Bài giảng Học thuyết giá trị với các nội dung điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa; hàng hóa; tiền tệ; quy luật giá trị, cạnh tranh và quan hệ cung cầu.
Trang 2Chương IV HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
Trang 3Nội dung bài giảng:
1 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
2 Hàng hóa
3 Tiền tệ
4 Quy luật giá trị, cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Trang 41 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa.
về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
Trang 51 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa.
Thứ nhất: Khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội,
kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương
Thứ hai: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất , thúc đẩy sản xuất
Thứ ba: Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các địa
phương,các ngành ngày càng phát triển
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Trang 62 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
a)Khái niệm: hàng hóa là
SP của lao động, thỏa mãn
1 nhu cầu nào đó của con
người, thông qua trao đổi
bằng mua và bán
2.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
2 Hàng hóa
Trang 72.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
Hai thuộc tính của hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa
b)Hai thuộc tính của hàng hóa :
Trang 82.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
nhằm thỏa mãn một nhu cầu
nào đó của con người một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 92.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
Giá trị của hàng hóa là lao
tinh trong hàng hóa
Trang 10Bài tập nhóm số 1:
Phân tích mố i quan h ệ gi ữ a 2 thu ộ c tính
c ủ a hàng hóa
- Thời gian làm bài: 25 phút
- Thời gian trình bày: 3 phút/1 nhóm
Trang 112.1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó
- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: Thể hiện
Giá trị
-Mục đích của người sản xuất
-Tạo ra trong sản xuất
- Thực hiện trước
Trang 122.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
phương pháp, công cụ lao
động, đối tượng lao đông và
kết quả lao động riêng
- Tạo ra GTSD của h.h
-Lao động trừu tượng là
sự tiêu hao sức lao động ( sức bắp thịt, thần
kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung.
- Tạo ra giá trị của hàng hóa.
Trang 132.2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
tính chất xã hội của lao động của người
sản xuất hàng hóa với nhau, làm cho nền
sản xuất hàng hóa vừa vận động, vừa phát triển, đồng thời cũng tiềm ẩn khả năng
khủng hoảng.
Trang 142.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân
tố ảnh hưởng tới nó
a) Thước đo lượng giá trị hàng hoá:
- Thước đo lượng giá trị của hàng hóa trong xã hội là thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời
gian cần thiết để xã hội sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo
trung bình và cường độ lao động trung bình so
với hoàn cảnh xã hội nhất định.
Trang 152.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân
tố ảnh hưởng tới nó
Các nhóm người
SX Hhóa A
Chi phí thời gian lao động
Để SX 1 đơn vị hhóa A
Số lượng hhóa A
do mỗi nhóm SX đưa ra thi trường
TGLĐXHCT quyết định lượng giá trị của 1 đơn
6
810
1000
200100
8 6
Trang 162.3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân
Trang 17Bài tập cá nhân số 2:
Phân tích những ảnh hưởng của năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp
của lao động lên lượng giá trị của hàng hóa.
- Thời gian làm bài: 25 phút
- Thời gian trình bày: 3 phút/1 sv
Trang 183 Quy luật giá trị
Trang 193 Quy luật giá trị
3.2 Tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Phân hóa những người sản xuất thành giàu nghèo
Trang 204 Tiền tệ
4.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ 4.2 Các chức năng của tiền tệ.
Trang 214.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Sự phát triển của trao đổi hàng hóa làm xuất hiện các hình thái giá trị của hàng hóa.
TEXT
HT Tiền
Trang 224.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Trang 234.2 Các chức năng của tiền
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Trang 244.3 Quy luật lưu thông tiền tệ & lạm phát
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là qui luật qui định số lượng tiền
cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định.
Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông, thì số
lượng tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:
Trang 254.3 Quy luật lưu thông tiền tệ & lạm phát
Quy luật lưu thông tiền tệ
Trang 264.3 Quy luật lưu thông tiền tệ & lạm phát
Lạm phát
ĐN: LP là một hiện tượng khủng hoảng tiền tệ, đồng tiền bị mất giá.
Biểu hiện:
Mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên
Cách tính: được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng
CPI CPI
Trang 274.3 Quy luật lưu thông tiền tệ & lạm phát
- Nguyên nhân của lạm phát
+ Cầu kéo:Cầu tăng nhanh ,
sx không tăng kịp + Chi phí đẩy:do tăng giá các sản phẩm đầu vào và các sản phẩm sơ khai, như tăng giá dầu…
+ Lạm phát tiền tệ:khi nền kinh tế bùng nổ lượng tiền đưa vào lưu thông nhiều gây
Trang 284.4 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Cạnh tranh
a) Khái niệm: Là sự ganh đua giữa các chủ thể tham gia SX –kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong SX-kinh doanh tiêu thụ hàng hóadịch vụ để thu được nhiều lơi cho mình
b)Các loại cạnh tranh:
* Giữa người sản xuất với người tiêu dùng
* Giữa người sản xuất với người sản xuất
* Trong cùng một ngành
* Khác ngành
Trang 294.4 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Các hình thức cạnh tranh:
* Cạnh tranh giá cả:Cải
tiến kỹ thuật,tăng năng
suất lao động để nâng cao
tổ chức quản lý có hiệu
quả.
*Cạnh tranh làm xuất hiện và phát triển các hình thức lừa đảo,trốn thuế,ăn cắp bản quyền… -
Trang 304.4 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Quan hệ cung cầu
Khái niệm:
Cầu: là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng mua trong một thời kỳ tương ứng với giá cả,thu nhập và các biến số kinh tế khác
Cung: là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà các chủ thể kinh
tế đem bán trên thị trường trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giá cả,khả năng SX chi phí SXxác định.
Trang 314.4 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Quan hệ cung cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu :thu nhập, sức mua của
tiền,giá cả hàng hóa,lãi suất,thị hiếu của người tiêu dùng…
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:Số lượng ,chất lượng
các nguồn lực,các yếu tố SX được sử dụng,năng suất lao động,và chi phí SX…
Trang 324.4 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Quan hệ cung cầu
Mối quan hệ cung cầu và giá cả
Cung quyết định cầu Cầu tác động đến cung
Tác đông của cung và cầu làm cho giá cả vận động xoay
quanh giá trị hàng hóa
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trịKhi cung > cầu, thì giá cả < giá trịKhi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Trang 335 Thị trường
5.1 Thị trường và chức năng của thị trường.
5.2 Giá cả thị trường
Trang 345 1 Thị trường và chức năng của thị trường
Khái niệm:Thị trường là
tổng hòa các mối quan hệ
mua bán trong xã hội được
hình thành do những điều
kiện lịch sử ,kinh tế -xã hội
nhât định
Chức năng của thị trường:
-Thừa nhận công dụng xã hội và lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa
-Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng
-Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Trang 355 1 Thị trường và chức năng của thị trường
Giá cả thị trường:
ĐN: Giá cả thị trường là giá bán thực tế trên thị trường được
thỏa thuận bởi người mua và người bán
A
Đối với người kinh doanh, giá cả thị trường là mức giá đã
bù đắp chi phí và có lãi