1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội

216 3,7K 147
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia TPHCM
Chuyên ngành Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Thể loại Bài Giảng
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể... Các khái niệm cơ bản t.t phương pháp để quan sát và ghi nhận những khía cạnh của m

Trang 1

THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI

(30 tiết)

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Đại học Quốc gia TPHCM

Trang 2

Bố cục

Trang 4

Thống kê cung cấp phương pháp:

cứu

hóa hiện tượng từ việc phân tích dữ liệu

Trang 5

Thiết kế

thập dữ liệu nghiên cứu

nghiên cứu là xem xét làm thế nào để tiến

hành một cuộc điều tra, bao gồm xây dựng

bảng câu hỏi và chọn mẫu

Trang 6

Mô tả

cách thức tổng hợp và khai thác các đặc trưng của dữ liệu đã được đo lường

rạc, không có ý nghĩa và trình bày chúng

trong một cách có ý nghĩa và có thể hiểu

được

Trang 7

Suy luận

dựa trên dữ liệu thu thập được

luận thống kê

Trang 8

Vai trò của máy tính trong thống kê

SPSS: Statistical Package for the Social Sciences

hội

Trang 9

 Tương đối dễ sử dụng

phương pháp nghiên cứu

Vai trò của máy tính trong thống kê

Trang 11

3 Thích ăn loại fast food nào?

1 KFC

2 Lotteria

3 Loại khác

Trang 13

6 Có phải là người thức dậy sớm?

1 Có

2 Không

7 Thời gian dành cho việc tự học trung bình mỗi

ngày: ……… phút

Trang 15

Các khái niệm cơ bản

Trang 16

Các khái niệm cơ bản (t.t)

được chọn ra để tiến hành thu thập dữ liệu

nghiên cứu

Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ

có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể

Trang 17

Ví dụ, một công ty nghiên cứu thị trường tiến hành khảo sát 650 người tiêu dùng để thu thập thông tin về thị hiếu dùng sữa của người dân thành phố HCM.

Trang 18

Các khái niệm cơ bản (t.t)

giá trị được dùng để chỉ một khái niệm

Ví dụ, biến giới tính (có hai giá trị nam và

nữ), biến tôn giáo (bao gồm Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Hòa Hảo, khác và không tôn giáo)

Trang 19

Các khái niệm cơ bản (t.t)

mối liên hệ giữa các khái niệm

Ví dụ, hút thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư

phổi, hay quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến nguy cơ nhiễm HIV/AIDS

Trang 20

Các khái niệm cơ bản (t.t)

được dùng để giải thích cho nguyên nhân của một hiện tượng

coi là biến kết quả, nó chịu sự chi phối của

biến độc lập

Trang 22

Các khái niệm cơ bản (t.t)

phương pháp để quan sát và ghi nhận những khía cạnh của một cá nhân, khách thể, hay

một sự kiện có liên quan để tiến hành kiểm định giả thuyết

Trang 23

Ví dụ, khái niệm về kinh tế bền vững, bao

Trang 24

Các khái niệm cơ bản (t.t)

những con số hay giá trị cho các quan sát

theo một quy tắc nhất định

Ví dụ: thu nhập (1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4

triệu, …), trình độ học vấn (1, 2, 3, 4, 5, …)

Trang 25

Biến (Variable)

 Hai loại biến: biến định tính (qualitative

variable) và biến định lượng (quantitative

variable)

biệt dựa trên sự khác biệt về đặc tính, chứ

Trang 26

giá trị của biến cho thấy sự khác biệt về độ

lớn hay số lượng giữa chúng

Biến (Variable)

Trang 27

Các loại thang đo

lượng, có 02 loại thang đo chính:

- Thang đo biến số phạm trù (bao gồm thang

đo danh nghĩa và thang đo thứ tự)

- Thang đo biến số số (bao gồm thang đo

Trang 28

Thang đo danh nghĩa (nominal scale)

nghĩa bao gồm hệ thống các chỉ báo khác

nhau biểu thị thuộc tính hay tính chất của biến

đó

không theo một thứ tự nào

lên

Trang 30

Thang đo thứ bậc (ordinal scale)

hay các phương án trả lời được sắp xếp theo một trật tự nhất định

quan hệ thứ bậc hơn kém, nhưng thường thì mức độ hơn kém giữa chúng không xác định được

Trang 31

Ví dụ

3 Từ 1 triệu đến dưới 2 triệu

4 Từ 2 triệu đến dưới 3 triệu

5 Từ 3 triệu trở lên

Trang 33

Thang đo khoảng cách (interval scale)

đo danh nghĩa và thứ bậc, nhưng khoảng cách giữa các chỉ số được xác định một cách cụ thể

và đều nhau

Trang 34

một số các phép tính toán học như tính trung bình hay tính toán tỉ lệ chênh lệch giữa các

chỉ số

Thang đo khoảng cách (interval scale)

Trang 36

Thang đo tỉ lệ (ratio scale)

của những loại thang đo trước Ngoài ra thang

đo này có một giá trị 0 “thực”

Trang 37

Ví dụ

Trang 38

Thang đo khoảng cách

Giá trị 0

“thực”

Thang đo định tính

Thang đo định lượng

Trang 39

Thực hành

đây:

Trang 40

Câu 1: So với 5 năm trước, đời sống gia đình ta có tốt

hơn không?

Khá hơn  1 Khó trả lời  4

Trang 41

Câu 2: Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết đồ dùng sinh hoạt hiện có

trong gia đình (kèm theo quan sát, nếu thấy những gì hiển nhiên

không có, không nên hỏi)

Loại đ dùng ồ dùng Loại đồ dùng

- Giường 1 - Cát xét (cả radio) 11

- Giường bằng sạp tre 2 - Dàn máy nghe nhạc 12

- Tủ 3 - Xe đạp 13

- Bộ bàn ghế 4 - Xe gắn máy 14

- Bộ xa lông 5 - Máy may 15

- Ti vi đen trắng 6 - Tủ lạnh 16

- Ti vi màu 7 - Máy giặt 17

- Đầu máy video 8 - Điện thoại 18

Trang 42

Câu 3: Ông (Bà, bạn) hãy cho biết mức độ thưởng thức các

phương tiện truyền thông đại chúng, và các phương tiện giải trí khác của mình

(Gợi ý bằng cách giới thiệu các phương tiện bên dưới rồi hỏi

trong loại đó thường chọn lo i hình nào?) ại hình nào?)

Loại hình

Hàng ngày

Tuần vài lần

Tháng vài lần

Rất hiếm hoi (năm vài lần)

Không bao giờ thưởng thức

1 Đọc báo  1  2  3  4 5 Bỏ qua câu 12

2 Nghe radio  1  2  3  4 5 Bỏ qua câu 13

3 Xem truyền hình  1  2  3  4 5 Bỏ qua câu 14

4 Đọc sách  1  2  3  4 5 Bỏ qua câu 15

5 Xem video  1  2  3  4  5

6 Nghe nhạc (băng,đĩa)  1  2  3  4 5 Bỏ qua câu 18

Trang 43

Câu 4: Trong các phương tiện TTĐC trên, Ông (Bà) thích loại

nào nhất ? (không tính đến việc có thường xuyên xem hay

không, chỉ chọn một ý)

Đọc báo Nghe radio Xem truyền

hình Xem video Đọc sách Nghe nhạc (băng đĩa)

Trang 44

Câu 5: Trong các tờ báo đã đọc, Ông (Bà) thường đọc những mục

gì nhất? (Chỉ chọn tối đa 3 mục thường đọc nhất)

Các mục thường đọc Các mục thường đọc

Trang 45

Câu 6: (Chỉ hỏi những người có nghe radio) Ông (Bà) thường

nghe radio như thế nào?

o Thường nghe hầu hết tất cả các chương trình  1

o Ít nghe, nên lúc rảnh gặp cái gì nghe cái đấy  2

o Luôn nghe chương trình quan tâm nhất  3

Trang 46

Câu 7: Trong các chương trình truyền hình, Ông (Bà) thường coi

chương trình nào nhiều nhất ? (Chỉ chọn tối đa 3 mục thường

xem nhất)

Tin tức trong nước  1 Các chương trình văn nghệ

(chèo tuồng, kịch nói…)

 7

Tin tức thế giới  2 Phim truyện  8

Thế giới đó đây  3 Chương trình khác  9

Thể thao  4 Ca nhạc  10 Khoa học kỹ thuật  5 Tôi hầu như không coi ti vi  11 Quảng cáo  6 Coi hầu hết các chương trình  12

Trang 47

Câu 8: Trong các loại hình nghệ thuật nói chung, Ông (Bà)

thích loại nào?(bao hàm cả trên các PTTTĐC và sân khấu)

Chọn tối đa 3 loại hình thích nhất rồi chọn thứ tự ưu tiên:

[Mã số: thích nhất:1; thích ở mức độ thứ nhì:2; thích ở mức độ thứ:3]

- Tuồng, hát bội  4 - Múa rối  9

Trang 48

Câu 9: Trong các loại nhạc sau, Ông (Bà) thích loại nhạc

nào? (Chỉ chọn tối đa 3 loại)

Trang 49

Câu 10: Và theo Ông (Bà), người Raglay ta cần phải học đến

lớp mấy thì mới được?

Lớp: ………

Câu 11: Nhưng trên thực tế gia đình ta có thể cho con cái học

đến lớp mấy?

Lớp: ………

được đến đâu hay đến đấy………19

Trang 50

Câu 12: Theo ông bà, có cần dạy chữ viết của người Raglai

cho người Raglai hay không?

3 Khó trả lời  3  chuyển qua câu 24

Vì sao? (Ghi cụ thể): ………

Trang 51

Câu 13: Nếu trong gia đình không có điều kiện cho tất cả

các con đi học , theo ông bà nên ưu tiên cho con trai hay

con gái?

1 Con trai 1

2 Con gái 2

Trang 52

Câu 14: Theo ông bà, khi trong nhà có người bị bệnh có

cần mời thầy cúng đến cúng để được khỏi bệnh không?

(PVV không gợi ý, nếu người được phỏng vấn khó trả lời

thì nêu các phương pháp có thể)

2 Mời cũng được, không mời cũng được  2

Vì sao? (Ghi cụ thể): ………

Trang 53

Câu 15: Có nên lấy người khác với dân tộc mình không?

1 Có  1

2 Không  2

3 Khó trả lời  3

Trang 54

Câu 16: Có nên lấy người cùng họ với mình không?

3 Khó trả lời  3

Vì sao? (Ghi cụ thể): ……….

Trang 55

Câu 17: Trong gia đình ta, quyền quyết định cho con cái

kết hôn là ai?

1 Trưởng tộc (người đứng đầu dòng họ)  1

Trang 57

Câu 19: Khi phụ nữ mang thai, họ có cần kiêng cữ điều

gì không? (trong sinh hoạt, ăn uống)

3 Khó trả lời  3

Trang 58

Câu 20: Trước khi lập gia đình, người con trai, con gái có

được ai đó giải thích, hướng dẫn những điều cần thiết khi

lập gia đình không?

(Có thể chọn nhiều ý, PVV không đọc các phương án trả

lời)

làng

 8

Trang 59

Câu 21: Trong gia đình Ông (Bà) ai là người quyết định những việc sau

(xác định mức quyết định của mỗi thành viên bằng những con số rồi viết vào các cột tương ứng sao cho tổng mức quyết định = 10 phần )

Loại việc Mức độâ quyết

định của chồng

Mức độ quyết định của vợ

Thành viên khác (ghi rõ)

1 Việc sản xuất, làm ăn

2 Mua bán nhà cửa đất đai

3 Xây dựng, sửa nhà cửa

4 Việc chi tiêu hàng ngày

5 Những quyết định có liên quan đến sức

khỏe của các thành viên

6 Mua các đồ dùng đắt tiền (TV, xe

máy)

7 Các việc học hành của con cái

Trang 60

Câu 22: Ông (Bà) hãy cho biết đánh giá của mình về những

nhận định dưới đây (khoanh vào ô tương ứng sao cho hàng

nào cũng có mã số được khoanh và không trùng nhau)

ý

Không đồng ý

Khó trả lời

1 Trong nhà chỉ có mẹ mới chăm sóc và dạy con tốt thôi 1 2 3

2 Cả cha và mẹ đều có nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc

chăm sóc con cái

3 Công việc nội trợ là công việc của riêng người phụ nữ 1 2 3

4 Công việc gia đình cần có sự chia sẻ của người chồng 1 2 3

5 Người phụ nữ cũng cần đóng góp thu nhập cho gia đình 1 2 3

6 Phụ nữ không cần kiếm tiền, trong nhà, đàn ông phải làm

7 Người phụ nữ có thể tham gia công tác xã hội như nam giới 1 2 3

8 Phụ nữ không nên tham gia vào công việc của thôn xóm, đó

Trang 61

Câu 23: Ông (Bà) hãy cho biết mức độ tiếp xúc với những

người thân, bạn bè xung quanh như thế nào?

Những người mà người trả

lời thường nói chuyện với

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

Không (khó trả lời)

Trang 62

Câu 24: Bây giờ tôi sẽ đọc tên các mối quan hệ mà chúng ta

thường có Ông (Bà) hãy lắng nghe và cho chúng tôi biết mức độ quan trọng của từng mối quan hệ đối với Ông (Bà)

(Hãy gợi ý để người trả lời xác định mối quan hệ quan trọng nhất rồi nói: còn trong những quan hệ còn lại, cái nào quan trọng nhất? Khi có câu trả lời, khoanh tròn thứ tự theo từng hàng)

Hoàn toàn không quan trọng

Rất quan trọng

1 Quan hệ trong gia đình 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

2 Quan hệ với bà con họ hàng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

3 Quan hệ với bạn bè 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

4 Quan hệ với đồng nghiệp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

5 Quan hệ với hàng xóm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

6 Quan hệ với cấp trên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Trang 63

Câu 25: Bà con trong cộng đồng có thường đến thăm nhà

Ông (Bà) hay không?

1 Có  1

2 Không  2  chuyển qua câu 26

Câu 26: Nếu có hãy cho biết mức độ họ đến thăm của họ

Trang 64

Câu 27: Ông(Bà) có thể mô tả người láng giềng ở sát

bên nhà mình như thế nào?

1.Coi như người trong gia đình  1 4.Như những người xa lạ  4 2.Coi như bạn bè  2 5.Không trả lời  5 3.Như là những người quen biết  3 6.Không biết  6

Trang 65

Câu 28: Khi trong nhà có người bị bệnh, thông thường gia

đình Ông (Bà) thường làm thế nào để họ khỏi bệnh?

(chọn một phương án thường xuyên nhất)

1 Ra trạm xá khám bệnh  1

2 Ra hỏi hiệu thuốc  2

3 Tự chữa bằng thuốc nam  3

4 Mời thầy đến cúng  4

5 Khó ( không trả lời)  5

Trang 66

Câu 29: Ông (Bà) có biết các loại lễ hội từ trước tới nay do

cộng đồng mình tổ chức hay không?

(kể cả những lễ hội, ngày nay không còn tổ chức nữa)

Trang 67

 Không thể nào tập hợp được tất cả số sinh

viên ở các trường ĐH tại TPHCM để tiến

hành nghiên cứu bởi vì công việc này sẽ mất rất nhiều thời gian và tốn rất nhiều tiền

Chọn mẫu (sampling)

Trang 68

Thuật ngữ mẫu

 Mẫu là một tập hợp các yếu tố (các

đơn vị) đã được chọn từ một tổng thể các yếu tố

 Tổng thể này có thể được liệt kê một

cách đầy đủ nhưng cũng có thể chỉ là giả thiết

Trang 69

Mục tiêu chọn mẫu

xác về những đặc điểm của nhóm dân số lớn hơn -> chỉ có vậy mới có thể khái quát hóa về dân số nghiên cứu

Trang 70

4 lý do chọn mẫu

 Thông tin thu thập sẽ chính xác hơn, cặn kẽ hơn khi tiến

hành nghiên cứu trên một mẫu thay vì toàn bộ dân số.

 Khả năng sai sót trong điều tra nghiên cứu trên mẫu sẽ thấp

hơn khi điều tra trên một tổng thể Hơn nữa, có khả năng tập trung được một nhóm chuyên gia có trình độ tham gia vào cuộc nghiên cứu.

 Sẽ không gặp khó khăn nhiều khi tiến hành nghiên cứu với

các nhóm dân cư có tính biến động cao.

 Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn Vì mẫu bao giờ

cũng nhỏ hơn so với tổng thể, cho nên việc thu thập sẽ

nhanh hơn, chính xác hơn và kinh tế hơn.

Trang 71

Lấy mẫu (chọn mẫu)

 Là quá trình lựa chọn phần đại diện

của khối dân cư

trái ngược với quá trình liệt kê đầy đủ

(tức là mọi thành viên trong khối dân

cư cần nghiên cứu đều được đưa vào)

Trang 72

Khối dân cư

 Khối dân cư là toàn bộ một nhóm các thể loại

hoặc cá nhân liên quan cần nghiên cứu

 Trong cuộc nghiên cứu mẫu, cần phân biệt hai

khối dân cư: Đó là khối dân cư mục tiêu và khối dân cư lấy mẫu.

 Khối dân cư mục tiêu là khối dân cư mà nhà nghiên

cứu cần có thông tin đại diện.

 Khối dân cư lấy mẫu là khối dân cư mà từ đó một

mẫu cụ thể được chọn ra dựa trên khung mẫu.

Trang 73

Khung mẫu (danh sách)

(các cá nhân) đại diện cho khối dân cư

 Là cái được sử dụng để đại diện cho tổng

thể về mặt thực nghiệm (tức là các thành viên đã nằm trong khung mẫu sẽ được quan sát, được nghiên cứu là những người thuộc

Trang 74

Đơn vị mẫu

 Nếu mẫu được lựa chọn trực tiếp trong

khung mẫu mà không cần xem xét các thành phần, các yếu tố trong tổng thể thì mỗi một lần chọn các thành viên của mẫu sẽ là một đơn vị

Trang 75

Chọn mẫu

a M u xác suất (probability sampling)ẫu xác suất (probability sampling)

b Mẫu phi xác suất (nonprobability

sampling)

Trang 76

a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)

1 Mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Là qui trình lấy mẫu bằng cách chọn ra các con số hay trường hợp theo nguyên tắc cơ hội được chọn ngang nhau giữa các phần tử, cá nhân trong tổng thể.

Cĩ nhiều cách để chọn ra danh sách mẫu: bốc thăm ngẫu nhiên, chọn ngẫu nhiên các số từ danh sách

khung mẫu đã được đánh số thứ tự, hay dựa trên danh sách các con số ngẫu nhiên do máy tính tạo ra.

Trang 77

2 Mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Theo cách chọn mẫu này, cứ mỗi phần tử thứ k tiếp

sau phần tử đầu tiên được chọn ngẫu nhiên từ danh sách sẽ được chọn

Cứ thế, chọn tiếp tục các phần tử theo sau trong danh sách để đạt được dung lượng mẫu cần.

a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)

Trang 79

3 Mẫu phân tầng

Chọn mẫu phân tầng được sử dụng khi chúng ta đã biết

thơng tin về tổng thể dân số trước khi chọn mẫu.

Để bắt đầu, tất cả những phần tử của dân số sẽ được phân biệt theo những đặc tính của chúng, và được xếp vào từng tầng khác nhau Tiếp theo, các phần tử sẽ được chọn ngẫu nhiên theo các phân tầng đĩ

Ví dụ, một trường ĐH cĩ ¾ nữ và ¼ nam, vậy mẫu được

a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)

Trang 80

Do đĩ, “cụm” thường được chọn theo các yếu tố như: vị trí địa lý, các tổ chức, đơn vị xã hội, các cụm dân cư… sau khi

cĩ danh sách các cụm, tiến hành chọn ngẫu nhiên để xác

định các cụm đại diện, sau đĩ chọn ngẫu nhiên các phần tử trong mỗi cụm để lập danh sách mẫu nghiên cứu.

a M u xác suất (probability sampling) ẫu xác suất (probability sampling)

Trang 81

Chọn mẫu bao nhiêu là đủ so với

tổng thể dân cư?

Qui mô mẫu:

n = N

( 1+N*e 2 ) Trong đó :

N: Qui mô dân số

Ngày đăng: 19/10/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi và chọn mẫu - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng c âu hỏi và chọn mẫu (Trang 5)
2. Bảng phân phối tần suất liên hệ - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
2. Bảng phân phối tần suất liên hệ (Trang 92)
2. Bảng phân phối tần suất liên hệ - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
2. Bảng phân phối tần suất liên hệ (Trang 94)
3. Bảng phân phối tần suất lũy tiến - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
3. Bảng phân phối tần suất lũy tiến (Trang 95)
5. Bảng phân phối tần suất cho biến có  thang đo khoảng cách – tỉ lệ - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
5. Bảng phân phối tần suất cho biến có thang đo khoảng cách – tỉ lệ (Trang 98)
Bảng 5.1: Danh sách sinh viên lớp TK04 với điểm trung bình chung năm học - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng 5.1 Danh sách sinh viên lớp TK04 với điểm trung bình chung năm học (Trang 98)
Bảng 5.2: Phân bổ tần suất điểm trung bình chung năm học của - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng 5.2 Phân bổ tần suất điểm trung bình chung năm học của (Trang 99)
Bảng phân phối tần suất - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng ph ân phối tần suất (Trang 100)
Vấn đề 2: Bảng 2 trình bày số liệu (triệu người) - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
n đề 2: Bảng 2 trình bày số liệu (triệu người) (Trang 101)
Bảng tần suất và đo lường độ tập trung biến - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng t ần suất và đo lường độ tập trung biến (Trang 120)
Bảng 3.1 ghi nhận kết quả trả lời của 637 người - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng 3.1 ghi nhận kết quả trả lời của 637 người (Trang 124)
Bảng 4. Khoảng cách đi từ nhà đến trường - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng 4. Khoảng cách đi từ nhà đến trường (Trang 137)
Bảng 4.1 Tương quan giữa giới tính và thích KFC - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng 4.1 Tương quan giữa giới tính và thích KFC (Trang 199)
Bảng tương quan - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
Bảng t ương quan (Trang 200)
Vấn đề 7. Bảng 1 trình bày kết quả cuộc khảo sát - Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội
n đề 7. Bảng 1 trình bày kết quả cuộc khảo sát (Trang 208)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w