Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
CÙ THỊ PHƯƠNG THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ THẢI BỎ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ CHIỀNG XÔM, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
SƠN LA - Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
CÙ THỊ PHƯƠNG THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ THẢI BỎ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ CHIỀNG XÔM, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM THỊ MAI THẢO
Trang 3em trong suốt quá trình làm khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các Thầy, Cô khoa Môi trường nói riêng đãgiảng dạy em những kiến thức từ đại cương đến chuyên ngành, giúp em có được cơ sở
lý thuyết vững vàng, làm tiền đề cho em phát triển bản thân trong môi trường làm việcsau này khi ra trường
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ, độngviên em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,luận văn này không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ýcủa quý Thầy, Cô để đồ án được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Cù Thị Phương Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Bài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát
và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của GVHD PGS.TS Phạm Thị
Mai Thảo.
Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luậnvăn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Cù Thị Phương Thảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3
1.1 Giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Quy định độ độc của thuốc BVTV 4
1.2 Tác động đến môi trường sinh thái của hóa chất BVTV 5
1.2.1 Tác động có lợi 5
1.2.2 Tác động có hại 6
1.3 Nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV 7
1.4 Văn bản pháp luật về hóa chất BVTV 9
1.5 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong và ngoài nước 11
1.5.1 Trong nước 11
1.5.2 Ngoài nước 11
1.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 13
1.6.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 13
1.6.2 Khí hậu, thủy văn 14
1.6.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
1.7 Đánh giá chung về tình hình thu gom hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 62.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 16
2.2.3 Phương pháp so sánh 17
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm
20
3.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm 20
3.1.2 Đánh giá hiện trạng thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm 30
3.2 Đánh giá công tác quản lý và thải bỏ hóa chất BVTV 33
3.2.1 Công tác tập huấn, hướng dẫn sử dụng hóa chất BVTV an toàn cho người dân 33
3.2.2 Công tác xử lý hóa chất BVTV sau khi sử dụng tại xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La 34
3.3 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV và ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi sức khỏe của người dân xã Chiềng Xôm 35
3.3.1 Nhận thức của người dân trong việc sử dụng hóa chất BVTV 35
3.3.2 Nhận thức về thải bỏ hóa chất BVTV 37
3.3.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV 38
3.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV 39
3.4.1 Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả hóa chất BVTV 39
3.4.2 Giải pháp về thải bỏ và xử lý hóa chất BVTV hợp lý 40
3.4.3 Giải pháp về công tác quản lý 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng màu theo quy định nhãn thuốc phải có băng màu tương ứng với độc
của thuốc 4
Bảng 2 1 Đối tượng điều tra tại xã Chiềng Xôm 17
Bảng 3 1 Cơ cấu bố trí mùa vụ của lúa và cây ăn quả tại xã Chiềng Xôm 20
Bảng 3.2 Các loại hóa chất BVTV khác được các hộ dân sử dụng cho cây lúa 21
Bảng 3 3 Các loại hóa chất BVTV các hộ dân sử dụng cho cây ăn quả 23
Bảng 3.4 Số lần phun thuốc/vụ của các loại cây 28
Bảng 3.5 Thông tin về cơ sở buôn bán hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm 29
Bảng 3 6 Cách người dân bảo quản hóa chất thừa 31
Bảng 3.7 Đánh giá tuân thủ quy định pháp luật khi xây dựng bể chứa hóa chất 35
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các hình tượng biểu thị độ độc trên nhãn thuốc BVTV (theo quy định của
Việt Nam) 5
Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Chiềng Xôm 14
Hình 1.3 Liều lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây lúa 24
Hình 1.4 Liều lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây ăn quả 25
Hình 1.5 Thời điểm người dân phun hóa chất BVTV cho cây lúa 26
Hình 1.6 Thời điểm phun hóa chất BVTV cho cây ăn quả 27
Hình 1.7 Nguồn thông tin của người dân về hướng dẫn sử dụng hóa chất 28
Hình 1.8 Hình ảnh các của hàng hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm 29
Hình 1.9 Biểu đồ hiện trạng xử lý hóa chất thừa sau khi sử dụng 30
Hình 1.10 Biểu đồ thực trạng xử lý vỏ, bao bì hóa chất sau khi sử dụng 31
Hình 1.11 Bao bì hóa chất BVTV trên đồng ruộng 32
Hình 1.12 Số người được tập huấn về hóa chất BVTV 33
Hình 3.13 Lĩnh vực được tập huấn của người dân 33
Hình 1.14 Bể chứa hóa chất BVTV ở xã Chiềng Xôm 34
Hình 1.14 Thời điểm phun hóa chất BVTV 36
Hình 1.15 Cách xử lý khi hóa chất BVTV bị dính vào người 37
Hình 1.16 Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến sức khỏe của người nông dân 38
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc suốt những năm gầnđây, cho thấy sự đóng góp của khoa học kỹ thuật; áp dụng các phương pháp cấy trồnghiện đại không hề nhỏ Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu hàng đầu các mặt hàngnông sản, lương thực và nằm trong nhóm nước xuất khẩu lớn nhất Song song với việcthâm canh tăng vụ, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật cũng tăng theo Ngày càng
có nhiều các loại hóa chất phục vụ nhu cầu sinh trưởng và phát triển đối với từng loạicây trồng
Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) bắt đầu được sử dụng rộng và đa dạng loại từ
những năm 1970, đặc biệt những năm 1980 đến 2000 tăng mạnh Hóa chất BVTV
được xem là tác nhân có ích trong việc kiểm soát và phòng ngừa sâu bệnh cho câytrồng, đem lại lượng nông sản lớn cho người dân Tuy nhiên, chất độc hại đối tồn đọngtrong môi trường và ảnh hưởng đến con người, cây trồng, vật nuôi gây ra những táchại nghiêm trọng Tỉnh Sơn La với đặc điểm địa hình cũng như thời tiết thích hợp vớinhiều loại cây trồng, từ lâu đã có nhiều mô hình trồng cây nông nghiệp lâu năm, vàtrong những năm gần đây các loại trang trại và vườn kiểu mẫu được ứng dụng thửnghiệm đã thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của bà con Bên cạnh năng suất nôngsản tăng trưởng trong những năm gần đây, lượng hóa chất BVTV sử dụng cho mỗi môhình và vườn mẫu vượt quy định cho phép; bao bì và vỏ hóa chất sau khi sử dụng vứtrải rác, không được thu gom và xử lý Tác động của chất độc hại có trong hóa chất gây
ô nhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc sử dụng và quản lý hóachất không hợp lý trong hoạt động nông nghiệp Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La” nhằm cung cấp cơ sở đánh giá, so sánh tình
hình sử dụng và quản lý hóa chất BVTV, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu sửdụng hóa chất BVTV không hợp lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
-Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Chiềng
Trang 11-Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý và thải bỏ hóa chất BVTV theo đúng
hướng dẫn và quy định hiện hành
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu và thực hiệncác nội dung sau:
1 Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm
2 Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, xử lý hóa chất BVTV
3 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc sử dụng thải bỏ hóa chất hóachất BVTV và ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến sức khỏe người dân
4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN
1.1 Giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV)
1.1.1 Khái niệm
Theo Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp Quốc (FAO) đã đưa rađịnh nghĩa về hóa chất BVTV như sau :” Hóa chất bảo vệ thực vật là bất kì hợp chấthay hỗn hợp được dùng với mục đích ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát các tác nhângây hại, bao gồm vật chủ trung gian truyền bệnh của con người hoặc động vật, các bộphận không mong muốn của thực vật hoặc động vật gây hại hoặc ảnh hưởng đến cácquá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản, gỗ
và các sản phẩm từ gỗ, thức ăn chăn nuôi hoặc hợp chất phân tán lên động vật để kiểmsoát côn trùng, nhện hay đối tượng khác trong hoặc trên cơ thể chúng
Hóa chất BVTV còn là tác nhân điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng lá,chất làm khô cày, tác nhân làm thưa quả hoặc ngăn chặn rụng quả sớm Cũng có thểdùng hóa chất BVTV cho cây trồng trước cũng như sau khi thu hoạch để bảo vệ sảnphẩm không bị hỏng trong quá trình bảo quản và vận chuyển” [1]
1.1.2 Phân loại
-Theo mối nguy: Theo nguy cơ độc hại của hóa chất bảo vệ thực vật đối với sức
khỏe con người, chủ yếu là độ độc cấp tính đường uống và đường ngoài da khi thửnghiệm trên chuột
-Dựa trên LD50 (Lethal dose 50%, nghĩa là “lượng chất độc hoặc phóng xạ cần
thiết để giết một nửa số lượng sinh vật thí nghiệm sau một quãng thời gian định sẵn”)[1], phân loại được các nhóm:
Hóa chất diệt trừ sinh vật gây hại
Hóa chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Trang 13 Hóa chất dùng trong bảo quản, xử lý, hay chế biến sau thu hái.
-Theo cấu tạo hóa học: Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến trong việc
triển khai xây dựng các phương pháp phân tích, vì hóa chất BVTV có cấu tạo tương tựthường có tính chất giống nhau do đó phương pháp chiết, phương pháp phân tíchgiống nhau, tạo điều kiện cho quá trình phân tích và xử lý Ngoài ra, các hóa chất cócấu trúc giống nhau, tác động đến sinh vật và con người cũng theo nguyên lý tương tựnhau
Nhóm clor hữu cơ
Nhóm phospho hữu cơ
1.1.3 Quy định độ độc của thuốc BVTV
Việt Nam hiện áp dụng nguyên tắc phân loại của Tổ Chức Y Tế Thế Giới(WHO) [2]
LD50 (trên chuột) cấp tính của thành phẩm (mg/kg)
Bảng 1.1 Bảng màu theo quy định nhãn thuốc phải có băng màu tương ứng với
độc của thuốc
Trang 14(1) Nhóm Ia, Ib: Băng màu đỏ (code PMS red 199C)
(2) Nhóm II: Băng màu vàng (code PMS yellow C)
(3) Nhóm III: Băng màu xanh da trời (code PMS blue 293 C)
(4) Nhóm IV: Băng màu xanh lá cây (code PMS green 347 C)
Hình 1.1 Các hình tượng biểu thị độ độc trên nhãn thuốc BVTV
(theo quy định của Việt Nam) 1.2 Tác động đến môi trường sinh thái của hóa chất BVTV
1.2.1 Tác động có lợi
Các sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật, cây trồng hoa màu, thường được gọi làthuốc trừ sâu hoặc các sản phẩm hóa chất dùng trong nông nghiệp, đóng một vai tròquan trọng trong việc kiểm soát các dịch hại và dịch bệnh đe dọa đến nguồn cung cấplương thực
-Các sản phẩm hóa chất bảo vệ cây trồng hoa màu, hay “thuốc trừ sâu”, giúp
kiểm soát các loại côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại, nấm và các dịch hại không mong muốnkhác
-Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm đủ các sản phẩm dùng cho cả ứng dụng nôngnghiệp chuyên nghiệp và gia đình như thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ,thuốc diệt khuẩn, điều hòa tăng (sinh) trưởng, thuốc diệt chuột, thuốc xông đất
Các giống cây trồng hoa màu phải chiến đấu với 30.000 loài cỏ dại, 3.000 loàigiun tròn, và 10.000 loài côn trùng ăn thực vật Dù đã sử dụng các sản phẩm thuốc bảo
vệ thực vật nhưng mỗi năm vẫn thiệt hại khoảng 20-40% sản lượng lượng thực do dịch
