ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHÂN LẬP HAI ALKALOID CHÍNH TỪ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM EVODIAE FRUCTUS (NGÔ THÙ DU)Evodiae fructus (Wuzhuyu, ngô thù du) là quả khô, chưa chín của cây Ngô thù du, họ Cà phê (Evodia rutaecarpa, Rutaceae).YHCT: trị các rối loạn dạ dày ruột và chứng xuất huyết, mất kinh sau sinh.3 thành phần chính: limonin, evodiamin, và rutaecarpin được chứng minh có nhiều tác dụng như kháng viêm, kháng tiểu đường, cao huyết áp, trợ tim, kích thích trung ương, giãn mạch, chống đông máu và co thắt phế quản.Dược điển Trung Quốc kiểm định 2 alkaloid chính là evodiamin và rutaecarpin bằng nhiều kỹ thuật phân tích, trong đó có sắc ký lỏng ghép khối phổ kép (LCMSMS).Việc áp dụng kỹ thuật này bị hạn chế do yêu cầu thiết bị tốn kém.Hóa chấtAcetonitril và methanol HPLC (Merck)Limonin (98.47%), evodiamin (99%), và rutaecarpin (99%), (SigmaAldrich, USA).Nguyên liệu40 mẫu quả Ngô thù du được thu mua từ nhiều vùng ở Việt Nam.Được định danh tại BM. Thực vật dược, Khoa Dược, trường ĐH YD Cần ThơĐược bảo quản tại PTN Quản lý Dược và Độc chất trong gói kín và tránh tiếp xúc với hơi ẩm, ánh sángTinh chếPhân đoạn tinh khiết 1 được tinh chế bằng cách rửa với nhexan lạnhPhân đoạn tinh khiết 2 được tinh chế bằng kết tinh trong chloroformKiểm định tinh khiếtKiểm định sơ bộ sự tinh khiết của hợp chất qua SKLM mới nhiều hệ pha động khác nhau.Kiểm định tinh khiết với HPLC
Trang 1ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHÂN LẬP HAI ALKALOID CHÍNH TỪ VỊ THUỐC
CỔ TRUYỀN VIỆT NAM EVODIAE
FRUCTUS (NGÔ THÙ DU)
Bài viết: Quantitative determination and preparative isolation of two
major alkaloids from the vietnamese medicinal herb evodiae fructus
Tác giả: N Van T Nguyen, X Dao T Nguyen, K Ngan H Nguyen, T Kien Nguyen, M Phuong Nguyen
Ấn bản: International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical
Trang 21 Đặt vấn đề
2
Trang 31 Đặt vấn đề Tầm quan trọng của Ngô thù du
• Evodiae fructus (Wuzhuyu, ngô thù du) là quả khô, chưa
chín của cây Ngô thù du, họ Cà phê (Evodia rutaecarpa,
Rutaceae)
• YHCT: trị các rối loạn dạ dày ruột và chứng xuất huyết, mất kinh sau sinh
• 3 thành phần chính: limonin, evodiamin, và rutaecarpin
được chứng minh có nhiều tác dụng như kháng viêm, kháng tiểu đường, cao huyết áp, trợ tim, kích thích trung ương, giãn mạch, chống đông máu và co thắt phế quản
Trang 41 Đặt vấn đề
Vấn đề nghiên cứu
• Dược điển Trung Quốc kiểm định 2 alkaloid chính là
evodiamin và rutaecarpin bằng nhiều kỹ thuật phân tích, trong
đó có sắc ký lỏng ghép khối phổ kép (LC/MS/MS).
• Việc áp dụng kỹ thuật này bị hạn chế do yêu cầu thiết bị tốn kém.
4
Trang 51 Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm phát triển một phương pháp phân tích đơn giản, nhanh và nhạy để định lượng các thành phần sinh học quan trọng trong
Ngô thù du (Evodiae fructus), gồm limonin, evodiamin, và
rutaecarpin , để đánh giá chất lượng Ngô thù du được bán trên thị trường
Trang 62 Phương pháp nghiên cứu
6
Trang 72 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Hóa chất và nguyên liệu
1 Hóa chất
1 Acetonitril và methanol HPLC (Merck)
2 Limonin (98.47%), evodiamin (99%), và rutaecarpin (99%),
(Sigma-Aldrich, USA).
2 Nguyên liệu
1 40 mẫu quả Ngô thù du được thu mua từ nhiều vùng ở
Việt Nam.
2 Được định danh tại BM Thực vật dược, Khoa Dược,
trường ĐH YD Cần Thơ
3 Được bảo quản tại PTN Quản lý Dược và Độc chất trong
gói kín và tránh tiếp xúc với hơi ẩm, ánh sáng
Trang 82 Phương pháp nghiên cứu
2.2 Chuẩn bị mẫu thử
8
0,1 g bột dược liệu mịn (0,3 mm)
Dịch chiết ethanol 80%
+ 40 ml ethanol 80% (v/v) * 3 lần Chiết siêu âm 20 phút
Cắn ethanol 80%
Cô thu hồi dm ở áp suất giảm
Dịch chiết dicloromethan
1 Phân tán trong 20 ml dichloromethan
2 Rửa 2 lần với 10 ml nước (chiết phân bố)
Cắn dichromethan
Cô thu hồi dm ở áp suất giảm
Dung dịch mẫu thử Hòa tan vào 10 ml pha động
Trang 92 Phương pháp nghiên cứu 2.3 Thiết bị và điều kiện sắc ký
1 Hệ Hitachi HPLC L-2000 (Hitachi, NB)
1 Bơm L-2130,
2 Bơm tiêm mẫu L-2200,
3 Hệ thống kiểm soát nhiệt độ L-2300
4 Đầu dò dãy diod L-2455
Trang 102 Phương pháp nghiên cứu 2.3 Thiết bị và điều kiện sắc ký
2 Điều kiện sắc ký:
1 Cột sắc ký Germini C18 (150 mm × 4.6 mm I.D., 5 µm),
2 Bước sóng phát hiện: 210 nm.
3 Pha động gồm acetonitril (A), methanol (B), và nước
(C)
4 Chương trình rửa giải gradient: (1) 0-18 min, gradient
tuyến tính 40% A và 5% B lưu lượng 1 ml/min; (2) 18-30 min, gradient tuyến tính 100% A
lưu lượng 1.2 ml/min
5 Thể tích tiêm mẫu: 10 µl
10
Trang 112 Phương pháp nghiên cứu 2.4 Thẩm định quy trình kiểm nghiệm
Đối tượng thẩm định: Quy trình định lượng đồng thời limonin,
evodiamin, và rutaecarpin trên HPLC\DAD
Quy trình: theo hướng dẫn của Hội nghị Quốc tế về cân đối các yêu cầu kỹ thuật trong việc đăng kí dược phẩm dùng cho người
International Conference on Harmonization of Technical
Requirements for the Registration of Pharmaceuticals for Human
Use (ICH, 2005)
Các tiêu chí cần thẩm định: khả năng tương thích hệ thống,
tính chọn lọc, tính tuyến tính, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), độ chính xác và độ đúng
Trang 122 Phương pháp nghiên cứu 2.5 Phân lập alkaloid chính
1 Chuẩn bị mẫu thô
1 Chọn mẫu Ngô thù du cho hàm lượng alkaloid toàn
phần lớn nhất để chiết xuất và phân lập
2 Phân đoạn DCM (CH2Cl2) từ cao tổng ethanol 80%
được tách phân đoạn bằng sắc ký cột hở với hệ dung
môi rửa giải gồm n-hexan và ethyl acetat.
3 Các phân đoạn được phân biệt dựa vào hình ảnh
sắc ký lớp mỏng
12
Trang 132 Phương pháp nghiên cứu 2.5 Phân lập alkaloid chính
2 Tinh chế
1 Phân đoạn tinh khiết 1 được tinh chế bằng cách rửa
với n-hexan lạnh
2 Phân đoạn tinh khiết 2 được tinh chế bằng kết tinh
trong chloroform
3 Kiểm định tinh khiết
1 Kiểm định sơ bộ sự tinh khiết của hợp chất qua SKLM
mới nhiều hệ pha động khác nhau
2 Kiểm định tinh khiết với HPLC
Trang 142 Phương pháp nghiên cứu 2.5 Phân lập alkaloid chính
3 Định danh, xác định cấu trúc
1 Các hợp chất, tinh khiết ≥ 98,5%, được xác định cấu
trúc qua dữ liệu 1 H NMR, 13 C NMR (phổ cộng hưởng từ
hạt nhân 1H và 13C) và ESI-MS (khối phổ ion hóa bằng
phun điện tử)
2 Dữ liệu được đối sánh với phổ đối chiếu từ tài liệu
tham khảo để định danh các chất
14
Trang 153 Kết quả và bàn luận
Xem bài viết