1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kỹ năng giải toán nồng độ dung dịch ở cấp THCS tại trường trung học cơ sở

16 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải toán nồng độ dung dịch là chương cuối cùng trong chương trình Hóa học khối 8, nhưng chỉ có 1 tiết luyện tập với nội dung bài tập quá lớn. Hơn nữa, rơi vào thời gian cuối năm nên giáo viên tập trung thi học kỳ là chính. Do vậy, không có thời gian để rèn luyện dẫn đến các em yếu toán nồng độ dẫn đến yếu toán Hóa.

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN

Tên đề tài sáng kiến:

Rèn luyện kỹ năng giải toán nồng độ dung dịch ở cấp THCS tại trường trung học cơ sở Chu Văn An

1- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)1:

2- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến2: Giáo dục bộ môn Hóa

3- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (bắt buộc phải

ghi để làm cơ sở đánh giá tính khả thi, hiệu quả của sáng kiến): Năm học 2019

-2020

4- Mô tả bản chất của sáng kiến (đề nghị ghi rõ để làm cơ sở xét sáng kiến,

nếu bỏ qua các bước này thì sáng kiến có thể không đề nghị công nhận)

4.1 Phân tích tình trạng của giải pháp đã biết (phân tích ưu điểm, nhược điểm

của nó)”:

Mục tiêu môn Hóa học THCS là cung cấp cho học sinh (HS) kiến thức Hóa học phổ thông, rèn luyện các kĩ năng viết phương trình hóa học, tính toán theo công thức hóa học, giải thích các hiện tượng thực tế, giải toán nồng độ dung dịch rèn khả năng suy luận hợp lí lôgic, quan sát, dự đoán, tưởng tượng,

Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Hóa học chiếm một vai trò, vị trí

vô cùng quan trọng Nó đồng hành cùng với các bộ môn khác để hình thành tri thức cho học sinh Là một giáo viên phụ trách bộ môn Hóa học, ai cũng có hoài bão làm thế nào để học sinh học tốt bộ môn mình dạy Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy việc hướng dẫn học sinh làm toán nồng độ dung dịch là phần quan trọng nhất trong toán Hóa khối 8 Song, nó có mối quan hệ logic trong các dạng toán của toàn bộ chương trình Hóa học 9 bậc THCS

Giải toán nồng độ dung dịch là chương cuối cùng trong chương trình Hóa học khối 8, nhưng chỉ có 1 tiết luyện tập với nội dung bài tập quá lớn Hơn nữa, rơi vào thời gian cuối năm nên giáo viên tập trung thi học kỳ là chính Do vậy, không có thời gian để rèn luyện dẫn đến các em yếu toán nồng độ dẫn đến yếu toán Hóa Học sinh không nắm được các bước giải trong toán nồng độ dung dịch, chưa biết

áp dụng lý thuyết vào thực tế Bên cạnh đó, sách giáo khoa và sách giáo viên hướng dẫn chưa cụ thể Chính vì những lẽ đó, tôi mạnh dạn đưa ra một vài kinh nghiệm nhằm rèn luyện kỹ năng giải toán nồng độ dung dịch ở cấp THCS tại trường THCS Chu Văn An

1 Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

2 Công nghệ thông tin, công tác quản lý giáo dục, bộ môn học, … ;

Trang 2

Chương trình môn Hóa học ở cấpTrung học cơ sở (THCS) giúp các em HS bước đầu xây dựng nền tảng kiến thức cũng như rèn luyện tư duy Hóa học Trong

đó, HS cần đặc biệt chú ý đến khả năng suy luận chặt chẽ, lôgic vì có nhiều dạng toán Hóa yêu cầu những kĩ năng này của HS Do đó, nếu các em nắm vững những kiến thức và chú ý rèn các kĩ năng này, lên bậc Trung học phổ thông (THPT) các

em sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp thu những kiến thức cao hơn

4.2 Nêu nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết:

Hóa học là môn học mới mẽ đối với học sinh cấp THCS Chính vì thế, học sinh thường bị thu hút vào những thuộc tính rực rỡ, màu sắc mới lạ từ các thí nghiệm Hóa học Bên cạnh đó, trong dạy học giáo viên (GV) nên tô đậm và thêm màu sắc vào các yếu tố bản chất của giáo cụ trực quan, gạch chân những câu, từ quan trọng bằng phấn màu và nhấn mạnh vào nội dung cần cho HS ghi nhớ, và đặc biệt hơn là giáo viên cần đóng khung những công thức hóa học

Tính kiên trì quan sát trong quá trình học tập còn hạn chế Một số em chưa thể tập trung chú ý học tập được lâu Do đó, nếu đồ dùng dạy học trực quan, thiếu ngôn ngữ quen thuộc để giải thích thì sự mất tập trung của các em có thể đến rất nhanh

Chính vì lẽ đó, mà trong thời gian đứng lớp giảng dạy môn Hóa học cấp THCS, bản thân tôi đã trăn trở nhiều về phương pháp và cách thức truyền thụ kiến thức cho học sinh như thế nào để các em tham gia cùng thầy trong quá trình dạy và nắm

kiến thức bộ môn một cách vững chắc Do vậy, tôi chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng giải toán nồng độ dung dịch ở cấp THCS tại trường trung học cơ sở Chu Văn An” để làm nền tảng cho các em vững vàng kiến thức, tự tin theo học suốt

thời gian ở bậc THPT

4.3 Nêu các điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện và áp dụng giải pháp:

- Đối với nhà trường THCS, việc rèn luyện cho mình khả năng phân tích, tổng hợp là rất cần thiết đối với giáo viên ở tất cả các bộ môn; trong đó có bộ môn Hóa học, bởi Hóa học là bộ môn khoa học có rất nhiều ứng dụng đối với ngành khoa học khác Góp phần đẩy mạnh sự thay đổi của đất nước, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới của nền giáo dục nước nhà theo hướng căn bản và toàn diện

- Trong chương trình Hóa học phổ thông, để nắm bắt đầy đủ các kiến thức của bộ môn thì bài tập Hóa học được đặc biệt quan tâm trong giảng dạy của môn học Bài tập Hóa học góp phần nâng cao khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức mà các em được học

- Trong thời gian hơn 10 năm công tác giảng dạy, tôi nhận thấy bài tập Hóa học

là phương tiện hữu ích trong giảng dạy Hóa học

* Bài tập Hóa học là nguồn để hình thành, rèn luyện, củng cố, kiểm tra các phương thức, kỹ năng cho học sinh

* Bài tập Hóa học có tác dụng mở rộng nâng cao kiến thức cho học sinh

Trang 3

* Bài tập Hóa học giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế.

* Bài tập Hóa học giúp giáo viên rèn luyện nhân cách cho học sinh : Tính chủ động, sáng tạo, tính cẩn thận, kiên trì ý chí quyết tâm trong học tập

* Đặc biệt bài tập Hóa học còn giúp việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh

* Trường THCS Chu Văn An là một trường thuộc xã miền núi của huyện Phú Ninh Bước vào năm học mới, đa số học sinh có học lực khá, giỏi khối 8, 9 đã chuyển trường về học tại các điểm trường tại thành phố Tam Kỳ Chính điều đó đã gây nên một số khó khăn đối với công tác giảng dạy Qua tìm hiểu và tiếp cận với đối tượng học sinh trong năm học này, tôi nhận thấy rằng đa số học sinh khối 8, 9 ở tại đây chưa hứng thú nhiều với bộ môn Hóa học Từ đó, tôi đã nghiên cứu đề tài

và tiến hành khảo sát chất lượng lần 1 vào đầu tháng 9/2019 (đối tượng HS lớp 9 năm học 2019 – 2020)

*Nội dung: Thực hiện các bài toán nồng độ dung dịch

- Qua khảo sát chất lượng, tôi nhận thấy học sinh không hiểu được phương pháp

làm toán nồng độ dung dịch, chủ yếu do không hiểu bài, không hệ thống lại được kiến thức đã học, không biết thiết lập xây dựng cách giải cụ thể cho từng bài toán Giáo viên thường chủ quan, khi lên lớp ngoài việc dạy lý thuyết, chỉ tập trung giải bài tập là chủ yếu mà không đưa ra phương pháp giải cụ thể cho từng dạng bài tập nên đa số học sinh lúng túng khi gặp các bài toán có tính phân hóa cao hơn; cũng như qua khảo sát thăm dò nguyện vọng của các em có kết quả như sau:

+ Khoảng 20% học sinh thích làm toán nồng độ dung dịch, vì hiểu lý thuyết và vận dụng được

+ Khoảng 80% học sinh không thích làm toán nồng độ vì không biết cách giải, khó nhận dạng

Trong đó:

* 13,3 % HS không thích toán nồng độ dung dịch lý do cho là quá khó

* 17 % HS không biết vận dụng kiến thức đã học vào bài giải

* 23 % HS không biết thiết lập cách giải

* 26,7 % HS cho là lý thuyết môn Hóa phức tạp, mau quên, khó áp dụng

- Từ những nguyên nhân trên, năm học 2019-2020 tôi đã bắt tay vào việc nghiên cứu phân loại dạng bài toán nồng độ dung dịch, bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hợp với kiến thức từ các sách tham khảo tôi tiến hành biên soạn nội dung, nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn thời gian phù hợp cho việc giảng dạy nội dung biên soạn Đó cũng chính là nguyên nhân tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài này

4.4 Nêu các bước thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp :

Sau một số cụm bài trong SGK, giáo viên tổ chức luyện tập cho học sinh về một số nội dung đã học Giao một số câu hỏi cho học sinh về những nội dung chủ yếu Tổ chức ôn tập trên lớp qua việc hướng dẫn học sinh phân loại các dạng bài

cơ bản và phương pháp giải các dạng bài đó, thực hành giải qua các ví dụ đó

Phân loại theo nhóm đối tượng học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu kém Cụ thể đối tượng học sinh học yếu môn gì, còn hổng những kiến thức gì, để từ đó có phương pháp dạy học thích hợp cho từng đối tượng Chú ý hơn đến nhóm đối tượng học sinh học yếu Kịp thời lấp lỗ hổng kiến thức mà các em mắc phải

Trang 4

Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đặc biệt là khâu thiết

kế bài dạy Phải nghiên cứu kĩ nội dung và sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh Mỗi giáo viên phải biết tổ chức sao cho những học sinh yếu, học sinh thiếu tự tin, không mạnh dạn được thể hiện mình và muốn thể hiện mình Xây dựng các em ý thức học tập chăm chỉ, chuyên cần, không bi quan chán nản, có ý thức vươn lên

Giáo viên phải có biện pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu: tổ chức các nhóm bạn cùng học, nhóm bạn học tốt giúp đỡ các bạn học yếu; thành lập đôi bạn cùng tiến, câu lạc bộ học tập;

Khi tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên phải có câu hỏi, bài tập vừa sức để các em làm, kịp thời khen ngợi học sinh khá giỏi, động viên khích lệ học sinh yếu Tránh phê bình, trách phạt các em khi các em chưa thuộc bài, làm bài Thường xuyên kiểm tra các em để nắm kết quả học tập nhằm giúp đỡ, động viên các em học tập tốt

Giáo viên cần giao bài, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.Thường xuyên liên lạc với phụ huynh, hướng dẫn những biện pháp để giúp các em học tập đạt kết quả cao

Tùy thuộc vào từng đối tượng học sinh, mà giáo viên lựa chọn những biện pháp dạy học sao cho phù hợp, từng bước giúp các em có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, tạo nền tảng cho các em học tốt hơn ở những bậc học cao hơn

Trong đề tài này giáo viên phân chia toán nồng độ dung dịch ra thành các dạng nhỏ phù hợp để các em tiếp thu và dễ nắm kiến thức

Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, bởi vậy giữa lý thuyết với thực tiễn có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức bài học để vận dụng chính xác vào trong thực nghiệm cũng như trong giải toán Do đó

để rèn luyện kĩ năng giải toán nồng độ dung dịch cho học sinh, tôi thường xuyên khắc sâu và kiểm tra các em những kiến thức trọng tâm trong chương này

*Tóm tắt một số kiến thức cơ bản về nồng độ dung dịch:

a Nồng độ dung dịch:

- Lượng chất tan chứa trong một lượng họăc thể tích xác định của dung dịch

- Có 2 cách thường dùng để biểu thị nồng độ dung dịch:

* Nồng độ phần trăm: (kí hiệu C%)

- Cho biết số gam chất tan có trong 100 g dung dịch

- Công thức tính nồng độ %:

ct dmoi

ct dd

ct

m m

m m

m C

100

% Trong đó : mct : khối lượng chất tan (g)

mdd : khối lượng dung dịch (g)

md môi : khối lượng dung môi (g) (thường gọi H2O)

VD : Dung dịch NaCl 15% có nghĩa là trong 100g dung dịch này có 15g NaCl hòa tan với 85g dung môi (H2O)

* Nồng độ mol : (kí hiệu là CM)

- Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

Trang 5

- Công thức tính nồng độ mol :

1000

) ( )

( V ml

n lít

V

n C

dd

ct dd

ct

Trong đó : nct : số mol chất tan

Vdd : Thể tích dung dịch (lít)

VD : Dung dịch NaOH 2M có nghĩa trong 1 lít dung dịch này có chứa 2mol NaOH hòa tan

b Các công thức liên quan :

* Giữa khối lượng chất (m) và số mol chất (n) có liên hệ với nhau bởi công thức :

M

m

n  hay mn.M

* Giữa thể tích chất khí (V) ở đktc và số mol chất (n) liên hệ với nhau bởi công thức : n 22V,4 hay V  n 22 , 4

+ Cần lưu ý cho các em khi giải toán nồng độ dung dịch các công thức này chỉ áp dụng để tính lượng chất tan.

* Giữa khối lượng dung dịch (mdd), thể tích dung dịch (Vdd) và khối lượng riêng của dung dịch (D) liên hệ với nhau qua công thức:

m ddV dd(ml).D hay

D

m

ml

dd( ) 

+ Cần nhấn mạnh cho các em công thức này chỉ áp dụng riêng cho dung dịch biến đổi các đại lượng trong công thức tính nồng độ (khi nghịch) nghĩa là trái định nghĩa.

c Mối quan hệ giữa các công thức :

- Trước khi giải toán nồng độ dung dịch, tôi cung cấp cho các em nắm vững mối quan hệ giữa các công thức thông qua sơ đồ để tạo điều kiện cho các em, muốn xác định 1 đại lượng nào đó thì sẽ hình dung được những đại lượng liên quan trong khi giải bài toán

S

Ơ ĐỒ :

mct C% mdd D

Vdd

%

100

C

m

m ct

dd

100

%

.C m

m dd

ct

D

m

V dd

dd

Trang 6

CM

M

nct

Mối quan hệ giữa độ tan (T) với nồng độ % của dung dịch (C%):

% 100

100

%

C

C

T

 ;

T

T C

 100

100

%

Mối quan hệ giữa nồng độ % (C%) với nồng đội M (C M ) :

M

D

C M    ; C M

D

M

 10

%

Các dạng bài tập cĩ liên quan đến nồng độ dung dịch :

Sơ đồ tĩm tắt các dạng tốn :

 Khái niệm các cụm từ trong sơ đồ dạng tốn :

+ Dạng 1 : Đề cho 1 lượng chất

+ Dạng 2 : Đề cho 2 lượng chất

- Nếu đề cho : m, n, V khí (ở đktv) của 1 chất tinh khiết  lượng chất cho cơ bản.

- Nếu đề cho chất ở dạng dung dịch hay hỗn hợp  lượng chất cho khơng cơ bản

- Nếu cho C% đi với m dd ; C M đi với Vdd : thì gọi là chất cho khơng cơ bản thuận.

- Nếu cho C% đi với V dd ; C M đi với mdd : thì gọi là chất cho khơng cơ bản nghịch

Phương pháp giải :

Bước 1 : Giải dạng (chuyển dạng tốn đề cho về dạng 1 cơ bản theo sơ đồ trên )

D V

m dddd.

M

m

n ct

ct

M n

m ctct.

Vấn

đeà

Dạng 1 cơ bản

(dạng

Dạng 1 không

cơ bản

Dạng 1 không

cơ bản

Dạng

2 cơ

Dạng 2 không

cơ bản

Dạng 2 không

cơ bản

Tìm nguyên

tìm nguyên chất

Đổi nghịch sang thuận

(Dạng 2)

(Dạng 2a)

(Dạng2b)

Lập tỉ lệ

so sánh chọn

1 chất sử

(Dạng 1)

(Dạng 1a)

(Dạng1b

Trang 7

 Đổi nghịch sang thuận : (nếu đề cho C% đi với Vdd, CM đi với mdd)

Nồng độ % : mdd = Vdd x D

Nồng độ M :

D

md Vd

2

- Lượng chất tinh khiết :

M

m

n  ; 22V khí,4

n  ;

N

N

n ' với (N  6 10 23 )

- Lượng dung dịch :

2

Vd C

nM  ;

M

C md n

 100

%

2

Bước 2 : Viết PTHH và tĩm tắc đề tốn để dưới phương trình :

( ghi lại số mol chất đề cho và số mol chất cần tìm)

Bước 3 : Giải các vấn đề của bài tốn (nội dung câu hỏi : a, b, c )

 Các vấn đề thường gặp trong bài tốn, cĩ liên quan đến nồng độ dung dịch

Vấn đề 1 :

 Nội dung câu hỏi : Tính nồng độ chất tham gia phản ứng khi biết khối lượng hay thể tích dung dịch?

 Cách giải : - Tính khối lượng chất tan (C%) hay số mol chất tan (CM)

(Tính được từ phương trình phản ứng)

- Áp dụng cơng thức :

%  2  100

md

m

Vd

n

C ct

M

Vấn đề 2 :

 Nội dung câu hỏi : Tính khối lượng hay thể tích dung dịch chất tham gia cần dùng khi biết nồng độ dung dịch ?

 Cách giải : - Tính khối lượng chất tan (C%) hay số mol chất tan (CM)

(Tính được từ phương trình phản ứng)

- Áp dụng cơng thức

C% :

%

100

2

C

m

md ct

CM :

M

ct C

n

Vd 2

Vấn đề 3 :

 Nội dung câu hỏi : Tính nồng độ sản phẩm hay chất thu được sau phản ứng?

 Cách giải : - Tính khối lượng chất tan (C%) hay số mol chất tan (CM)

(Tính được từ phương trình phản ứng)

- Tính khối lượng dung dịch hay thể tích dung dịch sau phản ứng

mdd sau phản ứng = Tổng mcác chất tham gia – (mkết tủa+ mkhí) nếu cĩ

Vdd = Tổng Vcác chất ban đầu

Vdd = Vchất lỏng (nếu hịa tan chất rắn, chất khí vào chất lỏng)

- Áp dụng cơng thức : %  2  100

SauPU

ct md

m

SauPU

ct M

Vd n

C  2

Trang 8

d Một số bài tập minh họa :

* Ví dụ: Tính khối lượng muối ăn và khối lượng nước cần lấy để pha chế thành

150 gam dung dịch NaCl 5%

Giải:

Khối lượng NaCl có trong dung dịch là: 150x5/100 = 7,5 (g)

Khối lượng của nước cần dùng là: 150 – 7,5 = 142,5 (g)

2 Dạng 2: Bài toán pha lãng hoặc cô đặc

( sử dụng công thức pha trộn)

* Ví dụ: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 400 ml dung dịch H2SO4 15% để được dung dịch H2SO4 1,5M Biết D H2SO4 = 1,6 gam/ml

Giải:

Khối lượng dung dịch H2SO4 = 1,6 400 = 640 (gam)

Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:

2 4

15.400

96( ) 100

H SO

m   g 2 4 96 0,98( )

98

H SO

� Gọi x (lít) là thể tích H2O cần thêm vào dung dịch

Vậy thể tích dung dịch mới là: x + 0,4

Từ công thức 0,98 0,15 0, 253( )

0, 4

M

n

Vậy lượng nước cần thêm vào là 0,253 lít

3 Dạng 3: Hòa tan 1 chất vào nước hay một dung dịch cho sẵn

Gồm 3 bước:( Có hoặc không sảy ra phản ứng)

Bước 1 Xác định dung dịch sau cùng có chứa những chất nào?( có bao nhiêu chất tan trong dung dịch có bấy nhiêu nồng độ)

Bước 2 Sác định lượng chất tan có trong dung dịch sau cùng ( Sản phẩm phản ứng, chất dư)

Bước 3 Xác định khối lượng, thể tích dung dịch mới

* Thể tích dung dịch mới:

- Khi hòa tan chất rắn, khí vào chất lỏng coi thể tích dung dịch mới bằng thể tích chất lỏng(cũ)

- Khi pha chất lỏng vào chất lỏng (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch ) thì thể tích dung dịch mới bằng tổng thể tích các chất lỏng ban đầu

- Nếu bài toán cho D dung dịch mới thì thể tích dung dịch mới được tính: V m

D

* Khối lượng dung dịch mới

Khối lượng dung dịch mới = Tổng khối lượng các chất trước phản ứng – khối lượng các chất kết tủa và bay hơi ( nếu có)

Dạng 3a: Hòa tan một chất vào H2O (1dung dịch khác) không sảy ra phản ứng

* Hòa tan một chất vào nước: tính C%, CM và các đại lượng khác thông thường dựa vào công thức tính C%, CM

* Hòa tan một chất ( 1dung dịch) và 1 dung dịch mới không sảy ra phản ứng: ( thường là dung dịch cùng loại chất)

Trang 9

Có hai cách:

+ Sử dụng phương pháp đại số

+ Sử dụng công thức đường chéo

* Ví dụ: Cần pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng giữa hai dung dịch KNO3 có nồng độ % tương ứng là 45% và 15% để được một dung dịch KNO3 20%

Giải:

Cách 1.

Đặt khối lượng dung dịch KNO3 45% và 15% cần lấy lần lượt là m1 và m2

gam cần pha trộn với nhau để dược dung dịch KNO3 20%

Theo bài ra ta có:

1 2

20

: 5 : 25 1: 5

m m

Vậy cần lấy một phần khối lượng dung dịch KNO3 trộn với 5 phần khối lượng dung dịch KNO3 để thu được dung dịch KNO3 nồng độ 20%

Cách 2: ( sử dụng phương pháp đường chéo)

* Ví dụ: Tính khối lượng dung dịch KOH 38% cần lấy( D= 1,92g/ml) và lượng

dung dịch KOH 8% ( D = 1,039g/ml) để pha trộn thành 4 lít dung dịch KOH 20% (

D = 1,1g/ml)

Giải:

Cách 1: Phương pháp đại số:

ct ct ct

dd

Cách 2: Phương pháp đường chéo

Gọi khối lượng dung dịch KOH 38% cần lấy và lượng dung dịch KOH 8% cần lấy lần lượt là m1 và m2

38%

8%

m

1 1

20%

m

m12 =

12

1 8

12

3

3 1

4000.1,1

1760( )

4400 1760 2640( )

m

m

Dạng 3b: Pha trộn xảy ra phản ứng hóa học

* Ví dụ : Cho 34.5 gam Na tác dụng với 167g nước Tính C% của dung dịch thu

được sau phản ứng

Giải:

Số mol Na tham gia phản ứng:

Trang 10

23

Na

Phương trình phản ứng:

2mol 2mol 1mol

2.1,5

1,5( ) 2

1,5.1

0, 75( ) 2

Khối lượng các chất thu được sau phản ứng là:

2

1,5.40 60( ) 0,75.2 1,5( )

Na

H

Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng la:

mdd NaOH = 34,5 + 167 – 1,5 =200 ( gam)

Nồng độ % của dung dịch sau phản ứng là:

60

% 100% 30%

200

* Ví dụ :Cho 14,84 gam tinh thể Na2CO3 vào bình chứa 500 ml dd HCl 0,4M được dung dịch D Tính nồng độ mol/l của các dung dịch thu dược sau phản ứng

Giải:

2 3

14,84

0,14( ) 106

0,5.0, 4 0, 2( )

Na CO

HCl

Phương trình hóa học

Theo phương trình tỉ lệ n Na CO2 3 :n HCl 1: 2

Theo bài ra ta có tỉ lệ n Na CO2 3 :n HCl  0,14 : 0, 2

Vậy Na2CO3 dư còn HCl phản ứng hết

Theo phương trình ta có số mol Na2CO3 phản ứng = 1/2 số mol HCL và số mol NaCl tạo thành = 0,5.0,2 = 0,1 (mol)

Số mol Na2CO3 dư là 0,14 – 0,1 = 0,04 (mol)

Coi thể tích dung dịch sau phản ứng bằng thể tích dung dịch HCl bằng 0,5 lít

Nông độ các chất thu được sau phản ứng là

2 3

0, 2

, 4( ) 0,5

0, 04

0, 08( ) 0,5

NaCl

Na CO

M

M

* Ví dụ :Xác định lượng dung dịch SO3 và lượng dung dịch H2SO4 49% cần lấy để pha chế thành450 gam dung dịch H2SO4 83,3%

Giải:

Ngày đăng: 21/09/2020, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w