Trang 15đồng ruộng hoặc trong quá trình lưu tại kho giống và tại nhà Tóm lại, một cách đầy
đủ, chúng ta không thể có một nguồn cung lương thực đảm bảo nếu không sử dụng cácsản phầm thuốc bảo vệ thực vật [3]
1.2.2 Tác động có hại
a Đối với môi trường
-Làm mất cân bằng hệ sinh thái
Trong tự nhiên, có các loài gây hại thì cũng có các loài có lợi Các loàithiên địch để cân bằng hệ sinh thái Tuy nhiên khi con người sử dụng thuốcBVTV thì đã tác động một cách tiêu cực, gây mất cân bằng và mất đi sự ổn địnhtrong tự nhiên Bởi thuốc BVTV có tác dụng tiêu diệt các loài gây hại Đồngthời, nó cũng giết chết rất nhiều loài có lợi Ví dụ như những loại thiên địch nhưong kí sinh hay côn trùng bắt mồi, thường nhạy cảm với thuốc hơn những loàigây hại Sau khi dùng thuốc, số lượng côn trùng và sâu gây hại chết rất nhiều,làm các loài thiên địch bị thiếu thức ăn và chết dần, phần khác thì lại bị ngộ độc
từ con mồi đã bị trúng thuốc
-Gây ô nhiễm môi trường
+ Ô nhiễm đất
Thuốc BVTV sau khi đước sử dụng một phần sẽ bị bay hơi; một phần đượcquang hóa; một phần cây sẽ hấp thu và phân giải, chuyển hóa Tuy vậy, dù có sửdụng bằng cách nào thì cuối cùng thuốc BVTV vẫn bị ngấm vào vào đất Nếuloại thuốc có tính độc cao sẽ giết chết rất nhiều sinh vật có lợi trong đất Kể cảthời gian phân hủy dài thì khổng đủ thời gian để đất phân hủy hết Đặc biệt nếudùng lâu dài và liên tục, chắc chắn các chất độc hại sẽ bị tích lũy lại dần trongđất
Theo đó, tồn dư thuốc BVTV trong đất sẽ gây hại cho cây trồng Đặc biệt
là nhóm Clo có trong nó cực kì khó phân hủy trong nhiều năm Điều này dẫnđến việc lượng tồn dư khi ở lại trong đất quá lâu sẽ sinh ra một hợp chất mới.Thường sẽ có độc tính cao hơn cả bản thân nó ban đầu
Trang 16+ Ô nhiễm nguồn nước
Những phần thuốc BVTV khi chưa thấm vào đất thì chảy tràn trên đồngruộng, kênh rạch hay thông qua đất mà ngấm vào mạch nước ngầm Chưa kểnhững bao bì hay lọ thuốc mà người dân vứt bỏ ngoài đồng ruộng, hay khi xụcrửa các dụng cụ chứa thuốc rồi đổ ra các nguồn nước gần đó Gây ô nhiễm nước một cách nghiêm trọng Làm ảnh hưởng trực tiếp đến các loài động vậtsống dưới nước Đồng thời, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sứckhỏe con người
-Hình thành dịch bệnh hại
Theo những thống kê trong lịch sử sử dụng thuốc BVTV cho thấy, dịch hạimới không phải là từ những nơi khác di chuyển đến, mà là dịch hại thứ yếu cóngay tại địa phương đó, chỉ là chúng bị tác động và dần phát triển hơn mà thànhdịch hại Bởi vì, thuốc bảo vệ thực vật sau một thời gian dùng thì những loài cóhại chính sẽ dần suy yếu đi Song, các vật phá hủy ở mức nhe trước đó lại có xuhướng phát triển, mạnh dần lên Bởi, sau khi dùng thuốc, dịch gây hại bị giảm
số lượng sinh vật trong quần thể nhanh nhưng lại phục hồi dễ dàng với số lượnglớn chỉ trong một khoảng thời gian ngắn Từ đó, hình thành dịch nguy hiểm, gâythiệt hại nặng cho người nông dân Những dịch bệnh nhờ vậy mà lại hình thànhmới, xử lý sẽ khó hơn nhiều và cần thời gian mới nghiên cứu ra thuốc nhằm tiêudiệt chúng tận gốc
-Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Nếu người canh tác hay người phun chủ quan, không trang bị đầy đủ đồbảo hộ, không vệ sinh tốt sau khi phun xịt thuốc Chắc chắn sức khỏe sẽ bị ảnhhưởng trực tiếp Thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng
Ngoài ra, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản và trong môitrường (đất, nước, không khí) sẽ tham gia vào chuỗi thức ăn của con người Bắtđầu quá trình gây hại trực tiếp cho con người và môi trường Chúng có thể tácđộng ngay lập tức, tiềm ẩn hoặc tích lũy theo thời gian tới sức khỏe của conngười Một số loại hóa chất BVTV và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho
Trang 171.3 Nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV
a Nguyên tắc sử dụng đúng thuốc
Khi sử dụng thuốc BVTV cần phải biết rõ loài sâu bệnh cần phòng trừ, tham vấn
ý kiến cán bộ chuyên môn BVTV hoặc cán bộ nông nghiệp địa phương Ưu tiên lựachọn sử dụng các loại thuốc có tác động chọn lọc, có hiệu lực cao, thời gian cách lyngắn và ít độc đối với sinh vật có ích, động vật máu nóng Cần chọn mua những loạithuốc an toàn với cây trồng, ít gây hại với người tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt chú ý khimua và sử dụng thuốc diệt cỏ
Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục thuốc đượcphép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm
b Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng nồng độ, liều lượng
Đúng nồng độ, liều lượng bao gồm lượng thuốc và lượng nước pha trộn để phuntrên một đơn vị diện tích cây trồng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc khuyến cáocủa cán bộ kỹ thuật Tùy tiện tăng nồng độ thuốc lên cao sẽ gây nguy hiểm cho người
sử dụng, cây trồng vật nuôi, môi trường và làm tăng chi phí, hoặc phun ở nồng độ quáthấp sẽ làm cho sâu bệnh lờn thuốc, kháng thuốc, tạo nguy cơ bùng phát dịch Phải códụng cụ cân, đong thuốc, không ước lượng bằng mắt, không bốc thuốc bột bằng tay.Phải phun hết lượng thuốc đã pha trộn, không để dư thừa qua hôm sau hay lần sau
c Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng lúc
Phun thuốc vào thời điểm sâu bệnh dễ bị tiêu diệt, phun ở giai đoạn tuổi nhỏ đốivới sâu và ở giai đoạn đầu đối với bệnh Phun vào lúc trời râm mát, không có gió to đểthuốc tiếp xúc bám dính tốt hơn trên bề mặt lá Hạn chế phun lúc cây đang ra hoa.Phun thuốc khi trời nắng nóng sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc hoặc trời sắp mưa cóthể làm rửa trôi thuốc Không phun thuốc vào thời điểm sắp thu hoạch (thời gian cách
ly tùy thuộc từng loại thuốc, thường có khuyến cáo thời gian trước thu hoạch) Phunkhi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh đạt đến ngưỡng gây hại kinh tế Để phun thuốc đúng lúc,người trồng tiêu cần tham vấn cán bộ kỹ thuật nông nghiệp để được hướng dẫn, xácđịnh
d Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng cách
-Trước khi phun thuốc:
Trang 18Cần phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người phun như quần áo lao động,
mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng; chuẩn bị dụng cụ pha thuốc như ống đong, cân, xôpha thuốc, que khuấy và bình phun thuốc đã được kiểm tra không bị rò rỉ Sử dụngthuốc còn trong bao bì an toàn Nơi pha thuốc phải gần nơi cần phun, xa nguồn nướcsinh hoạt, xa chuồng trại gia súc gia cầm
Khi pha thuốc, bà con cần dự tính trước lượng thuốc và lượng nước cần dùng để
pha Cho vào bình khoảng nửa lượng nước rồi đổ thuốc vào và khuấy kỹ, sau đó tiếptục cho nửa lượng nước còn lại vào và khuấy để thuốc phân tán đều trong nước.Không tự ý phối trộn nhiều loại thuốc BVTV với nhau, vì hỗn hợp này có thể phảnứng làm gia tăng hiệu lực thuốc nhưng cũng có nhiều trường hợp sẽ làm giảm hiệu lựcthuốc, hoặc phản ứng gây cháy nổ, gây độc hại cho cây trồng vật nuôi và cho người sửdụng Do đó chỉ phối trộn thuốc nếu đã nắm chắc, theo hướng dẫn trên bao bì hayhướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và thuốc đã phối trộn phải được sử dụng ngay
Thông thường, phối trộn hai hay nhiều loại thuốc trong cùng một lần phun sẽ chohiệu quả cao hơn Nhưng nhiều bà con nông dân chưa hiểu rõ nguyên tắc phối trộn mà
đã tùy tiện phối trộn thuốc BVTV nên không chỉ hiệu lực phòng trừ sâu bệnh thấp màcòn làm tăng nguy cơ ngộ độc
Khi phun thuốc, phải hướng vòi phun vào đúng vị trí gây hại của từng loại sâu
bệnh để cho tia thuốc tiếp xúc được nhiều nhất với sâu bệnh Không đi ngược chiềugió khi phun
Tuyệt đối không ăn uống, hút thuốc, không dùng tay sờ vào bất cứ nơi nào trên
cơ thể, nhất là đối với mắt sẽ rất nguy hiểm
-Sau khi phun thuốc: Quần áo, các dụng cụ lao động, bình bơm thuốc phải
được rửa sạch sẽ và phải được cất giữ trong kho riêng cùng với nơi lưu chứa thuốcBVTV của gia đình Không trút đổ thuốc dư thừa, nước rửa bình bơm ra nguồn nướcsinh hoạt của cộng đồng Tuyệt đối không được dùng vỏ chai, bao bì thuốc BVTV đãdùng vào mục đích bất kỳ nào khác, phải hủy và chôn những bao bì này ở xa nguồnnước sinh hoạt và khu dân cư [4]
1.4 Văn bản pháp luật về hóa chất BVTV
Các quy định hiện hành về quản lý hóa chất BVTV ở Việt Nam và tỉnh Sơn La
Trang 19- Luật Bảo vệ môi trường của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Thông tư 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT: Thông tư liên tịch hướng dẫnviệc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng
- Thông tư số 06/2020/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm
sử dụng tại Việt Nam
- Quyết định 1186/QĐ-BNN-BVTV về việc loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật chứahoạt chất Glyphosate ra khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tạiViệt Nam
- Quyết định số 501/QĐ-BNN-BVTV về việc loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật chứahoạt chất Chlorpyrifos Ethyl và Fipronil ra khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật đượcphép sử dụng tại Việt Nam
- Thông tư 12/2018/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngthuốc bảo vệ thực vật
- Thông tư số 13/2018/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung củathông tư 03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vập đượcphép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
- Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
- Quyết định 4154/QĐ-BNN-BVTV về việc loại bỏ các thuốc BVTV chứa hoạtchất Trichlorfon khỏi danh mục được phép sử dụng
- Quyết định 278/QD-BNN-BVTV về việc loai bỏ thuốc BVTV chứa hoạt chất2.4D và Paraquat ra khỏi danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam
- Quyết định số 03/QĐ-BNN-BVTV về việc loại bỏ thuốc BVTV chứaCarbendazim, Benomyl và Thiophanate-methyl ra khỏi Danh mục thuôc BVTV đượcphép sử dụng tại Việt Nam
- Thông tư 231/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí trong lĩnh vực BVTV do Bộ Tài chính ban hành
Trang 20- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ
và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi;thủy sản; thực phẩm
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật
- Kế hoạch 06/KH-UBND về thực hiện Đề án quản lý, thu gom, tiêu hủy bao góithuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2020
- Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2019 về tăng cường quản lý kinh doanh phân bón,thuốc bảo vệ thực vật; hạn chế việc sử dụng thuốc trừ cỏ tại các khu vực đầu nguồnnước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La [5]
1.5 Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong và ngoài nước
đã có hơn một thập kỷ nỗ lực nhằm giảm xu hướng này
- “Báo cáo hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu thuộc nhómhóa chất hữu cơ khó phân hủy tại Việt Nam” chỉ ra rằng: Vấn đề ô nhiễm hóa chấtBVTV tại Việt Nam là do tồn lưu hóa chất BVTV, hầu hết mọi trường hợp là do việc
sử dụng rộng rãi các hóa chất BVTV khó phân hủy (nhiều nhất là DDT và hexaclorohexan – HCHs) trong nông nghiệp và y tế ở quá khứ Các nghiên cứu khoa học về dưlượng các chất này trong môi trường đất, nước và trầm tích tại các khu vực đồng bằng
và ven biển Việt Nam đều cho thấy sự có mặt của các chất này (trong đó đặc biệt làDDT và HCHs) với nồng độ khá cao trong hầu hết các thành phần môi trường Quacác kết quả thống kê sơ bộ do các UBND tỉnh và Tổng cục môi trường thực hiện trongkhuôn khổ thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và xử lý ô nhiễm Môi trường do hóa chấtBVTV tồn lưu trên phạm vi cả nước (Quyết định số 1946/QĐ-TTg) cho thấy tính đến
Trang 21tháng 6 năm 2013 toàn quốc ghi nhận có khoảng 1652 điểm (nghi ngờ) ô nhiễm môitrường do hóa chất BVTV tồn lưu.
1.5.2 Ngoài nước
- Manar F đã chỉ ra rằng: Để kiểm soát tác động tiêu cực của thuốc trừ sâu tổnghợp, thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên nên được sử dụng để thay thế cho thuốc trừ sâutổng hợp có nhiều tác hại đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Những lựa chọnthay thế là những vật liệu tự nhiên hoạt động như kẻ giết người hoặc thuốc chống côntrùng để giảm, tiêu diệt và tiêu diệt các loài gây hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người
và Môi trường Trong nghiên cứu này, hiệu quả của thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên đãđược kiểm tra bằng cách thực hiện sơ bộ thí nghiệm như một phương pháp đầu tiênbao gồm 11 thành phần nguyên liệu tự nhiên với nồng độ khác nhau để chọn các thànhphần hiệu quả nhất và trộn chúng trong một điều trị (thuốc trừ sâu) Kết quả là rất tíchcực đối với một số trong số họ và cho thấy những loại thuốc trừ sâu hữu cơ này cóhiệu quả như thế nào trong việc tiêu diệt và đẩy lùi sâu bệnh Dầu neem, dầu oảihương và dầu Cottonseed là hiệu quả nhất với thời gian xuống cấp cao Mặt khác, chấtlỏng hoa cúc là ít hiệu quả nhất vì nó là chất lỏng, không phải dầu (dầu đậm đặc hơn).Hơn nữa, dầu tỏi và dầu bạc hà có hiệu quả như chất chống thấm với thời gian phânhủy cao Cho lần thứ hai phương pháp trong đó năm nguyên liệu hiệu quả nhất dựatrên các thí nghiệm sơ bộ đã được trộn lẫn cùng nhau tạo thành một loại thuốc trừ sâu.Thuốc trừ sâu cuối cùng cho thấy kết quả hiệu quả trên côn trùng dính và kiến Thiếunghiên cứu về thuốc trừ sâu hữu cơ tự nhiên là một trở ngại trong nghiên cứu này,trong đó một số thành phần chưa được kiểm nghiệm khoa học trong các nghiên cứutrước đây Nghiên cứu này có thể giúp thay đổi từ các hoạt động hóa học được sử dụngtrong nông nghiệp lĩnh vực để phương pháp thân thiện hơn trong điều kiện của nôngnghiệp bền vững [6]
- Alhaji I đã chỉ ra rẳng: một trong những thách thức lớn nhất mà nông dân Sierra
Leonean phải đối mặt là kiểm soát dịch hại Chim, động vật gặm nhấm, côn trùng,động vật giáp xác và các sinh vật khác có thể làm giảm mạnh sản lượng Để ngăn chặncác sinh vật này phá hủy mùa màng của họ, nông dân sử dụng thuốc trừ sâu Tuynhiên, có những báo cáo rằng các hóa chất này đang bị lạm dụng và việc lạm dụng nhưvậy đang có tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe của nông dân
Trang 22Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra việc sử dụng thuốc trừ sâu trên ruộnglúa và những tác động tiềm tàng của nó đối với môi trường và người nông dân SierraLeone Năm trăm nông dân và một trăm nhân viên y tế trên cả nước đã được phỏngvấn Năm mươi cuộc thảo luận nhóm tập trung cũng đã được hoàn thành Quan sátthực địa cũng đã thực hiện để xem làm thế nào nông dân áp dụng thuốc trừ sâu vàotrang trại của họ và các mối đe dọa có thể có sức khỏe con người và môi trường Rõràng là một loạt các loại thuốc trừ sâu được sử dụng bởi những người nông dân trồnglúa ở Sierra Leone với 60% thuốc trừ sâu được sử dụng vào nước này bất hợp pháp.Hầu hết nông dân không có kiến thức về việc xử lý an toàn thuốc trừ sâu vì 71% trong
số họ chưa bao giờ nhận được bất kỳ hình thức đào tạo nào Thuốc trừ sâu cả sinh vậtmục tiêu và không mục tiêu, một số trong đó xâm nhập vào chuỗi thức ăn Các trườnghợp có vấn đề về sức khỏe như buồn nôn, rối loạn hô hấp và mờ mắt được nghiên cứutrong nghiên cứu này là cao hơn đáng kể trong số những người nông dân sử dụngthuốc trừ sâu so với những người không sử dụng thuốc trừ sâu Các trường hợp thuốctrừ sâu nhiễm độc không được điều tra bởi các nhân viên y tế nhưng kết quả thu được
từ các cuộc phỏng vấn với họ cũng chỉ ra rằng các trường hợp triệu chứng liên quanđến thuốc trừ sâu cao hơn đáng kể [7]
1.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.6.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Xã Chiềng Xôm trực thuộc thành phố Sơn La, cách trung tâm thành phố 3km,nằm ở phía bắc thành phố Sơn La chạy dọc theo dòng suối Nậm La
Phía bắc giáp với xã Bó Mười huyện Thuận Châu và xã Mường Bú huyệnMường La; Phía nam giáp với Phường Chiềng An; Phía đông giáp với xã ChiềngNgần; phía tây giáp với xã Chiềng Đen thành phố Sơn La
Xã có tổng diện tích tự nhiên 6.159,65 ha [8]
Trang 23Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lý xã Chiềng Xôm 1.6.2 Khí hậu, thủy văn
Chiềng Xôm là một xã miền núi, có dòng suối Nậm La 5 km chảy qua, lại cónhiều khe lạch chảy về, mặt khác do dòng suối Nậm La thoát lũ qua 5 cửa hang ngầmthường xuyên bị bồi lấp sau mùa mưa lũ, vì vậy hàng năm vào mùa mưa bão thường bịmưa, lũ gây ngập úng dài ngày và sạt lở đất Nhiệt độ bình quân hàng năm khoảng
22 °C, độ ẩm trung bình 81%
1.6.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Xã có tổng số hộ là 1.511 với 5.752 nhân khẩu, trong đó: Nam: 2.848 người, Nữ2.904 người Dân cư được phân bố thành 10 bản và 6 dân tộc cùng sinh sống trong đódân tộc thái chiếm 92,1%; đa số nhân dân sống bằng nghề thuần nông
Trang 24Với tổng diện tích tự nhiên là 6,159 ha, sử dụng cho các mục đích đất ở và đấtsản xuất nông nghiệp Cụ thể:
- Đất thổ cư: 39,9ha
- Đất nông nghiệp 939,509 ha Trong đó, đất lúa nước 89,279ha, đất trồng cây hàng năm 792,87ha, đất trồng cây lâu năm 29,32ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 28,04ha)
- Đất rừng 4.339,28ha
- Đất phi nông nghiệp 153,3ha
- Còn lại là đất khác
Ngành nghề của người dân xã Chiềng Xôm chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chỉ
có một tỷ lệ nhỏ là hộ buôn bán, kinh doanh dịch vụ Sản lượng nông nghiệp đạt:5.567,4 tấn; Sản lượng bình quân đạt 1.033 kg/người/năm Trong đó: - Cây lươngthực: Lúa xuân diện tích gieo cấy 81,82ha, năng suất bình quân đạt 88 tạ/ha, sản lượng
720 tấn Lúa mùa diện tích gieo cấy 87,027ha, năng suất bình quân đạt 40tạ/ ha, vớitổng sản lượng 348,1 tấn Ngô diện tích gieo trồng 762,6ha, năng suất bình quân đạt
59 tạ/ha, sản lượng 4.499,3 tấn - Các loại cây trồng khác: Lạc 28,5ha, năng suất đạt 25tạ/ha, sản lượng đạt 71,2 tấn; Sắn 14ha; Đậu, đỗ các loại 4,2ha, năng suất đạt 20 tạ/ha,sản lượng đạt 8,4 tấn; diện tích trồng rau các loại 8 ha; cây ăn quả các loại 14,8 ha; càphê diện tích gieo trồng 14,52ha; Diện tích trồng hoa: 18,44ha - Chăn nuôi: Tổng đàngia súc: 7.790 con, gia cầm hiện có: 77.956 con
1.7 Đánh giá chung về tình hình thu gom hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Chiềng Xôm là xã thuần nông nên nhu cầu sử dụng hóa chất BVTV trong nôngnghiệp ngày càng tăng Với khối lượng lớn hóa chất BVTV thải ra môi trường, việcthu gom, xử lý đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với ngành chức năng của xã Các
cơ quan chức năng đã đưa quản lý chất thải từ hóa chất BVTV vào Chương trình xâydựng nông thôn mới, đây là một trong những tiêu chí quan trọng để xem xét công nhậnđịa phương nông thôn mới Ngoài ra lực lượng cán bộ đãc tăng cường tuyên truyền đểnông dân hiểu 4 “đúng” trong sử dụng thuốc BVTV để giúp người dân nâng cao kiếnthức và hiểu rõ hơn các sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả
Trang 25CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hóa chất bảo vệ thực vật đối với các hộ dân trồng: lúa;
cây ăn quả
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại xã chiềng Xôm, thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La
+ Phạm vi thời gian: 10/03/2020 – 13/06/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, điều kiện kinh
tế xã hội, thời tiết khí hậu, đất đai thổ nhưỡng, điều kiện địa hình tại khu vực nghiêncứu và các loại hình nông nghiệp được áp dụng sản xuất
Kế thừa và sử dụng các tài liệu, số liệu của những công trình nghiên cứu trước đóliên quan đến tác động của sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp và ảnh hưởngcủa hóa chất đến môi trường và con người Và tìm kiếm các số liệu liên quan tới cácvăn bản pháp luật của nhà nước, các quy định về hóa chất BVTV
Tham vấn các chuyên gia, thầy cô và ban quản lý địa phương có những hiểu biết
về hóa chất BVTV
Mục tiêu: Viết phần nội dung chương I: Tổng quan tài liệu liên quan
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
a Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trên địa bàn xã nhằm quan sát, chụp ảnh và thu thập các thôngtin liên quan tới đề tài như: Vỏ, bao bì người dân thải bỏ, các bể chứa hóa chất trên địabàn, các hoạt động mua bán thuốc ở các hộ kinh doanh Lựa chọn vị trí các hộ đểphỏng vấn
Quan sát và thu thập thông tin về các cơ sở buôn bán hóa chất BVTV trong xãChiềng Xôm, xác định loại hình canh tác ở xã để lựa chọn đối tượng phỏng vấn
Trang 26b Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra thông qua bảng hỏi một số cán bộ quản lý, người dân địa phương cóhiểu biết và tiếp xúc với hóa chất BVTV để thu thập thông tin về:
+ Các loại hóa chất sử dụng, cách dùng, liều dùng
+ Hiểu biết của người dân và cán bộ địa phương về hóa chất BVTV
+ Cách xử lý hóa chất sau khi sử dụng
+ Công tác quản lý hóa chất của cán bộ địa phương
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 11/12/2019, xã có khoảng 1511 hộ Số hộ giađình trong mẫu điều tra của xã được tính theo công thức:
Sử dụng phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn đối với 2 đối tượng:
Bảng 2 1 Đối tượng điều tra tại xã Chiềng Xôm
1
Cán bộ khuyến nông
Xác định các quy định của Nhà nước, địa phương đã và đang tuân thủ; đánh giá côngtác quản lý hóa chất BVTV của cán bộ địa phương
2
dùng, thải bỏ các hóa chất BVTV Hiện trạng tuân thủ các nguyên tắc sử dụng và thải bỏ của hóa chất BVTV
Trang 27chất BVTV; So sánh hiện trạng và kết quả nghiên cứu về hóa chất BVTV trước đó ởViệt Nam và trên thế giới, từ đó đưa ra các giải phép khắc phục và cải thiện tình hình.Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được tổng hợp và so sánh với một số Thông
tư, Quy định về việc sử dụng hóa chất BVTV nhằm đánh giá việc sử dụng và thải bỏcủa người dân thông qua:
+ Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT – Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc BVTVđược phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
+ Thông tư 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT: Thông tư liên tịch hướng dẫnviệc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo
Từ các tài liệu có sẵn kết hợp với dữ liệu thu thập được qua quá trình khảo sát, sửdụng phiếu điều tra tiến hành tổng hợp viết báo cáo đánh giá việc sử dụng và thải bỏhóa chất BVTV và đưa ra các biện pháp cải thiện
Trang 28Quy trình thực hiện Đồ án Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo vệ thực vật tại xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Sơ đồ Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
+ Thu thập thông tin chung về hóa chất BVTV (khái niệm, phân loại, vai trò, kỹ thuật sử dụng, vai trò…)+ Thu thập thông tin về xã Chiềng Xôm (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đặc điểm nông nghiệp…)
+ Tìm hiểu về công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV tại Việt Nam và thế giới
+ Tìm hiểu về những nghiên cứu đã có về hóa chất BVTV
Bước 1: Thu thập tài
liệu
Bước 2: Điều tra khảo
sát
Bước 4: Viết báo cáo
+ Tổng hợp các thông tin đã xử lý để viết Báo cáo Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hoá chất bảo
vệ thực vật tại xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
+ Tổng hợp và xử lý các thông tin, tài liệu thu thập được
+ Xử lý phiếu điều tra
+ Điều tra xã hội học: Phát phiếu điều tra cho Cán bộ
xã Chiềng Xôm; Các hộ dân trồng cây nông nghiệp+ Điều tra, khảo sát tại xã Chiềng Xôm: Quan sát, chụp ảnh tình hình thải bỏ bao bì, hóa chất sau khi sử dụng
Bước 3: Tổng hợp
thông tin
Trang 29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng và thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm
3.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã Chiềng Xôm
Xã Chiềng Xôm thành phố Sơn La có điều kiện khí hậu thích hợp với nhiều loạicây ăn quả, vì vậy người dân xã chủ yếu hoạt động sản xuất và trồng cây ăn quả Cơcấu phân bố mùa vụ của 2 loại cây trồng như sau:
Bảng 3 1 Cơ cấu bố trí mùa vụ của lúa và cây ăn quả tại xã Chiềng Xôm
3.1.1.1.Loại hóa chất BVTV được sử dụng
a Loại hóa chất BVTV được sử dụng đối với cây lúa
Thống kê từ 50 hộ trồng lúa trên địa bàn xã Chiềng Xôm, số liệu được điều tra từcác hộ sản xuất nhỏ lẻ chủ yếu cung cấp lương thực cho gia đình quanh năm Việc sửdụng hóa chất BVTV nhằm loại bỏ các bệnh đạo ôn cho lúa thời kỳ mới gieo; diệtmầm và diệt cỏ kê sau thời gian khoảng 1 tháng đến tháng rưỡi, có những hộ sử dụnghóa chất kích thích sự tăng trưởng trước lúc ra hoa đậu quả nhằm tăng chất lượng nôngsản trước khi thu hoạch Các hộ trồng lúa tại xã Chiềng Xôm được thống kê chỉ sửdụng 4 loại hóa chất: thuốc trừ sâu, côn trùng; thuốc trừ bệnh; thuốc điều hòa sinhtrưởng; thuốc diệt cỏ và có một số hộ sử dụng 4 loại này trong một vụ mùa
Trang 30Bảng 3.2 Các loại hóa chất BVTV khác được các hộ dân sử dụng cho cây lúa
STT Tên thuốc Loại
thuốc Thời gian phun thuốc
Liều lượng Khuyến cáo Đặc trị
Độc tính Hình ảnh
Phun khi thấy biểu hiện củasâu bệnh
pha 2-3.5ml/ bình
8 lít Phun 4 bình /
1000 m2
Sâu cuốn lá/lúa
ĐộcNhóm II
648 WG
Thuốctrừbệnh
Phun khi bệnh vừa xuất hiện
22.43 SL
Thuốckíchthích
Giai đoạn đẻ nhánh (15-20ngày sau sạ), làm đòng (38-45ngày sau sạ) và giai đoạntrước trỗ hoặc sau khi trỗ đều
Pha 5ml/16 lítnước
cây trồng nảymầm nhanh, ra
rễ nhiều…
Cẩn thậnNhómIV
Trang 31STT Tên thuốc Loại
thuốc Thời gian phun thuốc
Liều lượng Khuyến cáo Đặc trị
Độc tính Hình ảnh
15WD
Thuốctrừ cỏ
Sau khi sạ 7-12 ngày Liềulượng 80g/ha
Pha 2gr/ bình 8L,phun 4 bình cho1000m²
Cỏ lá rộng, cỏlác, chác vàrau bợ trênruộng lúa
Cẩn thậnNhómIV
800WG
Thuốctrừ sâu
Phun khi sâu non vừa xuấthiện
Pha 0.8gr/8-10 lítnước
Phun 2 bình cho
500 m²
Trừ sâu cuốn
lá, sâu đụcthân, rầy nâuhại lúa, sâuđục thân hạingô
ĐộcNhóm II
70WSG
Thuốctrừ sâu
Phun khi sâu non vừa xuấthiện
5g/bình 16 lít, 1.5bình/500 m²
Sâu cuốn lá,đục thân, bọ trĩ
hại lúa…
NguyhiểmNhómIIITrong quá trình trồng lúa, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc có độ độc khác nhau từ nhóm IV đến nhóm II (Cẩn thậnđến Độc) Các hộ dân đều sử dụng những loại thuốc nằm trong danh mục hóa chất BVTV có thể sử dụng
Trang 32Điều tra 50 hộ cây ăn quả tại xã Chiềng Xôm trồng các loại cây chủ yếu là: xoài, bơ, cam, quýt, mận, mơ, đào, hồng… Các hộtrồng cây ăn quả sử dụng khá phổ biến các loại thuốc: thuốc điều hòa sinh trưởng, phát triển; thuốc trừ bệnh; thuốc trừ sâu, côn trùng
và không sử dụng thuốc diệt cỏ
Bảng 3 3 Các loại hóa chất BVTV các hộ dân sử dụng cho cây ăn quả ST
T Tên thuốc Loại thuốc Thời gian phun thuốc Liều lượng Khuyến cáo Đặc trị Độc tính Hình ảnh
sâu
Phun khi sâunon vừa xuấthiện
Pha 0.8gr/8-10 lítnước
Phun 2 bình cho
500 m²
Trừ sâu cuốn lá, sâuđục thân, rầy nâuhại lúa, sâu đục thânhại ngô
ĐộcNhóm II
2 Aliette 800WP có nồng
độ 0,3%
Thuốc trừbệnh Phun khi thấybệnh xuất hiện Pha 40g/bình 16 lít Chảy gôm
NguyhiểmNhóm III
701
Thuốc kíchthích
Thời kỳ câytrưởng thànhsắp ra hoa
1-2 gam/1 lít nước Kích thích ra hoa
Trang 33Nhận xét:
Các loại hóa chất BVTV được người dân xã Chiềng Xôm sử dụng đối với cây ănquả là những loại thuốc an toàn, nằm trong danh mục cho phép sử dụng tại Việt Nam.Các loại thuốc phân phối trên thị trường khá đa dạng về chủng loại và chất lượng, việc
ưu tiên chọn những loại đảm bảo chết lượng quyết định quan trọng trong năng suất vụcủa người nông dân Người dân trong xã đã biết cách lựa chọn những loại thuốc phùhợp cho cây và sử dụng linh hoạt trong thị trường phân phối hóa chất BVTV
3.1.1.2.Lượng hóa chất BVTV được sử dụng
a Lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây lúa
0.0 5.0 10.0 15.0 25.030.035.045.040.0
43.6
36.2
6.4 13.8
Tỷ lệ
Hình 1.3 Liều lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây lúa
Từ số liệu thống kê cho thấy, chỉ có 44% số hộ phun thuốc đúng như hướng dẫntrên bao bì, 34% và 6% pha lượng hóa chất nhiều và ít hơn so với hướng dẫn Sở dĩ,người dân luôn có thói quen muốn triệt sâu bệnh tận gốc và có suy nghĩ pha lượngthuốc càng đặc thì càng dễ diệt trừ được sâu Hậu quả của việc phun hóa chất khôngđúng liều lượng không những không đem lại hiệu quả cao mà còn có thể phản tácdụng, gây cháy, táp lá hay cây trồng bị kháng thuốc Những hộ ý thức có pha lượnghóa chất ít hơn việc phun không mang lại hiệu quả, dẫn đến việc phun thêm những lầnsau dẫn đến môi trường lại tiếp nhận lượng hóa chất nhiều hơn, độc hại hơn Những hộ
tự điều chỉnh lượng thuốc theo số lượng sâu bệnh (16%) là những hộ dựa vào kinhnghiệm bản thân Các tính toán của nhà sản xuất thường là những kết quả tốt nhất,đảm bảo diệt được sâu bệnh hiệu quả mà vẫn giữ được an toàn cho môi trường và cây
Trang 34trồng Việc chưa được đào tạo và tự ý điều chỉnh là sai và không thực hiện đúng quyđịnh khi sử dụng hóa chất BVTV
b Lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây ăn quả
Hình 1.4 Liều lượng hóa chất BVTV được sử dụng cho cây ăn quả
Qua thống kê cho thấy, đối với các loại cây ăn quả: 46% hộ dân pha nhiều hơn sovới hướng dẫn Nguyên nhân của tình trạng còn bộ phận người dân lạm dụng thuốcBVTV quá mức cần thiết là do bà con chưa quan tâm đến mặt trái của các loại thuốcnày dẫn đến sử dụng tùy tiện, cho rằng càng phun liều lượng nặng so với hướng dẫnthì hiệu quả phòng trừ càng cao
Tỷ lệ người dân pha hóa chất BVTV quá mức cho phép diễn ra nhiều hơn trêncây ăn quả Lý do vì người dân trồng cây ăn quả để buôn bán mang lại lợi ích kinh tếmặc dù họ biết phun quá liều sẽ gây tồn dư thuốc trên cây trồng gây ảnh hưởng đếnngười sử dụng Ngược lại đối với cây lúa, chủ yếu họ trồng để dùng làm nguồn cungcấp lương thực hàng ngày cho chính bản thân họ cho nên tỷ lệ sử dụng quá liều sẽ íthơn so với cây ăn quả Nên đẩy mạnh việc tuyên truyền, cán bộ khuyến nông nên đầu
tư thời gian hướng dẫn các hộ dân lựa chọn hóa chất BVTV phù hợp và cách sử dụng,cách trộn các loại thuốc khi phun, nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất, tăng chất lượngnông sản, giúp nâng cao đời sống của bà con
Trang 353.1.1.3.Thời điểm phun hóa chất BVTV
a Thời điểm phun hóa chất BVTV đối với cây lúa
Khi d
ịch hạ
i trở n
ên nghiêm trọng
Nhận
thấy biểu hiện sâ
u bệnh
Phun
theo
định kỳ
Phun
theo
nhà k
hác0.0
10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0
Hình 1.5 Thời điểm người dân phun hóa chất BVTV cho cây lúa
Theo khảo sát, 52% hộ dân nhận thấy biểu hiện của sâu bệnh thì phun thuốc.Phun thuốc khi cây mới bị sâu bệnh tấn công, trứng vừa nở thành sâu con là tốt nhất
Để biết được thời điểm mới bị sâu thì đòi hỏi bà con phải thường xuyên kiểm tra thămcây trồng để phát hiện bị sâu Thực tế, khi cây mới bị sâu với mức độ, mật độ thưa thìhoàn toàn không cần phun thuốc mà có thể dựa vào thiên địch để diệt sâu hiệu quả Có8% số hộ dân phun thuốc khi dịch bệnh trở nên nghiêm trọng, điều này đã trực tiếplàm giảm năng suất mùa màng Thống kê có 24% số hộ phun thuốc theo định kỳ Điềunày vừa giúp ngăn chặn tối đa lượng sâu hại, dịch bệnh Vừa tăng năng suất mùamàng, hạn chế sâu bệnh phát tán gây ảnh hưởng đến mùa màng 16% số hộ phun theo
hộ khác, mỗi hộ có những biểu hiện sâu bệnh trên cây trồng khác nhau Vì vậy việcphun theo nhà khác là không khả thi và có khả năng làm giảm năng suất
Trang 36b Thời điểm phun hóa chất BVTV cho cây ăn quả
Hình 1.6 Thời điểm phun hóa chất BVTV cho cây ăn quả
Qua biểu đồ cho thấy: 54% số hộ phun thuốc theo định kỳ Điều này vừa giúpngăn chặn tối đa lượng sâu hại, dịch bệnh Vừa tăng năng suất mùa màng, hạn chế sâubệnh phát tán gây ảnh hưởng đến mùa màng Để thu được năng suất cao nhất thì ngườidân phải luôn luôn theo dõi tình hình sâu bệnh trên cây Khi mà dịch hại trở nênnghiêm trọng mới phun thuốc thì năng suất sẽ không còn cao nữa và thậm trí mất mùakhông thu lại được gì
Do đặc tính cây trồng, đặc tính mùa vụ khác nhau mà liều lượng, cách phun
thuốc cho cây lúa và cây ăn quả cũng khác nhau Cây lúa thì các hộ nông dân tập trungvào phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh Còn cây ăn quả thì người dân tập trung vào phunthuốc trừ sâu và thuốc kích thích tăng trưởng góp phần tăng năng suất mùa màng
3.1.1.4.Tần suất phun hóa chất BVTV
Theo kết quả điều tra, số lần phun thuốc của các hộ trong một vụ đối với mỗi loạicây được thể hiện trong bảng sau: