Bài giảng Hệ sinh thái môi trường được biên soạn bởi Lê Thị Thái Hà với các nội dung khái niệm hệ sinh thái; cấu trúc hệ sinh thái; cân bằng hệ sinh thái; chuỗi thức ăn – mạng lưới thức ăn; trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái; năng suất của hệ sinh thái; chu trình sinh địa hóa.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TPHCM
TTĐT NGÀNH NƯỚC MIỀN NAM
GVGD: Lê Thị Thái Hà
Bài 1: HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG
Trang 23 Cân bằng hệ sinh thái
1 Khái niệm hệ sinh thái
5 Trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái
4 Chuỗi thức ăn – mạng lưới thức ăn
2 Cấu trúc hệ sinh thái
7 Chu trình sinh địa hoá
6 Năng suất của hệ sinh thái
Trang 31 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI
Hệ sinh thái (HST) là hệ thống các quần thể sinh vậtsống chung và phát triển trong một môi trường nhất định,quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó
Phân loại HST : Theo độ lớn
Hệ sinh thái nhỏ : bể nuôi cá…
Hệ sinh thái vừa : một thảm rừng, hồ chứanước
Hệ sinh thái lớn : đại dương…
Trang 41 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI
Sinh vật trong HST còn được chia làm 3 loại :
Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật,
có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vôsinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời
Sinh vật tiêu thụ gồm các loại động vật ở nhiều bậckhác nhau Bậc 1 là động vật ăn thực vật Bậc 2 làđộng vật ăn thịt,
Sinh vật phân huỷ gồm các vi khuẩn, nấm phân bố
ở khắp mọi nơi, có chức năng chính là phân huỷxác chết sinh vật, chuyển chúng thành các thànhphần dinh dưỡng cho thực vật
Trang 5MT VÔ SINH
Các chất vô cơ (C,N,CO2,O2,H2O)
Các chất hữu cơ (protein,gluxit,lipit…)
Trang 6Xích thức ăn trong hệ
Theo chức năng
Các quá trình tự điều chỉnh
Sự phân hoá trong không gian và theo thời gian
Quá trình chuyển hoá năng lượng của hệ
Các chu trình SĐH diễn ra trong hệ Các QT phát triển và tiến hoá
Kiểu cấu trúc theo chức năng
Trang 7• Khái niệm : Là trạng thái mà ở đó số lượng tương đối của các cá thể của các quần thể sinh vật trong hệ sinh thái môi trường vẫn giữ được mức ổn định tương đối.
• Phân loại:
Cân bằng sinh thái động tựnhiên : là cân bằng dưới tácđộng của các nhân tố sinh tháitrong môi trường thiên nhiên(không có tác động của conngười)
Cân bằng sinh thái động nhântạo : có sự tác động, điều khiểncủa con người
3 CÂN BẰNG HỆ SINH THÁI
Trang 8Các yếu tố ảnh hưởng lên cân bằng sinh
thái
Yếu tố ảnh hưởng Tăng trưởng và suy giảm
Sự phản ứng lại những biến
của con người
Trang 9• Chuỗi thức ăn : hệ thống chuyển hoá năng lượng dinh dưỡng từ nguồn đi qua hàng loạt sinh vật được tiếp diễn bằng cách một
số sinh vật này dùng sinh vật khác làm thức ăn.
• Bậc dinh dưỡng : thứ tự các nhóm trong chuỗi thức ăn.
• Mạng lưới thức ăn : là kết quà của sự đan xen các chuỗi thức ăn.
4 CHUỖI THỨC ĂN – MẠNG LƯỚI THỨC ĂN
Trang 10Chuỗi thức ăn đơn giản
Trang 11Mạng lưới thức ăn
Trang 13• Quy luật I : Năng lượng không thể tự sinh
ra hoặc mất đi mà chúng chỉ có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
• Quy luật II : Khi năng lượng được chuyển
từ dạng này sang dạng khác thì không được bảo toàn 100% mà thường mất đi một phần năng lượng dưới dạng nhiệt nhất định.
5 TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
Trang 14Năng lương vận chuyển trong HST
Sinh vật phân huỷ
Trang 15Giá trị năng lượng một số loài tiêu
Trang 16Năng suất sơ cấp
Là lượng sản
phẩm chất hữu cơ
tạo ra bởi sinh vật
sản xuất trong một
đơn vị thời gian
trên một đơn vị diện
tích.
Năng suất
Năng suất thứ cấp
Là lượng sản phẩm chất hữu cơ tạo ra bởi sinh vật tiêu thụ trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích.
6 NĂNG SUẤT CỦA HỆ SINH THÁI
Trang 17LOẠI THÁP
Tháp
số lượng
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
Các loại tháp sinh thái
Số lượng sinhvật trên mộtđơn vị diệntích nhất địnhcủa một bậcdinh dưỡng
Trang 18Các quá trình chuyển hoá năng lượng
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Nhận năng lượng mặt trời
hoặc từ các quá trình khử các
chất vô cơ và nhận Carbon từ
CO2
Tham gia các quá trình : qt
quang hợp hiếu khí, qt quang
hợp kỵ khí, qt hoá tổng hợp
Tham gia các quá trình : qt hôhấp hiếu khí, qt lên men, qt
hô hấp kỵ khí
Trang 19Vật chất vận động không ngừng và tuân theo các quy luật.
Sự trao đổ chất và năng lượng giữa các thành phần sống
và không sống cảu hệ sinh thái luôn luôn diễn ra tạo nên
sự tương tác cùa các quá trình sinh học và địa hoá học
Trang 203 Chức năng môi trường
1 Khái niệm môi trường
2 Cấu trúc môi trường
II MÔI TRƯỜNG
Trang 211 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG
Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơquanh sinh vật Theo định nghĩa này thì không thể nàoxác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá thể,mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể,một quần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn
Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồncủa sinh vật Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trongthực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này nhưngkhông cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi,hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợivẫn tồn tại và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ
nó ra khỏi môi trường tự nhiên
Trang 221 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam, 1993)
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trườngcủa con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên vàcác hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đôthị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin,nghệ thuật ), trong đó con người sống bằng lao độngcủa mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhântạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình
Trang 231 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ
là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thểsinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộcsống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người
Sinh vật và con người không thể tách rời khỏi môitrường của mình
Phân loại môi trường :
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo :
Cấu trúc môi trường tự nhiên gồm : 4 thành phần
Trang 242 CẤU TRÚC MÔI TRƯỜNG
Trang 25Cấu trúc môi trường tự nhiên gồm : 4 thành phần
Thạch quyển hoặc địa quyển hoặc môi trường đất(Lithosphere): bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 -70km trên phần lục địa và từ 2-8km dưới đáy đạidương và trên đó có các quần xã sinh vật
Thủy quyển (Hydrosphere) hay còn được gọi là môitrường nước (Aquatic environment): là phần nước củatrái đất bao gồm nước đại dương, sông,hồ, suối, nướcngầm, băng tuyết, hơi nước trong đất và không khí
Khí quyển (Atmosphere) hay môi trường không khí: làlớp không khí bao quanh trái đất
Sinh quyển (Biosphere) hay môi trường sinh vật: gồmđộng vật, thực vật và con người, là nơi sống của cácsinh vật khác (Sinh vật ký sinh, cộng sinh, biểu sinh )
Trang 263 CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG
Chức năng của môi trường :
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thìmôi trường sống có các chức năng cơ bản sau:
Môi trường là không gian sống cho con người vàthế giới sinh vật (habitat)
Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tàinguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của conngười
Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải docon người tạo ra trong quá trình sống