Bài giảng Học thuyết giá trị thặng dư với các nội dung sự chuyển hóa của tiền thành tư bản; sản xuất giá trị thặng dư; sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản; các hình thái biểu hiện của tư bản và giá trị thặng dư.
Trang 2Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
Trang 31 Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
1.1 Công thức chung của tư bản
1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của
chủ nghĩa tư bản.
1.3 Hàng hóa sức lao động.
Trang 4 Điều kiện ra đời CNTB: 2 điều kiện
+ Người tự do, có sức lao động
nhưng không có TLSX.
+ Phải tập trung một số tiền đủ
lớn vào tay một số người để lập
ra các xí nghiệp.
Đặc điểm của CNTB:
+ Dựa trên cơ sở bóc lột lao động
làm thuê
Trang 51.1 Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của công thức đó
Công thức chung của tư bản:
• Vận động theo công thức T-H-T’: tiền ban đầu (T) là tiền
ứng trước để thu về một lượng tiền lớn hơn (T’), T’>T
T’= T+ ∆T.
• ∆T là lượng tiền trội hơn, Marx gọi là giá trị thặng dư (m)
• Tiền vận động với mục đích ứng trước (T) để thu được T’
lớn hơn thì gọi là tư bản.
• Mọi tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên đây
chính là công thức chung của tư bản.
T – H – T’
Trang 6T – H – T’
Giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu
thông
Giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu
thông
Trang 71.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
T – H – T’
thuẫn này, nhà tư bản
tìm ra trên thị trường
một loại hh đặc biệt, đó
là HH sức lao động.
chìa khóa để giải quyết
chung.
Trang 8a ĐN: Sức lao động là năng lực lao động của con
người bao gồm toàn bộ thể lực và trí lực mà nhờ đó
người ta có thể hoạt động và tiến hành sản xuất ra của cải vật chất.
Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất, tài sản duy nhất còn lại là SLĐ,
để tồn tại họ phải
Trang 9Phụ thuộc vào các yếu tố sau:
-Giá trị tư liệu sinh hoạt cần
thiết để duy trì đời sống của
công nhân và gia đình.
-Phí tổn đào tạo CN để có một
trình độ nhất định.
Giá trị sử dụng của hh SLĐ: nhằm thỏa mãn nhu cầu
người mua
HH SLĐ khi được sử dụng
thì nó tạo ra một lượng giá trị
lớn hơn giá trị bản thân nó
Sự chênh lệch giữa giá trị
do hàng hóa sức lao động tạo
ra là giá trị thặng dư (m)
Trang 10 Nhà tư bản nhìn thấy sức lao
động là một thứ hàng hoá đặc
biệt nên đã tiến hành quá trình
sản xuất TBCN để tạo ra GTTD.
Trang 11VD: Sản xuất sợi của 1 nhà tư bản
Giá trị đầu vào: 51$
-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ
Tổng chi phí đầu vào: 51$.
Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)
Giá trị thặng dư : 56 – 51= 5$
Trang 12 Như vậy, GTTD được tạo ra trong
quá trình sản xuất mâu thuẫn
công thức chung của tư bản được
giải quyết.
Trang 132 Sản xuất giá trị thặng dư
2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
2.2 Khái niệm Tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến.
2.3 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản Tư bản cố định và tư
Trang 14dụ Mục đích của việc tăng tốc độ CCTB?
Nhóm 2: Bằng cách nào bù đắp hao mòn TB cố định? Cho ví dụ Nhóm 3: Tổng giá trị hàng hóa gồm các yếu tố nào? Vai trò của từng yếu tố trong nền sx TBCN
Nhóm 4: Tỉ suất giá trị thặng dư m’ phản ánh điều gì? Và, phụ
thuộc vào yếu tố nào? Cho ví dụ
Trang 15Bài tập nhóm số 4:
Nhóm 1, 2: Bằng cách nào để tăng tốc độ chu chuyển tư
bản? Cho ví dụ Mục đích của việc tăng tốc độ CCTB?
- Thời gian làm bài: 50 phút
- Thời gian trình bày: 3 phút/1 nhóm
Trang 16Giá trị đầu vào: 51$
-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ
Tổng chi phí đầu vào: 51$.
Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)
Trang 17Giá trị thặng dư (m) là giá trị mới do lao động
của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà tư bản.
2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Trang 18Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư nhờ bóc lột lao động của người khác Tư bản là một quan
hệ sản xuất xã hội.
Tư bản là gì?
Trang 192.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tổng giá trị hàng hóa: W= c + v+ m
c : Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất được lao động
cụ thể của người công nhân bảo toàn và di chuyển toàn bộ vào sản phẩm mới, được gọi là tư bản bất biến
v: Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động Bằng lao động
trừu tượng của mình, người lao động đã tạo ra một lượng giá
trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình, tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản được gọi là tư bản khả biến
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là v, còn c chỉ là điều kiện để thực hiện m
Trang 20cũng như quá trình tăng giá tr ị
Tư bản bất biến:C Tư bản khả biến:V
Bộ phận TB biểu hiện thành
TLSX
Trong quá trình SX không thay
đổi lượng giá trị của mình
Là điều kiện để tạo ra
Bộ phận TB biểu hiện thành
sức lao động
Tăng giá trị trong quá trình SX
(thay đổi về lượng)
Là nguồn tạo ra
Trang 21www.themegallery.com 57
2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản
Tư bản cố định và tư bản lưu động
2.3.1 Tuần hoàn của tư bản
Tuần hoàn của tư bản là sự chuyển biến liên tiếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua 3 hình thái,
thực hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình
thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn.
Trang 22Giai đoạn: Mua T – H
-Tư bản thực hiện chức năng biến hoá hình thái từ tư bản tiền thành tư bản sản xuất.
Giai đoạn: Sản xuất
Trang 24Tuần hoàn của tư bản tiền tệ:
TLSX
+ Công thức: T-H SX… H’-T’
SLĐ + Phản ánh rõ động cơ ,mục đích của vận động là làm tăng giá trị
Ba hình thái tuần hoàn của tư bản
Trang 25Tuần hoàn tư bản SX:
TLSX + Công thức: SX-H’-T’-H … SX
Trang 26Tuần hoàn của tư bản hàng hoá:
Trang 27www.themegallery.com 63
2.3.2 Chu chuyển tư bản:
Chu chuyển tư bản là tuần
hoàn của tư bản được lặp đi
lặp lại một cách có định kỳ.
Thời gian chu chuyển của tư
bản gồm thời gian sản xuất
và thời gian lưu thông.
2.3 Tuần hồn tư bản và chu chuyển tư bản Tư
bản cố định và tư bản lưu động
Trang 28 Gồm:
Thời gian chu chuyển= thời gian SX +thời gian lưu thông
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian dự trữ SX
Thời gian SX
Thời gian SX là thời gian tư bản nằm trong SX
Trang 29www.themegallery.com 65
(1) Thời gian lao động là thời gian mà người lao
động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra
sản phẩm.
(2) Thời gian gián đoạn lao động là thời gian mà đối tượng lao động chịu sự tác động của tự nhiên
(3) Thời gian dự trữ là thời gian mà các yếu tố sản
xuất sẵn sàng tham gia vào sản xuất, nhưng chưa phải là yếu tố hình thanh SP
2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư
bản cố định và tư bản lưu động
Trang 30 gồm:
Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông
Thời gian mua
Thời gian bán Thời gian lưu thông
thời gian vận chuyển
Trang 31www.themegallery.com 67
Thời gian lưu thông phụ thuộc nhiều yếu tố:
+Tình hình thị trường + quan hệ cung cầu, giá cả.
+ Khoảng cách thị trường +Trình độ phát triển của giao thông vận tải…
2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư
bản cố định và tư bản lưu động
Trang 322.3.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động:
Trang 33www.themegallery.com 69
2.3.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động:
* Tư bản cố định
- Khái niệm: là bộ phận của tư bản sản xuất được sử dụng
toàn bộ vào quá trình sản xuất, giá trị của nó chỉ chuyển
từng phần vào trong giá trị sản phẩm.
- Tư bản cố định tồn tại dưới nhưng hình thái hiện vật là máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…
- TBCĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ ,giá trị chuyển dần vào giá trị SP trong nhiều chu kỳ
- Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn
Trang 34- Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn dần
Có 2 loại hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình :là do sử dụng, do tác động của tự nhiên làm cho tư bản cố định dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, không dùng được nữa.
->Hao mòn hữu hình là hao mòn cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng
Trang 35www.themegallery.com 71
+ Hao mòn vô hình:
Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về giá trị do ảnh hưởng
của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
-Máy móc tuy còn tốt,nhưng bị mất giá vì có những máy móc tốt hơn,năng suất cao hơn có khi còn rẻ hơn làm cho máy cũ giảm giá thậm chí bị đào thải
->KHCN phát triển, các máy móc thiết bị được SX ra với:
+ chi phí thấp hơn , + và có hiệu suất cao hơn +mẫu mã đẹp hơn
2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư
bản cố định và tư bản lưu động
Trang 36Để khôi phục lại tư bản cố định đã hao mòn cần phải lập quỹ
khấu hao để:
+ Sửa chữa cơ bản
+ Mua máy móc mới
Trang 37Sự hao mòn tư bản cố định:
mất giá trị do bị tiêu hao GTSD:
qua hoạt động SX,
do không hoạt động;
phá hoại của tư nhiên,
Mất giá trị do tiến bộ kỹ thuật
Dẫn đén tăng NSLĐ
hình thức thứ hai:
Máy móc cũ bị máy móc mới
có năng suât cao hơn
Trang 38Khấu hao tư bản cố định(1000DM)
Giá trị của tư bản cố định bao gồm cả chi phí sửa chữa cơ bản
Giá trị chuyển vào sản phẩm trong 1 năm
Quỹ khấu hao (quỹ thay thế
tư bản cố định)
2 2 2 2 2
2 4 6 8 10
Trang 39-Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái hiện vật là nguyên nhiên vật liệu, vật rẻ tiền mau hỏng và tiền lương
-TBLĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển toàn
bộ vào giá trị sản phẩm trong 1 chu kỳ sản xuất
2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư
bản cố định và tư bản lưu động
Trang 40Ý nghĩa của việc phân chia TBCĐ và TBLĐ:
Thấy được đặc điểm chu chuyển của từng bộ phận TB để tìm cách nâng cao tốc độ chu chuyển của TB
Trang 412.4 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số
lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu
là m’.
Thời gian lao động thặng dư 100%
m’ =
Thời gian lao động tất yếu
m’ nói lên trinh độ bóc lột TBCN
% 100
'
v m
m
Trang 42 Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số
lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu
'
v m
m
Trang 432.4 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.
Khối lượng giá trị thặng dư: tích số giữa tỷ suất giá trị thặng
dư với tổng tư bản khả biến được sử dụng.
* M phản ánh quy mô bóc lột của TB
V v
m
Trang 44Ngày LĐ = TG LĐ cần thiết(t) + TG LĐ thặng dư(t`)
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng
dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao
động xã hội cần thiết khi năng suất lao động xã hội, thời gian
lao động cần thiết không thay đổi.
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động cần
thiết trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi.
Trang 45Bài tập cá nhân:
Trong 1 xí nghiệp sản xuất sợi của nhà tư bản:
- 1 kg bông chuyển thành 1 kg sợi giá 20.000 VNĐ
- Hao mòn máy móc cho 1 kg bông chuyển thành 1 kg sợi 30.000 VNĐ
- Nhà tư bản mua sức lao động của công nhân 50.000 ngày làm việc 10h.
Biết rằng để 1 kg bông chuyển thành 1kg sợi mất 5h và sức lao động của người lao động bỏ vào là 50.000
Hãy xác định giá trị của m trong 2 trường hợp sau:
1
Trang 46Giá trị đầu vào: 51$
-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ
Tổng chi phí đầu vào: 51$.
Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)
Trang 472.5 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.
Giá trị thặng dư siêu ngạch: là giá trị thặng dư thu được nhờ
áp dụng các công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
Đặc điểm:
- Mang tính tạm thời.
- Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Trang 48Nội dung quy luật: Sản xuất giá trị thặng dư
tối đa cho nhà tư bản bằng cách tăng quy mô
sản xuất và năng cao trình độ bóc lột dựa trên
cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật,
tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao
động và kéo dài ngày lao động.
Trang 492.6 Quy luật sản xuất giá trị thặng dư.
Vai trò:
- Đây là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB.
- Phản ánh bản chất của phương thức sản xuất
TBCN.
- Góp phần đẩy mạnh phân công lao động xã hội làm tăng nhanh chóng LLSX, NSLĐ và trình độ XH
hóa nền sản xuất.
Trang 501.4.1 Bản chất của tiền công.
1.4.2 Các hình thức tiền công cơ bản.
1.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.
Trang 511.4.1 Bản chất của tiền công.
-Tiền công là sự biểu
hiện bằng tiền của giá trị
Trang 521.4.2 Các hình thức tiền công cơ bản:
Tiền công tính theo thời gian: là hình thức trả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng).
Giá trị hàng ngày của slđ Tiền công tính theo thời gian=
Ngày lao động với một số giờ nhất định
Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công
tính theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (Hoặc số lượng
Trang 531.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công danh
Tiền công thực tế: là tiền
công được biểu hiện bằng
số lượng hàng hoá tư liệu tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình
1.4 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Trang 541.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa & tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa Tiền công thực tế =
Chỉ số giá tiêu dùng
-Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào quan hệ cung
cầu hàng hoá sức lao động trên thị trường.
Trang 553 Tích luỹ tư bản chủ nghĩa
3.1 Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ.
3.2 Tích tụ và tập trung tư bản
3.3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
Trang 56tích luỹ:
a Tích luỹ tư bản chủ nghĩa
Khái niệm: Tích luỹ tư bản là biến một phần GTTD thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất
Nguồn gốc: GTTD, tức lao động không công của
người làm thuê.
Quy mô: tuỳ thuộc vào khối lượng GTTD và tỷ lệ phân chia khối lượng GTTD thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản.
Quy luật chung: là quá trình tích luỹ sự giàu có về phía giai cấp tư sản và quá trình giai cấp công nhân
Trang 581 Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m’)
2 Năng suất lao động
3 Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
4 Đại lượng tư bản ứng trước
Trang 59Tập trung tư bản
là sự hợp nhất một
số tư bản nhỏ thành một tư bản
cá biệt lớn.
Trang 60Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là quan hệ tỷ lệ
giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất nói trên
Cấu tạo giá trị của tư bản: là quan hệ tỷ lệ
giữa số lượng giá trị các tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động để tiến hành sản xuất
Trang 613.3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản
do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh
sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật, ký hiệu là C/V
Quá trình tích lũy tư bản là quá trình :
+Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản+Tích tụ, tập trung tư bản ngày càng tăng
Trang 62Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
4.2
Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản
4.3
Trang 63www.themegallery.com 99
4.1.1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Đối với xã hội, để tiến hành sản xuất hàng hoá, xã hội cần chi phí một lượng hao phí lao động nhất định bao gồm:
Lao động SX
hàng hóa = + Lao động sống
lao độngQuá khứ
Giá trị Hàng hóa (G)
4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 64- Đối với nhà tư bản, để tiến hành sản xuất hàng hoá trên họ chỉ cần ứng một lượng tư bản:
K gọi là chi phí sx TBCN
K= C+V
Trang 65Nhà tư bản quan tâm đến K,tiết kiệm chi phí này = mọi giá
vì K là giới hạn thực sự của lỗ lãi kinh doanh của nhà TB
1.1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 67được gọi là lợi nhuận.ký hiệu P:
W=c + v+ m=K+ m =K+P
Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư được quan niệm là kết quả
của toàn bộ tư bản ứng trước
4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 68Giống nhau: đều là kết quả của lao động dựa trên sự bóc lột
Cung = cầu giá cả = giá trị p = mCung > cầu giá cả < giá trị p < mCung <cầu giá cả > giá trị p > mTổng lợi nhuận = Tổng giá trị thặng dư
Trang 69b.Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng
dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là P’
m P P’= 100 = .100
c+v K 4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận