Đầu tư xõy dựng một dõy chuyền sản xuất giấy in viết cụng suất 50.000 tấn/năm.Tung ra thị trường sản phẩm giấyin viết chất lượng cao đang cú nhu cầu tiờu thụtrong nước và xuất khẩu ngày
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 2Mục Lục
PHẦN I 4
I.1 TÍNH DỰ ÁN 4
I.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 4
I.3 CHỦ ĐẦU TƯ 4
I.4 CƠ QUAN LẬP DỰ ÁN: 4
I.5 MỤC TIấU ĐẦU TƯ 5
I.6 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 5
I.7 QUY Mễ ĐẦU TƯ VÀ SẢN PHẨM 6
1 Quy mụ công suất: 6
2 Sản phẩm: 6
I.8 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN* 6
4 Khấu hao 7
PHẦN II 9
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
PHẦN II 10
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 10
II.1 NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
II.2 TÀI LIỆU SỬ DỤNG 10
II.3 SẢN PHẨM 11
II.3.1 Giới thiệu sản phẩm 11
II.4 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 11
II.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM BÁN HÀNG NĂM 20
II.5.1 Những giải phỏp thị trường hoạch định 20
II.6 KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM VÀ CUNG CẤP YẾU TỐ ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT 20
II.7 CHƯƠNG TRèNH SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN 24
II.8 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH: 24
II.9 NHÂN LỰC 26
Bảng 2 Dự kiến bố trớ nhõn lực quản lý và sản xuất 27
II.10 TỔ CHỨC, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 29
PHẦN III 35
PHẦN III 36
III.1 LỰA CHỌN SẢN PHẨM 36
III.2 LỰA CHỌN CễNG NGHỆ 37
III.2.3 Cụng nghệ xeo giấy: 39
III.3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ 40
III.4 MIÊU TẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 42
III.4.2 Thuyết minh lưu trỡnh cụng nghệ sản xuất 42
III.4.3 Danh mục thiết bị 45
Trang 3III.5 PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 47
III.5.3 Cỏc giải phỏp xử lý và Giảm thiểu ụ nhiễm trong quỏ trỡnh sản xuất 48
PHẦN IV 51
PHẦN IV 53
IV.1 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ XƯỞNG 53
IV.2 CƠ CẤU HẠ TẦNG NGOÀI NHÀ SẢN XUẤT 54
IV.3 HỆ THỐNG BỂ CHỨA BỘT 55
IV.4 TỔNG HỢP NHU CẦU XÂY DỰNG 56
PHẦN V 59
V.1 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN 59
V.2- GIẢI TRèNH VỐN VAY, TRẢ NỢ VÀ KHẤU HAO: 59
V.3 DỰ KIẾN GIÁ BÁN SẢN PHẨM 60
V.4 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT 1 TẤN SẢN PHẨM 60
V.6 DOANH THU VÀ KHẢ NĂNG SINH LÃI 64
V.7 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 65
V.8 HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 67
PHẦN VI 71
VI.1 KẾT LUẬN: 71
VI.2 KIẾN NGHỊ 71
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
Trang 4I.1 TÍNH DỰ ÁN
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất giấy in viết, cụng suất 50.000 tấn/năm
I.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Khu Tầm Vụng, Thị trấn Phong Chõu, Huyện Phự Ninh, Tỉnh Phỳ Thọ
I.3 CHỦ ĐẦU TƯ
Cụng ty Cổ phần giấy Bãi Bằng
- Địa chỉ: Thị trấn Phong Châu, huyện Phu Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0210.830820 Fax: 0210.830820
- Tài khoản số:42110000029313- NH Đầu tư Phỏt triển Phỳ Thọ
- Mó số thuế: 2600397093
- Người đại diện: ễng Đỗ Văn Chức
- Chức vụ: Giỏm đốc Cụng ty
I.4 CƠ QUAN LẬP DỰ ÁN:
Viện cụng nghiệp giấy và xenluylụ
- Địa chỉ: 59 Vũ Trọng Phụng - Thanh Xuõn - Hà Nội
- Điện thoại: 04.858.1072 Fax: 04.858.1070
I.5 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1 Đầu tư xõy dựng một dõy chuyền sản xuất giấy in viết cụng suất 50.000 tấn/năm.Tung ra thị trường sản phẩm giấyin viết chất lượng cao đang cú nhu cầu tiờu thụtrong nước và xuất khẩu ngày một tăng
2 Tiờu thụ lượng bột tẩy trắng hiện nay của Cụng ty với sản lượng 10.000 tấn/năm,khộp kớn dõy chuyền sản giấy và bột giấy liờn hoàn, nõng cao giỏ trị của sản phẩm
3 Cung cấp sản phẩm giấy cho dõy chuyền xộn kẻ đúng tập giấy học sinh cụng suất10.000 tấn/năm của Nhà mỏy văn phũng phẩm Bói Bằng
Trang 54 Việc đầu tư xõy dựng dõy chuyền sản xuất giấyin viết 50.000 tấn/năm nằm trongchiến lược thị trường tổng thể của Cụng ty Cổ phần giấy Bói Bằng, nhằm khộp kớnsản xuất, tạo ra cỏc loại sản phẩm cuối cựng đa dạng đỏp ứng cỏc nhu cầu khỏcnhau của thị trường.
5 Ngoài dõy chuyền sản xuất giấy in viết, chủ đầu tư sẽ đầu tư một dõy chuyền sảnxuất bột DIP đồng bộ kốm theo để cung cấp bột cho dõy chuyền xeo, giảm bớtlượng bột tẩy trắng mua ngoài và sau khi cõn đối bột tẩy trắng cho sản xuất cũntung ra thị trường 25.000 tấn bột DIP thương phẩm cung cấp cho cỏc doanh nghiệpkhỏc, tăng thờm một loại sản phẩm thương mại và tăng doanh thu cho dự ỏn
I.6 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Xõy dựng mới hoàn toàn một dõy chuyền sản xuất giấy in viết cụng suất 50.000tấn/năm từ khõu chuẩn bị bột (bao gồm cả dõy chuyền sản xuất bột khử mực DIP)đến khõu hoàn thành, trong khuụn viờn mặt bằng hiện tại của Cụng ty Cổ phần giấyBói Bằng và diện tớch được mở rộng thờm theo quy hoạch đó được phờ duyệt
Quỏ trỡnh đầu tư cú tớnh đến khả năng liờn kết với một số hạng mục của dõychuyền hiện tại, kết hợp mở rộng và cải tạo hạ tầng cơ sở, nhằm giảm bớt chi phớđầu tư, tập trung hoỏ sản xuất, quản lý và điều hành
I.7 QUY Mễ ĐẦU TƯ VÀ SẢN PHẨM
1 Quy mụ cụng suất:
a Giấy in viết: 50.000 tấn/năm
b Bột DIP thương phẩm: 25.000 tấn/năm
Trang 6I.8 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN *
Tổng mức đầu tư được thiết lập theo Nghị định 99/2007/NDD-CP ngày 13 thỏng 6năm 2008 của Chớnh Phủ về Quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh, bao gồmcỏc hạng mục sau đõy:
Phần vốn vay lói suất ưu đói 9%: 213.049.304.000 đồng
Phần vốn vay lói suất 18,0% : 130.924.224.000 đồng
3- Vốn lưu động định mức vay thương mại
L/suất 18%/năm: 106.000.000.00 đồng
(Vốn lưu động định mức = Vốn lưu động bỡnh quõn/năm 318 tỷ đồng/ vũng quay vốn lưu động trung bỡnh 3 vũng/năm)
4 Kh u hao ấu hao
1 Thời gian khấu hao 15 năm
Trang 7Dự ỏn đi vào hoạt động sẽ được hạch toỏn chung cho cả hai dõy chuyền sản xuấtbột tẩy trắng cũ và dõy chuyền xeo giấy đầu tư mới nờn VCĐ đó đầu tư vào dõychuyền bột cũ chưa khấu hao hết và phần nợ cũ cũng sẽ được đưa vào tớnh toỏn cỏcchỉ số kinh tế - tài chớnh trong Dự ỏn này.
6 Lói vay bỡnh quõn gia quyền: 12,34%
I.8.2 Thời gian thực hiện dự ỏn: 12 thỏng
Từ thỏng thứ 13 đưa dõy chuyền vào vận hành khai thỏc
Trang 8PHẦN II
THUYẾT MINH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 9- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13 thỏng 6 năm 2007 của Chớnh phủ về quản
lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh;
- Thụng tư số 96/2000/TT-BTC, ngày 28 thỏng 09 năm 2000 của Bộ Tàichớnh về Quản lý thanh toỏn và quyết toỏn vốn đầu tư xõy dựng cơ bản;
- Định mức chi phớ quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh ban hành kốmtheo Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14 thỏng 8 năm 2007 của Bộ Xõy dựng;
- Chủ trương của HĐQT Cụng ty Cổ phần giấy Bói Bằng: Xõy dựng 01 dõychuyền sản xuất giấyin viết cụng suất 50.000 tấn/năm để khộp kớn sản xuấttrong tổ hợp: “Nhà mỏy bột giấy tẩy trắng cụng suất 10.000 tấn/năm – Nhà mỏysản xuất giấyin viết 50.000 tấn/năm – Nhà mỏy văn phũng phẩm 10.000tấn/năm”, nhằm phỏt huy hiệu quả chung
II.2 TÀI LIỆU SỬ DỤNG
- Cỏc yếu tố tỏc động đến Cụng nghiệp bột giấy và giấy Việt Nam của Trungtõm thụng tin thương mại Việt Nam và Hiệp hội giấy Việt Nam thỏng 05/2005
- Kỷ yếu Hiệp hội giấy Việt Nam 2006
- Thụng tin Cụng nghiệp giấy cỏc số từ năm 2000 - đến số thỏng 07/2007
- New Technologies – London 2006
Trang 10II.3 SẢN PHẨM
II.3.1 Giới thiệu sản phẩm
a Sản phẩm giấyin viết chất lượng cao bao gồm giấy in, giấy viết, giấy photocopy,định lượng 55-155g/m2 được sản xuất ở dạng cuộn cú:
- Đường kớnh cuộn = 900 - 1000 mm
- Khổ rộng: theo yờu cầu của khỏch hàng
- Cỏc sản phẩm được bao gúi, đủ tiờu chuẩn lưu hành
Định lượng trung bỡnh để tớnh năng suất thiết bị lựa chọn cho dự ỏn: 60 g/m2
b Bột DIP thương phẩm cú độ trắng 80% ISO
Quy mụ của dự ỏn phự hợp với quy hoạch phỏt triển ngành giấy Việt Nam và điềukiện vật chất kỹ thuật, khả năng huy động vốn đầu tư của chủ đầu tư
II.3.2 Lý do lựa chọn sản phẩm giấy in viết chất lượng cao
- Giấyin viết chất lượng cao đang cú nhu cầu tiờu thụ trong nước và xuất khẩungày một tăng
- Cụng nghệ và thiết bị sản xuất giấy in viết chất lượng cao phự hợp với điềukiện vật chất kỹ thuật của Cụng ty Cổ phần giấy Bói Bằng So với giấy in viếtthụng thường giấy in viết chất lượng cao được gia keo bề mặt, cú độ nhẵn độbúng và độ ăn mực khỏ cao chất lượng bản in tốt Hiện nay trong nước chỉ cúmột vài doanh nghiệp sản xuất được loại này, do đú loại giấy chất lượng cao vẫnphải nhập khẩu Việc lựa chọn giấy in viết sẽ tạo điều kiện cho Cụng ty xõmnhập vào thị trường mới đầy tiềm năng
- Cỏc chất thải của sản xuất ở dạng khớ, lỏng và rắn tải lượng thải khụng cao,
cú thể xử lý thụng qua xử lý nội vi và ngoại vi trước khi thải ra mụi trường, mụitrường sinh thỏi được đảm bảo trong quỏ trỡnh vận hành nhà mỏy
II.4 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Nhu cầu tiờu dựng giấy núi chung và giấy in viết, giấy văn hoỏ núi riờng ngày càngtăng theo tốc độ phỏt triển của nền kinh tế và sự văn minh của mỗi một quốc gia.Khi nền cụng nghiệp càng phỏt triển, dõn số thế giới ngày càng tăng thỡ nhu cầutiờu thụ giấy ngày càng lớn Điều đú tạo ra một thị trường ngày càng phỏt triển,ngày càng rộng mở và ổn định cho cỏc sản phẩm giấy Để cú những kết luận cụ thể
về vấn đề thị trường cho cỏc sản phẩm được lựa chọn của dự ỏn, trong bỏo cỏo nàyđưa ra những số liệu thống kờ, dự bỏo về sự phỏt triển của ngành giấy thế giới núichung, ngành giấy Việt Nam núi riờng và nhu cầu cụ thể của thị trường trong nhữngnăm qua và giai đoạn đến năm 2020
Trang 11II.4.1 Tổng quan về ngành giấy thế giới
1.Một số số liệu cơ bản
Ngành cụng nghiệp giấy thế giới hỡnh thành 7 vựng trọng điểm, đú là: Bắc Mỹ,Tõy Âu, Nhật Bản, Đụng Âu, Bắc Âu, Mỹ La Tinh và Trung Quốc Cỏc nướcASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan mặc dự cụng nghiệp giấy cũng khỏ phỏt triển nhưngvẫn chưa được coi là vựng trọng điểm về cụng nghiệp giấy của thế giới
a)Về cụng suất và sản lượng:
Tổng cụng suất danh nghĩa ngành cụng nghiệp bột giấy và giấy thế giới năm 2000đạt 364 triệu tấn giấy và 195 triệu tấn bột giấy/năm, năm 2005 đạt khoảng 422 triệutấn giấy/năm và 224 triệu tấn bột giấy/năm Sản lượng giấy trờn thế giới năm 2005đạt 363 triệu tấn (huy động cụng suất đạt 86,0%) Sản lượng bột giấy trờn thế giớinăm 2005 đạt 210 triệu tấn (huy động cụng suất đạt 94,2%) Riờng chõu Á năm
2005 đạt cỏc con số sau: sản lượng giấy, bỡa: 115,970 triệu tấn, sản lượng bột giấycỏc loại: 42,466 triệu tấn
b)Về mức tiờu thụ giấy trờn đầu người-năm:
Bắc Mỹ dẫn đầu thế giới với 356 kg, Nhật Bản 273 kg, cỏc nước Tõy Âu 254 kg.Đài Loan 200 kg, Hàn Quốc 147 kg Trong lỳc đú Mỹ la tinh là 34,5 kg, Braxin46,5 kg/người/năm., Trung Quốc 29,2 kg, Thỏi Lan 40,0 kg, Inđụnờxia 34,0 kg,bỡnh quõn cỏc nước Đụng Nam Á 27,8 kg, và Chõu Phi 4,7 kg Bỡnh quõn tiờu
dựng toàn thế giới 56,5 kg/người/năm.
