1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007

66 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Cao Su Việt Trung Thời Kỳ 2005 - 2007
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 227,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động tài chính kế toán, huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản; Quản lý tài chính, thực hiện quyết

Trang 1

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT

TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG

Công ty Cao su Việt Trung được hợp nhất từ 03 cơ sở sản xuất là Nông trường quân đội Sen Bàng, Nông trường Phú Quý và Trại chăn nuôi Thuận Đức theo quyết định số 16/CP của Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 01 năm

1960 Với tên gọi ban đầu là Nông trường Việt Trung thuộc Bộ Nông trường quản lý Cho đến năm 1979 Nông trường được chuyển giao cho tỉnh Quảng Bình quản lý, sau khi đất nước chuyển đổi cơ chế kinh tế, đến ngày 10 tháng

04 năm 1998 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã có Quyết định số 06/1998/QĐ-UB thành lập Công ty Cao su Việt Trung trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý

* Tên công ty: Công ty cao su Việt Trung Quảng Bình

* Trụ sở: Tiểu khu 3 - Thị trấn Việt Trung - Bố Trạch - Quảng Bình

* Điện thoại: 052.3796 105 - 052.3796 085

* Fax: 052.3796 060

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trải qua hơn 45 năm xây dụng và phát triển, Công ty Cao su Việt Trung không ngừng lớn mạnh và giành được nhiều thành tựu cơ bản sau:

- Từ năm 1995 đến năm 2000 tổng doanh thu đạt 75,68 tỷ đồng với lợi nhuận đạt từ 1,7 tỷ đồng đến 4,6 tỷ đồng mỗi năm

- Từ năm 2000 đến nay tổng doanh thu đã đạt từ 28 tỷ đồng năm 2001, đến 92 tỷ đồng trong năm 2007 Lợi nhuận trước thuế đạt từ 5 đến trên 13 tỷ đồng, hàng năm nộp Ngân sách từ 2,2 đến 7 tỷ đồng

Trang 2

Từ ngày thành lập đến nay Đảng bộ công ty luôn là Đảng bộ trong sạch vững mạnh Công ty đã được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2000), anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (năm 2005), Huân chương Độc lập hạng 3 (năm 2005), và 19 huân chương các loại

từ hạng ba đến hạng nhất (Huân chương lao động hạng nhất, cờ thi đua của Nhà nước hàng năm, Bằng khen của Bộ, ngành, UBND tỉnh Quảng Bình hàng năm, Bằng khen của Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam, Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn lao động Việt nam) Ngoài ra công ty còn nhận nhận được các giải thưởng cao quý như: Cúp vàng thương hiệu nhãn hiệu (năm 2004 và 2007); Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng (năm 2004 và 2006); Cúp vàng vì sự phát triển bền vững (năm 2005); Cúp vàng thương hiệu mạnh (năm 2006); Cúp ISO (năm 2006) và nhiều phần thưởng cao quý khác của Đảng và Nhà nước trao tặng

Hiện nay, Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

- 15 đơn vị trực tiếp sản xuất (gọi là các Đội);

- Nhà máy chế biến mủ cao su;

- Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Phú Quý

- Khách sạn Phú Quý

Cùng với công cuộc đổi mới đất nước Công ty cao su Việt Trung cũng từng bước đẩy mạnh sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng diện tích các giống cây cao su, mạnh dạn đầu tư chiều sâu, đổi mới quy trình công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành Tận dụng mọi cơ hội mở rộng thị trường nước ngoài đặc biệt thâm nhập các thi trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc, các nước ASEAN…

Về mặt xã hội: Công ty đã giải quyết được việc làm cho 1.505 lao động thường xuyên, trong đó cán bộ và nhân viên quản lý là 141 người

Trang 3

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Chức năng: sản xuất kinh doanh dịch vụ, góp phần ổn định nền kinh

tế đồng thời tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương

- Nhiệm vụ: trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến, tiêu thụ mủ Cao su và

Hồ tiêu đồng thời thực hiện chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật, các

dự án về Cao su, Hồ tiêu, rừng trồng và chế biến tiêu thụ các loại sản phẩm

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su;

+ Sản xuất giống cây cao su;

+ Chế biến gỗ nguyên liệu, gỗ xuất khẩu;

+ Dịch vụ kinh doanh khách sạn [3]

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty

2.1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty

Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty cao su Việt Trung diễn ra rất phức tạp, để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng, có hiệu quả Công ty đã lựa chọn phương thức tổ chức trực tuyến - chức năng Với hình thức tổ chức này, cơ cấu bộ máy được tổ chức một cách hợp lý, phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ các phòng ban, phân xưởng, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, phát huy được tính tự chủ, sáng tạo của đơn vị, không qua cấp trung gian phù hợp với yêu cầu và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ

đồ 2.1 dưới đây

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phòng Kỹ thuậtPhòng TC-HC

Giám đốc

Phòng kinh doanhPhòng TC-KT

Khách sạn

15 đơn vị sản xuất

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban

- Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu Công ty được Uỷ ban nhân dân

tỉnh Quảng Bình ra quyết định bổ nhiệm trên cơ sở xem xét năng lực, trình độ

tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 5

do mình quản lý Giám đốc là người thay mặt Nhà nước quản lý vốn, tài sản của Công ty, đồng thời là người đại diện cho công nhân viên chức khi làm nghĩa vụ với Nhà nước, mang lại quyền lợi cho mọi cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Phó Giám đốc phụ trách nội chính: Là người giúp việc cho Giám đốc,

thừa ủy quyền của Giám đốc trong một số công việc khi được Giám đốc uỷ quyền Phó giám đốc này phụ trách công tác nội chính, nhân sự của công ty

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh: Là người giúp việc cho

Giám đốc, thừa ủy quyền của Giám đốc trong một số công việc khi được Giám đốc uỷ quyền; phụ trách khâu sản xuất- kinh doanh của công ty

- Phó Giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản: Là người giúp việc cho Giám

đốc, thừa ủy quyền của Giám đốc trong một số công việc khi được Giám đốc

uỷ quyền; phụ trách các dự án xây dựng cơ bản, trồng và bảo vệ rừng trồng cao su nguyên liệu của công ty

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện các nhiệm vụ về quản lý lao động, lập kế hoạch lao động; quản lý và quy hoạch cán bộ; tham mưu tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, sắp xếp, bố trí cán

bộ và công nhân lao động Tham mưu thực hiện chế độ chính sách cho người lao động, thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, tiếp nhận giải quyết các đơn thư

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động tài chính kế toán, huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản; Quản lý tài chính, thực hiện quyết toán với Nhà nước về nghĩa

vụ Ngân sách, thanh quyết toán với khách hàng, cán bộ công nhân viên; Tổ chức hạch toán độc lập theo quy định của chế độ kế toán, thực hiện báo cáo thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh, trực tiếp xây dựng phương án tiền lương, kế hoạch tiền lương và làm lương cho công ty; Quản lý kho quỹ, quản

lý nhập xuất vật tư

Trang 6

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc lập các dự án, phương

án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc; thực hiện cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý đất đai, quy hoạch đất đai, các hoạt động kỹ thuật công tác công ty; Lập và quản lý các thiết kế dự án xây dựng nội bộ; Quản lý chất lượng sản phẩm, trực tiếp phụ trách kiểm tra, nghiệm thu, tham mưu với tư cách là thành viên hội đồng khoa học kỹ thuật, ISO, hội đồng nghiệm thu thanh lý quyết toán hàng năm

- Các đơn vị trực thuộc: Đứng đầu là Giám đốc, Đội trưởng các đội sản xuất của mỗi đơn vị hoạt động tuân thủ theo quy chế nội bộ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty

2.1.4 Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức kinh doanh của Công ty

2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su; sản xuất giống cây cao su; chế biến gỗ nguyên liệu, gỗ xuất khẩu; dịch vụ kinh doanh khách sạn Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên sản phẩm, hàng hoá của Công ty rất đa dạng Với đặc điểm này việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty được chia thành các đơn vị hoạt động tương đối độc lập Sản phẩm được sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa điểm

Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động của Công ty phải có sự điều chuyển giữa các đơn vị [3]

Với đặc điểm sản phẩm của Công ty mang tính chất đa dạng hoá, Công

ty phải sử dụng nhiều loại dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, vật tư và lao động đòi hỏi phải được đào tạo theo yêu cầu tương ứng Đây là một vấn

đề cần được quan tâm và quản lý chặt chẽ, góp phần hạ thấp chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty

Trang 7

Các đặc điểm này chi phối rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty thể hiện ở một số điểm sau:

- Các đơn vị nằm trên địa bàn rộng phi tập trung hoá, trải đều trên vùng

đất trung du Bố Trạch và còn mở rộng về cả Thành phố Đồng Hới, điều kiện giao thông đi lại khó khăn do vậy nếu quản lý tài sản, nhân lực không chặt chẽ năng suất lao động sẽ thấp, dễ thất thoát tài sản, vật tư và tiền vốn dẫn đến thua lỗ, hoạt động kém hiệu quả

- Một số mặt hàng kinh doanh chịu sự phụ thuộc vào tính chất mùa vụ và thời tiết nên việc lập kế hoạch huy động vốn gặp nhiều khó khăn Bởi vì, có thời điểm Công ty cần phải huy động một lượng vốn lớn để tranh thủ thời tiết,

có thời điểm nhu cầu thị trường giảm, vốn lại bị ứ đọng, có khi hàng hoá không lưu thông được do thời tiết xấu gây ra Vì vậy, công tác huy động vốn đòi hỏi sẽ phải đi sát thực tế và đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh hàng năm

- Sản phẩm của Công ty đa dạng hoá, do đó Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, nhất là các chiến lược kinh doanh dài hạn Để khắc phục khó khăn này Công ty phải không ngừng hoàn thiện mình, tạo ra uy tín trên thương trường, nâng cao vị thế của doanh nghiệp

Trang 8

- Nhà máy chế biến mủ cao su: sau khi các đội khai thác mủ cao su xong thì chuyển sản phẩm đó cho nhà máy chế biến mủ để nhà máy tiếp tục chế biến tạo ra sản phẩm chính của Công ty là mủ khô.

- Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Phú Quí: (Khu công nghiệp Tây Đồng Hới) hiện nay một phần cây cao su có tuổi thọ cao không còn khả năng khai

thác mủ cao su được nữa tuy nhiên nó vẫn có giá trị xuất khẩu trong lĩnh vực

đồ gỗ gia dụng, do vậy Công ty đã thành lập Nhà máy gỗ xuất khẩu một mặt tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có mặt khác tạo công ăn việc làm cho người lao động và tăng thu nhập đáng kể cho Công ty

- Khách sạn Phú Quí: được sự cho phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Công ty đã thành lập thêm khách sạn Phú Quý trước hết là để phục vụ phúc lợi cho cán bộ công nhân viên chức của công ty, bên cạnh đó đây cũng là lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cho công ty

2.1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ

Sản phẩm chính của công ty là Mủ cao su khô hay còn gọi là mủ khô

Để tạo ra sản phẩm này cần qua các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn xây dựng cơ bản: Đây là giai đoạn tiến hành trồng và chăm sóc cây cao su Giai đoạn này kéo dài khoảng 7 năm từ khi ươm hạt đến chiết cây, đưa cây ra trồng trên các lô và chăm sóc cho đến khi đường vanh thân

cây khoảng 40cm (tính từ mắt ghép lên phía trên 100cm) được nghiệm thu là

có khả năng đưa vào khai thác mủ cao su

- Giai đoạn Khai thác mủ cao su: Lúc này cây có khả năng cho sản phẩm

do vậy công nhân tiến hành khai thác theo từng giai đoạn thời gian

+ Thời gian khai thác thu bói: khai thác hạn chế ( 2,3 ngày khai thác 1 lần) tránh làm mất sức của cây non Thời gian khai thác thu bói kéo dài trong

Trang 9

+ Thời gian khai thác kinh doanh: giai đoạn này cây Cao su sung sức

nhất và cho hàm lượng cũng như chất lượng mủ tốt nhất Đây là giai đoan tạo

ra sản phẩm mủ cao su nước cao nhất Thời gian khai thác kinh doanh kéo dài trong khoảng 20 năm

+ Thời gian khai thác tận thu: lúc này hàm lượng cũng như chất lượng

mủ của cây không cao và đã cạn kiệt nên công nhân tiến hành khai thác tận dụng Thời gian khai thác tận thu kéo dài trong khoảng 8 năm

- Giai đoạn Chế biến: Giai đoạn này được tiến hành song song với giai đoạn khai thác Mủ nước sau khi được thu gom sẽ chuyển trực tiếp đến Nhà máy chế biến mủ khô Tại nhà máy công nhân sẽ áp dụng quy trình kỹ thuật

để đánh đông mủ nước sau đó cho qua cán, máy cắt, máy sấy để tạo ra sản phẩm mủ khô, cuối cùng là đóng gói thành kiện để đưa đi tiêu thụ

2.1.4.4 Đặc điểm tiêu thụ

Sản phẩm mủ khô (hay còn gọi là Cao su nguyên liệu) của công ty hiện nay là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho các nhà máy cao su trong nước như: Công ty chế biến Cao su Đà Nẵng, Công ty cao su Sao vàng Hà Nội, Xí nghiệp cao su Hải Phòng, Xí nghiệp giày Thượng Đình… Ngoài ra sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu đến một số nước trên thế giới như Mỹ, EU, Trung Quốc, các nước ASEAN…

2.1.5 Đặc điểm về lao động

Hoạt động sản suất kinh doanh trong những năm qua của Công ty tương đối ổn định và có chiều hướng phát triển rất tốt Tổng số lao động hiện có 1.505 người Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, nên lực lượng lao động của doanh nghiệp đã có những biến động nhất định So với quy mô của doanh nghiệp thì sự biến động là khá lớn Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua ba năm 2005 - 2007 được thể hiện ở Bảng 2.1

Trang 10

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2005-2007

Nội dung chỉ tiêu

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

2006/2005 +/- (người ) (%)

- Công nhân phổ thông 1.093 88,502 1084 88,274 1.363 90,565 -9 -0,73

Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty

Trang 11

Qua số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy, lực lượng lao động của Công ty có những biến động chủ yếu về số lượng Đến cuối năm 2005 số lượng lao động toàn Công ty sử dụng là 1.235 người, trong đó số đã qua đào tạo (từ trung cấp trở lên) chiếm khoảng 11,5%; đến cuối năm 2006 tổng số lao động giảm còn

là 1.228 người, trong đó đã qua đào tạo chiếm khoảng 11,7%; và đến cuối năm 2007 số lượng lao động lại tăng lên đáng kể 1.505 người, song trong đó

tỷ lệ đã qua đào tạo chỉ chiếm 9,4% Sở dĩ có sự biến động như vậy là do Công ty đã mở rộng qui mô sản xuất, thu hút nguồn lực lao động phổ thông trên địa bàn địa phương Công ty đã xác định chiến lược nâng cao sức cạnh tranh thông qua đầu tư kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất đúng mức đồng thời thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động là con em địa phương, nên trong năm 2007 số lượng lao động phổ thông đã tăng lên đáng kể

Mặc dầu, lực lượng lao động có sự biến động qua các năm, song tỷ trọng

số lượng cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên ổn định chứng tỏ chất lượng của đội ngũ được giữ vững Trong khi đó tỷ trọng lao động phổ thông có xu hướng tăng: năm 2005 chiếm 88,502%; năm 2006 giảm xuống còn 88,274%

và đến năm 2007 lại tăng lên 90,565%

Có thể thấy do đặc thù ngành sản suất của Công ty là trồng, chăm sóc và thu hoạch mủ cao su nguyên liệu, do vậy lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá lớn và số lao động nam chiếm trên dưới 60%

Trong tổng số lao động bình quân đến cuối năm 2007 là 1.505 người, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý có 141 người chiếm tỷ trọng 9,369% hầu hết

là cán bộ có trình độ trung cấp trở lên, đặc biệt có 3 Thạc sĩ cho thấy Công ty cũng đã chú trọng công tác đào tạo lực lượng cán bộ chủ chốt

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo phần lớn được đào tạo cơ bản, thích ứng với cơ chế thị trường nên nắm bắt tình hình kinh doanh khá nhanh nhạy Tuy nhiên,

Trang 12

Công ty cũng có một số khó khăn: đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo quá ít (tính đến năm 2007 lực lượng lao động có trình độ trung cấp chiếm 5,715%); số chưa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn.

2.1.6 Đặc điểm về vốn và cơ chế quản lý tài chính nội bộ

2.1.6.1 Đặc điểm về vốn

Sự phát triển nguồn vốn kinh doanh của Công ty được thể hiện qua biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.1: Sự biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2003 – 2007

Số liệu cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn: năm 2003 chiếm 50,13%; năm 2004 tuy có giảm nhưng vẫn còn ở mức 45,7%, năm 2005 là 46,20%, năm 2006 tăng lên đạt 55,72% và năm 2007 tăng lên 64,76% Tổng nguồn vốn qua các năm có tăng lên, bình quân mỗi năm tăng 1,45 tỷ đồng tương ứng giá trị tương đối 1,44% Về cơ cấu nguồn vốn có những biến đổi theo chiều hướng thuận lợi,

tỷ trọng nguồn vốn vay giảm: năm 2005 chiếm 53,8%; năm 2006 là 44,28%

và năm 2007 giảm còn 35,24% trong khi đó tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng lên: năm 2005 chiếm 46,20% sang năm 2006 là 55,72% và đến năm 2006 chiếm 64,76% trong tổng số nguồn vốn

Trong những năm qua, để đảm bảo đủ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã sử dụng một phần vốn vay của ngân hàng thương mại Trong đó, vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động là tương đối lớn: năm 2005 tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ chiếm 58,42%; năm 2006 tỷ trọng này là 55,02% và năm 2007 là 58,69%

2.1.6.2 Cơ chế quản lý tài chính nội bộ

Triệu đồng

Năm

Trang 13

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm và từ đặc thù về tổ chức sản kinh doanh, công ty đã xây dựng cơ chế quản lý theo hướng tập trung - linh hoạt - công khai, nhằm lành mạnh hoá và tăng năng lực tài chính cho đơn vị.

xuất Tính tập trung được biểu hiện: Phòng Tài chính xuất Kế toán của Công ty nghiên cứu và tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng và điều tiết nguồn vốn của toàn bộ công ty; cân đối các nguồn để lập kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn và điều chuyển vốn cho các đơn vị theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đã xác định; kiểm tra, đôn đốc và trực tiếp chủ trì đối chiếu và thu hồi nợ, thanh quyết toán công nợ Kịp thời phát hiện các đơn vị sản xuất kinh doanh kém hiệu quả để đề xuất Giám đốc có biện pháp xử lý

- Tính linh hoạt được thể hiện: Công ty giao trực tiếp cho các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch nhu cầu vốn trên cơ sở kế hoạch tài chính của toàn Công

ty Các đơn vị này lập kế hoạch vốn, đề nghị và được Công ty cấp vốn theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh đúng tiến độ mục tiêu kế hoạch đề ra Các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ hạch toán độc lập tương đối, tự mua vật tư và trả lương cho người lao động và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình: lãi hưởng, lỗ chịu Với cơ chế này thực sự phát huy được tính chủ động sáng tạo của các đơn vị trực thuộc, tiết kiệm được chi phí sản xuất, đồng vốn được sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn

- Tính công khai tài chính thể hiện qua việc công khai minh bạch về tình hình tài chính của các đơn vị trực thuộc và của Công ty trong các dịp hội nghị công nhân viên chức đầu năm, hội nghị tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch, hàng quý, sáu tháng và hàng năm của Công ty

Đặc điểm về cơ chế quản lý tài chính nội bộ của Công ty sẽ có những ảnh hưởng tích cực trong việc quản lý điều hành nói chung và quản lý chi phí

Trang 14

sản xuất kinh doanh nói riêng Nếu các đơn vị thực hiện đúng theo định mức kinh tế kỹ thuật và theo phương hướng hạ thấp giá thành của Công ty thì nhất định sẽ tăng được năng lực cạnh tranh và tăng lợi nhuận, ngược lại sẽ gây ra các tổn thất, mất mát và lãng phí vốn làm tăng giá thành bất hợp lý.

2.1.7 Đặc điểm về trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện qua Bảng 2.2 sau đây:

Bảng 2.2: Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

của Công ty năm 2007

Nguyên giá Giá trị còn lại đến

cuối năm 2007

Giá trị (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty

Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ cho toàn bộ Công ty tương đối đồng bộ, nếu xem xét theo giá trị đầu tư ban đầu (nguyên giá): nhà cửa vật kiến trúc (chủ yếu là nhà xưởng và văn phòng làm việc) chiếm 17,56% trong tổng số; phương tiện vận tải vật truyền dẫn chiếm 10,05%; máy móc thiết bị 4,95%; dụng cụ phục công tác quản lý 0,96% và vườn cây lâu năm (chủ yếu vườn cao su nguyên liệu, tài sản trực tiếp tạo ra sản phẩm) chiếm 66,48% Điều này thể hiện Công ty đã đầu tư tài sản cố định chủ yếu

tập trung cho tài sản trực tiếp tạo ra sản phẩm; đầu tư cho máy móc thiết bị,

dây chuyền công nghệ còn hạn chế

Nếu xem xét giá trị còn lại vào cuối năm, cho thấy năng lực sản xuất hiện tại của tài sản cố định chỉ còn được 35%, trong đó đặc biệt là vườn cây

Trang 15

lâu năm cho sản phẩm giá trị còn lại 38,02%, còn máy móc thiết bị giá trị còn lại quá thấp 14,47 %.

Trong thời gian tới, công ty cần chú trọng hơn nữa vấn đề đầu tư và nâng cấp tài sản cố định; đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, đẩy mạnh việc trồng thay thế rừng cao su nguyên liệu đã hết hạn khai thác Đây là một trong những mủi nhọn cần được quan tâm lớn nhất của Công ty trong giai đoạn hiện nay

2.1.8 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những yếu tố có tác động mạnh mẽ đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ trong tình hình hiện nay do tác động cơn bão tài chính thế giới, đặc biệt là khủng hoảng thị trường tài chính Mỹ đã làm cho nền kinh tế Mỹ và các nước EU bị suy thoái, giá dầu thô thế giới giảm từ

147 USD/thùng xuống 70 USD/thùng và còn dự báo xuống mức thấp hơn, điều này đã làm cho các nhà sản xuất sản phẩm cao su trên thế giới từ bỏ nguyên liệu cao su thiên nhiên và tìm đến nguồn nguyên liệu cao su công nghiệp rẻ hơn, chứng tỏ nhu cầu của khách hàng cũng đòi hỏi khắt khe hơn và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cao su trong nước và thế giới càng mạnh

mẽ hơn

Trên thị trường cả nước, hiện nay có Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam với 55 Nông trường và 10 Công ty với tổng diện tích 99.000 ha, năng suất đạt từ 1,8 đến 2 tấn/ha; Tổng công ty cao su Việt nam với sản lượng cả năm 210.000 tấn mủ và hàng trăm Công ty cao su quốc doanh, cao su tiểu điền trên khắp các địa phương Mục tiêu của Chính phủ đưa ra là đến năm

2010, diện tích cao su Việt Nam sẽ tăng lên 700.000 ha so với 520.000 ha hiện nay, trong đó diện tích trồng mới chủ yếu là cao su tiểu điền (dự kiến chiếm 350.000 ha trong 700.000 ha) [46]

Một đối thủ trên cùng địa bàn là Công ty Lệ Ninh Quảng Bình Quy mô

và hiệu quả hoạt động của công ty Lệ Ninh Quảng Bình trong năm 2007 được thể hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản như sau:

Tổng nguồn vốn bình quân năm là 67.743 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu bình quân năm là 27.433 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40,49%; giá trị tài

Trang 16

sản cố định bình quân nămlà 57.176 triệu đồng, chiếm 84,4%; tổng doanh thu đạt 37.842 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế 2.375 triệu đồng; hiệu suất sử dụng vốn là 0,56 lần; tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh đạt 3,5%; các chỉ tiêu hiệu quả của Công ty đạt ở mức thấp, sử dụng vốn chưa có hiệu quả.

Có thể thấy được mức độ cạnh tranh của Công ty cao su Việt Trung với thị trường trong nước khá gay gắt thông qua bảng 2.3: thống kê diện tích và sản lượng cao su của cả nước những năm gần đây:

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng mủ Cao su cả nước qua các năm

Năm

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn) Năng suất (tấn/ha) Tổng số Cao su quốc

doanh

Cao su tiểu điền Tổng số

Cao su quốc doanh

Cao su tiểu điền

Cao su quốc doanh

Cao su tiểu điền

2004 454.100100% 287.29163,3% 166.80936,7% 419.000100% 340.32781,2% 78.67318,8% 1.530 981

2005 482.700100% 296.24061,4% 186.46038,6 % 481.600100% 354.74073,6% 126.86026,4% 1.568 1.173

2006 522.192100% 299.27257,3% 222.92042,7% 555.400100% 396.53071,4% 158.87028,6% 1.641 1.385

2007 549.600100% 296.28053,9% 253.32046,1% 601.700100% 398.14066,2% 203.56033,8% 1.716 1.440 2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG QUẢNG BÌNH THỜI KỲ 2005 - 2007

2.2.1 Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty

2.2.1.1 Qui mô và cơ cấu vốn của Công ty

Để xét quy mô, cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 chúng ta căn cứ vào số liệu ở bảng 2.4 Từ bảng số liệu cho thấy, tổng số vốn của công

ty năm 2005 là 113.591 triệu đồng, năm 2006 giảm 541 triệu đồng (tương ứng với 0,47%) Đến năm 2007, tổng tài sản công ty đạt 104.247 triệu đồng, so với năm 2006 giảm 8.803 triệu đồng (tương ứng với 7,79%), nhưng so với

năm 2005 giảm 9.344 triệu đồng (tương ứng với 8,23%)

Nguồn từ website: http/WWW.vra.com.vn

Trang 17

Quy mô vốn thu hẹp nhưng đáp ứng được yêu cầu kinh doanh là điều đáng khích lệ, nguyên nhân chính là do đơn vị tăng cường cơ chế tự chủ về tài chính trong toàn Công ty và đối với các đơn vị trực thuộc, cụ thể:

Các khoản phải thu nội bộ giảm qua các năm; năm 2006 giảm so với năm 2005 là 29.970 triệu đồng (tương ứng 76,93%), năm 2007 giảm so với năm 2006 là 2.211 triệu đồng (tương ứng 24,6%) và so với năm 2005 giảm 32.181 triệu đồng (tương ứng 82.65%) Các khoản nợ phải trả cũng có xu hướng giảm đáng kể Về cơ cấu, tỷ trọng của nhóm tài sản này cũng có xu hướng giảm xuống, từ 97,8% năm 2005 xuống còn 90,37% năm 2006 và giảm còn 88,11% năm 2007

Trong khi đó, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng 65% trong tổng số tài sản năm 2005, lại có xu hướng tăng lên đạt 91,17%

năm 2006 và đạt 92,63% năm 2007 Điều này chứng tỏ thời gian qua công ty

đã chú trọng tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản đặc biệt là tài sản trực tiếp tạo ra sản phẩm rừng trồng cao su nguyên liệu

Bảng 2.4: Biến động quy mô, cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007

Chỉ tiêu

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tr.đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 18

I TSCĐ 43.661 59,20 65.321 63,36 95.439 98,84 21.660 49,61 30.118 46,11 51.778

II Tài sản dài hạn khác 30.094 40,80 37.781 36,64 1.115 1,6 7.687 25,54 -36.666 -97,05 -28.979

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

55

Trang 19

2.2.1.2 Qui mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Xác định cơ cấu nguồn vốn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ là một vấn đề quan trọng, giúp định hướng cho quá trình huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vốn với chi phí và rủi ro là nhỏ nhất Vốn của Công ty được huy động từ nhiều nguồn, trong đó chủ yếu từ vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu (nguồn dài hạn), vốn chiếm dụng của khách hàng (nguồn vốn ngắn hạn) Có thể xem xét, nghiên cứu quy mô và cơ cấu nguồn vốn qua số liệu

ở bảng 2.5 dưới đây:

* Cơ cấu nguồn vốn và tình hình biến động

Từ bảng số liệu 2.5 cho thấy, tổng số nguồn vốn của Công ty qua các năm từ 2005 đến 2007 có sự biến động rõ rệt

Năm 2006 giảm so với năm 2005 là 541 triệu đồng (tương ứng với 0,47%); năm 2007 giảm so với năm 2006 là 8.803 triệu đồng (tương ứng với 7,79%) và so với năm 2005 và giảm 9.344 triệu đồng (tương ứng với 8,23%) Quy mô nguồn vốn giảm là do Công ty đã giảm được nguồn vốn nợ phải trả một cách đáng kể, cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, điều này chứng tỏ rằng Công

ty đã có bước chuyển biến tốt trong hoạt động sử dụng vốn kinh doanh thời

kỳ 2005 - 2007, nâng cao năng lực tự chủ về tài chính của toàn Công ty

Xét tổng thể thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng bình quân 44,1% trong tổng nguồn vốn của công ty và xu hướng giảm Năm 2006 giảm so với năm 2005

là 11.056 triệu đồng (tương ứng với 18,09%); năm 2007 giảm so với năm

2006 là 13.328 triệu đồng (tương ứng với 26,62%) và so với năm 2005 giảm 24.384 triệu đồng (tương ứng với 39,9%) Như vậy, việc giảm huy động nguồn vay nợ đã chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty có cải thiện, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đến cuối năm 2007 chỉ có 35,24% là vay nợ, trong đó chủ yếu là nguồn vốn chiếm dụng

Trang 20

Bảng 2.5: Biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007

Trang 21

Trong cơ cấu nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và giảm qua

các năm: năm 2006 giảm 8.166 triệu đồng (tương ứng với 22,86%) so với năm 2005; năm 2007 giảm 5.884 triệu đồng (tương ứng với 21,36%) so với năm

2006 và giảm 14.050 triệu đồng (tương ứng với 39,34%) so với năm 2005

Trong khi đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và cũng có xu hướng giảm: năm 2005 mức vay 25.407 triệu đồng, chiếm 41,58%, năm 2006 chỉ còn 22.517 triệu đồng, chiếm 44,98% và năm 2007 mức vay 15.073 chiếm 41,04% trong tổng cơ cấu nợ Qua đó cho thấy tình hình tài chính của Công ty có cải thiện đáng kể song vẫn dựa vào nguồn vốn nợ phải trả Sở dĩ Công ty có tỷ lệ

nợ chiếm bình quân 44,1% và xu hướng giảm xuống là vì Nhà nước đã tạo điều kiện ưu đãi cho Công ty vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh Đây chính là một trong những ưu thế của doanh nghiệp nhà nước so với các loại hình doanh nghiệp khác trong thời gian qua Mặt khác, ta thấy nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty giảm dần Điều này đặt ra vấn đề cho thời gian tới là mức độ rủi ro tài chính của Công ty có thể sẽ giảm, làm giảm chi phí trả lãi vay đáng

kể, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên

Nguyên nhân là do việc huy động vốn chủ sở hữu có khả quan, đáp ứng kịp thời được nhu cầu vốn kinh doanh ngày càng gia tăng của Công ty, trong đó khả năng tự tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại là chủ yếu

Số liệu trong bảng còn cho thấy tỷ trọng nguồn chủ sở hữu tăng dần, trong khi tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm xuống: năm 2005 đạt mức 52.474 triệu đồng chiếm 46,2% trong tổng nguồn vốn Công ty; năm 2006 đạt mức 62.989 triệu đồng,chiếm 55,72% trong tổng nguồn vốn Công ty, tăng 10.515 triệu đồng (tương ứng 20,04%) so với năm 2005; đến năm 2007 đạt mức 67.514 triệu đồng,chiếm 64,76% trong tổng nguồn vốn Công ty, tăng 4.525

Trang 22

triệu đồng (tương ứng 7,18%) so với năm 2006 và tăng 15.040 triệu đồng

(tương ứng 28,66 %) so với năm 2005 Như vậy có thể thấy rằng huy động

vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng đối với một doanh nghiệp Quy mô,

tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thể hiện sức mạnh tài chính và ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định, lâu dài của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu của Công ty trong thời gian qua được huy động từ các nguồn sau: vốn do Nhà nước đầu tư ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp và đầu tư tăng thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư Kết quả phân tích cho thấy tổng nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng lên, đặc biệt nguồn vốn kinh doanh và quỹ đầu tư phát triển tăng cho thấy khả năng tự tài trợ và chủ động trong kinh doanh của Công ty là khá tốt, điều này là khá phù hợp trong khi thị trường vốn có nhiều biến động

Tuy nhiên, để thấy rõ ý nghĩa đó, chúng ta cần phân tích tỷ suất tự tài trợ, đây là chỉ tiêu cho phép các nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm thấy được mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp Tỷ suất tự tài trợ là tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn

2.2.1.2.1 Tỷ suất tự tài trợ vốn của Công ty

Số liệu ở bảng 2.6 cho thấy năm 2005 doanh nghiệp có thể tự bảo đảm trang trải tài sản bằng vốn của mình là 46,2%, nhưng đến năm 2006 tăng lên đến 55,72% và năm 2007 tiếp tục tăng đến 64,76% So với năm 2005 thì tỷ suất tự tài trợ năm 2006 tăng 5,42%; năm 2007 tăng 9,04% so với năm 2006

và tăng 18,56% so với năm 2005 Tỷ suất tự tài trợ đạt ở mức như vậy cho thấy tình hình tài chính của công ty đảm bảo vững chắc, có khả năng trang

Trang 23

Bảng 2.6: Tỷ suất tự tài trợ của Công ty giai đoạn 2005 – 2007

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

So sánh 2006/2005 2007/2006 2007/2005

Tổng nguồn vốn 113.591 113.050 104.247 -541 -0,47 -8.803 -7,79 -9.344 -8,23

Nguồn vốn chủ sở hữu 52.474 62.989 67.514 10.515 20,04 4.525 7,18 15.040 28,66

Tỷ suất tự tài trợ (%) 46,20 55,72 64,76 5,42 9,04 18,56

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

2.2.1.2.2 Tình hình nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp cho Công ty

Công ty cao su Việt Trung thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước nên việc huy động, tạo lập vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp Từ các số liệu phản ánh ở Bảng 2.7, ta có thể xem xét tình hình vốn đầu tư của Nhà nước vào công ty trong giai đoạn 2005

- 2007

Số vốn ngân sách Nhà nước cấp ban đầu khi thành lập doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để công ty tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tổng số vốn Nhà nước đầu tư cho đơn vị vào thời gian này chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tỷ trọng vốn ngân sách cấp cho Công ty trong tổng nguồn vốn là không cao Năm 2005 nguồn vốn ngân sách cấp là 31.133 triệu đồng, chiếm 27,41% trong tổng nguồn vốn; năm 2006 là 36.594 triệu đồng, chiếm 32,37% trong tổng nguồn vốn và năm 2007 là 37.128 triệu đồng, chiếm 35,62% trong tổng nguồn So với năm 2005 thì nguồn vồn ngân sách nhà nước cấp so với năm

2006 tăng 5.461 triệu đồng, tương ứng 17,54%; năm 2007 so với năm 2006

Trang 24

tăng 534 triệu đồng, tương ứng 1,46%; và so với năm 2005 tăng 5.995 triệu đồng , tương ứng 19,26% Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp trong tổng nguồn vốn của Công ty tăng chậm trong những năm qua là do chủ trương chung của Chính phủ trong việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước.

Bảng 2.7: Vốn Ngân sách nhà nước của Công ty giai đoạn 2005 – 2007

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

So sánh 2006/2005 2007/2006 2007/2005

Trang 25

Bảng 2.8: Tình hình huy động nguồn vốn tín dụng của Công ty giai đoạn 2005 - 2007

(%)

Giá trị

(tr.đ)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(tr.đ)

Tỷ trọng

Trang 26

- Nguồn vốn tín dụng thương mại

Ngoài vốn vay ngân hàng, công ty còn sử dụng tín dụng thương mại, cụ thể là mua chịu vật tư, hàng hoá từ các nhà cung cấp và một phần là khách hàng ứng trước tiền hàng cho công ty Ưu điểm của nguồn vốn tín dụng thương mại là Công ty không phải chịu chi phí sử dụng vốn

- Nợ ngắn hạn khác (nợ chiếm dụng)

Nợ ngắn hạn khác của công ty bao gồm: Phải trả công nhân viên, thuế

và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác Hình thức huy động này cũng không phải chịu chi phí sử dụng vốn Nó chiếm

tỷ trọng khá cao trong tổng nợ phải trả

Trang 27

Tình hình huy động vốn bằng phương thức vay ngân hàng, tín dụng thương mại và nợ chiếm dụng của công ty giai đoạn 2005-2007 thể hiện ở Bảng 2.8.

Nợ ngắn hạn khác là nguồn tài trợ đương nhiên, thường xuyên và rất quan trọng cho hoạt động kinh doanh của công ty (chiếm tỷ trọng bình quân hơn 30% trong tổng nợ phải trả của công ty) và giảm qua các năm Năm 2005

là 21.249 triệu đồng, năm 2006 là 13.664 triệu đồng, giảm 7.585 triệu đồng, tương ứng 35,7% so với năm 2005; năm 2007 giảm 1.323 triệu đồng, tương ứng 9,68% so với năm 2006 và giảm 8.908 triệu đồng, tương ứng 41,92% so với năm 2005 Công ty khai thác nguồn vốn này dưới hình thức chiếm dụng các khoản lương công nhân viên chưa đến kỳ thanh toán, hoặc trì hoãn việc nộp thuế, chậm thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác Tuy nhiên, điều

đó có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp hoặc có thể phải chịu phạt

vì nộp thuế chậm

Trong tổng nợ phải trả của công ty thì vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng gần 50% qua các năm, trong đó vay ngắn hạn ngân hàng biến động tuỳ thuộc vào

sự thay đổi nhu cầu vốn lưu động của công ty, có xu hướng giảm xuống và chiếm

tỷ trọng nhỏ, bình quân khoảng 8% trong tổng nợ phải trả Năm 2005 mức vay là 5.983 triệu đồng; năm 2006 mức vay còn 4.779 triệu, giảm 1.204 triệu đồng (tương ứng 20,12%) so với năm 2005; năm 2007 mức vay là 2.010 triệu đồng, giảm 2.769 triệu đồng (tương ứng 57,94%) so với năm 2006 và giảm 3.973 triệu đồng (tương ứng 66,4%) so với năm 2005 Điều này chứng tỏ vay ngân hàng là phương thức huy động nợ chủ yếu của công ty, đặc biệt là vay dài hạn để đầu tư xây dựng cơ bản tài sản cố định

Trang 28

Nguồn vốn tín dụng thương mại là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho

nhu cầu tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp, giúp công ty giảm bớt sự

lệ thuộc quá lớn vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trong thời gian qua,

công ty đã chú trọng khai thác rất tốt nguồn vốn này Qua bảng phân tích tình

hình huy động nguồn vốn tín dụng và tình hình thực tế của thị trường cho

thấy từ đầu năm 2005 cho đến tháng 6 năm 2007 giá nguyên liệu cao su thiên

nhiên trên thị trường thế giới tăng mạnh, khách hàng phần lớn đều ứng trước

tiền hàng cho Công ty đã làm cho nguồn vốn này tăng lên đáng kể qua các

năm Năm 2005 nguồn vốn khách hàng trả trước đạt mức 5.721 triệu đồng;

năm 2006 đạt mức 6.970 triệu đồng, tăng 1.069 triệu đồng (tương ứng

18,96%) so với năm 2005; năm 2007 là 7.082 triệu đồng, tăng 292 triệu đồng

(tương ứng 4,3%) so với năm 2006 và tăng 1.361 triệu đồng (tương ứng

23,79%) so với năm 2005 Công ty cần phải quan tâm khai thác tốt hơn nữa

nguồn vốn này

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là yếu tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất

kinh doanh, nếu thiếu vốn hoạt động sản xuất sẽ bị gián đoạn, nếu dư thừa sẽ

lãng phí vốn; việc sử dụng vốn hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một nội dung quan trọng

trong công tác quản lý vốn của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn của công ty trong thời gian qua có thể dựa trên cơ sở tính toán các chỉ

tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở bảng 2.9

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

2006/2005

Trang 29

+/- %

3 Vốn kinh doanh bình quân tr.đ 107.247 112.737 108.100 5.490 5,12

4 Các chỉ tiêu hiệu quả

4.1 Hiệu suất sử dụng VKD lần 0,4993 0,6995 0,8492 0,2002 4.2 Tỷ suất sinh lợi VKD lần 0,0570 0,0994 0,1289 0,0424 -

-Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Trang 30

Năm 2006 hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty đạt 0,6995 lần, so với 2005 tăng lên 0,2002 lần; năm 2007 chỉ tiêu này đạt 0,8492 lần, nếu so sánh với năm 2006 tăng 0,1497 lần và so với năm 2005 tăng lên 0,3499 lần Điều này có nghĩa là năm 2005, một đồng vốn kinh doanh tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra 0,4993 đồng doanh thu; năm

2006, tạo ra 0,6995 đồng doanh thu; năm 2007 tạo ra được 0,8492 đồng doanh thu Nếu chỉ dừng lại ở chỉ tiêu này thì chúng ta chưa thể kết luận đầy

đủ được việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay chưa Để đánh giá toàn diện hơn cần tìm hiểu các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi và suất hao phí vốn kinh doanh của nó

Trước hết, tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh tăng qua các năm, thực tế là: năm 2005, cứ 1.000 đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra 57,0 đồng lợi nhuận; tương ứng ở năm 2006 là 99,4 đồng lợi nhuận, tăng lên 42,4 đồng so với năm 2005 và ở năm 2007 là 128,9 đồng lợi nhuận, tăng 29,5 đồng so với năm 2006 và tăng 71,9 đồng so với năm 2005

Hai là, suất hao phí vốn kinh doanh có chiều hướng giảm, biểu hiện sự tiết kiệm chi phí trong việc sử dụng vốn của Công ty; cụ thể: năm 2005, để tạo ra được một đồng doanh thu, Công ty phải cần bỏ ra 2,0027 đồng vốn kinh doanh; con số này ở năm 2005 là 1,4297 đồng, tiết kiệm được 0,573 đồng so với 2005 và ở năm 2007 là 1,1776 đồng, tiết kiệm được 0,2521 đồng

so với năm 2006 và 0,8251 đồng so với 2005

Từ phân tích ở trên cho thấy, việc sử dụng vốn kinh doanh nhìn chung

là tốt, nhưng vẫn còn ở mức thấp, tỷ suất sinh lợi đạt bình quân ở mức 9,51%, chỉ xấp xỉ với lãi suất tiền gửi ngân hàng Đây là vấn đề mà Công ty cần phải đặc biệt quan tâm nhiều hơn trong thời gian tới

Để biết được nguyên nhân nào đã tác động đến việc sử dụng vốn kinh

Trang 31

2.2.2.1.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động doanh thu

Để tiến hành lượng hoá sự tác động ảnh hưởng của các yếu tố sử dụng vốn kinh doanh đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết chúng ta xem xét mối quan hệ giữa doanh thu, vốn kinh doanh và hiệu suất sử dụng vốn

Từ số liệu ở Bảng 2.9 cùng với việc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

có thể lượng hoá sự ảnh hưởng của vốn kinh doanh và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu của Công ty; kết quả phân tích được trình bày ở Bảng 2.10

Bảng 2.10: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh

và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu

So sánh

Chênh lệch doanh thu (R) Do ảnh hưởng của các nhân tố

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty và tính toán của tác giả

Kết quả số liệu ở bảng 2.10 cho thấy: Năm 2006 doanh thu tăng so với năm

2005 là 25.303 triệu đồng, tương ứng 47,25% do tác động bởi hai nguyên nhân đó là: vốn kinh doanh tăng lên 5.490 triệu đồng tương ứng 5,12% làm cho doanh thu tăng lên 2.741 triệu đồng, tương ứng 5,12%; hiệu suất sử dụng vốn tăng lên 0,2002 lần đã làm cho doanh thu tăng lên 22.562 triệu đồng, tương ứng 42,13% Bước sang năm 2007, doanh thu tăng so với năm 2006 là 12.941 triệu đồng, tương ứng 16,41% Sở dĩ như vậy là do hai nguyên nhân: một là, vốn kinh doanh giảm đi 4.637 triệu đồng, tương ứng 4,11% đã làm cho doanh thu giảm 3.243 triệu đồng, tương ứng 4,11%; hai là, hiệu suất sử dụng vốn tăng lên 0,1497 lần dẫn đến doanh thu tăng lên 16.184 triệu đồng, tương ứng 20,52%

Trang 32

Năm 2007 so với 2005, doanh thu tăng lên là 38.244 triệu đồng, tương ứng 71,41%, do ảnh hưởng bởi hai nguyên nhân đó là: vốn kinh doanh tăng 853 triệu đồng, tương ứng 0,8% đã làm cho doanh thu tăng lên 426 triệu đồng, tương ứng 0,8%; hiệu suất sử dụng vốn tăng 0,3499 lần dẫn đến doanh thu tăng lên 37.818 triệu đồng, tương ứng 70,61%.

Như vậy, doanh thu năm 2006 tăng lên so với năm 2005 chủ yếu là theo chiều sâu (nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh chiếm ưu thế hơn) và năm

2007 so với năm 2006 mặc dầu vốn kinh doanh giảm đi (-4.637 triệu đồng) đã làm cho doanh thu giảm giảm (-3.243 triệu đồng), nhưng do tăng hiệu suất sử dụng vốn lên 0,1497 lần đã làm cho doanh thu tăng lên 16.184 triệu đồng, kết quả

đã làm tổng doanh thu tăng lên 12.941 đồng điều này đã chứng tỏ nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh là nguyên nhân chủ yếu tăng doanh thu của Công ty Đây là xu hướng đáng mừng, Công ty cần duy trì và phát huy

2.2.2.1.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động lợi nuận

Cũng từ số liệu trong Bảng 2.9 và sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

sẽ lượng hoá được sự ảnh hưởng của yếu tố vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh đến biến động lợi nhuận Công ty; kết quả trình bày ở bảng 2.11

Bảng 2.11: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh

và tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh đến lợi nhuận

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty và tính toán của tác giả

Số liệu ở bảng cho thấy: năm 2006 lợi nhuận tăng so với năm 2005 là 5.092 triệu đồng, tương ứng 83,26% do tác động bởi hai nguyên nhân: vốn kinh doanh tăng 5.490 triệu đồng, tương ứng 5,12% làm cho lợi nhuận tăng lên 312 triệu đồng, tương ứng 5,12%; tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh tăng

Trang 33

0,0424 lần đã làm cho lợi nhuận tăng lên 4.780 triệu đồng, tương ứng 78,14%

Năm 2007, lợi nhuận tăng so với năm 2006 là 2.728 triệu đồng, tương ứng 24,34% Sở dĩ như vậy là vì: một là, vốn kinh doanh giảm đi 4.637 triệu đồng, tương ứng 4,11% đã làm cho lợi nhuận giảm 461 triệu đồng, tương ứng 4,11%; hai là, tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh tăng 0,0295 lần dẫn đến lợi nhuận tăng 3.189 triệu đồng, tương ứng 28,45%

Bằng cách tương tự, nếu so sánh năm 2007 với 2005, lợi nhuận tăng lên

là 7.820 triệu đồng, tương ứng 127,86% Có hai nguyên nhân, đó là: vốn kinh doanh tăng 853 triệu đồng, tương ứng 0,8% đã làm cho lợi nhuận tăng 48 triệu đồng, tương ứng 0,8%; tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh tăng 0,0719 lần dẫn đến lợi nhuận tăng 7.772 triệu đồng, tương ứng 127,06%

Từ sự phân tích ở trên cho thấy, lợi nhuận đã tăng lên qua các năm Nguyên nhân chủ yếu do tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh của Công ty năm sau cao hơn năm trước, điều này cũng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty có chiều hướng tốt

Vốn kinh doanh của Công ty, nếu xét theo tính chất luân chuyển bao gồm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty nói chung và hiệu quả sử dụng từng thành phần vốn nói riêng Hiệu quả sử dụng đồng vốn càng cao chứng tỏ cơ cấu vốn hay cấu trúc vốn càng hợp lý và hiệu quả sử dụng các loại vốn bộ phận nói trên càng tốt

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty

Vốn cố định là lượng tiền ứng trước để mua sắm, xây dựng tài sản cố định Do tính đặc thù, vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn và được thu hồi trong một thời gian dài tương ứng với thời gian sử dụng tài sản cố định Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn cố định là yếu tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả sử dụng đồng vốn tại các doanh nghiệp nói chung và Công ty cao su Việt Trung nói riêng

Ngày đăng: 19/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ  của Công ty năm 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.2 Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của Công ty năm 2007 (Trang 14)
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng mủ Cao su cả nước qua các năm - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng mủ Cao su cả nước qua các năm (Trang 16)
Bảng 2.4: Biến động quy mô, cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.4 Biến động quy mô, cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 17)
Bảng 2.5: Biến động quy mô, cơ cấu  nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.5 Biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 20)
Bảng 2.6: Tỷ suất tự tài trợ của Công ty giai đoạn 2005 – 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.6 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty giai đoạn 2005 – 2007 (Trang 23)
Bảng 2.7: Vốn Ngân sách nhà nước của Công ty giai đoạn 2005 – 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.7 Vốn Ngân sách nhà nước của Công ty giai đoạn 2005 – 2007 (Trang 24)
Bảng 2.8:   Tình hình huy động nguồn vốn tín dụng của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.8 Tình hình huy động nguồn vốn tín dụng của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 25)
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh   và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.10 Ảnh hưởng của vốn kinh doanh và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu (Trang 31)
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh và tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh đến lợi nhuận So sánh - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của vốn kinh doanh và tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh đến lợi nhuận So sánh (Trang 32)
Bảng 2.12: Hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.12 Hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 34)
Bảng 2.14: Ảnh hưởng của vốn cố định và tỷ suất sinh lợi vốn cố định đến lợi nhuận - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.14 Ảnh hưởng của vốn cố định và tỷ suất sinh lợi vốn cố định đến lợi nhuận (Trang 37)
Bảng 2.15: Đánh giá tài chính hiệu quả vốn đầu tư của Công ty, dự án trồng mới 600 ha cao su năm 2005, 2006, 2007 và năm 2008 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.15 Đánh giá tài chính hiệu quả vốn đầu tư của Công ty, dự án trồng mới 600 ha cao su năm 2005, 2006, 2007 và năm 2008 (Trang 39)
Bảng 2.16: Ảnh hưởng của vốn lưu động  và hiệu suất sử dụng vốn lưu động đến doanh thu - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.16 Ảnh hưởng của vốn lưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động đến doanh thu (Trang 43)
Bảng 2.17: Ảnh hưởng của vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động đến lợi nhuận - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.17 Ảnh hưởng của vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động đến lợi nhuận (Trang 44)
Bảng 2.18: Các khoản phải thu và hàng tồn kho của Công ty năm 2007 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG THỜI KỲ 2005 - 2007
Bảng 2.18 Các khoản phải thu và hàng tồn kho của Công ty năm 2007 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w