1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây

9 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 786,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này đề xuất một mô hình bài toán luồng công việc và một giải thuật heuristic cải tiến dựa trên thuật toán PSO để lập lịch thực thi luồng công việc trên môi trường điện toán đám mây đảm bảo chi phí nhỏ nhất.

Trang 1

Natural Sci 2015, Vol 60, No 4, pp 47-55

This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn

Ngày nhận bài: 23/1/2015 Ngày nhận đăng: 22/4/2015

Tác giả liên lạc: Phan Thanh Toàn, địa chỉ e-mail: pttoan@hnue.edu.vn

GIẢI THUẬT TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ THỰC THI LUỒNG CÔNG VIỆC TRONG

MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Phan Thanh Toàn1, Nguyễn Thế Lộc2, Nguyễn Doãn Cường1 và Đỗ Như Long1

1

Khoa Sư phạm Kĩ thuật, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2

Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tóm tắt Luồng công việc là một dãy có thứ tự các tác vụ cần thực thi để đạt được một mục đích,

bài toán lập lịch luồng công việc là bài toán sắp xếp các tác vụ cho thực thi trên một số máy xác định sao cho hiệu quả là tốt nhất, đây chính là bài toán thường gặp và có tính quan trọng nhất trong môi trường điện toán đám mây Bài toán lập lịch thực thi luồng công việc là bài toán NP-Complete và thực nghiệm đã chỉ ra là không có lời giải tối ưu tuyệt đối Bài báo này đề xuất một

mô hình bài toán luồng công việc và một giải thuật heuristic cải tiến dựa trên thuật toán PSO để lập lịch thực thi luồng công việc trên môi trường điện toán đám mây đảm bảo chi phí nhỏ nhất

Từ khóa: Lập lịch luồng công việc, ứng dụng luồng công việc, điện toán đám mây

1 Mở đầu

Điện toán đám mây là một công nghệ được phát triển dựa trên nền tảng của các công nghệ trước đây như điện toán lưới (grid computing), tính toán phân tán và song song Trong mô hình điện toán đám mây các tác vụ (task) sẽ được phân phối và thực hiện tại các trung tâm điện toán đám mây Lập lịch thực thi luồng công việc là một vấn đề quan trọng nhất trong môi trường điện toán đám mây và đã

có nhiều công trình nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp lập lịch tối ưu Tuy nhiên thực nghiệm đã chỉ ra bài toán lập lịch thực thi luồng công việc là bài toán thuộc lớp NP-Complete [1] do vậy bài toán lập lịch luồng công việc thường được thực hiện bằng các giải thuật heuristic trong đó lớp các giải thuật tiến hóa là một hướng tiếp cận được sử dụng khá rộng rãi trong thời gian gần đây

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Bài toán tối thiểu hóa chi phí

* Phát biểu bài toán

Xét bài toán cần sắp xếp lịch biểu cho một luồng công việc gồm M tác vụ (task - từ đây viết tắt là task), trong một môi trường điện toán đám mây với các yêu cầu như sau:

+ Luồng công việc gồm có M tác vụ;

+ Các tác vụ có quan hệ thứ tự trước - sau;

+ Mỗi tác vụ cần một khối lượng dữ liệu vào và sẽ xuất ra một lượng dữ liệu xác định;

+ Luồng công việc chỉ có duy nhất một Task gốc (task vào) và một task ra (output);

+ Môi trường thực thi luồng công việc là môi trường điện toán đám mây với N máy chủ tính toán

và K máy chủ lưu trữ;

+ Mỗi tác vụ (task) có thể được thực thi trên một máy chủ bất kì và chỉ được thực thi trên một máy chủ duy nhất;

Trang 2

+ Mỗi máy chủ thực thi và máy chủ lưu trữ dữ liệu đều có một đơn giá xác định do nhà cung cấp dịch vụ cung cấp;

Mô hình toán học bài toán tối thiểu chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây

1-Tập các máy chủ S = {S1, S2,….,SN}

2-Luồng công việc được biểu diễn bởi một đồ thị G = (V, E), với V là tập các đỉnh của đồ thị và

là tập các task, E là tập cạnh của đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa các task

