1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ TẠI NHNO

63 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Công Tác Tổ Chức Kế Toán Nghiệp Vụ Tín Dụng Cho Vay Và Nghiệp Vụ Tại NHNo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 118,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khách hàng đến với chi nhánh được sự hướng dẫn tận tỡnh chu đáo củacác nhân viên, hỡnh thức huy động vốn rất đa dạng như: tiền gửi, tiết kiệm với thờihạn phong phú lói suất cạnh tran

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ TẠI NHNO&PTNT DIỄN CHÂU –

NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm tình hình chung của NHNo&PTNT Diễn Châu

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu.

2.1.1.1 Vị trí địa lí.

Diễn Châu là một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, với tổng diện tích đất tự nhiên

là 37.899 ha, diện tích đất nông nghiệp là 15.008 ha, đất lâm nghiệp là 6.316 ha,diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản là 160 ha, đất chuyên dùng là 4.796 ha,đất ở là 977 ha, đất chưa sử dụng chiếm diện tích lớn là 10.802 ha

Là một huyện nằm trên tuyến đường quốc lộ 1A, nhưng đời sống của đa sốnhân dân còn thấp Theo kết quả điều tra gần đây, tổng dân số của huyện là214.784 người, trong đó số dân trong độ tuổi lao động là 96.480 người với 45.899

hộ, trong đó 4.800 hộ nghèo chiếm 8,2%, có 3.126 người là cán bộ công nhân viênchức

2.1.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội của huyện Diễn Châu.

Năm 2004 hầu hết các chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Diễn Châu tiếp tục đặt

và vượt kế hoạch, tốc độ tăng trưởng đặt 12,5%/ kế hoạch 12% Cụ thể:

Tổng giá trị sản xuất đạt 976 tỷ đồng, trong đó giá trị nông- lâm- ngư đạt

410 tỷ đồng, tăng 6,1% Công nghiệp xây dựng đạt 195 tỷ đồng, tăng 28,1%.Ngành thương mại dịch vụ đạt 371 tỷ, tăng 19,3%

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Ngành nông- lâm- ngưnghiệp chiếm 45,5% giảm 2,1% so với năm 2006 Ngành công nghiệp xây dựng17,8% tăng 3%; các ngành dịch vụ 35,8% tăng 2,1%

Tổng sản lượng lương thực là 69.983 tấn đặt 107% kế hoạch tăng 9%; sảnlượng vừng đạt 1.012 tấn tăng 15,8% so với năm 2006 Về chăn nuôi, tổng đàntrâu-bò có 32.826 con, so với năm cũ tăng 2%, đàn lợn có 63.184 con, tăng 5%

Đánh bắt nuôi trồng thủy sản cũng là một thế mạnh của vùng Tổng sảnlượng khai thác 4.235 tấn tăng 9% so với năm 2003; sản lượng nuôi trồng là 572tấn; diện tích nuôi trồng 415 ha, trong đó: nuôi tôm 61,4 ha, sản lượng đạt 102 tấn,cua 4,8 ha, ngêu 9,2 ha, cá rô phi đơn tính 10 ha, cá lúa 128 ha, cá ao hồ 201,6 ha

Tổng giá trị đầu tư xây xựng cơ bản (nguồn vốn huyện- xã quản lí) là 87.263triệu đồng, đạt 128% kế hoạch tăng 43,6% so với năm 2006

Thu ngân sách trên địa bàn huyện được 71.278 triệu đồng đặt 102% kế

Trang 2

Trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng, Chính phủ, NHNN có nhiều chínhsách mới nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các TCTD đồng thời NHNo &PTNT Việt Nam cũng kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn chặt chẽ, thôngthoáng tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn cũng như nâng cao tính tự chủ tựchịu trách nhiệm của chi nhánh như quy định về bảo đảm tiền vay, cơ chế lãi suấtthỏa thuận Những chính sách đó tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh củaNgân hàng NHNo & PTNT tỉnh Nghệ An đã có những giải pháp linh hoạt chỉ đạoNgân hàng huyện đúng hướng, đúng lúc, giao chỉ tiêu kế hoạch sớm tạo đà choNHNo & PTNT Diễn Châu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Bên cạnh những thuân lợi trên Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn

Diễn Châu là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngành nghề phát triểncòn chậm, đối tượng chủ yếu đầu tư chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp

Tốc độ tăng trởng kinh tế tuy có cao hơn năm trước song chưa vững chắc,nguồn lợi hải sản, kinh tế trang trại, vườn đồi còn thấp, làng nghề phát triển chưamạnh, thu hút lao động còn ít

Diễn biến thời tiết bất thường có ảnh hởng tới mùa vụ nông nghiệp, trình độdân trí không đồng đều, nền sản xuất hàng hóa còn manh mún, hạn chế vì vậy nên

đã ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư, cung vốn của Ngân hàng Song biết phát huynhững thuận lợi, khắc phục những khó khăn, được Ngân hàng cấp trên, HĐND,UBND thường xuyên quan tâm chỉ đạo, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các

tổ chức đoàn thể Đặc biệt là sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể CBCNV NHNo &PTNT Diễn Châu đã tự khẳng định mình và ngày càng phát triển

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ở NHNo&PTNT Diễn Châu.

NHNo&PTNT Việt Nam là một trong bốn NHTM nhà nước lớn nhất củaViệt Nam Kể từ khi thành lập đến nay NH No&PTNT Việt Nam đó khụng ngừngtrưởng thành vươn lờn trở thành một trong những ngõn hàng hàng đầu của toàn hệ

Trang 3

thống cả về quy mụ và mạng lưới năng lực tài chớnh năng lực quản trị điều hành,

số lượng chất lượng sản phẩm dịch vụ gúp phần tớch cực để cho vay đầu tư đỏpứng nhu cầu ngày càng tăng cao của sản xuất kinh doanh và đời sống xó hội Vớimạng lưới gần 2000 chi nhỏnh và phũng giao dịch trong phạm vi toàn quốc.NHNo&PTNT cú thị trường và khỏch hàng truyền thống là thị trường nụngnghiệp, nụng thụn với đối tượng phục vụ trờn 10 triệu hộ sản suất và hàng vạndoanh nghiệp Đội ngũ cỏn bộ của ngõn hàng đụng và được chỳ trọng đào tạo vàtrưởng thành Với lợi thế của mỡnh ngõn hàng đang khắc phục những khú khăn đểtrở thành một ngõn hàng hiện đại thành cụng trong cạnh tranh

NHNo&PTNT huyện Diễn Châu là một tổ chức kinh doanh trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh Nghệ An Cơ sở là nghị định 53/HĐBT của Chủ tịch hội đồng

Bộ trưởng và văn bản hướng dẫn của NHo Việt Nam Ngày 16 tháng 9 năm 1988Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Nghệ Tĩnh ra công văn số 91/NHPT Nhà nước-TCCB về sắp xếp lại tổ chức bộ máy và bố trí cán bộ tại Ngân hàng phát triển nôngnghiệp các huyện trong tỉnh

Là một Ngân hàng duy nhất trên địa bàn của huyện Diễn Châu thực hiệnnhiệm vụ chuyên trách của mình Nhìn lại những năm qua, mặc dù gặp nhiều khókhăn song được sự quan tâm chỉ đạo của NHNo&PTNT Nghệ An , của UBNDhuyện Diễn Châu và được sự giúp đỡ của các cơ sở và khách hàng cùng với sựquyết tâm cao của toàn thể CBCNV, NHNo&PTNT N Diễn Châu đã vượt qua khókhăn, trụ vững và không ngừng đa hoạt động của Ngân hàng phát triển, đóng gópmột phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội đất nước Cơ chếđổi mới đã tạo ra điều kiện cho NHNo& PTNT huyện Diễn Châu qui hoạch lại môhình tổ chức, mạnh dạn sử dụng và động viên các năng lực tiềm tàng để phát triển.Năm 1988 huy động 481 triệu và dư nợ 152 triệu, đến nay đã huy động được153.123 triệu đồng, dư nợ 130.685 triệu đồng tính đến 31/12/2008

Cơ cấu tổ chức và mạng lưới kinh doanh.

Trải qua 17 năm hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Diễn Châu

đã ba lần thay đổi tên và năm lần thay đổi cơ chế tín dụng Đi kèm với nó là sự xáotrộn trong bộ máy quản lí và bộ máy kinh doanh Hiện nay cơ cấu tổ chức của bộmáy Ngân hàng Diễn Châu như sau:

Trụ sở chính của Ngân hàng được đặt tại trung tâm huyện Diễn Châu phụtrách 15 xã và có 3 Ngân hàng cấp ba

Ngân hàng cấp ba Yên Lý phụ trách 9 xã

Ngân hàng cấp ba Diễn Đồng phụ trách 8 xã

Ngân hàng cấp ba Bến kiềng phụ trách 6 xã

Trang 4

Hiện nay mạng lưới chi nhỏnh của ngõn hàng gồm 4 chi nhánh đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở các sản phẩm như:

+ Thực hiện cho vay ngắn, trung, dài hạn với nhiều thành phần kinh tế

+ Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đời sống với các cán bộ công nhân viênchức và các đối tượng khác

+ Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu và các giấy tờ cú gíaá khỏc

+ Phỏt hành bảo lành cho cỏc TCKT cỏ nhõn

* Thanh toán trong nước.

* Kinh doanh ngoại hối.

* Cỏc dịch vụ khỏc.

Ngân hàng No&PTNT Diễn Châu là chi nhánh cấp hai trực thuộc ngân hàngNo&PTNT Nghệ An Với nhiệm vụ được NHNo&PTNT Nghệ An giao cho là mộtmắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT nói chung, là

NHNo&PTNT Nghệ An nói riêng nhằm vươn rộng quy mô đến tất cả các vùng thị trường Chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu đang dần đổi mới trên tất cả các mặt như: quản lý, tổ chức để trở thành một ngân hàng hiện đại có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Chi nhánh luôn luôn cố gắng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường,chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao, công tác phục vụ khách hàng có những thuận lợi khó khăn để hoàn thành mục tiêu đề ra nhưng ngân hàng đã xó những chuyển biến tích cực và đạt được những thành công nhất định

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ và tổ chức quản lý kinh doanh tiền tệ của NHNo&PTNT Diễn Châu.

a) Hoạt động huy động vốn.

Nhiệm vụ huy động vốn luôn luôn được chi nhánh quan tâm thể hiện trong đường lối chiến lược đúng đắn cùng với ý chớ quyết tõm của toàn bộ cỏn bộ cụng ngõn viờn trong ngõn hàng Một trong những lý do khiến khỏch hàng lựa chọn chi nhỏnh đó là uy tín của một ngân hàng nhà nước

So với các thời điểm trước thỡ lượng tiết kiệm trong dân cư là không dồi dàotrong huy động vốn trong thời gian này Việc hoàn thành kế hoạch đặt ra buộc chi nhánh phải có những nổ lực lớn

Trang 5

Nguồn tiền gửi của khỏch hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất đối với NHTM Bên cạnh việc huy động các TCKT mở tài khoản tiền gửi thanh toán thỡ nguồn vốn huy động từ dân cư là cơ sở xây dựng nguồn vốn vững chắc cho chi nhánh Các khách hàng đến với chi nhánh được sự hướng dẫn tận tỡnh chu đáo củacác nhân viên, hỡnh thức huy động vốn rất đa dạng như: tiền gửi, tiết kiệm với thờihạn phong phú lói suất cạnh tranh và cỏc tiện ớch của sản phẩm đem lại sự kích thích khách hàng tiêu dùng sản phẩm VD như: Các hỡnh thức tiết kiệm , theo lỏi suất bậc thang, kết hợp tài khoản thanh toỏn và tài khoản cho vay… Ngoài ra chi nhỏnh cũn thực hiện cỏc hoạt động tuyên truyền, quảng cáo tặng quà khuyến mói, chương trỡnh tiết kiệm dư thưởng… Trong thời gian vừa qua giải bóng đá cúp AGIBANK đó đem lại một cỏi nhỡn mới mẽ về một ngõn hàng năng động.

Tất cả các biện pháp được triển khai, trong tháng 9 đầu năm 2008, chi nhánh

Số tiền % trờn tổng số TCKT Dân cư

Trang 6

trọng khoảng 29% Để thấy được tăng trưởng huy động vốn chúng ta có thể xem xét bảng dưới đây:

Bảng 2: Số liệu tỡnh hỡnh tăng trưởng vốn huy động của chi nhánh

Đơn vị: Triệu VND

Chỉ tiờu 01/01/2007 31/12/2007 30/09/2008

(Nguồn: Tổng hợp từ phũng kế toỏn của chi nhỏnh)

Cuối năm 2007 tăng hơn so với đầu năm là 93.158 triệu đồng nhưng đến tháng 9 năm 2008 tăng hơn so với 31/12/2007 là 140.461 triệu đồng Nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng đều đặn thể hiện một sự phát triển ổn định cũng như năng lực của chi nhánh trong nghiệp vụ huy động vốn Có được nguồn vốn phù hợp thúc đẩy hoạt động của chi nhánh cũng là cơ sở tạo ra doanh thu và lợi nhuận Vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số vốn của ngân hàng, thông thường vốn tự có chỉ chiếm 10%.Nguồn vốn đi vay cũng là giải pháp khi cần vốn nhưng nguồn vốn này không phải lúc nào cũng vay được và chi phí lại đắt chỉ sử dụng trong điều kiện thiếu hụt tạm thời Chi nhánh Diễn Châu có lợi thế về nguồn vốn có thị trường huy động và không phải sử dụng nguồn vốn đi vay Tốc độ tăng trưởng cuối năm 2007 so với thời điểm đầu năm là 18% , sang đến tháng 9 năm

2008 tốc độ tăng hơn là 22% Không vỡ thế mà cụng tỏc huy động vốn của ngân hàng tỏ ra kinh suất Chi nhánh luụn tỡm cỏch để bảo đảm tăng trưởng vốn với chi phí bỏ ra thấp

Thị trường huy động vốn năm 2008 lại có những diễn biến mới, áp lực từ các kênh huy động vốn khác như: bảo hiểm, nhà đất, thị trường, chứng khoán… Làm cho việc huy động vốn của các ngân hàng càng ngày càng khó Diễn biến của thị trường lại tác động tới việc huy động vốn, NHNN tăng lói suất tỏi cấp vốn với mục đích buộc các NHTM phải tỡm cỏch huy động mọi nguồn vốn trong dân cư Thêm vµo đó do chính sách lói suất Mĩ nhằm cải thiện cỏn cõn thanh toán đẩy lói suất của USD lờn cao, NH Ngoại thương tăng lói suất USD, kộo theo lói suất VNDtăng lên Tốc độ tăng trưởng dư nợ lớn hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, sự cạnh tranh của các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị trường vốn Trước những điều kiện mới chi nhánh cũng phải bắt kịp và góp phần tạo nên một thị trường vốn sôi động

b) Hoạt động tín dụng

Trang 7

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và tạo thunhập từ lói lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.

Hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống của chi nhánh Để thấy được hoạt động chúng ta có thể xem xét qua các chỉ tiêu dưới đây:

Do những tồn tại của lịch sử để lại, ở chi nhánh tồn tại các khoản nợ khoanh

Đó là các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi được nhà nước cho phép

khoanh không tính lói Những khoản nợ này khụng được bù đắp xấu cũn nhiều bất cập Cơ chế hoạt động của các NHTM nhà nước trước đây hoạt động cho vay theo

dự án của chính phủ trong đó có những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Những năm trở lại đây các NHTM hoạt động theo cơ chế mới tự chủ tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng đó đem lại cho các ngân hàng diện mạo mới Vỡ vậy để có thể đánh giá chính xác những kết quả đạt được của chi nhánh trong những năm gần đây các số liệu em nêu ra sẽ không đề cập đến các khoản nợ

NQH/NKĐTC thu hồi được 19.223 31.371 20.851

Tốc độ tăng trưởng của doanh

(Nguồn: tổng hợp từ phòng kế toán của chi nhánh)

Doanh số cho vay trong 9 tháng đầu năm 2008 lên đến 910 tỉ đồng Đến30/09/08 thì dư nợ 273 tỉ đồng Đạt được kết quả như vậy trong cho vay là thànhcông của chi nhánh Vào cuối năm 2005 thì dư nợ chỉ là 238.103 triệu đồng nhưngđến thời điểm cuối tháng 9 tăng theo số tuyệt đối là 35.715 triệu đồng tức tăng lên

Trang 8

19% Tốc độ tăng trong các năm với tỉ lệ dư nợ phát triển trong khi đó tỉ lệ nợkhông đủ tiêu chuẩn thấp và hầu hết được thanh toán ngay phản ánh chất lượnghoạt động cao của chi nhánh.

Bắt đầu từ năm 2006 chi nhánh Ngân hàng chuyển sang mô hình giao dịchmột cửa, với những đường lối và sự chỉ đạo mới trong hoạt động cho vay doanh sốcho vay của Ngân hàng tăng 61% trong năm 2007 sang tháng 9 năm 2008 doanh sốcho vay của Ngân hàng cũng không ngừng phát triển tăng 220.843 triệu đồng tăng32%

Nợ quá hạn của năm 2005 là 20.386 triệu đồng thu về được là 19.223 triệuđồng: số tiền không thu được là 1.163 triệu đồng Trong năm 2007 cùng với sựtăng lên của doanh số cho vay nợ quá hạn là 32.360 triệu đồng tuy nhiên thu hồi về

là 31.371 triệu đồng Sang năm 2008 áp dụng quyết định mới về phân loại nợ, nợkhông đủ tiêu chuẩn tính đến 30/9/05 là 21.556 triệu đồng đã thu về được 208.51truệu đồng, số nợ không đủ tiêu chuẩn chưa thu hồi được là 705 triệu đồng Nhìnvào những con số để thấy chất lượng hoạt động cho vay của chi nhánh ngày càngcao tỷ lệ nợ không thu hồi đúng thời hạn và đầy đủ giảm

Sản phẩm tín dụng đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng.Các khách hàng của chi nhánh có các đặc tính khác nhau (khách hàng lớn, nhỏ,khách hàng là TCKT, cá nhân) Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sựthành công của hoạt động Ngân hàng Với phương châm củng cố của khách hàngtruyền thống, khách hàng có uy tín là nền tảng của sự phát triển thì chi nhánh đãkhông ngừng mở rộng khách hàng mới Chi nhánh tìm cách tiếp cận với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh kinh doanh các mặt hàng đang có sức tiêu thụ và có tàisản đảm bảo để đặt quan hệ tín dụng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những vùngthị trường tiềm năng và hứa hẹn những bước đột phá cho chi nhánh

Thứ nhất: Nhu cầu vốn của họ phù hợp với nguồn vốn của chi nhánh

Thứ hai: bộ máy quản lý và điều hành của họ các cán bộ tín dụng có thể xem

sét và quản lý dễ dàng hiệu quả

Thứ ba: nền kinh tế đang mở rộng cửa cho các doanh nghiệp này phát triển.

Hoạt động cho vay tiêu dùng cùng là mảng tín dụng được chi nhánh quan tâm nóđem lại hiệu quả kinh tế xã hội đáng kể trên địa bàn thành phố

Chi nhánh hoạt động với định hướng phát triển sản phẩm tín dụng dựa trêncác thành phần khách hàng chủ yếu như trên tạo ra sự thống nhất trong toàn bộ cácphòng ban thực hiện mục tiêu đề ra

Bài toán về mâu thuẫn giữa an toàn và lợi nhuận là câu đố cần giải với bất

kỳ một Ngân hàng nào An toàn cao thì khả năng mở rộng kém và ngược lại Câuhỏi đạt ra buộc các NHTM tuỳ thuộc vào năng lực và môi trường kinh doanh để

Trang 9

đưa ra một số cơ cấu, quy mô cho vay hợp lý với các nội dung như: cho vay baonhiêu, cho vay ai, giới hạn khoản vay là bao nhiêu, lãi xuất áp dụng đối với từngđối tượng khách hàng, thời hạn các tài sản đảm bảo, kết hợp với điều kiện giảingân và thu nợ lãi

Chi nhánh Diễn Châu từng bước cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng để nó trở thành hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng.Trong thời gian vừa qua chi nhánh đã có bước đột phá mới trong mảng nghiệp vụcho vay

c) Các mặt hoạt động khác của chi nhánh

Trên thế giới mở rộng kinh doanh dịch vụ là xu hướng phát triển phổ biếncủa các Ngân hàng ở quốc gia, không những làm tăng lợi nhuận phân lợi nhuậnphân tán rủi ro giúp ngân hàng vươn lên trở thành ngân hàng kinh doanh đa năng,tổng hợp giữ chân khách hàng góp phần mở rộng thị phần và ảnh hưởng của ngânhàng.Việt nam đang tiếp tục thực hiện cơ cấu lại và đổi mới theo xu hướng hộinhập.Ngoài các sản phẩm truyền thống là huy động và cho vay thì các ngân hàngđưa ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cũng như đời sống xã hộinhư: dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thuê Tài chính, đồng tài trợ dự án, bảo lãnhchiết khấu, ngoại hối…

Chi nhánh cũng đang mở rộng các dịch vụ Tài chính mới theo xu thế

(1) Hoạt động bảo lãnh

Nhằm đa dạng hoá các sản phẩm trong tháng 9 năm 2008 hoạt động bảo lãnhmang lại doanh thu cho chi nhánh là 156.751.000 đồng với tổng doanh số bảo lãnhlên đến 2.250.000.000 đồng

Bảo lãnh do chi nhánh phát hành đều do cán bộ trực tiếp phụ trách do đóviệc thẩm định tài chính và uy tín của doanh nghiệp, nghiệp vụ diễn ra theo đúngquy định của pháp luật

(2) Nghiệp vụ thẻ

Thẻ tín dụng và thẻ ATM là 2 sản phẩm chi nhánh cung cấp đến khách hàng.Nhìn chung việc sử dụng các dịch vụ tài chính hiện đại còn mới mẻ với nhiều ng-ười Để có thể đẩy mạnh phát triển Ngân hàng cần có những chiến lược đúng đắn

Trong 9 tháng đầu năm thì thu về phát hành thẻ ATM đạt 388.437 đồng(khoảng 6000 thẻ) Thu về thẻ tín dụng hơn 100 triệu đồng

(3) Nghiệp vụ thanh toán

Với sự đổi mới về công nghệ tạo ra hiệu quả nhanh chóng chính xác trongviệc thanh toán giữa các Ngân hàng cũng như các chi nhánh với Ngân hàng chủquản Chi nhánh mỗi quý thực hiện luân chuyển hàng nghìn tỉ đồng có thể tínhtrong vòng 3 quý đầu năm lượng tiền thanh toán lên đến 5000 tỉ đồng

(4) Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

Được trang bị phương tiện hiện đại bảng điện tử phản ánh kịp thời mọi thay

Trang 10

đổi của tỉ giá, đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu mua bán của khách hàng, lượngkhách hàng giao dịch với chi nhánh ngày càng nhiều Trong những tháng đầu nămhoạt động đã đem lại nguồn thu cho chi nhánh là 218 triệu đồng

d) Kết quả tài chính

Sau 9 tháng hoạt động kết quả chủ yếu của chi nhánh được thể hiện như sau:

Bảng 4: Các khoản thu, chi trong 9 tháng năm 2008

(Nguồn: tổng phòng kế toán của chi hợp từ nhánh)

Nhìn vào bảng trên ta thấy nguồn thu của chi nhánh chủ yếu là thu lãi từhoạt động cho vay Thời điểm 31/12/07 chiếm tỉ trọng 79% so với tổng thu vào30/9/08 là 82% Thu lãi hoạt động cho vay tăng 5.759.976 nghìn đồng Thu phídịch vụ tăng 87% gần gấp đôi so với thời điểm đầu năm Bên cạnh việc củng cố vànâng cao chất lượng cho vay thì mảng dịch vụ đem lại thu nhập nhiều hơn Ngânhàng

Trong các khoản chi thì trả lãi tiền gửi là chi phí lớn nhất của Ngân hàng.Chi nhánh là một kênh huy động vốn của NHNo&PTNT Nghệ An , thực hiện điềuchỉnh vốn trong hệ thống Tổng số tiền chi nhánh thu được tăng 29% tổng chi tăng

Trang 11

12% Điều này chứng tỏ chi nhánh Ngân hàng hoạt động ngày một hiệu quả, khaithác hết tiềm năng với chi phí bỏ ra thấp.

Mô hình tổ chức tại NHNO & PTNT huyện Diễn Châu (cấp 2)

Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh tại ngân hàng

Là chi nhánh cấp hai bộ máy hoạt động khá đơn giản: bên cạnh sự điềuhành của ban giám đốc chi nhánh có các phòng với chức năng nhiệm vụ chủ yếusau:

* Phòng kế toán- ngân : Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và

hạch toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện thanhtoán trong nước, thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước, xây dựng chỉ tiêu

kế hoạch tài chính, quyết toán hạch toán thu - chi tài chính, quỹ tiền lương để cấptrên phê duyệt Tổng hợp luư giữ hồ sơ về hạch toán kế toán và các báo cáo theoquy định

* Phòng tín dụng: quỹ có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lược khách

hàng, thẩm định và đề suất cho vay các dự án tín dụng vừa hiệu quả vừa an toàn,thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của nợ quáhạn, giúp lãnh đạo chi nhánh đa ra biện pháp chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng

Ngoài phòng kế toán- ngân quỹ và phòng tín dụng, Ngân hàng còn có phòng

Trang 12

hành chính tiếp dân Phòng này đảm bảo quyền lợi của mọi người dân khi đếnNgân hàng Khi người dân thắc mắc một điều gì hoặc không hiểu một vấn đề nào

đó, phòng có trách nhiệm đứng ra giải quyết

Mặc dù mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng lại có mối liên

hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau tạo thành một khối thống nhất góp phần đổimới NHNo&PTNT Diễn Châu

Với tình hình kinh tế trên địa bàn có những đặc thù riêng nên lãnh đạo đãsắp xếp đội ngũ công nhân viên, giảm tối đa cán bộ gián tiếp, tăng cường cán bộtín dụng trực tiếp xuống dân để làm công tác huy động vốn và đầu tư cho vay Cụthể, trong Ngân hàng có 60 cán bộ, trong đó:

+ Cán bộ tín dụng 29 người chiếm 48,3%

+ Cán bộ kế toán- ngân quỹ 25 người chiếm 41,6%

+ Hành chính quản trị 3 người chiếm 0,05%

+ Kiểm tra viên 1 người chiếm 0,03%

Trong thời gian qua NHNo&PTNT huyện Diễn Châu đã thực hiện tốt nhiệm

vụ của huyện ủy, UBND huyện đề ra, bám sát nội dung chiến lược định hướngkinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam Các chi nhánh đã khắc phục được nhượcđiểm của mình để phục vụ cho nhân dân

Ngân hàng đã có những nội dung đổi mới đối với khách hàng, bạn hàngtrong lĩnh vực thanh toán, dịch vụ tiền tệ Ngân hàng tổ chức kinh doanh theo h-ướng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng cùng Ngân hàng cùng phát triển sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn và thực hiện đúng đắn các chínhsách pháp luật của nhà nước

Ngày nay, xu hướng chung còn rất ít Ngân hàng mà nội dung hoạt động thực

tế còn phù hợp với tên gọi ban đầu của nó, các Ngân hàng hầu như đã mở rộnghoạt động sang mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội để có cơ hội tìm kiếm đ-ược thị trường rộng lớn Trên thực tế Ngân hàng đã trở thành những định chế tàichính linh hoạt Bức tường ngăn cách dành cho mỗi loại hình Ngân hàng chuyênmôn hóa dần dần bị loại bỏ, sự khỏa lấp ranh giới tạo ra một môi trường đồng nhấtcùng kích thích sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các Ngân hàng Những dịch vụ mới

đã xuất hiện như internet banking, home banking, ATM…để đáp ứng nhu cầu tối

-ưu của dân cư nhằm nắm giữ phạm vi ảnh hưởng cũng như hoạt động kiếm lời

Bên cạnh nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bằngviệc hạch toán kinh tế nội bộ theo chủ trương của tổng giám đốc NHNo Việt Namthực hiện tốt 4 mục tiêu, 4 chương trình, 9 giải pháp cuả thống đốc NHNN VN đề

ra và định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT cho toàn ngành Kịp thời nắm bắttruyền tải thông tin thực hiện cơ chế nghiệp vụ đến các tổ chức kinh tế nhân dân

Trang 13

tạo đà cho NHNo huyện Diễn Châu nâng cao hiệu quả kinh doanh, đa dạng hóa cácnghiệp vụ đầu tư tín dụng góp phần vào việc kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ tạothêm sức mạnh cho các thành phần kinh tế khác Đồng thời tận dụng triệt để cácđiều kiện sẵn có để mở rộng thị trường và đáp ứng những nhu cầu mới phát sinhmới của nền sản xuất ở điạ bàn hoạt động.

2.1.4 Tình hình chung về công tác kế toán ở NHNo&PTNT Diễn Châu.

2.1.4.1 Phương thức tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị NHNo&PTNT Diễn châu

Hiện nay, Ngân hàng nông nghiệp Diễn Châu áp dụng mô hình vừa tập trungvừa phân tán, tức là tại trụ sở chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm còn các đơn vịphụ thuộc thì tùy thuộc vào mô hình, trình độ cán bộ quản lí có thể tổ chức kế toánriêng hoặc không tổ chức kế toán riêng Đơn vị trực thuộc nào cho tổ chức kế toánriêng thì thành lập đơn vị kế toán phụ thuộc để thực hiện toàn bộ công việc kế toánphát riêng đơn vị mình, định kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán trungtâm, còn đơn vị nào không cho tổ chức kế toán riêng thì chỉ bố trí nhân viên kếtoán làm nhiệm vụ hạch toán bao đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu đểđịnh kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm

Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ:

- Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh tại trụ sở chính vàcông tác tài chính của Ngân hàng

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán phụ thuộc

- Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở trụ sở chính để lập báo cáo kế toántổng hợp của toàn đơn vị hàng năm

2.1.4.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

Với sự bùng nổ như vũ bão của công nghệ thông tin, thế giới đang dầnchuyển mình tốc độ xử lí nghiệp vụ dựa trên ứng dụng hiện đại có thể tính theogiây Một Ngân hàng hiện đại ngày nay không thể hoạt động mà không có sự hỗtrợ của các phần mềm hay các máy móc thiết bị Công tác kế toán khai thác triệt đểnhững tiện ích này nhằm có một hệ thống thông tin đầy đủ nhanh chóng chính xáckịp thời linh hoạt gọn nhẹ

Chi nhánh NHNo&PTNT Diễn châu hôm nay hoạt động theo mô hình mộtcửa Thay vì trước đây để kết thúc yêu cầu của mình khách hàng phải tốn rất nhiềuthời gian phải đi qua rất nhiều cửa thì nay với hệ thống Ngân hàng bán lẻ kháchhàng chỉ cần đến một cửa trong thời gian giao dịch ngắn là đã có thể thực hiện yêucầu của mình

Trang 14

Đặc trưng nổi bật nhất của hệ thống Ngân hàng bán lẻ theo tiêu chuẩn quốc

tế là mọi nghệp vụ phát sinh vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ nơi đâu đều được cậpnhật ngay lập tức xử lý trực tuyến trên toàn hệ thống quản lý tập trung tại TW chonên hạn chế rủi ro trong kinh doanh của các Ngân hàng đặc biệt là trong hoạt độngtín dụng

Để phù hợp với yêu cầu giao dịch một cửa trên nguyên tắc giải phóng kháchhàng cũng nhanh đòi hỏi quy trình nghiệp vụ giao dịch, kế toán cũng phải thay đổicho phù hợp Khi khách hàng có yêu cầu mang đến Ngân hàng các giao dịch viên

là người trực tiếp nhận các yêu cầu đó Sau khi tiến hành kiểm tra toàn bộ tínhpháp lý, tính hợp lệ cũng như mọi thông tin về tài khoản của khách hàng và kháchhàng trên máy tính, giao dịch viên sẽ tiến hành ghi nợ cho các tài khoản liên quan,

kí trên các giấy tờ, chuyển cho kiểm soát kí rồi in phiếu cho khách hàng Lúc nàykhách hàng có thể ra về, các phần việc còn lại liên quan đến nghiệp vụ sẽ được bộphận Back – end (là bộ phận không giao dịch với khách hàng) có nhiệm vụ xử lýnốt các nghiệp vụ kinh tế do bộ phận Front – end vừa chuyển vào

