Nguyễn Văn Chiều* Tóm tắt: Bài viết này là một phần trong chương trình nghiên cứu về thực trạng đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu công nghiệp và khu đô thị ở Việt Nam h
Trang 1c u ộ c SÔNG CỦA NGƯỜI DÂN TỘC TH IỂU s ố TẠI DÔ THỊ
VÀ KHU CỐNG NGHIỆP ở VIỆT NAM:
TS.Trấn Văn Kham - TS Nguyễn Văn Chiều*
Tóm tắt: Bài viết này là một phần trong chương trình nghiên cứu về thực trạng đời
sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu công nghiệp và khu đô thị ở Việt Nam hiện nay nhằm phác họa được một bức tranh cụ thể về cuộc sống của người dân tộc thiểu số trong quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa hiện nay Qua việc nhận diện các
mô hình mạng lưới xã hội quan hệ xã hội, tương tác xã hội với các chủ thể xã hội khác nhau trong cuộc sống đô th ị cũng như những trái nghiệm xã hội tại nơi làm việc và nơi ò, nghiên cứu này chỉ rõ người dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn trong việc tạo dựng cuộc sống mới nhưng họ vẫn tỏ xu hướng gắn kết và thỏa mãn với điều kiện sống vì mục tiêu mưu sinh và có được việc làm tại nơi làm việc mới Các kết quả củng cho thấy có sự khắc biệt về vùng miền, nhóm tuổi, giới tính về mạng lưới xã hội, quan
hệ xã hội và trải nghiệm xã hội của người dân tộc thiểu số khi sốn% và làm việc tại môi trường mới Đó là những phát hiện khá thú vị từ nghiên cứu 600 người dân tộc thiểu số tại ba địa bàn Đắc Lắc, Thái Nguyên và Bình Dương.
Từ khóa: Dân tộc thiểu số, Khu đô thị, Khu công nghiệp, quan hệ xã hội, trải nghiệm xã hội.
1 ĐẶT VẤN ĐỂ
Việt N a m là m ột quốc gia có n h iề u d â n tộc, mỗi d â n tộc có đặc
đ iểm tiềm n ă n g k in h tế, b ả n sắc v ă n hoá, n g ô n n g ữ riêng.Các d â n tộc thiểu số (DTTS) ở nước ta h ầ u h ế t cư trú và sinh sống ở v ù n g m iền núi,
m ột số ít ở đ ồ n g bằng, trải rộ n g trê n 3/4 d iện tích cả nước Theo n g h iên cứu g ần đ â y của T ổng cục T h ố n g kê và U ỷ b an d â n tộc, to àn quốc có 171.817 đ ịa b à n (địa b àn v ù n g DTTS đ ư ợ c đ ịn h nghĩa là địa bàn có số
lư ợng n g ư ờ i DTTS đ a n g sin h số n g chiếm từ 30% trở lên so với tổ n g d ân
* Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN
Trang 2306 Trẩn Văn Kham - N guyễn Văn Chiều
số của địa b àn đó) tro n g đó địa bàn v ù n g d â n tộc là 30.945 với 3.389 địa
b àn th u ộ c đô thị và 27.556 địa b àn n ô n g thôn, số ngư ời DTTS ở 63 tìn h ước tín h k h o ản g 13.386.330 người, số người DTTS đã gia tă n g đ án g kể giai đ o ạ n 2009-2015 với m ức gia tă n g bình q u ân 1.55% /năm số người DTTS h iện sống tro n g 3.040hộ, số hộ gia đ ìn h cũ n g tăn g k h o ả n g 1.6%/
n ăm (Tổng cục th ố n g kê 2016).Với quy m ô d â n số n h ư vậy, hiện số người DTTS sống ở các k h u vực đô thị chiếm k h o ản g 10.4% (Tổng cục
th ố n g kê 2016) Việc cần có h ệ th ố n g chính sách trợ giúp, các n g h iên cứu về người DTTS nói chung, cuộc sống của ngư ời DTTS tại các k h u công nghiệp, k h u đ ô thị nói riêng đ an g là m ột chủ đ ề cần q u a n tâm ,
h ư ớ n g đ ến thúc đẩy sự ữ ợ giúp xã hội, hoà n h ậ p xã hội, cũ n g n h ư tạo các biện p h á p giảm thiểu b ất b ìn h đ ẳ n g cơ hội tro n g cuộc sống,
p h á t triển của người DTTS và của v ù n g có n h iều người DTTS tro n g
xu th ế p h á t triển ch u n g của xã hội Bài viết này, là m ộ t p h ầ n ữ o n g đề tài n g h iên cứu (với chủ đề: Đời sống của đ ồ n g bào DTTS tại đô thị và các k h u công nghiệp: thự c trạn g và n h ữ n g v ấn đ ề đ ặt ra) d o Trường Đại học K hoa học Xã hội và N h â n văn, Đ H Q G H à N ội p h ố i h ợ p cùng
