Quy chế pháp lý của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch; Quy chế pháp lý của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch ; Quy chế pháp lý của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch ; Quy chế pháp lý của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch ; Quy chế pháp lý của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
Trang 1QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI,
NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH
Trang 2I QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG
DÂN VIỆT NAM
1 Tiếp cận khái niệm quyền và nghĩa vụ
Trang 3Quyền tự nhiên
• Quyền tự nhiên là những quyền mà con người tự thân
có được, không ai ban phát
• Quyền tự nhiên là quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyền sở hữu và quyền mưu cầu hạnh phúc
• Quyền tự nhiên gắn liền với giá trị con người
Trang 4Quyền mang tính pháp lý
• Khả năng lực chọn và cách xử sự bắt buộc
- Quyền pháp lý của chủ thể quan hệ pháp luật là khả
năng xử sự và lựa chọn xử sự của chủ thể trong
những điều kiện cụ thể được pháp luật qui định
Trang 5- Quyền pháp lý của chủ thể có những biểu hiện sau
(1) chủ thể có khả năng lựa chọn cách xử sự phù hợp với qui định của pháp luật để thực hiện quyền chủ thể của mình;
Trang 6(2) chủ thể có khả năng yêu cầu các chủ thể có liên quan trong quan hệ pháp luật thực hiện nghĩa vụ của
họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt các hành vi cản trở nhằm đáp ứng quyền của mình;
Trang 7(3) chủ thể có khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp hoặc áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo vệ quyền chủ thể của mình khi bị vi phạm
Trang 8• Nghĩa vụ pháp lý
- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể quan hệ pháp luật là
cách xử sự bắt buộc của chủ thể để đáp ứng quyền
của chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật
Trang 9- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể có những biểu hiện sau:
(1) bắt buộc phải xử sự theo quy định của pháp luật;
(2) phải thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền;
(3) phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các xử sự bắt buộc đó
Trang 10- Đặc trưng
(1) quyền pháp lý gắn với nghĩa vụ pháp lý;
(2) quyền với tư cách là nội dung quan hệ pháp luật; (3) tiếp cận quyền và nghĩa vụ gắn với hành vi pháp
lý dưới dạng hành động và không hành động
Trang 112 Quyền công dân
• Khái niệm về quyền công dân
• Các đặc điểm quyền công dân
Trang 12a Khái niệm quyền công dân
• Quyền công dân là quyền của cá nhân gắn liền với một nhà nước nhất định và được nhà nước đó đảm bảo thực hiện bằng pháp luật Quyền công dân thể hiện mối liên hệ pháp lý cơ bản giữa mỗi cá nhân công dân với một nhà nước cụ thể
Trang 13• Quyền công dân phát triển qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất, bắt đầu từ thế kỷ thứ 18, quyền công dân gắn liền với nguyên tắc tự do cá nhân biểu hiện trong những quyền tự do thân thể, tự do tư tưởng
và tín ngưỡng
Trang 14- Giai đoạn thứ hai của sự phát triển của quyền công dân gắn liền với sự suy tàn của nền quân chủ chuyên chế phong kiến vào thế kỷ thứ 19 Các quyền trong giai đoạn này thể hiện sự tự do chính trị, thể hiện trong các quyền bầu cử, tham gia vào các công việc nhà nước
Trang 15- Giai đoạn thứ ba của quyền công dân hình thành trong thế kỷ 20 gắn với nguyên tắc phúc lợi xã hội, thể hiện trong các quyền được giáo dục, hưu trí, chăm sóc sức khoẻ
Trang 16Các đặc điểm quyền công dân
• Quyền công dân thường được xuất phát từ các quyền
tự nhiên thiêng liêng và bất khả xâm phạm của con người như quyền sống, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và các quyền được hầu hết các quốc gia trên thế giới thừa nhận
Trang 17• Quyền công dân được quy định trong hiến pháp – văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất
• Quyền công dân thể hiện tính dân chủ và tiến bộ của nhà nước
Trang 18b Khái niệm nghĩa vụ công dân
Nghĩa vụ cơ bản là sự tất yếu phải hành động của mỗi công dân vì lợi ích của toàn thể nhà nước và xã hội Sự tất yếu đó được nhà nước qui định trong hiến pháp và bảo đảm thực hiện
Trang 19Phân biệt quyền con người và quyền công dân
• Thứ nhất, quyền công dân không phổ quát như
quyền con người, nó chỉ gắn với những nhóm chủ thể nhất định Quyền công dân thể hiện mối quan hệ pháp
lý giữa nhà nước và thành viên của nó, theo đó chủ thể của các bên rất xác định
Trang 20Quyền con người là khái niệm có phạm vi chủ thể hưởng quyền rộng hơn so với quyền công dân Quyền con người không chỉ xác định mối quan hệ về mặt pháp lý giữa nhà nước với con người, nó cho thấy mối quan hệ giữa cá nhân con người với các cộng đồng, nhà nước, xã hội và thậm chí xã hội toàn cầu
Trang 21• Thứ hai, quyền con người được hiểu là những quyền
mang tính phổ quát (nhằm bảo vệ những cá nhân và nhóm chống lại những hành động và sự thiếu trách nhiệm làm xâm hại đến quyền lợi, quyền tự do cơ bản
và nhân phẩm của con người)
• Khái niệm quyền công dân cho thấy những bảo đảm pháp lý tuy hẹp hơn, tập trung vào nhà nước nhưng các trách nhiệm này cụ thể hơn và rõ ràng hơn
Trang 22• Thứ ba, Khái niệm công dân xác định tư cách thành
viên của một cá nhân trong cộng đồng chính trị, do vậy nó đã ngầm phân biệt với những người không phải là thành viên trong cộng đồng này
Trang 23- Sự phân biệt này cũng là sự phân biệt giữa quyền công dân và quyền con người, phân biệt giữa công dân và người nước ngoài và người không có quốc tịch
Trang 24- Khái niệm công dân cũng được hiểu là một địa vị chính trị, pháp lý của cá nhân, giúp xác định bản sắc, xuất xứ của cá nhân đó
Trang 25• Thứ tư, về mặt lịch sử, sự phát triển của quyền công
dân trải qua ba giai đoạn gắn với sự thay đổi chức năng, cách thức tổ chức quyền lực nhà nước trong khi quyền con người gắn với nhu cầu tự do và giải phóng
cá nhân
Trang 26So sánh lịch sử phát triển của quyền con người, quyền
công dân
Quyền Giai đoạn
1 (thế kỷ 18)
Giai đoạn
2 (thế kỷ 19)
Giai đoạn
3 (thế kỷ 20)
Con người Dân sự -
Trang 273 Quy chế pháp lý hành chính của công dân
Là tổng hợp các quy định của luật hành chính liên quan đến các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực quản lý nhà nước và những đảm bảo pháp lý các quyền, tự do và nghĩa vụ đó
Trang 28Đặc điểm
• Mọi công dân Việt Nam được hưởng đầy đủ các quyền về
tự do cá nhân về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội
• Quy chế pháp lý hành chính của công dân được xác lập trên cơ sở các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do hiến pháp quy định
• Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
• Quyền của công dân có thể bị hạn chế trên cơ sở quy định của pháp luật
Trang 29• Quyền và nghĩa vụ là hai mặt không thể tách rời Công dân được hưởng quyền đồng thời phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
• Nhà nước tạo điều kiện cho nhu cầu chính đáng của
cá nhân được thỏa mãn
• Nhà nước chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với công dân khi có hành vi vi phạm pháp luật và chỉ trong giới hạn mà pháp luật cho phép
Trang 304 Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân
(xem câu hỏi trắc nghiệm)
file://localhost/Users/nhatthanh/Documents/Bai giang
Ly luan nha nuoc va phap luat (Chuong trinh cu nhan)/
Bai 13 - Quan he phap luat.ppt
Trang 315 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp 2013
file://localhost/Users/nhatthanh/Documents/Bai giang cao hoc - Quyen con nguoi, quyen cong dan/ Chuyen de 4- Quyen con nguoi trong Hien phap 2013.pptx
Trang 326 Những bảo đảm pháp lý cụ thể cho các quyền, tự
do và nghĩa vụ của công dân
• Hoạt động giám sát, kiểm tra của cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước
• Hoạt động thanh tra
• Hoạt động giám sát, kiểm tra của tổ chức xã hội
• Hoạt động giám sát, kiểm tra của công dân
Trang 33II Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
1 Khái niệm: Quy chế pháp lý hành chính của người
nước ngoài cư trú ở Việt Nam là tổng thể những quy định của pháp luật về các quyền và nghĩa vụ pháp lí của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam
Trang 34Đặc điểm
• Bất kỳ người nước ngoài nào cũng phải chịu sự tài
phán của hai hệ thống pháp luật: Pháp luật của nước
sở tại và pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch
• Tất cả những người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam đều bình đẳng về năng lực pháp luật hành chính
• Quy chế pháp lí hành chính của người nước ngoài có hạn chế nhất định so với công dân Việt Nam