Bộ phận kế toán tiền vay được trang bị riêng phần mềm kế toán tiền vay.Chính nhờ những ứng dụng này mà công việc của kế toán viên chủ yếu chỉ giữ vaitrò là người nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính đã được lập trình sẵn

Tại chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu thì phòng kinh doanh thực hiệnnghiệp vụ cho vay và thực hiện toàn bộ các giai đoạn từ thẩm định, quản lý theodõi nhập thông tin quản lí chứng từ…

Các cán bộ tại phòng là những thanh toán viên đa năng Khi khách hàng đếnNgân hàng cung cấp các tài liệu và thông tin thanh toán viên tiếp, phổ biến, phỏngvấn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị vay vốn Sau đó tiếp tục thu thậpthông tin về khách hàng, tổ chức thẩm định và đưa ra phán quyết tín dụng NếuNgân hàng chấp thuận thì cùng với khách hàng kí kết hợp đồng, thực hiện giảingân theo dõi giám sát thu nợ, thu lãi … Bắt đầu từ khi kí kết hộ đồng thanh toánviên nhập dữ liệu khách hàng, vừa có khả năng xử lý mọi yêu cầu của khách hàngtại quầy giao dịch của mình vừa là một thủ quỹ trong hạn mức của mình lại vừa làmột kế toán viên

Chương trình phần mềm được ứng dụng tại chi nhánh, là một chương trìnhmua bản quyền từ một Ngân hàng Hàn Quốc, là IPCAS, Hệ thống IPCAS trongmảng tín dụng có những chức năng chủ yếu sau:

Trang 15

1) Tìm kiếm kiểm tra mã số khách hàng

(2) Khởi đầu khoản vay

(3) Quản lý thông tin về Tài sản đảm bảo/Người bảo lãnh

(4) Thực hiện cho vay - thu nợ

(5) Quản lý tín dụng

(6) Quản lý hồ sơ tín dụng

(7) Quản lý Nợ quá hạn

(8) Quản lý nợ khó đòi

(9) Quản lý các thông báo tới khách hàng

(10) Quản lý hồ sơ pháp lý và Thực hiện thủ tục pháp lý

(11) Quản lý và Thực hiện thủ tục xoá nợ

(12) Quản lý và Thu hồi nợ được xử lý rủi ro

(13) Quản lý và thực hiện Uỷ nhiệm thu hồi nợ

(14) Quản lý các thông tin báo cáo

(15) Quản lý phân loại nợ

Với những tiện ích như trên thì phần mềm là cánh tay đắc lực của các cán bộnói riêng cũng như của ban giám đốc, các nhà quản trị cấp cao quản lí hoạt độngtín dụng một cách đầy đủ nhanh chóng và chính xác nhất

Cùng với một thủ tục qui định chứng từ về hoạt động cho vay, hệ thống tàikhoản, cách ghi chép phản ánh các nghiệp vụ vào tài khoản do chính phủ Ngânhàng Nhà nước quy định là cơ sở để xây dựng hệ thống thông tin kế toán Thêmvào đó là việc áp dụng những chuẩn mực nguyên tắc kế toán và các văn bản hướngdẫn, quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, Nghệ An cũng như công tác kiểm soát

là nền tảng tạo ra môi trường cho việc ứng dụng một cách linh hoạt, chặt chẽnhanh chóng, để quản lí các hợp đồng tín dụng với khách hàng

Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch “một cửa”

Giao dịchviên 3

Quỹ chính

(1)

Trang 16

(7)

(4) (5)

(1) (7) Giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày và nộp quỹ cuối ngày

(2) Khách hàng yêu câu giao dịch

(3) Giao dịch viên thực hiện chi (thu) tiền mặt cho khách hàng

(4) Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát khi vượt quyền giao

dịch vụ

(5) Kiểm soát giao chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên

(6) Giao dịch viên trả tiền (thu) cho khách hàng

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu

a, Khái niệm:

Hình thức kế toán Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là sổ nhật ký chung Sau đócăn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái)

Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán, báo cáo kế toán, bao gồmcác mẫu sổ kế toán với kết cấu mẫu sổ cụ thể, mối quan hệ giữa các loại sổ kế toánvới nhau Trình tự ghi sổ và cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, nhằm hệthống hoá toàn bộ thông tin kế toán từ các chứng từ kế toán đủ lập được các báocáo kế toán hàng ngày và định kỳ

Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại NHNo&PTNT Diễn Châu là chứng từ: dựa vào từng chứng từ kế toán NH hoặc bảng kê chứng từ kế toán NH để hạch toán vào

Kiểm soát

Trang 17

Sổ cái

Bảng tổng hợp

số liệu chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối kế toán

và các báo cáo kế toán

khác

Ghi chú:

Ghi trong ngày:

Ghi định kỳ:

Ghi cuối ngày:

Trình tự của hình thức “chứng từ ghi sổ” cho thấy một số nội dung cơ bản sau:

- Sổ kế toán gồm kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp (sổ cái)

- Căn cứ chứng từ kế toán hoặc bảng kê chứng từ kế toán để hạch toán vào sổ

kế toán chi tiết

- Có bước kiểm tra, đối chiếu để khẳng định các nghiệp vụ kinh tế tài chính thể hiện trên chứng từ kế toán phát sinh và hoàn thành đã được phản ánh chính xác đầy đủ vào sổ kế toán chi tiết

- Có bước kiểm tra, đối chiếu để khẳng định của kế toán chi tiết khớp đúng với số liệu của kế toán tổng hợp

Sổ đăng kýCTGS

Báo cáo quỹhàng ngàyChứng từ ghi sổ

Trang 18

Từ nội dung của hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” chung, đơn vị kế toán ngân hàng đã xây dựng cụ thể quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp phù hợp với từng điều kiện Điều kiện kế toán thủ công và điều kiện kế toán máy nhưng đơn lẻ, chưa kết nối mạng, điều kiện kế toán máy đã kết nối mạng, điều kiện kế toán đã được ứng dụng công nghệ tin học hiện đại.

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ tín dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu.

a, Khái niệm kế toán nghiệp vụ tín dụng

KT NVTD là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chínhxác, kịp thời các khoản cho vay trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi

và theo dõi dư nợ trên cơ sở đó hình thành thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo tíndụng đạt hiệu quả cao, bảo vệ an toàn tài sản của NHTM

b, Vai trò của kế toán nghiệp vụ tín dụng

KT NVTD có vai trò rất quan trọng trong nghiệp vụ kế toán NHTM vì nóghi chép, phản ánh khoản mục lớn nhất bên tài sản có của NHTM, cung cấp cácthông tin quan trọng để nhà lãnh đạo ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động vàhạn chế rủi ro cho ngân hàng Vai trò đó thể hiện như sau:

Thứ nhất, KT tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản cho

vay Từ đó bảo vệ an toàn tài sản cho ngân hàng, góp phần nâng cao chất lượng tíndụng cho ngân hàng

Thứ hai, KT phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân.

Thông qua KT nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng có thể biết được phạm vi hoạt động,phương hướng đầu tư và theo dõi được hiệu quả sử dụng vốn vay của các TCKT,

cá nhân

Thứ ba, qua việc theo dõi thu nợ và thu lãi của từng đơn vị, KT tín dụng

giúp ngân hàng thu nợ gốc và lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời; giúp hạn chế rủi ro;góp phần ổn định thu nhập cho ngân hàng

Trang 19

Thứ tư, KT trợ giúp đắc lực cho việc chỉ đạo chấp hành chính sách tín dụng,

tiền tệ của NHNN và các cơ quan quản lý vĩ mô

2.2.1 Công tác tổ chức quản lý chung về nghiệp vụ tín dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu.

a) Hoạt động cho vay

Là hoạt động phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, do đó để đánh giámột cách đầy đủ về hoạt động cho vay của chi nhánh cần nhìn nhận trên nhiều góc

độ khác nhau ở phần trước chúng ta đã thấy được tăng trưởng của các hoạt độngcho vay, trong phần này chúng ta sẽ thấy được kết cấu của các khoản vay đó

Hoạt động cho vay chủ yếu của chi nhánh cho vay là ngắn hạn Doanh sốcho vay ngắn hạn cuối năm 2007 chiếm tỉ trọng là 89% và tháng 9 năm 2008 là92% tăng 220.015 triệu đồng tăng 36% Doanh số cho vay trung hạn không thayđổi là mấy Doanh số cho vay dài hạn tăng 1.879 triệu đồng tăng 21 lần Cho vayngắn hạn và dài hạn năm 2007 thu hồi trước hạn cao nên doanh số thu hồi nợ cao,sang năm 2006 doanh số thu hồi nợ thấp do đặc điểm thời hạn cho vay Dư nợ sovới tổng số dư nợ của cho vay ngắn hạn là 93,4%; 75% trung hạn là 6,59; 24% dàihạn là 0,01%; 1% lần lượt ở năm 2007 và tháng 9 năm 2007 Hoạt động cho vayngắn hạn tuy an toàn hơn nhưng cho vay trung dài hạn đem lại lợi nhuận cao hơn

Bảng 5 Số liệu về hoạt động cho vay theo thời hạn cho vay

Đơn vị: triệu VNĐ

Trang 20

Ngắn hạn

Trung hạn Dài hạn

Ngắn hạn

Trung hạn Dài hạn

(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán của chi nhánh)

Chất lượng hoạt động của chi nhánh cho vay dài hạn của chi nhánh rất caokhông có nợ quá hạn ( không đủ tiêu chuẩn) Nếu trong năm 2007 số nợ quá hạncho vay ngắn hạn là 22.079 triệu đồng thì 9 tháng năm 2006 là 18.533 triệu đồng,trong đó thu hồi về là 21.958 và 18.222 triệu đồng Nợ quá hạn (không đủ tiêuchuẩn) của cho vay trung hạn giảm 7.158 triệu đồng Số nợ chưa thu được là 394triệu đồng Nếu đem so sánh nợ quá hạn không thu được với tổng dư nợ thì tỉ lệcủa nợ ngắn hạn là 0,05% và 0,11% ; của trung hạn là 0,36% và 0,14% lần lượt ởcác năm 2007 và 9 tháng năm 2008 Cho vay trung hạn có độ rủi ro cao hơn ngắnhạn, chất lượng cho vay trung hạn tăng, tuy nhiên có thể thấy tỉ lệ nợ quá hạn(không đủ tiêu chuẩn) của chi nhánh là thấp

Tổng doanh số cho vay của chi nhánh 9 tháng năm 2008 là 910.674 triệuđồng trong đó tỉ trọng của các doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp t-

ư nhân là 11,5%; của công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn là 29% của chủ thể

là 59,5% Doanh số cho vay so với năm 2005 giảm 25,394 triệu đồng giảm 19%của các doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân và hợp tác xã; tăng 71,724 triệu đồngtăng 38% của các công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn; tăng 174,513 triệu đồngtăng 47% của hộ cá thể Dư nợ cuối kỳ năm 2007 và 9 tháng năm 2008 so với tổng

dư nợ lần lượt của doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân là26%, 30%tăng 22.111 triệu đồng tăng 36% của công ty cổ phần, trách nhiệm hữuhạn là 49%, 44% tăng 3554 triệu đồng tăng 3% của hộ cá thể là 25%; 26% tăng10.050 triệu đồng tăng 17%

Bảng 6 Hoạt động cho vay phân chia theo khách hàng

Đơn vị: triệu VND

Trang 21

Chỉ tiêu Năm 2005 9 tháng năm 2006

DNNN DNTN HTX

CtyCP TNHH Hộ cá thể

DNNN DNTN HTX

CtyCP TNHH

Hộ cá thể

(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán của chi nhánh)

Nếu chia hoạt động cho vay theo khách hàng thì: Hoạt động cho vay của chinhánh chủ yếu tập chung ở các hộ cá thể sau đó đến công ty cổ phần và tráchnhiệm hữu hạn; doanh nghiệp Nhà nước và một số thành phần kinh tế khác códoanh số cho vay ít nhất Xu hướng cho vay của chi nhánh lựa chọn các thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh là các công ty nhỏ và vừa hay các hộ kinh doanhphục vụ nhu cầu vay tiêu dùng của cá nhân là những thành phần hoạt động hiệuquả có khả năng trả nợ cao

Nợ quá hạn không thu được ở doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân và hợp tác

xã năm 2007 là 854 triệu đồng mà chỉ tập chung ở doanh nghiệp Nhà nước sangđến năm 2008 giảm doanh số cho vay ở thành phần này và nợ không đủ tiêu chuẩnkhông thu được là 225 triệu đồng Năm 2007 toàn bộ số nợ quá hạn của công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn thu được hết tháng 9 năm 2008 số nợ không đủ tiêuchuẩn không thu được là 59 triệu Đối với hộ cá thể nợ quá hạn (không đủ tiêuchuẩn) nhiều hơn các thành phần khác tuy nhiên tỉ lệ thu hồi rất cao Tỉ lệ nợ quáhạn trên tổng số dư nợ vào thời điểm 31/12/06 của doanh nghiệp Nhà nước là0,36% hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân không có nợ quá hạn; của công ty cổphần trách nhiệm hữu hạn là 0% của hộ cá thể là 0,06% Sang 9 tháng năm 2008 tỉ

lệ này lần lượt ở các thành phần là 0,08%; 0,02%; 0,15% Như vậy sang năm 2008

số nợ quá hạn ở các doanh nghiệp Nhà nước chi nhánh đã thu được một phần tổng

Trang 22

tỉ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ giảm so với năm 2007.

Với quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ban hành các tổ chức tín dụngcho vay tự chủ và chịu trách nhiệm về khoản cho vay đó, chi nhánh đã mở rộngcho vay và tự chọn cho mình danh sách khách hàng hợp lý Các doanh nghiệp Nhànước bên cạnh những mặt tích cực như ổn định và có quy mô lớn thì cũng có rấtnhiều các doanh nghiệp hoạt động không kém chính vì thế cho vay những doanhnghiệp Nhà nước làm ăn tốt và thu hút đối tượng khách hàng là các doanh nghiệpngoài quốc doanh cũng như các thành phần cá thể và hộ sản xuất, chi nhánh đã cónhững đổi mới trong hoạt động Những nét cụ thể trong hoạt động cho vay vừa trên

có thể cho chúng ta thấy trong những tháng đầu năm chi nhánh đã đạt được kết quảtốt trong hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay theo đồng tiền cho vay

Cho đến thời điểm 31/12/2007 thì Ngân hàng không có khoản vay nào bằngngoại tệ Nhưng đến thời điểm tháng 9 năm 2008 thì chi nhánh đã cho vay 504.000USD để mở L/C

Hiện nay lượng buôn bán giao dịch xuất nhập khẩu với các nước trên thếgiới lớn Nhiều Ngân hàng thương mại thì ở phòng thanh toán quốc tế đem lại lợinhuận với các hợp đồng với số lượng thanh toán hàng triệu đô

Theo quy định mới của NHNo&PTNT Nghệ An thì các chi nhánh thực hiệnnghiệp vụ thanh toán quốc tế tại phòng kinh doanh Đây sẽ là điều kiện để Ngânhàng mở rộng cho vay bằng ngoại tệ

Cơ sở pháp lí để tổ chức và thực hiện kế toán cho vay

Các văn bản làm cơ sở pháp lí thực hiện cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc thu hẹp hay mở rộng hoạt động cho vay và liên quan trực tiếp tới côngtác kiểm tra, kiểm soát, hạch toán trong nghiệp vụ kế toán cho vay

Thực hiện nghi định 14/Cp của Thủ tớng Chính phủ về việc phát triển nông nghiệp

và nông thôn Ngày 20/9/1993 Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ban hànhquy định số 499A về “Cho vay đối với hộ sản xuất nông -lâm – ngư nghiệp” đốivới doanh nghiệp nhà nước Từ đó cho vay của hệ thống Ngân hàng nông nghiệpnói chung và Ngân hàng nông nghiệp huyện Diễn Châu nói riêng thực hiện theoquy định này gắn với thời kì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang phải tuânthủ theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác tín dụng, công ty tài chính Sau luật Ngânhàng và luật các tổ chức tín dụng ra đời có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 đã

mở ra một bước ngoặt mới cho hoạt động Ngân hàng Từ đó hoạt động Ngân hàng

đã có luật và phải tuân thủ theo luật đã ban hành Đây là môi trờng pháp lí cho hoạtđộng Ngân hàng đảm bảo an toàn, hiệu quả và đảm bảo cho kinh tế phát triển, giữvững chủ quyền Để cụ thể luật trong việc đầu tư vốn cho phát triển nền kinh tế nói

Trang 23

chung và trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn nói riêng Ngày15/12/1998, chủ tịch hội đồng quản trị NHNo VN đã ban hành quyết địnhsố180/QĐ_HĐQT kèm theo quy chế cho vay đối với khách hàng Đây là văn bảnđầu tiên thực hiện luật các TCTD thể hiện rõ quan điểm mở rộng tín dụng có hiệuquả để đầu tư cho phát triển`kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông thôn mà mục tiêu củaluật đã đề cập.

- Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN1về việc ban hành quy chế cho vay củaTCTD đối với khách hàng thay thế quyết định 284/2000 Và chủ tịch hội đồngquản trị NHNo & PTNT VN đã ban hành quyết định số 72/QĐ-HĐQT-tín dụng

“về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo &PTNT Việt Nam”

- Ngày 3/02/2005 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số 127 vềviệc sửa đổi , bổ sung một số điều của quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đốivới khách hàng vay theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNo & PTNT

Từ khi áp dụng các quy chế cho vay trên, Ngân hàng Diễn Châu đã triển khai thựchiện kịp thời và nghiêm túc, mở rộng đối tượng cho vay, có thể nói không một cánhân, tổ chức nào mà Ngân hàng không trực tiếp đầu tư vốn nếu hộ có nhu cầu, đủđiều kiện vay theo quy định và làm ăn có hiệu quả, trả nợ gốc và lãi đúng hạn choNgân hàng

Quyết định quan trọng nhất trong hoạt động cho vay đối với Ngân hàng nôngnghiệp là QĐ số72 ngày 31/3/2002 Quyết định này ra đời đã tạo điều kiện choNgân hàng mở rộng đối tượng cho vay, giảm tài sản đảm bảo, nâng cao vai trò sựtín nhiệm trong quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng Có thể nói, đây làvăn bản pháp lí quy định về quy chế cho vay thông thoáng và gần với chuẩn mực

kế toán quốc tế nhất kể từ trớc tới nay

* Sau đây là một số quy định liên quan đến kế toán cho vay hộ sản xuất trong quyết định số 72.

- Về nguyên tắc vay vốn: khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo 2

nguyên tắc là sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi đếnhạn phải trả đầy đủ gốc và lãi, Ngân hàng có thể cấp một khoản tín chấp Quyếtđịnh này thông thoáng hơn ở chỗ không yêu cầu phải có tài sản đảm bảo như quyếtđịnh số 06/2001 của hội đồng quản trị

- Về đối tượng cho vay: bao gồm tất cả đối tượng trừ một số nhu cầu vay vốn

phục vụ cho các hoạt động bất hợp pháp như để mua sắm các tài sản và các chi phíhình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán,chuyển nhượng chuyển đổi; đểthanh toán cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm hoặc đáp ứng cácnhu cầu giao dịch mà pháp luật cấm

Trang 24

Như vậy quyết định này là cuộc cách mạng về đối tượng cho vay, chuyển từ chovay các đối tượng mà pháp luật cho phép sang cho vay những đối tượng mà phápluật không cấm.

- Về lãi suất cho vay: Mức lãi suất do Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa

thuận phù hợp với quy định của tổng giám đốc NHNo Việt Nam Mức lãi suất ápdụng với những khoản lãi suất quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay đang

áp dụng trong thời hạn cho vay đã được kí kết hay điều chỉnh trong hợp đồng tíndụng theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

- Về việc trả gốc và lãi vốn vay: Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh dịch vụ, khả

năng tài chính, thu nhập, nguồn trả nợ gốc và lãi tiền vay để thỏa thuận các kì hạntrả nợ gốc, kì hạn trả nợ lãi và đồng tiền trả nợ cho thích hợp, phù hợp với quyđịnh của pháp luật

Khi đến kì hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn, khôngđược gia hạn nợ gốc và lãi thì Ngân hàng nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư sang

nợ qúa hạn và khách hàng phải trả lãi suất nợ quá hạn Như vậy ngoài khoản nợgốc chịu nợ quá hạn nh quyết định 06 thì cả khoản lãi cũng sẽ bị chuyển nợ quáhạn nếu khách hàng không trả theo đúng thỏa thuận trước đây Tuy nhiên việcphân loại nợ hiện nay có sự thay đổi, theo quyết định số 165/QĐ-HĐQT NHNo &PTNT Việt Nam ngày 6/6/2005, nếu khách hàng không trả lãi đúng hạn, Ngânhàng tính lãi suất phạt đồng thời chuyển số nợ gốc sang nhóm nợ mới có độ rủi rocao hơn; hoặc khi khách hàng xin gia hạn nợ mặc dù Ngân hàng vẫn tính theo mứclãi thỏa thuận song vẫn phải chuyển sang nhóm nợ mới đối với khoản nợ gốc Việcchuyển nợ qúa hạn theo quy định này vừa theo định lượng vừa theo định tính.Quyết định số 06 trước đây quy định nếu khách hàng vay trả nợ trớc hạn thì sẽ bịphạt vì làm ảnh hưởng đến kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng Theo quy địnhmới này, khách hàng trả nợ trước hạn chỉ phải trả lãi tính từ ngày vay đến ngày trảnợ

- Điều kiện vay vốn: Hộ sản xuất được phép vay vốn tại bất kì chi nhánh Ngân

hàng nông nghiệp nào với điều kiện chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ đứng ragiao dịch với Ngân hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dânsự

- Về hồ sơ cho vay : Theo điều 15 của quyết định số 72/QĐ-HĐQT-tín dụng ngày

31/12/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT VN “V/v ban hành quyđịnh cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo & PTNT VN” và điều 124/QĐ-HĐQT-tín dụng ngày13/04/2004 “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều tại quyếtđịnh 72…” thì hồ sơ áp dụng cho vay hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác chia làm 3loại

Loại 1: Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp, khi có nhu cầu vay vốn khách hàng

Trang 25

gửi đến Ngân hàng nơi cho vay các giấy tờ sau:

Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân hợp tác (trừ những gia đình thuộc diện trên thì phải

có giấy đề nghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảotiền vay theo quy định

Ngoài các hồ sơ đã quy định trên, đối với:

Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm biên bản thành lập tổ vayvốn và hợp đồng làm dịch vụ

Hộ gia đình, cá nhân vay qua doanh nghiệp phải có thêm hợp đồng làm dịch vụ.Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có thêm hợpđồng cung ứng vật tư, tiền vốn của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, danh sách hộgia đình, cá nhân, Ngân hàng cho vay

Loại 2: Hồ sơ do Ngân hàng lập bao gồm:

- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định

- Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ đến hạn, thông báo

nợ quá hạn ( nếu có)…

- Sổ theo dõi cho vay, thu nợ

Loại 3: Hồ sơ do khách hàng và Ngân hàng cùng lập bao gồm:

- Hợp đồng tín dụng

- Sổ vay vốn

- Giấy nhận nợ

- Hợp đồng đảm bảo tiền vay

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (nếu có)

Khi thực hiện hạch toán kế toán cho vay kế toán cần kiểm tra, kiểm soát, đối chiếucác điều kiện trên phù hợp quy định mới thực hiện nghiệp vụ

Trang 26

Ngoài các quyết định trên kế toán cho vay còn phải tuần thủ các quyết định mớinhư:

- QĐ số 493 của NHN1 được cụ thể hóa ở QĐ số 165/QĐ-HĐQT ngày6/6/2005 vềviệc phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh Ngân hàng của NHNo & PTNT Việt Nam

- Quyết định số 954/QĐ/NHNo/TCTK ngày7/7/2005 về việc sửa đổi bổ sung một

số tài khoản trong hệ thống tài khoản của NHNo & PTNT VN ban hành kèm theoquyết định số 1161/QĐ/NHNo ngày3/8/2005 của tổng giám đốc NHNo VN,

- QĐ số 457/2005/QĐ-NHNN ban hành về việc “Quy định các tỷ lệ trong đảm bảo

an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”

