1 . ĐẠI CƯƠNG1.1. Giới thiệu về hệ nội tiết :Chức năng của cơ thể được điều hòa bằng hai hệ thống chủ yếu đó là hệ thống thần kinh và hệ thống thể dịch (hệ thống nội tiết). Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến không có ống dẫn chất tiết mà chỉ có các tế bào tiết ra những chất hóa học đặc biệt gọi là các nội tiết tố hay hormon. Hormon khi được tiết ra sẽ được đổ trực tiếp vào máu, sau đó được máu đưa đến các cơ quan, các mô trong cơ thể để gây ra các tác dụng ở đó.Các nội tiết tố tiết ra bởi hệ nội tiết ảnh hưởng đến hầu hết các tế bào và các hệ thống trong cơ thể. Các nội tiết tố điều hòa sự tăng trưởng của tế bào, sự phát triển của cơ thể, sự chuyển hóa chức năng của các mô, sự phát triển của hệ sinh dục và sinh sản. 1.2. Giới thiệu về Hormon Danh từ Hormon từ chữ Hy lạp “Harman” có nghĩa là kích thích, lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1904 bởi Wiliam Bayliss và Ernest Staling để mô tả tác dụng của secretin một chất được sản xuất ở tá tràng, kích thích sự bài tiết dịch tụy. Trước kia hormon được định nghĩa là “những chất hóa học được tiết ra từ những tuyến nội tiết và đồ thẳng vào hệ bạch huyết và có tác dụng kích thích và điều hòa hoạt động sinh lý của cơ thể”. Giống các vitamin cũng là những chất có tác dụng xúc tác hay điều hòa những quá trình sinh lý của cơ thể, ở nồng độ rất thấp nhưng các hormon tác dụng và hủy nhanh chóng, ngoài ra hormon là chất do cơ thể tạo ra trong khi các vitamin thì cơ thể không tự tạo ra. Theo định nghĩa trên các hormon phải do các tuyến đặc biệt được gọi là các tuyến nội tiết và đổ thẳng vào máu để dẫn truyền tác dụng đến nơi nhận. Tuy nhiên có nhiều hormon không được tiết ra từ tuyến nội tiết mà tạo thành ngay từ mô như acetylcholin, histamine… những chất này được gọi là những hormon phi tuyến. Gần đây người ta tìm ra những eicosanoid được tạo thành từ acid arachidonic có tác dụng như hormon nhưng lại tác dụng tại chỗ mà không cần đồ vào máu như các prostaglandin. Do đó hiện nay định nghĩa hormon đã được mở rộng: “Hormon là những chất được tiết ra từ những tế bào đặc hiệu và tác dụng lên receptor đặc hiệu”.1.2. Vai trò của hormon Hormon có vai trò rất khác nhau nhưng tất cả đều có đặc điểm chung là: tất cả các hormon đều đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cơ thể bởi vì tuy chỉ với một số lượng rất nhỏ , tồn tại trong thời gian rất ngắn các hormon đã có tác dụng rất mạnh trên quá trình chuyển hóa tham gia vào mọi quá trình hoạt động của cơ thể. Khác với nhiều chất khác chỉ một sự rối loạn nhỏ về hormon (thừa hay thiếu) đều dẫn đến những rối loạn lớn thậm trí rất nặng của cơ thể, thí dụ: thiếu insulin (< 8 mg24 giờ ) gây ra đái đường, thừa insulin (> 8 mg24 giờ ) gây co giật thậm trí tử vong (> 20 mg24 giờ ), thiếu hormon tuyến giáp gây bướu cổ, thừa thì gây Basedow, thiếu hormon tuyến yên mắc bệnh lùn và thừa thì ngược lại bệnh cao kều và rất nhiều thí dụ khác nữa chứng tỏ tâm quan trọng của hormon. Lượng hormon trong cơ thể phải luôn khẳng định và được đảm bảo bởi những cơ chế phản hồi phức tạp . Ngoài những ứng dụng trong y học các hormon còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Nhiều thuốc kích thích tăng trưởng động, thực vật là những hormon. Vì lý do trên các chế phẩm hormon ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với đời sống và nhu cầu này càng lớn.1.3. Hormom tuyến yên và vùng dưới đồi Tuyến yên sản xuất ra các hormon chị phối hoạt động của các tuyến nội tiết khác, tuy nhiên tuyến yên lại chịu sự kiểm soát của các hormon vùng dưới đồi nên ở đây chúng ta xem xét các hormon tuyến yên trong mối liên quan với vùng dưới đồi. Vùng dưới đồi là trung tâm điều hòa của hệ thống nội tiết, nó nhận những thông tin từ hệ thần kinh trung ương và tiết ra những hormon (hay những yếu tố khi chưa xác định được cấu trúc) điều hòa hoạt động của tuyến yên.Có 2 loại hormon là: Yếu tố giải phóng (RF: releasing factor) kích thích tuyến yên giải phóng các hormon. Yếu tố ức chế (IF: inhibiting factor) ức chế tuyến yên giải phóng các hormon. Tất cả các sản phẩm của tế bào dưới đồi đều có cấu trúc polypeptidBảng 14 . 1 . Các hormon và yếu tố vùng dưới đồiTên (tiếng Anh)Viết tắtTên ( tiếng Việt)Chức năngThyroliberin (thyrotropinreleasing hormone)TRHHormon giải phóngThyrotropin của tuyến yênGiải phóng thyrotropin và prolactin. Có tác dụng chống trầm cảmGonadoliberin (gonadotropinreleasing hormone)GnRHHormon giải phóng gonadotrpinKiểm soát giải phóng kích sinh dục tốLuteinizing hormone – releasing hormoneLHRHHormon giải phóngHoàng thể tốHormon ức chế giải phóng hoàng thể tốSomatoliberin (growthReleasing factor)GRFYếu tố giải phóngTăng trưởngSomatostatinSomatostatinỨc chế sự giải phóng thyrotropin (TSH) và somatostatin của tuyến yênLuteinizinghormon releasing inhibiting factorLHRIFHormon ức chế giải phóng hoàng thể tốỨc chế giải phóng hoàng thể tốProlactinreleasing factorPRFYếu tố giải phóng ProlactinKích thích giải phóng ProlactinProlactin inhibit factorPIFYếu tố ức chế giải phóng prolactinKích thích giải phóng prolactinCorticotropin – releasing hormonCRFHormon giải phóng corticotropinKiểm soát sự giải phóng corticotropinMelanotocytstimulating hormonereleasing factorMRFYếu tố giải phóng kích hắc tốKích thích giải phóng kích hắc tốMelanotocytestimulating hormone releaseinhibiting factorMIFYếu tố ức chế giải phóng kích hắc tốỨc chế giải phóng kích hắc tố Bảng 14.2. Các hormone tuyến yênTên (tiếng Anh)Viết tắtTên ( tiếng việt )Chức năngAdrenocorticotropic hormonACTHKích thích tố vỏ thượng thậnKích thích tổng hợp và tăng tiết corticoidFollicle stimulating hormonFSHKích noãn tốLuteinizing