1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA

35 2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 881 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC ODA 1.1.1 Đặt vấn đề Vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước pháttriển và các tổ chức đa phương dành cho các nước

Trang 1

Tiểu luận

Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát

triển ODA

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ 5

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 5

1.1 NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 5

1.1.1 Đặt vấn đề 5

1.1.2 Định nghĩa ODA 5

1.1.3 Các hình thức cung cấp ODA bao gồm: 5

1.1.4 Các phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có: 6

1.1.5 Các nguồn cung cấp ODA 6

1.2 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6

1.2.1 Những mặt tích cực 6

1.2.1.1 Nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển kinh tế 6

1.2.1.2 ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực 7

1.2.1.3 ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế 8

1.2.1.4 ODA giúp các nước đang phát triển xây dựng và hoàn thiện khung thể chế pháp lý 8

1.2.1.5 ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển 8

1.2.2 Những mặt hạn chế 9

CHƯƠNG II 11

THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN ODA 11

2.1 Hành lang pháp lý 11

Trang 3

Quản lý trực tiếp 13

Quản lý trực tiếp 13

2.2 Tình hình huy động và giải ngân nguồn vốn ODA 13

CƠ CẤU VỐN ODA KÝ K ẾT THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC 14

Bảng thống kê tình hình cam kết và giải ngân ODA 15

2.3 Thành tựu từ nguồn tài trợ vốn ODA 16

2.4 Hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn ODA 19

2.4.1 Công tác quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế 19

2.4.2 Công tác giám sát, theo dõi và đánh giá các dự án ODA còn yếu 20

2.4.3 Năng lực Cán Bộ quản lý và tình trạng thất thoát 21

2.4.4 Chất lượng một số công trình sử dụng vốn ODA chưa bảo đảm 22

CHƯƠNG III 23

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG 23

3.1 Định hướng sử dụng trong tương lai 23

3.2 Dự báo tình hình thu hút, vận động và sử dụng vốn ODA năm 2010 24

3.3 Giải pháp 25

3.3.1 Về cơ chế chính sách 25

3.3.2 Giải pháp trong việc huy động, sử dụng và giải ngân nguồn vốn ODA 27

3.3.2.1 Giải pháp trong huy động vốn ODA 27

3.3.2.2 Giải pháp trong việc sử dụng ODA 28

3.3.2.3 Giải pháp tăng tốc độ giải ngân vốn ODA 30

KẾT LUẬN 34

Trang 4

Tài liệu tham khảo 35

Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn 35 Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM: http://hids.hochiminhcity.gov.vn 35

Trang 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

1.1 NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

1.1.1 Đặt vấn đề

Vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước pháttriển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm hỗ trợ phát triểnkinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia này Vốn ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợkhông hoàn lại, có hoàn lại và vay ưu đãi; trong đó phần viện trợ không hoàn lại vàcác yếu tố ưu đãi khác chiếm ít nhất 25% vốn cung ứng Nhiều quốc gia đã thu hút,vận động và sử dụng vốn ODA khá hiệu quả Song không ít quốc gia lại là bài học khôngthành công về quản lý vốn ODA Hơn 15 năm qua, Việt Nam đã có được những thànhcông đáng kể trong lĩnh vực này, nhưng đồng thời cũng nổi lên nhiều bất cập đòi hỏiChính phủ và Quốc hội phải quan tâm đúng mức

1.1.2 Định nghĩa ODA

ODA, là chữ viết tắt của cụm từ “Official Development Assistance”, được OECD coi

là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) củamột nước viện trợ cho các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triểnkinh tế và phúc lợi của các nước

Điều 1 trong nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của chính phủ

có nêu rõ: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nướchoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủnước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chínhphủ

1.1.3 Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:

ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà

tài trợ Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng như hỗ trợ kỹthuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật…;

ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện

ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn

Trang 6

lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràngbuộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi

được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại

có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và25% đối với các khoản vay không ràng buộc

1.1.4 Các phương thức cơ bản cung cấp ODA gồm có:

 Hỗ trợ dự án;

 Hỗ trợ ngành;

 Hỗ trợ chương trình;

 Hỗ trợ ngân sách

1.1.5 Các nguồn cung cấp ODA

- ODA song phương : là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thôngqua hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ

- ODA đa phương : là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB,…) hay

tổ chức khu vực (ADB, EU,…) hoặc của một chính phủ của một nước dành cho chính phủcủa một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương nhưUNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc), UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc),

* Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu :

- Ngân hàng thế giới (WB)

- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

- Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

1.2 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 7

1.2.1.1 Nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển kinh tế

Trong khi các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu vốn trầm trọngnên thông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh

Ngoài ODA còn giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máy móc thiết

bị cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ các nước pháttriển Thông qua nước cung cấp ODA, nước nhận viện trợ có thêm nhiều cơ hội mới đểtham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về vốn từ các

tổ chức này

1.2.1.2 ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.

Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước nhận tài trợ là công nghệ,

kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Các nhà tài trợ còn

ưu tiên đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực vì họ tin tưởng rằng việc phát triển củamột quốc gia quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực

ODA được cấp cho các nước nhận tài trợ thông qua các hoạt động như: Hợp tác kỹthuật, huấn luyện, đào tạo nhằm đào tạo cán bộ chuyên môn để đóng góp vào sự pháttriển kinh tế, xã hội của các nước có người được huấn luyện, đào tạo, cử chuyên gia đểchuyển giao hiểu biết, công nghệ cho các nước đang phát triển thông qua định hướng,điều tra và nghiên cứu, góp ý, cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập cũng là một bộ phậncủa chương trình hợp tác kỹ thuật, hợp tác kỹ thuật theo thể loại từng dự án

Nguồn vốn ODA có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển năng lực con người trong việcđào tạo hàng vạn cán bộ cho nước tiếp nhận trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơbản và ứng dụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cungcấp học bổng nhà nước, cử chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quá trìnhthực hiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản

lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai,

Trang 8

1.2.1.3 ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển

cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đócòn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quảhoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước

1.2.1.4 ODA giúp các nước đang phát triển xây dựng và hoàn thiện khung thể chế pháp lý

ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ các nước đang phát triển xây dựng và hoàn thiệnkhung thể chế, pháp lý (xây dựng và hoàn thiện các Luật, các văn bản dưới Luật) thôngqua việc cung cấp chuyên gia quốc tế, những kinh nghiệm và tập quán tốt của quốc tế

và khu vực trong lĩnh vực pháp luật đặc biệt trong bối cảnh các nước đang phát triểnchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

1.2.1.5 ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển.

Việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khảnăng mang lại lợi nhuận

ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nướcđang và chậm phát triển, nó còn có tác dụng làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồnFDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước, góp phần thực hiện thànhcông chiến lược hướng ngoại Tất cả các nước theo đuổi chiến lược hướng ngoại đều cónhịp độ tăng trưởng kinh tế rất nhanh và biến đổi cơ cấu kinh tế trong nước mạnh mẽtrong một thời gian ngắn để chuyển từ nước Nông - Công nghiệp thành những nướcCông - Nông nghiệp hiện đại, có mức thu nhập bình quân đầu người cao

Như vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạtầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu

tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn vànếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ lànguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trườngđầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốnODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước

Trang 9

tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợinhuận.

