Giáo dục bảo vệ môi trường phải được bắt đầu từ lứa tuổi mầm non vì công tác này hàm chứa ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp trẻ phát triển tư duy, hình thành nhân cách, hiểu về mình, về bạ
Trang 2Nội dung chính
1 Giáo dục bảo vệ môi trường
2 Mục tiêu GDBVMT trong trường mầm non
Trang 4Giáo d c b o v môi tr ụ ả ệ ườ ng
L l m cho các cá nhân v c ng à à à ộ đồ nghi u ể
c b n ch t ph c t p c a môi tr ng t
nhiên v môi tr à ườ ng nhân t o l k t qu t ạ à ế ả ươ ng tác c a nhi u nhân t sinh h c, lí h c, xã h i, ủ ề ố ọ ọ ộ kinh t v v n hóa; em l i cho h ki n th c, ế à ă đ ạ ọ ế ứ
Trang 5Giáo dục bảo vệ môi trường phải được bắt đầu từ lứa tuổi mầm non vì công tác này
hàm chứa ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp trẻ phát triển tư duy, hình thành nhân
cách, hiểu về mình, về bạn bè và môi
trường sống, biết sống thân thiện với môi trường ngay từ tấm bé nhằm đảm bảo phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ
Trang 61 Mục tiêu GDBVMT trong trường mầm non
Đối với trẻ MN
- Cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về
môi trường: môi trường tự nhiên, môi trường
xã hội - mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường
- Hình thành cho trẻ thói quen, kỹ năng hành
động và các hành vi phù hợp với MT
Trang 71 Mục tiêu GDBVMT trong trường mầm non
Đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên:
Cung cấp những hiểu biết về môi trường,
những vấn đề ô nhiễm môi trường
Xây dựng thói quen, kỹ năng hành động và
các hành vi phù hợp với MT
Thái độ tích cực với môi trường và đấu
tranh với những biểu hiện làm suy thoái môi
Trang 8Nội dung GDBVMT
cho trẻ MN
Trang 9+ Phân biệt môi trường sạch môi trường bẩn
+ Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường + Một số cách tránh tác hại môi trường ô nhiễm
Trang 10Nội dung 1: Con người và môi trường sống
Quan tâm BVMT
+ Tiết kiệm trong sinh hoạt: tiết kiệm điện,
nước; giữ gìn đồ chơi đồ dùng
+ Tham gia vệ sinh môi trường: không vứt rác
bừa bãi, tham gia vệ sinh, lau chùi, sắp xếp
đồ dùng đồ chơi
+ Yêu quý thiên nhiên: Không bẻ cây, không
bắt động vật, biết CS cây cối và con vật,
Trang 11Nội dung 2: Con người với động vật, thực vật
Mối quan hệ động vật, thực vật với môi
trường, đối với con người (ích lợi đối với môi trường sinh thái: trong tự nhiên không
có động vật / thực vật chỉ có lợi hoặc có
hại, tất cả đều cần thiết cho thiên nhiên)
Trang 123 Con ng ườ ớ i v i thiên nhiên
Gió: lợi ích, tác hại của gió, biện pháp
tránh gió
Nắng và mặt trời: lợi ích và tác hại của
nắng, biện pháp tránh nắng
Mưa: Nhận biết và đoán được trời sắp mưa,
lợi ích và tác hại của mưa, biện pháp tránh mưa
Bão, lũ: Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại
của bão lũ
Trang 13Nội dung 4: Con người và tài nguyên (đất, nước, danh lam thắng cảnh)
Tác dụng của đất, nguyên nhân đất ô
nhiễm, biện pháp BV
Các nguồn nước, ích lợi của nước, nguyên
nhân nước ô nhiễm,biện pháp BV
Danh lam thắng cảnh, giữ gìn và bảo vệ
danh lam thắng cảnh
Trang 14PHƯƠNG PHÁP GDBVMT
cho trẻ MN
Trang 15Phương pháp
1 Nhóm Phương pháp: Thực hành, trải
nghiệm:
- Phương pháp dùng trò chơi
- Phương pháp giải quyết các tình huống có
vấn đề là đưa ra tinh huống cụ thể Tinh huống có thể xuất hiện tự nhiên, hoặc tình huống được tạo ra
Trang 16Phương pháp
2 Phương pháp dùng lời: kể chuyện, đàm
thoại, câu hỏi, câu đố, đọc thơ
3 Phương pháp trực quan minh hoạ: Quan
sát, thí nghiệm minh hoạ
4 Phương pháp dùng tình cảm và khích lệ
5 Tấm gương của người lớn về thái độ và
Trang 17NỘI DUNG GDBVMT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN TRONG TRƯỜNG MN
Trang 18•Cập nhật các vấn đề về môi trường, ô
nhiễm môi trường
* Thực hành tiết kiệm tiêu dùng trong trường mầm non,
trong gia đình, nơi công cộng.
Trang 19NỘI DUNG GDBVMT ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH CỦA TRẺ MN
Trang 20* Cập nhật các vấn đề về môi trường, ô
nhiễm môi trường
* Thực hành tiết kiệm tiêu dùng trong
trường mầm non,
trong gia đình, nơi công cộng.
Trang 21NH NG HO T Ữ Ạ ĐỘ NG CÓ TÁC
D NG B O V MÔI TR Ụ Ả Ệ ƯỜ NG
TR NG MN
Ở ƯỜ
1 Đảm bảo vệ sinh môi trường của trường, lớp (Sắp xếp đồ
dùng, đồ chơi trong lớp và ngoài trời gọn gàng, ngăn nắp; Quét dọn lớp học, sân trường, khu vực bếp, khai thông
cống rãnh thu gom và phân loại rác thải và vứt rác đúng nơi qui định )
2 Xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp (Trồng cây và chăm sóc
cây xanh và chăm sóc các con vật )
3 Thực hiện GDBVMT cho trẻ đầy đủ và nghiêm túc
4 Sử dụng các tài nguyên, nguyên vật liệu…hợp lý và tiết
kiệm (điện, nước, đồ dùng, sử dụng lại…)
5 Phối hợp GDBVMT với gia đình và cộng đồng (tổ chức các
Trang 22Nhiệm vụ của GVMN
1.Vệ sinh trường, lớp sạch đẹp
2 Thực hiện nội dung GDBVMT cho trẻ
- Tổ chức các hoạt động giáo dục thiết thực có ý
nghĩa và hấp dẫn đối với trẻ