hormonLHKích hoàng thể tốProlactinPRLKích nhũ tốβ Lipotropinβ LPHHormon chuyển hóa lipitOxytocinOxytocinKích thích co thắt tử cungVasopressinADHVasopressinTăng tái hấp thu nước ở Ống thận và co mạchThùy giMelanotropinMelanotropinKích hắc tố2. Một số hormone chính. OXYTOCINĐiều chế1952 Pierce chiết oxytocin từ tuyến yên gia súc.1953 Tuppy và Michl xác định được cấu trúc của oxytocin và tổng hợp toàn phầnTính chấtBột kết tinh trắng, tan trong nước, 1butanol, 2butanol.Kiểm nghiệm.Thử tinh khiếtPeptid: Phương pháp sắc kí mỏng cao ápĐộc tố vi khuẩnĐộc tố vi trùngĐịnh lượngBằng phương pháp sinh họcSo sánh tác dụng hạ huyết áp của chế phẩm với oxytocin chuẩn trên gà đã gây mêSo sánh tác dụng co tử cung chuộtSo sánh lượng sữa tiết ra từ chuộtTác dụng dược lý.Là hormone tiết ra từ tế bào thần kinh vùng dưới đồi và dự trữ ở hậu yên.Oxytocin khi đổ vào tĩnh mạch gây co thắt tử cung khi bắt đầu đẻ.Oxytocin có tác dụng kích thích co thắt tuyến vú nên được dùng làm thuốc kích thích tiết sữa dưới dạng thuốc bơm mũi.Oxytocin được FDA cho phép sử dụng năm 1962.Đáp ứng của tử cung với oxytocin phụ thuộc vào giai đoạn của sản phụ.Trong giai đoạn đầu oxytocin chỉ tác dụng ở nồng độ rất cao. Oxytocin tác dụng mạnh nhất ở giai đoạn cuối.Oxytocin kích thích cơ trơn tử cung bằng cách tăng tính thấm Na của màng sợi cơ.Tác dụng của oxytocin cũng có thể thông qua prostaglandin vì những thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin đều làm giảm tác dụng của oxytocinEstrogen đóng vai trò trong đáp ứng oxytocin. Khi nồng độ estrogen cao đáp ứng tăng và ngược lại.Progestogen lại đối kháng tác dụng co tử cung của oxytocin.Liều cao oxytocin làm giảm nhẹ cả huyết áp tâm trương và tâm thu thông qua sự giãn cơn trơn của tim.Chỉ định.Tăng co thắt tử cung, thúc đẻ.Điều trị cuất huyết khi mổ tử cung.Kích thích tiết sữ dưới dạng thuốc bơm mũi.Tác dụng phụ.Nôn, buồn nôn, kháng lợi tiểu nên tăng dịch huyết tương khi dung liều cao.Kích ứng mũi khi dùng dạng thuốc bơm mũi, nhỏ mũi.Tăng bilirubin huyết, gây vàng da trên trẻ sơ sinh. Có thể gây xuất huyết võng mạc.Cẩn thận với bệnh nhân đang dung thuốc gây tê, gây mê và những bệnh nhân có các bệnh tim mạch vì có thể làm tăng bệnhGiảm fibrinogen huyết.Chống chỉ định.Thai bất thường.Dạng dùng qua đường mũi chỉ dùng trong tuần đầu sau khi sinh.Không dùng cho bệnh nhân kinh giật,Chỉ sử dụng oxytocin khi có chỉ định rõ rang.Tương tác thuốc.Có thể gây hạ huyết áp khi dùng chung với thuốc tê, thuốc mê.Dạng dùngỐng tiêm.Liều dùng.Kém co thắt tử cung khi chuyển dạ: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 5IU trong 500 ml dung dịch glucose đẳng trương.(Kiểm soát tốc độ truyền dịch)Xuất huyết lúc sổ nhau, mất trương lực sau khi sinh: Tiêm bắp 510 IU hay tiêm tĩnh mạch chậm.Mổ tử cung lấy thai: Tiêm qua thành (intramurale) 1015 IU.
Trang 1BÀI BÁO CÁO HÓA DƯỢC 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2HORMON VÀ CÁC THUỐC ĐIỀU CHỈNH RỐI
LOẠN NỘI TIẾT
HORMON TUYẾN YÊN VÀ VÙNG DƯỚI ĐỒI
K
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Giới thiệu về hệ nội tiết :
Chức năng của cơ thể được điều hòa bằng hai hệ thống chủ yếu đó là hệ thốngthần kinh và hệ thống thể dịch (hệ thống nội tiết) Hệ nội tiết là một hệ thống cáctuyến không có ống dẫn chất tiết mà chỉ có các tế bào tiết ra những chất hóa học đặcbiệt gọi là các nội tiết tố hay hormon Hormon khi được tiết ra sẽ được đổ trực tiếpvào máu, sau đó được máu đưa đến các cơ quan, các mô trong cơ thể để gây ra cáctác dụng ở đó
Các nội tiết tố tiết ra bởi hệ nội tiết ảnh hưởng đến hầu hết các tế bào và các hệthống trong cơ thể Các nội tiết tố điều hòa sự tăng trưởng của tế bào, sự phát triểncủa cơ thể, sự chuyển hóa chức năng của các mô, sự phát triển của hệ sinh dục vàsinh sản
Trang 31.2 Giới thiệu về Hormon
Danh từ Hormon từ chữ Hy lạp “Harman” có nghĩa là
kích thích, lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1904 bởi
Wiliam Bayliss và Ernest Staling để mô tả tác dụng của
secretin một chất được sản xuất ở tá tràng, kích thích sự
bài tiết dịch tụy Trước kia hormon được định nghĩa là
“những chất hóa học được tiết ra từ những tuyến nội
tiết và đồ thẳng vào hệ bạch huyết và có tác dụng kích
thích và điều hòa hoạt động sinh lý của cơ thể”
Giống các vitamin cũng là những chất có tác dụng xúc tác hay điều hòa những quátrình sinh lý của cơ thể, ở nồng độ rất thấp nhưng các hormon tác dụng và hủy nhanhchóng, ngoài ra hormon là chất do cơ thể tạo ra trong khi các vitamin thì cơ thể không
tự tạo ra
Theo định nghĩa trên các hormon phải do các tuyến đặc biệt được gọi là các tuyến nộitiết và đổ thẳng vào máu để dẫn truyền tác dụng đến nơi nhận Tuy nhiên có nhiềuhormon không được tiết ra từ tuyến nội tiết mà tạo thành ngay từ mô nhưacetylcholin, histamine… những chất này được gọi là những hormon phi tuyến.Gần đây người ta tìm ra những eicosanoid được tạo thành từ acid arachidonic có tácdụng như hormon nhưng lại tác dụng tại chỗ mà không cần đồ vào máu như các
prostaglandin Do đó hiện nay định nghĩa hormon đã được mở rộng: “Hormon là
những chất được tiết ra từ những tế bào đặc hiệu và tác dụng lên receptor đặc hiệu”.
Wiliam Bayliss
Trang 41.2 Vai trò của hormon
Hormon có vai trò rất khác nhau nhưng tất cả đều có đặc điểm chung là: tất cả cáchormon đều đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cơ thểbởi vì tuy chỉ với một số lượng rất nhỏ , tồn tại trong thời gian rất ngắn các hormon
đã có tác dụng rất mạnh trên quá trình chuyển hóa tham gia vào mọi quá trình hoạtđộng của cơ thể Khác với nhiều chất khác chỉ một sự rối loạn nhỏ về hormon (thừahay thiếu) đều dẫn đến những rối loạn lớn thậm trí rất nặng của cơ thể, thí dụ: thiếuinsulin (< 8 mg/24 giờ ) gây ra đái đường, thừa insulin (> 8 mg/24 giờ ) gây co giậtthậm trí tử vong (> 20 mg/24 giờ ), thiếu hormon tuyến giáp gây bướu cổ, thừa thìgây Basedow, thiếu hormon tuyến yên mắc bệnh lùn và thừa thì ngược lại bệnh caokều và rất nhiều thí dụ khác nữa chứng tỏ tâm quan trọng của hormon
BỆNH BASEDOW
Trang 5Lượng hormon trong cơ thể phải luôn khẳng định và được đảm bảo bởi những cơ chếphản hồi phức tạp Ngoài những ứng dụng trong y học các hormon còn được sử dụngtrong nhiều lĩnh vực khác đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Nhiều thuốc kíchthích tăng trưởng động, thực vật là những hormon Vì lý do trên các chế phẩmhormon ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với đời sống và nhu cầu này càng lớn.
1.3 Hormom tuyến yên và vùng dưới đồi
Tuyến yên sản xuất ra các hormon chị phối hoạt động của các tuyến nội tiết khác, tuynhiên tuyến yên lại chịu sự kiểm soát của các hormon vùng dưới đồi nên ở đây chúng
ta xem xét các hormon tuyến yên trong mối liên quan với vùng dưới đồi Vùng dướiđồi là trung tâm điều hòa của hệ thống nội tiết, nó nhận những thông tin từ hệ thầnkinh trung ương và tiết ra những hormon (hay những yếu tố khi chưa xác định đượccấu trúc) điều hòa hoạt động của tuyến yên
Có 2 loại hormon là:
- Yếu tố giải phóng (RF: releasing factor) kích thích tuyến yên giải phóng các
hormon
- Yếu tố ức chế (IF: inhibiting factor) ức chế tuyến yên giải phóng các hormon Tất cả
các sản phẩm của tế bào dưới đồi đều có cấu trúc polypeptid
Bảng 14 1 Các hormon và yếu tố vùng dưới đồi
Tên (tiếng Anh) Viết tắt Tên ( tiếng Việt) Chức năng
Thyroliberin
(thyrotropin-releasing hormone)
TRH Hormon giải
phóngThyrotropin của tuyến yên
Giải phóng thyrotropin
và prolactin Có tác dụng chống trầm cảm
Trang 6Kiểm soát giải phóng kích sinh dục tố
Luteinizing hormone –
releasing hormone
LH-RH Hormon giải
phóngHoàng thể tố
Hormon ức chế giải phóng hoàng thể tố
Somatoliberin
(growth-Releasing factor)
GRF Yếu tố giải phóng
Tăng trưởngSomatostatin Somatostatin Ức chế sự giải phóng
thyrotropin (TSH) và somatostatin của tuyếnyên
Luteinizinghormon
releasing inhibiting factor
RIF
LH-Hormon ức chế giải phóng hoàng thể tố
Ức chế giải phóng hoàng thể tố
Prolactin-releasing factor PRF Yếu tố giải phóng
Prolactin
Kích thích giải phóng Prolactin
Prolactin inhibit factor PIF Yếu tố ức chế
giải phóng prolactin
Kích thích giải phóng prolactin
Corticotropin – releasing
hormon
CRF Hormon giải
phóng corticotropin
Kiểm soát sự giải phóng corticotropin
Ức chế giải phóng kích hắc tố
Bảng 14.2 Các hormone tuyến yên
Tên (tiếng Anh) Viết
Kích thích tố vỏ thượng thận
Thùy
trướctu
y
Trang 7Prolactin PRL Kích nhũ tố
β - Lipotropin β -
LPH
Hormon chuyển hóa lipit
Oxytocin Oxytocin Kích thích co thắt tử
cungVasopressin ADH Vasopressin Tăng tái hấp thu nước
ở Ống thận và co mạch
Thùy gi Melanotropin Melanotropin Kích hắc tố
2 Một số hormone chính
OXYTOCIN
- Điều chế
1952 Pierce chiết oxytocin từ tuyến yên gia súc
1953 Tuppy và Michl xác định được cấu trúc của oxytocin và tổng hợp toàn phầnThùy
sau
Trang 8Là hormone tiết ra từ tế bào thần kinh vùng dưới đồi và dự trữ ở hậu yên.
Oxytocin khi đổ vào tĩnh mạch gây co thắt tử cung khi bắt đầu đẻ
Oxytocin có tác dụng kích thích co thắt tuyến vú nên được dùng làm thuốc kích thíchtiết sữa dưới dạng thuốc bơm mũi
Oxytocin được FDA cho phép sử dụng năm 1962
Đáp ứng của tử cung với oxytocin phụ thuộc vào giai đoạn của sản phụ
Trong giai đoạn đầu oxytocin chỉ tác dụng ở nồng độ rất cao Oxytocin tác dụngmạnh nhất ở giai đoạn cuối
Oxytocin kích thích cơ trơn tử cung bằng cách tăng tính thấm Na của màng sợi cơ.Tác dụng của oxytocin cũng có thể thông qua prostaglandin vì những thuốc ức chếtổng hợp prostaglandin đều làm giảm tác dụng của oxytocin
Estrogen đóng vai trò trong đáp ứng oxytocin Khi nồng độ estrogen cao đáp ứngtăng và ngược lại
Trang 9Progestogen lại đối kháng tác dụng co tử cung của oxytocin.
Liều cao oxytocin làm giảm nhẹ cả huyết áp tâm trương và tâm thu thông qua sự giãncơn trơn của tim
- Chỉ định.
Tăng co thắt tử cung, thúc đẻ
Điều trị cuất huyết khi mổ tử cung
Kích thích tiết sữ dưới dạng thuốc bơm mũi
- Tác dụng phụ.
Nôn, buồn nôn, kháng lợi tiểu nên tăng dịch huyết tương khi dung liều cao
Kích ứng mũi khi dùng dạng thuốc bơm mũi, nhỏ mũi
Tăng bilirubin huyết, gây vàng da trên trẻ sơ sinh Có thể gây xuất huyết võng mạc.Cẩn thận với bệnh nhân đang dung thuốc gây tê, gây mê và những bệnh nhân có cácbệnh tim mạch vì có thể làm tăng bệnh
Giảm fibrinogen huyết
- Chống chỉ định.
Thai bất thường
Dạng dùng qua đường mũi chỉ dùng trong tuần đầu sau khi sinh
Không dùng cho bệnh nhân kinh giật,
Chỉ sử dụng oxytocin khi có chỉ định rõ rang
Trang 10Xuất huyết lúc sổ nhau, mất trương lực sau khi sinh: Tiêm bắp 5-10 IU hay tiêm tĩnhmạch chậm.
Mổ tử cung lấy thai: Tiêm qua thành (intramurale) 10-15 IU
HORMON TUYẾN GIÁP
ss K
Trang 11chứa iod với hoạt tính sinh học gốm 2 chức
năng chính là phát triển cơ thể động vật và
người, đặc biệt trên hệ cơ xương và hệ thần
kinh trung ương Trên người trưởng thành duy
trì chuyễn hóa cơ bản và có ảnh hưởng lên hầu
hết tất cả các chức năng của các cơ quan trong
cơ thể Chuyễn hóa hormon tuyến giáp chủ
yếu ở gan mặc dù tác dụng cỉa nó ở tế bào và
được điều hòa bằng hormon tuyến yên và
thyrotropin
Calcitonin là hormon có bản chất peptid và
điều hòa chuyễn háo calci và phospho Các bệnh về tuyến giáp gồm 2 dạng thiểunăng tuyến giáp gây ngừng phát triển bộ xương, teo bộ phận sinh dục, giảm chuyễnhóa cơ bản, sinh bướu cổ, cường ruyến giáp tăng trao đổi chất, lồi mắt, to tuyến giáp
đó là triệu chứng của bệnh Basedow
1.2 Hormon tuyến giáp (thyroid hormon):
Hoormon chính của tuyến giáp là amino acid chứa iod dẫn chất của thyronin vàtyrosin
1915 Kendall lần đầu tiên tách hai hormon có chứa iod dạng tinh thể từ tuyến giáp.Tinh thể tách ra có hiệu quả sinh lý tương tự dịch chiết tuyến giáp đó là thyroxin và3,5 - diiodotyrosin:
Trang 12Bảy năm sau cấu trúc của thyroxin đã được xác định bởi Harington, và 1927Harington và Barger đã tổng hợp hormon.
Sau khi tách và xác định cấu trúc của thyroxin, người ta cho rằng tất cả các hoạt tínhcủa hormon tuyến giáp là do thyroxin Tuy nhiên khi nghiên cứu cẫn thận người tathấy chế phẩm thô tuyến giáp có hoạt tính hơn thyroxin Điều bí ẩn đã được giải thíchbởi khám phá và chiếc xuất và tổng hợp triiodothyronin bởi Gross, Pitt - Rivers vàRoche ( 1952) Ngoài ra, Fink năm 1948 cũng chiếc ra một hormon khác, đó làmonoidotyrosin:
1.3 Liên quan giữa cấu trúc và tác dụng dược lực:
- Hợp chất thế mono ở vị trí 3c mạnh hơn 2 lần ở 3’ và 5’ Vì thế, triiodothyronin thế
5 lần mạnh hơn thyronin ,trong khi 3’-isopropyl-3,5-diipdothyronin 7 lần mạnh hơn
- Bản chất không gian của hormon giáp đóng vai trò quan trọng trong hoạt tínhhormon Thyroxin tự nhiên dạng tả tuyền L (-) dạng hữu tuyền kém tác dụng 3 lần.Thyroxin tổng hợp dạng racemic
Trang 13Trong thyronin 2 vòng tạo thành góc 120o ở cầu ether oxygen và quya tự do quanhtrục
Khi iod ở 3,5 nằm cùng một mặt phẳng, sự quay của hai vòng bị hạn chế, và chúng cókhuynh hướng vuông gốc với các phần khác Chính cấu trúc như vậy cho tác dụng tốt
do phù hợp với receptor, nhưng cũng phải nói thêm rằng các yếu tố như mối quan hệgiữa thuốc và protein huyết tương, tốc độ nhân tế bào, và tốc độ chuyễn hóa có thểảnh hưởng tới hiệu lực hormon
1.4 Sinh tổng hợp Hormon tuyến giáp:
Hormon tuyến giáp được tổng hợp và dự trữ như một acid amin của thyroglobulin,một loại protein có kích thước lớn Các bước tổng hợp, dự trữ và bài tiết của hormonbao gồm 2 quá trình chính, hấp thu iod và ghép đôi tạo hormon giáp
Hấp thu ion iodid bởi tuyến giáp
- Oxy hóa iodid bởi thyroid peroxydase một enzym sử dụng H2O2 làm tác nhân oxyhóa
- 2I- I2
- Iod hóa thyronin thành thyroxin và các hormon khác Cơ chế chính xác của quátrình iodid hóa thyronin chưa rõ ty nhiên Magnusson và cộng sự (1984) đã chứngminh sự xúc tác của một enzym liên kết (E-OI)
Trang 14Ghép đôi tạo Thyroxin và các hormon khác: quá trình này bao gồm quá trình oxyhóa (xúc tác vẫn là thyriod peroxydase) và ghép đôi nhờ một enzym cắt mạch và sau
đó ghép đôi có lẽ theo cơ chế gốc tự do
1.5 Sự tiết và điều hòa hormon tuyến giáp:
- Thyroxin và triiodothyronin được tổng hợp và dự trữ trong thyroglobulin, phângiải protein là quá trình quan trọng để giải phóng thyroid hormon Phân tử khốithyroglobulin là 660 kDa và chứa khoảng 300 carbohydrat và 5500 acid amin,nhưng trong số đó chỉ có 2 - 5 là thyroxin Thyroglobulin bị phá vỡ bởithiolendopeptidase với sự xúc tác bởi TSH Thyroglobulin bị thủy phânmonoiodotyrosin và diiodotyrosin được giải phóng
- Thyroid hormon được điều hòa bởi 2 hormon chính là thyroid stimulating hormon(TSH) và thyrotropin - releasing hormon (TRH)
1.5 Liên quan giữa iod và chức năng giáp:
Iod được đưa vào cơ thể qua thức ăn nước
uống Iod được hấp thu I - Tuyến giáp god iữ
1/3 lượng iod của cơ thể và khoảng 100mg/
ngày Qúa trình tập trung iod được kích thích
bởi TSH và thioure Chức năng giáp bình
thường đòi hỏi đầy đủ lượng iod thiếu nó
hormon không được tạo ra bình thường TSH
giải phóng ra quá mức bình thường và
thyroid trở nên tăng trưởng và phì đại gây
Trang 152 Một số hormon tuyến giáp chính:
THYROXIN
Tên khoa học: O-(4-Hydroxy-3,5-diiodophenyl)-3,5-diiodo-L-tyrosin
Phân biệt 3 dạng đồng phân của thyroxin:
Đồng phân D thyroxin (Dextrothyroxin) : thuốc giảm lipit
Đồng phân L thyroxin (Levothyroxin) : có hiệu quả hormon giáp
Đồng phân racemic : có cả 2 tác dụng trên nhưng yếu hơn
Vô cơ hóa với Na2CO3 giải phóng Iˉ, định tính Iˉ bằng dung dịch AgNO3 hay phản ứng với nước clor hay nước javel giải phóng I2 cho màu nâu tím
Kiểm định
Định tính
Các phản ứng hóa học
Phổ UV cho cực đại ở 325nm
Trang 16Đồng phân Levothyroxin được dùng trong điều trị thiểu năng giáp, gồm cả thiểu nănggiáp bẩm sinh (chứng đần độn) Thuốc cũng được dùng trong thiểu năng giáp do tuyến yên hay dưới đồi Levothyroxin khử thyrotropin trong bướu giáp hay bướu cổ Levothyroxin ưa được dùng trong điều trị hơn tuyến giáp và thyroglobulin vì có thể kiểm soát hàm lượng Levothyroxin được dùng trong lâm sàng từ năm 1950.
Thyroid hormon, cùng với somatotropin, điều hòa sự phát triển xương và răng
Thyroid hormon cũng làm giảm nồng độ cholesterol ở gan và máu và có tác dụng trực tiếp trên hoạt động của nhiều cơ quan
Tim : Làm tăng hoạt động tim Đối với bệnh nhân thiểu năng giáp thyroid hormon làm tăng chuyển hóa protein và carbohydrat, tân tạo đường, làm thuận lợi huy động glycogen dự trữ, và tăng tổng hợp protein Sự giải phóng hormon giáp được điều hòa bởi TSH (thyrotropin), tiết ra từ tuyến yên Thyrotropin được kiểm tra bởi sự giải phóng của TRH từ vùng đồi và bởi cơ chế feedbackphuj thuộc nồng độ thyroid
hormon Do cơ chế này khi dùng liều điều trị thyroid hormon ngoại sinh với bệnh nhân hormon bình thường sẽ ức chế sự giải phóng thyroid hormon nội sinh
Trang 17Bột pha tiêm 200,500 mg.
Liều dùng
Tùy từng cá nhân tùy sự đáp ứng của từng
người và tùy kết quả xét nghiệm
Thiểu năng tuyến giáp: Dùng bắt đầu với liều thấp và tăng dần tùy vào tình trạng tim mạch người bệnh Lúc đầu thường là 50 µg sau tăng thêm 25 µg sau 2-3 tuần Tối da
200 µg/ngày Khi sử dụng cần theo dõi trọng lượng cơ thể, tình trạng tim mạch, chuyển hóa cơ bản
Dextrothyroxin được dùng điều trị bệnh béo phì, giảm lipit huyết và giảm cholesterol huyết
Cho những bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ vì bệnh tim
Chú ý cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh tim, gan, thận và đái đường, bệnh nhân có cơ địa dị ứng dextrothyroxin, phụ nữ có thai Dextrothyroxin làm giảm
ngưỡng glucose nên cần tăng liều thuốc chống đái đường Ngoài ra dextrothyroxin cóthể tăng tác dụng glycosid tim
Liều dùng của levothyroxin ở bệnh nhân là phụ nữ có thai cần tăng hơn có lẽ nòng độthyroid gắn globulin huyết thanh tăng bởi estrogen Nồng độ TSH ở phụ nữ có thai cần phải xác định từng quí và levothyroxin giữ nồng độ TSH trong huyết tương bình thường
3 THUỐC KHÁNG GIÁP
3.1 Sơ lược các chất kháng giáp
Trang 18Quá trình tổng hợp thyroxin chia làm 4 giai đoạn:
+ Gắn iod vào tuyến : quá trình bơm iod từ máu vào tế bào nang giáp và giữ iod lại được gọi là quá trình bắt iod
+ Oxy hóa Iˉ thành iod tự do: phản ứng oxy hóa ion iodua được thúc đẩy nhờ enzym peroxidase và chất phối hợp với enzym này là hydrogen peroxidase
+ Tạo mono (MIT) và diiodorozin (DIT)
+ Ghép 2 iodotyrozin thành thyroxin (T4)
Một số lượng lớn các hợp chất có khả năng gây cản trở, trực tiếp hay gián tiếp sự tổng hợp sử tiết hay tác dụng thyroid hormon Có thể chia thành 4 nhóm: (1) thuốc kháng giáp, các thuốc này ức chế trực tiếp sự tổng hợp thyroid hormon; (2) thuốc ức chế ionic, ức chế sự vận chuyển iod; (3) nồng độ cao của iod tự nó cũng làm giảm sự tiết thyroid hormon từ tuyến giáp và giảm tổng hợp hormon; (4) iod phóng xạ phá hủy tế bào giáp trạng
Cũng có thể phân loại theo cơ chế tác động (xem sơ đồ 14.1)