3-Tập các task : V = {T1, T2,…,TM}

4-Nếu e = (Ti, Tj)  E, có nghĩa là Task Ti thực hiện trước và sẽ chuyển cho Task Tj một khối lượng dữ liệu xác định

5-Khối lượng tính toán của một Task Ti kí hiệu là Wi (Workload) đo bằng flop (floating point operations)

6-Năng lực xử lí của một máy chủ được (Processing capacity) được biểu diễn bởi một hàm số:

P: S  R+

Si  P(Si) 7-Đơn giá cước tính toán, nghĩa là chi phí thực thi một đơn vị flop trên máy chủ (Excution cost) được tính bằng dolar/flop và là một hàm số:

E: S  R+

Si  E(Si) 8-Mỗi cặp máy chủ Si, Sj (1  , i jN) đều có một kênh truyền kết nối chúng, băng thông của kênh truyền kí hiệu là B (Bandwidth), và là một hàm số:

B: SxS  R+

(Si, Sj)  B(Si, Sj) Giả sử hàm B thỏa mãn điều kiện:

+ B(Si, Si) =  (băng thông tại chỗ bằng vô cùng, tức là chi phí truyền bằng 0)

+ B(Si, Sk) + B(Sk, Sj) ≤ B(Si, Sj) (bất đẳng thức tam giác)

+ B(Si, Sj ) = B(Sj, Si) (tính chất đối xứng)

Tập giá trị của hàm băng thông B( ) giữa các máy chủ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ và được biểu diễn ở Bảng 1

Bảng 1 Bảng biểu diễn băng thông giữa các server

9-Khối lượng dữ liệu giữa Task Ti và Task Tk được kí hiệu là Dik là một hằng số cho trước và được biểu diễn ở Bảng 2

Bảng 2 Bảng biểu diễn lượng dữ liệu giữa các tác vụ

10-Đơn giá cước truyền thông giữa 2 máy chủ (Communication Cost), đơn vị là dolar/bit được kí hiệu là C và là một hàm số:

Trang 3

C: SxS  R+

(Si, Sk)  C(Si, Sk) Giả sử chi phí truyền thỏa mãn các điều kiện :

C(Si, Sk) = C(Sk, Si) 11- Mỗi phương án xếp lịch thực thi luồng công việc là một ánh xạ f

f: T  S

Ti  f(Ti) Với f(Ti) là máy chủ chịu trách nhiệm thực thi tác vụ (Task) Ti, hay nói cách khác Task Ti được đặt thực thi trên máy chủ f(Ti)

Từ đó suy ra:

- Thời gian tính toán của task Ti là:

 

i

i

T f P

W

(I = 1,2, M)

- Chi phí tính toán của task Ti là: Wi E(f(Ti))

- Thời gian truyền dữ liệu giữa task Ti và task con Tk là:

   

ik

T f T f B

D

,

- Chi phí truyền thông giữa task Ti và task con Tk là: DikC(f(Ti),f(Tk))

12- Chi phí thực thi một Task Ti trên một máy chủ f(Ti) là chi phí tính toán của Task Ti và tổng chi phí truyền thông giữa các Task Tj với Ti trong đó các Task Tj là các Task cha của Task Ti Và chi phí thực thi luồng công việc là tổng chi phí để thực hiện tất cả các Task trong luồng

Hàm mục tiêu là:

 

W E f T   D Cf     T f T   Min

M

i M

k

k i ik

M

i

i

, (1)

2.2 Lập lịch thực thi luồng công việc dựa trên chiến lược tối ưu bày đàn

2.2.1 Chiến lược tối ưu bày đàn PSO (Particle Swarm Optimization)

PSO là thuật toán tiến hóa thông minh được đề xuất bởi Russell C Eberhart [2] and James Kennedy [3] in 1995, PSO là thuật toán tiến hóa quần thể dựa theo hoạt động tìm kiếm thức ăn của các loài động vật như đàn kiến, đàn chim Khởi đầu thuật toán PSO sẽ tạo ra một quần thể các cá thể, mỗi

