1: Vật rơi xuống đất

Động lượng của vật thay đổi

 Có xung lượng tác dụng vào vật  Xung lượng tác dụng vào vật bằng chính biến thiên động lượng của vật

Xung lượng của lực do mặt đất tác dụng vào vật là:

Trong hình bình hành ABCD, ta luôn có:

CB⃗⃗⃗⃗⃗ = CA⃗⃗⃗⃗⃗⃗ + CD⃗⃗⃗⃗⃗⃗ (Đường chéo bằng tổng của

hai cạnh có cùng gốc)

 Lưu ý: Đây là biểu thức dành cho vecto,

không phải độ dài

 Không được ghi: CB = CA + CD

 Cách vẽ hướng của động lượng của vật trong một số bài toán:

Mặt đất

Vật rơi xuống đất

Vật bật ngược trở lại

(+)

Trang 5

Ví dụ: Một viên đạn đang bay theo phương thẳng đứng thì bị vỡ ra thành hai mảnh, một mảnh di chuyển theo phương nằm ngang (mảnh A =.=), xác định hướng của mảnh còn lại (mảnh B)

Viên đạn ban đầu nổ ra làm 2 mảnh mà không chịu tác dụng của lực

 Có thể coi đây là một hệ kín (Hệ có trạng thái 1 là viên đạn còn nguyên vẹn, trạng thái 2 là viên đạn bị vỡ ra làm 2 mảnh)

Vì động lượng của một hệ kín được bảo toàn  Động lượng của viên đạn ban đầu sẽ bằng với tổng động lượng của 2 mảnh đạn

Gọi CA⃗⃗⃗⃗⃗⃗ là vecto biểu diễn động lượng của viên

đạn lúc còn nguyên, CD⃗⃗⃗⃗⃗⃗ là vecto biểu diễn động

lượng của mảnh A, CB⃗⃗⃗⃗⃗ là vecto biểu diễn động

Để xác định độ lớn của vecto CB⃗⃗⃗⃗⃗ , đề bài sẽ cho dữ liệu

 Lưu ý: Phải xác định rõ động lượng mà mỗi vecto biểu diễn để tránh nhầm lẫn

Vecto làm đường chéo của hình bình hành là vecto biểu diễn động lượng của hệ (phệ = M.V)

Còn vecto làm cạnh biểu diễn động lượng của các vật trong hệ

C

D

Trang 6

 Công thức thường được sử dụng để xác định động lượng

phệ = √p12+ p22+ p1.p2.cosα

Trong đó: p1, p2 là động lượng của các vật trong hệ

𝛼 là góc hợp bởi động lượng của hai vật trong hệ (không phải là gốc hợp bởi động lượng của hệ với động lượng của một vật khác)

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vận tốc của 2 vật cùng

hướng với nhau  Động lượng của 2 vật cũng

cùng hướng với nhau  Động lượng của 2 vật

cùng dấu với nhau

b) v1 ngược hướng với v2

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy 2 vật chuyển động

ngược chiều nhau

Vì động lượng có cùng hướng với chuyển động

của vật  Động lượng của vật có động lượng nhỏ

hơn sẽ mang dấu âm (Động lượng của hệ và động lượng của vật có động lượng lớn hơn sẽ có cùng hướng với chuyển động của hệ)

Trang 7

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto (1) chính là

vecto chỉ hướng chuyển động của hệ

Gọi (2), (3) là vecto chỉ động lượng của 2 vật

(3)

C

D

Trang 8

phệ = √(p1)2+ (p2)2+ p1.p2.cosα = √32+ 3,22+3.3,2.cos60 = 5 (kg.m/s) Chứng minh:

Vẽ đoạn BE vuông góc với DC tại E, ta có tam

giác vuông BDE và BCE

Gọi DB là vecto chỉ chuyển động của hệ, DA và

DC là vecto chỉ sự chuyển động của các vật trong

Trang 9

Đổi: 300g = 0,3kg

Trạng thái 1: Súng được đặt nằm im

Lúc này đạn nằm trong súng  Coi hệ gồm súng và đạn là hệ kín

Vì hệ gồm súng và đạn không di chuyển  Động lượng của hệ bằng 0

 p1 = 0 (kg.m/s)

Trạng thái 2: Đạn bị bắn theo phương nằm ngang

Động lượng của viên đạn là:

 v = – 0,91 (m/s) (Vận tốc mang dấu âm do súng giật lùi ra đằng sau 

Có hướng chuyển động ngược với viên đạn)

 Súng giật lùi với vận tốc là 0,91 m/s

 Một tên lửa có khối lượng 500 tấn, ban đầu đứng yên Sau khi khởi động nó phụt ra một khối khí có khối lượng 100 tấn với vận tốc 200m/s Tính vận tốc bay lên của tên lửa

 Bài giải

Coi hệ gồm tên lửa và khối khí là một hệ kín

Trạng thái 1: Tên lửa đứng yên

Vì tên lửa đứng yên  Động lượng của tên lửa bằng 0

Trạng thái 2: Tên lửa phụt ra một khối khí và bay lên

Trang 10

pkhí = mkhí.vkhí = 1.105.200 = 2.107 (kg.m/s)

Khối lượng còn lại của tên lửa sau khi phụt khối khí ra ngoài là:

mtên lửa = mhệ – mkhí = 5.105 – 1.105 = 4.105 (kg)

Động lượng của tên lửa là:

ptên lửa = mtên lửa.vtên lửa = 4.105.vtên lửa (kg.m/s)

Động lượng của hệ là:

p2 = pkhí + ptên lửa = 2.107 + 4.105.vtên lửa (kg.m/s)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

Vậy tên lửa bay với vận tốc là 50 m/s

 Ở bài trên, các đơn vị đo khối lượng trong đề bài đều ở đơn vị là tấn, việc đổi đơn vị làm cho số lớn hơn, gây khó khăn trong quá trình tính toán và mất thời gian đổi  Cách để không đổi đơn vị không làm ảnh hưởng tới kết quả bài toán

 Tại sao đơn vị của động lượng lại là kg.m/s???

Ta có công thức tính động lượng: p = mv

Trong đó, đơn vị của m là kg, đơn vị của v là m/s

Vì p = m.v nên đơn vị của p là kg.m/s

Vậy nên, khi ta thay đơn vị của khối lượng hoặc vận tốc  Có thể thay đổi đơn vị của động lượng

Ví dụ, nếu khối lượng tính theo đơn vị là tấn, vận tốc tính theo đơn vị là m/s thì đơn vị của động lượng sẽ là tấn.m/s

Nếu vận tốc tính theo đơn vị là km/h, khối lượng tính là g, thì đơn vị của động lượng sẽ là: g.km/h

 Cách tính toán mà không cần đổi đơn vị

Trạng thái 1: Tên lửa đứng yên

Vì tên lửa đứng yên  Động lượng của tên lửa bằng 0  p1 = 0

Trạng thái 2: Tên lửa phụt ra một khối khí và bay lên

Trang 11

Động lượng của khối khí là:

pkhí = mkhí.vkhí = 100.200 = 2.104 (tấn.m/s)

Khối lượng còn lại của tên lửa sau khi phụt khối khí đi là:

mtên lửa = mhệ – mkhí = 500 – 100 = 400 (tấn)

Động lượng của tên lửa là:

ptên lửa = mtên lửa.vtên lửa = 400.vtên lửa (tấn.m/s)

Động lượng của hệ là:

p2 = pkhí + ptên lửa = 2.104 + 400.vtên lửa (tấn.m/s)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

Vậy tên lửa bay với vận tốc 50m/s

 Vật A có khối lượng 2kg chuyển động với vận tốc 3m/s trên mặt nằm ngang nhẵn và chạm vào vật B có khối lượng 3kg đang đứng yên trên mặt phẳng Sau va chạm, A tiếp tục chuyển động theo phương cũ nhưng với vận tốc 1m/s Xác định vận tốc của vật B sau khi va chạm

p1 = pA

1 + pB

1 = 6 + 0 = 6 (kg.m/s) Trạng thái 2: Cả 2 vật cùng chuyển động

Trang 12

 Bài giải

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto (1) biểu diễn

đọng lượng của viên đạn, vecto (2) biểu diễn

động lượng của mảnh đạn nhỏ và vecto (3) biểu

diễn động lượng của viên đạn lớn

Coi hệ gồm mảnh lớn và mảnh nhỏ của viên đạn

là một hệ kín

Vì động lượng được bảo toàn  Động lượng

của mảnh nhỏ và mảnh lớn của viên đạn sẽ bằng với động lượng của viên đạn ban đầu

 (1)⃗⃗⃗⃗⃗ = (2)⃗⃗⃗⃗⃗ + (3)⃗⃗⃗⃗⃗

 CA⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = CB⃗⃗⃗⃗⃗ + CD⃗⃗⃗⃗⃗⃗

 ABCD là hình bình hành

 AD // (2); AD = (2)

Trạng thái 1: Viên đạn còn nguyên bay theo phương thẳng đứng

Viên đạn vỡ ra làm 2 mảnh có khối lượng là 5kg và 15kg

 Khối lượng của viên đạn là:

(2)

(3)

1

Trang 13

Động lượng của viên đạn nhỏ là:

 Mở rộng: Cách nhớ sin, cos, tan, cot

Với mỗi tam giác vuông ta đều có:

sin = Cạnh đối

Cạnh huyền ; cos = Cạnh kề

Cạnh huyền (cosin) tan = Cạnh đối

Cạnh kề ; cot = Cạnh kề

Cạnh đối (cotan) Đối với hàm … sin (sin và cosin) thì cạnh ở

dưới mẫu luôn là cạnh huyền

Nếu sin và tan trước thì cạnh đối luôn ở trên mẫu trước, sau đó đến cosin và cotan (Có co…) sau thì cạnh kề luôn nằm trên mẫu

A

B

C

Trang 14

Đối với hàn …tan thì chỉ có cạnh đối và cạnh kề (không có cạnh huyền) nên tan trước  tan = Cạnh đối

Cạnh kề (Vì cạnh đối trước), tiếp theo đến cotan

 cot = Cạnh kề

Cạnh đối

 Một viên đạn bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 120m/s thì nổ ra làm 2 mảnh, mảnh thứ nhất có khối lượng gấp 3 lần mảnh thứ 2, có vận tốc hướng theo phương ngang và có độ lớn 80m/s Tính độ lớn và phương của vận tốc của mảnh thứ 2

m2 = Mđạn – m1 = 100 – 75 = 25 (kg)

Trạng thái 1: Viên đạn còn nguyên bay theo phương thẳng đứng

Động lượng của viên đạn là:

p1 = Mđạn.Vđạn = 100.120 = 1,2.104 (kg.m/s)

Trạng thái 2: Viên đạn vỡ ra làm hai mảnh

Động lượng của mảnh đạn thứ nhất là:

pmảnh 1 = 75.80 = 6000 (kg.m/s)

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy vecto DA⃗⃗⃗⃗⃗⃗ biểu diễn

động lượng của mảnh đạn thứ 2, DC⃗⃗⃗⃗⃗⃗ biểu diễn

động lượng của mảnh đạn thứ nhất và DB⃗⃗⃗⃗⃗⃗ biểu

diễn động lượng của viên đạn

Trang 15

thứ nhất bay theo phương ngang

Mà góc hợp bởi phương thẳng đứng và phương ngang là một góc vuông

 Hướng bay của viên đạn vuông góc với hướng bay của mảnh thứ nhất

 Bắn một viên đạn khối lượng

m=10g với vận tốc v vào một túi

cát treo nằm trên có khối lượng

M=1kg Va chạm là mềm, đạn

mắc lại trong túi cát và chuyển

động cùng với túi cát

Sau va chạm, túi cát được nâng lên

độ cao h=0,8m so với vị trí cân bằng

ban đầu( Hình bên) Hãy tìm vận

tốc ban đầu của đạn (túi cát được gọi là con lắc thử đạn vì nó cho phép xác định vận tốc của đạn )

 Bài giải

Coi hệ gồm túi cát và dạn là một hệ kín

Chọn vị trí ban đầu của bao cát là gốc thế năng

Trạng thái 1: Viên đạn mới bị mắc kẹt vào túi cát

Túi cát và viên đạn có cùng vận tốc (Vì viên đạn nằm trong túi cát)

Viên đạn

0,8m

Túi cát

Trang 16

 Vị trí của bao cát chưa thay đổi

 Thế năng của bao cát bằng 0

pđạn = mđạn.vđạn = 0,01.v (kg.m/s) (Đề bài đặt vận tốc đầu của viên đạn là v) Ban đầu túi cát không chuyển động  Động lượng của túi cát bằng 0

Trang 17

Vậy lúc đầu viên đạn bay với vận tốc là 404 m/s

b) Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt lượng

và các dạng năng lượng khác ?

Động năng ban đầu của vật và động năng sau của hệ không giống nhau

 Một phần động năng của hệ đã bị chuyển thành dạng năng lượng khác Trạng thái 1: Viên đạn đang bay (Động năng của hệ gồm túi cát và đạn lúc viên đạn đang bay và lúc viên đạn mới bị mắc kẹt vào túi cát là như nhau) Động năng của hệ là:

W1 = Wđạn = 1

2 m.v2 = 1

2 0,01.4042 = 816,08 (J) Trạng thái 2: Túi cát (chứa đạn) lên cao một đoạn so với vị trí ban đầu

Vậy 99% động năng đã được chuyển hóa thành dạng năng lượng khác

*(Trong trường hợp này, đề bài ghi là nhiệt lượng và các dạng năng lượng khác, tuy nhiên, trong bài chỉ có động năng được chuyển hóa thành thế năng

)*

 Một xe ôtô có khối lượng m 1 = 6 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v 1 =

3 m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m 2 = 200 kg Tính vận tốc của các xe

 Bài giải

Coi hệ gồm ô tô và xe gắn máy là một hệ kín

Trang 18

Đổi: 6 tấn = 6000kg

Trạng thái 1: Ô tô di chuyển, xe máy đứng yên

Động lượng của xe ô tô là:

Khối lượng của hệ là:

chuyển động theo phương cũ Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

a Cùng chiều

b Ngược chiều

 Bài giải

Coi hệ gồm người và xe là một hệ kín

a) Người và xe chuyển động cùng chiều

Trạng thái 1: Người và xe chạy song song cùng chiều

Động lượng của người là:

pngười

1 = m1.v1 = 50.4 = 200 (kg.m/s)

Trang 19

Khối lượng của hệ gồm người và xe là:

b) Người với xe chuyển động ngược chiều

Trạng thái 1: Người và xe chạy song song ngược chiều

 Động năng của người và xe ngược dấu nhau

Lấy chiều chuyển động của xe là chiều dương  Động lượng của xe là số dương, động lượng của người là dấu âm

Trạng thái 1: Người và xe chạy song song cùng chiều

Động lượng của người là:

Khối lượng của hệ gồm người và xe là:

Trang 20

 p1 = p2

 130Vhệ = 40

 Vhệ = 0,31 (m/s)

 Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s

Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao

nhiêu? Cho g = 10 m/s 2

 Bài giải

Trạng thái 1: Vật bắt đầu rơi

Do vật bắt đầu rơi  Vận tốc của vật bằng 0  Động lượng của vật bằng 0

 Nhận xét: Trong trường hợp này, động lượng không được bảo toàn

 Vật chịu tác dụng của ngoại lực

 Ta thấy vật rơi tự do

 Vật chịu tác dụng của trọng lực

 Hai viên bi có khối lượng m 1 = 50g và m 2 = 80g đang chuyển động

ngược chiều nhau và va chạm nhau Muốn sau va chạm m 2 đứng yên còn m 1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ thì vận tốc của m 2 trước va chạm bằng bao nhiêu? Cho biết v 1 = 2 m/s

 Bài giải

Coi hệ gồm 2 viên bi là một hệ kín

Trạng thái 1: 2 viên bi chuyển động ngược chiều

Chọn chiều chuyển động của viên bi thứ nhất làm chiều dương

 Động lượng của viên bi thứ 2 mang dấu âm

Động lượng của viên bi 1 là:

pm1

1 = m1.v1 = 50.2 = 100 (g.m/s)

Trang 21

Động lượng của viên bi 2 là:

Vì viên bi thứ 1 chuyển động ngược lại theo vận tốc như cũ

 Động lượng của viên bi thứ 1 mang dấu âm

Động lượng của viên bi thứ nhất:

Ngày đăng: 21/09/2020, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn vào hình vẽ, ta thấy khi vật rơi xuống đất rồi bật lên thì chuyển động theo 2 hướng  khác nhau  - Tài liệu hỗ trợ lấy lại gốc và tự học từ cơ bản đến nâng cao môn Vật lý lớp 10 phần Động lượng
h ìn vào hình vẽ, ta thấy khi vật rơi xuống đất rồi bật lên thì chuyển động theo 2 hướng khác nhau (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w