Khối lượng giấy tiờu thụ toàn chõu Á năm 2005 đạt 122,013 triệu tấn, khối lượngbột giấy tiờu thụ là 53,110 triệu tấn
c) Nhịp độ tăng trưởng:
Nhịp độ tăng trưởng của nhu cầu giấy khỏc nhau tuỳ theo cỏc vựng, cụ thể:
+ Cỏc nước Bắc Mỹ là 1,5 - 2,5 %
+ Cỏc nước đang phỏt triển ở Chõu Á, Chõu Mỹ La tinh, Đụng Âu (kể cả Liờn
Xụ cũ là 4,2 - 4,9 %) Trung Quốc đạt mức tăng trưởng trung bỡnh hàng năm4,0 - 4,8%
II.4.2 Ngành giấy Việt Nam
II.4.2.1 Cụng suất thiết kế:
Trang 12Theo số liệu của "Dự ỏn quy hoạch phỏt triển ngành giấy đến 2010, tầm nhỡn 2020"
do Tổng cụng ty giấy Việt Nam thực hiện năm 2005, tổng cụng suất thiết kế cỏc xớnghiệp bột giấy và giấy của Việt Nam hiện nay như sau:
1 Bột giấy: 312.000 tấn/năm
2 Giấy: 1.166.000 tấn/năm
Trong đú, một số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhõn và kinh tế tập thể cúcụng suất rất nhỏ khụng đưa vào con số thống kờ này
Bảng 2.1: Cụng suất của một số nhà mỏy và khu vực bột giấy và giấy lớn ở Việt
Nam (cỏc doanh nghiệp cú cụng suất 10.000 tấn/năm trở lờn)
Bột giấy Giấy
1 Tổng cty giấy Việt Nam 68.000 110.000 giấy in/viết,tisue
2 Cty CP giấy Tõn Mai 60.000 120.000 giấy in bỏo, duplex
3 Cty Cổ phần HAPACO 38.000 86.000 duplex, tisue, vàng mó
4 Cty CP giấy Sài Gũn 24.000 100.000 giấy vệ sinh, duplex, medium
5 Cty giấy Việt Trỡ 10.000 54.000 giấy in/viết, duplex,
kraft-liner
6 Cty CP giấy Đồng Nai - 25.000 giấy in viết, bỡa màu, duplex
7 Cty TNHH giấy An Bỡnh - 42.000 cỏctụng lớp súng, lớp mặt
8 Cty CP giấy Hoàng Văn Thụ - 15.000 giấy bao gúi cụng nghiệp
9 Cty CP giấy Lam Sơn 15.000 duplex, cỏctụng lớp súng
10 Cty CP giấy Mục Sơn 13.000 Duplex, bao gúi CN
11 Cty CP giấy Vạn Điểm - 16.000 in, viết, bỡa màu,duplex
12 Cty bao bỡ Phỳ Giang 15.000 giấy kraft, duplex
13 Cty CP giấy Sụng Lam 10.000 18.000 duplex, cỏctụng lớp súng
14 Cty CP Yờn Sơn 12.000 12.000 giấy vàng mó
15 XN giấy Vĩnh Phỳ - 11.500 cỏctụng lớp súng
16 Cty TNHH giấy Phỳ Thịnh - 10.600 cỏctụng lớp súng
17 Cty CP giấy Rạng Đụng - 11.000 tisue, duplex, cỏc tụng lớp
súng
18 Cty CP giấy Vĩnh Huờ 10.000 11.000 vàng mó, vệ sinh
19 NM bột giấy Hoà Bỡnh 12.500 12.500 giấy vàng mó
20 Cty thương mại Hạ Long 12.000 10.200 giấy tissue, giấy bao bỡ CN
21 Cty New Toyo Việt Nam 20.000 20.000 giấy tissue
Trang 1322 Cty CP NLS TP Yờn Bỏi 12.000 12.000 giấy vàng mó
23 Cty CP giấy Xuõn Đức - 12.000 in viết, duplex, bao bỡ CN
24 Cỏc XN giấy tỉnh Bắc * Ninh - 140.000 in viết, bao gúi, cỏctụng
25 Cỏc XN khỏc ở TP HCM** 50.000 giấy vệ sinh, bao bỡ CN
* Số liệu do Sở CN tỉnh Bắc Ninh cung cấp năm 2005
** Tổng cụng suất giấy của thành phố HCM khoảng gần 200.000 tấn/năm Nguồn: Quy hoạch điều chỉnh ngành cụng nghiệp giấy Việt nam đến 2010, tầm nhỡn 2020, Directory Hiệp hội giấy Việt Nam 2006- tổng hợp từ cỏc số liệu khảo sỏt điều tra do cỏc doanh nghiệp trong Hiệp hội giấy Việt Nam cung cấp, số liệu khảo sỏt điều tra do cỏc tỉnh cung cấp năm 2005.
Như vậy cú thể thấy, Cụng suất thiết kế bột giấy và giấy của ngành giấy Việt Namhiện nay chủ yếu tập trung ở cỏc doanh nghiệp và khu vực kể trờn, chiếm tới 86%cụng suất bột và 81% cụng suất giấy toàn ngành Quy mụ cụng suất cũng chỉ cúkhoảng 25 xớ nghiệp cú cụng suất 10.000 tấn/năm trở lờn
II.4.2.2 Tỡnh hỡnh sản xuất, xuất nhập khẩu và tiờu thụ giấy
2005 đạt 824.000 tấn, năm 2006 sản xuất được khoảng 958.000 tấn
Từ năm 1986 đến năm 1995, Việt Nam tăng sản lượng giấy lờn gấp 2 lần (88.700tấn so với 201.000 tấn), đến năm 2001 sản lượng giấy tăng lờn gấp đụi so với năm
1995 Sản lượng năm 2005 tăng gấp 4 lần so với 1995 Giai đoạn 1995-2000, tốc độtăng sản lượng giấy bỡnh quõn là 20%/năm, giai đoạn 2001- 2005, tốc độ tăngtrưởng sản lượng tăng bỡnh quõn 11,5 %/năm Tuy nhiờn sản lượng cú những nămtăng chậm do cỏc xớ nghiệp đang đầu tư và cú những năm tăng đột biến do cỏc dự
ỏn mới bắt đầu đi vào khai thỏc cụng suất
Trang 14Với sản lượng giấy như những năm vừa qua chỉ đỏp ứng được khoảng 60-65% nhucầu tiờu dựng, năm 2006 chỉ đỏp ứng được 60% nhu cầu tiờu dựng
b) Về nhập khẩu:
Tuy tốc độ tăng trưởng sản lượng là khỏ cao, nhưng do nhu cầu tiờu thụ tăng, ViệtNam vẫn phải nhập khẩu giấy và cỏctụng Tỷ lệ nhập khẩu so với tiờu thụ gia tăngbỡnh quõn hàng năm từ 1996-2000 là 26,7% Giai đoạn 2001 - 2006 tỷ lệ giấy nhậpkhẩu so với tiờu dựng dao động trong khoảng 45-50 %, cú năm lờn tới 53% (năm2005) Như vậy cú thể thấy là khối lượng giấy nhập khẩu chiếm một tỷ lệ rất lớn vàngày càng gia tăng Sản phẩm nhập khẩu là cỏc loại giấy và cỏctụng chất lượng cao,cỏc loại giấy đặc biệt, cỏc loại giấy và cỏctụng kỹ thuật dựng trong cụng nghiệp,thậm chớ một số loại giấy thấp cấp cũng được nhập khẩu, như giấy làm lớp súngcho cụng nghiệp sản xuất cỏctụng súng vẫn phải nhập khẩu của Hàn Quốc, ĐàiLoan
c) Về xuất khẩu:
Việt Nam cũng đó bắt đầu xuất khẩu giấy từ 1990, từ giấy vàng mó cho đến giấy inviết, giấy photocopy, giấy vệ sinh cao cấp, khăn giấy cỏc loại, hũm hộp cỏc tụng.Con số này là khối lượng xuất khẩu trực tiếp, nếu tớnh cả xuất khẩu giỏn tiếp (bao
bỡ giấy cho cỏc ngành khỏc như dệt, may, thực phẩm, hàng điện tử, hàng tiờudựng ) thỡ khối lượng giấy xuất khẩu sẽ cao hơn Con số thống kờ cho thấy, khốilượng giấy xuất khẩu thực sự là khụng đỏng kể, giai đoạn 2001 -2006 mới chỉ đạt tỷ
lệ 15- 18% so với sản lượng sản xuất ra và chiếm tỷ lệ 10-11% so với khối lượngtiờu dựng Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vẫn là giấy vàng mó và giấy đế vàng mó
Thị trường của loại giấy này là Malaixia và Đài Loan
d) Về tiờu dựng:
Về mức độ tăng trưởng (giỏ trị tương đối) trong năm năm qua mức tiờu dựng tăngđều, khụng cú những đột biến lớn Tuy nhiờn về giỏ trị tuyệt đối mức tiờu dựng đótăng khỏ cao, đạt 16,1 kg/người năm vào năm 2005 và 18,7 kg/người năm vào năm
2006, vượt xa con số dự bỏo trước đõy So với năm 2001, mức tiờu dựng tăng 2,2lần Trong 6 năm từ 2001 đến 2006, mức tiờu dựng tăng bỡnh quõn 152.000tấn/năm Với mức tiờu dựng này, sản lượng giấy sản xuất trong nước chỉ đỏp ứngđược khoảng 60 - 65%
Thống kờ chi tiết về sản xuất, xuất nhập khẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam đượcthể hiện trong cỏc bảng dưới đõy
Trang 15B ng 2.2: S n xu t, xu t nh p kh u v ti u th gi y c a Vi t Nam 2001- ất, xuất nhập khẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ất, xuất nhập khẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ập khẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- à tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ụ giấy của Việt Nam 2001- ất, xuất nhập khẩu và tiờu thụ giấy của Việt Nam 2001- ủa Việt Nam 2001- ệt Nam 2005
2 Giấy in và viết 130.000 135.000 145.000 200.000 210.0003
Trang 16Tiờu dựng biểu kiến, kg/người/năm 18,67
Nguồn: Directory Hiệp hội giấy Việt Nam 2006
Như vậy sản xuất chỉ đỏp ứng được nhu cầu tiờu dựng Một số loại giấy in, giấy vănhoỏ chất lượng cao, cỏctụng bao bỡ chất lượng cao vẫn phải nhập khẩu một sốlượng khỏ lớn Thị trường nội địa cho cỏc loại giấy này vẫn được đang được rộng
mở và việc lựa chọn sản phẩm giấy văn hoỏ cho dự ỏn là phự hợp nhu cầu của thịtrường
II.4.2.3 Quy hoạch điều chỉnh phỏt triển ngành cụng nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2010, tầm nhỡn 2020.