cá thể thực chất là một phương án của bài toán, sau đó các cá thể sẽ di chuyển trong không gian lời giải để tìm kiếm lời giải tối ưu Mỗi cá thể được biểu diễn bởi một vector n - chiều (n là số chiều của không gian tìm kiếm) tương ứng với một điểm trong không gian n - chiều, mỗi cá thể có một vector chuyển động được sử dụng để xác định hướng dịch chuyển của cá thể trong không gian tìm kiếm, trong quá trình tìm kiếm mỗi các thể sẽ lưu lại các vị trí tốt nhất của cá thể (được đánh giá theo hàm mục tiêu đặt ra), đồng thời các cá thể sẽ sử dụng một giá trị gbest là giá trị tốt nhất (xác định dựa vào hàm mục tiêu đặt ra) của các cá thể lân cận trong quá trình tìm kiếm để xác định hướng chuyển động của mình

i

x : Vị trí hiện tại của cá thể thứ pi

i

v : Vector chuyển động của cá thể pi

i

i p

pbest : Vector lưu trữ vị trí tốt nhất của cá thể pi

p g

gbest : Vector lưu vị trí tốt nhất của quần thể

Sau mỗi bước lặp các cá thể sẽ cập nhật lại vector dịch chuyển và vị trí của cá thể theo công thức sau:

) (

)

1 1

Trang 4

i x v

x (3)

Giả sử hàm mục tiêu là f, thuật toán PSO như sau:

Algorithm 1: Particle Swarm algorithm

Procedure PSO_Algorithm

1 Khởi tạo quần thể gồm n cá thể P= {p1, p2,…,pn} với vị trí xi

và véc tơ chuyển động vi của mỗi cá thể một cách ngẫu nhiên

2 Repeat

3 Tính f(pi) i=1,2, ,n

4 If bước lặp =0 Then

5 Gán vị trí tốt nhất của mỗi cá thể pi là xi và pbesti =f(pi)

6 Tính gbest = f(pj), với f(pj)= min{f(pi) ; i=1,2, ,n} và g=j

7 End if

8 Foreach pi In P

9 If(f(pi)< pbest) Then

10 pbesti = pi

11 xi = pi //Cập nhật vị trí tốt nhất của cá thể p i

12 End If

13 End for

14 Foreach pi In P

15 If (f(Pi) < gbest) Then

16 g = i

17 gbest = f(pi) //Cập nhật vị trí tốt nhất của quần thể

18 End if

19 End for

20 Foreach pi In P

21 Cập nhật véc tơ chuyển động của cá thể theo công thức (2)

22 Cập nhật vị trí mới của mỗi cá thể theo công thức (3)

23 End For

24 Until thỏa mãn điều kiện lặp

25 end procedure

trong đó : 1,2 là các hằng số biểu diễn sự ảnh hưởng của cá thể và quần thể tới hướng dịch chuyển của cá thể trong không gian tìm kiếm rand1, rand2 là các hằng số ngẫu nhiên và w là trọng số quán tính dịch chuyên của các cá thể

2.2.2 Thuật toán đề xuất

Dựa theo phương pháp tối ưu bày đàn PSO và mô hình bài toán luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây đã giới thiệu ở trên, chúng tôi đề xuất một giải thuật, với tên là MPSO-WS (Modified PSO for Workflow Scheduling) như sau:

Mã hóa cá thể: Mỗi phương án lập lịch là một cách sắp xếp các tác vụ vào thực hiện trên một

máy cụ thể, theo mô hình đã đề xuất mỗi máy có thể thực hiện nhiều tác vụ, mỗi tác vụ chỉ được thực hiện trên một máy duy nhất, do vậy ta có thể biểu diễn một phương án xếp lịch như một véc tơ n chiều như sau (n là số tác vụ):

Dựa vào cấu trúc bảng băm trong ngôn ngữ lập trình java, cấu trúc cá thể trong giải thuật PSO và cách xếp lịch như trên mỗi cá thể trong quần thể được biểu diễn bởi 2 thành phần là véc tơ vị trí

Trang 5

(positon) và véc tơ chuyển động (velocity) Trong đó véc tơ vị trí có số chiều bằng số tác vụ (task) trong luồng công việc và được mô tả như một cấu trúc dữ liệu hàm băm Vector chuyển động cũng được biểu diễn như một cấu trúc dữ liệu bảng băm

Hashtable<Task, Integer> position Hashtable<Task, Double> velocity

Mã hóa tác vụ (task): Mỗi task sẽ được xác định bởi 3 đại lượng là số lệnh cần thực hiện (đơn vị

là MI : milion instruction), kích thước dữ liệu xuất ra của task và danh sách các task phụ thuộc Danh sách này được biểu diễn như một cấu trúc danh sách ArrayList

Biểu diễn các dữ liệu: Dữ liệu ở đây là chi chí thực thi các task trên các máy chủ, chi phí truyền

thông giữa các máy chủ và khối lượng dữ liệu vào/ra giữa các task

- Chi phí thực thi các task trên các máy chủ được biểu diễn như một ma trận và chúng tôi sử dụng cấu trúc hàm băm để lưu trữ chi phí thực thi một task trên một máy chủ như sau:

Hashtable<Task, Hashtable<Host,Double>> TH_matrix;

Bảng 3 Chi phí thực thi của mỗi T i trên các PC j

TP[5x3]

- Chi phí truyền thông giữa các PC được biểu diễn như một ma trận và cũng được lưu trữ bằng một cấu trúc hàm băm như sau:

Hashtable<Host, Hashtable<Host,Double>> HH_matrix;

Bảng 4 Chi phí truyền thông giữa các PCj

PP[3x3]

trong đó: PP[i,j] = chi phí truyền thông giữa hai PCi và PCj (giá trị theo đơn vị $/MB/giây)

- Dữ liệu vào/ra giữa các task trong luồng công việc được biểu diễn bởi một ma trận và ta sử dụng cấu trúc dữ liệu hàm băm như sau để lưu trữ:

Hashtable<Task, Hashtable<Task,Double>> edge_weight

Bảng 5 Kích thước input/output của task i

DST2,T3,T4 [2x2]

total data DST5

[2x2]

total data

trong đó: Input = dữ liều vào, output = dữ liệu ra của các tác vụ (đơn vị MB)

Trang 6

Khởi tạo quần thể một cách ngẫu nhiên

Tính giá trị hàm fitness cho các cá thể

Cập nhật véc tơ dịch chuyển và vị trí mới

cho các cá thể

Kiểm tra điều kiện dừng Đúng Sai

BEGIN

END

Thuật toán đề xuất MPSO-WS

procedure MPSO-WS

1 Tính ma trận chi phí thực thi các task trên các host

2 Tính ma trận chi phí truyền thông giữa các host

3 Tính ma trận khối lượng dữ liệu vào/ra giữa các task

4 Khởi tạo danh sách các task sẵn sàng là danh sách tất cả các task

5 Khởi tạo danh sách các task chưa lập lich là danh sách tất cả các task

6 repeat

7 foreach ti in readyTasks do

8 Gán ti cho thực hiện bởi PCj theo thuật toán PSO dựa vào công thức (1) và (2)

9 end for

10 Chờ xử lí công việc (phụ thuộc dữ liệu đầu vào và đầu ra giữa task cha-con)

11 Cập nhật lại các task ở trạng thái “ready”

12 Cập nhật lại chi phí giao tiếp giữa các tài nguyên theo trạng thái mạng hiện tại

13 Tính toán PSO({ i})

14 Until không có task chưa được lập lịch

end procedure

Các chiến lược PSO thường sử dụng hệ số quán tính w là hằng số dẫn đến việc các cá thể dịch chuyển theo một quán tính cố định, hậu quả là trong quá trình tìm kiếm các cá thể có thể bị mắc kẹt tại các vị trí cực trị địa phương mà không thể dịch chuyển tiếp để tìm tới giá trị cực trị toàn cục Để khắc phục các vấn đề đó chúng tôi đề xuất sử dụng trọng số quán tính được thay đổi theo các lần lặp và sử

Trang 7

dụng thêm vị trí tồi nhất của quần thể và cá thể để cập nhật vector vị trí của các cá thể Công thức cập nhật vector vị trí cho các cá thể như sau:

) ( )

( )

( )

1 1 1

i x v

x (5)

p

w w j w

start

)

 (6)

trong đó:

i

x : Vị trí hiện tại của cá thể thứ i (pi);

i

v : Vector chuyển động của cá thể pi;

i

i p

pbest : Vector lưu trữ vị trí tốt nhất của cá thể pi ;

p g gbest : Véc tơ lưu vị trí tốt nhất của

quần thể;

wi

i p

pworst : véc tơ lưu trữ vị trí tồi nhất của các thể pi ;

i p gworst : lưu trữ vị trí tồi nhất của quần thể

2.3 Kết quả thực nghiệm

Để thực hiện mô phỏng việc lập lịch workflow trong môi trường đám mây, chúng tôi cài đặt giải thuật MPSO-WS bằng ngôn ngữ Java với sự trợ giúp của gói thư viện JSwarm [4] và công cụ mô phỏng CloudSim [1, 5, 6] Bảng 7 cho thấy kết quả thực nghiệm được so sánh giữa giải thuật

MPSO-WS với 3 giải thuật: PSO_Heuristic, Random [7, 8], RoundRobin [9] với dữ liệu tính toán dưới đây

Bảng 6 Ma trận dữ liệu TP, PP, DS cho bộ dữ liệu Test

TP[5x3]

PP[3x3]

DST2,T3,T4

[2x2]

Data Size (MB) DS[2x2]=T5

DataSize (MB)

trong đó: số cá thể = 25; số thế hệ = 30; số lần lặp = 300;

trọng số quán tính w theo công thức (6) và hệ số gia tốc: C1 = 1,5, C2 = 0,5, C3 =1,5, C4 = 0,5, Wstart = 0,9, Wend = 0,4

Nhận xét: giải thuật lập lịch MPSO-WS cho kết quả khác nhau ở các lần chạy phụ thuộc vào việc

thiết lập các hệ số quán tính w, hệ số gia tốc C1, C2, trong bài báo này chúng tôi không sử dụng hệ số

Trang 8

quán tính là một hằng số mà sử dụng hệ số quán tính thay đổi theo các bước lặp xác định như ở công thức (6) để tránh hiện tượng các cá thể di chuyển theo hướng cố định và sẽ bị mắc kẹt ở các điểm cực trị địa phương, hệ số gia tốc C1 = 1,5 và C2 = 0,5, C3 = 1,5, C4 = 0,5, kết quả được thử nghiệm với số cá thể

là 25, số lần lặp là 300 lần, như bảng kết quả đã chỉ ra chi phí của luồng công việc tính toán được bởi thuật toán MPSO-WS có khác nhau ở các lần chạy nhưng đều cho kết quả tốt hơn so với thuật toán Random và Round Robin Thuật MPSO-WS và thuật toán PSO_ Heuristic đều cho kết quả tốt nhất như nhau tuy nhiên thuật toán MPSO-WS cho kết quả tối ưu ổn định hơn trong các lần chạy Đặc biệt khi số công việc trong luồng công việc và số máy chủ tăng lên; số tác vụ là 25, số máy chủ là 12 thì chi phí luồng công việc tính được bằng giải thuật MPSO-WS sẽ cho kết quả nhỏ nhất và tránh được hiện tượng tối ưu cục bộ

Bảng 7 So sách kết quả các thuật toán MPSO-WS, PSO, Random, Round Robin sau 30 lần chạy

Trang 9

3 Kết luận

Bài báo đã xây dựng một mô hình toán học cho bài toán luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây nhằm cực tiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc, đây là yêu cầu hết sức cần thiết trong môi trường điện toán đám mây vì điện toán đám mây là một môi trường dịch vụ tích hợp được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng phải trả chi phí cho các dịch vụ mà họ sử dụng Đồng thời chúng tối đã đề xuất một giải thuật lập lịch heuristic dựa trên chiến lược tối ưu bày đàn và cài đặt thử nghiệm trên môi trường mô phỏng cloudSim, kết quả chỉ ra việc tính toán chi phí tốt hơn các thuật toán đã có như Random hay Round Robin Thuật toán đã cho kết quả chấp nhận được tuy nhiên bản chất của bài toán lập lịch luồng công việc là bài toán tối ưu tổ hợp với tập các phương

án của bài toán là rời rạc, đồng thời chi phí thực thi luồng công việc phụ thuộc nhiều vào tốc độ xử lí

và băng thông kết nối giữa các server chính vì vậy để thuật toán làm việc tốt hơn chúng tôi sẽ cải thiện thuật toán theo hướng giải thuật PSO rời rạc với các trọng số về tốc độ xử lí và băng thông giữa các server

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Z Yingfeng, L Yulin, 2003 Grid Computing Resource Management Scheduler Based on Evolution Algorithm Computer Engineering Conference, 29(15):1102175

[2] Suraj Pandey, Linlin Wu, Siddeswara Guru, and Rajkumar Buyya, 2010 A Particle Swarm Optimization (PSO)-based Heuristic for Scheduling Workflow Applications in Cloud Computing Environments AINA 2010, Australia

[3] Suraj Pandey, Rajkumar Buyya, 2009 Scheduling and Management Techniques for Data-Intensive Application Workflows IGI Global, USA

[4] Silberschatz Abraham, Galvin Peter B., Gagne Greg, 2010 Process Scheduling Operating

System Concepts (8th ed.) John_Wiley_&_Sons (Asia) pp 194 ISBN 978-0-470-23399-3 [5] Rodrigo N Calheiros, Rajiv Ranjan, Anton Beloglazov, Cesar A F De Rose, and Rajkumar

Buyya, 2011 CloudSim: A Toolkit for Modeling and Simulation of Cloud Computing Environments and Evaluation of Resource Provisioning Algorithms, Volume 41, Number 1,

Pages: 23-50, Wiley Press, USA

[6] Thư viện JSwarm http://jswarm-pso.sourceforge.net

[7] Rajkumar Buyya, Rajiv Ranjan and Rodrigo N Calheiros, 2009 Modeling and Simulation of Scalable Cloud Computing Environments and the CloudSim Toolkit: Challenges and Opportunities HPCS IEEE Press, New York, USA

[8] Michael Mitzenmacher, Eli Upfal, 2005 Probability and Computing:Randomized Algorithms and Probabilistic Analysis Cambridge University Press

[9] Don Fallis 2000 The Reliability of Randomized Algorithms British Journal for the

Philosophy of Science 51:255-271

ABSTRACT

A particle swarm optimization-based workflow scheduling algorithm

in the cloud computing enveronment

Workflow scheduling, the most important thing that cloud controllers have to deal with, determines the perfomance of the cloud's services The general scheduling problem was proven to

be NP-complete a long time ago In this paper we build a framework for workflow scheduling in a cloud-computing environment Based on this framework, we propose a new heuristic PSO algorithm for the mentioned problem so that the total cost is minimized

Keywords: Workflow scheduling, workflow applications, cloud computing

Ngày đăng: 21/09/2020, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình toán học bài toán tối thiểu chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
h ình toán học bài toán tối thiểu chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây (Trang 2)
được biểu diễn ở Bảng 1. - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
c biểu diễn ở Bảng 1 (Trang 2)
Bảng 3. Chi phí thực thi của mỗi Ti trên các PCj - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
Bảng 3. Chi phí thực thi của mỗi Ti trên các PCj (Trang 5)
Bảng 4. Chi phí truyền thông giữa các PCj - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
Bảng 4. Chi phí truyền thông giữa các PCj (Trang 5)
phỏng CloudSim [1, 5, 6]. Bảng 7 cho thấy kết quả thực nghiệm được so sánh giữa giải thuật MPSO- PSO-WS với 3 giải thuật: PSO_Heuristic, Random [7, 8], RoundRobin [9] với dữ liệu tính toán dưới đây. - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
ph ỏng CloudSim [1, 5, 6]. Bảng 7 cho thấy kết quả thực nghiệm được so sánh giữa giải thuật MPSO- PSO-WS với 3 giải thuật: PSO_Heuristic, Random [7, 8], RoundRobin [9] với dữ liệu tính toán dưới đây (Trang 7)
Bảng 6. Ma trận dữ liệu TP, PP, DS cho bộ dữ liệu Test - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
Bảng 6. Ma trận dữ liệu TP, PP, DS cho bộ dữ liệu Test (Trang 7)
là 25, số lần lặp là 300 lần, như bảng kết quả đã chỉ ra chi phí của luồng công việc tính toán được bởi - Giải thuật tối thiểu hóa chi phí thực thi luồng công việc trong môi trường điện toán đám mây
l à 25, số lần lặp là 300 lần, như bảng kết quả đã chỉ ra chi phí của luồng công việc tính toán được bởi (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w