U ỷ b a n D ân tộc thực hiện n h ằ m n h ậ n d iện cụ th ể h ơ n bứ c tran h về trải ngh iệm sống của người DTTS tại các k h u đ ô thị, k h u công n g h iệp
th ô n g qu a các m ối q u an h ệ xã hội và tư ơ n g tác xã hội, q u a đ ó đ ư a ra
n h ữ n g b à n luận và h àm ý cu thể về các h o ạt đ ộ n g trợ giúp th ú c đẩy sự
th am gia của người DTTS tại các cộng đ ồ n g đô th ị và đề x u ất các giải
p h á p thực tiễn cho công tác với người DTTS h iện nay
2 TỔNG QUAN VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU
T ìn h trạ n g đ ờ i số n g của n g ư ờ i DTTS tại các đ ô th ị h iệ n n a y là
m ộ t tro n g n h ữ n g th á c h th ứ c cấp b ách n h ấ t về p h á t triể n con người,
là n h ó m n g ư ờ i có ít cơ h ộ i lự a c h ọ n các d ịch v ụ v à đ iề u k iệ n xã hội, tro n g đ ó có k h ía cạ n h việc làm , vì m ộ t loạt lý d o v ề k in h tế - xã hội,
v ă n h ó a v à ch ín h trị Các n g h iê n cứu g ầ n đ ây về cuộc số n g của
n g ư ờ i DTTS tại các k h u đ ô thị, k h u cô n g n g h iệ p đ ư ợ c n h ìn n h ậ n
m ộ t số k h ía c ạ n h sau:
Trong các k h u vực đ ô th ị và k h u công n g h iệ p "n g ư ờ i nghèo là
n h ữ n g người chịu thiệt thòi nhiều nhất từ s ự x u ố n g cấp của m ôi trường"
Trang 3cuộc SỐNG CỦ A NGƯỜI DÂN Tộc TH IỂU s ố TẠI Đ ổ THỊ VÀ KHU CÕNG N G H IỆP ở V IỆT NAM 307
(N g ân h à n g th ế giới 2012, tr.17) Trong khi đó, việc th ự c h iệ n ch ín h
sách trợ cấp k h ô n g p h ả i lúc nào c ũ n g đ ế n với n gư ờ i n g h è o đ ô thị
m ộ t cách k ịp thời Và, để g iả m b ớ t rủ i ro cho n g ư ờ i n g h è o nói c h u n g
và DTTS n ó i riên g ở đ ô th ị và k h u cô n g n g h iệ p đòi hỏi phải có các
c h ín h sách tă n g trư ở n g tốt, đ ư ợ c đ iều ch ỉn h p h ù h ợ p với th ự c tiễn
và đ ặc th ù của đời số n g đ ô thị Đ iều đ ó đòi hỏi p h ả i cải cách, đổi m ới cách th ứ c c u n g cấp dịch v ụ , đ ầ u tư cô n g và h o à n th iệ n h ạ tầ n g k in h
tế - xã h ộ i ở đô th ị và các k h u cô n g n g h iệ p N h ìn n h ậ n v ấn đ ề đ ảm bảo ASXH cho n g ư ờ i d â n n ó i c h u n g và đ ồ n g bào DTTS nói riên g
ở k h u vự c đ ô th ị n h ư là m ộ t v ấn đ ề d â n sin h q u a n trọ n g và chủ yếu Q u a n n iệm d â n sin h và đã k h ái q u á t th ự c tiễ n v ấn đ ề d â n sinh tro n g q u á trìn h xây d ự n g xã hội h ài h o à của T rung Q u ố c và chiến lược p h á t triể n b ề n v ữ n g củ a Việt N am đ ã đ ư ợ c đ ề cập tro n g cu ố n sách "V ấ n đề dân sinh và xã hội hài ho a ' (Phạm V ăn Đ ức và cộng sự
2010) T rong n g h iê n cứ u này, các khía cạn h về d â n sinh, p h á t triển,
b ề n v ữ n g h ài h ò a đ ư ợ c coi là tiề n đ ề q u a n trọ n g đ ể đi vào giải q u y ết các v ấ n đ ề a n sin h của n g ư ờ i d â n h iệ n n a y (Phạm V ăn Đ ức 2010, tr.ll) T rong n g h iê n cứ u v ề a n sin h xã hội (ASXH) ở Việt N am đ ế n
n ă m 2012, V ũ V ăn P h ú c (2012) n h ấ n m ạ n h "bảo đảm A S X H trở thành
vấn đề tr u n g tâm tro n g chiến lược phát triển đất nước, bởi việc chăm lo,
không n g ừ n y n â n g cao đời sốnẹ vậ t chất và tinh thần của nhân dân là m ục tiêu cao n h ấ t của sự nghiệp x â y d ự n g X H C N ở Việt N a m " (tr.13-14) Để
th ự c h iệ n m ụ c tiêu đ ó , m ộ t số tác giả cho rằ n g N h à nư ớ c cần p h ả i
th ự c h iệ n n h iề u giải p h á p k h ác n h a u n h ư vận d ụ n g tốt hơn quan điểm