1.2.2 Những mặt hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, ODA cũng có không ít những mặt hạn chế.Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận đượcnguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức độ đáp ứng càng caothì viện trợ tăng lên càng nhiều Các yêu cầu này đều gắn với những lợi ích và chiến lượcnhư mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh -quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướngvào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thayđổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trênthế giới) Ví dụ:

- Nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ cácngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ Nướctiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danhmục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lờicao

- Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắnvới việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí làkhông cần thiết đối với các nước nghèo Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo,lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đếnhơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự

án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường laođộng thế giới)

- Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhậpkhẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODAphải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất

- Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường,các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dùkhông trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhàthầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

Trang 10

Ngòai ra, ngay ở trong một nước, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọngđiểm cũng tạo nên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế xã hội của quốc gia đó, làm cho hốngăn cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt Bên cạnh đó,tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốnODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quátrình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng cáccông trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vàotình trạng nợ nần.

Trang 11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN ODA

2.1 Hành lang pháp lý

Nhận thức được rằng ODA là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng từ bên ngoài,chính phủ Việt Nam luôn luôn coi trọng và quan tâm đến việc huy động các nguồn vốnODA Trước hết, để duy trì lòng tin đối với các nhà tài trợ nhằm duy trì các nguồn cungcấp ODA, chính phủ Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý cho việc khaithác và sử dụng nguồn vốn ODA thông qua việc ban hành các chính sách và các văn bảnpháp lý điều tiết các hoạt động liên quan đến ODA, cụ thể:

Từ năm 1993 đến nay, tùy theo yêu cầu của thực tế mà Chính phủ từng bước hoànthiện môi trường pháp lý thông qua các Nghị định nhằm điều chỉnh công tác quản lý và

sử dụng nguồn vốn ODA một cách hiệu quả, cụ thể :

 Năm 1993 Chính phủ ban hành nghị định số 58/NĐ-CP về quản lý và trả nợ nướcngoài

 Năm 1994 nghị định số 20/NĐ-CP quản lý nguồn vốn về hỗ trợ phát triển chính thức

 Năm 1997 – 1999, dựa trên thực tiễn và yêu cầu đổi mới, Chính phủ ban hành nghịđịnh 87/1997/NĐ-CP thay thế nghị định 20/NĐ-CP và nghị định 90/1998/NĐ-CPthay thế nghị định 58/NĐ-CP

 Năm 2001, nghị định 17/2001/NĐ-CP được ban hành thay thế nghị định 87/NĐ-CPnhằm hoàn thiện hơn nửa về quy chế vay và trả nợ nước ngoài

 Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành ngày 9/11/2006, về việc “Quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức” và thay thế Nghị định 17/2001/NĐ-CP về quản lý

và sử dụng ODA

Ngoài ra, các Bộ hoặc liên Bộ tùy theo chức năng của mình, ban hành những thông tưhướng dẫn cụ thể Hơn thế nữa, để thu hút nguồn nhân lực cao cấp thực hiện các chương

trình, dự án ODA, mới đây thủ tướng đã ký ban hành “Quy chế Chuyên gia nước ngoài

thực hiện các chương trình, dự án ODA” trong đó có nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn

nhằm thu hút các chuyên gia tham gia công tác tại Việt Nam

Hiện nay, việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức được quy địnhbởi nghị định 131/2006/NĐ-CP có những điểm đáng chú ý có thể liệt kê như:

Trang 12

 Thứ nhất, tính đồng bộ của Nghị định về quản lý và sử dụng ODA với các văn bảnpháp luật chi phối khác trong các lĩnh vực như đầu tư, xây dựng công trình, thuế, đền

bù, giải phóng mặt bằng, ký kết và tham gia các điều ước quốc tế khung và cụ thể vềODA Sự hài hòa với các quy định của nhà tài trợ cũng được thể hiện rõ trong Nghịđịnh này, đặc biệt là khâu theo dõi và đánh giá các chương trình và dự án ODA

 Thứ hai, Nghị định đã thể hiện sự phân cấp trong quản lý và sử dụng vốn ODA tương

tự như đối với đầu tư công Theo Nghị định, Thủ tướng Chính phủ chỉ phê duyệtDanh mục yêu cầu tài trợ; các chương trình, dự án ODA quan trọng quốc gia; cácchương trình, dự án kèm theo khung chính sách và trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.Việc quyết định đầu tư và phê duyệt các chương trình và dự án ODA khác đều phâncấp cho Thủ trưởng các cơ quan chủ quản Sự phân cấp mạnh mẽ này một mặt tạo ra

sự chủ động và nâng cao vai trò làm chủ, trách nhiệm của các ngành, các cấp, songmặt khác cũng đặt ra thách thức về năng lực quản lý và tổ chức thực hiện đối với các

bộ, ngành và địa phương

 Thứ ba, công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng ODA thông qua việc Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các nhà tài trợ công bố rộng rãi thông tin về nguồn ODA, cácchính sách và điều kiện tài trợ để các đơn vị đề xuất có điều kiện để chuẩn bị và đềxuất các chương trình, dự án ODA

 Thứ tư, công tác theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án ODA được quy định cụthể và toàn diện, tiệm cận với tập quán quốc tế

Nghị định 131/2006/NĐ-CP nhằm đồng bộ với các văn bản pháp quy khác có liênquan như Nghị định 12/2000/NĐ-CP về quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ về đấu thầu và xét thầu v.v

Nước ta có 4 cấp tham gia vào quá trình quản lý thu hút và sử dụng vốn ODA, baogồm:

 Thủ tướng Chính phủ

 Các bộ tổng hợp, gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính phủ; trong đó, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư là cơ quan đầu mối

 Các Bộ, UBND các địa phương

 Các chủ dự án, Ban quản lý dự án

Trang 13

CHÍNH PHỦ

BỘ KẾ

HOẠCH

& ĐẦU TƯ

BỘ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NNVN

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Ủy BAN NHÂN TỈNH

TP TRỰC THUỘC

TRUNG ƯƠNG

CÁC BỘ BAN NGÀNH

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN CẤP TỈNH,TP

DỰ ÁN TRIỂN KHAI Ở ĐỊA PHƯƠNG

DỰ ÁN TRIỂN KHAI TẠI CẤP BỘ

BAN QUẢN

LÝ DỰ ÁN

NHÀ TÀI TRỢ

NHÀ TÀI TRỢ

NHÀ TÀI TRỢ

Quản lý trực tiếp

Quản lý trực tiếp

2.2 Tình hình huy động và giải ngân nguồn vốn ODA

Kể từ khi các nhà tài trợ quốc tế nối lại viện trợ phát triển cho Việt Nam vào tháng11/1993, Việt Nam đã tiếp nhận nguồn vốn ODA với tổng giá trị vốn cam kết của cácnhà tài trợ đạt hơn 48,4 tỷ USD; tổng vốn ODA giải ngân trong thời kỳ này đạt 22,12 tỷUSD ( tính đến năm 2008 )

Trang 14

Gần đây nhất, từ năm 2001 - 2008, số vốn ODA cam kết đạt 29,77 tỷ USD; số vốn đã

ký kết đạt hơn 22 tỷ USD; giải ngân theo kế hoạch đạt 15,51 tỷ USD; thực hiện đạt14,33 tỷ USD Với nguồn vốn này, số tiền giải ngân hàng năm đều tăng nhưng tỷ lệ giảingân/cam kết thì còn khiêm tốn ở mức dưới 50 %

Riêng năm 2009, trong tổng số vốn ODA cam kết là 5,914 tỷ USD, kế hoạch giảingân vốn ODA năm 2009 là 1,9 tỷ USD Nhưng 10 tháng đầu năm, chúng ta giải ngânước đạt 1,86 tỷ USD Theo tính toán của Vụ Kinh tế đối ngoại (Bộ KHĐT), mức giảingân vốn ODA cả năm 2009 sẽ đạt khoảng 3 tỷ USD, cao nhất kể từ khi Việt Nam tiếpnhận viện trợ ODA

CƠ C ẤU VỐN ODA KÝ K ẾT THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

(Từ đầu năm đến ngày 31/10/2009)

NGÀNH, LĨNH VỰC

ODA KÝ KẾT (TRIỆU USD)

CƠ CẤU (%)

Nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp với nông

Trang 15

Bảng thống kê tình hình cam kết và giải ngân ODA

( từ 2000 -> 2009, 2009 dự kiến )

Năm Cam kết

( Triệu USD )

Giải ngân ( Triệu USD )

Tỉ lệ Giải ngân ( % )

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư.

Số liệu trên đây cho thấy mức độ giải ngân nguồn vốn ODA trong các năm gần đây

đã được cải thiện đáng kể, nhưng tính ra thì vẫn còn chậm Cũng đã có những nỗ lựctrong việc sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi và dài hạn này, thể hiện ở tỷ lệ giải ngân đãđược cải thiện đáng kể Tuy nhiên vẫn còn 1 số rào cản cần phải khắc phục để tăng số vốngiải ngân trong những năm tiếp theo

Việc giải ngân tốt không chỉ góp phần thực hiện phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa

là một thông điệp quan trọng đối với các nhà tài trợ về năng lực quản lý và thực hiện vốnODA của Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để vận động và thu hút nguồn vốn này

Trang 16

Mới đây, vào ngày 04/12/2009 tại Hội nghị thường niên Nhóm tư vấn các nhà tài trợcho Việt Nam (CG), tổng số vốn ODA cam kết dành cho Việt Nam trong năm 2010 đến

từ 9 quốc gia tài trợ trực tiếp, 15 quốc gia thuộc Cộng đồng chung Châu Âu (EU), và 5 tổchức phát triển đạt con số kỷ lục, trên 8,06 tỷ USD

2.3 Thành tựu từ nguồn tài trợ vốn ODA

Trong vòng 17 năm trở lại đây, nguồn vốn ODA đã đóng một vai trò hết sức quantrọng trọng chiến lược phát triển kinh tế; thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thônxóa đói giảm nghèo; và đóng góp trong một số lĩnh vực xã hội của Việt Nam

2.3.1 Đóng góp cho phát triển kinh tế:

ODA góp phần rất lớn thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước

ta Ở Việt Nam, mô hình kinh tế công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu đã tạo cho nước

ta cơ hội phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, quá trình này ban đầu gặp không ít khókhăn do sự yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh tế, trong khi Việt Nam còn là một đất nướcnghèo, nhu cầu về xây dựng các cơ sở vật chất phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đạihóa đối lập với khả năng đáp ứng nội tại của nền kinh tế Nguồn vốn ODA tập trungchủ yếu vào các lĩnh vực: Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng và côngnghiệp – những lĩnh vực đòi hỏi vốn và kỹ thuật hết sức tiên tiến, nhưng ngân sáchViệt Nam còn hạn chế; khu vực tư nhân trong và ngoài nước trong thời gian đầu pháttriển hầu như không mặn mà bởi vốn cao mà thời gian thu hồi vốn thì chậm, chưa kể

Trang 17

đây là những lĩnh vực nhạy cảm, ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng nên gặp phảirào cản rất lớn từ phía Nhà Nước Những dự án lớn, những công trình trong lĩnh vựcgiao thông và điện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng góp phần tạo điều kiện cho ViệtNam mở rộng tái sản xuất, tạo môi trường thuận lợi thu hút nguồn vốn trong nước vàvốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam để thúc đẩy tăng trưởng kinh tếViệt Nam Đó cũng là động lực mạnh mẽ cho sự tăng trưởng vượt bậc của Việt Namtrong những năm gần đây.

Nhờ sự hỗ trợ này, thời gian qua, hệ thống đường bộ ở miền Bắc đã được cải thiệnđáng kể như quốc lộ 1, 5, 10, 18; nhiều cảng biển lớn đã và đang được hoàn thiện nhưHải Phòng, Cái Lân, Tiên Sa (Đà Nẵng); nhiều công trình có ý nghĩa quan trọng đượcxây dựng như đại lộ Đông-Tây (TP Hồ Chí Minh), cầu Bãi Cháy (Quảng Ninh), CầuThuận Kiều (Hải Phòng), cầu Thanh Trì (Hà Nội), đường hầm xuyên đèo Hải Vân; cácbệnh viện lớn được khôi phục và nâng cấp như Bệnh viện Chợ Rẫy (TP Hồ Chí Minh),Bệnh viện Bạch Mai; các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện quy mô lớn như Phả Lại 2,Phú Mỹ 1, Hàm Thuận-Đa Mi, Đa Nhim, Đại Ninh, thuỷ điện Đại Thi ở TuyênQuang(360 triệu ), nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả(272 triệu), nhà máy thuỷ điện thượngKon tum(100triệu USD)

Bên cạnh việc cung ứng về vốn, các dự án ODA còn mang lại công nghệ, kỹ thuật hiện đại, nghiệp vụ chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Các chương

trình hợp tác kỹ thuật do các chính phủ các nước tài trợ thực hiện tiến hành ở Việt Namvới rất nhiều hình thức đa dạng đã góp phần chuyển giao, cải tiến trình độ công nghệcũng như tiếp thu công nghệ ở nước ta Các dự án hợp tác kỹ thuật đã góp phầnchuyển giao công nghệ cho các kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên y tế… của nước tabằng cách cho họ tham gia vào các dự án phát triển thuộc nhiều lĩnh vực cụ thể nhưnông nghiệp, lâm nghiệp, đánh cá, y tế, nghiên cứu về dân số và kế hoạch hóa gia đình,dạy nghề và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến các lĩnh vực đó… Ngoài ra, cáckhảo sát về phát triển được tiến hành nhằm kiểm tra lại khả năng thành công của các

dự án từ khía cạnh kỹ thuật, kinh tế, tài chính – cũng góp phần vào việc cải tiến trình độcông nghệ của nước ta Nhìn chung, các dự án ODA vào Việt Nam đều có trình độcông nghệ cao

Lĩnh vực khoa học - công nghệ - môi trường trong đó tiêu biểu nhất là khu công nghệcao Hoà Lạc( 480 triệu USD) Trong Bưu chính viễn thông có dự án cáp quang biển trụcBắc Nam( 200 triệu USD)

Ngày đăng: 19/10/2013, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. TS Đinh Tuấn Hải, năm 2007; Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vồn đầu tư ODA theo tinh thần của tuyên bố chung Paris về hiệu quả viện trợ; Báo cáo chuyên ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vồn đầu tư ODA theo tinh thần của tuyên bố chung Paris về hiệu quả viện trợ
Tác giả: TS Đinh Tuấn Hải
Nhà XB: Báo cáo chuyên ngành
Năm: 2007
10. Số 290/2006/QĐ – TTg; Quyết định Phê duyệt đề án “Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng thu hút và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006 – 2010
1. Tài liệu phục vụ Hội nghị ngành Kế hoạch và Đầu tư ngày 20/11/2009 Khác
2. Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm (1993-2008) - Tác giả Cao Viết Sinh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
3. Tài liệu Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam Khác
6. TS Nguyễn Ngọc Sơn, TS Trần Thị Thanh Tú; năm 2007, Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam Khác
8. Hồ Hữu Tiến; năm 2009; Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ, Đại học Đà Nẵng; Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA ở Việt Nam Khác
9. Số 8867/BC – BKH; Báo cáo đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, định hướng và giải pháp năm 2010 Khác
11. Định hướng thu hút và sử dung Vốn ODA của Việt Nam – TS. Lê Quốc Hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê tình hình cam kết và giải ngân ODA - Tiểu luận Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA
Bảng th ống kê tình hình cam kết và giải ngân ODA (Trang 15)
Bảng Kế hoạch giải ngân vốn ODA năm 2010 - Tiểu luận Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA
ng Kế hoạch giải ngân vốn ODA năm 2010 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w