Khái niệm Thẩm định dự án đầu tư là các bước công việc được thực hiện xen kẽ của cấp cóthẩm quyền trong tiến trình đầu tư, trên cơ sở các tài liệu có tính chất pháp lý, các giaittrình ki
Trang 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM
1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng công thươngViệt Nam Trước tháng 3/1998, NHCT HK thuộc về Ngân hàng Công thương thành phố
Hà Nội thực hiện nhiệm vụ chính được giao là vừa kinh doanh tiền tệ, tín dụng và thanhtoán, đồng thời vừa đảm bảo nhu cầu về vốn cho các đơn vị ngoài quốc doanh và các tậpthể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Nhưng kể từ khi có chỉ thị số 218/ CT ban hành ngày13/07/1987 của HDBT, thực hiện điều lệ của NHCT Việt Nam, ngày 26/3/1988, NHCT
HK chính thức tách ra khỏi NHCT thành phố Hà Nội để trở thành NHCT HK như ngàynay Cùng với sự thay đổi đó, NHCT Hoàn Kiếm từ một quỹ tiết kiệm chuyển từ số 10 LêLai về 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm bây giờ Cho đến ngày 27/3/1993 dưới sự thành lậpcủa Ngân hàng Nhà nước đã xóa bỏ Ngân hàng Công thương Hà Nội, từ đó Ngân hàngcông thương Hoàn Kiếm trở thành trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam Như vậyNHCT Hoàn Kiếm không thành lập riêng mà được thành lập theo quyết định số 67.Ngânhàng Công thương Hoàn Kiếm thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, chovay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán thẻ, chi trả lương, chuyểntiền, chi trả kiều hối.Trải gần 20 năm xây dựng ,hoạt động và trưởng thành, Ngân hàngCông thương Hoàn Kiếm đã gặp không ít khó khăn, thậm chí va vấp trong buổi đầu củaquá trình chuyển đổi nền kinh tế Nhưng đến nay Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm đãđạt được những thành tựu đáng kể, dần khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tếthị trường, không những đứng vững trong cạnh tranh mà còn phát triển và ngày càng mởrộng hơn với hiệu quả và lợi nhuận cao
1.2 Sơ đồ tổ chức
Trang 2Hiện nay, Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm có hơn 260 cán bộ trên tổng số12.000 cán bộ của toàn hệ thông NHCT Việt Nam Trong đó có 41,8% có trình độ đại học
và trên đại học, còn lại đều được đào tạo qua hệ cao đẳng, trung học chuyên ngành ngânhàng.Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm có 12 phòng, trong đó riêng phòng khách hàng
cá nhân là có quy mô lớn nhất( trên 60 cán bộ ) bao gồm cho vay cá nhân và bộ phận huyđộng vốn( 16 quỹ tiết kiệm ), các phòng hoạt động theo chức năng riêng đã được phâncông theo sự chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc gồm một Giám đốc và bốn phó giámđốc
1.3 Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm trong thời gian vừa qua
1.3.1 Tình hình hoạt động tín dụng
Bảng 1: Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
Trang 3Đơn vị : triệu đồng
Phân loại theo thời gian
DN ngoài quốc doanh 214500 270000 204600 220000 292000
Phân loại theo tiền tệ 617760 657000 651000 890000 779000
(Nguồn: Tổng hợp kết quả kinh doanh của ngân hàng công thương Hoàn Kiếm)
Theo số liệu trong bảng, ta thấy rằng dư nợ tín dụng ngày càng tăng thêm, trong đó
cơ cấu dư nợ chuyển dịch theo hướng cho vay trung và dài hạn, xét về loại hình doanhnghiệp thì cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm gần 33% dư nợ trong năm tậptrung váo các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thịtrường trong nước và thế giới Công tác thu hồi nợ đọng được chú trọng, …
Doanh số các dịch vụ ngoại hối đạt trên 6 triệu USD, tăng 125% so với năm trước
Doanh số thanh toán trong nước đạt 36.643 tỷ đồng, tăng 19% so với năm trước
Doanh số phát hành thẻ đạt 5.140 thẻ các loại, bằng 12 lần năm trước
Tổng thu từ dịch vụ đạt 2,6 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước, chiếm 2,3% tổng hoạtđộng của Chi nhánh, chất lượng dịch vụ được không ngừng dược nâng cao
Trang 4- Công tác thông tin, điện toán: đảm bảo hệ thông máy, mạng tại các phòng cácđiểm giao dịch hoạt động ổn định, thông suốt.
- Hoạt động Ngân quỹ đảm bảo thu chi tiền mặt nhanh chóng, chính xác Các nhânviên kiểm ngân luôn phát huy tinh thần trách nhiệm, trung thực, liêm khiết Trong năm đãtrả tiền thừa cho khách 205 món với tổng số tiến gần 300 triệu đồng, tạo niềm tin chokhách hàng đến giao dịch tại chi nhánh
- Công tác tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương đã thực hiện tốt, kịp thời, có hiệuquả; bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý, phân công, phân nhiệm theo đúng quy định của nghành;
cơ chế tiền lương, phân phối thu nhập tiếp tục được thực hiện bài bản, đúng quy định
- Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học luôn được coi trọng để nâng cao hơn nữachất lượng nguồn nhân lực cho Hiện đại hoá và hội nhập kinh tế Trong năm đã có 15 cán bộđược cử đi đào tạo cao học trong va ngoài nước, hơn 100 lượt cán bộ tham gia hỗ trợ các chinhánh bạn triển khai chương trình Hiện đại hoá Incas
- Công tác hoạch toán thu chi nội bộ được thực hiện kịp thời, chính xác, đúng quychế tài chính
- Các hoạt động đoàn thể, các phong trào thi đua luôn được quan tâm đúng mứcnhằm nâng cao đời sống tinh thần cho CBCNV Trong năm, đã tổ chức các Đại hội đảng
bộ Đoàn thanh niên thành công tốt đẹp Ban giám đóc hối hợp với các tổ chuc công đoàn,đoàn thanh niên đã phát đọng được nhiều phong trào trong cơ quan như phong trào huyđộng vốn, phong trào phát triển thẻ góp phần quan trọng hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh
1.3.3.1 Hoạt động cho vay
Đến ngày 31/12/2005, tổng dư nợ đầu tư và cho vay đạt 913 tỷ đồng, tăng 2.19% sovới cùng kỳ năm trước Trong đó:
Trang 5- Dư nợ ngắn hạn 35%, trung và dài hạn 65% tổng dư nợ
- Dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước chiếm 69% Ngoài quốc doanh chiếm 31%tổng dư nợ
Chi nhánh đã quán triệt nghiêm túc sự chỉ đạo của NHNN và NHCTVN về việcnâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, khắc phục tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng.Ngay từ đầu năm, chi nhánh đã đưa ra quan điểm định hướng cụ thể nhằm minh bạch hoá chấtlượng tín dụng và nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tíndụng phù hợp với khả năng quản lý của Chi nhánh
Để đạt được định hướng đó, Chi nhánh đã thực hiện rà soát, sàng lọc 100% đội ngũkhách hàng và dư nợ đã có, lựa chọn tiếp tục đầu tư đối với các khách hàng làm ăn có hiệuquả, tình hình tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với Ngân hàng
1.3.3.2 Thanh toán quốc tế
Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm đã được phép thực hiện nghiệp vụ Thanh toánquốc tế từ tháng 7/1999 Việc triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một thành cônglớn của Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm trong năm qua Đây là một mắt xích để đadạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng, tạo điều kiện để NHCT phát triển hoạt động ngân hàngmột cách toàn diện đưa NHCT lên vị thế một ngân hàng đa năng
Thiết lập quan hệ đại lý:
Sau khi được phép thanh toán quốc tế, NHCT đã triển khai thiết lập quan hệ đại lý
và mở tài khoản tại nước ngoài, cụ thể:
Quan hệ đại lý với các chi nhánh Ngân hàng Standard Chartered Bank tại Hà nội,London, New York, Tokyo, Hongkong, Singapore, Shanghai, Sydney, Dubai, Seoul,Taipei, Kuala Lumber, quan hệ đại lý với các chi nhánh Ngân hàng Berliner bank đã hoạtđộng tốt, đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh toán quốc tế
Tài khoản USD mở tại CitiBank New York đã hoạt động từ 01/07/1999
Tài khoản JPY mở tại FujiBank Tokyo đã hoạt động từ 18/08/1999
Quy trình nghiệp vụ:
Trang 6Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm đã ban hành tất cả các mẫu biểu của cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế và các văn bản liên quan tới các nghiệp vụ thanh toán quốc tếnhư :
- Quy định tạm thời về quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế
- Quy định về nghiệp vụ thanh toán bằng hình thức tín dụng chứng từ và nhờ thu chứngtừ
- Quy định về mã khoã giữa hội sở và chi nhánh
- Quy định tạm thời về việc chiết khấu chứng từ, Quy định về kinh doanh ngoại tệ
1.3.3.3 Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã được đẩy mạnh doanh số mua bán ngoại tệ cảnăm đạt gần 13 triệu USD
1.3.3.4 Các nghiệp vụ khác
Trong năm 1999, Ban điều hành đã tập trung chỉ đạo khai thác các nghiệp vụ khácnhư: bảo lãnh dự thầu, làm đại lý cho MASTER CARD và VISA CARD, kinh doanh ngoạitệ, đã góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng
2 Khái quát chung về công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1 Khái niệm , mục đích, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1.1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là các bước công việc được thực hiện xen kẽ của cấp cóthẩm quyền trong tiến trình đầu tư, trên cơ sở các tài liệu có tính chất pháp lý, các giaittrình kinh tế kỹ thuật đã được thiết lập “ thẩm tra lại”, “đánh giá lại” về cá mặt như: tínhpháp lý, tính hợp pháp, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực đứngtrên giác độ một doanh nghiệp, một tổ chức và trên giác độ toàn bộ nền kinh tế nhằm hợppháp hóa dự án và điều chỉnh tiến trình thực hiện đầu tư
Có rất nhiều quan điểm về thẩm định dự án đầu tư, song đứng trên giác độchủ thể là Ngân hàng thì thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra xem xét một cáchkhách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, nhằm đánh giá tính hợp
Trang 7lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án có khả năng trả nợ hay không để từ đó ra quyếtđịnh cho vay.
2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
2.2.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn
Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ xem có đầy đủ hồ sơ giấy tờ cầnthiết không? Các hồ sơ giấy tờ chính cần phải có bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn+ Hồ sơ về dự án xin vay vốn+ Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
Trang 82.2.2 Thẩm định khách hàng vay vốn
2.2.2.1.Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng
Trong thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng, cán bộ thẩm định cần trả lờiđược các vấn đề sau:
- Khách hàng vay vốn có trụ sở tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố, nơi đóNgân hàng công thương có trụ sở tại đó không?
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không?
- Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ hành vinăng lực dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng vay vốn là công ty hợp danh có hoạt động theo luật doanh nghiệpkhông, thành viên công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phương thức tổchức, quản trị điều hành?
- Giấy phép đầu tư chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề còn hiệulực trong thời hạn cho vay?
- Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhântrực tiếp?
- Mẫu dấu chữ ký
2.2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
a) Đánh giá tình hình tài chính
Cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ tiêu sau:
* Kiểm tra khả năng tự chủ tài chính
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đờisống
- Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả thikhắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định
để trả nợ ngân hàng
- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn lớn hơn 6 tháng tại Ngân hàng công thương
Trang 9* Phân tích tài chính khách hàng: thông qua các chỉ tiêu
- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động
- Chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận (áp dụng trong doanh nghiệp đã cổ phần hóa)
b) Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
* Các điều kiện về sản xuất
- Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sảnxuất hiện tại
- Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỉ lệ sử dụng thiết bị
- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng trên % giá trị sản phẩm chưa thựchiện được
- Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm
- Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp sử dụng và những thay đổi vềgiá mua của nguyên vật liệu, tình hình nhà cung cấp các nguyên vật liệu chính, chất lượngnguyên vật liệu
* Kết quả sản xuất
- Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm
- Những thay đổi về thành phần của sản phẩm
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi
- Những thay đổi về hiệu quả sản xuất
* Công suất hoạt động
* Hiệu quả công việc
Những thay đổi về chi phí sản xuất, số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnhhưởng tới sự thay đổi này
* Chất lượng sản phẩm
* Các chi phí
Những thay đổi về chi phí sản xuất và so sánh với đối thủ cạnh tranh
c) Đánh giá quan hệ tín dụng
Trang 10Ngoài vay vốn tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm , doanh nghiệp còn có vayvốn tại các tổ chức tín dụng nào khác, nếu có thì vay bao nhiêu tiền với lãi suất là baonhiêu, tình trạng dư nợ hiện tại như thế nào.
Việc đánh giá quan hệ tín dụng của doanh nghiệp để Ngân hàng xem xét doanhnghiệp có đủ nguồn vốn tài trợ cho dự án không, khả năng tham gia vốn tự có vào mộtkhoản vay như thế nào
d) Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp
Năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo được xem xét trên các phương diện:
- Danh sách ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cách thức quản lý, kỹnăng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
- Uy tín ban lãnh đạo, đoàn kết trong ban lãnh đạo và doanh nghiệp, những biếnđộng về nhân sự lãnh đạo của công ty
- Ai là người ra quyết định thực sự trong doanh nghiệp, ban lãnh đạo có khả năng racác quyết định dựa vào các thông tin tài chính không, việc ra quyết định có phải được tậptrung vào một người và cách thức quản lý của họ hay không?
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư
Khi nhận được hồ sơ gửi tới cán bộ tín dụng kiểm tra lại các nội dung sau:
*Thẩm định mục tiêu và điều kiện pháp lý của dự án:
Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước,mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phuơng trong thời kỳ phát triển kinh tế
Xem xét tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư( sở trường, uy tín kinh doanh
và khả năng tài chính) Đây là nội dung quyết định phân lớn đến việc đình hoãn hay hủy bỏ
dự án
*Thẩm định sản phẩm, thị trường:
Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoàn trảvốn vay ngân hàng của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường, đồng thời thị trường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chất lượng sản phẩm, vềkhả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án
Vì vậy thẩm định ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường của dự án
Nội dung thẩm định bao gồm :
Trang 11Sản phẩm đòi hỏi phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng gì?
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Khả năng nắm bắt thôngtin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sản phẩm Dự kiến khảnăng tiêu thụ trong thời gian tới
Về dự kiến khu vực thị trường của dự án cần chú ý không nên chỉ tập trung sảnphẩm vào một thị trường hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên mở ra nhiều thị trường ,nhiều nhà tiêu thụ để tránh tình trạng ép giá và ứ đọng sản phẩm
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản như : đơn đặthàng , hiệp định đã ký, các biên bản đàm phán, hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sảnphẩm ( nếu có )
- Khả năng cạnh tramh và các phương thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lưọng sản xuất trong nước làbao nhiêu ? Xu hướng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả năng nhập khẩu sản phẩmtương tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy của các dự báo nói trên
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tương tự hiện cótrên thị trường xem cao hay thấp hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó Phải phân tích để thấy rõđược những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt được, tỷ lệ xuất khẩu, các biện pháptiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu)
Trang 12*Thẩm định công nghệ kỹ thuật của dự án:
-Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :
Căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa điểm xác định các tiêu chuẩn chính, từ
đó chọn địa điểm phù hợp nhất;
Đánh giá tính hợp lý về kinh tế , về qui hoạch và bảo vệ môi trường Đối với dự ánnông nghiệp cần chú ý : Điều kiện tự nhiên như khí hậu, thổ nhưỡng, thuỷ văn, nguồnnước tưới, độ dốc, độ phèn, độ pH có phù hợp với cây trồng và vật nuôi không ?
- Thẩm định về qui mô công suất :
Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ số sử dụngtài sản cố định thấp, lâu hoàn vốn Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, không chiếm đượcthị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu tư
Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trường và khả năng cungcấp nguyên vật liệu (NVL) cũng như khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc tế và khuvực Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể dùng công nghệ thích hợp với trình độ vàthực tiễn của Việt Nam nhưng những công nghệ này phải ưu việt hơn các công nghệ hiện
có trong nước
Công nghệ được đưa vào Việt Nam như thế nào ? Các hợp đồng chuyển giao côngnghệ - thiết bị được tiến hành ra sao ? ( Thời gian, giá cả, các điều kiện kèm theo, phương
Trang 13thức thanh toán ) Nếu có khả năng, cán bộ Ngân hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệkèm theo dự án
Công nghệ có đòi hỏi phải kèm theo Know-how ( bí quyết nhà nghề, bí quyết kỹthuật ) hay không?
- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất xứ của thiết bị(nước sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật,tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lượng cho một đơn vị sản phẩm
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng tổng hợp thiết
bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lượng sử dụng, đơn giá Các thiết bị trong bảng thườngđược chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm thiết bị cung cấp năng lượng ( Biến áp, máyphát điện ); nhóm thiết bị phụ trợ: nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xưởng; nhómthiêt bị vận chuyển : ô tô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:máy Photocopy, computer, fax, điều hoà
Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thường là: giá CIF+ chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình
Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lưu ý đến tốc độ trượt giá
Đối với thiết bị đã qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất lượng của thiết
bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy định chất lượng còn lại phảiđảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ, mức tăng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượngkhông vượt quá 10% so với nguyên thuỷ); Số giờ thiết bị đã hoạt động, điều kiện hoạtđộng của thiết bị, số lần thiết bị được sửa chữa và đại tu Các điều kiện bảo đảm bảo hànhđối với thiết bị đã qua sử dụng Xem xét tương quan giữa giá cả và chất lượng thiết bị vàmột điều quan trọng nữa là phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường Nhìn chung,thẩm định về công nghệ - thiết bị là nội dung khó đối với ngân hàng vì thiếu kiến thứcchuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin, Do đó, ngân hàng cần thiết lập mối quan
hệ với các chuyên gia, các tổ chức tư vấn trong và ngoài nước để khai thác thông tin, hoặcmời làm tư vấn đảm bảo tính chính xác của thẩm định
* Thẩm định về năng lượng và nước sử dụng cho sản xuất của dự án :
Trang 14Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lượng và nước là rất cầnthiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công nghiệp luyện kim, hoá chất,dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống Do đó, trong khâu lập và thẩm định dự án cũngcần chú ý đến vấn đề này.
Để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy đủ các chi phíđầu tư và sử dụng năng lượng như: mua và lắp đặt trạm biến áp, đường dây, hệ thống điện, tínhtoán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi ngày sản xuất Dự kiến mức sử dụng than, dầu mỗingày, từ đó xác định nhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết
Dự kiến các phương án dự phòng (máy phát điện ,bãi than, kho dầu )
-Về nước cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nước theo từng mục đích (làm nguyên liệu cho sảnxuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt ), từ đó cân đối nhu cầu sửdụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh nước sạch, nước sông, nước giếng khoan)
và có biện pháp xử lý nước nguồn hợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng
Cần chú ý đến vấn đề nước thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý sạch trước khihoàn nguyên ra môi trường tự nhiên Xác định các chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấpthoát nước xử lý, chi phí dùng nước thường xuyên
* Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện
và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân được thuận lợi và an toàn đồng thời đảmbảo được sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệu sản phẩm Như vậy, các hạng mục côngtrình bao gồm:
Trang 15 Các phân xưởng sản xuất chính, phụ;
Hệ thống điện, nước (phần xây dựng);
Hệ thống đường nội bộ, bến đỗ bốc dỡ hàng;
Văn phòng, phòng học;
Nhà ăn, khu giải trí, vệ sinh;
Hệ thống kho bãi, nguyên vật liệu và sản phẩm;
Hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;
Hệ thống tường rào bảo vệ,
Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: diện tích xây dựng, đặc điểm kiếntrúc (bê tông, gạch, khung sắt, lắp ghép, ), quy mô và chi phí dự kiến
Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể được căn cứ vào đơn giá xây dựng,khối lượng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập được bảng dự trù chi phí
Tuy nhiên, việc dự kiến theo phương pháp trên chỉ có tính tương đối, sai số có thểlên tới 20- 30% so với các tính toán chi tiết trong dự toán
Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đến việc thực hiệnxây dựng sẽ được tiến hành theo phương thức nào: tự làm, chỉ định thầu hay đấu thầu (trongnước, quốc tế ) tuỳ tính chất phức tạp và quy mô của công trình
* Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trường cũng gia tăngnhanh chóng ở Việt Nam đã có luật bảo vệ môi trường, do đó, trong thẩm định dự án cầnquan tâm đến vấn đề này
Nội dung thẩm định về môi trường gồm:
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị ) mà dự án dự kiến đầu tư để xử lý phù hợpvới từng loại chất thải ( nước thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ cao ) Hiệu quả xử lý nhưthế nào ?
Chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một chương nêu
rõ tác động của dự án đến môi trường
Trang 16Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường các tài liệu này phải được Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
* Thẩm định nội dung tài chính của dự án:
Điều quan trọng quyết định của công tác thẩm định là các chỉ tiêu tài chính, thể
hiện ở giá trị hiện tại ròng, tỷ suất thu hồi vốn nội bộ, thời hạn thu hồi vốn…
- Giá trị hiện tại ròng
- Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trịhiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư
n Ci
NPV = - C0 + ∑
i=1 ( 1 + r ) i
Trong đó :
Ci là các luồng tiền ròng dự tính trong tương lai
C0 là vốn đầu tư ban đầu
Điều kiện để dự án được lựa chọn theo NPV : NPV>0
-Phương pháp tính: dùng bảng tính hoặc Computer
Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR Internal Rate of Return)
Trang 17i = 0 i = 0
- Phương pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bước sau:
+ Lập công thức tính NPV với r là ẩn số
+ Chọn r1 và r2 sao cho r2 > r1 và r 2 - r1 < 5%
Thay vào để tìm NPV1và NPV2 sao cho NPV1 >0 và NPV2 <0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR
NPV1 IRR = r1 + ( r2 - r1 ) - NPV1 - NPV2
- Ý nghĩa:
IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu tư ( khả năng đem lại nguồn thu
để cân bằng với vốn đầu tư và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũng cho biết chi phí vốn tối đa
mà đự án có thể chịu đựng được
Chọn dự án khi IRRda >MARR (Minimum Attractive Rate of Return)
MARR gọi là suất thu hồi tối thiểu hấp dẫn chủ yếu được chọn dựa vào kinhnghiệm của người chủ đâù tư hoặc ngân hàng thẩm định Thông thường, MARR được lấybằng chi phí thực của vốn đầu tư hoặc chi phí cơ hội Trường hợp dự án được đầu tư bằng
nhiều nguồn vốn thì MARR đựoc tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Payback Period – PP )
- Khái niệm:
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ dự án vừa
đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giảnđơn( không chiết khấu) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Trang 18Thời gian hoàn vốn giản đơn:
- Công thức:
Tổng vốn đầu tư
THV = Lợi nhuận ròng + Khấu hao
-Trong đó: THV là thời gian hoàn vốn giản đơn Chỉ tiêu này cho phép tính toán
nhanh nhưng không xét đến thời giá của đồng tiền nên tính chính xác thấp.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
- Công thức:
T T ∑Bi (1+r )-i - ∑ Ci (1+ r )-i = 0
i = 0 i = 0
Trong đó : T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Phương pháp tính: lập bảng hoặc dùng máy tính PC
- Ý nghĩa:
T: cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù chi phí vốn đầu tư, đối với hoạtđộng đầu tư nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động và rủi ro thì thu hồi nhanhvốn đầu tư là vấn đề được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm
- Phương pháp chỉ số doanh lợi ( Profitability Index – PI )
Chỉ số doanh lợi phản ánh tổng giá trị hiên tại được tính dựa vào mối quan hệ tỉ sốgiữa thu nhập ròng so với đầu tư ban đầu PI phản ánh khả năng sinh lời của dự án trênmỗi đơn vị tiền tệ được đầu tư
PV
PI =
Trong đó : PV là thu nhập hiện tại ròng PV = P + NPV
P là vốn đầu tư ban đầu
Đối với các dự án độc lập phải lựa chọn dự án có PI >=1
Trang 19 Đối với các dự án loại trừ phải lựa chọn dự án có PI >1 và PI max
Ưu điểm của phương pháp PI :
- Quyết định chấp nhận từ chối dự án tuỳ thuộc vào muc đích tối đa hoá lợi nhuận củachủ sở hữu
- Giả định tỷ lệ tái đầu tư do NPV đặt ra
Nhược điểm của phương pháp PI :
- Không đo lường được trực tiếp tác động của một dự án đối với lợi nhuận của chủ sởhữu
- Xếp hạng các dự án không dựa trên mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án.
Căn cứ vào bảng dự trù vốn Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tương xứng với từng khoảnmục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối lượng xây lắp phải thực hiện, sốlượng chủng loại thiết bị cần mua sắm Cần tính toán sát với nhu cầu thực tế
Vấn đề đảm bảo về vốn lưu động khi đưa dự án vào hoạt động cũng cần đặc biệt chú ý vìnếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ không phát huy được tácdụng
Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính là cán bộthẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các số liệu đưa vào tínhtoán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án một cách máy móc rậpkhuôn thực chất chỉ là tính toán lại các phép tính mà chủ đầu tư đã làm
2.2.4 Các phương pháp được sử dụng để thẩm định dự án đầu tư
2.2.4.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của
dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động Phương pháp
so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
*Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấpnhận được
*Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư côngnghệ quốc gia, quốc tế
Trang 20* Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
* Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư
* Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương,chi phí sản xuất…của ngành theo các định mức kinh tế- kỹ thuật hiện hành
* Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)
* Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhànước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
* Các chỉ tiêu mới phát sinh
2.2.4.2.2 Thẩm định chi tiết
Là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnhhưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thịtrường, kỹ thuật-công nghệ-môi trường, kinh tế … phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước
3 Công tác thẩm định tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
Sau khi nhận được hồ sơ từ chủ đầu tư gửi đến Ngân hàng, Ngân hàng tiến hànhthẩm định dự án theo trình tự như sau:
Trang 21Nhận hồ sơ để thẩm địnhĐưa yêu cấu, giao hồ sơ vay vốn
Bổ sung, giải thích
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định
Thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Lập báo cáo thẩm định Kiểm tra, kiểm soát
Lưu hồ sơ và tài liệu có liên quanChưa rõ
Đủ điều kiện thẩm định
Đầu tiên hồ sơ sẽ được được đưa tới phòng tín dụng mà tại chi nhánh có các phòng
là phòng khách hàng lớn, phòng khách hàng vừa và nhỏ Ngoài ra còn có phòng kháchhàng cá nhân, tùy thuộc vào quy mô của dự án mà hồ sơ được gửi tới phòng đó Nhậnđược hồ sơ thì các cán bộ tín dụng Ngân hàng tiến hành thẩm định, sau khi thẩm định xongthì gửi toàn bộ hồ sơ và kết quả thẩm định xuống phòng quản lý rủi ro thẩm định lại mộtlần nữa xem dự án có khả thi hay không rồi mới trình giám đốc và ra quyết định cho vay
Quy trình thẩm định tại chi nhánh như sau:
Hình 3: Qui trình thẩm định tín dụng
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Trang 223.1 Thẩm định khách hàng
3.1.1 Đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Tư cách pháp nhân: có đầy đủ tư cách pháp nhân; đối với các đơn vị hạch toán trựcthuộc yêu cầu phải có Giấy uỷ quyền đi vay vốn của Công ty mẹ hoặc Bảo lãnh của Công
ty mẹ
- Tình hình sản xuất kinh doanh: sản xuất kinh doanh phải có lãi 2 năm liền kề, đối vớicác doanh nghiệp chưa thành lập được 2 năm tình hình sản xuất kinh doanh từ lúc thànhlập cho đến thời điểm vay vốn phải có lãi;
- Cách thức, khả năng, kinh nghiệm tổ chức quản lý điều hành;
- Uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác;
- Thực trạng tài chính
+ Kiểm tra các báo cáo tài chính;
+ Phân tích Báo cáo tài chính;
+ Quan hệ tín dụng với các ngân hàng khác;
+ Dự đoán xu thế tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.1.2 Đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân
Thẩm định tình hình kinh doanh, thu nhập và tài sản Đối với vay tiêu dùng cá nhân:nhu cầu tiêu dùng thực tế
3.2 Thẩm định phương án vay và trả nợ dự án đầu tư
3.2.1 Đối với khoản vay ngắn hạn:
Thực hiện thẩm định phương án vay và trả nợ của khách hàng theo các nội dung cơbản sau:
- Đối tượng cho vay phải phù hợp với chức năng sản xuất kinh doanh được ghi trongđăng ký kinh doanh của khách hàng và các quy định tại Quy chế cho vay do ngân hàngNhà nước ban hành;
- Nhu cầu vay;
- Thị trường của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng của dự án;
Trang 23- Điều kiện, biện pháp và khả năng thực hiện dự án của khách hàng;
- Tính khả thi và hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh
- Nguồn tiền trả nợ và khả năng kiểm soát của NHCT về nguồn trả nợ của khách hàng;
3.2.2 Đối với khoản vay trung và dài hạn:
Thực hiện thẩm định dự án đầu tư của khách hàng theo các nội dung cơ bản sau:
- Nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư:
+ Những yếu tố bên ngoài: Tình hình thị trường thế giới, giá cả, xu hướng tiêu thụ, xuhướng xuất khẩu;
+ Những yếu tố bên trong: Về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của Chính phủ,các Bộ, các ngành;
- Về thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ;
- Về vị trí địa lý triển khai dự án;
- Về công nghệ, thiết bị sử dụng trong dự án;
- Khả năng sản xuất, kinh doanh;
- Về suất đầu tư;
- Những rủi ro;
- Thẩm định kế hoạch tài chính của dự án: Tổng nguồn thu, lợi nhuận, thời hạn khấuhao, thời hạn hoàn vốn, ;
- Đánh giá khả năng quản lý và điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khả năng tài chính: thông qua việc phân tích các Báo cáo tài chính của khách hàngtrong các năm tài chính kể từ khi triển khai dự án đầu tư cho đến khi có thể trả hết nợ vayngân hàng;
- Nguồn tiền trả nợ và khả năng kiểm soát của NHCT về nguồn tiền trả nợ;
Hiệu quả của dự án: về tài chính và kinh tế-xã hội
3.3 Thẩm định bảo đảm tiền vay
3.3.1 Đối với các trường hợp cho vay có tài sản bảo đảm:
+ Chất lượng và khả năng chuyển đổi thành tiền;
+ Tính hợp pháp, đầy đủ của tài sản bảo đảm tiền vay;
Trang 24+ Những rủi ro liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay: Biến động về giá cả, thị trường, tưcách pháp lý và khả năng tài chính của người bảo lãnh;
+ Khả năng và biện pháp kiểm soát, quản lý của Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm vềbảo đảm tiền vay
+ Lập biên bản đánh giá tài sản cầm cố, thế chấp (theo qui định)
+ Đối với tài sản bảo đảm được hình thành từ vốn vay phải có giá trị tối thiểu bằng 50%vốn đầu tư của dự án Đối với tài sản mà Pháp luật có qui định phải mua bảo hiểm thì yêucầu khách hàng viết cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay từ khi tài sản được hìnhthành và đưa vào sử dụng
3.3.2 Đối với các trường hợp cho vay bảo đảm bằng tín chấp:
Khả năng thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của người thứ ba trong trường hợpkhách hàng phải thế chấp, cầm cố theo yêu cầu của Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm(trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc cán bộ tín dụng thấy có nguy
cơ ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng)
3.4 Lập tờ trình
Cán bộ tín dụng lập tờ trình về kết quả thẩm định trong đó ghi rõ kết luận, kiến nghịcủa mình (cho vay hay không cho vay: lý do, mức cho vay, thời hạn ) Khi trình kết quảthẩm định để Giám đốc xử lý, phải trình đầy đủ hồ sơ của khách hàng Trong hồ sơ kèm theobảng liệt kê danh mục hồ sơ có chữ ký của Trưởng phòng
Sau khi nhận bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng CBTD kiểm tra đánh giá sơ bộ, nếuthấy khả thi thì hẹn khách hàng xuống kiểm tra tình hình SXKD và kiểm tra tình hìnhTSĐB của khách hàng, thông thường xuống kiểm tra 1-2 lần Sau đó CBTD lập tờ trìnhthẩm định gồm các yếu tố sau:
*) Giới thiệu doanh nghiệp: Bao gồm các nội dung được lấy từ hồ sơ pháp lý doanh
nghiệp và có kết luận của CBTD về tính đầy đủ của hồ sơ pháp lý, phần này không cónhững thông tin về tư cách, những thông tin phi tài chính về khách hàng (Character)
*) Tình hình tài chính doanh nghiệp: Trong phần này CBTD đưa vào Bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp với số liệu gần thời điểm cho vay nhất và liệt kê một số chi tiếttrong Bảng CĐKT như: tình hình công nợ phải thu, phải trả, hàng tồn kho, tình hình tài