kết hợp hài hoà giữ a thúc đẩy tă n g trư ở n g kin h tế, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội với bảo đảm A S X H ngay tro n g từ n g bước và từ n g chính sách phát triển (Vũ V ăn P h ú c, 2012, tr.142); x â y d ự n g và hoàn thiện pháp luật
về A S X H m ộ t cách đồ n g bộ, đ ồ n g thời quyết liệt đưa các văn bản vào cuộc
số n g (V ủ V ăn P h ú c, 2012, tr.28); phát triển m ạnh và đa dạng hoá hệ thống
B H X H , B H Y T , tiến tới B H Y T toàn dân (Vũ V ăn P húc, 2012, tr.92); tăng cườn<Ị s ự lãnh đạo của Đ ảng, phát h u y vai trò của hệ thống chính trị, v.v
Có th ể n ó i, m ỗi bài viết d ù có cách tiếp cận k h ác n h a u n h ư n g đ ề u
có c h u n g m ụ c đ ích là đ ư a ra giải p h á p n h ằ m k h ô n g n g ừ n g n â n g cao đời s ố n g v ậ t ch ất c ũ n g n h ư tin h th ầ n của n h â n d â n , bảo đ ả m cho sự
Trang 4308 Trấn Văn K h am - N guyễn Văn Chiễu
p h á t triển b ề n v ữ n g củ a đ ấ t n ư ớ c tro n g giai đ o ạ n h iệ n n a y (N g u y ễn
V ăn C hiều, 2013)
N goài xu h ư ớ n g n g h iê n cứ u về an sin h xã hội, còn có nghiên cứu
về thực trạng đời sống đồn g bào D T T S ở khu vực đô thị và khu công nghiệp
ở Việt N a m với h ai h ư ớ n g cơ bản: N h ữ n g n g h iê n cứu có q u y m ô to àn quốc, với số lư ợ n g m ẫ u có tín h ch ất đại d iệ n quốc gia n h ư : T ổng
đ iều tra d â n số, Đ iều tra m ứ c số n g d â n cư; n h ữ n g n g h iê n cứ u ch ọ n
m ẫu , th ư ờ n g tậ p tr u n g vào m ộ t số ch ủ đ ề n h ấ t đ ịn h n h ư : K inh tế
đ ô thị, q u y h o ạc h đ ô thị, v ă n h ó a đ ô thị, lối số n g đ ô th ị, v.v N h ìn
c h u n g , h ư ớ n g n g h iê n cứ u n à y có ư u đ iểm là r ú t ra đ ư ợ c n h ữ n g đặc trư n g của q u á trìn h , các m ặ t cụ th ể của đời số n g đ ô th ị ở m ứ c độ
n h ấ t đ ịn h Tuy n h iê n , h ư ớ n g n g h iê n cứu n ày lại có n h ư ợ c đ iể m là
ch ư a có n h iề u chỉ tiê u p h â n tích, chư a p h ả n á n h đ ư ợ c h ế t đặc trư n g của đời số n g đ ô th ị tro n g to à n quốc Trong n h ữ n g n g h iê n cứ u đó,
v ấ n đ ề di cư đ ư ợ c n g h iê n cứ u từ n h iề u góc đ ộ k h ác n h a u n h ư a u y
m ô của các d ò n g n h ậ p cư, cơ cấu n g ư ờ i n h ậ p cư (Lê B ạch D ư ơ n g ,
N g u y ễ n T h a n h Liêm , 2011).Đ ồng thời, n g h iê n cứ u n h ữ n g ả n h
h ư ở n g của q u á trìn h đ ô th ị h ó a, cô n g n g h iệ p h ó a, h iệ n đ ạ i h ó a tới đời số n g của đ ồ n g bào DTTS c ũ n g đư ợ c đ ặc b iệt q u a n tâm Các m ối
q u a n tâm đ ó đ ư ợ c n h ậ n d iệ n về đ ờ i số n g v ă n h ó a các DTTS tro n g
q u á trìn h cô n g n g h iệ p h ó a, h iệ n đ ại h ó a (Trần V ăn B ính và cộ n g sự, 2004; Trần V ăn B ính, 2006); n h ữ n g n g h iê n cứ u về lao đ ộ n g , việc làm của cô n g n h â n tro n g các k h u cô n g n g h iệ p v ù n g k in h tế trọ n g đ iể m Bắc Bộ (Tạ Thị Đ o àn , 2011); h a y m ối q u a n h ệ giữ a v ấ n đ ề d â n tộc và
đ ịn h h ư ớ n g xây d ự n g c h ín h sách d â n tộc tro n g th ờ i kỳ c ô n g n g h iệ p
h ó a, h iệ n đ ại h ó a (Bế T rư ờng T h à n h , 2002); n h ữ n g đ ịn h h ư ớ n g cơ
b ả n tro n g việc q u y h o ạ c h d â n cư, đ ẩ y n h a n h n h ịp đ ộ p h á t triển
k in h tế h à n g h ó a p h ù h ợ p với đặc đ iể m từ n g v ù n g n h ằ m đ ẩ y m ạ n h
cô n g n g h iệ p h ó a , h iệ n đ ại h ó a n ô n g n g h iệ p , n ô n g th ô n ; đ ồ n g thờ i
k iến n g h ị n h ữ n g giải p h á p giải q u y ế t kỊp th ờ i n h ữ n g v ấ n đề cơ b ả n
n h ư : xóa đói, giảm n g h è o , xóa m ù chữ, n â n g cao d â n trí, ch ăm sóc sức k hỏe, k iện to à n h ệ th ố n g cơ q u a n làm cô n g tác d â n tộc, tô n trọ n g và p h á t h u y b ả n sắc v ă n h ó a tốt đ ẹ p của các d â n tộc, sớm
Trang 5c u ộ c SỐNG CÙA NGƯỜI DÂN TỘC TH IỂU s ố TẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU CỔNG N GHIỆP ở VIỆT NAM 309
ổn đ ịn h và cải th iệ n đời số n g đ ồ n g bào các d â n tộc Trong n h ữ n g
n g h iên cứu về đời số n g đ ô thị, Đ ìn h Q u a n g và cộng sự (2005) đ ã
giới th iệu về q u á trìn h và đ ặc đ iể m của đô thị ho á ở Việt N am và
th ự c trạ n g văn h o á - xã hội k h u vực đô thị, k h u công n g h iệ p ; triển
v ọ n g đ ô th ị h o á Việt N am và bối c ả n h v ăn ho á th ế ki XXI; b ên cạn h
đ ó m ột số v ấn đề tâm lý của n gư ờ i công n h â n tro n g các loại h ìn h
d o a n h n g h iệ p c ũ n g đ ư ợ c đ ề cập (N g u y ễn V ăn N h ậ t và cộng sự
2010; P h a n Thị M ai H ư ơ n g và cộ n g sự, 2013) trìn h bày vai trò, địa vị
của người cô n g n h â n tro n g xã hội và tro n g d o a n h n g h iệ p ; n h ậ n thứ c
của n gư ờ i cô n g n h â n về các c h ín h sách của N h à nư ớc đối với họ và
về m ộ t số v ấ n đề lớ n của đ ấ t nước; đời sống, việc làm , n h ậ n thứ c
và h à n h vi của n g ư ờ i c ô n g n h â n với việc n â n g cao tay n g h ề , q u a n
hệ giữa lã n h đ ạo và công n h â n trcmg các loại h ìn h d o a n h nghiệp ;
Lã Thị T h u T h ủ y và cộ n g sự (2011) c ũ n g m ô tả n h ữ n g th a y đ ổ i tâm lý
của th a n h n iê n công n h â n x u ấ t th â n từ n ô n g th ô n c ũ n g n h ư n h ữ n g
th ay đổi về n h u cầu n h à ở , sin h h o ạ t v ăn hoá tin h th ầ n , n h ậ n thức,
giao tiếp và sự th ích n g h i với lối số n g đô th ị của n h ó m th a n h n iê n di
cư này T rong các h ư ớ n g cụ th ể n h ư vậy, n g h iên cứ u của Trần T h a n h
N am (2011) c ũ n g đ ề cập k h ía cạ n h đời số n g tin h th ầ n của đ ồ n g bào
d â n tộc K h m er N am Bộ tro n g cô n g cuộc đổi m ới, tạo lập cơ sở lý
lu ậ n cho việc p h â n tích n h u cầu và xu h ư ớ n g p h á t triển đời sống tin h th ầ n củ a đ ồ n g b ào d â n tộc nói c h u n g và K h m er nói riên g tro n g
cô n g cuộc đ ổ i m ới C òn N g u y ễ n M in h Tuấn (2013) tro n g n g h iê n cứu
về đời số n g của đ ồ n g bào d â n tộc Êđê trên địa b à n tỉn h Đ ắk Lắk đã xác đ ịn h cơ sở lý lu ậ n (hệ lý th u y ế t và k h ái niệm ) làm n ề n tả n g cho
n g h iê n cứ u về b iến đổi đ ờ i s ố n g xã hội của n h ó m DTTS N g h iê n cứu n ày m ô tả th ự c trạ n g đ ờ i số n g của đ ồ n g bào d â n tộc Êđê trê n
đ ịa b à n tỉn h Đ ăk Lăk trê n h a i p h ư ơ n g d iệ n k in h tế (cơ sở h ạ tầng,
đ iề u kiện n h à ở, tiện n g h i sin h h o ạ t hộ gia đ ìn h , th u n h ậ p của hộ
gia đ ìn h ) và p h i k in h tế (giáo dục, y tế, n g h ỉ ngơi giải trí, sin h h o ạt
cộ n g đ ồ n g và b ìn h đ ẳ n g giới tro n g gia đình) N g o ài ra, N g u y ễ n V ăn
Q u y ế t (2013) k h i N g h iê n cứ u sự b iế n đổi v ăn h ó a của các cộng đ ồ n g
n ô n g n g h iệ p - n ô n g th ô n tro n g q u á trìn h p h á t triển các k h u công
n g h iệ p , đ ã trìn h b ày th ự c trạ n g biến đổi tro n g đời số n g v ă n hóa
Trang 63 1 0 Trán Văn K h am - Nguyễn Văn Chiếu
của cộ n g đ ồ n g d â n cư n ô n g th ô n - n ô n g n g h iệ p đ a n g d ầ n c h u y ể n
đ ộ n g m a n g tín h đ ô th ị - cô n g n g h iệ p ; n g h iê n cứ u b iến đ ổ i về k in h
tế - xã hội, tô n giáo tín n g ư ỡ n g , sinh h o ạ t v ă n h ó a cộng đ ồ n g , b iến đổi tro n g đời số n g v ă n h ó a xã hội, b iến đ ổ i tro n g giá trị đ ạo đ ứ c
và đ ề x u ất ch ín h sách q u ả n lí v ăn hóa Từ n g h iê n cứ u Biến đổi v ăn hóa tro n g cộng đ ồ n g d â n cư v ù n g đô th ị hóa: N g h iê n cứ u trư ờ n g
h ợ p tại p h ư ờ n g Đ ịn h C ô n g và xã M in h K hai, H à N ội, N g u y ễ n Đ ìn h Tuấn (2013) tìm h iể u m ộ t số b iế n đổi v ăn h ó a tro n g cộ n g đ ồ n g d â n
cư v ù n g đô th ị h ó a tại p h ư ờ n g Đ ịn h C ông, xã M in h Khai, H à Nội Trần N g u y ệ t M in h T h u (2014), từ k ế t q u ả n g h iê n cứ u về qu á trìn h hòa n h ậ p cộ n g đ ồ n g đ ô th ị của n gư ờ i lao đ ộ n g n ô n g th ô n di cư tự
d o tại H à N ội, đ ã n g h iê n cứ u, tìm hiểu đời số n g tại đô th ị của ngư ời lao đ ộ n g di cư P h â n tích th ự c trạ n g quá trìn h hò a n h ậ p cộng đ ồ n g
đ ô th ị của ngư ời lao đ ộ n g n ô n g th ô n di cư tự do
N goài các cô n g trìn h n ê u trên thì còn có n h iề u bài viết học th u ậ t trao đổi ý kiến về các khía c ạn h liên q u an tới v ấn đ ề về thực trạn g và
n h ữ n g v ấn đ ề đ ặ t ra liên q u a n đ ế n đời sống của đ ồ n g bào DTTS ở các
k h u đ ô thị và k h u công n g h iệ p (N gô Thị Trinh, 2014; H à Sơn N hin
2014, P h ạm N gọc P h ư ơ n g , 2014; Đ ặng P h ú T h âu , 2014) hay m ộ t số
n g h iên cứu đã đ ề cập rõ h ơ n về cách th ứ c đ ả m bảo đời sống ở các
k h u công n g h iệ p cho công n h â n nói c h u n g (N g u y ễn V ăn D ư 2006;
N g u y ễ n Q u a n g Đ iều, 2006; Trần V ăn C h ủ , 2007; V ăn Tạo, 2007)
Có th ể n h ậ n thấy, tro n g các n g h iê n c ứ u g ầ n đ ây về cuộc số n g của n g ư ờ i DTTS tại các k h u cô n g n g h iệ p , k h u đ ô th ị cò n th iế u các
n g h iê n cứ u cụ th ể n h ậ n d iệ n về v ấ n đ ề m ố i q u a n h ệ xã hội, m ạ n g lưới xã h ộ i và trải n g h iệ m xã h ộ i tại k h u đ ô thị Đ ây là n h ữ n g v ấ n
đ ề cần q u a n tâ m đ ể k h ô n g ch ỉ th ú c đ ẩ y sự th a m gia, sự h ò a n h ậ p của n g ư ờ i DTTS tại m ôi trư ờ n g số n g m ới, m à còn là cách th ứ c để các cơ q u a n , tổ ch ứ c q u ả n lý v à p h á t triể n tố t h ơ n vai trò của n g ư ờ i DTTS tro n g các h o ạ t đ ộ n g c h u n g Có đ ư ợ c sự th a m gia đ ầy đ ủ ,
c h ủ đ ộ n g tại cuộc số n g đ ô th i, n g ư ờ i DTTS m ới có th ê m các đ iều
k iệ n đ ể h ư ớ n g đ ế n có cuộc số n g tố t đ ẹ p h ơ n tro n g m ôi trư ờ n g
số n g m ới
Trang 7c u ộ c SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TỘC T H IẾ U s ố TẠI Đ ô THỊ VÀ KHU CÔNG N G H IỆP ở V IỆT NAM. 311
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Các cách tiếp cận ng h iên cứu: N g h iê n cứu n ày có s ử d ụ n g ba cách tiếp cận n g h iê n cứ u cụ th ể n h ư sau khi n h ậ n d iện v ấ n đề việc làm
và th u n h ậ p của n g ư ờ i DTTS tro n g q u á trìn h trải n g h iệm số n g tại các k h u cô n g n g h iệ p , k h u đ ô thị:
T h ứ nhất: Tiếp cận đời số n g của đồng bào D T T S ở khu vự c đô thị và
khu công nghiệp dựa trên quan điểm về phát triển con người: P h át triển
con n g ư ờ i là q u á trìn h m ở rộ n g cơ hội lựa chọn đ ể con n gư ờ i có th ể
n â n g cao c h ấ t lư ợ n g cuộc số n g to à n d iện của ch ín h m ìn h m ộ t cách
b ề n v ữ n g (W attez 1999) Q u a n đ iểm p h á t triển con n gư ờ i coi n ă n g lực đ ể số n g m ộ t cuộc s ố n g có ý n g h ĩa n h ư là m ộ t m ụ c tiêu q u a n trọng Là n ư ớ c th u n h ậ p tr u n g b ìn h , Việt N am h iện đ a n g có n h iề u
cơ hội p h á t triể n mới Tuy n h iê n c ũ n g có n h iề u th ách th ứ c cần p h ả i giải q u y ết, đ ặc biệt n ế u Việt N am m u ố n vư ợ t q u a cái gọi là "bẫy th u
n h ậ p tru n g b ìn h " N h ữ n g th á c h th ứ c n à y bao gồm cơ sở hạ tầ n g kém p h á t triển , m ứ c đ ộ c h u y ê n m ô n h ó a và k h ả n ă n g cạnh tra n h kém , trìn h đ ộ k h o a học và cô n g n g h ệ y ếu c ũ n g n h ư lực lư ợ n g lao
đ ộ n g th iế u kỹ n ăn g D o v ậy cần có m ộ t cách tiếp cận p h á t triển m ới
n ếu Việt N a m m u ố n đ ạ t đ ư ợ c tă n g trư ở n g có ch ất lư ợ n g và b ền
v ữ n g hơn T rong đó, V iệt N a m cần tậ p tru n g k h ô n g chỉ vào việc
n â n g cao th u n h ậ p m à c ò n vào việc cải th iện p h á t triển con ngư ời,
th ô n g q u a c u n g cấp các d ịc h v ụ y tế và giáo d ụ c ch ấ t lư ợ n g cao h ơ n ,
tạo việc làm b ề n v ữ n g ch o lực lư ợ n g lao đ ộ n g trẻ n g ày càn g đ ô n g ,
tăn g cư ờ n g q u ả n trị n h à n ư ớ c và tạo ra các th ể chế m ạ n h và h iệu
quả (UNDP, 2011)
T h ứ hai: Tiếp cận đời số n g của đồng bào D T T S ở khu vự c đô thị và khu công nghiệp dựa trên quan điểm về “vốn nhân lực" và "vốn xã hội"
V ốn n h â n lực có h àm n g h ĩa là tiềm n ă n g và k h ả n ă n g p h á t h u y tiềm
n ăn g về sức k h ỏ e và k iế n th ứ c của cá n h â n đ iề u sẽ m a n g lại lợi ích tro n g tư ơ n g lai cao h ơ n v à lớ n h ơ n n h ữ n g lợi ích h iệ n tại B ard h an
và U d ry (1999) cho rằ n g "vố n nhân lực là m ột tro n g n h ữ n g yếu tố tạo ra
nguồn thu nhập và m ức số n g cao (n h ư bất k ỳ m ột nguồn tài sản nào khác),
đặc biệt đối với người nghèo" (B ard h an v à U dry, 1999) Đ ây là v ấ n đề
Trang 83 1 2 Trán Văn K h am - N guyễn Văn Chiều
về k h ái niệm rấ t đ á n g lư u ý khi xây d ự n g và lựa ch ọ n k h u n g tiêu chí p h â n tích đời số n g của đ ồ n g bào DTTS ở k h u vực đ ô th ị và k h u
cô n g n g h iệ p ở Việt N am h iệ n n a y từ cách n h ìn về việc làm và th u
n h ậ p Vốn xã hội, c h ẳ n g h ạ n n h ư các m ối q u a n h ệ gia đ ìn h , h ọ h à n g ,
cộ n g đ ồ n g và xã hội của m ộ t cá n h â n h a y h ộ gia đ ìn h , có ý n g h ĩa
q u a n trọ n g g iú p n gư ờ i n g h è o n â n g cao cuộc số n g của m ìn h Đ ây
là m ộ t h ư ớ n g n g h iê n cứu q u a n trọ n g n h ư n g ch ư a đ ư ợ c q u a n tâm
đ ú n g m ức tro n g n h ữ n g n ă m trước đây
T h ứ ba: Tiếp cận đời số n g của đồn g bào D T T S ở khu v ự c đô thị và khu công nghiệp dựa trên quan điểm về "sinh kế bền vữ n g". "S u stain ab le
L ivelihoođs G u id an ce Sheets" (Các bản h ư ớ n g d ẫ n sin h kế b ề n
vữ ng) d o DFID cô n g bố vào n ăm 1999, để th ú c đ ẩ y các ch ín h sách,
h à n h đ ộ n g vì sin h kế b ền v ữ n g và giảm n g h è o (DFID, 1999; N g u y ễ n
V ăn Sửu, 2010) C ách tiếp cận n g h iê n cứu v ề h ò a n h ậ p xã hội c ũ n g
m ộ t xu th ế đề cập đ ể h ư ớ n g đ ế n n h ậ n d iệ n n h ữ n g rào cản xã h ộ i và
cá n h â n g ặ p phải Q u a n đ iểm n à y đ ư ợ c Trần V ăn K ham (2011) tó m lược các chỉ báo sau cần đ o lư ờ ng: Áp lực xã hội: về th u n h ậ p gia
đ ìn h th ấ p , về giá th u ê n h à ở, á p lực về m u a sắm đ ồ d ù n g gia đ ìn h ,
v ề các h ộ gia đ ìn h đ ơ n th â n ; Sức khỏe: sinh n h ẹ cân, th ư ơ n g tậ t th ờ i
ấu thơ, tiêm ch ủ n g , trợ g iú p k h u y ế t tậ ự đ a u y ếu , tu ổ i th ọ , số lư ợ n g
b ệ n h n h â n tâm th ầ n , b ệ n h v iện , tự sát; S ự an toàn cộng đồng: số v ụ
n g ư ợ c đ ãi trẻ, tội p h ạ m , số lư ợ n g bị bỏ tù , số v ụ bạo lực gia đ ìn h ;
K inh tế: số lư ợ n g n h â n cô n g k h ô n g có kỹ n ăn g , th ấ t n g h iệ p , th ấ t
n g h iệ p triền m iên , tỷ lệ n g ư ờ i số n g p h ụ th u ộ c , th u n h ậ p th ấ p , h ạ n chế tiếp cận th ô n g tin /in te rn e t; Giáo dục: k h ô n g th a m gia bậc m ẫ u
giáo, k h ô n g h o à n th à n h c h ư ơ n g trìn h học, rời bỏ trư ờ n g học sớm , trìn h đ ộ sau bậc học p h ổ th ô n g ; S ự tham gia vào cộng đồng: với h à n g
loạt các k h ía cạ n h về th a m gia các h o ạ t đ ộ n g ở cộ n g đ ồ n g (Trần V ăn
K ham , 2011) N h ữ n g chỉ b á o n à y c ũ n g cần đ ư ợ c đ o lư ờ n g để n h ậ n
d iệ n sự h ò a n h ậ p của cá n h â n vào các đ iều k iệ n số n g của cộng đ ồ n g
h iệ n nay Q u a đ ó sẽ h ư ớ n g đ ế n cách n h ậ n d iệ n cụ th ể h ơ n về cuộc
số n g của n g ư ờ i DTTS tại các k h u vực đô th ị, k h u cô n g n g h iệ p từ
q u a n đ iểm trải n g h iệ m , k iế n tạo xã hội của n g ư ờ i DTTS
Trang 9c u ộ c SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TỘCTHIẾU s ố TẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU CỔNG NGHIỆP ở VIỆT NAM 313
3.2 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin : N g h iê n cứ u có sử
d ụ n g các p h ư ơ n g p h á p sau đ ể th ự c h iệ n việc th u th ậ p th ô n g tin sơ cấp và th ứ cấp n h ằ m c u n g cấp các m in h c h ứ n g cụ th ể cho bứ c tra n h
về việc làm v à th u n h ậ p của n g ư ờ i DTTS h iệ n nay:
- P h ư ơ n g p h á p p h â n tích tài liệu: Trọng tâm của p h ư ơ n g p h á p
p h â n tích tài liệu th ứ cấp sê tậ p tru n g ch ủ y ếu vào các n ộ i d u n g sau:
(i) h ệ th ố n g ch ủ trư ơ n g , ch ín h sách của Đ ả n g và N h à n ư ớ c v ề d â n
tộc, đ ô th ị h ó a, công n g h iệ p h ó a, n h ữ n g v ẫn đ ề c h u n g của n g ư ờ i DTTS, (ii) h ệ th ố n g các công trìn h n g h iê n cứ u về đời số n g đ ồ n g bào DTTS ở k h u vực đ ô th ị và k h u cô n g n g h iệ p n ó i c h u n g và v ấ n
đ ề việc làm của n g ư ờ i DTTS nói riê n g riêng, (iii) h ệ th ố n g các công trìn h n g h iê n cứ u về p h á t triển đ ô th ị và p h á t triển k h u cô n g n g h iệ p ,
v ấn đ ề tạo việc làm cho n g ư ờ i DTTS, (iv) h ệ th ố n g b áo cáo, số liệu,
n iên giám th ố n g kê ở T rung ư ơ n g và địa p h ư ơ n g về đ ờ i số n g đ ồ n g bào DTTS ở k h u vực đ ô thị và k h u cô n g n g h iệp P h ư ơ n g p h á p n à y
đư ợc sử d ụ n g n h ằ m k h ai th ác tối đ a h ệ th ố n g c h ín h sách, tư liệu,
k ết q u ả n g h iê n cứ u có liên q u a n , làm cơ sở đ ịn h h ư ớ n g cho việc
th iết kế, tổ chức n g h iê n cứ u c ũ n g n h ư p h â n tích, giải thích, đ ề x u ất các giải p h á p có liên q u an N goài ra, trên cơ sở tổ n g h ợ p p h â n tích
m ộ t số c ô n g trìn h n g h iê n cứ u tro n g và n g o ài n ư ớ c đ ể rú t ra n h ữ n g
V ấ n đ ề l ý l u ậ n v à t h ự c t i ễ n v ề đ ờ i s ố n g c ủ a đ ồ n g b à o DTTS t ạ i c á c
k h u v ự c đ ô th ị và k h u công n g h iệ p
- P h ư ơ n g p h á p th u th ậ p d ữ liệu sơ cấp: Bài v iết sử d ụ n g d ữ liệu củ a đ ề tài n g h iê n cứu, có sử d ụ n g cả d ữ liệu đ ịn h tín h v à d ữ liệu đ ịn h lượng: p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u đ ịn h tín h q u a p h ỏ n g v ấ n sâu (in -d e p th intervievv) và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u đ ịn h lư ợ n g
qu a đ iề u tra ch ọ n m ẫ u , sử d ụ n g p h iế u câu hỏi P h ư ơ n g p h á p đ ịn h
lư ợ n g (đ iều tra ch ọ n m ẫu ) đ ư ợ c th ự c h iệ n tại 3 tỉn h Đ ắc Lắc (th u ộ c
v ù n g cao), T hái N g u y ê n (v ù n g tru n g du), và B ình D ư ơ n g (th u ộ c
đ ồ n g b ằn g ) nơi có q u á trìn h đô th ị ho á, cô n g n g h iệ p h o á d iễ n ra
m ạ n h m ẽ M ỗi địa b à n , có 200 n g ư ờ i DTTS từ đ ộ tu ổ i trê n 18 đ ư ợ c lựa c h ọ n ch o n g h iê n cứ u này N ội d u n g đ iề u tra h ư ớ n g vào: đ á n h giá tìn h h ìn h đ ờ i số n g của đ ồ n g bào DTTS tại các k h u vực đ ô th ị và
Trang 103 1 4 Trán Văn Kham - N guyễn Văn Chiều
k h u cô n g n g h iệ p ; n h ữ n g y ế u tố ả n h h ư ở n g đ ế n th ự c h iệ n các c h ín h sách, giải p h á p n h ằ m n â n g cao đời sống của đ ồ n g bào DTTS tại các
k h u vự c đ ô th ị và k h u cô n g n g h iệ p ở nư ớ c ta h iệ n nay
M ẫu k h ảo sát đ ư ợ c p h â n bổ n h ư sau:
Trang 11cuộc SỐ N G CỦA NGƯỜI DÂN TỘC T H IẾ U số TẠI ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG N G H IỆP ở VIỆT NAM 315
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN
Để h ư ớ n g đ ến k h ám p h á m ức độ trải nghiệm xã hội m à người
DTTS biểu đ ạ t trong cuộc sống, công việc của m ình, có 7 câu hỏi được
đ ặt ra để đo lường Các câu hỏi đó bao gồm các khía cạnh sau: số lượng
b ạn bè (với các n h ó m người khác nhau); M ức độ th ăm viếng và được
th ă m viếng với các m ạ n g lưới xã hội cá nhân; Cách thức giải quyết
n h ữ n g k hó k h ăn trong cuộc sống; M ức độ được m ời tham gia và th am
gia các h o ạt đ ộ n g xã hội, cộng đồng; Các h o ạt đ ộ n g được lựa chọn
tro n g thời gian rả n h rỗi; Trải n ghiệm các v ấ n đề xã hội và ứ n g xử xã hội tại nơi ở, nơi làm việc Các kết quả p h ả n hồi được n h ậ n diện n h ư sau:
4.1 Sô lượng bạn bè của người DTTS
Các p h ả n hồi cho thấy, số lư ợ n g b ạn bè của n g ư ờ i DTTS đ ư ợ c
b ản địa, người n h ậ p cư khác và người n h ậ p cư cùng quê Mặc d ù vậy,
qu a số liệu được p h ả n hồi, chi báo k h ô n g có người b ạn nào lại xuất h iện
n h iề u n h ấ t tro n g p h ả n h ồ i của người DTTS khi nói về b ạn bè trong mối
q u a n h ệ xã hội của m ình Đ iều th ú vị là, bạn bè n h ậ p cư cùng quê lại
th ấ p h ơ n so với các h ìn h thức bạn bè khác tro n g th ố n g kê này
4.2 Mức độ đến thăm và được thăm trong tương tác thường nhật
+ Đ ến thăm:
Bảng 3: M ức độ đến thăm viếng các mối quan hệ xã hội của người D TTS
Trang 12316 Trán Văn K h am - N guyễn Văn C h iề u
Ghi chú: Độ khoảng ý nghĩa của mean = (5-1 ):5 = 0,8, n hư vậy m ức từ
1 đến dưới 1,8 là rất không thường xuyên; từ 1,8 đến dưới 2,6: không th ư ờ n y xuyên; từ 2,6 đến dưới 3,4: bình thường; từ 3,4 đến dưới 4,2: thư ờ ng xuyên; trên 4,2: rất thường xuyên.
Có th ể n h ậ n th ấ y n g ư ờ i DTTS k h ô n g th ư ờ n g x u y ê n th ự c h iệ n việc th ă m v iế n g đ ế n h ọ h à n g , b ạ n bè, n gư ờ i c ù n g làm h a y n g ư ờ i
c ù n g xóm trọ tro n g q u á trìn h làm việc, sinh số n g tại k h u vực đ ô th ị,
k h u cô n g n g h iệ p Đ á n g lư u ỷ , m ứ c độ k h ô n g th ư ờ n g x u y ê n rõ n h ấ t
là tư ơ n g tác với c h ín h q u y ề n sở tại và đ o à n th ể địa p h ư ơ n g M ặc d ù vậy, k h i n h ậ n d iệ n m ứ c đ ộ tậ p tr u n g các p h ả n hồi, các ý k iế n x oav
q u a n h m ứ c b ìn h th ư ờ n g ở việc đi th ă m b ạ n bè ở th à n h p h ố , n g ư ờ i
c ù n g qu ê, n g ư ờ i c ù n g làm và n g ư ờ i d â n sở tại N ế u đ á n h giá m ứ c
đ ộ đ ế n th ă m các đ ố i tư ợ n g n h ư có đ ề ra, n g ư ờ i DTTS tại Đ ắ k L ắk có
xu h ư ớ n g b iểu lộ ở m ứ c b ìn h th ư ờ n g , tro n g k h i n g ư ờ i DTTS ở B ình
D ư ơ n g v à T hái N g u y ê n th ể h iệ n ở m ứ c k h ô n g th ư ờ n g x u y ê n , n g ư ờ i
d â n tộc tại chỗ ở các đ ô thị, k h u công n g h iệ p v ẫ n có xu h ư ớ n g th ự c
h iệ n việc đi th ă m v iế n g b ạ n bè, n g ư ờ i th â n rõ rà n g h ơ n
+ Đ ược thăm:
Bảng 4: Mức độ được thăm viếng của người D TTS