Thực tế của giai đoạn từ năm 2000 trở lại đõy, cỏc chỉ số tăng trưởng cụng suất, sảnlượng, xuất nhập khẩu và tiờu dựng đều cao hơn con số dự bỏo và quy hoạch ngànhgiấy Việt Nam đó được Bộ Cụng nghiệp do Chớnh phủ ủy quyền phờ duyệt tạiQuyết định số 07/2007/QDD-BCN ngày 30 thỏng 1năm 2007;
Xuất phỏt từ thực tế diễn biến đú của sự phỏt triển của ngành cụng nghiệp giấy ViệtNam, Bộ Cụng nghiệp đó ra Quyết định số 2727/QĐ- TDTP ngày 15/10/2004 giaocho Tổng cụng ty giấy Việt Nam thực hiện lập Dự ỏn "Quy hoạch điều chỉnh phỏttriển ngành cụng nghiệp giấy Việt Nam và vựng nguyờn liệu giấy đến 2010, tầmnhỡn 2020" Nội dung cơ bản của Dự ỏn Quy hoạch điều chỉnh đú như sau
a) Dự bỏo nhu cầu giấy ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản phẩm giấy đến
2010 tầm nhỡn 2020
Bảng 2.4 D b o nhu c u gi y Vi t Nam v quy ho ch c c u s n ự bỏo nhu cầu giấy ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản ỏo nhu cầu giấy ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản ầu giấy ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản ấu hao ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản ệt Nam và quy hoạch cơ cấu sản à quy hoạch cơ cấu sản ạch cơ cấu sản ơ cấu sản ấu hao ản
ph m gi y ẩm giấy đến 2010 tầm nhỡn 2020 ấu hao đến 2010 tầm nhỡn 2020 n 2010 t m nh n 2020 ầu giấy ở Việt Nam và quy hoạch cơ cấu sản ỡn 2020
- Giấy in, viết
- Giấy bao bỡ cụng nghiệp
838,416
1.230.000
75.000240.000700.000
898,022-23
1.980.000
120.000385.0001.150.000
1008,050-51
5.100.000
300.0001.000.0002.980.000
Trang 17- Cỏc loại khỏc 215.000 325.000 820.000
b) Mục tiờu của toàn ngành đến 2020:
Bảng 2.5 Mục tiờu của toàn ngành đến 2020:
1.380.000
80.000 340.000 650.000 310.000
3.600.000
200.000900.0001.600.000900.000
Nguồn: Quy hoạch điều chỉnh phỏt triển ngành giấy Việt Nam đến 2010- tầm nhỡn
2020
Theo mục tiờu quy hoạch này, sản lượng đến 2020 sẽ gấp 3,76 lần năm 2006, mỗinăm trung bỡnh gia tăng khoảng 180.000 tấn, đỏp ứng được 70% nhu cầu tiờu dựng(cao hơn so với 60-65% hiện nay) Sản lượng cỏctụng và giấy bao bỡ cụng nghiệpcho đến năm 2020 sẽ đạt 1.600.000 tấn/năm, chỉ chiếm khoảng 45-47% tổng sảnlượng giấy toàn ngành, nghĩa là chiếm một tỷ lệ thấp hơn nhu cầu tiờu dựng (nhucầu này là 57-58% với tổng khối lượng giấy tiờu dựng) Mặt khỏc sản lượng nàycũng chỉ đỏp ứng được 54-58% nhu cầu tiờu dựng giấy và cỏctụng bao bỡ, cao hơnkhụng đỏng kể so với hiện nay (53%) và thấp hơn khả năng đỏp ứng nhu cầu tiờudựng chung
Về quy mụ: Theo Quy hoạch, nhà mỏy sản xuất giấy từ bột nhập hoặc giấy lề, giấy
loại sẽ cú 2 loại quy mụ để phự hợp với quỏ trỡnh phỏt triển ngành trong điều kiệnđang bước vào hội nhập và huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phỏttriển ngành:
- Loại quy mụ vừa và nhỏ: định hướng quy mụ cỏc nhà mỏy sản xuất giấyvừa và nhỏ là từ 20.000 tấn/năm đến 50.000 tấn/năm với điều kiện cỏc nhàmỏy này phải đầu tư đồng bộ cỏc hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ mụitrường
Trang 18- Loại quy mụ lớn: định hướng cụng suất nhà mỏy phải từ trờn 50.000tấn/năm trở lờn, với cỏc nhà mỏy lớn như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tếcao hơn và đảm bảo đỏp ứng tốt cỏc yờu cầu về bảo vệ mụi trường.
Như vậy, với cụng suất 50.000 tấn/năm, quy mụ của Dự ỏn được lựa chọn là tươngđối phự hợp với quy hoạch ở mức giới hạn dưới của quy mụ lớn
Để đạt được cụng suất và sản lượng theo quy hoạch, nhà nước sẽ cú những chớnhsỏch khuyến khớch đầu tư trong nước, cỏc thành phần kinh tế đều tham gia tớch cựcvào việc mở rộng sản xuất và tiờu thụ giấy, trong đú cú Cụng ty Cổ phần giấy BóiBằng
II.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM BÁN HÀNG NĂM
Từ những phõn tớch thị trường đối với cỏc sản phẩm, trong đú cú sản phẩm giấyinviết nờu trờn, khối lượng sản phẩm sẽ sản xuất và tiờu thụ hàng năm của Dự ỏnđược xỏc định là 50.000 tấn giấy in viết/năm và 25.000 tấn bột DIP /năm
II.5.1 Những giải phỏp thị trường hoạch định
Với sản lượng 50.000 tấn/năm khụng những đủ cung cấp cho dõy chuyền xộn kẻđúng tập giấy học sinh cụng suất 10.000 tấn/năm của Nhà mỏy văn phũng phẩm BóiBằng mà cũn được bỏn ra thị trường với một khối lượng, đồng thời tạo điều kiện đểtiếp tục đầu tư cỏc dõy chuyền gia cụng thành sản phẩm hoàn thiện Sản phẩm bỏn
ra thị trường là sản phẩm cú trỏng phấn và gia keo bề mặt cú chất lượng cao
Bột DIP thương phẩm cũng là một sản phẩm khan hiếm trờn thị trường hiện nayphần lớn cỏc xớ nghiệp (kể cả Tổng cụng ty giấy Việt nam) đều đang phải nhậpkhẩu bột tẩy trắng với giỏ rất cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Như vậy, việc xõy dựng dõy chuyền sản xuất giấyin viết 50.000 tấn/năm nằm trongchiến lược thị trường tổng thể của Cụng ty Cổ phần giấy Bói Bằng, nhằm khộp kớnsản xuất, tạo ra cỏc loại sản phẩm cuối cựng đa dạng đỏp ứng cỏc nhu cầu khỏcnhau của thị trường
Sản phẩm sẽ được hoạch định bỏn ra thị trường nội địa là chủ yếu, phục vụ cỏcngành in ấn để tạo ra những bản in cú chất lượng cao như cỏc loại tạp chớ
Để xõm nhõp thị trường, tiếp cận người tiờu dựng, sản phẩm sẽ phõn phối cung cấpqua cỏc đại lý và văn phũng đại diện của Cụng ty tại Hà Nội, Hà Tõy
Trang 19II.6 KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM VÀ CUNG CẤP YẾU TỐ ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT
II.6.1 Nhu cầu đầu vào cho sản xuất:
Tớnh nhu cầu đầu vào cho sản xuất (Tớnh bỡnh quõn cho giấy viết định lượng 70 g/
Trang 20II.6.2 Giải phỏp cung cấp ổn định yếu tố đầu vào:
Cỏc yếu tố đầu vào bao gồm:
Bột giấy tẩy trắng, điện năng, hơi nước bóo hũa, nước sạch và cỏc loại húa chất
Giải phỏp đảm bảo cung cấp của Dự ỏn như sau:
Bột giấy tẩy trắng: Một phần nguyờn liệu xơ sợi để sản xuất giấyin
viết trong dự ỏn sẽ sử dụng tại chỗ nguồn bột tẩy trắng do Nhà mỏy bột giấy tẩytrắng của Cụng ty sản xuất, khụng cần chi phớ bảo quản và vận chuyển bột giấy,với tỷ lệ 20% trong thành phần xơ sợi Điều này cho phộp hạ giỏ thành giấy sovới nhiều cơ sở sản xuất khỏc phải nhập bột từ nơi khỏc đến hoặc phải nhậpkhẩu 100%, giỏ bột cao, phụ thuộc rất lớn vào giỏ bột trờn thị trường thế giới,thiếu chủ động về nguồn nguyờn liệu chớnh cho sản xuất Sử dụng bột tẩy trắng
do Cụng ty sản xuất là một lợi thế rất lớn của Dự ỏn 30% nguyờn liệu xơ sợi sửdụng bột tẩy trắng nhập khẩu nhằm tăng chất lượng sản phẩm của Dự ỏn về độtrắng và độ bền cơ học Khối lượng xơ sợi cũn lại 50% sử dụng giấy loại vănphũng, giấy loại hỗn hợp để sản xuất bột DIP trờn dõy chuyền đồng bộ cụngsuất 50.000 tấn/năm Trong đú 25.000 tấn/năm cung cấp cho dõy chuyền sảnxuất tại chỗ và 25.000 tấn bột DIP thương phẩm bỏn ra ngoài Việc sử dụng giấyloại để sản xuất bột DIP tạo điều kiện để hạ giỏ thành sản phẩm mà vẫn đảm bảochất lượng sản phẩm của Dự ỏn
Bột nhập khẩu trước mắt sẽ được nhập giỏn tiếp thụng qua cỏc cụng ty nhập khẩu Trong tương lai gần cụng ty sẽ nhập khẩu trực tiếp từ cỏc cụng ty
nước ngoài Với khối lượng bột sợi dài tẩy trắng nhập khẩu khoảng gần 14.000tấn/năm, đủ cơ số hợp lý để cụng ty nhập khẩu trực tiếp
Trang 21 Điện năng: Mua trong nước, qua cơ quan điện lực tỉnh Phỳ Thọ hoặc
khu vực bằng biện phỏp mở rộng trạm biến ỏp hiện đang hoạt động, lắp đặtthờm một mỏy biến ỏp 15.000 KVA theo nhu cầu cung cấp điện năng cho dõychuyền thiết bị của dự ỏn
Giải phỏp kỹ thuật cung cấp điện:
+ Nguồn điện ngoài nhà xưởng dự kiến được nối từ mạng điện 10KV của GiấyBói Bằng Khi đú sẽ trang bị một trạm biến thế từ 10KV xuống đến 0,4 KV,phũng điều khiển và phũng phõn phối điện hạ thế
+ Tuy nhiờn, để chủ động cho việc thực thi Dự ỏn, trong dự ỏn vẫn tớnh theophương ỏn cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia 35 KV thụng qua hợp đồngcung cấp điện với Sở Điện lực Phỳ Thọ tới tường nhà
Biến thế phõn phối điện như sau: Dự ỏn dự kiến đặt một trạm đúng ngắt
35/0,4 KV riờng biệt (nếu là phương ỏn mua điện lưới quốc gia) Trạm đúngngắt cú đặt phũng biến thế chớnh, phũng phõn phối điện cao thế 35 kW, phũngphõn phối điện 0,4 KV, phũng điều khiển, thường trực và phũng biến thế Phũngphõn phối điện 0,4 KV cú trỏch nhiệm cung cấp điện cho cỏc bộ phận sản xuấtdựng điện 380 V, phũng phõn phối điện hạ thế 220 V cú trỏch nhiệm cung cấpcho cỏc bộ phận dựng điện 220 như trạm cấp thải nước, gian lũ hơi và hànhchớnh, văn phũng, nhà ăn
Giỏ điện năng thực hiện theo giỏ quy định của Nhà nước
Hơi nước bóo hũa: Trang bị thờm 01 nồi hơi 20 tấn hơi/h, đỏp ứng
yờu cầu sản xuất của dự ỏn
Nước sạch: Dự kiến mua nước sạch của Nhà mỏy giấy Bói Bằng với
giỏ 2.700 đồng/m3, lưu lượng cấp đủ cho sản xuất Khụng cần xõy dựng trạmcấp nước riờng, chỉ cần xõy hệ thống bể chứa nước sạch Lượng dựng nước sạchvào khoảng 12.500 m3/ngày, tương đương 50 m3/tấn sản phẩm
Cỏc loại vật tư khỏc như than đốt lũ hơi và cỏc loại húa chất sẽ muatrong nước qua cỏc cụng ty sản xuất và thương mại, một số vật tư kỹ thuật khỏcnhập khẩu trực tiếp hoặc mua của cỏc cụng ty thương mại Cỏc loại vật tư kỹthuật này chủ yếu cú xuất xứ từ Trung Quốc
Hệ thống giao thụng vận tải: Nhu cầu vận chuyển nguyờn nhiờn vậtliệu và sản phẩm của dự ỏn được thực hiện thụng qua hệ thống đường bộ củakhu vực, dự ỏn khụng cần xõy dựng hệ thống đường sỏ hạ tầng cơ sở, chỉ cần
Trang 22cải tạo đường nội bộ và trang bị cỏc thiết bị vận tải sẽ đỏp ứng được nhu cầu củasản xuất và kinh doanh.
II.7 CHƯƠNG TRèNH SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN
Với quy mụ 50.000 tấn/năm, quỏ trỡnh cụng nghệ sản xuất là liờn tục và khộp kớn
từ nguyờn liệu đến giấy thành phẩm và thương phẩm
Theo dự kiến, năm đầu khi mới đi vào sản xuất, sản lượng đạt 80%; năm thứ hai:90%; từ năm thứ ba trở đi: 100% cụng suất thiết kế
Sản lượng giấy theo tiến độ huy động cụng suất của dõy chuyền 50.000 tấn/nămnhư sau:
Sau khi dự ỏn nhà mỏy giấy văn hoỏ đi vào hoạt động, cơ cấu tổ chức của Cụng ty
dự kiến như sau:
Trang 23II.8.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý:
Bộ mỏy quản lý bao gồm:
Ban Tổng Giỏm đốc cụng ty
Kế toỏn trưởng cụng ty
Giỏm đốc nhà mỏy bột giấy
Giỏm đốc nhà mỏy giấy
Cỏc trưởng phú phũng ban và chỏnh phú quản đốc phõn xưởng
Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ mỏy của cỏc phũng thuộc Bộ mỏy quản lý sẽđược biờn soạn và cụ thể húa trong quỏ trỡnh chuẩn bị sản xuất
II.8.3 Tổ chức cỏc bộ phận trực tiếp sản xuất
Trong từng cụng đoạn sản xuất được tổ chức thành 3 ca
Những bộ phận trực tiếp sản xuất được tổ chức thành 02 nhà mỏy và 01 phõn xưởngnhư sau:
- Nhà mỏy bột giấy tẩy trắng (NMB):
Bộ phận quản lý nhà mỏy
Phõn xưởng tẩy - rửa
- Nhà mỏy sản xuất giấy văn hoỏ (NMG):
Cơ khớ đi ca và đi tầm
II.8.4 Tổ chức hệ thống cung ứng và tiờu thụ
PGĐ cụng ty phụ
trỏch kinh doanh
PGĐ cụng ty phụ trỏch sản xuất
PXCĐ
Trang 24Hệ thống cung ứng và tiờu thụ bao gồm cỏc bộ phận thu mua, vận chuyển, cấpphỏt cỏc vật tư, nguyờn liệu, húa chất, phụ tựng thay thế cho sản xuất và tiờu thụsản phẩm.
II.8.5 Thời gian làm việc:
Thời gian hoạt động của Nhà mỏy sản xuất giấyin viết cụng suất 15.000 tấn/nămnhư sau:
- Số ngày làm việc trong năm: 320 ngày đờm;
- Số ca làm việc trong ngày: 3 ca
- Tổ chức SX: 3 ca
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ
II.9 NHÂN LỰC
II.9.1 Nhu cầu nhõn lực trong từng thời kỳ:
Trong giai đoạn đầu, khi đưa dự ỏn vào hoạt động, để bảo đảm hệ thống cụng nghệ
và thiết bị sản xuất làm việc cú hiệu quả và ổn định, nhõn lực cần phải cú theonhững yờu cầu về số lượng và chất lượng nờu dưới đõy:
* Yờu cầu về chất lượng:
Đối với đội ngũ phụ trỏch cỏc bộ phận thuộc bộ mỏy quản lý và Giỏm đốc, PhúGiỏm đốc, yờu cầu trỡnh độ học vấn từ đại học trở lờn và kinh nghiệm trong lĩnhvực mỡnh hoạt động cú thõm niờn 03 năm trở lờn
Tổ trưởng tổ sản xuất là thợ lành nghề, bậc 4 trở lờn hoặc cỏn bộ đó tốt nghiệp đạihọc
Nhõn viờn chuyờn quản (chuyờn viờn): Phải tốt nghiệp đại học trở lờn, hoặc tốtnghiệp trung học chuyờn nghiệp (trung cấp) với thõm niờn cụng tỏc từ 3-5 năm.Cụng nhõn viờn chức và cụng nhõn núi chung: Phải cú trỡnh độ trung học chuyờnnghiệp hay cụng nhõn được đào tạo cơ bản
Tất cả CBVC phải được học tập và đào tạo theo nghề do cỏc cơ quan cú trỏchnhiệm cấp giấy chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp
* Yờu cầu về số lượng:
Nhu cầu cỏn bộ, cụng nhõn, viờn chức Nhà mỏy bột giấy
Bộ phận trực tiếp sản xuất ở cỏc nhà mỏy và phõn xưởng: 205 người
Bộ phận quản lý toàn Cụng ty: 50 người
Tổng số CNVC: 255 người
Bảng 2 Dự kiến bố trớ nhõn lực quản lý và sản xuất
Trang 25STT Cỏc hạng mục Biờn chế
1 ca
Số ca trong ngày
Tổng biờn chế
Trang 26Trờn nguyờn tắc mức lương theo quy định của Nhà nước, sẽ ỏp dụng cỏc chế độlương khoỏn sản phẩm theo từng vị trớ cụng tỏc và sản xuất Mức lương dự kiếnnhư sau, nhằm đảm bảo nguồn thu và mức sống cho CNVC trong toàn nhà mỏy.
- Mức lương tối thiểu: 1.200.000 đ/người/thỏng
- Mức lương TB để kết cấu giỏ thành: 2.000.000 đ/người/thỏng
- Mức lương tối đa: Khụng hạn chế
- Lương bỡnh quõn cho 01 tấn sản phẩm: 120.000 đồng
II.9.3 Nguồn cung cấp nhõn lực, nguyờn tắc tuyển dụng và đào tạo:
II.9.3.1 Lao động kỹ thuật;
- Chủ yếu được tuyển lựa trong số con em CBCNV cỏc cơ sở của chủ đầu tư
và trong nhõn dõn địa phương gửi đi đào tạo mới chuyờn ngành ở cỏc trườngchớnh quy
- Số này được tuyển lựa và đưa đi đào tạo nghề trong thời gian xõy dựng nhàmỏy để về tiếp quản sản xuất ở giai đoạn nhà mỏy hoàn thành lắp đặt Một sốcỏn bộ quản lý và kỹ thuật chủ chốt sẽ trực tiếp tuyển dụng tại cỏc trườngdạy nghề
II.9.3.2 Lao động giản đơn;
- Lực lượng này được gọi là lao động giản đơn nhưng vẫn cần phải được đàotạo những kiến thức đơn giản về kỷ luật cụng nghiệp, nội quy an toàn lao động
- Cú hai hướng tuyển dụng:
1 Từ con em nhõn dõn địa phương
2 Điều phối theo thời vụ số cụng nhõn thuộc Cụng ty quản lý
Ưu tiờn tuyển dụng lao động tại địa phương nhưng đều phải qua thituyển hoặc kiểm tra tay nghề, trỡnh độ bằng cỏc biện phỏp khỏcnhau
II.10 TỔ CHỨC, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
II.10.1 Phương thức thực hiện việc thiết kế, mua sắm vật tư trang thiết bị
Sau khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thỳc, việc thực hiện tiếp tục dự ỏn bao gồmcỏc khõu sau đõy:
- Lập Hồ sơ mời thầu (HSMT-trong trường hợp đấu thầu) hoặc Hồ sơ Yờucầu (HSYC- trong trường hợp chỉ định thầu) cỏc gúi thầu thiết bị và xõy lắpcủa Dự ỏn, tổ chức chấm thầu (nếu là Mời thầu), hoặc đỏnh giỏ HSYC (nếu
là chỉ định thầu) chọn lựa cỏc nhà thầu cung cấp thiết bị tiềm năng và nhàthầu xõy lắp
Trang 27- Ký kết cỏc hợp đồng Cung cấp, mua sắm và chế tạo thiết bị, hợp đồng xõylắp cụng trỡnh
- Thiết kế kỹ thuật phần kiến trỳc và xõy dựng cụng trỡnh do nhà thầu xõydựng thực hiện
- Thiết kế cụng nghệ và thiết kế kỹ thuật lắp đặt thiết bị cụng trỡnh do nhàthầu cung cấp thiết bị thực hiện
- Lập tổng dự toỏn
- Thẩm định cỏc thiết kế kỹ thuật và thẩm định Tổng dự toỏn
- Tổ chức thi cụng, lắp đặt thiết bị, chạy thử từng bộ phận hoặc từng cụngđoạn
- Chạy thử liờn động khụng tải và cú tải toàn bộ dõy chuyền, đào tạo tại hiệntrường, lập Hồ sơ hoàn cụng và nghiệm thu cụng trỡnh
- Quyết toỏn cụng trỡnh
- Đưa cụng trỡnh vào vận hành khai thỏc cụng suất
Phương thức thực hiện việc thiết kế và lập tổng dự toỏn xõy dựng và mua sắm trangthiết bị vật tư được triển khai bằng hợp đồng tư vấn kỹ thuật giữa chủ đầu tư vớicỏc đơn vị tư vấn thiết kế kiến trỳc xõy dựng và tư vấn thiết kế kỹ thuật lắp đặtcụng trỡnh theo từng gúi hoặc hợp đồng trọn gúi với Tổng thầu EPC Việc giỏm sỏtxõy dựng và lắp đặt cụng trỡnh do tư vấn giỏm sỏt thi cụng của chủ đầu tư thựchiện Nhà thầu cung cấp thiết bị (cú thể là một hoặc nhiều nhà thầu cung cấp thiếtbị) cú trỏch nhiệm cung cấp thiết kế cụng nghệ trong phạm vi cung cấp thiết bị củamỡnh, cử chuyờn gia giỏm sỏt lắp đặt trong phạm vi cung cấp của mỡnh cựng kếthợp với tư vấn giỏm sỏt thi cụng của Chủ đầu tư giỏm sỏt cụng trỡnh Đồng thời cútrỏch nhiệm chuyển giao cụng nghệ trong phạm vi cung cấp của mỡnh Nếu là hợpđồng EPC sẽ bao gồm những nội dung chớnh sau đõy:
- Khảo sỏt, thiết kế kỹ thuật cụng trỡnh, lập tổng dự toỏn cụng trỡnh
- Mua sắm trang thiết bị, vật tư
- Tổ chức thi cụng xõy lắp
- Đào tạo cụng nhõn, chạy thử
- Nghiệm thu, lập Hồ sơ hoàn cụng, bàn giao cụng trỡnh
- Chuyển giao cụng nghệ
Theo quan điểm của Tư vấn lập Bỏo cỏo Dự ỏn đầu tư, Dự ỏn nờn lựa chọn phươngthức chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện dự ỏn như sau:
Chia dự ỏn thành 03 gúi thầu chớnh:
1 Gúi thầu cung cấp thiết bị cụng nghệ toàn bộ, bao gồm hệ thống thiết bịchớnh và toàn bộ hệ thống tủ điện, điện điều khiển điện , thiết bị phụ trợ kốm
Trang 28theo, tạo thành một dõy chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ khõu chuẩn bị bộtgiấy phụ gia, xeo giấy đến khõu hoàn thành Thực hiện dịch vụ đúng gúi,đúng dấu, vận chuyển thiết bị, thiết kế kỹ thuật, giỏm sỏt thi cụng lắp đặt,đào tạo, chạy thử, chuyển giao cụng nghệ, nghiệm thu và bàn giao cụngtrỡnh, nghĩa là bao gồm cỏc dịch vụ kỹ thuật kốm theo.
2 Gúi thầu cung cấp thiết bị điện động lực, bao gồm từ trạm biến ỏp đến cỏc tủđiện điều khiển, thiết bị điều khiển nghi khớ đo lường và cỏc dịch vụ kỹthuật kốm theo
3 Gúi thầu cung cấp thiết bị nồi hơi, xử lý nước và cỏc dịch vụ kốm theo
4 Gối thầu xõy dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị cụng trỡnh
Đối với mỗi gúi thầu, nhà thầu thực hiện trọn gúi dưới sự giỏm sỏt của Tư vấn giỏmsỏt thi cụng của Chủ đầu tư Việc thực hiện trọn gúi một gúi thầu sẽ tăng vai trũtrỏch nhiệm và sự ràng buộc chất lượng cụng trỡnh, giỏ cả cụng trỡnh của cỏc nhàthầu đối với gúi thầu của mỡnh
II.10.2 Thời gian, tiến độ thực hiện dự ỏn đầu tư
Dự kiến:
Thời gian thực hiện dự ỏn đầu tư: 12 thỏng
Tiến độ thực hiện được bắt đầu từ những cụng việc chuẩn bị đầu tư, đến khikết thỳc, đưa cụng trỡnh vào vận hành, khai thỏc sử dụng
Thời gian đưa cụng trỡnh vào khai thỏc chớnh thức: kể từ thỏng thứ 13 trởđi
II.10.3 Biểu đồ tiến độ cỏc cụng việc chủ yếu:
a Thời gian xõy dựng cụng trỡnh: 12 thỏng.
6 Hiệu chỉnh mỏy đơn: 1 thỏng
7 Chạy thử liờn động cú tải và khụng tải: 1 thỏng
Trong quỏ trỡnh thi cụng cần phải phối hợp xen kẽ để đảm bảo thời gian và tiến
Trang 293 Vận chuyển thiết bị: 1 thỏng
Trang 31TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CễNG VIỆC GIỮA NHÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ
VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
Địa
điểm
Hạng mục Tiến độ
Trang 33PHẦN III
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN