1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Học thuyết giá trị thặng dư - Trần Thị Phương

84 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 8,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Học thuyết giá trị thặng dư với các nội dung sự chuyển hóa của tiền thành tư bản; sản xuất giá trị thặng dư; sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản; các hình thái biểu hiện của tư bản và giá trị thặng dư.

Trang 2

Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

Trang 3

1 Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

1.1 Công thức chung của tư bản

1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của

chủ nghĩa tư bản.

1.3 Hàng hóa sức lao động.

Trang 4

Điều kiện ra đời CNTB: 2 điều kiện

+ Người tự do, có sức lao động

nhưng không có TLSX.

+ Phải tập trung một số tiền đủ

lớn vào tay một số người để lập

ra các xí nghiệp.

Đặc điểm của CNTB:

+ Dựa trên cơ sở bóc lột lao động

làm thuê

Trang 5

1.1 Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của công thức đó

Công thức chung của tư bản:

• Vận động theo công thức T-H-T’: tiền ban đầu (T) là tiền

ứng trước để thu về một lượng tiền lớn hơn (T’), T’>T 

T’= T+ ∆T.

• ∆T là lượng tiền trội hơn, Marx gọi là giá trị thặng dư (m)

• Tiền vận động với mục đích ứng trước (T) để thu được T’

lớn hơn thì gọi là tư bản.

• Mọi tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên đây

chính là công thức chung của tư bản.

T – H – T’

Trang 6

T – H – T’

Giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu

thông

Giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu

thông

Trang 7

1.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

T – H – T’

thuẫn này, nhà tư bản

tìm ra trên thị trường

một loại hh đặc biệt, đó

là HH sức lao động.

chìa khóa để giải quyết

chung.

Trang 8

a ĐN: Sức lao động là năng lực lao động của con

người bao gồm toàn bộ thể lực và trí lực mà nhờ đó

người ta có thể hoạt động và tiến hành sản xuất ra của cải vật chất.

Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất, tài sản duy nhất còn lại là SLĐ,

để tồn tại họ phải

Trang 9

Phụ thuộc vào các yếu tố sau:

-Giá trị tư liệu sinh hoạt cần

thiết để duy trì đời sống của

công nhân và gia đình.

-Phí tổn đào tạo CN để có một

trình độ nhất định.

Giá trị sử dụng của hh SLĐ: nhằm thỏa mãn nhu cầu

người mua

HH SLĐ khi được sử dụng

thì nó tạo ra một lượng giá trị

lớn hơn giá trị bản thân nó

Sự chênh lệch giữa giá trị

do hàng hóa sức lao động tạo

ra là giá trị thặng dư (m)

Trang 10

Nhà tư bản nhìn thấy sức lao

động là một thứ hàng hoá đặc

biệt nên đã tiến hành quá trình

sản xuất TBCN để tạo ra GTTD.

Trang 11

VD: Sản xuất sợi của 1 nhà tư bản

Giá trị đầu vào: 51$

-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ

Tổng chi phí đầu vào: 51$.

Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)

Giá trị thặng dư : 56 – 51= 5$

Trang 12

Như vậy, GTTD được tạo ra trong

quá trình sản xuất  mâu thuẫn

công thức chung của tư bản được

giải quyết.

Trang 13

2 Sản xuất giá trị thặng dư

2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

2.2 Khái niệm Tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến.

2.3 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản Tư bản cố định và tư

Trang 14

dụ Mục đích của việc tăng tốc độ CCTB?

Nhóm 2: Bằng cách nào bù đắp hao mòn TB cố định? Cho ví dụ Nhóm 3: Tổng giá trị hàng hóa gồm các yếu tố nào? Vai trò của từng yếu tố trong nền sx TBCN

Nhóm 4: Tỉ suất giá trị thặng dư m’ phản ánh điều gì? Và, phụ

thuộc vào yếu tố nào? Cho ví dụ

Trang 15

Bài tập nhóm số 4:

Nhóm 1, 2: Bằng cách nào để tăng tốc độ chu chuyển tư

bản? Cho ví dụ Mục đích của việc tăng tốc độ CCTB?

- Thời gian làm bài: 50 phút

- Thời gian trình bày: 3 phút/1 nhóm

Trang 16

Giá trị đầu vào: 51$

-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ

Tổng chi phí đầu vào: 51$.

Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)

Trang 17

Giá trị thặng dư (m) là giá trị mới do lao động

của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà tư bản.

2.1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Trang 18

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư nhờ bóc lột lao động của người khác Tư bản là một quan

hệ sản xuất xã hội.

Tư bản là gì?

Trang 19

2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến.

Tổng giá trị hàng hóa: W= c + v+ m

c : Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất được lao động

cụ thể của người công nhân bảo toàn và di chuyển toàn bộ vào sản phẩm mới, được gọi là tư bản bất biến

v: Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động Bằng lao động

trừu tượng của mình, người lao động đã tạo ra một lượng giá

trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình, tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản được gọi là tư bản khả biến

Nguồn gốc của giá trị thặng dư là v, còn c chỉ là điều kiện để thực hiện m

Trang 20

cũng như quá trình tăng giá tr ị

Tư bản bất biến:C Tư bản khả biến:V

Bộ phận TB biểu hiện thành

TLSX

Trong quá trình SX không thay

đổi lượng giá trị của mình

Là điều kiện để tạo ra

Bộ phận TB biểu hiện thành

sức lao động

Tăng giá trị trong quá trình SX

(thay đổi về lượng)

Là nguồn tạo ra

Trang 21

www.themegallery.com 57

2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản

Tư bản cố định và tư bản lưu động

2.3.1 Tuần hoàn của tư bản

Tuần hoàn của tư bản là sự chuyển biến liên tiếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua 3 hình thái,

thực hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình

thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn.

Trang 22

Giai đoạn: Mua T – H

-Tư bản thực hiện chức năng biến hoá hình thái từ tư bản tiền thành tư bản sản xuất.

Giai đoạn: Sản xuất

Trang 24

Tuần hoàn của tư bản tiền tệ:

TLSX

+ Công thức: T-H SX… H’-T’

SLĐ + Phản ánh rõ động cơ ,mục đích của vận động là làm tăng giá trị

Ba hình thái tuần hoàn của tư bản

Trang 25

Tuần hoàn tư bản SX:

TLSX + Công thức: SX-H’-T’-H … SX

Trang 26

Tuần hoàn của tư bản hàng hoá:

Trang 27

www.themegallery.com 63

2.3.2 Chu chuyển tư bản:

Chu chuyển tư bản là tuần

hoàn của tư bản được lặp đi

lặp lại một cách có định kỳ.

Thời gian chu chuyển của tư

bản gồm thời gian sản xuất

và thời gian lưu thông.

2.3 Tuần hồn tư bản và chu chuyển tư bản Tư

bản cố định và tư bản lưu động

Trang 28

Gồm:

Thời gian chu chuyển= thời gian SX +thời gian lưu thông

Thời gian lao động

Thời gian gián đoạn lao động

Thời gian dự trữ SX

Thời gian SX

Thời gian SX là thời gian tư bản nằm trong SX

Trang 29

www.themegallery.com 65

(1) Thời gian lao động là thời gian mà người lao

động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra

sản phẩm.

(2) Thời gian gián đoạn lao động là thời gian mà đối tượng lao động chịu sự tác động của tự nhiên

(3) Thời gian dự trữ là thời gian mà các yếu tố sản

xuất sẵn sàng tham gia vào sản xuất, nhưng chưa phải là yếu tố hình thanh SP

2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư

bản cố định và tư bản lưu động

Trang 30

gồm:

Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông

Thời gian mua

Thời gian bán Thời gian lưu thông

thời gian vận chuyển

Trang 31

www.themegallery.com 67

Thời gian lưu thông phụ thuộc nhiều yếu tố:

+Tình hình thị trường + quan hệ cung cầu, giá cả.

+ Khoảng cách thị trường +Trình độ phát triển của giao thông vận tải…

2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư

bản cố định và tư bản lưu động

Trang 32

2.3.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động:

Trang 33

www.themegallery.com 69

2.3.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động:

* Tư bản cố định

- Khái niệm: là bộ phận của tư bản sản xuất được sử dụng

toàn bộ vào quá trình sản xuất, giá trị của nó chỉ chuyển

từng phần vào trong giá trị sản phẩm.

- Tư bản cố định tồn tại dưới nhưng hình thái hiện vật là máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…

- TBCĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ ,giá trị chuyển dần vào giá trị SP trong nhiều chu kỳ

- Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn

Trang 34

- Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn dần

Có 2 loại hao mòn:

+ Hao mòn hữu hình :là do sử dụng, do tác động của tự nhiên làm cho tư bản cố định dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, không dùng được nữa.

->Hao mòn hữu hình là hao mòn cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng

Trang 35

www.themegallery.com 71

+ Hao mòn vô hình:

Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về giá trị do ảnh hưởng

của tiến bộ khoa học kỹ thuật.

-Máy móc tuy còn tốt,nhưng bị mất giá vì có những máy móc tốt hơn,năng suất cao hơn có khi còn rẻ hơn làm cho máy cũ giảm giá thậm chí bị đào thải

->KHCN phát triển, các máy móc thiết bị được SX ra với:

+ chi phí thấp hơn , + và có hiệu suất cao hơn +mẫu mã đẹp hơn

2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư

bản cố định và tư bản lưu động

Trang 36

Để khôi phục lại tư bản cố định đã hao mòn cần phải lập quỹ

khấu hao để:

+ Sửa chữa cơ bản

+ Mua máy móc mới

Trang 37

Sự hao mòn tư bản cố định:

mất giá trị do bị tiêu hao GTSD:

­ qua hoạt động SX,

­ do không hoạt động;

­ phá hoại của tư nhiên,

Mất giá trị do tiến bộ kỹ thuật

Dẫn đén tăng NSLĐ

hình thức thứ hai:

Máy móc cũ bị máy móc mới

có năng suât cao hơn

Trang 38

Khấu hao tư bản cố định(1000DM)

Giá trị của tư bản cố định bao gồm cả chi phí sửa chữa cơ bản

Giá trị chuyển vào sản phẩm trong 1 năm

Quỹ khấu hao (quỹ thay thế

tư bản cố định)

2 2 2 2 2

2 4 6 8 10

Trang 39

-Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái hiện vật là nguyên nhiên vật liệu, vật rẻ tiền mau hỏng và tiền lương

-TBLĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển toàn

bộ vào giá trị sản phẩm trong 1 chu kỳ sản xuất

2.3 Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản Tư

bản cố định và tư bản lưu động

Trang 40

Ý nghĩa của việc phân chia TBCĐ và TBLĐ:

Thấy được đặc điểm chu chuyển của từng bộ phận TB để tìm cách nâng cao tốc độ chu chuyển của TB

Trang 41

2.4 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.

Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số

lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu

là m’.

Thời gian lao động thặng dư 100%

m’ =

Thời gian lao động tất yếu

m’ nói lên trinh độ bóc lột TBCN

% 100

'

v m

m 

Trang 42

Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số

lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu

'

v m

m 

Trang 43

2.4 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.

Khối lượng giá trị thặng dư: tích số giữa tỷ suất giá trị thặng

dư với tổng tư bản khả biến được sử dụng.

* M phản ánh quy mô bóc lột của TB

V v

m

Trang 44

Ngày LĐ = TG LĐ cần thiết(t) + TG LĐ thặng dư(t`)

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng

dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao

động xã hội cần thiết khi năng suất lao động xã hội, thời gian

lao động cần thiết không thay đổi.

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động cần

thiết trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi.

Trang 45

Bài tập cá nhân:

Trong 1 xí nghiệp sản xuất sợi của nhà tư bản:

- 1 kg bông chuyển thành 1 kg sợi giá 20.000 VNĐ

- Hao mòn máy móc cho 1 kg bông chuyển thành 1 kg sợi 30.000 VNĐ

- Nhà tư bản mua sức lao động của công nhân 50.000 ngày làm việc 10h.

Biết rằng để 1 kg bông chuyển thành 1kg sợi mất 5h và sức lao động của người lao động bỏ vào là 50.000

Hãy xác định giá trị của m trong 2 trường hợp sau:

1

Trang 46

Giá trị đầu vào: 51$

-Giá trị mới tạo ra: 5$ = giá trị SLĐ

Tổng chi phí đầu vào: 51$.

Tổng giá trị đầu ra : 56$ (2kg sợi)

Trang 47

2.5 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.

Giá trị thặng dư siêu ngạch: là giá trị thặng dư thu được nhờ

áp dụng các công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.

Đặc điểm:

- Mang tính tạm thời.

- Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.

Trang 48

Nội dung quy luật: Sản xuất giá trị thặng dư

tối đa cho nhà tư bản bằng cách tăng quy mô

sản xuất và năng cao trình độ bóc lột dựa trên

cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật,

tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao

động và kéo dài ngày lao động.

Trang 49

2.6 Quy luật sản xuất giá trị thặng dư.

Vai trò:

- Đây là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB.

- Phản ánh bản chất của phương thức sản xuất

TBCN.

- Góp phần đẩy mạnh phân công lao động xã hội làm tăng nhanh chóng LLSX, NSLĐ và trình độ XH

hóa nền sản xuất.

Trang 50

1.4.1 Bản chất của tiền công.

1.4.2 Các hình thức tiền công cơ bản.

1.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

Trang 51

1.4.1 Bản chất của tiền công.

-Tiền công là sự biểu

hiện bằng tiền của giá trị

Trang 52

1.4.2 Các hình thức tiền công cơ bản:

Tiền công tính theo thời gian: là hình thức trả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng).

Giá trị hàng ngày của slđ Tiền công tính theo thời gian=

Ngày lao động với một số giờ nhất định

Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công

tính theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (Hoặc số lượng

Trang 53

1.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

Tiền công danh

Tiền công thực tế: là tiền

công được biểu hiện bằng

số lượng hàng hoá tư liệu tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình

1.4 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản

Trang 54

1.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa & tiền công thực tế

Tiền công danh nghĩa Tiền công thực tế =

Chỉ số giá tiêu dùng

-Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào quan hệ cung

cầu hàng hoá sức lao động trên thị trường.

Trang 55

3 Tích luỹ tư bản chủ nghĩa

3.1 Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ.

3.2 Tích tụ và tập trung tư bản

3.3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản.

Trang 56

tích luỹ:

a Tích luỹ tư bản chủ nghĩa

Khái niệm: Tích luỹ tư bản là biến một phần GTTD thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất

Nguồn gốc: GTTD, tức lao động không công của

người làm thuê.

Quy mô: tuỳ thuộc vào khối lượng GTTD và tỷ lệ phân chia khối lượng GTTD thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản.

Quy luật chung: là quá trình tích luỹ sự giàu có về phía giai cấp tư sản và quá trình giai cấp công nhân

Trang 58

1 Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m’)

2 Năng suất lao động

3 Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

4 Đại lượng tư bản ứng trước

Trang 59

Tập trung tư bản

là sự hợp nhất một

số tư bản nhỏ thành một tư bản

cá biệt lớn.

Trang 60

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là quan hệ tỷ lệ

giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất nói trên

Cấu tạo giá trị của tư bản: là quan hệ tỷ lệ

giữa số lượng giá trị các tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động để tiến hành sản xuất

Trang 61

3.3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản

do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh

sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật, ký hiệu là C/V

Quá trình tích lũy tư bản là quá trình :

+Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản+Tích tụ, tập trung tư bản ngày càng tăng

Trang 62

Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

4.2

Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận

Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản

4.3

Trang 63

www.themegallery.com 99

4.1.1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Đối với xã hội, để tiến hành sản xuất hàng hoá, xã hội cần chi phí một lượng hao phí lao động nhất định bao gồm:

Lao động SX

hàng hóa = + Lao động sống

lao độngQuá khứ

Giá trị Hàng hóa (G)

4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận

Trang 64

- Đối với nhà tư bản, để tiến hành sản xuất hàng hoá trên họ chỉ cần ứng một lượng tư bản:

K gọi là chi phí sx TBCN

K= C+V

Trang 65

Nhà tư bản quan tâm đến K,tiết kiệm chi phí này = mọi giá

vì K là giới hạn thực sự của lỗ lãi kinh doanh của nhà TB

1.1 Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận

Trang 67

được gọi là lợi nhuận.ký hiệu P:

W=c + v+ m=K+ m =K+P

Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư được quan niệm là kết quả

của toàn bộ tư bản ứng trước

4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận

Trang 68

Giống nhau: đều là kết quả của lao động dựa trên sự bóc lột

Cung = cầu giá cả = giá trị  p = mCung > cầu  giá cả < giá trị  p < mCung <cầu  giá cả > giá trị p > mTổng lợi nhuận = Tổng giá trị thặng dư

Trang 69

b.Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng

dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là P’

m P P’= 100 = .100

c+v K 4.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận

Ngày đăng: 21/09/2020, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w