Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể... Các khái niệm cơ bản t.t phương pháp để quan sát và ghi nhận những khía cạnh của m
Trang 1THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI
(30 tiết)
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Đại học Quốc gia TPHCM
Trang 2Bố cục
Trang 4Thống kê cung cấp phương pháp:
cứu
hóa hiện tượng từ việc phân tích dữ liệu
Trang 5Thiết kế
thập dữ liệu nghiên cứu
nghiên cứu là xem xét làm thế nào để tiến
hành một cuộc điều tra, bao gồm xây dựng
bảng câu hỏi và chọn mẫu
Trang 6Mô tả
cách thức tổng hợp và khai thác các đặc trưng của dữ liệu đã được đo lường
rạc, không có ý nghĩa và trình bày chúng
trong một cách có ý nghĩa và có thể hiểu
được
Trang 7Suy luận
dựa trên dữ liệu thu thập được
luận thống kê
Trang 8Vai trò của máy tính trong thống kê
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
hội
Trang 9 Tương đối dễ sử dụng
phương pháp nghiên cứu
Vai trò của máy tính trong thống kê
Trang 113 Thích ăn loại fast food nào?
1 KFC
2 Lotteria
3 Loại khác
Trang 136 Có phải là người thức dậy sớm?
1 Có
2 Không
7 Thời gian dành cho việc tự học trung bình mỗi
ngày: ……… phút
Trang 15Các khái niệm cơ bản
Trang 16Các khái niệm cơ bản (t.t)
được chọn ra để tiến hành thu thập dữ liệu
nghiên cứu
Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ
có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể
Trang 17Ví dụ, một công ty nghiên cứu thị trường tiến hành khảo sát 650 người tiêu dùng để thu thập thông tin về thị hiếu dùng sữa của người dân thành phố HCM.
Trang 18Các khái niệm cơ bản (t.t)
giá trị được dùng để chỉ một khái niệm
Ví dụ, biến giới tính (có hai giá trị nam và
nữ), biến tôn giáo (bao gồm Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Hòa Hảo, khác và không tôn giáo)
Trang 19Các khái niệm cơ bản (t.t)
mối liên hệ giữa các khái niệm
Ví dụ, hút thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư
phổi, hay quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến nguy cơ nhiễm HIV/AIDS
Trang 20Các khái niệm cơ bản (t.t)
được dùng để giải thích cho nguyên nhân của một hiện tượng
coi là biến kết quả, nó chịu sự chi phối của
biến độc lập
Trang 22Các khái niệm cơ bản (t.t)
phương pháp để quan sát và ghi nhận những khía cạnh của một cá nhân, khách thể, hay
một sự kiện có liên quan để tiến hành kiểm định giả thuyết
Trang 23Ví dụ, khái niệm về kinh tế bền vững, bao
Trang 24Các khái niệm cơ bản (t.t)
những con số hay giá trị cho các quan sát
theo một quy tắc nhất định
Ví dụ: thu nhập (1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4
triệu, …), trình độ học vấn (1, 2, 3, 4, 5, …)
Trang 25Biến (Variable)
Hai loại biến: biến định tính (qualitative
variable) và biến định lượng (quantitative
variable)
biệt dựa trên sự khác biệt về đặc tính, chứ
Trang 26giá trị của biến cho thấy sự khác biệt về độ
lớn hay số lượng giữa chúng
Biến (Variable)
Trang 27Các loại thang đo
lượng, có 02 loại thang đo chính:
- Thang đo biến số phạm trù (bao gồm thang
đo danh nghĩa và thang đo thứ tự)
- Thang đo biến số số (bao gồm thang đo
Trang 28Thang đo danh nghĩa (nominal scale)
nghĩa bao gồm hệ thống các chỉ báo khác
nhau biểu thị thuộc tính hay tính chất của biến
đó
không theo một thứ tự nào
lên
Trang 30Thang đo thứ bậc (ordinal scale)
hay các phương án trả lời được sắp xếp theo một trật tự nhất định
quan hệ thứ bậc hơn kém, nhưng thường thì mức độ hơn kém giữa chúng không xác định được
Trang 31Ví dụ
3 Từ 1 triệu đến dưới 2 triệu
4 Từ 2 triệu đến dưới 3 triệu
5 Từ 3 triệu trở lên
Trang 33Thang đo khoảng cách (interval scale)
đo danh nghĩa và thứ bậc, nhưng khoảng cách giữa các chỉ số được xác định một cách cụ thể
và đều nhau
Trang 34một số các phép tính toán học như tính trung bình hay tính toán tỉ lệ chênh lệch giữa các
chỉ số
Thang đo khoảng cách (interval scale)
Trang 36Thang đo tỉ lệ (ratio scale)
của những loại thang đo trước Ngoài ra thang
đo này có một giá trị 0 “thực”
Trang 37Ví dụ
Trang 38Thang đo khoảng cách
Giá trị 0
“thực”
Thang đo định tính
Thang đo định lượng
Trang 39Thực hành
đây:
Trang 40Câu 1: So với 5 năm trước, đời sống gia đình ta có tốt
hơn không?
Khá hơn 1 Khó trả lời 4
Trang 41Câu 2: Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết đồ dùng sinh hoạt hiện có
trong gia đình (kèm theo quan sát, nếu thấy những gì hiển nhiên
không có, không nên hỏi)
Loại đ dùng ồ dùng Loại đồ dùng
- Giường 1 - Cát xét (cả radio) 11
- Giường bằng sạp tre 2 - Dàn máy nghe nhạc 12
- Tủ 3 - Xe đạp 13
- Bộ bàn ghế 4 - Xe gắn máy 14
- Bộ xa lông 5 - Máy may 15
- Ti vi đen trắng 6 - Tủ lạnh 16
- Ti vi màu 7 - Máy giặt 17
- Đầu máy video 8 - Điện thoại 18
Trang 42Câu 3: Ông (Bà, bạn) hãy cho biết mức độ thưởng thức các
phương tiện truyền thông đại chúng, và các phương tiện giải trí khác của mình
(Gợi ý bằng cách giới thiệu các phương tiện bên dưới rồi hỏi
trong loại đó thường chọn lo i hình nào?) ại hình nào?)
Loại hình
Hàng ngày
Tuần vài lần
Tháng vài lần
Rất hiếm hoi (năm vài lần)
Không bao giờ thưởng thức
1 Đọc báo 1 2 3 4 5 Bỏ qua câu 12
2 Nghe radio 1 2 3 4 5 Bỏ qua câu 13
3 Xem truyền hình 1 2 3 4 5 Bỏ qua câu 14
4 Đọc sách 1 2 3 4 5 Bỏ qua câu 15
5 Xem video 1 2 3 4 5
6 Nghe nhạc (băng,đĩa) 1 2 3 4 5 Bỏ qua câu 18
Trang 43Câu 4: Trong các phương tiện TTĐC trên, Ông (Bà) thích loại
nào nhất ? (không tính đến việc có thường xuyên xem hay
không, chỉ chọn một ý)
Đọc báo Nghe radio Xem truyền
hình Xem video Đọc sách Nghe nhạc (băng đĩa)
Trang 44Câu 5: Trong các tờ báo đã đọc, Ông (Bà) thường đọc những mục
gì nhất? (Chỉ chọn tối đa 3 mục thường đọc nhất)
Các mục thường đọc Các mục thường đọc
Trang 45Câu 6: (Chỉ hỏi những người có nghe radio) Ông (Bà) thường
nghe radio như thế nào?
o Thường nghe hầu hết tất cả các chương trình 1
o Ít nghe, nên lúc rảnh gặp cái gì nghe cái đấy 2
o Luôn nghe chương trình quan tâm nhất 3
Trang 46Câu 7: Trong các chương trình truyền hình, Ông (Bà) thường coi
chương trình nào nhiều nhất ? (Chỉ chọn tối đa 3 mục thường
xem nhất)
Tin tức trong nước 1 Các chương trình văn nghệ
(chèo tuồng, kịch nói…)
7
Tin tức thế giới 2 Phim truyện 8
Thế giới đó đây 3 Chương trình khác 9
Thể thao 4 Ca nhạc 10 Khoa học kỹ thuật 5 Tôi hầu như không coi ti vi 11 Quảng cáo 6 Coi hầu hết các chương trình 12
Trang 47Câu 8: Trong các loại hình nghệ thuật nói chung, Ông (Bà)
thích loại nào?(bao hàm cả trên các PTTTĐC và sân khấu)
Chọn tối đa 3 loại hình thích nhất rồi chọn thứ tự ưu tiên:
[Mã số: thích nhất:1; thích ở mức độ thứ nhì:2; thích ở mức độ thứ:3]
- Tuồng, hát bội 4 - Múa rối 9
Trang 48Câu 9: Trong các loại nhạc sau, Ông (Bà) thích loại nhạc
nào? (Chỉ chọn tối đa 3 loại)
Trang 49Câu 10: Và theo Ông (Bà), người Raglay ta cần phải học đến
lớp mấy thì mới được?
Lớp: ………
Câu 11: Nhưng trên thực tế gia đình ta có thể cho con cái học
đến lớp mấy?
Lớp: ………
được đến đâu hay đến đấy………19
Trang 50Câu 12: Theo ông bà, có cần dạy chữ viết của người Raglai
cho người Raglai hay không?
3 Khó trả lời 3 chuyển qua câu 24
Vì sao? (Ghi cụ thể): ………
Trang 51Câu 13: Nếu trong gia đình không có điều kiện cho tất cả
các con đi học , theo ông bà nên ưu tiên cho con trai hay
con gái?
1 Con trai 1
2 Con gái 2
Trang 52Câu 14: Theo ông bà, khi trong nhà có người bị bệnh có
cần mời thầy cúng đến cúng để được khỏi bệnh không?
(PVV không gợi ý, nếu người được phỏng vấn khó trả lời
thì nêu các phương pháp có thể)
2 Mời cũng được, không mời cũng được 2
Vì sao? (Ghi cụ thể): ………
Trang 53Câu 15: Có nên lấy người khác với dân tộc mình không?
1 Có 1
2 Không 2
3 Khó trả lời 3
Trang 54Câu 16: Có nên lấy người cùng họ với mình không?
3 Khó trả lời 3
Vì sao? (Ghi cụ thể): ……….
Trang 55Câu 17: Trong gia đình ta, quyền quyết định cho con cái
kết hôn là ai?
1 Trưởng tộc (người đứng đầu dòng họ) 1
Trang 57Câu 19: Khi phụ nữ mang thai, họ có cần kiêng cữ điều
gì không? (trong sinh hoạt, ăn uống)
3 Khó trả lời 3
Trang 58Câu 20: Trước khi lập gia đình, người con trai, con gái có
được ai đó giải thích, hướng dẫn những điều cần thiết khi
lập gia đình không?
(Có thể chọn nhiều ý, PVV không đọc các phương án trả
lời)
làng
8
Trang 59Câu 21: Trong gia đình Ông (Bà) ai là người quyết định những việc sau
(xác định mức quyết định của mỗi thành viên bằng những con số rồi viết vào các cột tương ứng sao cho tổng mức quyết định = 10 phần )
Loại việc Mức độâ quyết
định của chồng
Mức độ quyết định của vợ
Thành viên khác (ghi rõ)
1 Việc sản xuất, làm ăn
2 Mua bán nhà cửa đất đai
3 Xây dựng, sửa nhà cửa
4 Việc chi tiêu hàng ngày
5 Những quyết định có liên quan đến sức
khỏe của các thành viên
6 Mua các đồ dùng đắt tiền (TV, xe
máy)
7 Các việc học hành của con cái
Trang 60Câu 22: Ông (Bà) hãy cho biết đánh giá của mình về những
nhận định dưới đây (khoanh vào ô tương ứng sao cho hàng
nào cũng có mã số được khoanh và không trùng nhau)
ý
Không đồng ý
Khó trả lời
1 Trong nhà chỉ có mẹ mới chăm sóc và dạy con tốt thôi 1 2 3
2 Cả cha và mẹ đều có nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc
chăm sóc con cái
3 Công việc nội trợ là công việc của riêng người phụ nữ 1 2 3
4 Công việc gia đình cần có sự chia sẻ của người chồng 1 2 3
5 Người phụ nữ cũng cần đóng góp thu nhập cho gia đình 1 2 3
6 Phụ nữ không cần kiếm tiền, trong nhà, đàn ông phải làm
7 Người phụ nữ có thể tham gia công tác xã hội như nam giới 1 2 3
8 Phụ nữ không nên tham gia vào công việc của thôn xóm, đó
Trang 61Câu 23: Ông (Bà) hãy cho biết mức độ tiếp xúc với những
người thân, bạn bè xung quanh như thế nào?
Những người mà người trả
lời thường nói chuyện với
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Không (khó trả lời)
Trang 62Câu 24: Bây giờ tôi sẽ đọc tên các mối quan hệ mà chúng ta
thường có Ông (Bà) hãy lắng nghe và cho chúng tôi biết mức độ quan trọng của từng mối quan hệ đối với Ông (Bà)
(Hãy gợi ý để người trả lời xác định mối quan hệ quan trọng nhất rồi nói: còn trong những quan hệ còn lại, cái nào quan trọng nhất? Khi có câu trả lời, khoanh tròn thứ tự theo từng hàng)
Hoàn toàn không quan trọng
Rất quan trọng
1 Quan hệ trong gia đình 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 Quan hệ với bà con họ hàng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
3 Quan hệ với bạn bè 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
4 Quan hệ với đồng nghiệp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
5 Quan hệ với hàng xóm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
6 Quan hệ với cấp trên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trang 63Câu 25: Bà con trong cộng đồng có thường đến thăm nhà
Ông (Bà) hay không?
1 Có 1
2 Không 2 chuyển qua câu 26
Câu 26: Nếu có hãy cho biết mức độ họ đến thăm của họ
Trang 64Câu 27: Ông(Bà) có thể mô tả người láng giềng ở sát
bên nhà mình như thế nào?
1.Coi như người trong gia đình 1 4.Như những người xa lạ 4 2.Coi như bạn bè 2 5.Không trả lời 5 3.Như là những người quen biết 3 6.Không biết 6
Trang 65Câu 28: Khi trong nhà có người bị bệnh, thông thường gia
đình Ông (Bà) thường làm thế nào để họ khỏi bệnh?
(chọn một phương án thường xuyên nhất)
1 Ra trạm xá khám bệnh 1
2 Ra hỏi hiệu thuốc 2
3 Tự chữa bằng thuốc nam 3
4 Mời thầy đến cúng 4
5 Khó ( không trả lời) 5
Trang 66Câu 29: Ông (Bà) có biết các loại lễ hội từ trước tới nay do
cộng đồng mình tổ chức hay không?
(kể cả những lễ hội, ngày nay không còn tổ chức nữa)
Trang 67 Không thể nào tập hợp được tất cả số sinh
viên ở các trường ĐH tại TPHCM để tiến
hành nghiên cứu bởi vì công việc này sẽ mất rất nhiều thời gian và tốn rất nhiều tiền
Chọn mẫu (sampling)
Trang 68Thuật ngữ mẫu
Mẫu là một tập hợp các yếu tố (các
đơn vị) đã được chọn từ một tổng thể các yếu tố
Tổng thể này có thể được liệt kê một
cách đầy đủ nhưng cũng có thể chỉ là giả thiết
Trang 69Mục tiêu chọn mẫu
xác về những đặc điểm của nhóm dân số lớn hơn -> chỉ có vậy mới có thể khái quát hóa về dân số nghiên cứu
Trang 704 lý do chọn mẫu
Thông tin thu thập sẽ chính xác hơn, cặn kẽ hơn khi tiến
hành nghiên cứu trên một mẫu thay vì toàn bộ dân số.
Khả năng sai sót trong điều tra nghiên cứu trên mẫu sẽ thấp
hơn khi điều tra trên một tổng thể Hơn nữa, có khả năng tập trung được một nhóm chuyên gia có trình độ tham gia vào cuộc nghiên cứu.
Sẽ không gặp khó khăn nhiều khi tiến hành nghiên cứu với
các nhóm dân cư có tính biến động cao.
Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn Vì mẫu bao giờ
cũng nhỏ hơn so với tổng thể, cho nên việc thu thập sẽ
nhanh hơn, chính xác hơn và kinh tế hơn.
Trang 71Lấy mẫu (chọn mẫu)
Là quá trình lựa chọn phần đại diện
của khối dân cư
trái ngược với quá trình liệt kê đầy đủ
(tức là mọi thành viên trong khối dân
cư cần nghiên cứu đều được đưa vào)
Trang 72Khối dân cư
Khối dân cư là toàn bộ một nhóm các thể loại
hoặc cá nhân liên quan cần nghiên cứu
Trong cuộc nghiên cứu mẫu, cần phân biệt hai
khối dân cư: Đó là khối dân cư mục tiêu và khối dân cư lấy mẫu.
Khối dân cư mục tiêu là khối dân cư mà nhà nghiên
cứu cần có thông tin đại diện.
Khối dân cư lấy mẫu là khối dân cư mà từ đó một
mẫu cụ thể được chọn ra dựa trên khung mẫu.
Trang 73Khung mẫu (danh sách)
(các cá nhân) đại diện cho khối dân cư
Là cái được sử dụng để đại diện cho tổng
thể về mặt thực nghiệm (tức là các thành viên đã nằm trong khung mẫu sẽ được quan sát, được nghiên cứu là những người thuộc
Trang 74Đơn vị mẫu
Nếu mẫu được lựa chọn trực tiếp trong
khung mẫu mà không cần xem xét các thành phần, các yếu tố trong tổng thể thì mỗi một lần chọn các thành viên của mẫu sẽ là một đơn vị
Trang 75Chọn mẫu
a M u xác suất (probability sampling)ẫu xác suất (probability sampling)
b Mẫu phi xác suất (nonprobability
sampling)
Trang 76a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)
1 Mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Là qui trình lấy mẫu bằng cách chọn ra các con số hay trường hợp theo nguyên tắc cơ hội được chọn ngang nhau giữa các phần tử, cá nhân trong tổng thể.
Cĩ nhiều cách để chọn ra danh sách mẫu: bốc thăm ngẫu nhiên, chọn ngẫu nhiên các số từ danh sách
khung mẫu đã được đánh số thứ tự, hay dựa trên danh sách các con số ngẫu nhiên do máy tính tạo ra.
Trang 772 Mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Theo cách chọn mẫu này, cứ mỗi phần tử thứ k tiếp
sau phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên từ danh sách sẽ được chọn
Cứ thế, chọn tiếp tục các phần tử theo sau trong danh sách để đạt được dung lượng mẫu cần.
a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)
Trang 793 Mẫu phân tầng
Chọn mẫu phân tầng được sử dụng khi chúng ta đã biết
thơng tin về tổng thể dân số trước khi chọn mẫu.
Để bắt đầu, tất cả những phần tử của dân số sẽ được phân biệt theo những đặc tính của chúng, và được xếp vào từng tầng khác nhau Tiếp theo, các phần tử sẽ được chọn ngẫu nhiên theo các phân tầng đĩ
Ví dụ, một trường ĐH cĩ ¾ nữ và ¼ nam, vậy mẫu được
a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)
Trang 80Do đĩ, “cụm” thường được chọn theo các yếu tố như: vị trí địa lý, các tổ chức, đơn vị xã hội, các cụm dân cư… sau khi
cĩ danh sách các cụm, tiến hành chọn ngẫu nhiên để xác
định các cụm đại diện, sau đĩ chọn ngẫu nhiên các phần tử trong mỗi cụm để lập danh sách mẫu nghiên cứu.
a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)
Trang 81Chọn mẫu bao nhiêu là đủ so với
tổng thể dân cư?
Qui mô mẫu:
n = N
( 1+N*e 2 ) Trong đó :
N: Qui mô dân số