Bài giảng Quản trị bán hàng – Chương 3: Lập kế hoạch bán hàng trình bày lập kế hoạch bán hàng; dự báo bán hàng. Để nắm chi tiết hơn nội dung kiến thức, mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 2+ Nắm được quy trình lập kế hoạchbán hàng
+ Hiểu được dự báo bán hàng và cácphương pháp dự báo bán hàng
Trang 3I LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
DỰ BÁO BÁN HÀNG
3.1
3.2
Trang 4LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
Đặt mục tiêu
Xác định những việc làm cần thiết
Trang 5Giai đoạn 3
Phác hoạ và lựa chọn các phương án bán hàng
Giai đoạn 4
Lập ngân sách, thực thi và kiểm
tra
LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
Trang 6 Giai đoạn 1: Phân tích tình hình thị trường
Tìm hiểu chiến lược bán hàng của các đối thủ cạnh tranh
Phân tích khuynh hướng thị trường Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
Phân tích thị trường
Trang 7 Giai đoạn 1: Phân tích tình hình thị trường
Thông tin cần thu thập
Tránh sai lầm nghiêm trọng và tốn kém
Đẩy mạnh các lợi thế
cạnh tranh
Trang 8 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
khách hàng,…
Trang 9 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Trang 10Trong quá trình thiết lập chỉ tiêu bán
hàng, các chỉ tiêu đƣợc thiết lập cần
phải thỏa mãn những điều kiện gì?
Trang 11 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Phù hợp với khả năng của nhân viên bán hàng
Dễ hiểu
Đơn giản, không phức tạp
Đầy đủ
Các tiêu chuẩn hướng dẫn, kiểm soát, đánh giá hoàn chỉnh
Có sự tham gia của nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng góp ý trong việc thiết lập các chỉ tiêu
Trang 12 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Chỉ tiêu trên cơ sở kết quả
hàng)
Tài chính
Lợi nhuận
Lãi gộp
Kiểm soát chi phí
Trang 13 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Lợi nhuận: chỉ tiêu lập ra cho lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trên tài sản sử dụng ((Return on assets managed - ROAM)
ROAM phản ánh lợi nhuận tạo ra từ tài sản sử dụng.
ROAM không khuyến khích việc tăng doanh số.
Nếu tăng doanh số mà dẫn đến tăng vốn quá mức sẽ làm giảm chỉ tiêu ROAM.
Trang 14 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Lãi gộp: chỉ tiêu xác định cho tổng lãi gộp, nhằm đảm bảo mức độ lợi nhuận phải đạt đƣợc.
Kiểm soát chi phí: xác định các giới hạn về chi phí cho nhân viên bán hàng (tiếp khách, đi lại, giải trí,…)
Trang 15 Giai đoạn 2: Xác định tiềm năng bán hàng, thiết lập mục
tiêu, dự đoán doanh số
Chỉ tiêu trên cơ sở hoạt động bán hàng
Số lƣợng bán hàng thành công/số lƣợng khách hàng tiếp
cận
Số lƣợng bán hàng thành công/số lƣợng thƣ chào hàng
Lƣợng hàng bán đƣợc/khách hàng
Trang 16 Giai đoạn 3: Phác hoạ và lựa chọn các phương án bán
Trang 17 Giai đoạn 4: Lập ngân sách, thực thi và kiểm tra
Bảng ngân sách gồm các khoản mục cụ thể được điều chỉnh tuỳ theo chiến lược hàng năm hay hàng quý được Giám đốc bán hàng thực hiện và kiểm tra tiến trình
cũng như kết quả thực hiện.
Phương pháp xây dựng ngân sách
Dựa vào các mục tiêu được xác định và
nguồn tiền được sử dụng
Xem xét các khoản chi phí của năm trước, lượng bán hàng dự kiến năm sau
Trang 18DỰ BÁO BÁN HÀNG
Khái niệm
Dự báo bán hàng
Hoạt động ước tính doanh thu trong tương lai khi lập kế hoạch chương trình bán hàng, tiếp thị cho doanh nghiệp
Trang 19DỰ BÁO BÁN HÀNG
Các phương pháp dự báo
Phân chia việc dự báo ra cho từng khu vực để đề
ra chỉ tiêu và kiểm soát
Phương pháp : Tổng hợp từ lực lượng bán hàng
Trang 20Lấy ý kiến của những người bán hàng:
Nhân viên bán hàng khu vực A
Tập hợp thành dự báo
về nhu cầu
SP, DV
Nhƣợc điểm: phụ thuộc vào đánh
Nhân viên bán hàng khu vực B
Nhân viên bán hàng khu vực C
Nhân viên bán hàng khu vực D
Ƣu điểm: Chi
phí thấp, sát
Trang 21DỰ BÁO BÁN HÀNG
Các phương pháp dự báo
Phương pháp : Lấy ý kiến khách hàng
Trang 22Lấy ý kiến của khách hàng:
về nhu cầu
SP, DV
Nhƣợc điểm: Khó thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếpDùng các câu hỏi in sẵn
Phỏng vấn gián tiếp qua đội ngũ cộng tác viên
Ƣu điểm:
Khách quan,
sát với nhu cầu
Trang 23DỰ BÁO BÁN HÀNG
Các phương pháp dự báo
Phương pháp : Lấy ý kiến các chuyên gia
Trang 24Phương pháp chuyên gia (Delphi):
Thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài
doanh nghiệp theo những mẫu câu hỏi đƣợc in sẵn
Trang 25- Phương pháp san bằng số mũ:
Đặc điểm: - Không đòi hỏi nhiều số liệu
- Biểu thị xu hướng phát triển trong tương lai
=> Phải tính từng thời kỳ một
Ft = Ft-1 + α ( At-1 – Ft-1)
Công thức
Trong đó:
Ft: Nhu cầu dự báo thời kỳ t
Ft-1: Nhu cầu dự báo thời kỳ t-1
α: hệ số san bằng số mũ (0≤ α ≤1)
At-1: Số liệu nhu cầu thực tế của thời kỳ t-1
Trang 26Ví dụ: Cửa hàng điện máy dự báo tháng 1 bán đƣợc 11 tủ lạnh, nhƣng trong thực tế bán đƣợc 12 tủ Hãy dự báo lƣợng
tủ lạnh bán trong tháng 3 với hệ số san bằng số mũ bằng 0,2
Tháng Số thực tế Kết quả dự báo
2 17 F2 = 11 + 0,2(12 – 11) = 11,2
3 x F3 = 11,2 + 0,2(17 – 11,2) = 12,36
Trang 27x: số thứ tự các thời kỳ
y: số thực tế (thời kỳ quá khứ)
số dự báo (thời kỳ tương lai)
Trang 28Ví dụ: Cửa hàng A thống kê được lượng hàng bán ra trong
7 tháng (từ tháng 8 đến tháng 2) như sau Dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo cho 3 tháng tiếp theo?
Trang 30Phương pháp dự báo theo từng nguyên nhân:
x: nguyên nhân (biến số)
Trang 31Cửa hàng bán kem A nhận thấy mức doanh thu hàng ngày phụthuộc vào nhiệt độ Số liệu 10 ngày qua được cho trong bảngsau, hãy dự báo doanh thu của ngày mai nếu nhiệt độ là 30o C
Trang 32(x) = 292
10 = 29.2(y) =
Trang 33Nhu cầu về việc điều trị bệnh tại một bệnh viện tăng nhanhchóng trong thời gian vừa qua và được thể hiện trong bảngsau:
Sử dụng phương pháp san bằng số mũ để tìm nhu cầu
dự báo năm thứ 6 với hệ số san bằng số mũ α= 0,6
Năm Lượng ca điều
Trang 34Khối lƣợng bán
lẻ tại các cửa hàng, …
DỰ BÁO BÁN HÀNG
Trang 35HẾT CHƯƠNG 3