VD: Ông Nguyễn Văn Hùng có nhu cầu vay vốn để mua xe máy, giấy đề nghị vayvốn của ông được chấp nhận Ngày 5/7/2008 Ngân hàng và ông Hùng kí hợp đồngtín dụng Bộ hồ sơ vay vốn của ông gồm:

(1) Giấy đề nghị vay vốn (2 liên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- -Mẫu số: 01B/ Cv(Do khách hàng lập)

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

( Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác thực hiện vay vốn có đảm bảo bằng tài sản)

Trang 27

Kính gửi: NGÂN HÀNG NO&PTNT HUYỆN DIỄN CHÂU

Họ và tên chủ hộ hoặc người đại diện:Nguyễn Văn Hùng Năm sinh1980.CMND số: 012100231 ngày cấp:4/7/2000 Nơi cấp CA nghệ an

THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH 2 người (đủ từ 18 tuổi trở lên)

T HỌ VÀ TÊN QUAN HỆ VỚICHỦ HỘ KÝ TÊN HOẶCĐIỂM CHỈ

Hiện cư trú tại: Xóm12 xã Diễn Hồng

Huyện: Diễn Châu Tỉnh: Nghệ An

Chúng tôi làm giấy này đề nghị ngân hàng xem xét cho vay số tiền:

- Bằng số :20.000.000

- (Bằng chữ :Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

- Để thực hiện phương án kèm theo giấy đề nghị này

ĐỐI TƯỢNG, VẬT TƯ, CHI PHÍ CẦN VAY VỐN

- Lãi suất vay:0,875% tháng Thời hạn vay:24 tháng

- Ngày trả nợ cuối cùng:5 tháng 7 năm 2010 - Trả lãi theo: gốc

- Chúng tôi xin thế chấp, cầm cố tài sản trị giá: 27.000.000 đồng, như sau:

STT TÊN TÀI SẢN

SỐ LƯỢNG

GIẤY TỜ

VỀ TÀI SẢN

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT

Trang 28

Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng hạn, nếu sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ Diễn Châu, ngày 5 tháng 7 năm2008

Hiện đang cư trú tại địa phương

Diễn Châu, ngày 5 tháng 7 năm 2008 (Ký, ghi rõ họ tên)

Diễn châu, ngày tháng năm 2008

ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Diễn Châu

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP, BẢO LÃNH

1 Bên thế chấp

Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ in hoa)

NGUYỄN VĂN HÙNG + HOÀNG THỊ HẰNG

Địa chỉ liên hệ: Xóm 12 Xã Diễn Hồng

Số điện thoại Fax (nếu có) Địa chỉ e-mail(nếu có)

Chứng minh nhân dân012100231 Hộ chiếu số

Cơ quan cấp CA Nghệ An Ngày4 thang 7 năm 2000

GCN đăng ký kinh doanh………

2 Bên nhận thế chấp.

2.1 Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ in hoa) NHNo

DIỄN CHÂU

2.2 Địa chỉ liên hệ: Xóm 17 xã Diễn yên – Diễn Châu – Nghệ An

2.3.Số điện thoại:0383670880 Fax 0383671105 Địa chỉ e-mail

2.4 Chứng minh nhân dân………… Hộ chiếu:………

Cấp ngày…… tháng …… năm……

GCN đăng ký kinh doanh………

Cơ quan cấp………… ………Cấp ngày tháng

An

3.1.3 Diện tích đất thế chấp:564m2

(Ghi bằng chữ:Năm trăm sáu tư m2)3.1.4 Giấy tờ về quyền sử dụng đất

3.2.Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở, và các công trình XD trên đất

3.2.1 Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản(nếu có) ………

3.2.3 Mô tả về tài sản thế chấp: Nhà ở, các công trình XD trên

đất………

4 Hợp đồng thế chấp: (Nếu có) Ký kết ngày tháng năm

5 Tài liệu kèm theo………

6 Phương thức nhận kết quả kinh doanh

Các bên cam kết những thông tin kê khai trên đơn này

là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và

Trang 29

BÊN THẾ CHẤP BÊN NHẬN THẾ CHẤP (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN

THẾ CHẤP UỶ QUYỀN) NHẬN THẾ CHẤP UỶ QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký,ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(3) Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo (2 liên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số: 12BĐTV

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

Số /2008Hôm nay, ngày 5/7/2008 Tại ngân hàng No Diễn Châu Chúng tôi gồm:

1 Họ tên người thế chấp: Nguyễn Văn Hùng

Trang 30

Địa chỉ: Xóm 12 xã Diễn Hồng huyện diễn châu Tỉnh Nghệ An

Người đại diện là ông (bà): Nguyễn Văn Hùng, Chức vụ: chủ hộ

CMND số 012100231 Do CA Nghệ An cấp ngày 4 tháng 7 năm 2000

2 Đại diện ngân hàng No Diễn châu

Ông (bà): Phan Trang, Chức vụ: Giám Đốc

Ông(bà): Trần sơn Huy Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn

3 Đại diện đơn vị thẩm định giá/ đơn vị phát hành giấy tờ có giá………

Thống nhất xác định giá trị các tài sản bảo đảm như sau:

a) Giá trị tài sản: Nhà ở và các công trình XD trên đất, Giá trị 15.000.000 b) Giá trị quyền sử dụng đất: Đất ở + Đất vườn

- Thửa số:119E Giá trị 12.000.000

c) Tổng xác định giá trị bảo đảm: 27.000.000

( Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu đồng chẵn)

Biên bản này được lập thành 02 bản kèm theo hợp đồng bảo đảm tiền vay

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

(4) Hợp đồng thế chấp tài sản ( 3 liên)

Mẫu 04 A1 HĐTCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN (Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)

Trang 31

Hôm nay ngày 5 tháng 7 năm 2008 tại NHNN Diễn châu chúng tôi gồm:

Điện thoại: 0383 678 880 Fax: ………

Người đại diện: Ông Phan Trang, chức vụ: Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT Diễn Châu

2 BÊN THẾ CHẤP (BÊN B)

Ông (bà): Nguyễn Văn Hùng

CMND số: 012100231 do CA Nghệ An cấp ngày 4/7/2000

ĐKKD số: (nếu có)/………… do………Cấp ngày…………

Địa chỉ thường trú: Xóm 12 Xã Diễn Hồng – Diễn châu - Nghệ An

1.1 Bên B là chủ sở hữu hợp pháp các tài sản sau đây:

- Nhà ở:……….Diện tích:…… m2 , tại thửa…………

Tờ bản đồ số 115-77 tại xã Diễn hồng huyện Diễn Châu- NA

- Đất ở + Đất vườn:564m2 gồm thửa số 119E tờ bản đồ số 115-77 tại xã Diễn Hồng

Giấy CNQSDĐ số……… Do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày………

+ Thời hạn sử dụng : Lâu dài

1.2 Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng

đất của bên B bao gồm:

1.3 Giá trị tài sản: Bên A đã thẩm định giá trị tài sản nói trên và cùng

bên B thống nhất định giá là:

Bằng số:27.000.000

Bằng chữ: (Hai mươi bảy triệu đồng)

1.4 Bên B cam kết các tài sản trên là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp, chưa

được dùng làm vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ở bất cứ tổ chức/ cá nhânkhác, tài sản được phép giao dịch và không có tranh chấp

Điều 2 Nghĩa vụ được đảm bảo:

Điều 3 Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền của Bên B

Nghĩa vụ của Bên B

Ngày đăng: 19/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số liệu tỡnh hỡnh tăng trưởng vốn huy động của chi nhánh - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
Bảng 2 Số liệu tỡnh hỡnh tăng trưởng vốn huy động của chi nhánh (Trang 6)
Bảng 3. Tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
Bảng 3. Tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh (Trang 7)
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu a, Khái niệm: - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại NHNo&PTNT Diễn Châu a, Khái niệm: (Trang 16)
Bảng 6 Hoạt động cho vay phân chia theo khách hàng - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
Bảng 6 Hoạt động cho vay phân chia theo khách hàng (Trang 20)
Bảng Cân đối tài khoản kế toán Ngày 5/ 3/2008 - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
ng Cân đối tài khoản kế toán Ngày 5/ 3/2008 (Trang 60)
Bảng tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGHIỆP  VỤ TÍN DỤNG CHO VAY VÀ NGHIỆP VỤ  TẠI NHNO
Bảng t ài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w